Nhận Biết Feo, Fe2O3 & Fe3O4 ..!!!

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Bài 37: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Sắt Và Hợp Chất Của Sắt
  • Fob Là Gì ? Khái Niệm Về Giá Fob Trong Điều Khoản Thương Mại Quốc Tế
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • Gdp Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp ” Bạn Có Biết?
  • Chỉ Số Gdp Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Tính, Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • pác nèo giúp mình nhận biết FeO, Fe2O3 & Fe3O4 dzoi’ (mình dư nhìu keng lém nè)

    Ông anh già rồi không nói làm gì. Thời đại bây h thi trắc nghiệm không bao h có cái gì rõ ràng cả. Chỉ dùng thế thôi.Nếu đáp án cho thêm chất thì ta lấy thêm cho chính xác hơn Giống như phân biệt mấy chất gluxit. Nếu thuốc thử là Cu(OH)2 thì phải hiểu nó gồm cả: Cu(OH)2/OH-,t* Cu(OH)2,t* thường. Cu(NH3)4(OH)2. Nếu không chả làm nổi

    mà các em lớp 9 chỉ dùng những phản ứng đơn giản như kiểu cho NaOH thui các ông cứ làm khó em thế

    Nếu thế thì làm kiểu gì hả ??? làm tự luận thì phải lí luận chặt chẽ chứ còn nếu muốn trắc nghiệm, thì chẳng ai ra cái bài này cả, mà đã ra bài này dĩ nhiên là tự luận. Còn trắc nghiệm thì đem các chất đề bài cho mà thế vào rùi làm

    dĩ nhiên nhận biết là tự luận gòi mình đồng ý với Powerboy sử dụng HNO3 đn..hok bik coàn cách nèo khac’ hok

    Cách khác thì nhiều lắm… Nhưng nếu e thik thì HNO3 là đc rồi

    Trích: @ luonbenban_dubanonoidau Theo em làm như Power_boy cũng được Đầu tiên cho vào HNO3 Cái nào cho khí là FeO và Fe3O4 Cái ko thoát khí là Fe2O3 Cho Cu vào dd thu được sau khi cho FeO và Fe3O4 vào HNO3 ấy Cái nào thấy Cu tan tạo dd màu xanh thì chất đầu tiên là Fe3O4 Cái còn lại là FeO em ui, em lầm nặng rùi em ui Fe trong FeO và Fe3O4 đều bị Oxi hó lên hóa trị cao nhất là Fe3+ thế thì cái nào cũng là dd màu xanh hết

    Trích: @ powerboy em ui, em lầm nặng rùi em ui Fe trong FeO và Fe3O4 đều bị Oxi hó lên hóa trị cao nhất là Fe3+ thế thì cái nào cũng là dd màu xanh hết Em biết rồi ạ, về nhà mới nghĩ ra, đang định lên xóa thì bị anh bắt thóp mất rồi Bài này nếu tính ra thì cũng có nhiều cách, dài cũng có, ngắn cũng có nhưng chủ yếu là dùng phương pháp định lượng Cho vào HNO3 như power_boy Nếu ko thích dùng định lượng thì sau khi nhận biết được FeO và Fe3O4 cho 2 chất ấy vào HCl, xong rồi cho dd thu được dd NaOH. Cái nào cho kết tủa trắng xanh là FeO, còn vừa có trắng xanh vừa có nâu đỏ là Fe3O4 Nói chung là em vẫn còn mấy cách nữa nhưng hầu như là tương tự thế này cả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Fe2O3 Và Fe3O4
  • Review Các Dòng Máy Rửa Mặt Foreo Luna Sau Khi Đã Sử Dụng
  • Cách Tự Đăng Kí Bảo Hành Foreo Luna Chính Hãng
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Với Luna 3 Loại Nào Tốt Hơn?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3
  • Sự Khác Biệt Giữa Fe2O3 Và Fe3O4

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Feo, Fe2O3 & Fe3O4 ..!!!
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Bài 37: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Sắt Và Hợp Chất Của Sắt
  • Fob Là Gì ? Khái Niệm Về Giá Fob Trong Điều Khoản Thương Mại Quốc Tế
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • Gdp Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp ” Bạn Có Biết?
  • Fe2O3 là gì?

    Dạng khoáng chất của Fe2O3 được gọi là hematit hoặc haematite. Tên IUPAC của hợp chất này là oxit sắt (III), còn được gọi là oxit sắt. Nó là một hợp chất vô cơ có nhiều giai đoạn cấu trúc tinh thể. Nó có màu đỏ sẫm.

    Fe2O3 là nguồn sắt chính trong ngành công nghiệp thép và sắt, và nó được sử dụng để sản xuất một số hợp kim. Bột mịn của Fe2O3 là chất đánh bóng cho trang sức kim loại và tròng kính. Fe2O3, khi được sử dụng làm sắc tố, có tên khác nhau. Những cái tên đó là màu da lợn màu nâu 6, màu nâu vàng, màu nâu và màu đỏ. Chúng được sử dụng trong các hoạt động y tế và trong ngành công nghiệp sơn. Ví dụ, màu Pigment Brown 6 6 và màu Pigment Red 101, được FDA (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm) phê duyệt và sử dụng để làm mỹ phẩm. Một sự kết hợp của oxit sắt và oxit titan được sử dụng làm sắc tố trong hỗn hợp nha khoa.

    Fe3O4 là gì?

    Fe3O4 chứa cả ion Fe2 + và Fe3 +. Do đó, nó được gọi là oxit sắt (II) (III). Tên IUPAC của Fe3O4 là sắt (II) sắt (III) oxit. Nó còn được gọi là oxit sắt. Nó có thể được hình thành bởi FeO và Fe2O3, Dạng tự nhiên của khoáng chất này là từ tính. Nó có tính chất từ ​​tính và nó là khoáng chất từ ​​tính nhất được tìm thấy trên trái đất. Nó tự nhiên xảy ra trong hầu hết các loại đá lửa và biến chất như những hạt nhỏ. Nó có màu đen hoặc nâu đen với ánh kim loại.

    Có một số cách sử dụng thương mại của Fe3O4. Nó là chất xúc tác trong quá trình tổng hợp amoniac công nghiệp bằng cách sử dụng quy trình của Hab Haber. Nó cũng được sử dụng để tạo sắc tố đen có tên là CI sắc tố đen 11 (CI No.77499). Các hạt nano của Fe3O4 được sử dụng trong quá trình quét MRI như một tác nhân tương phản. Dạng bột của Fe3O4 là chất hấp thụ tốt; nó loại bỏ asen (III) và asen (V) khỏi nước.

    Sự khác biệt giữa Fe2O3 và Fe3O4 là gì?

    * Kết cấu:

    * Fe2O3 có một số dạng tinh thể như pha alpha, pha gamma và các pha khác. Alpha-Fe2O3 có cấu trúc hình thoi, gamma- Fe2O3 có cấu trúc hình khối và pha beta có cấu trúc tập trung vào cơ thể.

    * Cấu trúc tinh thể của Fe3O4 là cấu trúc spinel nghịch đảo khối.

    * Trạng thái oxy hóa của sắt (Fe):

    * Trong Fe2O3, trạng thái oxy hóa của sắt là (+ III).

    * Fe3O4 chứa cả hai trạng thái oxy hóa (+ II) và (+ III).

    * Màu sắc:

    * Fe2O3 có màu đỏ sẫm. Nó xuất hiện dưới dạng chất rắn màu nâu đỏ.

    * Fe3O4 có màu nâu đen với ánh kim loại.

    * Tinh dân điện:

    * Độ dẫn điện của Fe3O4 cao hơn đáng kể (* 106) so với Fe2O3. Lý do cho tính chất này là do khả năng trao đổi điện tử giữa các trung tâm Fe2 + và Fe3 + trong Fe3O4.

