Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt As, When, While
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Shall
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Phân Biệt Giữa Will, Would Và Shall, Should
  • Cách Phân Hạng Xe Ôtô Theo Từng Phân Khúc (Chuẩn Eu) – Vw Sài Gòn – Đại Lý Phân Phối Độc Quyền Xe Volkswagen Tại Sài Gòn
  • When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

    1. Sơ lược về cấu trúc When

     

    When: trong khi, khi, lúc.

     

    – Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

    – Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

    – Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

     

    Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

    (Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

    2. Cấu trúc When

     

    * Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

    When + S + psent simple, S+ simple psent / simple future

    – Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

    – Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

     

    Ex: When he receives our messages, he will come back.

    (Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

     

    * Dùng với thì quá khứ

    When + simple past, + past perfect

     

    Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

     

    Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

    (Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

     

    * Thì quá khứ đơn

    When + simple past, simple past

     

    – Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

     

    Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

    (Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

     

    * Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

    When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

     

    – Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

     

    Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

    (Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

     

    * Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

    When + past perfect, + simple past

     

    – Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

     

    Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

    (Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

     

    * Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

    When + simple past, + simple psent

     

    Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

    (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

    3. Một số lưu ý khi sử dụng when

    Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

    – Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    – Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    – Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

    4. Phân biệt When và While

    While

    When

    Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

     

    Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

     

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

     

    Ex: He went out when I arrived.

    (Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

    Ex: He went out while I arrived. 

    (Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Phân Biệt Whose Và Who, Whom, Who’S Trong Tiếng Anh
  • Vape Và Pod Nên Mua Loại Nào ?
  • Vận Tốc Là Gì, Công Thức Tính Vận Tốc, Quãng Đường Và Thời Gian
  • Phân Biệt Vùng Miền, Dân Tộc – Biểu Hiện Của Chủ Nghĩa Cá Nhân, Cục Bộ; Nguy Cơ Gây Mất Đoàn Kết Dân Tộc, Hiểm Họa Đối Với Nền An Ninh Quốc Gia.
  • Phân Biệt Tội Phạm Hình Sự Và Các Vi Phạm Pháp Luật Khác
  • Phân Biệt As, When, While

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Shall
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Phân Biệt Giữa Will, Would Và Shall, Should
  • Cách Phân Hạng Xe Ôtô Theo Từng Phân Khúc (Chuẩn Eu) – Vw Sài Gòn – Đại Lý Phân Phối Độc Quyền Xe Volkswagen Tại Sài Gòn
  • 10 Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo “Tiền Mất Tật Mang”
  • Để nói về các hành động hay sự kiện diễn ra đồng thời, chúng ta có thể dùng as, when hoặc while. Tuy nhiên có một số khác biệt về cách dùng giữa chúng.

    1. Dùng as, while, when để nói về hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào

    – Chúng ta có thể dùng cả 3 từ as, when, while để diễn tả 1 hành động hoặc sự kiện đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào.

    Ví dụ:

    As I was walking down the street I saw Joe driving a Porsche. (Tớ đang đi bộ trên phố thì thấy Joe lái một con Porsche.)

    The telephone always rings when you are having a bath. (Điện thoại luôn reo khi cậu đang đi tắm.)

    While they were playing cards, somebody broke into the house. (Trong khi họ đang chơi bài, có ai đó đột nhập vào nhà.)

    – Mệnh đề chứa as, when, while có thể đứng đầu hoặc cuối câu, nhưng mệnh đề chứa as thường đưa ra thông tin ít quan trọng hơn và thường đứng đầu câu.

    – Dạng tiếp diễn thường được sử dụng với hành động đang diễn ra trong thời gian dài hơn (was walking, are having, were playing). Tuy nhiên, as while có thể đi với câu ở thì đơn giản, đặc biệt khi nêu lên trạng thái như sit (ngồi), lie (nằm) hoặc grow (lớn nên).

    As I sat reading the paper, the door burst open. (Khi tớ đang ngồi đọc báo, cửa đột nhiên mở.)

    2. Dùng as, while để nói về những hành động kéo dài đồng thời

    – Chúng ta thường dùng while để chỉ 2 hành động hoặc sự kiến kéo dài đã hoặc đang diễn ra cùng lúc. Có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản.

    Ví dụ:

    While you were reading the paper, I was working. (Trong khi cậu đang đọc báo, thì tớ lại đang phải làm việc đấy.)

    John cooked supper while I watched TV. (John nấu bữa tối trong khi tôi xem TV.)

    As thì được sử dụng với thì đơn giản để nói về 2 hành động hoặc cùng phát triển hoặc cùng thay đổi.

