Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là?
    • Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là?
    • Sự tăng nồng độ chất nào sau đây trong không khí gây ra hiệu ứng nhà kính?
    • Đun nóng este CH3COOC2H5 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm là?
    • Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
    • Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X),ngoài các α-aminoaxit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala;Phe-Val; Ala-Phe, cấu tạo nào sau đây là đúng của X?
    • Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì được kết tủa?
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về benzen?
    • Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành tơ olon?
    • Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng điện phân nóng chảy?
    • Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng hóa chất nào?
    • Nước cứng là nước có chứa ion nào?
    • Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là?
    • Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
    • Cho các chất sau:etyl amin, alanin,anilin,natriphenolat ,phenol.Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là?
    • Tính V biết lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được V lít khí CO2 (đktc)?
    • Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
    • Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:Hình vẽ trên minh họa điều chế khí Y nào sau đây?
    • Chất điện li mạnh là chất nào?
    • Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
    • Xác định phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
    • Chất E và F là những chất nào?
    • Xác định kim loại R dựa vào sơ đồ phản ứng?
    • Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
    • Xác định a biết a mol chất béo tác dụng tối đa 600ml Br2 1M?
    • Este X có các đặc điểm sau: – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là??
    • Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic, số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là?
    • Tính m kết tủa thu được sau phản ứng?
    • Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen., có bao nhiều chất khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư tạo butan?
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X, hãy tìm giá trị của a?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gluxxit?
    • Xác định thời gian điện phân của dung dịch?
    • Xác định công thức của X biết X là axit cacboxylic và đốt X cần 4,032 lít O2?
    • Hòa tan hết hỗn hợp Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, tính V thu được sau phản ứng?
    • Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4).Tìm trị số của m?
    • Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn, tìm giá trị của m?
    • Tỉ lệ gần nhất của a : b là?
    • Tính % của Al có trong hỗn hợp X?
    • Tính giá trị m thu được sau khi đốt cháy peptit X?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Chất Liệu Vải Để May Rèm Cửa Đẹp
  • Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, là
    • Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol).
    • Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:Công thức của Z là
    • Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
    • Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmPhát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
    • Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2OCác hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất.
    • Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
    • Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M.
    • Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng th
    • Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
    • Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng
    • Có các nhận xét sau:(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
    • Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
    • Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
    • Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
    • Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
    • Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
    • Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí
    • Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    • Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
    • Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
    • Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
    • Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4.
    • Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y.
    • Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3.
    • Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dun
    • Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng cho Kểt tủa Ag trắng bạc
    • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn
    • Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
    • Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ.
    • Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.
    • Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    • Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).
    • Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX
    • Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cách Phân Biệt Vàng Ta

    --- Bài mới hơn ---

  • Vàng Tây Và Vàng Ta Khác Nhau Như Thế Nào? Cách Nhận Biết Vàng Tây, Ý
  • Phân Biệt Vàng Tây Và Vàng Ta Trong Chế Tác Trang Sức
  • Phân Biệt Vàng Trắng, Vàng Tây, Vàng Ta Đơn Giản
  • Cách Nhận Biết Zippo Thật Giả Các Quý Ông Cần Biết
  • Cách Phân Biệt Zippo Thật Và Giả Đúng Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • 1. Đặc điểm của vàng ta

    Gọi là “Vàng ta” vì đây là loại vàng được thân thuộc nhất với người Việt Nam. Là loại vàng chính thống được quốc tế chứng nhận theo đúng quy ước là Vàng 24K.

    K là ký hiệu của Karat: đơn vị đo độ tinh khiết của vàng. 1K = 1/24 độ tinh khiết. Độ tinh khiết cao nhất là 24K. Từ độ Karat, người ta xác định hàm lượng vàng bằng cách lấy số “K” chia cho 24, con số thu được cũng chính là “tuổi” vàng.

    Xét theo thang đo nói trên, Vàng ta 24K là vàng chứa 99,99% vàng ròng nguyên chất. Màu vàng ánh kim của chúng đạt vị trí số 1 trong các loại vàng. Tuy nhiên, vàng 24K lại khá mềm, khó chế tác những kiểu quá cầu kỳ.