    * Như một sắc tố:

    * Fe2O3 tạo ra một số màu như sắc tố; Sắc tố màu nâu 6, màu nâu và màu nâu, màu nâu và màu đỏ.

    * Fe3O4 được sử dụng để tạo sắc tố màu đen gọi là sắc tố CI đen 11.

    Hình ảnh lịch sự:

      Mẫu oxit sắt (III) qua Wikicommons (Miền công cộng) Fe3O4 của Leiem (CC BY-SA 4.0)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Các Dòng Máy Rửa Mặt Foreo Luna Sau Khi Đã Sử Dụng
  • Cách Tự Đăng Kí Bảo Hành Foreo Luna Chính Hãng
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Với Luna 3 Loại Nào Tốt Hơn?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3
  • Nên Mua Máy Rửa Mặt Foreo Nào? Loại Nào Tốt Nhất 2022?
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Ensure Mỹ Xách Tay Thật Và Giả, Địa Chỉ Mua Sữa Uy Tín
  • Bỏ Túi 3 Cách Phân Biệt Hạnh Nhân Mỹ, Trung Quốc Và Hàn Quốc
  • 6 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Và Giả Chính Xác Hiện Nay
  • 3 Cách Phân Biệt Sữa Enfamil Nhập Khẩu Từ Mỹ Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Nấm Linh Chi Thật Và Giả
  • Trên thị trường mua bán nhà hiện nay nhà được phân hạng thành nhiều loại. Như mọi người thường thấy trên các tin đăng, giấy tờ nhà đất. Có ghi loại nhà như biệt thự, nhà cấp 4, nhà riêng,…. Và có người cũng hỏi, có nhà cấp 4 vậy có nhà cấp 1, 2, 3 hay không??

    Về nguyên tắc thì khi phân loại nhà để xác định giá thuế sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản. Một là dựa vào chất lượng các bộ phận kết cầu chủ yếu. Hai là giá trị sử dụng từng ngôi nhà.

    Cụ thể như dựa trên cơ sở niên hạn sử dụng của kết cấu chịu lực. Kết cấu này là sự kết hợp giữa bê tông cốt thép và xây gạch hoặc xây gạch không. Và tường, mái, vật liệu hoàn thiện, tiện nghi sinh hoạt, số tầng cao.

    Từ đó, cơ bản có thể phân thành 6 loại nhà: biệt thự, nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 và nhà tạm

    1.Biệt thự

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho biệt thự là:

    • Đầu tiên, đây là một ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh.
    • Kết cấu chịu lực như khung, sàn, tường đều bằng bê tông cốt thép tường gạch.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng phảo bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
    • Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách nhiệt và cách âm tốt.
    • Vật liệu hoàn thiện bên trong và bên ngoài tốt (trát, lát, ốp gạch hoàn thiện)
    • Tiện nghi sinh hoạt, nội thất đầy đủ, chất lượng (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm, điện nước)
    • Số tầng không hạn chế, nhưng mỗi tần phải có ít nhất 2 phòng để ở.

    2. Nhà cấp 1

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho nhà cấp 1 là:

    • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dung quy định trên 80 năm.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
    • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt.
    • Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) bên trong và ngoài nhà phải tốt.
    • Tiện nghi sinh hoạt, nội thất trang thiết bị cần thiết cơ bản đầy đủ, tiện lợi (bếp, xí, tắm, điện nước)
    • Không hạn chế số tầng.

    3. Nhà cấp 2

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho nhà cấp 1 là:

    • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
    • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment.
    • Vật liệu hoàn thiện bên trong và ngoài ngôi nhà chất lượng phải tương đối tốt.
    • Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ.
    • Số tầng không hạn chế.

    4. Nhà cấp 3

    • Kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép và gạch hoặc xây gạch. Có niên hạn sử dụng quy định trên 40 năm.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng xây bằng gạch.
    • Mái ngói hoặc Fibroociment.
    • Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông.
    • Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Trang thiết bị nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp bằng vật liệu bình thường.
    • Nhà cao tối đa là 2 tầng.

    5. Nhà cấp 4

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho nhà cấp 4 là:

    • Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. Niên hạn sử dụng tối đa 30 năm.
    • Tường bao che bên ngoài nhà và tường ngăn cách các phòng bằng gạch (tường 22cm hoặc 11cm)
    • Mái ngói hoặc Fibroociment.
    • Vật liệu hoàn thiện là vật liệu chất lượng thấp.
    • Tiện nghi sinh hoạt thấp.

    6. Nhà tạm

    • Kết cấu chịu lực bằng gỗ, tre, vầu,…
    • Tường bao quanh thường là tường đất, toocxi.
    • Lợp lá hay rạ.
    • Những tiện nghi và điều kiện sinh hoạt thường rất thấp.

    Trong thực tế, các nhà xây dựng, chủ thầu thường không đồng bộ theo những tiêu chuẩn trên. Cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 cũng khác nhau, không giống tiêu chuẩn trên 100%. Do đó, mỗi cấp nhà có thể chia ra thành 2 hoặc 3 phân hạng, dựa trên những căn cứ sau:

    • Đối với biệt thự, phải đạt 4 tiêu chuẩn đầu theo tiêu chuẩn đã liệt kê. Nhà cấp 1, 2, 3, 4 phải đảm bảo 3 tiêu chuẩn đầu như đã kể trên. Những nhà đạt những tiêu chuẩn này sẽ xếp vào hạng 1.
    • Nếu chỉ đạt 80% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 2.
    • Nếu chỉ đạt từ dưới 70% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 3.
    • Nhà tạm thì không phân hạng thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Loại Nhà: Biệt Thự, Nhà Cấp 1 2 3 4 Nhà Tạm
  • Nhà Cấp 4, 3, 2, 1 Là Gì? Tiêu Chuẩn Nhà Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1, 2, 3, 4 Biệt Thự Là Gì? Nhà Tạm Là Gì?
  • Phương Pháp Phân Biệt Nokia 8800 Thật
  • Cách Phân Biệt Nokia 8800 Thật , Giả
  • Chuyên Nga Nh Đa O Ta O Trình Độ Tha C Sĩ Tên Chuyên Nga Nh Đa O Ta O: Ngôn Ngữ Trung Quốc 3.2. Tóm Tắt Về Chương Trình Đa O Ta O Đề Án Mở Ngành Đào T

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Đào Tạo Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc (Áp Dụng Từ Khóa 2022)
  • Tên Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Thư Mời Tham Gia Hội Thảo Khoa Học “các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên Ngành Tài Chính
  • Hướng Dẫn Bài Nghiên Cứu Thực Tế Chuyên Ngành Tài Chính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Và Sự Phát Triển Của Khoa Học Nghiên Cứu Về Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật
  • 2 3. Ứng dụng (III) Có khả năng ứng dụng 4. Phân tích (IV) Có khả năng phân tích 5. Tổng hợp (V) Có khả năng tổng hợp 6. Đánh giá (VI) Có khả năng đánh giá và sáng tạo Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc (theo quy định tại thông tư 07/2015) gồm có 3 nhóm chuẩn đầu ra như sau: Bảng 5.2 : Bảng tổng hợp đánh giá chuẩn đầu ra theo các mức trình độ năng lực Ký hiệu – Chủ đề CĐR Nội dung CĐR Trình độ năng lực CĐR1 Kiến thức chung CĐR1.1 Lý luận chính trị – Biết, hiểu và có thể trình bày rõ các nguyên lý, phạm trù, qui luật của phép biện chứng và vận dụng được trong phân tích hiện thực; – Hiểu rõ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam. CĐR1.2 Ngoại ngữ 2 – Có thể sử dụng một ngoại ngữ khác như Tiếng Pháp, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn… ở trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) hay bậc 3/6 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kiến thức cơ sở ngành CĐR1.3 Khối kiến thức cơ sở của ngành – Hiểu và xác định được vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong nghiên cứu khoa học; Xác định phương pháp và giải pháp để giải quyết vấn đề; Biết cách triển khai và điều chỉnh giải pháp trong quá trình ứng dụng thực tiễn. – Nắm vững có hệ thống về các hiện tượng, khái niệm, các quan hệ và quy luật phát triển của khối kiến thức cơ sở ngành như ngôn ngữ học phương Tây, Ngôn ngữ học tri nhận, Giao tiếp liên văn hóa, Văn hóa Trung Quốc, Hán ngữ hiện đại… III, IV Kiến thức chuyên CĐR1.4 Những hiểu biết – Nắm vững có hệ thống, hiểu sâu sắc về các hiện tượng, các khái niệm thuộc lĩnh vực chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc IV, V