    Ví dụ;

    As I get older I get more optimistic. (Khi tớ trưởng thành hơn thì tớ trở nên lạc quan hơn.)

    – Chúng ta thường dùng when để nói về tuổi, hay một giai đoạn nào đó trong cuộc đời.

    Ví dụ:

    When I was a child, we lived in London. (Khi tớ còn nhỏ, thì chúng tớ sống ở Luân Đôn.)

    KHÔNG DÙNG: As/while I was a child, we lived in London.

    His parents died when he was twelve. (Bố mẹ anh ấy mất lúc anh ấy 12 tuổi.)

    KHÔNG DÙNG: His parents died as/while he was twelve.

    3. Dùng (just) as, (just) when để nói về những hành động ngắn xảy ra đồng thời

    – Ta thường dùng (just) as để diễn tả 2 hành động ngắn diễn ra đồng thời.

    Ví dụ:

    As I opened my eyes I heard a strange voice. (Khi mở mắt, tớ nghe thấy một giọng nói lạ.)

    Marry always arrives just as I start work. (Mary luôn tới (ngay) vào lúc tôi bắt đầu làm việc.)

    – Tương tự ta cũng có thể dùng (just) when.

    Ví dụ:

    I thought of it just when you opened your mouth. (Tớ nghĩ về điều đó ngay khi cậu vừa mở miệng.)

    4. Rút gọn câu với when và while

    Chúng ta có thể lược bỏ chủ ngữ + be sau when (đặc biệt khi mang nghĩa “bất cứ khi nào“) và sau while. Cách dùng này khá trang trọng.

    Ví dụ:

    Climb when ready. = Climb when you are ready. (Hãy leo núi khi đã sẵn sàng.)

    While in Germany, he got to know a family of musicians. = While he was in Germany, he got to know a family of musicians. (Trong khi ở Đức, anh ấy đã có cơ hội quen biết một gia đình nhạc sĩ.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While
  • Bí Kíp Phân Biệt Whose Và Who, Whom, Who’S Trong Tiếng Anh
  • Vape Và Pod Nên Mua Loại Nào ?
  • Vận Tốc Là Gì, Công Thức Tính Vận Tốc, Quãng Đường Và Thời Gian
  • Phân Biệt Vùng Miền, Dân Tộc – Biểu Hiện Của Chủ Nghĩa Cá Nhân, Cục Bộ; Nguy Cơ Gây Mất Đoàn Kết Dân Tộc, Hiểm Họa Đối Với Nền An Ninh Quốc Gia.
  • Sự Khác Nhau Giữa: When, While Và As

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Đục Thủy Tinh Thể Và Thoái Hóa Điểm Vàng
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Ả Rập
  • Các Fan Không Khỏi Thích Thú Khi ”bố Đẻ” Của Big Hit Tiết Lộ Sự Khác Biệt Giữa Hai Nhóm Nhạc ”đàn Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Phun Xăm Và Điêu Khắc Lông Mày 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Điêu Khắc Chân Mày Và Phun Xăm Chân Mày
  • Tiếng Anh

    Tác giả: Mai Thanh – Giảng viên Global Education

    Câu hỏi: Xin cho hỏi có sự khác biệt nào giữa ba từ When, While, As? Rất mong chuyên mục đưa ra một vài ví dụ cụ thể để có thể sử dụng ba từ trên một cách hợp lý. Học viên Cao Phú (Đà Lạt, Lâm Đồng)

    Trả lời:

    Về cơ bản, when, while, as chúng có chung nghĩa: Khi…, Lúc…Nhưng trong từng ứng dụng cụ thể chúng có những khác biệt sau:

    1) When:

    Thời gian được nói lên có thể là thời điểm, cũng có thể là một đoạn thời gian.

    Thí dụ:

    – When he came in, the guests were all seated and waiting for the concert.

    (Khi anh ta bước vào, tất cả khách khứa đã ngứ vào chỗ và chờ hòa nhạc).

    – Was it raining when you came to school yesterday?

    (Hôm qua lúc cậu đến trường trời đang mưa phải không?)

    2) While

    Nói lên một đoạn thời gian. Động từ vị ngữ trong câu phụ mà nó mở đầu phải là động từ kéo dài, phần nhiều dùng thời tiến hành. Có hàm nghĩa: động tác trong câu chính diễn ra trong quá trình động tác trong câu phụ đang tiến hành.

    Thí dụ:

    – The next day while an operation was going on, a young man ran in and said to the doctors, “Several hundred enemy soldiers are coming”.

    (Hôm sau trong khi một ca mổ đang tiến hành, một thanh niên chạy vào nói với bác sĩ: “Vài trăm tên lính địch đang kéo tới).

