Sự Khác Nhau Trong Quang Hợp Giữa Thực Vật C4 Và Thực Vật Cam Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa, Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Marry Blog :: Sự Khác Nhau Trong Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Tình Yêu Và Tình Bạn: Khác Nhau Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bạn Thân Và Người Yêu
    • vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

    • a. Quang phân li nước.

      b. Chu trình Canvin.

      c. Pha sáng.

      d. Pha tối.

    • A – CO2 và ATP.

      B – Năng lượng ánh sáng,

      C – Nước và O2.

      D – ATP và NADPH.

    • Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

      Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

      (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

      (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

      (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

      (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

      Phương án trả lời đúng là:

    • Phương án trả lời đúng là:

      A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

      B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

      C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

      D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    • Đặc điểm Pha sáng Pha tối

      Nguyên liệu

      1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

      5. CO 2, NADPH và ATP

      Thời gian

      2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

      6. Xảy ra vào ban ngày

      Không gian

      3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

      7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

      Sản phẩm

      4. NADPH, ATP và oxi

      8. Các hợp chất hữu cơ

      Phương án trả lời đúng là:

      A. 4 và 5.

      B. 3 và 7.

      C. 2 và 6.

      D. 5 và 8.

    • (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

      (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

      (3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

      (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

      Phương án trả lời đúng là:

    • A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

      B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Honda Và Giấc Mơ Nước Nhật
  • Môn Sử: Các Nước Á, Phi Và Mĩ Latinh
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Phò Giá Về Kinh
  • Phân Tích Sự Khác Biệt Giữa Hàng Hóa Sức Lao Động Và Hàng Hóa Thông Thường?
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Sự Khác Nhau Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Của Pha Tối?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và Web, So Sánh Internet Và Www
  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhà Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
  • 3 Sự Khác Biệt Lớn Giữa Người Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
    • vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

    • a. Quang phân li nước.

      b. Chu trình Canvin.

      c. Pha sáng.

      d. Pha tối.

    • A – CO2 và ATP.

      B – Năng lượng ánh sáng,

      C – Nước và O2.

      D – ATP và NADPH.

    • Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

      Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

      (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

      (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

      (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

      (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

      Phương án trả lời đúng là:

    • Phương án trả lời đúng là:

      A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

      B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

      C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

      D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    • Đặc điểm Pha sáng Pha tối

      Nguyên liệu

      1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

      5. CO 2, NADPH và ATP

      Thời gian

      2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

      6. Xảy ra vào ban ngày

      Không gian

      3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

      7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

      Sản phẩm

      4. NADPH, ATP và oxi

      8. Các hợp chất hữu cơ

      Phương án trả lời đúng là:

      A. 4 và 5.

      B. 3 và 7.

      C. 2 và 6.

      D. 5 và 8.

    • (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

      (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

      (3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

      (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

      Phương án trả lời đúng là:

    • A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

      B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Và Tình Bạn
  • Khác Biệt Đám Cưới Mỹ Và Việt Nam Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ
  • Sự Thú Vị Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay: Khác Từ Thiệp Cưới Cho Đến Cỗ Cưới, Váy Cưới
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Thời Xưa Và Nay
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • PHẦN I. KIẾN THỨC

    – Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.

    I. THỰC VẬT C3

    1. Khái quát về quang họp ở thực vật C3 2. Các pha của quang hợp ở thực vật C3

    – Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Pha sáng diễn ra ở tilacoit khi có chiếu sáng.

    – Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước:

    • PT:
    • Sản phẩm:
      • Oxi: O2 được giải phóng là oxi của nước.
      • ATP: Năng lượng ATP được giải phóng đồng thời bù lại điện tử electron cho diệp lục a
      • NADPH: Các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH
    • ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

    – Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

    – Cần CO 2 và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH.

    – Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin:

    – Thực vật C3 phân bố mọi nơi trên trái đất (gồm các loài rêu đến cây gỗ trong rừng).

    – Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:

    • Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP)
    • Sản phẩm đầu tiên ổn định của chu trình là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric APG)
    • Enzim xúc tác cho phản ứng là RiDP- cacboxylaza

    * Giai đoạn khử APG(axit phosphoglixeric) thành AlPG (aldehit phosphoglixeric):

    • APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH
    • Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin…

    * Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat):

      Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần cung cấp ATP tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình

    – Sản phẩm: Cacbohidrat.

    II. THỰC VẬT C4

    1. Các đối tượng thực vật C4

    – Gồm 1 số loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương …

    2. Chu trình quang hợp ở thực vật C4

    – Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

    – Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố dịnh CO 2 đầu tiên

    • Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic – PEP)
    • Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic – AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch.

    – Tại tế bào bao bó mạch diễn ra giai đoạn cố định CO 2 lần 2

    • AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit piruvic
    • Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
    • Chu trình C3 diễn ra như ở thực vật C3

    – Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3:

    • Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
    • Chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch.

    III. THỰC VẬT CAM

    1. Các đối tượng thực vật CAM

    – Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …

    – Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO 2 khuếch tán qua lá vào

    • Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA.
    • AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ.

    – Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:

      AM bị phân hủy giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhận ban đầu PEP.

    – Chu trình CAM gần giống với chu trình C4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chu trình C4 đều diễn ra ban ngày; còn chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố định CO 2 được thực hiện vào ban đêm khi khí khổng mở và còn giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng.