    7 ( 现代汉语 ) Giao tiếp liên văn hóa ( 跨文化交际 ) Ngữ âm học ( 语音学 ) Ngôn ngữ học Phương Tây ( 西方语言学 ) Nghiên cứu dịch thuật ( 翻译研究 ) Hán ngữ cổ đại ( 古代汉语知识 ) Hán tự và Văn hóa ( 汉字与文化 ) Văn hóa Trung Quốc ( 中国文化 ) Ngôn ngữ học tri nhận ( 认知语言学 ) C. PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH Ngôn ngữ học đại cương ( 语言学基础理论 ) Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ 2( 第二语言习得理论 ) Ngữ pháp học ( 汉语语法学 ) Ngôn ngữ học đối chiếu ( 对比语言学 ) Từ vựng học ( 词汇学 )

    8 Phong cách học ( 风格学 ) Tu từ học ( 修辞学 ) Từ ngoại lai ( 外来词 ) Từ vựng Hán ngữ cổ đại ( 古代汉语词汇 ) Từ vựng Hán ngữ đương đại ( 当代汉语词汇 ) Ngôn ngữ Xã hội học ( 社会语言学 ) Ngữ dụng học ( 语用学 ) Ngữ nghĩa học ( 词义学 ) PHẦN TỐT NGHIỆP Luận văn tốt nghiệp X X X

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Môi Trường Hay
  • Sách Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh
  • Htkh_Khoa Kế Toán: “những Vấn Đề Mới Về Kế Toán, Kiểm Toán: Lý Thuyết, Thực Tiễn & Phương Pháp Nghiên Cứu”
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
  • Cách Ghi Phương Pháp Nghiên Cứu Chuyên Đề Môn Học Iuh
  • Suy Giap O Tre Em 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Trẻ Sơ Sinh Dễ Bị Vàng Da?
  • Vì Sao Bé Sơ Sinh Bị Vàng Da?
  • Vàng Da Nhân Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Vì Sao Mùa Đông Tỷ Lệ Trẻ Mắc Vàng Da Sơ Sinh Nhiều Hơn?
  • Tình Trạng Da Không Đều Màu Và Cách Khắc Phục
  • Published on

