Top 9 # Dấu Hiệu Nhận Biết Will Và Be Going To Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

” Go To School ” Và ” Go To The School “

” go to school ” và ” go to the school “

” go to school ” và”go to the school “đều có nghĩa là đi tới trường nhưng chúng khác nhau ở chỗ nào?

” go to school ” và”go to the school “đều có nghĩa là đi tới trường nhưng chúng khác nhau ở chỗ: “go to school” la đến trường để học còn ” go to the school ” là đến trường nhưng không để học mà để làm một việc nào đó chứ không phải để đi học

Nói cách khác là nếu bạn đến nơi đó với đúng mục đích của nó thì không có “the”, nếu bạn đến vì mục đích khác thì dùng “the”. Luật này áp dụng cho một số nơi đặc biệt tương tự: church, príson, hospital, court. – Go to church: đi nhà thờ (tôi là giáo dân và đến dự lễ) – Go to the church: đến nhà thờ vì mục đích khác (thí dụ tôi là thợ sơn, đến để sơn nhà thờ)

– Go to prison: vô tù… ở. – Go to the prison: đến nhà tù vì mục đích khác

– Go to hospital: đến bệnh viện vì bệnh, bị thương… – Go to the hospital: đến bệnh viện vì mục đích khác

– Go to court: ra toà (kiện hoặc bị kiện) – Go to the court: đến toà án vì mục đích khác

24/03/2008

Nguồn: tienganh.com.vn

Will Và Be Going To

Will và be going to, đại diện cho thì “Tương lai đơn” và “Tương lai gần” là hai thì được dùng khá nhiều trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày.

Tuy nhiên, có rất nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa cách sử dụng của will và be going to, làm dẫn đến nhiều hậu quả không đáng có.

Ví dụ như khi viết bài, sử dụng sai thì có thể làm bài viết trở nên kém logic hay tệ hơn là giám khảo sẽ hiểu sai ý trong bài của bạn.

Thực ra, với hai thì khá đơn giản này, bạn chỉ cần để ý, tập trung đọc một chút là sẽ nắm chắc kiến thức ngay.

Trong bài viết này, tôi cũng sẽ đưa ra một số tips để giúp phân biệt cách sử dụng hai thì này được chính xác hơn.

Câu hỏi vào bài

Question:

Sự khác nhau giữa will và be going to trong câu “I’ll go to town” và “I’m going to go to town” là gì?

Batya

Answer:

Tôi sẽ trả lời nhanh cho câu hỏi của bạn về cách sử dụng của will và be going to như thế này.

Cách sử dụng ngữ pháp của Will

Dùng will khi diễn tả một hành động mà người nói sẵn sàng thực hiện và có dự định thực hiện nó. Hoặc là hành động mà người nói vừa mới quyết định.

Ví dụ:

Alex will do the presentation because John have done the contents.

(Alex sẽ làm phần thuyết trình vì John đã làm phần nội dung rồi.)

Trong câu ví dụ này, will được sử dụng khi mà người nói vừa mới quyết định Alex sẽ làm phần thuyết trình.

Khi will được sử dụng, nó giúp người nghe hiểu rằng đó là một ý tưởng vừa mới xuất hiện. Và trước khi biết thông tin thì vẫn chưa có quyết định này.

Cách sử dụng ngữ pháp của Going to

Mặt khác, going to diễn tả hành động mà người nói đã có dự định từ trước. Vì vậy tôi khuyên là nên đặt câu của bạn vào hoàn cảnh cụ thể để thấy sự khác biệt.

Ví dụ:

Since John have already done the contents, I am going to do the presentation.

(Bởi vì John đã hoàn thành phần nội dung rồi nên tôi sẽ làm phần thuyết trình.)

Ở ví dụ này, người nói là “tôi” đã sử dụng be going to bởi người nói đã có ý định làm phần thuyết trình trước khi thông báo với mọi người rồi.

Thật đơn giản để phân biệt đúng không nào?

Hoặc có thể tham khảo các khoá học tiếng Anh cơ bản dành cho người mới bắt đầu ở đây, đây đều là những kiến thức nền tảng vô cùng quan trọng cho việc học IELTS sau này.

Nếu chưa biết về IELTS, đọc qua bài viết IELTS là gì để có cái nhìn tổng quát nhất về IELTS.

Bây giờ thì quay trở lại bài học và cùng mở rộng thêm một số trường hợp khác sử dụng will và be going to.

Các cách khác để phân biệt will và be going to

Một trường hợp khác mà will (không phải going to) được sử dụng là để chuyển thể một lời đề nghị:

Ví dụ:

Don’t carry that big bag of groceries, Mrs.Jones. I’ll take it for you. (Đừng xách cái túi nặng đựng đầy rau củ vậy bà Jones. Tôi sẽ làm điều đó cho bà.)

If you want to sell your car, I‘ll buy it for $10000. (Nếu bạn có ý định bán xe ô tô, tôi sẽ mua nó với giá 10 000$.)

I‘ll go to town – to the pharmacy – right now if you need that medicine immediately. (Tôi sẽ đến hiệu thuốc trên phố ngay bây giờ nếu bạn cần loại thuốc đó ngay lập tức.)