    – The young American stood quietly while the British guards searched his clothes.

    (Chàng thanh niên Mỹ lặng lẽ đứng yên trong khi bọn lính gác Anh lục soát quần áo của chàng).

    3) As

    Cho biết rằng động tác trong câu phụ mà nó mở đầu xảy ra đỮg thời với động tác trong câu chính.

    Thí dụ:

    – Nathen Hale looked around as a British soldier put the rope around his nake.

    (Nathen Hale nhìn quanh trong khi một tên lính Anh lỮg vòng dây thừng quanh cổ anh).

    – “Where?” asked another, as they stopped to look.

    (“Ở đâu thế?”, một người khác hỏi, lúc họ dừng lại để nhìn xem).

    CẢM NHẬN

    Chưa có cảm nhận nào đc viết cho bài này!

    Bạn hãy đăng nhập để viết cảm nhận cho bài này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản
  • Blazer Là Gì? Áo Blazer Khác Áo Vest Như Thế Nào?
  • Trai Đẹp Nghiêm Túc: Sự Khác Nhau Giữa Vest, Blazer & Tuxedo
  • Es Series #1: Các Kiểu Khai Báo Biến Var Vs Let Vs Const.
  • Học Javascript 7: Phân Biệt Var, Let Và Const
  • The Difference: When Vs. While (English Grammar)

    --- Bài mới hơn ---

  • The Future: ‘be Going To’ And ‘present Continuous’
  • Dream Việt Đời Đầu Và Các Đời Sau Có Gì Khác Nhau?
  • Cách Phân Biệt Mặt Nạ Xe Dream Thái Và Việt
  • Tìm Hiểu Các Đời Xe Dream Thái Và Cách Nhận Biết Dream Thái Xịn
  • Phân Biệt Xe Đạp Giant Chính Hãng Quốc Tế, Giant Nội Địa Và Giant Giả
  • What’s the difference between the subordinate conjunctions when and while?

    When & While: The Short Answer

    In some sentences, you can use either without a great change in meaning. Generally, if you want to focus on an action that has a duration being in progress, use a while + a progressive tense.

    While I was washing the dishes, my wife came home.* (Washing the dishes has a duration, e.g. 4 minutes.)

    (*Note you can also use when here, but as a general rule, while is suitable.)

    In other cases when you don’t need to emphasize that an action was in progress or the action is short and without a significant duration, use when and a simple tense.

    When it started to rain, we went inside. (The action started is short; it is not something in progress).

    Here are some tips on the use of these two conjunctions.

    Tip #1: Use a Progressive (Continuous) Tense with While to Show Focus

    Progressive tenses use the BE verb + a verb in ~ing form.

    While I was cooking dinner, the phone rang. I will be sleeping at 11:00 p.m. tonight, so don’t phone me.

    We use while to focus on an action happening at a specific time. Therefore, the most natural verb tense to use is a progressive tense, which shows that an action is in progress at a certain time.

    It is common to use while with actions happening at a specific time (e.g. at 11 p.m.). Also, we use while to show that a shorter action (usually in the past simple, e.g. the phone rang) happened during as a longer action (usually in past progressive, e.g. I was cooking dinner). Often this shorter action interrupts the longer action.

    Tip #2: Use While with Actions that have a Limited Duration

    Why is #2 not natural? Well, when an action is too long (e.g. I was a child), we lose focus. The period of twelve years when you were a child is too long to use a progressive tense. We don’t use ‘while’ to talk about long periods of our lives. Instead, we use when and past simple. There’s another reason.

    Tip #3: Use While with Action Verbs

    Also, ” While I was a child” is unnatural because the BE verb () is a state verb. State verbs are not action verbs (e.g. jump, kick, shower, drink). Instead, state verbs describe states or conditions (e.g. BE, live, understand, know, exist). We do not use progressive tenses with state verbs. As a result, we generally don’t use while with state verbs.

    While she was driving, I played with the radio. (Natural)

    This is correct. Driving is an action verb and the action is limited in duration. In other words, driving is a short activity that has a clear start and end.

    When I lived in my hometown, my mother made me dinner. (While is not natural)

    Live is a state verb, and also, the action of living in my hometown probably had a duration of 18 years. This is too long to focus on.

    Exception: Focusing on an Verb in Progress

    You could use while with a state verb like ‘live’ if you really want to focus on the fact that an action was in progress at a specific time. For example:

    While I was living in India, there was a big earthquake.

    Although it would probably be more common to use When I lived in India, this sentence is correct. The speaker chooses to use ‘While’ + psent progressive’ to focus on an action being in progress (living) when another action happened.