    1. 1. 1 SUY GIÁP TRẺ EM (Hypothyroidie – Hypothyroidism) chúng tôi Trần Thị Mộng Hiệp Boä Moân Nhi Tröôøng ÑHYK PNT Ng. Trưởng khoa Thận -Maùu – Noäi Tieát BV Nhi Ñoàng 2 Giaùo sö caùc Tröôøng Ñaïi Hoïc Y Khoa Phaùp
    2. 2. MỤC TIÊU 1. Trình bày các nguyên nhân và sinh bệnh học 2. Mô tả các triệu chứng lâm sàng và liệt kê các xét nghiệm CLS 3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 4. Nêu được các nguyên tắc điều trị 5.Trình bày được cách theo dõi bệnh nhân suy giáp bẩm sinh 6. Nêu được các biện pháp phòng ngừa suy giáp ở trẻ em 2
    3. 3. ĐẠI CƯƠNG Suy tuyến giáp :↓ Thyroxine → ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của trẻ và sự biệt hóa của các tế bào thần kinh ngay từ trong bào thai và tiếp tục sau sanh. Suy giáp bẩm sinh (SGBS) không được chẩn đoán và điều trị sớm: chậm phát triển tâm thần vĩnh viễn Tần suất bệnh khi được tầm soát : 1/3500 – 1/4000 trẻ sinh sống. 2002-2007: BV Từ Dũ sàng lọc 166.190 trẻ sơ sinh, tỉ lệ SGBS: 1/ 5000 trẻ sơ sinh sống. 3
    4. 5. Trục hạ đồi- tuyến yên-tuyến giáp Hạ đồi Tuyến yên Tuyến giáp
    5. 6. 6 SINH LÝ BỆNH HỌC ĐIỀU HOÀ TỔNG HỢP HORMONE TUYẾN GIÁP (+) TRH (Thyroid – Releasing Hormone) (+) TSH (Thyroid – Stimulating Hormone) T3, T4 VÙNG HẠ ĐỒI TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP ỨC CHẾ PHẢN HỒI –
    6. 7. SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng 7
    7. 8. 8 SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng  Tuyến giáp sản xuất ra :100% T4 20% T3 5% rT3 (reverse T3) : hoạt tính sinh học thấp  Trong huyết thanh : hormone tuyến giáp dạng tự do rất thấp (0,5%) còn lại gắn với protein chuyên chở : TBG (thyroxine – binding – globulin) hoặc TBPA (thyroxine binding palbumine) và Albumin.  Nhu cầu về iode ở trẻ em khoảng 75 – 150 g / ngày.
    8. 9. 9 Vai trò của hormone giáp trạng 1. Cấu tạo tổ chức và tăng trưởng: xương, hệ thần kinh,cơ 2. Chuyển hoá:  tiêu thụ oxy và năng lượng  cholesterol  biến dưỡng cơ bản  đường huyết  sự tổng hợp protein  nhu cầu sinh tố 3. Trên hệ thần kinh giao cảm:  Tim Tiêu hóa Cơ, TK SINH LÝ BỆNH HỌC
    9. 10. NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh 2. Mắc phải 3. Trung ương 10
    10. 11. 11 NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh: nguyên phát a/ Bất thường trong sự phát triển tuyến giáp (85%) . Tuyến giáp lạc chổ: 50% . Không có tuyến giáp: 30% . Tuyến giáp kém phát triển: 5% b/ Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (15%) . Rối loạn tổng hợp Thyroglobuline . Rối loạn vận chuyển Iod . Rối loạn oxid hóa Iod (thyroperoxydase: TPO)… c/ Khác: kháng TSH do đột biến récepteur TSH, rất hiếm.
    11. 12. 12 NGUYÊN NHÂN 2. Mắc phải: Viêm tuyến giáp tự miễn (Viêm giáp Hashimoto) Sau xạ trị vùng cổ, cắt bỏ tuyến gíap vì ung thư Bướu cổ (do thiếu Iod) Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp Ngộ độc Iod 3. Nguồn gốc trung ương: Bất thường hạ đồi tuyên yên (dị dạng, khối u, sau phẫu thuật thần kinh….) Suy giáp trên lâm sàng mức độ vừa: T4, T3, TSH giảm
    12. 13. 13 LÂM SÀNG 2 thời kỳ: sơ sinh và nhũ nhi – trẻ lớn Thời kỳ sơ sinh:  Già tháng, chậm thải phân su, vàng da kéo dài, giảm trương lực cơ, thoát vị rốn, da nổi bông, phù niêm, bón, thóp sau chậm đóng, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm.  “Vẻ mặt đặc biệt”: mũi hếch, lưỡi to  Da khô, bú chậm, ngủ gà  Bướu cổ hiện diện <15%  Không điều trị sớm :chậm phát triển chiều cao, tâm thần
    13. 14. 14 LÂM SÀNG Phù niêm “Myxoedeme”
    14. 15. 15 LÂM SÀNG
    15. 16. 16 LÂM SÀNG
    16. 17. LÂM SÀNG 17
    17. 19. Thay đổi da niêm, lông tóc Da dày, khô, lạnh, xanh tái, nhám Giọng khàn Mặt đần, mí mắt phù, mũi xẹp lớn, Môi dày, lưỡi to thè Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, giữa cổ và vai Đường chân tóc xuống thấp, tóc giảm khô, dễ gãy 19
    18. 20. Mặt đần, lưỡi to thè, phù mi 20
    19. 21. 21 LÂM SÀNG Trẻ lớn (rất hiếm gặp) Dạng có khoảng trống sau sinh:  Chậm phát triển chiều cao  Béo phì  BN không ngu đần nhưng có thể khó khăn trong học tập  Táo bón, ngủ nhiều và dậy thì muộn sau này. Dạng không đầy đủ triệu chứng, dễ nhầm:  Chẩn đoán rất khó, phát hiện bằng cách đo lường hormone giáp trạng.  Ở trẻ gái lớn: rối loạn kinh nguyệt  Ở trẻ trai : dậy thì sớm với phì đại tinh hoàn. Dạng thiếu máu: thiếu máu hồng cầu to Dạng biểu hiện đường tiêu hóa: bón, phình hoặc dài đại tràng.
    20. 22. 22 CẬN LÂM SÀNG  TSH /máu: tăng , T4 hoặc Free T4 (FT4) giảm  Trị số bình thường: TSH: 0,25 – 6 mU/L T4: 40-130mcg/L (51- 168nmol/L) Free T4: 0,8-2,3 ng/dL (9-29 pmol/L)  Thiếu máu  Cholesterol, Triglycerid ↑  X quang : các điểm cốt hoá ↓  Siêu âm và chụp xạ hình → nguyên nhân
    21. 24. Hội chứng Down 24
    22. 25. 25 Chaån ñoaùn nguyeân nhaân SGBS Tieàn caên gia ñình: coù SGBS, beänh lyù TG ôû meï Tieàn caên baûn thaân: laâm saøng gôïi yù TSH, T4, T3 Sieâu aâm TG Böôùu giaùp + Böôùu giaùp – Xaï hình Xaï hình Khaûo saùt söï toång hôïp hormon TG Khoâng baét xaï hình Ño löôøng Thyroglobuline Thyroglobuline=0 Khoâng coù TG (athyreùose) SGBS vónh vieån TG laïc choå (ectopie) SGBS vónh vieãn Giaûm baét xaï . Nhieãm Iod . Truyeàn KT öùc cheá r-TSH meï – con . Ñoät bieán r-TSHï….
    23. 26. CHẨN ĐOÁN Phương pháp phát hiện một cách thường quy SGBS:  Được thực hiện từ 1979  Dựa vào sự đo lường TSH: máu được lấy vào ngày thứ 3 sau sanh  Tất cả trẻ em có TSH ↑ được gọi kiểm tra lại  Điều trị sớm trước 1 tháng: phát triển tâm thần vận động bình thường sau 5 – 7 năm.  Chưa được thực hiện một cách có hệ thống tại Việt Nam. 26
    24. 27. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Ngày 6-15 : xét nghiệm labo Ngày 3-5 : lấy máu thử Ngày 5-10 : gửi thư Ngày 0 : ngày sinh
    25. 28. Tầm soát sơ sinh trong thực hành
    26. 29. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Time resolved immunofluorescence : AutoDelfia for TSH – T4 – IRT – 17-OHP
    27. 32. ĐIỀU TRỊ Thông thường: . Sơ sinh: 10-15 g / kg / 24giờ (liều duy nhất trong ngày) . 1-3 tháng: 8 g / kg / 24giờ . 3- 12 tháng: 5 – 6 g / kg / 24giờ . Trẻ lớn: 3 – 4 g / kg / 24giờ. Tránh dùng Thyroxine cùng lúc với đậu nành, sắt, calcium do các chất này vận chuyển T4 và ức chế sự hấp thu T4 33
    28. 33. 34 THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Lâm sàng: nhịp tim, phát triển thể chất Sinh học: giữ T4 cao, TSH bình thường  TSH tăng cao : điều trị chưa đủ  TSH thấp : quá liều
    29. 34. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Thời gian: The American Academy of Pediatrics, 2014: Định lượng T4, free T4, TSH: . 2 tuần sau điều trị L-T4 và mỗi 2 tuần cho đến khi TSH trở về bình thường. . Mỗi 1-3 tháng trong năm đầu 2- 4 tháng trong năm thứ 1- 3 tuổi 6- 12 tháng trong các năm sau cho đến khi hết tăng trưởng . Mỗi 2 tuần sau khi thay đổi liều và thường xuyên hơn tùy kết quả và sự hợp tác uống thuốc của bệnh nhân. 35
    30. 35. TIÊN LƯỢNG Tùy thuộc lúc phát hiện bệnh và việc điều trị sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 30 năm theo dõi: không có sự khác biệt giữa nhóm chứng (bình thường) và trẻ SG được tầm soát trong thời kỳ sơ sinh về: – sự hòa nhập xã hội, – phát triển chiều cao và dậy thì. 36
    31. 36. PHÒNG NGỪA 37 Xác định các yếu tố thuận lợi gây bướu giáp địa phương Dùng muối iode Phụ nữ có thai cần được khám tuyến giáp Không điều trị bướu giáp đơn thuần bằng dung dịch có iode cho phụ nữ mang thai Sàng lọc SGBS bằng TSH và T4 cho trẻ sơ sinh
    32. 37. Trẻ nhũ nhi, giảm trương lực cơ, bú ít, ngủ nhiều Chậm phát triển chiều cao và hoặc tăng cân Suy giáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giáp Bẩm Sinh Có Thường Gặp Ở Trẻ Sơ Sinh Không?
  • Tại Sao Trẻ Sơ Sinh Lại Bị Vàng Da? Có Nguy Hiểm Không? Bao Lâu Thì Hết?
  • Vì Sao Một Số Trẻ Bú Mẹ Bị Vàng Da?
  • Vì Sao Bé Bị Vàng Da Thưa Bác Sĩ
  • Sen Đá Bị Vàng Lá, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Triệt Để
  • Tài Chính Dưới 1 Tỷ, Chọn Mitsubishi Outlander Hay Santafe 2.4?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Google Drive &amp;amp; Microsoft Onedrive Đâu Là Dịch Vụ Lưu Trữ Đám Mây Tốt Nhất Hiện Nay ?
  • So Sánh Khả Năng Lưu Của Google One, Dropbox Và Onedrive
  • Ip Là Gì? So Sánh Mô Hình Osi Với Mô Hình Tcp
  • So Sánh Honda Crv 1.5L Và Mitsubishi Ourlander 2.0 2022
  • Tổng Hợp Các Cách So Sánh 2 Object Trong Javascript
  • Title here

    Theo đó, Hyundai Santa Fe thế hệ mới nhất với thiết kế trẻ trung và trang bị khá nhiều tiện nghi, thường xuyên lọt top những mẫu xe gầm cao 7 chỗ ăn khách nhất. Bước sang năm 2022, doanh số Santa Fe có tháng đã vượt mặt Toyota Fortuner để giành ngôi vị vua doanh số tại phân khúc này.

    Trong khi đó, trước sức ép từ các đối thủ trong thời gian qua khiến doanh số của Mitsubishi outlander khá thấp. Để cải thiện tình hình, Mitsubishi Outlander 2022 vừa ra mắt cũng mang những lợi thế riêng, nhờ ngoại hình được nâng cấp thể thao, bắt mắt hơn, cùng giá bán cạnh tranh.

    Đặc biệt, đối với Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium 2022 và Hyundai Santa Fe 2.4 xăng tiêu chuẩn đều là những mẫu xe gầm cao 7 chỗ đáng chú ý trong tầm giá dưới 1 tỷ đồng. Một mẫu xe đại diện cho phong cách, sự lôi cuốn đậm chất Hàn, một mẫu xe đặc trưng cho sự mạnh mẽ, gan lì phong cách Nhật. Vậy đâu mới là mẫu xe xứng đáng được lựa chọn.