    PHẦN II – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

    Câu 1. Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp.

    – Pha ánh sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục.

    Câu 2. Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

    – Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.

    Câu 3. Nêu vai trò và sản phẩm của pha sáng trong quang hợp? Vì sao pha này xảy ra cần ánh sáng?

    – Sản phẩm của pha sáng là: ATP, NADPH, O 2

    Câu 4. Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohiđrat?

    – Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO 2 thành cacbohiđrat là: ATP và NADPH.

    Câu 5. Nêu sự giống và khác nhau giữa các con đường C3, C4 và CAM? Câu 6. Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối:

    B. Năng lượng ánh sáng

    C. Nước và CK

    D. ATP và NADPH Câu 7: Giai đoạn quang hợp thật sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

    A. Quang phân li nước

    B. Chu trình Canvin

    C. Pha sáng

    PHẦN III – HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG (TỰ GIẢI)

    Câu 1. Cho biết sự khác nhau giữa hai pha của quá trình quang hợp.

    Câu 2. Nêu những đặc điểm về cấu trúc của hạt lục lạp phù hợp với chức năng thực hiện pha sáng, pha tối quang hợp?

    Câu 3. Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM.

    Câu 4. So sánh 3 con đường C3, C4 và CAM trong quá trình quang hợp của các nhóm thực vật khác nhau

    Câu 5. Trình bày mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp. Pha tối ở các nhóm thực vật khác nhau diễn ra vào thời điểm nào?

    Câu 6. Vì sao nói quang hợp là quá trinh oxi hóa khử?

    Câu 7. Oxi được sinh ra từ pha nào của quá trình quang hợp? Hãy biểu diễn đường đi của oxi qua các lớp màng để ra khỏi tế bào từ nơi được sinh ra.

    Câu 8. So sánh đặc điểm quang hợp ở 3 nhóm thực vật?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Nhà Nước Và Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Đề Tài Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa C++, C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Giúp Tôi So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • 8 Điểm Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau Chỗ Nào
  • của chương trình.

     Trong C++ có hai cách để chú thích:

    // Chú thích theo dòng

    /* Chú thích theo khối */

     Ngoài hai kiểu chú thích trên giống trong C++ thì C# còn hỗ trợ thêm kiểu

    thứ ba cũng là kiểu cuối cùng, kiểu này chứa các định dạng XML nhằm xuất

    ra tập tin XML khi biên dịch để tạo sưu liệu cho mã nguồn.

     Ngoài chú thích 2 kiểu giống C++ và C#,Java còn cung cấp kiểu chú thích

    /** documentation */: Công cụ javadoc trong bộ JDK sử dụng chú thích này

    để chuẩn bị cho việc tự động phát sinh tài liệu.