    2. Đặc điểm của vàng tây

    Vàng tây là hợp kim giữa vàng nguyên chất và một số kim loại “màu”. Cái tên “Vàng tây” là do xuất xứ du nhập vào từ các nước bên ngoài vào Việt Nam. Dựa trên hàm lượng vàng nguyên chất, vàng tây cũng được phân loại thành vàng 9K, 10K, 14K, 18K…

    Vàng tây là nguyên liệu chính tạo nên các loại trang sức quen thuộc. Các kim loại khác nhau được thêm vào tạo nên màu sắc đa dạng và tăng độ cứng để chế tác thành các sản phẩm tinh xảo.Vàng tây chịu được ma sát, vì vậy rất ít bị hao mòn, biến dạng hay gãy đứt. Trang sức vàng tây có khả năng giữ chắc nhiều loại đá quý, kim cương.

    Vàng tây có màu trắng sáng thường được pha thêm Nickel (Ni) hoặc Palladium (Pd), nếu ngả hồng nghĩa là có thêm Đồng (Cu), có thêm Bạc (Ag) sẽ có ánh màu lục.

    3. Đặc điểm của vàng trắng

    Khác với vàng ta, vàng trắng bản chất cũng như vàng tây, nhưng có màu trắng tinh khiết, ánh kim lấp lánh, độ cứng cao, đặc tính lý hóa gần như Platin.

    Màu của vàng trắng 14K thường đẹp hơn vàng 18k (do có hàm lượng vàng 24K thấp hơn). Trang sức vàng trắng có ánh kim lấp lánh cùng ánh vàng rất nhẹ của vàng gốc, nhờ thế mà chúng rất có hồn, đẹp thanh khiết và sâu lắng.

    Mỗi loại vàng có giá trị và vẻ đẹp riêng, hi vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn dễ dàng chọn lựa và mua sắm cho mình những loại vàng và trang sức phù hợp.

    Quý khách hàng có thể theo dõi Fanpage Bảo Tín Mạnh Hải hoặc ngay tại Website này để cập nhật các mẫu sản phẩm mới nhất.

    Kính mời Quý khách đến thăm quan mua sắm, trải nghiệm và tận hưởng dịch vụ cùng những chương trình ưu đãi hấp dẫn của Bảo Tín Mạnh Hải!

    Công ty vàng bạc đá quý Bảo Tín Mạnh Hải

    CS1: 39 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân

    Hotline: 024 3853 7228

    CS2: 15 Quang Trung – Hà Đông

    Hotline: 024 2233 9999

    CS3: 16 Trần Duy Hưng – Cầu Giấy

    Hotline: 024 3903 1616

    Website: www.baotinmanhhai.vn

    Fanpage: www.facebook.com/baotinmanhhai.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Cách Nhận Biết Vàng Italy Chuẩn Nhất 2022
  • Sự Khác Nhau Của Vàng Trắng, Vàng Tây Và Vàng Ta
  • Phân Biệt Giữa Học Sâu, Học Máy Và Trí Tuệ Nhân Tạo
  • Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Thời Đại Số: Bối Cảnh Thế Giới Và Liên Hệ Với Việt Nam
  • Trí Tuệ Nhân Tạo: Những Cơ Hội Và Thách Thức
  • Phân Biệt Cách Dùng Các Từ Để Hỏi Which, What Và Who

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt ‘salary’, ‘wage’ Và ‘income’
  • Difference Between Salary And Wages (With Comparison Chart)
  • The Difference Between Salary And Wages
  • Phân Biệt Hai Biển Báo Cấm Vượt P.125 Và P.126
  • Phân Biệt Bằng Lái Xe A1 Và A2
  • Chúng ta đều có thể dùng which what với nghĩa hơi khác nhau chút.

    Ví dụ:

    Which/What is the hottest city in the world?

    (Đâu là thành phố nóng nhất trên thế giới?)

    Which/What train did you come on?

    (Cậu lên con chuyến tàu nào?)

    Which/What people have influenced you most in your life?

    (Ai là người có ảnh hưởng lớn nhất trong cuộc đời bạn?)

    Chúng ta hay dùng which khi chỉ có một số lựa chọn giới hạn.