    Hyundai SantaFe có kích thước bề thế hơn

    Nằm trong phân khúc Crossover, dù kích thước đã nhỉnh hơn so với CRV, CX5, Tucson … nhưng Mitsubishi Outlander vẫn nhỏ hơn khá nhiều so với dòng SUV 7 chỗ Hyundai Santafe. Không phải đắn đo gì khi Santafe có không gian Cabin rộng hơn và các vị trí ngồi thoải mái hơn ở hàng ghế 1, 2 & 3. Chính kích thước dài rộng, chiều cao thấp hơn giúp cho Hyundai Santafe có được cái nhìn sang trọng, bề thế hơn nhiều, dù cho trên Outlander cũng đã được khách hàng dành những mỹ từ để khen ngợi về ngoại thất.

    Ngoại thất Santa Fe lôi cuốn, Outlander mạnh mẽ

    Ngoại thất Hyundai Santa Fe được thiết kế theo hướng lịch lãm và hiện đại, phần đầu xe có thiết kế đèn ban ngày đặt ở trên và đèn pha đặt phía dưới. Lưới tản nhiệt của Hyundai Santa Fe 2022 có kích cỡ vừa phải, hình lục giác với mắt lưới dạng tổ ong. Đi kèm là một số chi tiết mạ chrome ở cạnh trên mặt ca-lăng và cản trước. Nhìn chung, thiết kế đầu xe Santa Fe 2022 cho cảm giác khá bắt mắt.

    Phần thân của Santa Fe lại tỏ ra bắt mắt hơn, với các đường cắt tạo khối rõ ràng ở cửa và phía trên vòm lốp. Bên cạnh đó, Mitsubishi Outlander 2022 vẫn giữ ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield đặc trưng và phần đầu không khác biệt nhiều tiền nhiệm, ngoại trừ một số chi tiết ốp, mạ chrome tăng lên đáng kể.

    Lưới tản nhiệt của xe được làm cầu kỳ hơn, với các mắt lưới nhỏ sơn bóng thay cho hai thanh ngang đơn giản trên phiên bản trước. Cản trước của xe có ốp chrome hình thang ở cản trước giúp cho xe trở nên thể thao và hấp dẫn hơn.

    Hyundai Santa Fe mang đến cảm giác hiện đại, sang trọng còn Mitsubishi Outlander vẫn giữ thiết kế trung tính, tuy nhiên được tinh chỉnh một số chi tiết để xe trở nên thể thao hơn.

    Ngoài ra, Outlander nhỉnh hơn Santa Fe xăng tiêu chuẩn ở một số tiện nghi ngoại thất với thiết kế đèn pha và đèn sương mù LED kèm tính năng rửa đèn, trong khi Hyundai SantaFe chỉ được trang bị đèn ban ngày LED, còn đèn pha và đèn sương mù vẫn là bóng halogen.

    Hyundai Santa Fe có thế kế hiện đại và bắt mắt hơn

    Mặc dù Mitsubishi Outlander 2022 mới được nâng cấp, tuy nhiên khoang nội thất vẫn có thiết kế đơn giản hầu như không thay đổi gì so với đời xe trước. Màn hình giải trí kích cỡ 7 inch cùng các nút bấm điều khiển được đặt gọn gàng ở trung tâm táp-lô. Việc tạo hình bố trí cửa gió điều hòa cũng tương đối đơn điệu và không có điểm nhấn cho không gian cabin.

    Ngoài ra, việc thay đổi sơn lựa chọn kiểu hoàn thiện sơn đen bóng trên vô-lăng cùng các chi tiết ốp giả vân carbon thay cho chrome tạo cho cabin xe cảm giác trầm hơn đáng kể, khi tông màu chủ đạo của nội thất là màu đen.

    Outlander nhỉnh hơn Hyundai Santa Fe ở một số trang bị như sưởi hàng ghế trước, mặc dù tính năng này không quá hữu dụng với khí hậu Việt Nam. Bên cạnh đó, Mitsubishi Outlander phiên bản nâng cấp mới được trang bị ghế lái chỉnh điện 10 hướng, trong khi đối thủ Santa Fe chỉ có 8 hướng.

    Trái ngược đối thủ, Hyundai Santa Fe 2022 lại có thiết kế nội thất hiện đại và bắt mắt hơn với màn hình giải trí 8 inch được thiết kế rời lên trên táp-lô, các cửa gió điều hòa cho tới khu vực bảng điều khiển trung tâm và cần số đều có các chi tiết mạ crome tạo cảm giác sang trọng.

    Bên cạnh đó, nhờ có kích thước lớn hơn Hyundai Santa Fe mang lại không gian nội thất rộng rãi và thoải mái hơn cho các hành khách ngồi trên xe.

    Hyundai Santa Fe có động cơ mạnh mẽ hơn

    Hyundai Santa Fe 2.4 xăng tiêu chuẩn sử dụng động cơ 2.4L, công suất 185 mã lực, mô-men xoắn 241 Nm, với hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động FWD. Trong khi đó, Mitsubishi Outlander 2.0 Premium được trang bị động cơ xăng 2.0L, công suất 143 mã lực, mô-men xoắn 196 Nm, đi kèm hộp số vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước.

    Xét về mức hiệu năng, Santa Fe mạnh hơn Outlander đáng kể và sẽ linh hoạt hơn đối thủ trong một số điều kiện vận hành nhất định. Đổi lại, hộp số CVT của Outlander mang lại trải nghiệm lái mượt mà, nhẹ nhàng và mức tiêu thụ nhiên liệu tương đối tốt, 7,3L/100 km trên đường hỗn hợp.

    Đặc biệt, nhờ được bố trí thêm 30 vị trí cách âm trong xe cùng nhiều lớp gioăng cao su, cải thiện hệ thống treo và tăng độ dày của kính chắn gió nên độ yên tĩnh trên Outlander được đánh giá cao hơn cả SantaFe nhất là phiên bản máy dầu.

    Mitsubishi Outlander nhỉnh hơn về trang bị an toàn

    Outlander 2.0 CVT Premium và Santa Fe 2.4 xăng tiêu chuẩn đều được trang bị tương đối đầy đủ các hệ thống an toàn cơ bản. Là phiên bản cao cấp nhất, đại diện của Mitsubishi nhỉnh hơn đối thủ ở một vài tính năng như cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, phanh tay điện tử hay giữ phanh tự động.

    Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium có ưu điểm ở mức giá bán cạnh tranh, cùng lượng trang bị tiện nghi và an toàn đầy đủ hơn đối thủ. Ngoài ra, ngoại thất của xe cũng được chau chuốt và trở nên bắt mắt hơn khi đặt cạnh phiên bản tiền nhiệm.

    Tuy nhiên, Hyundai Santa Fe 2.4 xăng tiêu chuẩn phù hợp với những khách hàng chú trọng nhiều đến thiết kế nội/ngoại thất, cần không gian sử dụng rộng rãi hơn cho 7 người. Bên cạnh đó mức hiệu năng động cơ của mẫu xe này cũng đáp ứng được đa dạng điều kiện vận hành.

    Bắt gặp Honda CR-V 2022 chạy thử trước ngày ra mắt

    Bản nâng cấp mới của Honda CR-Vđược lắp ráp tại Việt Nam có một số thay đổi về thiết kế và trang bị an toàn, …

    Mitsubishi Xpander thăng hoa, Toyota Innova ế ẩm

    Phân khúc MPV vẫn chứng kiến sự thống trị của Mitsubishi Xpander, trong khi đó Toyota Innova thất thế khi bị Suzuki Ertiga vượt mặt.