    chúng là các hằng mang giá trị số. Chú ý rằng khi biểu diễn một hằng kiểu số,chúng ta không cần viết dấu ngoặc kép hay bất kì dấu hiệu nào khác. Thêm vào những số ở hệ cơ số 10 ( cái mà tất cả chúng ta đều đã biết) C++ còn cho phép sử dụng các hằng số cơ số 8 và 16. Để biểu diễn một số hệ cơ số 8 chúng ta đặt trước nó kí tự 0, để biễu diễn số ở hệ cơ số 16 chúng ta đặt trước nó hai kí tự 0x. Ví dụ: 75 0113 0x4b  Các số thập phân (dạng dấu phẩy động): Chúng biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. Chúng có thể bao gồm phần thập phân, kí tự e (biểu diễn 10 mũ...). 3.14159 6.02e23 23 1.6e-19 -19 3.0  Kí tự và xâu kí tự: Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như: 'z' 'p' "Hello world" "How do you do?" 3.Kiểu dữ liệu: C++, C#, hay Java chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính:  Kiểu xây dựng sẵn(kiểu cơ sở) : mà ngôn ngữ cung cấp cho người lập trình  Kiểu được người dùng định nghĩa: do người lập trình tạo ra. Ngoài ra C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại: Kiểu dữ liệu giá trị (value) và kiểu dữ liệu tham chiếu (reference). Việc phân chi này do sự khác nhau khi lưu kiểu dữ liệu giá trị và kiểu dữ liệu tham chiếu trong bộ nhớ. Đối với một kiểu dữ liệu giá trị thì sẽ được lưu giữ kích thước thật trong bộ nhớ đa cấp phát là stack. Trong khi đó thì địa chỉ của kiểu dữ liệu tham chiếu thì được lưu trong stack nhưng đối tượng thật sự thì lưu trong bộ nhớ heap.  Tất cả các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn là kiểu dữ liệu giá trị ngoại trừ các đối tượng và chuỗi. Và tất cả các kiểu do người dùng định nghĩa ngoại trừ kiểu cấu trúc đều là kiểu dữ liệu tham chiếu. Đa số các kiểu dữ liệu trong C++,C#,và Java là tương đối giống nhau chỉ khác nhau ở một vài điểm đáng lưu ý sau: a.Kiểu xây dựng sẵn:  C# có kiểu dữ liệu rất hữu dụng và mở rộng hơn so với Java và C++.Với vài kiểu dữ liệu mới như: Kiểu C# Số byte Kiểu .NET Mô tả sbyte 1 sbyte Số nguyên có dấu (từ -128 đến 127) ushort 2 Uint16 Số nguyên không dấu 0 - 65.535 decimal 8 Decimal Có độ chính xác đến 28 con số và giá trị thập phân, được dùng trong tính toán tài chính, kiểu này đoi hỏi phải có hậu tố "m" hay "M"theo sau giá trị.  Java không có kiểu liệt kê (enum), kiểu cấu trúc (struct) hay hợp (union), không như C++ và C# nó chỉ có class. Mọi biến hay hàm của Java đều nằm trong một class nào đó.  Trong Java, mọi biến không thuộc kiểu nguyên thuỷ đều phải tạo ra bằng từ khoá new. Kiểu C++ JAVA C# Số nguyên int Dộ dài phụ thuộc hệ thống. Không có kiểu số nguyên không dấu như C++. Luôn có kích thước 4byte. Int luôn có kích thước 4 byte. Kiểu kí tự char Có kích thước 1 byte Kích thước 2 byte, chỉ biểu diễn kí tự trong bộ mã Unicode. Giống Java. Kiểu giá trị logic Biến logic được gán giá trị nguyên(0 là false giá trị còn lại là true) Chỉ nhận 1 trong 2 giá trị true hoặc false. Giống với Java. b.Kiểu dữ liệu người dùng xây dựng:  Kiểu mảng: Mảng là tập hợp nhiều phần tử có cùng tên, cùng kiểu dữ liệu và mỗi phần tử trong mảng được truy xuất thông qua chỉ số của nó trong mảng. Một chuỗi được xem như một mảng các ký tự khác, java và C# cung cấp một lớp String để làm việc với đối tượng dữ liệu chuỗi cùng khác thao tác trên đối tượng dữ liệu này. Không giống như trong C++ kích thước của mảng được xác định khi khai báo. Chẳng hạn như: int arrInt; Mảng trong C# có nhiều tính năng vượt trội hơn so với C++. Mảng được cấp phát bộ nhớ trong heap và do đó nó được truyền bằng tham chiếu. Bạn không thể truy xuất một phần tử vượt ngoài giới hạn trong một mảng (có chỉ số lớn hơn số phần tử trong mảng). Do đó C# đã khắc phục lỗi này. Ngoài ra C# còn cung cấp một số hàm trợ giúp để xử lý các phần tử trong mảng. Ta có thể thấy rõ sự khác nhau giữa cú pháp của mảng trong C++ và C# là:  Dấu ngoặc vuông được đặt sau tên kiểu chứ không phải sau tên biến.  Bạn có thể tạo vùng nhớ cho phần tử trong mảng bằng cách dùng từ khóa new.  Kiểu class: Trong C# và Java, class cũng tương tự như C++, ngoại trừ sự khác nhau về sự cấp phát bộ nhớ. Những đối tượng của class được cấp phát bộ nhớ trong heap và được tạo ra bằng cách dùng new. 4.Kiểm tra kiểu, đổi kiểu: a.Kiểm tra kiểu: b.Chuyển đổi kiểu dữ liệu: Các toán tử chuyển đổi kiểu cho phép bạn chuyển đổi dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác. Có 2 loại đổi kiểu:  Đổi kiểu tường minh: trong C++,Java,C# đều có chung dạng cú pháp = (kiểu_dữ_liệu) ;  Đổi giá trị ngầm định: được thực hiện một cách tự động . Tuy nhiên, nếu chuyển đổi từ kiểu nhỏ sang kiểu lớn (không mất mát thông tin) và ngược lại, từ kiểu lớn sang kiểu nhỏ (có khả năng mất mát thông tin). 