    Ví dụ:

    We’ve got white or brown bread. Which will you have?

    ( Tự nhiên hơn … What will you have?)

    (Chúng tôi có bánh mì thường và bánh mỳ nâu. Anh muốn dùng loại nào?)

    Which size do you want – small, medium or large?

    (Chị muốn cỡ nào – nhỏ, vừa hay lớn?)

    Khi không có giới hạn sự lựa chọn, ta dùng what.

    Ví dụ:

    What language do they speak in Greenland?

    ( Tự nhiên hơn Which language …)

    (Người ta nói ngôn ngữ gì ở Greenland?)

    What‘s your phone number?

    (Số điện thoại của anh là gì?)

    KHÔNG DÙNG: Which is your phone number?

    2. Từ hạn định

    Trước danh từ, chúng ta có thể dùng cả what which để hỏi về người và vật.

    Ví dụ:

    Which teacher do you like best?

    (Cậu thích nhất giáo viên nào?)

    Which colour do you want – green, red, yellow or brown?

    (Cậu muốn màu nào – xanh, đỏ, vàng, hay nâu?)

    What writers do you like?

    (Cậu thích nhà văn nào?)

    4. Không có danh từ

    Khi những từ này không có danh từ hoặc đại từ theo sau, chúng ta thường dùng who, chứ không dùng which, để chỉ người.

    Ví dụ:

    Who won – Smith or Fitzgibbon?

    (Ai thắng – Smith hay Fitzgibbon?)

    KHÔNG DÙNG: Which won…?

    Who are you going out with – Lesley or Maria?

    (Cậu sẽ đi chơi với ai – Lesley hay Maria?)

    Tuy nhiên, which có thể dùng để xác định ai đó và what được dùng để hỏi về nghề nghiệp và nhiệm vụ của họ.

    Ví dụ:

    Which is your husband? ~ The one in jeans.

    (Ai là chồng cậu? ~ Người mặc quần jeans.)

    So Janet’s the Managing Director. What’s Peter?

    (Vậy Janet là Giám đốc quản lý. Thế còn Peter là gì?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Customer Và Client: Có Giống Như “lời Đồn”?
  • Sự Khác Biệt Giữa Whilst Và While Ejoy English
  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Phân Biệt “while/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Most Almost Và Almost All – Doisong24H.vn
  • Phân Biệt “Made Of” & “Made From”
  • Bar Là Gì? Phân Biệt Giống, Khác Nhau Của Bar, Club, Lounge
  • Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Phân biệt cách dùng so… that và such… that

    I.  Cấu trúc SUCH……..THAT: (sau such là một danh từ hoặc cụm danh từ)

    – S + V + such + (a/an) + (adj) + noun + that +…….

    Ví dụ:

    • It was such a hot day that we decided to stay at home.

    Thật là một ngày quá nóng đến nỗi chúng tôi quyết định ở nhà.

    • This is such difficult homework that I will never finish it.

    Đây quả thật là bài tập về nhà khó đến nỗi tôi sẽ không thể nào hoàn thành nó.

    II. Cấu trúc SO……THAT: quá …….đến nỗi (sau SO là một tính từ/trạng từ)

    1. S + các linking Verb + so + adj + that + …..

    • Linking Verb bao gồm:

      • Các động từ TO BE: am, is, are, was…

      • Các động từ chỉ giác quan: feel, taste, smell, sound,…

      • Các động từ chỉ trạng thái: keep, become, get…

    • Ví dụ:

      • The soup tastes so good that everyone will ask for more.

    Món súp ngon đến mức mọi người đều yêu cần thêm.

    • It was so dark that I couldn’t see anything.

    Trời tối đến mức tôi không thấy gì cả.

    • The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

    Sinh viên đó hành xử quá tệ đến mức anh ta bị đuổi ra khỏi lớp.

    3. Nếu sau “so” có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:

    • S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +…..

    Ví dụ:

    There are so many people in the room that I feel tired.

    Có quá nhiều người trong phòng đến nỗi tôi cảm thấy mệt.

    • S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ….

    He has invested so much money in the project that he can’t abandon (từ bỏ) it now.