    Honda BR-V 2022 ra mắt, đối đầu với Mitsubishi Xpander, Suzuki XL-7

    Honda BR-V 2022 vừa ra mắt với một số thay đổi về thiết kế trong khi đó động cơ vẫn giữ nguyên như cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Xe Mitsubishi Outlander 2022 Và Hyundai Tucson 2022
  • Có Gì Khác Biệt Giữa Microsoft Office 365 Và Microsoft Office 2022? – Nguyễn Xuân Bình Minh
  • Sự Khác Biệt Giữa Office 365 Và Office 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Office 365 Và Office 2022
  • Samsung Galaxy Note 20 Ultra Và Note 10 Plus: Chọn Mới Hay Cũ?
  • Phương Pháp Oxygen (O3) (Viêm Phụ Khoa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Văn Của Một Người Giỏi Văn
  • Phương Pháp O3 Oxygen Giải Pháp Tuyệt Vời Cho Chứng Viêm Phụ Khoa
  • Phương Pháp Điều Trị Viêm Âm Đạo Ở Hải Phòng Chị Em Nên Biết
  • Chữa Viêm Phụ Khoa Bằng O3 Oxygen Ở Đâu Tốt Tại Tphcm ?
  • Làm Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Pomodoro
  •   Phương pháp O3 (Oxygen) được áp dụng để điều trị các bệnh viêm phụ khoa, phương pháp này sử dụng ion oxy hoạt tính có khả năng diệt khuẩn cực mạnh, làm cho oxy len lỏi khắp các vị trí bệnh, đến ổ bệnh trực tiếp làm sạch khuẩn. Khi điều trị, các bác sĩ thông qua ống dẫn đặc biệt để dẫn oxygen từ âm đạo đến phần cơ quan bị viêm dưới sự quan sát và điều khiển của máy nội soi, giúp định lượng và xác định chính xác thời gian điều trị cần thiết.

      Bởi vì oxygen có khả năng diệt khuẩn nấm cực tốt, hơn nữa lại đảm bảo được chức năng tuần hoàn máu, kích thích sự trao đổi chất tại chỗ, nên có thể thông qua các ion oxygen hoạt tính khoanh vùng bệnh lại, và diệt khuẩn chỉ trong thời gian ngắn, từ đó có thể làm cho các tế bào mới khỏe mạnh được sản sinh ra, hồi phục các mô tổn thương, và đạt được mục đích điều trị.

     O3 (Oxygen) là phương pháp kĩ thuật mới chuyên điều trị các bệnh ở hệ thống sinh dục nữ, đây là phương pháp đặc biệt, thân thiện, không cần uống thuốc tiêm thuốc, không gây đau đớn, không tác dụng phụ, loại bỏ hiệu quả 9 triệu chứng bệnh khó nói của chị em: ngứa, đau, đỏ, rát, khí hư nhiều, mùi lạ, lẫn máu, khô ráp, sưng nề.

    Phương pháp O3 – giải pháp đột phá

       Diệt khuẩn chuyên nghiệp: phương pháp O3 được thiết kế riêng cho việc điều trị các bệnh ở bộ phận sinh dục nữ, không bỏ sót bất kì vị trí nào nên hiệu quả rất cao.

       Không để lại sẹo: đầu dò đặc biệt phù hợp với cấu tạo sinh lý nữ giới, trong quá trình điều trị không gây ra tổn thương, không những diệt khuẩn tiêu viêm mà còn giúp phục hồi những vị trí tổn thương.

    Phương pháp tiên tiến Oxygen

       Tác dụng nhanh chóng: phương pháp có tác dụng mạnh đối với tế bào khuẩn gây bệnh, diệt khuẩn nhanh một cách hài hòa, khoa học.

       Phương pháp tối tân: phương pháp đã được áp dụng lâm sàng trên 5 năm tại nhiều quốc gia, được cấp bằng sáng chế vì hiệu quả điều trị cao và thiết thực.

    4 ưu thế tuyệt vời của công nghệ O3

       Tận gốc: oxygen len lỏi đến từng tế bào, chỉ diệt khuẩn và mầm bệnh, không gây tổn thương, không ảnh hưởng đến tế bào lành.

       Hiệu quả: nhanh chóng, nồng độ oxygen cao, diệt trừ ngay khuẩn bệnh, triệu chứng khó chịu giảm rõ rệt.

       Điều trị toàn diện: không bỏ sót, tránh được yếu điểm của các phương pháp cũ.

       An toàn: không độc hại, không phá hỏng độ pH âm đạo, không ảnh hưởng chức năng sinh lý bình thường của âm đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Điều Cần Biết Về Ortho
  • Phương Pháp Điều Trị Cận Thị Bằng Kính Áp Tròng Ortho K
  • Điều Trị Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Ortho
  • Phân Tích Định Tính Là Gì? Các Phương Pháp Phân Tích Định Tính
  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?
  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Phân Biệt Visa Và Passport Bạn Có Biết ?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Usb 3.0 Và Usb 2.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Made In Uk, Us Của Hàng Hóa Thế Giới
  • Phân Biệt Vi Phạm Hành Chính, Vi Phạm Hình Sự Và Vi Phạm Dân Sự
  • 【Bật Mí】 7 Cách Phân Biệt Son Dưỡng Môi Vaseline Thật Và Giả
  • Phân Biệt Vaseline Hàng Auth Và Fake
  • Phân Biệt Vùng Miền Có Vi Phạm Pháp Luật Không?
  • USB 3.0 là chuẩn USB có tốc độ tốt hơn và quản lý năng lượng hiệu quả hơn USB 2.0. USB 3.0 có thể tương thích ngược với các thiết bị USB 2.0. Tuy nhiên, tốc độ truyền dữ liệu sẽ bị giới hạn ở tốc độ của USB 2.0 khi USB 3.0 tương tác với USB 2.0 vì USB 2.0 có tốc độ thấp hơn. Vào năm 2014, một chuẩn mới là USB 3.1 được công bố và dự kiến sẽ ra mắt vào cuối năm 2022.

    1. Bảng so sánh USB 2.0 và USB 3.0

    USB 2.0 bên trái, USB 3.0 bên phải

    Đầu nối

    USB Type A: Các đầu nối này về mặt kỹ thuật được gọi là USB 2.0 chuẩn A và là đầu nối USB hình chữ nhật mà bạn sẽ tìm thấy trên hầu hết các thiết bị không di động. Đầu nối USB 2.0 Type A tương thích vật lý với các đầu nối từ USB 3.0 và USB 1.1.

    USB Type B: Các đầu nối này về mặt kỹ thuật được gọi là USB 2.0 chuẩn B và có hình vuông ngoại trừ một phần khuyết nhỏ trên đỉnh. Đầu cắm USB 2.0 Type B tương thích vật lý với ổ cắm USB 3.0 và USB 1.1 Type B, nhưng đầu cắm USB 3.0 Type B không tương thích ngược với ổ cắm USB 2.0 Type B.

    USB Micro-A: Các đầu nối này, đặc biệt là đầu cắm, trông giống như phiên bản thu nhỏ của đầu nối USB 2.0 Type A. Đầu cắm USB 2.0 Micro-A tương thích với cả ổ cắm USB 2.0 Micro-AB và ổ cắm USB 3.0 Micro-AB. Tuy nhiên, đầu cắm USB 3.0 Micro-A mới sẽ không vừa với ổ cắm USB 2.0 Micro-AB.

    USB Micro-B: Các đầu nối này nhỏ và có hình chữ nhật, nhưng hai góc ở một bên hơi bị xéo thay vì vuông góc. Đầu cắm USB 2.0 Micro-B tương thích với cả ổ cắm USB 2.0 và USB 3.0 Micro-B, cũng như Micro-AB. Các đầu cắm USB 3.0 Micro-B mới hơn không tương thích ngược với ổ cắm Micro USB 2.0.

