Top 7 # Dấu Hiệu Quá Khứ Tiếp Diễn Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

5 min read

Muốn xây dựng một nền tảng kiến thức tiếng Anh hay bất kỳ các ngôn ngữ nào khác thì chắc chắn các bạn sẽ phải học Ngữ Pháp. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một trong 12 thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp mà bạn phải nắm rõ từ định nghĩa, công thức và mục đích sử dụng.

Trong bài viết hôm nay, DOL English sẽ giúp bạn tổng hợp các kiến thức của điểm ngữ pháp này cùng với một số lưu ý để giúp các bạn hệ thống và hiểu rõ hơn về thì quá khứ tiếp diễn.

1. Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) là thì được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh một hay nhiều quá trình hay một sự việc một hay một hành động trong quá khứ nhưng hiện tại thì không diễn ra nữa.

Ví dụ:

Yesterday, I was watching the football match and she was doing her homework when our parents arrived.

⇒ Tôi đang xem đá bóng và cô ấy đang làm bài thì bố mẹ của chúng tôi tới.

Were you listening to me yesterday while I was talking about him?

⇒ Ông có tập trung nghe tôi nói ngày hôm qua trong khi tôi đang nói về anh ấy kết thúc trong quá khứ. Tuy nhiên chúng ta nếu chúng ta chỉ muốn nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn còn nếu muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc thì ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

I did my homework;

I was doing my homework from 7pm to 9pm.

Với trường hợp trong câu có cả 2 thì, chúng ta dùng thì quá khứ để chỉ hành động hay sự việc xảy ra gián đoạn và kết thúc trong thời gian ngắn (thường là mệnh đề sau when). Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn.

Ví dụ:

I was doing my homework when she arrived.

Thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn sử dụng khi nào?

Chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để miêu tả một hành động nền đang diễn ra thì bị một hành động khác chen ngang vào. Đối với một hành động bắt đầu và kết thúc trong quá khứ trước một hành động trong quá khứ khác (nhấn mạnh vào quá trình) thì chúng ta mới sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

I had been studying English for 7 years before I accepted the job offer.

She had been teaching History since 2004 before she decided to study không sử dụng thì tiếp diễn được.

Động từ trừu tượng: be, want, seem, care, exist, …

Động từ chỉ sở hữu: own, belong, possess, …

Động từ chỉ cảm xúc: love, like, dislike, fear , mind, …

3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian

Các trạng từ chỉ thời gian trong tiếng Anh có thể kể đến như at, in, last night, yesterday,…. Nếu trong câu có xuất hiện trạng từ chỉ thời gian có cùng thời điểm xác định trong quá khứ, thì bạn có thể chia câu đó ở thì quá khứ tiếp diễn. Đây chính là một trong 3 dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn dễ nhận biết nhất. Ví dụ cụ thể:

At + Giờ chính xác + Thời gian trong quá khứ

I was studying Math at 9 pm last night

(Tôi đang học Toán lúc 9h tối hôm qua)

In + năm xác định

In 2010, I was living and working in the USA.

(Vào năm 2010, tôi đang sống và làm việc tại Mỹ)

Trong câu có chứa các từ “when” “As”, “Just As”

Một dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn nữa đó chính là trong câu có “when” đang diễn tả một hành động nào đó mà có hành động khác xen vào. Ví dụ như bạn đang học bài thì bố đi vào, hoặc đang hát karaoke thì điện cúp. Cụ thể như sau:

When I was doing homework in my room, my father came in.

(Tôi đang làm bài tập trong phòng thì bố tôi bước vào)

When we were singing karaoke, the light went out.

(Khi chúng tôi đang hát karaoke thì điện mất)

Trong câu xuất hiện một số từ hoặc cụm từ đặc biệt

Xuất hiện một số từ hoặc cụm từ đặc biệt trong câu là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn mà bạn có thể chú ý. Một số cụm từ có thể kể đến như “While” (trong khi), “This time yesterday” (giờ này hôm qua), “At that time” (vào thời điểm đó),…

She was drawing while I was singing.