5.Không gian tên: a.Tên biến: Tên mà người lập trình chỉ định cho các kiểu dữ liệu, các phương thức, biến, hằng, hay đối tượng.... Một định danh phải bắt đầu với một ký tự chữ cái hay dấu gạch dưới, các ký tự còn lại phải là ký tự chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới. Trong C++,C#,Java đều có sự giống nhau trong cách đặt tên. Tên không được trùng với các từ khoá mà C++, C#,và Java đưa ra, do đó chúng ta không thể tạo các biến có tên như class hay int được... Ngoài ra,C++, C#,và Java cũng phân biệt các ký tự thường và ký tự hoa. Vì vậy, hai biến bienNguyen và bienguyen là hoàn toàn khác nhau. Trong C++ và Java việc khai báo tên biến có thể thực hiện ở bất cứ đâu trong chương trình, và không bắt buộc phải gán giá trị.Nhưng với C# việc gán giá trị cho tên biến là bắt buộc(phải gán giá trị trước khi sử dụng). b.Namespace: Tạo các namespace để phân thành các vùng cho các lớp trùng tên không tranh chấp với nhau. C++,C#,Java đưa ra từ khóa using đề khai báo sử dụng namespace trong chương trình: using Để tạo một namespace dùng cú pháp sau: namespace { ..... } Namsespace sẽ hạn chế phạm vi của một tên, làm cho tên này chỉ có ý nghĩa trong vùng đã định nghĩa. Giả sử có một người nói Nam là một kỹ sư, từ kỹ sư phải đi kèm với một lĩnh vực nhất định nào đó, nếu không chúng ta sẽ không biết được là anh ta là kỹ sư lĩnh vực nào. Khi đó một lập trńh viên C# sẽ bảo rằng Nam là chúng tôi phân biệt với chúng tôi hay PhanMem.KySu. Namespace trong trường hợp này là CauDuong, CoKhi,PhanMem sẽ hạn chế phạm vi của những từ theo sau. Nó tạo ra một vùng không gian để tên sau đó có nghĩa. 6.Quản lý và cấp phát bộ nhớ: Trong C++ có thể sử dụng hàm cấp phát động của C như: hàm malloc (để cấp phát bộ nhớ) và free (giải phóng bộ nhớ cấp phát). Ngoài ra C++, C#, Java còn đưa thêm toán tử new để cấp phát bộ nhớ. Cách cấp phát bộ nhớ như sau:  Trước hết khai báo một con trỏ chứa địa chỉ dược cấp phát. Kiểu *p;//Java không cung cấp kiểu dữ liệu này  Dùng toán tử new: p=new kiểu; Không như C++ cung cấp toán tử delete để giải phóng bộ nhớ động.C# và Java không có toán tử này.Thay vào đó,C# và Java cung cấp cơ chế "Garbage collection" để giải phóng tự động các đối tượng không còn cần thiết.  "Garbage collection" hoạt động như thế nào?  Sử dụng cơ chế đếm  Mỗi đối tượng có một số đếm các tham chiếu trỏ tới  Giải phóng đối tượng khi số đếm = 0  Giải phóng các đối tượng chết (không còn hoạt đông nữa)  Kiểm tra tất cả các tham chiếu  Đánh dấu các đối tượng còn được tham chiếu giải phóng các đối tượng không được tham chiếu Trong java không có kiểu dữ liệu con trỏ như trong C++, người lập trình không cần phải quá bận tâm về việc cấp phát và giải phóng vùng nhớ, sẽ có một trình dọn dẹp hệ thống đảm trách việc này. Trình dọn dẹp hệ thống sẽ dọn dẹp vùng nhớ cấp phát cho các đối tượng trước khi hủy một đối tượng. 7.Hàm trùng tên (chồng hàm): Chồng hàm là dùng cùng một tên để định nghĩa các hàm khác nhau. C++, C#, Java đều cho phép baṇ điṇh nghiã nhiều hàm trùng tên, với điều kiêṇ các hàm như vậy phải có danh sách tham đối khác nhau, nghĩa là khác nhau về số tham đối hoăc̣ kiểu của các tham đối. C++, C#, Java chỉ phân biệt hàm này với hàm khác dựa vào số tham đối và kiểu của các tham đối, bất chấp tên hàm và kiểu của kết quả trả về. Khi không có hàm nào có bộ đối cùng kiểu với bộ tham số(trong lời gọi), thì trình biên dịch sẽ chọn hàm nào có bộ đối gần với phép chuyển kiểu dễ dàng nhất. Ví dụ: int abs(int i);//lấy giá trị tuyệt đối kiếu int double abs(double d);//lấy giá trị tuyệt đối kiểu double abs(„A‟);//tham số kiểu char,gọi hàm int abs(int i) abs(3,14F);//tham số kiểu float,gọi hàm double abs(double d) 8.Nhập xuất: Trong C++, C# và Java sử dụng ứng dụng Console là ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản. Các ứng dụng kiểu Console thường được dùng để minh họa các ví dụ cơ bản liên quan đến cú pháp ngôn ngữ, các thuật toán, và các chương trình ứng dụng không cần thiết đến giao diện người dùng đồ họa. Mặt khác, trong C# và Java không cần khai báo file header như trong C++.  Trong C++ sử dụng bộ nhập xuất trong tệp tiêu đề: #include Bằng cách dùng toán tử xuất: cout << biểu thức <<...<< biểu thức; và để đưa giá trị biểu thức ra màn hình, dùng toán tử nhập:  Trong C# dùng phương thức WriteLine() của lớp Console để xuất ra màn hình dòng lệnh.  Trong Java dùng phương thức println() của lớp Console để xuất ra màn hình dòng lệnh. NHẬN XÉT: C# và Java là những ngôn ngữ kế thừa từ C++ nên chúng có những điểm giống nhau nhất định.Măt khác, chúng cũng có những cải tiến mới nhằm hỗ trợ người lập trình thao tác một cách dễ dàng.Đồng thời chúng cũng khắc phục được những nhược diểm của ngôn ngữ đi trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Phân Biệt Bong Gân, Trật Khớp Và Gãy Xương Không Thể Nhầm Lẫn
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Nga
  • Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh
  • Đôi Nét Về Văn Hóa Mỹ Và Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ 2022
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối. Quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C 4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.