    USB Mini-A: Các đầu nối này nhỏ và có dạng gần giống như là hình chữ nhật với một bên rất tròn. Phích cắm USB 2.0 Mini-A chỉ tương thích với ổ cắm USB 2.0 Mini-AB.

    USB Mini-B: Các đầu nối này nhỏ và có dạng gần giống như hình chữ nhật với các phần lõm đáng chú ý ở cạnh rộng. Đầu cắm USB 2.0 Mini-B tương thích với ổ cắm USB 2.0 Mini-B và USB 2.0 Mini-AB.

    USB Type A: Các đầu nối này, được gọi chính thức là USB 3.0 chuẩn A, là loại đầu nối USB hình chữ nhật đơn giản, giống như đầu cắm ở ổ flash. Đầu cắm và ổ cắm USB 3.0 Type A tương thích vật lý với các phích cắm và ổ cắm USB 2.0, cũng như USB 1.1.

    USB Type B: Các đầu nối này, được gọi chính thức là USB 3.0 chuẩn B và USB 3.0 Powered-B, có hình vuông với một rãnh lớn ở trên và thường được tìm thấy trên máy in, cũng như nhiều thiết bị lớn khác. Đầu cắm USB 3.0 Type B không tương thích với ổ cắm Type B từ các chuẩn USB cũ hơn, nhưng phích cắm từ các chuẩn cũ hơn đó tương thích với ổ cắm USB 3.0 Type B.

    USB Micro-A: Đầu nối USB 3.0 Micro-A có hình chữ nhật, chia làm hai phần và được tìm thấy trên nhiều điện thoại thông minh và các thiết bị di động tương tự. Đầu cắm USB 3.0 Micro-A chỉ tương thích với ổ cắm USB 3.0 Micro-AB, nhưng đầu cắm USB 2.0 Micro-A cũ hơn sẽ hoạt động trong ổ cắm USB 3.0 Micro-AB.

    USB Micro-B: Đầu nối USB 3.0 Micro-B trông rất giống với các đầu nối Micro-A và được tìm thấy trên những thiết bị tương tự. Đầu cắm USB 3.0 Micro-B chỉ tương thích với ổ cắm USB 3.0 Micro-B và ổ cắm USB 3.0 Micro-AB. Các đầu cắm USB 2.0 Micro B cũ hơn cũng tương thích vật lý với cả ổ cắm USB 3.0 Micro-B và USB 3.0 Micro-AB.

    Khi cắm USB 3.0 và cổng USB 2.0 thì tốc độ truyền dữ liệu sẽ như thế nào?

    2. USB 3.0 và USB 2.0 là gì?

    Được phát triển vào những năm 1990, Universal Serial Bus hay viết tắt là USB, là một chuẩn kết nối có dây trong máy tính. USB sử dụng với mục đích là để kết nối các thiết bị (điện thoại, máy tính bảng, máy chụp ảnh, máy quay phim, máy nghe nhạc) với máy tính. Các thiết bị như điện thoại thông minh, PDA, máy tính bảng, và các thiết bị chơi game cầm tay (như PS3, PSP…) có thể kết nối với máy tính bằng cổng USB.

    Được phát hành cách đây mười vào năm 2008, USB 3.0 là phiên bản chính thức thứ ba của chuẩn USB. Nó nâng cấp USB 2.0, được phát hành vào năm 2000 và tốc độ truyền tương đối chậm là 480 Mbit/s. USB 2.0 có thể tải nguồn điện 500 mA ở điện áp 5V. USB 3.0 có tải nguồn điện nhiều hơn đáng kể so với USB 2.0, lên đến 900 MA ở điện áp 5V và tốc độ truyền dữ liệu 5 Gigabit/giây (Gbit/s). Và hơn 5 năm sau đó, vào năm 2014, USB 3.1 được công bố và dự kiến ra mắt vào cuối năm 2022.

    3. USB 3.1 là gì?

    USB 3.1 thế hệ 1

    USB 3.1 thế hệ 1 (USB 3.1 Gen 1) giống với USB 3.0. Thực tế, với việc phát hành USB 3.1 Gen 1, tất cả các cổng kết nối USB 3.0 đã có được đổi tên thành USB 3.1 Gen 1. Do đó các cáp nối và thiết bị hiện nay đều hỗ trợ USB 3.1 Gen 1. Chuẩn này đã thực hiện một số thay đổi giống như cổng kết nối USB Type C ở trên các MacBook Pro mới.

    Mặc dù có tên mới, nhưng khả năng truyền dữ liệu và tải nguồn điện vẫn giống như USB 3.0. USB 3.1 Gen 1 hỗ trợ tốc độ lên đến 5 Gbit/s hoặc 625 MB/s và tải nguồn điện lên đến 900 mA ở điện áp 5V. Cổng kết nối USB 3.1 Gen 1 trông giống như cổng kết nối USB 3.0 A, có màu xanh dương ở bên trong. Không giống Gen 2, Gen 1 có nhiều hơn một kiểu cổng kết nối. Nó có một cổng kết nối Type B (còn được gọi là printer) cồng kềnh cũng như cổng kết nối Micro-B mỏng ở trên. Các cổng kết nối này không có khả năng hỗ trợ toàn bộ nguồn điện cho USB 3.1 Gen 2.

    USB 3.1 thế hệ 2

    Chuẩn này đã được tung ra từ tháng 7/2013, USB 3.1 Gen 2 có tốc độ truyền là 5 Gbit/s giống như USB 3.1 Gen 1 và cho phép tốc độ tối đa lên đến 10 Gbit/s (1,25 GB/s). Gen 2 cũng có khả năng tải nguồn điện cao hơn, 5000 mA ở điện áp 20V qua cổng kết nối USB Type C.

    Chỉ có cổng kết nối USB Type C mới có thể xử lý hoàn toàn nguồn điện và băng thông của Gen 2. Tuy nhiên nó cũng có hạn chế là chiều dài cáp ngắn. Ngoài ra, thiết bị và cáp hỗ trợ chuẩn Gen 2 mới hơn ít phổ biến.

    Đôi điều về USB Type C (USB-C)

    USB Type C (USB-C) không chỉ là cổng kết nối mà còn là chuẩn USB. Mặc dù sở hữu cấu trúc của cổng kết nối khiến một số tính năng của USB 3.1 Gen 2 tuyệt vời hơn nhưng nó không tự xác định được tốc độ truyền và khả năng tải nguồn điện, thay vào đó bạn có thể sử dụng thiết bị ở hai đầu cáp để xác định thông tin này. Nhưng bởi vì các tài liệu không nêu cụ thể nên một số người mua thường nhần lần USB 3.1 với USB-C. Tuy nhiên nếu bạn mua cáp chất lượng với cổng kết nối USB Type C ở hai đầu, nó sẽ hỗ trợ tất cả tính năng của USB 3.1 Gen 2.

    USB-C là một cổng kết nối ấn tượng. Nó thay thế tất cả các cổng kết nối trước đó, tạo ra một loại kết nối phổ biến, kết nối mạnh mẽ, có khả năng truyền lên tới 5.000 mA ở mức điện áp 20V một cách an toàn.

    4. USB 3.0 có nhiều tính năng nổi bật hơn USB 2.0

      Tốc độ truyền: USB 2.0 có tốc độ truyền 480 Mb/s còn USB 3.0 có tốc độ truyền 4,8 Gb/s – nhanh hơn gấp 10 lần so với USB 2.0.
      Bổ sung số lượng dây: Số lượng dây trong USB 3.0 tăng gấp đôi, từ 4 dây lên 8 dây. Các dây bổ sung cần nhiều không gian hơn trong cả phần cáp và kết nối, vì vậy các kiểu kết nối mới đã được thiết kế.
      Mức tiêu thụ năng lượng: USB 2.0 cung cấp 500 mA trong khi USB 3.0 cung cấp lên đến 900 mA. Thiết bị USB 3.0 cung cấp thêm năng lượng khi cần thiết và tiết kiệm năng lượng hơn khi thiết bị được kết nối nhưng không hoạt động.
      Nhiều băng thông: Thay vì xử lý dữ liệu theo một chiều, USB 3.0 sử dụng hai đường dẫn dữ liệu một chiều, một để nhận dữ liệu và một để truyền tải dữ liệu trong khi đó USB 2.0 chỉ có thể xử lý dữ liệu theo một chiều.
      Tính năng mới: Một tính năng mới đã được tích hợp thêm trên USB 3.0 (sử dụng gói NRDY và ERDY) để thông báo một thiết bị không đồng bộ với máy chủ.