    Anh ta đầu tư quá nhiều tiền cho dự án đó đến nỗi bây giờ anh ta không thể từ bỏ nó.

    4.  Một cấu trúc khác của so…….that

    • S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +…….

    • Ví dụ:

      • It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    Quả thật là một ngày nóng đến nỗi chúng tôi quyết định chỉ ở trong nhà.

     

     

    CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS

    Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

    • Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/
    • Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/
    • Hotline: 0933.6966.37

    • Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ask, Request, Require, Order Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa “Beside” Và “Besides”
  • Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides
  • Máy In Phun Và Máy In Laser: Loại Nào Phù Hợp Với Bạn?
  • 289 – Join Vs Enter Vs Attend & Go To
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Shall

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Phân Biệt Giữa Will, Would Và Shall, Should
  • Cách Phân Hạng Xe Ôtô Theo Từng Phân Khúc (Chuẩn Eu) – Vw Sài Gòn – Đại Lý Phân Phối Độc Quyền Xe Volkswagen Tại Sài Gòn
  • 10 Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo “Tiền Mất Tật Mang”
  • Cách Đơn Giản Để Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả
  • Cách dùng will và shall

    I- Cách sử dụng will

    1- Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp

    VD:

    I will go there thought it rains

    (Tôi nhất định tới đó dù cho trời mưa)

    If you will do that, I will punish you

    (Nếu bạn cứ làm điều đó tôi nhất định sẽ phạt bạn)

    2- Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận

    VD: If you really need me, I will help you

    (Nếu bạn thực sự cần tôi, tôi sẽ giúp bạn)

    3- Will đi với tất cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại

    VD: He will go to movie, every Saturday

    (Thứ Bảy nào nó cũng sẽ đi xem phim)

    Chú ý: Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo. Tuy nhiên trong trường hợp này người ta thường dùng thì hiện tại đơn hơn.

    4- Will đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán

    VD: She took the sleeping pills an hour ago. She will be asleep now

    (Cô ta uống thuốc ngủ được một giờ rồi. Bây giờ có lẽ cô ta đang ngủ)

    Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ hoàn thành sau will

    VD: It is midnight now. They will have gone to bed

    (Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi)

    5- Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu

    Lưu ý: Thêm “please” để không nhầm với thể nghi vấn ở tương lai

    VD: Will you open the door, please!

    (Cảm phiền bạn làm ơn mở cửa!)

    Chú ý: Có thể dùng “would you” thay thế trong trường hợp này

    VD: Would you open the door, please

    Will you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.

    6- “Will you” đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc

    VD: Will you have a cup of tea?

    (Mời ông uống một tách trà)

    7- Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh

    VD:You will stay here till I come back

    (Anh ở lại đây cho tới tôi về)

    8- “Will not” đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối

    VD: He will not accept what I have given him

    (Anh ta từ chối không nhận những thứ từ tôi)

    II. Cách sử dụng Shall

    1. Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn

    VD:

    Don’t worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning

    (Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn)

    If you pass your examination, you shall have bicycle

    (Nếu con thi đỗ, con sẽ có một chiếc xe đạp mới)

    2. Shall diễn tả sự đe dọa

    VD: You shall be punished if you disobey me

    (Nếu không tuôn lệnh tôi, anh sẽ bị phạt)

    3. Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc

    VD:

    Which one shall I buy?

    (Tôi phải mua cái nào đây?)

    Each competitor shall wear a number

    (Mỗi người dự thi phải mang một số báo danh)