    Thực vật C 3 gồm các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố rộng khắp mọi nơi trên Trái Đất.

    Các pha của quang hợp ở thực vật C3 a. Pha sáng:

    – Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại tilacôit.

    – Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước → Giải phóng oxi, bù lại electron cho diệp lục a, các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH:

    – ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

    – Pha tối ở thực vật C 3 chỉ có chu trình Canvin, diễn ra trong chất nền của lục lạp:

    Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:

    + Chất nhận CO 2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP))

    + Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric – APG)

    * Giai đoạn khử

    + APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH

    + Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C 6H 12O 6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …

    * Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat).

    + Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần ATP → tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình.

    Gồm một số loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao

    Chu trình quang hợp ở thực vật C4

    – Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

    * Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố định CO2 đầu tiên

    + Chất nhận CO 2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic – PEP)

    * Tại tế bào bao bó mạch diến ra giai đoạn cố định CO2 lần 2

    + Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C ( axit oxaloaxetic – AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch.

    + AM bị phân hủy để giải phóng CO 2 cung cấp cho chu trình Canvin hợp chất 3C là axit piruvic

    + Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO 2 đầu tiên là PEP.

    + Chu trình Canvin diễn ra như ở thực vật C 3

    – Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO 2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C 4 có năng suất cao hơn thực vật C 3

    – Chu trình C 4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C 4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch.

    Chu trình quang hợp ở thực vật CAM

    – Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …

    – Để tránh mất nước, khí khổng các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm và cố định CO 2 theo con đường CAM.

    – Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO 2 khuếch tán qua lá vào

    + Chất nhận CO 2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA

    + AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ

    – Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:

    + AM bị phân hủy giải phóng CO 2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhận ban đầu PEP

    – Chu trình CAM gần giống với chu trình C 4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chu trình C 4 đều diễn ra ban ngày; còn chu trình CAM thì phân chia thực hiện vào ban đêm và ban ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Phân Biệt “pháp Luật” Với “đạo Đức”
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Biến Phí Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Biến Phí Và Định Phí
  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Của Việt Nam
  • Khám Phá Ẩm Thực Việt Nam 3 Miền Bắc
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô
  • Quản Lý Và Lãnh Đạo: Đích Thị Giống, Khác Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ …

    Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha tối.

    I. Thực vật C3

    1. Pha sáng

    – Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Diễn ra ở tilacoit, khi có chiếu sáng.

    – Xảy ra quá trình phân li nước để giải phóng oxi theo sơ đồ :

    Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH, và O2

    Thực vật C3 gồm từ các loài rêu cho đến các loài gỗ lớn, phân bố khắp nơi. Cố định CO2 theo con đường C3 (Chu trình Canvin)

    2. Pha tối

    – Pha tối (pha cố định CO 2 diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.

    ?Xem hình 9.1 và 9.2 rồi chỉ rõ sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là gì ?

    Gợi ý trả lời

    – Sản phẩm của pha sáng là :ATP, NADPH, và O2. Trong đó ATP và NADPH sẽ tham gia vào pha tối

    – Diễn biến của pha tối: Gồm 3 giai đoạn

    + Giai đoạn cố định CO 2 + Giai đoạn khử APG thành AlPG dưới tác dụng của ATP và NADPH của pha sáng. Cuối pha, một phần AlPG tách khỏi chu trình để tổng hợp C 6H 12O 6 rồi từ đó tổng hợp tinh bột, axit amin, lipit,…

    + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu ribulôzơ-1,5-điphôphat

    – Chất nhận CO 2 đầu tiên là Rib-1,5-điP (ribulôzơ-1,5-điphôphat) – Sản phẩm ổn định đầu tiên là APG

    .? Hãy chỉ ra trên hình 9.2 các điểm mà tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào chu trình Canvin

    Gợi ý trả lời

    ATP và NADPH đu vào pha khử và ATP đi vào pha tái sinh chất nhận CO2

    . ATP vào pha khử rồi đến pha tái sinh còn NADPH vào pha khử nhưng vào sau ATP.

    II. Thực vật C4

    : – Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

    – Chu trình C 4 gồm 2 giai đoạn:

    + Chu trình C 4 xảy ra trong mô giậu

    + Chu trình Canvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch

    – Sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA (hợp chất 4C) – Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3: Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

    – Pha tối gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4)và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau trên lá( Hình 9.3).

    ? Quan các hình 9.2 và 9.3, hãy rút ra những điểm giống và khác nhau về quang hợp giữa thực vật C3 và C4

    Gợi ý trả lời

    – Chất nhận đầu tiên trong chu trình C3 là Rib-1,5-điP, trong chu trình C4 là PEP.

    Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là APG còn của C4 là axit ôxalôaxêtic và axit malic.

    – Tiến trình: Chu trình C3 chỉ có một chu trình xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá, còn chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất là chu trình C4 xảy ra trong tế bào nhu mô thịt lá nơi có nhiều enzim PEP, giai đoạn thứ 2 là chu trình Canvin xảy ra trong lục lạp của các tế bào bao bó mạch nơi có nhiều enzim Rib-1,5-điP.

    III. Thực vật CAM:

    – Gồm những loài mọng nước sống ở các sa mạc, hoang mạc và các loài cây trồng như dứa, thanh long.

    – Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

    – Pha tối gồm :Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Cả 2 chu trình diễn ra ở một loại mô.

    So sánh một số dặc điểm ở thực vật C 3, C 4 và CAM

    Trả lời câu hỏi và bài tập

    1.Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp? Gợi ý trả lời

    Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được hiệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacoit khi có ánh sáng chiếu và diệp lục.

    2.Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

    Gợi ý trả lời:

    Trong pha sáng diễn ra quá trình phân li nước (phần tử nước bị phân li dưới tác động của năng lượng ánh sáng). Quang phân li nước diễn ra trong xoang tilacoit theo sơ đồ sau:

    2H2O →Ánh sáng→ 4H+ + 4e + O2

    Như sô đồ phẩn ứng ta thấy õi đươc phóng ra từ phần tử nước.