    Remember: While Means an Action Had a Start and an End (a Duration)

    If a sentence uses while, it suggests that the action happened over a period of time. Here’s are two better examples to show what I mean:

    When the phone rang, I was making lunch.

    The longer action (making lunch) was happening when a shorter action happened (phone rang).

    Key question: How many times did the phone ring? Because we’re using when, we don’t know. The use of when doesn’t suggest it was an ongoing action. The phone may have rang once and stopped.

    While the phone was ringing, I was making lunch.

    How many times did the phone ring here? More than once. Because we are using While + psent progressive, we are focusing on duration. This means that the action ( ring) happened over a period of time that had a start and end. When we say ‘the phone was ringing’ in the progressive, we are saying that this happened for some time. (Thanks to Clive at Englishforums for this point.)

    While vs. When: In Conclusion

    We can conclude the following:

    1. To emphasize (focus) that an action was in progress at a specific time, use while + a progressive tense ( = While I was eating, …)
    2. Otherwise, use when + a simple tense. (= When I ate, …)
    3. Verbs with while have a duration. The period of the verb cannot be too long or we lose focus. (= While I was a child = When I was a child)
    4. Progressive tenses use action verbs, so use while with an action verb (While I was dancing) and not a state verb (While I was hungry)

    – Matthew Barton / Creator of chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Honda Wave 125I Nhập Thái Giá 61 Triệu Đồng: “mác Ngoại” Nên Giá Gấp Đôi Honda Future 125 Tại Việt Nam
  • What’s The Difference Between Which And Where?
  • Toyota Vios 2014: G, E, J, Limo Có Gì Khác Nhau
  • Cách Phân Biệt Toyota Vios G Và Vios Limo
  • Các Loại Vespa Nhập Từ Thời Điểm Nào ?
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
  • Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All
  • Lý Thuyết Giao Tiếp Trả Lời Hội Thoại Tiếng Anh Có Đáp Án
  • It’s one of the biggest work at home conundrums. You finally found a job that you love that will allow you to work from home, too. You imagine how much time you’ll save from not having to commute into an office, how much money you’ll save by not having to pay for said commute (and office wear and fancy lunches), and how productive you’ll be with all that extra time not having spent stuck in traffic.

    Thing is, your work life and your personal life can easily become one big mélange of misery if you don’t try to set boundaries. Here are five ways in which you can separate work life and family life when you work at home.

    Hold regular office hours.

    It may seem unnecessary to have regular office hours when you work remotely. After all, isn’t the point of having a flexible schedule that you can work flexibly? But if you start and stop your workday at various times throughout the day, it can wreak havoc on your productivity. Instead of getting more work done effectively, you’ll find yourself working much longer than you need to, often when your kids are home from school or even later into the evening. So try to keep a consistent schedule, and then allow for interruptions or breaks as needed.

    Work from one space.

    When you telecommute, anywhere can be your office, from your local coffee shop to your car while you wait for your kid to finish her soccer practice to even the park. Even though the leaves are lovely this time of the year, you should try to find one place to primarily work from in your home. You may not have an extra room to convert into an office space, but there are other home office alternatives (such as a garage, an attic, or even a closet). Finding a dedicated space to get your work done will keep you centralized and focused. Then, when you’ve gotten the bulk of your work done for the day, you can switch it up by working somewhere else for a few hours the next day.

    Ignore the distractions.

    Dirty dishes. That mound of clean clothes that have to be folded and put away. When your home and your office are one in the same, distractions are plentiful, even more so than if you worked in a traditional office. If you don’t ignore the distractions, though, you’ll find that you’ll get far less work done. So as much as you’d like to have a totally clean house, you’ll need to block the mess out of your mind until you’re done with your work for the day.

    Create boundaries.

    You’re ppping dinner and you have your laptop open on the counter at the same time. While you might be tempted to scan your work emails as you’re tossing the salad, you shouldn’t. It’s imperative to establish boundaries when you work from home. Otherwise, you’ll find yourself working 24/7. So make every effort to be psent in your life, whether you’re trying to finish up a big project or if you’re having a conversation with your 10-year-old. Setting boundaries will ultimately make you a better, stronger, and happier worker and person.

    Don’t overschedule yourself.

    Remote workers might feel the need to take on extra tasks, especially if some of their colleagues are still stuck working at the office when they don’t want to be. It’s important though to not overschedule yourself, as that can be a recipe for future failure. Instead, make every effort to do the best at your job by completing your assignments well and on time. If you find that you have some extra time that won’t come as a huge sacrifice to your personal life, then you can volunteer to tackle another project. That way, you’re doing your personal best, both at work and at home.

    photo credit: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Cách Dùng Và Phân Biệt When Với While

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • While Và Meanwhile Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Từ : “but, While, Whereas”
  • Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When
  • Sự Khác Biệt Giữa “trong Khi” Và “trong Khi” Là Gì?
  • Khi nói đến các sự việc, hành động và sự việc đang diễn ra tại một thời điểm, người ta thường dùng while hoặc when.