    You shall not have it, it is mine

    (Anh không được lấy cái đó. Đó là của tôi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt As, When, While
  • Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While
  • Bí Kíp Phân Biệt Whose Và Who, Whom, Who’S Trong Tiếng Anh
  • Vape Và Pod Nên Mua Loại Nào ?
  • Vận Tốc Là Gì, Công Thức Tính Vận Tốc, Quãng Đường Và Thời Gian
  • Bạc Ta Và Cách Phân Biệt Bạc Ta Và Bạc Ý, Bạc Thái?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Loại Bạc
  • Phân Biệt Bạc S925 Và Bạc Ta Trong Trang Sức Bạc – Le’mare Jewelry
  • Hoàng Thảo Ý Ngọc – Nguyễn Ngọc Hà – Dân Chơi Lan
  • Hoàng Thảo Ý Ngọc – Dendrobium Transparens Đẹp Tinh Khiết Lạ Lùng
  • Hoàng Thảo Kèn Những Điều Nên Biết Và Kỹ Thuật Chăm Sóc
  • Một vài năm gần đây, người Việt không chỉ ưa chuộng các mặt hàng tiêu dùng đến từ đất nước Thái Lan thân thiện, xinh đẹp mà các dòng trang sức bạc đặc biệt là nhẫn bạc thái ngày càng được những tín đồ thời trang của bạc yêu thích. Vậy lý do gì khiến người Việt mê mệt dòng trang sức đến từ xứ xở của nụ cười, thiên đàng mua sắm…

    1. Bạc ta

    Bạc ta theo cách gọi của người dân Việt Nam hay đúng hơn là bạc nguyên chất. Tỉ lệ bạc nguyên chất lên tới 99,9%. Nhiều người yêu thích sử dụng các mẫu bạc ta bởi vì theo họ đây là bạc tốt, bạc chất lượng và không bị đen. Tuy nhiên điều này cũng chưa hoàn toàn đúng bởi bạc ta vẫn có thể bị đen. Chỉ có điều quá trình chúng bị đen lâu hơn so với những loại bạc 925. Bạc ta được sử dụng để tạo nên những mẫu trang sức dạng trơn như kiềng, lắc tay. Do tính chất mềm của chúng mà không thể tạo ra những mẫu trang sức nhiều chi tiết, hình dáng đặc biệt. Giá của bạc ta ở thời điểm hiện tại dao động từ 620.000 đến 650.000 đồng.

        2. Phân biệt bạc ta và bạc Ý S925

    Sau khi đã so sánh bạc ta và bạc Ý 925 thì làm sao để có thể phân biệt được 2 loại bạc này? Việc này khá đơn giản chúng ta có thể sử dụng phân biệt bằng mắt thường. Nếu có điều kiện có thể sử dụng máy đo tuổi bạc bằng quang phổ để được kết quả chính xác.

    Phân biệt bằng mắt thường

    Helisilver xin giới thiệu cách phân biệt bạc ta, bạc ý bằng mắt thường như sau:

    • Bạc ta màu sắc sẽ xỉn màu hơn, xám bạc hơn so với bạc 925. Bạc 925 sáng trắng hơn, ánh kim hơn.
    • Trang sức bạc ta sẽ đơn giản hơn so với bạc Ý 925. Bạc ý 925 tạo ra nhiều mẫu trang sức chi tiết tinh xảo.
    • Bạc ta mềm hơn do vậy có thể làm biến dạng, méo mó so với bạc ý cao cấp 925.

      3. Bạc Thái là gì?

    Đúng như tên gọi của chúng, bạc Thái là loại bạc độc quyền của người Thái Lan, do họ sáng tạo ra và được du mục vào các nước.

    Xét về thành phần thì bạc Thái được pha chế với tỉ lệ giống hệt bạc 925, đó là: Trong thành phần bạc Thái chứa 92,5% là bạc nguyên chất; 7,5% còn lại là các hợp nhất giúp tạo độ cứng và độ bóng.