    3.Những chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành Cacbohidrat ?

    Gợi ý trả lời

    Các hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohidrat là ATP và NADPH.

    3. Sự giống nhau và khác nhau giữa chu trình C3 và chu trình C4 và con đường CAM ?

    Gợi ý trả lời: Các em chọn 1 trong 2 cách so sánh sau

    So sánh cách 1 (Dùng lời văn so sánh)

    Giống nhau: Cả 3 chu trình đều có chu trình Canvin tạo ra PGA rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohidra, axit amin, protein, lipit,…..

    Khác nhau :

    – Chất nhận của chu trình C3 là ribulôzơ -1,5 – điphôtphat.

    – Chất nhận của chu trình C4 là axit phôtphôenolpiruvic.

    – Sản phẩm đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất 3 Cacbon : APG. phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C4 là các hợp chất 4 Cacbon : Axit ôxalôaxêtic và axit malic/aspactic.

    – Tiến trình của chu trình C3 chỉ có một giai đoạn là chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá.

    – Tiến trình của chu trình C4 gồm 2 giai đoạn : Giai đoạn 1 của chu trình C4 xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá và giai đoạn 2 là chu trình Cavin xảy ra trong các tế bào bao bó mạch. Cả hai giai đoạn đều diễn ra ban ngày. Với chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố đinh CO2 thục hiện vào ban đêm. Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày lúc khí khổng đóng.

    So sánh cách 2 (Dùng bảng )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đám Cưới Xưa Và Nay Khác Biệt Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Viêm Xương Khớp Và Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Sự Khác Biệt Giữa Bệnh Thoái Hóa Khớp Và Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Buồng Trứng Đa Nang Và U Nang Buồng Trứng Giống Và Khác Nhau Thế Nào?
  • Sinh Học 11 Chủ Đề 8: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành
  • Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Nhà Kinh Doanh Có Khác Với Nhà Quản Trị?
  • Lê Thị Thủy

    Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

    so sánh quang hợp ở thực vật c3, c4, cam, quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và cam giống nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM Giáo án, so sánh sự giống và khác nhau giữa thực vật c3, c4 và cam, so sánh thực vật c3, c4 và cam violet, Năng suất sinh học của thực vật C3, C4, CAM, So sánh pha tối ở thực vật C3, C4, CAM

    ​so sánh quang hợp ở thực vật c3, c4, cam, quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và cam giống nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM Giáo án, so sánh sự giống và khác nhau giữa thực vật c3, c4 và cam, so sánh thực vật c3, c4 và cam violet, Năng suất sinh học của thực vật C3, C4, CAM, So sánh pha tối ở thực vật C3, C4, CAM

    Chủ đề 8: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

    A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

    Quá trình quang hợp chia thành 2 pha : pha sáng và pha tối.

    Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối

    I. THỰC VẬT C3

    1. Pha sáng

    – Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Pha sáng diễn ra ở tilacoit

    – Nguyên liệu : năng lượng ánh sáng mặt trời và ôxi được giải phóng qua quang phân li nước

    – Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH và O2.

    2. Pha tối

    – Pha tối (pha cố định CO2 diễn ra ở chất nền (strôma) của lục lạp.

    – Nguyên liệu : CO2 và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH

    – Sản phẩm : cacbohidrat

    – Pha tối diễn ra theo chu trình Canvin, có 3 giai đoạn:

       + Giai đoạn cố định CO2 : CO2 bị khử để tạo nên sản phẩm đầu tiên của quang hợp là hợp chất 3C axit photphoglixeric (APG)

       + Giai đoạn khử axit photphoglixeric (APG) thành aldehit photphoglixeric (AlPG)

       + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là ribulozo – 1,5 – điphotphat (Rib – 1,5 – điP)

    Kết thúc giai đoạn khử có phân tử AlPG, là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6 , rồi từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarozo, axit amin, lipit trong quang hợp.

    II. THỰC VẬT C4

    1. Đại diện

    Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới như : mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

    2. Chu trình quang hợp ở thực vật C4

    Pha tối gồm chu trình quang hợp ở thực vật C4 bao gồm: cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình đều diễn ra vào ban ngày, nhưng ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá.

    – Giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra ở tế bào mô giậu

       + Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (photphoenol pyruvic – PEP)

       + Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic – AOA), sau đó chuyển hóa thành một hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch

    – Giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra ở tế bào bao bó mạch

       + AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit pyruvic

       + Axit pyruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

       + Chu trình C3 diễn ra như ở thực vật C3

    – Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 : cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, thoát hơi nước thấp hơn. Nhờ vậy, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3.

    III. THỰC VẬT CAM

    – Thực vật CAM gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn (xương rồng) và các loài cây trồng như dứa, thanh long. Để tránh mất nước do thoát hơi nước, khí khổng của các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. Do đó thực vật CAM cố định CO2 theo con đường CAM.

    – Con đường CAM giống với con đường C4 chỉ khác là về thời gian: cả hai giai đoạn của con đường C4 đều diễn ra vào ban ngày, còn đối với con đường CAM thì : giai đoạn cố định CO2 tạm thời được thực hiện vào ban đêm, lúc khí khổng mở; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện vào ban ngày, lúc khí khổng đóng.