(Trong khi chị ấy đã vẽ thì tôi hát)

My mom was watching TV at that time

(Lúc đó mẹ tôi đang xem TV)

Lưu ý:

Trong câu có When và While, bạn cần:

Mệnh đề chứa While: Chia động từ ở dạng tiếp diễn. Nghĩa là hành động đó diễn ra cùng dường như cùng một lúc, kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó.

She was drawing while I was singing.

(Trong khi chị ấy đã vẽ thì tôi hát)

Mệnh đề không chứa While: Có thể chia động từ không ở dạng tiếp diễn. Bởi trong một số trường hợp dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn chỉ mang tính tương đối. Một số trường hợp khác, mặc dù có dấu hiệu xuất hiện thì quá khứ tiếp diễn, nhưng không dùng với thì này vẫn có thể chấp nhận được.

While she was talking, his baby slept.

(Khi cô ấy nói chuyện, đứa con của cô ấy đang ngủ)

Mệnh đề chứa When: Dùng để diễn tả một sự việc, hành động nào đó diễn ra trong thời gian ngắn, mang tính liên tiếp.

When My stayed with me, she was always singing.

(Khi My ở với tôi, cô ấy lúc nào cũng hát.)

So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày cho các bạn về sự so sánh giữa thì quá đơn và quá khứ tiếp diễn. Hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là những kiến thức không thể thiếu được để thành lập những câu viết hay câu nói đúng ngữ pháp. Hơn thế nữa việc nắm chắc ngữ pháp về thì sẽ giúp các bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh.

I. Về cấu trúc của hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

1. Thì quá khứ đơn

Động từ to be

Khẳng định:

I/he/she/it + was You/we/they + were

Phủ định:

I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

Nghi vấn :

was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

Động từ thường

Khẳng định:

S + V-ed/irregular verbs

Phủ định:

S + didn't + V-inf

Nghi vấn:

Did + S + V-inf?

2. Thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng định:

I/he/she/it + was +V-ing You/we/they + were + V-ing

Phủ định:

I/he/she/it + wasn't + V-ing You/we/they + weren't + V-ing

Nghi vấn:

Was I/he/she/it + V-ing? Were you/we/they + V-ing?

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Mỗi thì có mỗi cách sử dụng khác nhau như sau:

1. Thì quá khứ đơn

Các trạng từ thường sử dụng với quá khứ: Yesterday; two days ago, the day before; ago; already; last (last week, last month, last summer holiday…); in + mốc thời gian trong quá khứ (in 1999,…).

Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định.

Vì thế nó được dùng:

Cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm:

Khi thời điểm được hỏi đến:

Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến:

The train was ten minutes late.(Xe lửa đã trễ mười phút).

How did you get your present job?(Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)

I bought this car in Montreal.(Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có ” for + khoảng thời gian trong quá khứ “

Thì quá khứ đơn cũng dùng cho thói quen ở quá khứ used to + V-inf.

I used to play football on Sunday(Tôi thường chơi đá bóng vào chủ nhật)

She never came to visit me in 2002.(Cô ấy không bao giờ đến thăm tôi vào năm 2002)

He always carried an umbrella.(Ông ta luôn luôn mang theo một cái dù).

They never drank wine.(Họ không bao giờ uống rượu).

2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Sự kết hợp giữa quá khứ đơn + quá khứ tiếp diễn để chỉ một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. Sự kết hợp của hai thì quá khứ đơn thường chỉ những hành động liền nhau, tuần tự.

Cấu trúc: While + QKTD, QKTD (quá khứ tiếp diễn) để diễn tả 2 hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ.