    Vậy bạc Thái khác gì bạc 925? Sự khác biệt nằm chính ở màu sắc lớp vỏ bạc. Nếu bạc 925 mang sắc trắng sáng tinh khôi thì bạc Thái lại sở hữu gam màu đen, nâu ấn tượng. Tất cả các trang sức làm từ bạc Thái sẽ đều trải qua công đoạn là hun tạo màu nâu đen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Điều Dưỡng Đa Khoa Và Y Sĩ Đa Khoa
  • Vàng Ý 750 Là Gì? Giá Vàng Trắng Italy Hôm Nay Bao Nhiêu?
  • Bạch Kim Italy 750 Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Bạch Kim Italy Và Vàng Ý Trắng
  • Vàng Italy 750 Có Phải Bạch Kim Không?
  • 8 Cách Phát Âm I Chuấn Nhất Trong Tiếng Anh /i:/ Và /ɪ/ – Bảng Ipa
  • Câu 8 Có Bốn Lọ Mất Nhãn Chứa: Glixerol, Ancol Etylic, Glucozoơ Và Axit Axetic. Thuốc Thử Nào Sau Đây Có Thể Dùng Để Phân Biệt Các Dung Dịch Trong Từng Lọ Trên ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tiêu Chí So Sánh Apple Watch Series 4 Và 5 Mua Loại Nào Tốt Nhất
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng (Phân Biệt Hàng Thật Và Giả)
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả|Làm Cmnd Giả Uy Tín Không Cọc
  • B. C D. C

    Câu 8 Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozoơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

    A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na kim loại.

    Câu 9Để phân biệt các chất: Glucozoơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

    A. dung dịch HNO3.B. Cu(OH)2/OH.

    Câu 10 Chọn cách phân biệt các dung dịch sau đây: Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glixerol.

    A. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, glixerol tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, còn lại lòng trắng trứng.

    B. Glixerol tác dụng Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, lòng trắng trứng tác dụng Cu(OH) 2 cho màu xanh tím, còn lại hồ tinh bột.

    C. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, khi đun nóng lòng trắng trứng đông tụ, còn lại glixerol.

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch CuSO 4.

    C. dung dịch KMnO 4. D. dung dịch HNO 3 đặc.

    Câu 12 Chọn câu phát biểu sai:

    A. Saccarozoơ là một đisaccarit.

    B. Tinh bột và xenlulozoơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozoơ.

    C. Khi thuỷ phân đến cùng saccarozoơ, tinh bột và xenlulozoơ đều cho một loại monosaccarit.

    A. glucozoơ và saccarozoơ. B. glucozoơ và tinh bột.

    A. chỉ có glucozoơ. B. glucozoơ và fructozoơ.

    C. glucozoơ, fructozoơ và saccarozoơ. D. tất cả các chất đã cho.

    Câu 15 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải dùng 100g saccarozoơ. Khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra lần lượt là (giả thiết rằng, sự chuyển hoá của fructozoơ là không đáng kể và hiệu suất các phản ứng đều đạt 90%)

    A. 88,74g; 50,74g. B. 102,0g; 52,5g.

    C. 52,5g; 91,8g. D. 91,8g; 64,8g.

    Câu 16 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu (ancol). Chất đó là chất nào trong các chất sau ?

    A. axit axetic. B. glucozoơ.

    A. 0,80kg. B. 0,90kg.

    A. 0,555kg. B. 0,444kg.

    A. Saccarozoơ, mantozoơ, glucozoơ.

    B. Saccarozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    A. Glucozoơ, fructozoơ, saccarozoơ. B. Glucozoơ, fructozoơ, tinh bột.

    C. Glucozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ. D. Glucozoơ, fructozoơ, mantozoơ.

    Câu 21Cho glucozoơ lên men tạo thành ancol, khí CO 2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là

    Câu 22 Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozoơ

    A. C6H12O6 + Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

    6H 12O 6H 12O 6 C 2H 5OH + O 2 6 CH 3-CH(OH)-COOH

    C. C6H12O6 + CuO Dung dịch màu xanh

    Câu 23Nhóm gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn đều chỉ tạo thành glucozoơ là:

    B. Saccarozoơ, mantozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    D. Saccarozoơ, mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Glucozoơ và fructozoơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    C. Trong dung dịch, glucozoơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

    D. Có thể phân biệt glucozoơ và fructozoơ bằng phản ứng tráng bạc.

    Câu 25Biết CO 2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162g tinh bột là

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng
  • 7 Cách Nhận Biết Phụ Nữ Mới Quan Hệ Xong
  • Phân Biệt Đồng Thau Với Đồng Đỏ, Phân Biệt Vàng Với Đồng?
  • Phân Biệt Chất Và Vật Thể Cực Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Bằng Mắt Thường Thật Hay Giả Tại Nhà 100% Chuẩn
  • Vàng Ta Là Vàng Gì? Cách Phân Biệt Vàng Tây Và Vàng Ta