Trong một hoàn cảnh khác mà will (không phải going to) được sử dụng để tạo một lời hứa:

Ví dụ:

I‘ll finish this work by 7:00 tonight. (Tôi sẽ hoàn thành công việc trước 7h tối nay.)

I‘ll call you later. (Tôi sẽ gọi điện cho bạn sau.)

I‘ll go to town for the big celebration if my team wins the championship. (Tôi sẽ đi lên phố tổ chức một bữa tiệc chúc mừng thật lớn nếu đội của tôi thắng chức vô địch.)

Mặt khác, bạn sử dụng going to (không phải là will) để nói đến một kế hoạch có từ trước:

Ví dụ:

We’re going to take our vacation in the winter this year, not the summer. We’ve already planned a trip to Antarctica. (Chúng tôi sẽ đi nghỉ trong kì nghỉ đông năm nay, kì nghỉ hè thì không. Chúng tôi đã lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Nam Cực rồi.)

Sorry I can’t be at work next week. – I’m going to have minor surgery. (Xin lỗi tôi không thể đến công ty vào tuần sau được. Tôi sẽ có một cuộc tiểu phẫu vào tuần sau.)

I’m going to go to town next Thursday – my class is having a reunion at the Central Hilton. I’ve bought a new outfit and I’m very excited about it. (Tôi sẽ đi lên phố vào thứ Năm tuần sau. Lớp tôi tổ chức họp lớp. Tôi đã mua một bộ váy mới và tôi đang rất là phấn khích về điều đó.)

Chú ý:

Ba câu cuối có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn – We’re taking, I’m having, and I’m going.

Đây lại là một phạm trù ngữ pháp khác, cụ thể là phân biệt cách sử dụng của “thì hiện tại tiếp diễn” và “thì tương lai gần” để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai.

Chủ điểm ngữ pháp này tôi sẽ phân tích kỹ hơn ở bài viết lần sau.

Một vài ví dụ khác xuất hiện trong các trang sách như “Future Shock” của Marilyn Martin (cuốn sách xuất hiện trên On TESOL ’78 EFL Policies, Programs, Practices. Washington D.C.: TESOL, 1978)

A: What about your mother’s birthday?

B: I’m going to get her a new trip.

A: What about your mother’s birthday?

B: I’ll get her a new mop.

Như Martin giải thích trong câu (a), “B tường thuật lại quyết định từ trước” trong khi ở câu (b), anh ta dường như là quyết định ngay tại lúc nói.

Cô ấy tiếp tục:

“Tuy nhiên, để kiểm tra sự phán đoán trực giác, chúng ta hãy nhìn vào cuộc hội thoại sau

What can I get my mother for her birthday?

Cách dùng đúng: Oh, I know I’ll get her a new mop.

Cách dùng sai: Oh, I know! I’m going to get her a new trip.

Một lần nữa lại khẳng định rằng be going to mang quyết định từ trước, trong khi Will không thể hiện được điều này.

Đây chỉ là một vài ví dụ cho sự khác nhau giữa will và be going to. Nó còn nhiều những yếu tố ý nghĩa khác để ta chọn lựa khi tìm cách diễn đạt thời gian tương lai.

Đọc đến đây các bạn đã biết cách phân biệt will và be going to rồi chứ?

Nếu hiểu rồi, tôi mong các bạn hãy được bài viết này và đừng để những sự nhầm lẫn nhỏ giữa will và be going to ảnh hưởng tới điểm số nữa.

Nếu chưa thực sự hiểu, có thể tham khảo các khoá học IELTS Online của tôi, có nhiều khoá phù hợp với cả những người ở trình độ beginners cũng như intermediate, sẽ có luyện tập kỹ càng cho nhữg chủ điểm như thế này.

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Hướng Điều Trị

Viêm xoang hàm là tình trạng viêm niêm mạc xoang, không có tổn thương xương. Bệnh thường gặp ở người lớn do nhiễm khuẩn quanh cuống răng, nang chân răng làm mủ vỡ vào xoang, biến chứng của răng nanh hoặc răng khôn mọc ngầm, tai biến do nhổ răng…

Bệnh có thể biểu hiện dưới 3 thể.

Viêm mủ xoang hàm do răng: Bệnh cảnh giống viêm xoang cấp như đau mặt âm ỉ, sốt, người bệnh ngửi thấy mùi thối, chảy mủ từ lỗ mũi bên xoang bị bệnh. Niêm mạc xoang sẽ bị viêm và một thời gian sau xoang hàm có thể bị viêm mạn tính.

Viêm xoang hàm cấp: Nguyên nhân thường do viêm quanh răng hàm lớn có mủ, do viêm tủy răng hoại thư hoặc do tai nạn nhổ răng đẩy chân răng nhiễm khuẩn vào xoang. Bệnh nhân thường sốt cao, nhức đầu, mất ngủ, vật vã. Đặc biệt là cơn đau, đau từng cơn lan rộng cả hàm trên, mắt, thái dương, trán. Đau tăng khi cử động mạnh hoặc khi người bệnh cúi đầu, đôi khi lan đến các răng hàm trên, chạm vào răng bệnh thấy rất đau, ấn vùng dưới ổ mắt đau tăng hơn. Dịch chảy qua lỗ mũi bên bị bệnh, lúc đầu loãng sau trở thành nhày mủ, mủ có mùi thối.