Dùng để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (trực tiếp (direct speech) sang gián tiếp (indirect speech))

He said that “I am leaving tomorrow” → He said that he was leaving the following day.(Anh ấy nói rằng ngày mai tôi sẽ rời đi → Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ rời đi vào ngày hôm sau)

He said that “I am living in London” → He said he was living in London (Anh ấy nói rằng tôi đang sống ở Luân Đôn → Anh ấy nói anh ấy đang sống ở Luân Đôn)

Quá khứ tiếp diễn cũng được dùng với “always”

III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

Trong câu thường có các từ như:

1. Thì quá khứ đơn

Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước). ….+ ago. Yesterday (hôm qua) in + Mốc thời gian (in 2018)

2. Thì quá khứ tiếp diễn

At this time last month: ( thời gian đó tháng trước) At this moment last year: ( thời điểm đó năm trước) While:( trong suốt) At 8 p.m last night: ( vào 8 giờ tối hôm qua)

IV. Bài tập áp dụng

Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) chúng tôi the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) chúng tôi the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) chúng tôi for his name with a shy voice. He (tell) (8) chúng tôi that his name was John. He (stay) (9) chúng tôi me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

Đáp án:

Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào?

Home ” Kiến thức Xã Hội ” Lưu ý dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn trong bài

Làm sao để chia động từ theo thì quá khứ đúng với ngữ pháp? Mọi người có thể tham khảo qua vài dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn. Qua đó biết cách sử dụng động từ phù hợp khi làm bài. sẽ giới thiệu chi tiết hơn qua bài viết sau đây.

1. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu văn, đoạn văn muốn nhận biết thì quá khứ tiếp diễn để chia động từ đúng, mọi người nên dựa vào những dấu hiệu cụ thể như:

a. Trạng từ chỉ thời gian kèm theo thời điểm rõ ràng trong quá khứ

Nếu trong câu có chứa trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: last night, yesterday, last year… kèm theo thời điểm rõ ràng, ví dụ: 9am, 10pm, năm trong quá khứ thì có thể xác định câu đó thuộc thì quá khứ tiếp diễn.

Marry was cooking dinner at 7pm last night (7 giờ tối hôm qua Marry đang nấu cơm tối).

In 2009, I was living in Hue (Vào năm 2009 tôi đang sống ở Huế).

b. Trong câu có từ when, as, just as

Từ when, while nối hai mệnh đề với nhau nhằm diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Đây cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn .

When I was doing my homework, mom came home (Khi tôi đang làm bài tập thì mẹ về nhà).

The phone rang when I was watching TV (Điện thoại reo khi tôi đang ngồi xem TV).

c. Trong câu có các từ/cụm từ như while, at that time, this time yesterday

Để nhận dạng thì quá khứ tiếp diễn mọi người có thể dựa vào dấu hiệu khác. Đó là trong câu có từ while nối hai mệnh đề hay cụm từ at that time.

At that time, he was drawing picture (vào thời điểm đó anh ấy đang vẽ tranh).

I was doing math homework while mom is cooking dinner (tôi đang làm bài tập toán, trong khi mẹ đang nấu cơm tối).

Đó là những dấu hiệu cơ bản mọi người có thể dùng để nhận biết thì QKTD. Tuy nhiên, để xác định thì rõ ràng hơn mọi người nên dựa vào ngữ cảnh và phân tích.

2. Thì quá khứ tiếp diễn có gì khác thì quá khứ đơn?

Muốn phân biệt hai loại thì quá khứ này mọi người cần hiểu rõ bản chất các thì.

Thì quá khứ đơn: được sử dụng để miêu tả, trần thuật lại sự việc nào đó đã diễn ra và chấm dứt trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn: được sử dụng để diễn đạt lại một hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ. Hay được dùng để nhấn mạnh quá trình sự việc nào đó diễn ra trong quá khứ.

3. Một vài câu ví dụ thì quá khứ tiếp diễn

Để hiểu hơn về thì quá khứ tiếp diễn, mọi người có thể tham khảo qua vài ví dụ cụ thể sau.

Diễn tả 2 hành động song song diễn ra trong quá khứ

I was calling to my friend while my sister was doing her homework. (Tôi đang gọi điện nói chuyện với bạn, trong khi đó em gái tôi đang làm bài tập về nhà).

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

When I was waiting for the bus, I saw an accident. (Khi tôi đang đợi xe bus, tôi nhìn thấy một vụ tai nạn).

Diễn tả sự việc đang diễn ra tại thời điểm nhất định trong quá khứ

We were watching football at 11:30 pm last night. (11 giờ 30 đêm qua chúng tôi đang xem bóng đá).