    Khi dữ liệu được truyền giao thông qua thiết bị USB 3.0, dây cáp, và kết nối, máy chủ sẽ gửi yêu cầu thông báo chọn cách thức kết nối các thiết bị. Các thiết bị này có thể được chấp nhận kết nối hoặc bị ejects (loại bỏ).

    Nếu được chấp nhận, các thiết bị sẽ gửi dữ liệu hoặc nhận dữ liệu từ máy chủ.

    Nếu thiếu không gian đệm hoặc dữ liệu, nó sẽ phản ứng bằng tin hiệu Not Ready (NRDY) – tín hiệu để thông báo máy chủ không thể xử lý yêu cầu. Khi thiết bị đã sẵn sàng, nó sẽ gửi một Endpoint Ready (ERDY) đến host mà sau đó sẽ thực hiện lại các kết nối.

    5. Phân biệt USB 2.0 và USB 3.0

    Thông thường các chân cắm chuẩn USB 2.0 có màu đen, còn chân cắm chuẩn USB 3.0 có màu xanh dương.

    Từ trái sang phải: Micro USB Loại AB, Micro USB loại B, USB 2.0 Loại A, USB 2.0 Loại B, USB 3.0 Loại A, USB 3.0 Loại B, USB 3.0 Loại Micro B, Mini USB loại A.

    6. Tương thích ngược

    Chuẩn USB 3.0 có khả năng tương thích ngược với chuẩn USB 2.0. Tuy nhiên tốc độ bị giới hạn lại vì cổng USB 2.0 có tốc độ thấp hơn.

    Tuy nhiên, USB 3.0 loại B sẽ không tương thích với USB 2.0 và các thiết bị sử dụng chuẩn USB 2.0. Điều này có nghĩa là các thiết bị ngoại vi sử dụng chuẩn USB 2.0 và USB 1.1 không thể kết nối trên chuẩn USB 3.0 loại B, mặc dù chuẩn USB 2.0 có thể được sử dụng để kết nối với các thiết bị chuẩn USB 3.0 nếu nằm trong phạm vi tốc độ chuẩn USB 2.0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Ultra Boost Thật Giả
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Used To, Be Used To, Get Used To
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Phân Biệt Các Chuẩn Usb 2.0 Và 3.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Usb 3.0 Là Gì? Phân Biệt Cáp Usb 2.0 Và 3.0
  • Phân Biệt Cổng Kết Nối Usb 2.0 Và Usb 3.0 Và Những Điều Cần Biết
  • Review Đánh Giá Ultra Boost 20: Tuyệt Tác Hoàn Hảo Của Adidas
  • Hướng Dẫn Check Giày Adidas Ultraboost 19 Real Vs Fake
  • Giày Adidas Ultra Boost 20 Black Gold Best Quality
  • USB là một trong những công nghệ thành công nhất trong ngành điện toán khi được trang bị cho 3 tỷ thiết bị chỉ riêng trong năm 2008. Các sản phẩm sử dụng thệ hệ mới nhất của chuẩn giao tiếp này đang bắt đầu xuất hiện. Thế hệ mới nhất của chuẩn kết nối này là USB 3.0.

    Vậy USB 3.0 là gì? Có những điểm mạnh gì nổi bật? Và khác gì chuẩn USB 2.0?

    Khả năng tương thích ngược:

    USB 3.0 là chuẩn USB có tốc độ tốt hơn và quản lý năng lượng hiệu quả hơn USB 2.0.

    Hầu hết các thiết bị sử dụng chuẩn USB 3.0 đều có khả năng tương thích ngược với USB 2.0. Trong đó các thiết bị này vẫn sẽ hoạt động bình thường, tuy nhiên tốc độ bị giới hạn lại vì cổng USB 2.0 có tốc độ thấp hơn. Và ngược lại, bạn có thể sử dụng thiết bị dùng chuẩn USB 2.0 cắm vào cổng USB 3.0.

    So sánh đặc điểm USB 3.0 và USB 2.0:

    USB 3.0 có nhiều tính năng nổi bật hơn USB 2.0

    Tốc độ truyền: USB 2.0 có tốc độ truyền 480 Mb/s còn USB 3.0 có tốc độ truyền 4,8 Gb/s – nhanh hơn gấp 10 lần so với USB 2.0.

    Bổ sung số lượng dây: Số lượng dây trong USB 3.0 tăng gấp đôi, từ 4 dây lên 8 dây. Các dây bổ sung cần nhiều không gian hơn trong cả phần cáp và kết nối, vì vậy các kiểu kết nối mới đã được thiết kế.

    Mức tiêu thụ năng lượng: USB 2.0 cung cấp 500 mA trong khi USB 3.0 cung cấp lên đến 900 mA. Thiết bị USB 3.0 cung cấp thêm năng lượng khi cần thiết và tiết kiệm năng lượng hơn khi thiết bị được kết nối nhưng không hoạt động.

    Nhiều băng thông: Thay vì xử lý dữ liệu theo một chiều, USB 3.0 sử dụng hai đường dẫn dữ liệu một chiều, một để nhận dữ liệu và một để truyền tải dữ liệu trong khi đó USB 2.0 chỉ có thể xử lý dữ liệu theo một chiều.

    Tính năng mới: Một tính năng mới đã được tích hợp thêm trên USB 3.0 (sử dụng gói NRDY và ERDY) để thông báo một thiết bị không đồng bộ với máy chủ.

    Cách phân biệt USB 2.0 và USB 3.0:

    – Thông thường các chân cắm chuẩn có màu đen, còn chân cắm chuẩn có màu xanh dương hoặc một màu sắc bất kỳ nào đó tùy thuộc vào thiết kế của nhà sản xuất để nhằm tạo sự tương đồng trong thiết kế.

    – Ngoài ra trên những đầu cáp hay ở mỗi cổng USB đều được đặt những ký hiệu riêng. Đối với USB 3.0 thường sẽ có chữ SS trước biểu tượng USB, còn USB 2.0 thì chỉ có duy nhất biểu tượng USB mà thôi. Chữ SS trên USB 3.0 có nghĩa là Super Speed.

    Giá cả:

    • Trước đây, giá thành các thiết bị sử dụng chuẩn USB 3.0 vẫn còn đắt vì chưa phổ biến. Nhưng công nghệ liên tục phát triển, càng nhiều người dùng tiếp cận được công nghệ mới nên gía thành các thiết bị này thực sự dễ chịu hơn so với trước đây.
    • Nhưng bạn cũng cần phải lưu ý rằng, “tiền nào của nấy”. Thực tế, một USB 3.0 có giá rẻ hơn mặt bằng chung thì tốc độ của nó cũng xấp xỉ như USB 2.0, độ bền không cao. Một USB 3.0 dung lượng 8GB có giá cao hơn so với USB 3.0 16GB thì đương nhiên tốc độ sẽ nhanh hơn so với 16GB. Do đó bạn sẽ phải chi tiền nhiều hơn nếu muốn cải thiện tốc độ.

    ​Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giày Ultra Boost Là Gì? Có Nên Mua Ultra Boost Ở Vn Không?
  • Giày Adidas Ultra Boost Nam Nữ Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Cách Check Giày Adidas Ultra Boost Fake Vs Real Chuẩn 2022
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×