    --- Bài mới hơn ---

  • Vàng Tây Là Gì? Cách Nhận Biết Vàng Tây
  • Vàng Tây Vàng Trắng Vàng Ta Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Và Bạch Kim
  • Vàng Trắng Và Bạch Kim Khác Nhau Chỗ Nào?cách Nhận Biết
  • Giá Bạch Kim Bao Nhiêu 1 Chỉ Hôm Nay? Vàng Trắng Và Bạch Kim Cái Nào Đắt Hơn?
  • Chắc hẳn những ai quan tâm đến thị trường vàng sẽ không còn lạ gì các thuật ngữ như vàng ta, vàng tây,…Vậy chính xác thì đây là loại vàng gì? Có gì khác với vàng tây? Giá 1 chỉ bao nhiêu?

    Vàng ta còn gọi là Do có 99,99% hàm lượng vàng nên hay còn được gọi là vàng 24K (carat), vàng nguyên chất không pha trộn thêm bất kỳ hợp chất nào khác có hàm lượng vàng lên tới 99,99%. Nếu có thì lượng hợp chất này là hợp kim loại quý hiếm và chiếm một lượng khá nhỏ. vàng 9999.

    Người ta hay gọi vàng ta vì đây là loại vàng thân thuộc với người Việt để phân biệt với vàng tây có nguồn gốc du nhập từ nước ngoài vào. Đặc tính của vàng nguyên chất khá mềm, khó gia công được các sản phẩm trang sức chi tiết nên chủ yếu vàng ta được bán dưới dạng vàng làm nguyên liệu hay các trang sức lớn, không chế tác nhiều.

    Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường thì vàng ta và vàng tây không có khác biết lớn, có thể phân biệt qua một số đặc điểm phổ biến như sau:

      Vàng tây có pha trộn thêm các hợp kim khác nên có độ cứng thích hợp, dễ tạo hình, màu sắc bên ngoài sáng bóng nên thường được dùng làm trang sức do dễ dàng chế tác hơn.
      Vàng ta thường có màu vàng kim đậm hơn và vì chứa hàm lượng vàng nguyên chất nhiều nên khá mềm, dễ bị biến đổi hình dạng khi va chạm. Do đó thường người ta không sử dụng vàng ta để làm trang sức đeo hàng ngày do không thể chế tác được các mẫu nhiều chi tiết mà vàng ta hay được sử dụng làm vàng cưới, lưu trữ,…

    Vàng ta bao gồm ba loại là vàng 999, vàng 985 và vàng 98. Việc phân chia vàng ta phụ thuộc vào hàm lượng phụ liệu là hợp kim, các kim loại quý hoặc tạp chất có sẵn trong vàng nguyên chất. Tuy nhiên hàm lượng tạp chất trong vàng ta thường chiếm rất ít, không đáng kể.

    Chú Thích : Đơn vị được tính theo VNĐ

    Để biết giá vàng ta, mọi người có thể đến các cửa hàng vàng bạc đá quý hay đơn giản hơn là tra thông tin trên internet. Cùng cập nhật giá vàng mới nhất vào hôm nay:

    Vàng là loại tài sản đắt tiền, đặc biệt vàng ta còn được xem như một loại khoản tiết kiệm, của để dành theo thói quen của ông bà ta xưa nay. Do có giá trị cao nên chúng ta phải biết lựa chọn địa điểm uy tín để mua bán và có kiến thức cơ bản về vàng để không có những sai lầm đáng tiếc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vàng Ta Và Vàng Tây Là Gì? Cách Phân Biệt Và Nhận Biết
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt & Cách Dùng Used To, Get Used To, Be Used To (Rất Chi Tiết)
  • U Gan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? Nhận Biết U Gan Lành Tính Và Ác Tính
  • Bệnh U Gan Lành Tính Nhận Biết Thế Nào? Cách Chữa Khi U Hóa Ác Tính?
  • Cách Nhận Biết Bệnh U Nang Tuyến Vú Lành Tính Và Ác Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×