    Vậy và while có gì giống và khác nhau? Mời các bạn cùng tìm hiểu thông tin này qua cách sử dụng các thì ở bên dưới.

    và while trong ngữ pháp tiếng anh

    While

    Mang ý nghĩa: trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

    Cách dùng:

      Thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    EX:

    – The boy was playing game when his mother was cooking.

    Ý nghĩa: Cậu bé chơi game trong khi mẹ cậu nấu nướng.

      Thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    EX:

    – They didn’t eat at all while They invited party.

    Ý nghĩa: Họ gần như không ăn gì trong khoảng thời gian tham gia bữa tiệc.

    When

    Mang ý nghĩa: Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

      Để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn, ta thường sử dung When

    EX:

    – Mary was stress when she received inform of manage.

    Ý nghĩa: Maary đã bị căng thẳng khi nhận được thông tin phản hồi của quản lý.

      When được dùng trong câu với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    EX:

    – He should turn off light when sleep.

    Ý nghĩa: Anh ấy bên tắt đèn khi ngủ.

      When được dùng đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống.

    EX:

    – They traveled to Thailand when they was students.

    Ý nghĩa: Họ đã du lịch thái lan khi họ còn là học sinh.

      Chú ý: cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nóicó thể bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng when và while.

    – They closed the door when we prompted.

    Ý nghĩa: Họ đã đóng cửa ngay sau khi chúng tôi nhắc nhở. (1)

    – They closed the door while we prompted.

    Ý nghĩa: Họ đã đóng cửa ngay khi chúng tôi đang nhắc nhở. (2)

    (1) Người đọc hiểu rằng hành động đóng cửa xảy ra gần như ngay sau hành động nhắc nhở khi ta dùng when. Hành động nhắc nhở chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

    (2) Người đọc hiểu rằng hành động đóng cửa xảy đồng thời với hành động nhắc nhở khi ta sử dụng while. Hành động nhắc nhở xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

    Bài tập

    1. He was having lunch the telephone rang.
    2. we were eating, somebody broke into our house.
    3. She slept he cooked dinner.
    4. they called, my sister picked up her cell phone.
    5. We often visited our grandmother we was childs.

    Đáp án

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng một thời điểm, trong khi When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Giữa Vape Thật Và Vape Giả
  • Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Meanwhile Là Gì? Phân Biệt While, Meanwhile, Meantime
  • Phân Biệt “while/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • When và while là hai cấu trúc câu thường xuyên gây nhầm lẫn cho các bạn học tiếng Anh. Bài viết này sẽ chia sẻ đến bạn cách dùng cũng như cấu trúc của when và while.

    1. Khái niệm chung về cấu trúc when và while trong tiếng Anh

    2. Dạng cấu trúc và cách dùng when trong tiếng Anh

    Vị trí: Thông thường, những mệnh đề chứa cấu trúc When có vị trí linh hoạt trong câu, tùy thuộc nghĩa nhấn mạnh, hoặc diễn giải của người dùng chúng. Mệnh đề có chứa cấu trúc when là mệnh đề được bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đặt ở đầu câu, mệnh đề chứa cấu trúc when ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    2.1. Cấu trúc when trong tiếng Anh

      When + psent simple + simple future/ simple psent

    Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai

    Ví dụ: When you go to School, you’ll know who your friend

    Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    Ví dụ: When you came to her home, he had gone to work

    Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra

    Ví dụ: When the concert Fire Phoenix given by Thu Minh ended, we went home

      When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể) simple past

    Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    Ví dụ: When we were studying Math at 8.30p.m yesterday, there was a terrible explosion

    Diễn tả 1 hành động đang diễn ra, 1 hành động ngắn xen vào

    Ví dụ: When we called, she was taking a bath

    Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở quá khứ)

    Ví dụ: When the opportunity passed, I realized that I had missed it

      When simple past, simple psent

    Hành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when

    Ví dụ: When She receive my souvenir, i will be flying to Japan

    2.2. Cách sử dụng cấu trúc When trong tiếng Anh

      When thường sẽ sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    Ví dụ: He was shocked when I told him the truth: Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe về sự thật.

      When thường được dùng với các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    Ví dụ: She should cover her mouth when yawning: Cô ấy nên che miệng khi ngáp.