    Chủ đề 8: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

    B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

    Câu 1. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:

    A. khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).

    B. cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ khử APG thành AlPG.

    C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.   

    D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 2. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

    A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.        

    B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.  

    D. thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Câu 3. Sản phẩm của pha sáng gồm:

    A. ATP, NADPH VÀ O2.                                            B. ATP, NADPH VÀ CO2.  

    C. ATP, NADP+ VÀ O2.   D. ATP, NADPH.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    Câu 4. Nhóm thực vật C3 được phân bố

    A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.                              B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.       

    C. ở vùng nhiệt đới.                                                     D. ở vùng sa mạc.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.      

    B. quá trình khử CO2.      

    C. quá trình quang phân li nước.                                

    D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 6. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

    A. màng ngoài.                  B. màng trong.                   C. chất nền (strôma).         D. tilacôit.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 7. Thực vật C4 được phân bố

    A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.                          

    B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.                                 

    C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.                         

    D. ở vùng sa mạc.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 8. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

    A. lúa, khoai, sắn, đậu.                                                 B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.     

    C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                                 D. lúa, khoai, sắn, đậu.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 9. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

    A. rau dền, kê, các loại rau.                                         B. mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.     

    C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                                 D. lúa, khoai, sắn, đậu.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 10. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại

    A. chất nền.                       B. màng trong.                   C. màng ngoài.                  D. tilacôit.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 11. Về bản chất, pha sáng của quang hợp là

    A. quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

    B. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

    C. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

    D. khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 12. Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

    A. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

    B. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.   

    C. nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

    D. cả B và C.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 13. Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

    A. APG (axit photphoglixêric).                                   B. RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).         

    C. AlPG (alđêhit photphoglixêric).                             D. AM (axit malic).

    Hướng dẫn giải:

    Câu 14. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

    A. APG (axit photphoglixêric).                                  

    B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).                            

    C. AM (axit malic).          

    D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic – AOA).

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 15. Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2

    A. bình thường, nồng độ CO2 cao.                              B. và nồng độ CO2 bình thường.      

    C. O2 cao.                                                                     D. và nồng độ CO2 thấp.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Câu 16. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là

    A. RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).                                    B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).  

    C. AM (axit malic).                                                      D. APG (axit photphoglixêric).

    Hướng dẫn giải:

    Câu 17. Ở thực vật CAM, khí khổng

    A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.                B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.

    C. chỉ đóng vào giữa trưa.                                                                                      D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    Câu 18. Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

    A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.           

    B. và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

    C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.       

    D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

    (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

    (3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

    (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

    Phương án trả lời đúng là:

    A. (1) và (3).                      B. (1) và (4).                      C. (2) và (3).                      D. (2) và (4).

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Đặc điểm

    Pha sáng

    Pha tối

    Nguyên liệu

    1

    .

    Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+ , ADP

    5

    .

    CO2, NADPH và ATP

    Thời gian

    2

    .

    Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

    6

    .

    Xảy ra vào ban ngày

    Không gian

    3

    .

    Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

    7

    .

    Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

    Sản phẩm

    4

    .

    NADPH, ATP và oxi

    8

    .

    Các hợp chất hữu cơ

    Phương án trả lời đúng là:

    A. 4 và 5.                           B. 3 và 7.                           C. 2 và 6.                           D. 5 và 8.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 21. Trong các nhận định sau :

    (1) Cần ít photon ánh sáng để cố định 1 phân tử gam CO2.

    (2) Xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3.

    (3) Sử dụng nước một cách tinh tế hơn thực vật C3.

    (4) Đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3.

    (5) Sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3.

    Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4?

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Nhận định đúng là: (2)

    Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3: cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

    Phương án trả lời đúng là:

    A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO2 ; 4-C6H12O6.          

    B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.            

    C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.  

    D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    Câu 23. Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

    Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

    (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

    (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

    (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

    (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

    Phương án trả lời đúng là:

    A. (1), (2) và (3)                B. (1), (2) và (4)                C. (2), (3) và (4)                D. (1) , (3) và (4)

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

     ​

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Hành Vi Pháp Luật Và Hành Vi Đạo Đức
  • Đạo Đức Công Vụ
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Phân Loại Chi Phí Trong Mối Quan Hệ Với Khối Lượng Hoạt Động
  • Sự Khác Biệt Giữa C3 C4 Và Cây Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thi “nhà Giáo Với Ẩm Thực 3 Miền”
  • Sự Khác Biệt Thú Vị Của Ẩm Thực Việt
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Web Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Digital Marketing Và Internet / Online Marketing
  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý 2022
  • Nói chung, quang hợp là một quá trình lấy năng lượng từ ánh sáng và tạo ra các phân tử đường từ nước và carbon dioxide (CO_2). Quá trình này không đơn giản – nó khá phức tạp, thực hiện 2 giai đoạn chính:

    • Các phản ứng phụ thuộc vào ánh sáng. và
    • các phản ứng độc lập với ánh sáng.