Viêm xoang hàm mạn : Thường do những nguyên nhân như viêm mũi xoang, viêm xoang cấp mạn tính hóa, ổ nhiễm khuẩn răng không được điều trị tốt, viêm xoang trán hay xoang sàng mạn lan xuống… Người bệnh đôi khi mệt mỏi, nhức đầu, chảy mủ màu vàng xanh bên bị bệnh, chảy nhiều vào buổi sáng sớm, ngửi thối làm cho người bệnh buồn nôn, đau ít hơn viêm xoang cấp, thường tắc mũi bên xoang bệnh. Có thể viêm thanh quản, viêm họng, tiêu chảy… do nuốt phải mủ và các biến chứng khác như viêm xoang sàng, xoang trán, áp-xe hố mắt, viêm thị thần kinh, viêm tắc tĩnh mạch xoang, đau răng.

Các bệnh răng dễ gây viêm xoang hàm

Đây là bệnh hay gặp ở người trung tuổi trở lên do giữ vệ sinh không tốt nên nhiễm khuẩn quanh cuống răng, nang chân răng, sâu răng… làm mủ vỡ vào xoang.

Bệnh thường biểu hiện gồm: Viêm mủ xoang hàm do răng, giống viêm xoang cấp như đau mặt âm ỉ, sốt, chảy mủ từ lỗ mũi bên xoang bị bệnh.

Viêm xoang hàm cấp, bệnh nhân thường sốt cao, nhức đầu, mất ngủ, vật vã, dịch chảy qua lỗ mũi bên bị bệnh, lúc đầu loãng sau trở thành nhày mủ, mủ có mùi thối.

Viêm xoang hàm mạn thường ổ nhiễm khuẩn răng không được điều trị tốt, viêm xoang trán hay xoang sàng mạn lan xuống.

Điều trị viêm xoang hàm

Việc điều trị tùy theo từng thể bệnh. Đối với viêm xoang cấp, cần dùng kháng sinh, sát khuẩn mũi. Nếu sau vài ngày vẫn còn viêm xoang thì chọc rửa xoang bằng dung dịch kháng sinh. Đối với viêm xoang mạn, cần nhổ răng nguyên nhân gây viêm xoang, sau đó bơm rửa xoang qua đường mũi. Nếu sau nhiều lần bơm rửa mà bệnh vẫn không khỏi thì mổ nạo xoang triệt để.

Dự phòng viêm xoang hàm

Để dự phòng viêm xoang hàm do răng, phải kiểm tra và điều trị có hệ thống những răng hàm trên bị thương tổn và nghi ngờ. Nếu xoang bị hở khi nhổ răng, phải điều trị kháng sinh và tránh những động tác không cần thiết làm bệnh nặng thêm. Nếu một chân răng bị đẩy vào xoang, cần lấy ra ngay hoặc đục mổ xoang để lấy, phối hợp với dùng kháng sinh.

Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại

Vị trí và dấu hiệu nhận biết từ loại

HƯỚNG DẪN LÀM DẠNG BÀI TẬP TỪ LOẠI

* Yêu cầu cơ bản : 

– Học thuộc nhóm từ loại: Tính-Danh-Động -Trạng. – Nắm rõ vị trí của các từ loại trong câu.

1/ Tính từ( adjective):

Vị trí : Trước danh từ: beautiful girl, lovely house… Sau TOBE: I am fat, She is intelligent, You are friendly… Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear… She feels tired Sau các từ: something, someone, anything, anyone…….. Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting. Sau keep/make+ (o)+ adj…:  Let’s keep our school clean.

Dấu hiệu nhận biết : 

Thường có hậu tố(đuôi) là: al: national, cutural… ful: beautiful, careful, useful,peaceful… ive: active, attractive ,impressive…….. able: comfortable, miserable… ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous… cult: difficult… ish: selfish, childish… ed: bored, interested, excited… y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

2/ Danh từ (Noun):

Vị trí :  Sau Tobe: I am a student. Sau tính từ : nice school… đầu câu làm chủ ngữ . Sau a/an, the, this, that, these, those… Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their… Sau many, a lot of/ lots of , plenty of… The +(adj) N …of + (adj) N…

Dấu hiệu nhận biết :

Thường có hậu tố là: tion: nation,education,instruction……….  sion: question, television ,impression,passion…….. ment: pavement, movement, environmemt…. ce: differrence, independence,peace……….. ness: kindness, friendliness…… y: beauty, democracy(nền dân chủ), army… er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…

*Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:

Adj Adv Heavy,light weight Wide,narrow width Deep,shallow depth Long,short length Old age Tall,high height Big,small size

3/ Động từ(Verb):

*Vị trí : – Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday. – Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.

4/ Trạng từ(Adverb):

*Vị trí :  Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A) Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A) * Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ. Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.