      When còn được sử dụng để đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

    Ví dụ: I went there when I was eight years old: Tôi đã tới đây khi tôi được 8 tuổi

    3. Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

    Vị trí: Giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    • She was having dinner when the telephone rang.
    • While they were going out, somebody broke into their house.

    3.1. Cấu trúc while trong tiếng Anh

    While + subject + verb

    3.2. Cách dùng cấu trúc while trong tiếng Anh

      While thường được dùng để nói về 2 hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    Ví dụ: She was playing sport when I was studying: Cô ta đã/đang chơi thể thao khi tôi đã/ đang học.

      While thường được dùng với các hành động hay sự việc xảy ra trong một thời gian dài.

    Ví dụ: I didn’t eat fast food at all while I was pgnant: Tôi gần như đã không ăn đồ ăn nhanh trong thời gian có bầu

    Chú ý: Cách phân biệt cấu trúc when và while trong tiếng Anh.

    • He went out when I arrived. (Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi) (1)
    • He went out while I arrived. (Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến) (2)

    (1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động “đi ra ngoài” xảy ra gần như ngay sau hành động đến. Hành động đi ra ngoài chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

    (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành đi ra ngoài xảy đồng thời với hành động đến. Hành động đi ra ngoài xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

    4. Bài tập về cấu trúc when, while

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh
  • Difference Between Who And Whom (With Comparison Chart)
  • Phân Biệt Who Và Whom
  • Làm Sao Để Biết Mua Nhầm Tinh Dầu Vape Giả Hàng Nhái?
  • Phân Biệt Vape Chính Hãng Thật 100% Với Hàng Giả Hàng Nhái
  • Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa “trong Khi” Và “trong Khi” Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Work Và Job
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt, Cách Sử Dụng Will & Shall
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt “xe Máy” Và “xe Gắn Máy”: Tìm Hiểu Các Quy Định Và Mức Xử Phạt Liên Quan
  • Bạn bối rối khi đọc các bài đọc hoặc bài viết mẫu trong quá trình luyện thi IELTS và có các từ nghĩa na ná nhau như: while, whereas, whilst? Đừng bỏ sót từ nào trong bài viết này bởi bài viết này sẽ giải đáp chi tiết sự khác biệt giữa chúng kèm theo các ví dụ để bạn hiểu cách dùng đúng nha!

    và là giống nhau mang nghĩa là “trong suốt khoảng thời gian” = “during” khi chúng đóng vai trò là trạng từ/ từ nối trong câu, nhưng thì trang trọng hơn. thường dùng trong các cuốn sách.

    While/whilst có thể dùng với nghĩa đối lập, HOẶC nghĩa là “vào cùng lúc đó”

    · The thieves entered their house while/whilst they were away for vacation. (trong khi)

    · While/whilst we appciate your sincerity, we don’t have any new requirements for your skills. (trong khi)

    · A few people in the team pfer day outing, while/whilst others are more i nterested in a night out (nghĩa so sánh, đối lập)

    · While/whilst you were away, your friends came and took your cricket kit. (vào lúc)

    Whereas thì luôn được dùng để nói về sự đối lập.

    • Some of the studies show positive results, whereas others do not.
    • We thought she was arrogant, whereas in fact she was just very shy.
    • The boys pfer competitive sports and computer games, whereas the girls seem to enjoy more cooperative activities, such as shopping with friends.

    có thể mang nghĩa “bởi vì” bằng với “because” HOẶC mang nghĩa “ngay tại thời điểm này” bằng với

    • As you were out, I left a message. (bởi vì)
    • She may need some help as she’s new. (bởi vì)
    • He sat watching her as she got ready. (ngay khi)
    • As she grew older she gained in confidence. (ngay khi)

    Meanwhile nhấn mạnh về khoảng thời gian.

    Ví dụ: You’re waiting for a bus. During that time, you talk to your mother, while waiting for the bus. Khoảng thời gian giữa lúc đang đứng đợi xe buýt và dở điện thoại ra chuẩn bị gọi cho mẹ chính là meanwhile.

    1. Finish your homework. Meanwhile, I will ppare nice snack for you.

    2. He was reading a book. Meanwhile, I picked up some groceries for the week.

    3. Get the treatment done soon. Meanwhile, I will give you some pain killers.

    4. We were talking nicely. In the meanwhile, our teacher came and scolded us for not doing the class work.

    Trong tất cả các câu thì có thể thay meanwhile bằng while

    Khi này, while có nghĩa là “một lát” và luôn đi với mạo từ “a”

    · It will take a while for the bus to start.

    · He spoke to me for a while and then left.

    Khi này, while được dùng để thể hiện thời gian đã qua hoặc thời gian cần để làm gì đó.

    · Don’t while away your time, study for your exams.

    · Instead of whiling away your afternoons, you can take up some hobbyclasses.

    · Stitching helps me while away my time when the kids are not at home.

    Note that we use ‘away’ along with while.

    Dù while ít được dùng như là một giới từ, nó không phải là sai. Nó có nghĩa là “cho đến khi” = until. Ví dụ:

    · Can you wait while Saturday, so we can go for shopping together?

    · I will not leave her while she feels better.

    Khi dùng when như một liên từ thì when có thể có nhiều nghĩa:

    Trong suốt khoảng thời gian (trong khi)/ Tại thời điểm đó (khi mà): I loved history when I was at school.

    Sau khi: Call me when you’ve finished.

    Vào bất cứ lúc nào = whenever: Can you spare five minutes when it’s convenient?

    Giả sử mà: How can they expect to learn anything when they never listen?

    Mặc dù: She claimed to be 18, when I know she’s only 16.

    ĐÁP ÁN

    1. while (trong khi)

    2. whereas (sự đối lập)

    3. while (trong khi)

    4. whereas (sự đối lập)

    5. while (trong khi)

    6. while (sự đối lập)

    7. whereas (sự đối lập)

    8. while (trong khi)

    9. while (trong khi)

    10. while (trong khi đó thì)

    11. While – a while (trong khi – một lát)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Từ : “but, While, Whereas”
  • While Và Meanwhile Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Cách Dùng Và Phân Biệt When Với While
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Meanwhile Là Gì? Phân Biệt While, Meanwhile, Meantime
  • Phân Biệt “while/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Sự Khác Biệt Giữa Whilst Và While Ejoy English
  • When và While là hai liên từ có thể đứng ở đầu câu, cũng có thể đứng ở giữa câu nhằm diễn đạt thứ tự sự vật, hiện tượng xảy ra ở cùng thời điểm hay hai thời điểm. Nhìn chung cả When và While đều có nghĩa khi, vào lúc, trong khi…

    Ex: I was having breakfast when the telephone rang.

    While they were cooking, somebody broke into their house

    2. Cấu trúc và cách dùng While trong tiếng Anh

    • Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…
    • Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    I was having breakfast when the telephone rang.

    While they were cooking, somebody broke into their house.

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    – He was watching TV when I was studying. (Anh ta ( đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học).

    While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    – I didn’t drink at all while I was pgnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu).

    3. Cấu trúc và cách dùng When trong tiếng Anh

    • Ý nghĩa: Khác với cấu trúc while, Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, trong khi….
    • Cấu trúc when trong tiếng Anh

    Vị trí: Cấu trúc When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    When + psent simple, + simple future / simple psent : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

    When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

    When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

    When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

    – When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

    When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

    When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

    When we came, he was taking a bath (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

    When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở QK)

    When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

    When simple past, + simple psent : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

    When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

      Cách sử dụng cấu trúc When trong tiếng Anh

    When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    – He was shocked when I told him. (Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe).

    When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    – You should cover your mouth when yawning. (Bạn nên che miệng khi ngáp).

    When còn được dùng để đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống.

    – I went there when I was a child. (Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé).

      Chú ý: Việc sử dụng cấu trúc when và cấu trúc while có thể ảnh hưởng tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói.

    – He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1)

    – He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

    4. Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN

    Vị trí

    Mệnh đề WHILE có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHILE đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

    Cách dùng:

      Trong thì Quá khứ Tiếp diễn, WHILE dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song đồng thời tại cùng một thời điểm. E.g.

    Vị trí

    Mệnh đề WHEN có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHEN đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

    Cách dùng: Trong thì quá khứ tiếp diễn, WHEN được dùng khi diễn tả một hành động khác xảy ra trong một thời gian ngắn thì hành động khác chen ngang ngay lập tức. E.g.

    5. Lưu ý cách phân biệt cấu trúc When và cấu trúc While trong tiếng Anh

    (1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

    (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

    6. Bài tập về cấu trúc When và While trong tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh
  • Difference Between Who And Whom (With Comparison Chart)
  • Phân Biệt Who Và Whom
  • Làm Sao Để Biết Mua Nhầm Tinh Dầu Vape Giả Hàng Nhái?
  • By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When

    --- Bài mới hơn ---

  • By The Time Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cách Phân Biệt Than Hoạt Tính Và Than Thông Thường
  • Phân Biệt 2 Dòng Kem Chống Nắng The Saem Eco Earth Power Sun Cream
  • Kem Chống Nắng The Saem
  • Review Kem Chống Nắng The Saem Eco Earth Power Pink Sun Cream
  • By the time là gì?

    Theo Từ điển Mac Millan,

      By the time we arrived, the other guests were already there.

    Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến, những vị khách mời khác đã có mặt ở đó.

      By the time we turned on the TV, the movie had (already) started.

    Dịch: Khi chúng tôi bật TV, bộ phim đã bắt đầu chiếu.

    • You must be in your seat by the time of the bell or you will be sent to the principle.
    • Dịch: Các em phải vào chỗ ngồi khi chuông reo nếu không thì sẽ bị mời đến phòng giám thị.

    Trước và sau by the time dùng thì gì?

    By the time + hiện tại đơn

    By the time được dùng trong thì hiện tại đơn với nghĩa: Khi, lúc, vào thời điểm mà… Dùng để diễn tả: Trong tương lai, lúc một sự việc nào đó đã xảy ra thì một sự việc khác xảy ra/ hoàn thành rồi.

    By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

    Cấu trúc By the time thì quá khứ

    Cấu trúc: By the time + Adverbial Clause (Simple past) + Main Clause (Past perfect / past Simple)

    Trong tiếng Anh nói chung, By the time chính là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết cách chia thì quá khứ hoàn thành.

    Nếu gặp câu chứa “By the time” mà động từ ở mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause) được chia ở Thì Quá khứ đơn, thì động từ ở mệnh đề chính (Main Clause) được chia ở Thì Quá khứ hoàn thành.

    Phân biệt By the time và before, when

    By the time = before đúng hai sai?

    Chúng ta hãy xét 2 trường hợp sau:

    By the time he comes, we will have already left. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ đi khỏi.)

    Before he comes, we will have already left. (Trước khi anh ấy đến, chúng tôi đã sẽ đi khỏi.)

    Cả hai cách diễn đạt này mang nghĩa tương đồng. Sự việc sau mệnh đề có by the time đều hoàn thành khi “anh ta đến”. Tuy nhiên với By the time: sự kiện được nhắc đến ở vế sau không nhất thiết phải xảy ra trước đó. Bên cạnh đó, việc dùng by the time cũng làm cho câu thêm tự nhiên hơn.

    So sánh By the time và when

    Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa by the time và When khi dùng để nhấn mạnh thời gian. Cả hai trạng từ này đều mang nghĩa là: “khi, lúc, vào thời điểm.” Tuy nhiên, chúng hoàn toàn khác nhau về mục đích nhấn mạnh nội dung trong câu.

    Người nói muốn nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian.

    Nhấn mạnh về nội dung hoặc về 1 khoảng thời gian nào đó không rõ ràng của hành động và sự thật ở thời điểm nói.

    1 mốc thời gian mang tính chính xác cao.

    By the time không thể thay thế When trong nhiều trường hợp.

    Thời gian chung chung, không phải là một mốc thời gian xác định.

    Cách chia thì

    By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

    When thường dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

    By the time I came, the dinner had been ppared.

    Khi tôi về đến nhà, bữa tối đã được chuẩn bị sẵn.

    When I was a sophomore, I worked as tutor.

    (Khi tôi còn là sinh viên năm hai, tôi đã làm gia sư dạy kèm.)

    Bài tập by the time

    1 By the time the semester ends, I ……………. all my assignments.

    A. will have completed

    B. will have completing

    2. By the time the semester ends, I…………… about which university or college I would like to attend.

    A. will be thinking

    B. Will have thought

    3. By the time I finish college, I an MBA degree.

    A. will have earned

    B. will be earning

    4. By the time I finish college, I…………………. for a better job with my new degree. (ongoing)

    A. will be looking

    B. will have locked

    5. I………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.

    A. will be earning

    B. will haved earned

    6. I …………………..who(m) I would like to marry by the time I am 30.

    B. will have considered

    7. I hope I…………………….. more vacation time by the time I reach 35.

    A. will be enjoying

    B. will have enjoyed

    8. By the time I am 35, I ……………………..a few years of work experience.

    A. will have gained

    B. will be gaining

    9. By age 45, I …………………toward becoming a manger or CEO.

    A. will be moving

    B. will have moved

    10. By age 45, I…………………. the essential aspects (things) of managing a company.

    A. will have understood

    B. will be understanding

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bé Phân Biệt This/ That, Those/ These
  • Giày Adidas Yeezy Boost 700 V2 Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Giày Adidas Yeezy 350 Boost V2 Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Xịt Chống Nắng Maycreate Thật Và Maycreate Giả? Mua Ở Đâu Chính Hãng
  • Phân Biệt Xịt Chống Nắng Maycreate Thật Và Giả Qua Từng Chi Tiết