    Các phản ứng phụ thuộc vào ánh sáng là giai đoạn đầu tiên của quang hợp. Trong chúng, các photon bị bắt bởi các phân tử diệp lục, bắt đầu một chuỗi phản ứng gọi là chuỗi vận chuyển điện tử. Các sản phẩm cuối cùng là ATP và NADPH, với sự phân hủy của nước để tạo thành các phân tử O_2. Phản ứng mạng là

    2 H_2O + 2 {NADP} ^ + + 3 {ADP} + 3 P_i → O_2 + 2 {NADPH} + 3 {ATP}

    Cả NADPH và ATP đều có thể được sử dụng trong toàn bộ tế bào, nhưng chúng không thể thiếu đối với phản ứng không phụ thuộc vào ánh sáng: chu trình Calvin. Con đường này tồn tại trong tất cả các loài thực vật, và là loài đầu tiên tiến hóa (trong thời đại Cổ sinh và Mesozoi). “Chu trình” là một quy trình gồm nhiều bước:

    1. CO_2 và Ribulose-1,5-Bisphosphate (RuBP) biến thành hai phân tử 3-Phosphoglic Cả (3PGA) thông qua tác dụng xúc tác của Ribulose-1,5-Bisphosphate Carboxylase / Oxygenase enzime (RuBisCO). (Nhân tiện, RuBisCO là protein có nhiều nhất trong lá – khoảng 50% trong số tất cả các protein hòa tan – và cũng có thể là protein dồi dào nhất trên hành tinh.) Bước này được gọi là con đường cố định C3.
    2. 3PGA được phosphoryl hóa thành 1,3-Bisphosphoglycerate (1,3BPGA) sử dụng ATP thông qua enzyme Phosphoglycerate Kinase.
    3. 1,3BPGA giảm thành Glyceraldhehyd 3-Phosphate (G3P) bằng NADPH thông qua Glyceraldhehyd 3-Phosphate Dehydrogenase.
    4. G3P được đồng phân hóa thành Dyhydroxyacetone Phosphate (DHAP) bởi Triose Phosphate Isomerase.
    5. Một phân tử của G3P và một phân tử DHAP được kết hợp thành Fructose-1,6-Bisphosphate (F1,6BP) thông qua Aldolase.
    6. F1,6BP được chuyển đổi thành Fructose-6-Phosphate (F6P) và ion photphat thông qua Fructose-1,6-Bisphosphatase.
    7. F6P có 2 nguyên tử cacbon được chuyển đến G3P nhờ enzyme Transketolase; F6P biến thành Erythrose-4-phosphate (E4P) và G3P thành Xylulose-5-Phosphate (Xu5P).
    8. E4P và DHAP được kết hợp thành Sedoheptulose-1,7-Bisphosphate (S1,7BP) thông qua Aldolase.
    9. S1,7BP được chuyển đổi thành Sedoheptulose-7-Phosphate (S7P) và ion photphat thông qua Sedoheptulose-1,7-Bisphosphatase.
    10. S7P có 2 nguyên tử cacbon được chuyển đến G3P thông qua Transketolase; S7P biến thành Ribose-5-Phosphate (R5P) và G3P thành Xu5P.
    11. R5P được chuyển đổi thành Ribulose-5-Phosphate (Ru5P) thông qua Phosphopentose Isomerase.
    12. Xu5P được chuyển đổi thành Ru5P thông qua Phosphopentose Isomerase.
    13. Ru5P được phosphoryl hóa thành RuBP bằng ATP thông qua Phosphoribulokinase. Bước này tạo lại RuBP được RuBisCO sử dụng để sửa CO_2.

    (Các bước này không tuần tự, nhưng chỉ xảy ra đồng thời bị giới hạn bởi sự sẵn có của cơ chất enzyme cần thiết.) Nhìn chung, 3 CO_2, 9 ATP và 6 NADPH mang lại một G3P (cộng với 9 ADP, 9 P_i và 6 {NADP} ^ +). Hai trong số G3P được sản xuất có thể được chuyển đổi thành đường 6 carbon (như Fructose hoặc Glucose) thông qua một số enzyme tương tự được sử dụng trong chu trình. Các phân tử trung gian khác sử dụng cho tế bào là Riboses (để tổng hợp RNA và DNA) và các loại khác để tổng hợp aminoacid.

    Tất cả các nhà máy thực hiện các phản ứng trên, nhưng các nhà máy C3 chỉ sử dụng các phản ứng này, trong khi các nhà máy C4 và CAM thêm một vài bước mới. Để hiểu lý do tại sao, cần phải nhận ra rằng RuBisCO không chỉ là một carboxylase (sử dụng CO_2), mà còn là một oxyase (sử dụng O_2). Khi nó hoạt động như một carboxylase, nó sẽ sửa một phân tử CO_2 thành RuBP như trên, tạo ra 2 phân tử 3PGA; nhưng khi hoạt động như một oxyase, nó cố định O_2 thành RuBP tạo ra một phân tử 3PGA và một phân tử Phosphoglycolate (PG) (hai trong số đó có thể được tái chế thành một phân tử 3PGA và một phân tử CO_2 thông qua quá trình phát quang, trong khi những loại khác có thể được sử dụng trực tiếp để sản xuất một số aminoaxit).

    Ở mức CO_2 và O_2 trong khí quyển hiện tại và nhiệt độ mát (<30 độ C), khoảng 75% các phản ứng là cố định CO_2, nhưng ở nồng độ thấp hơn CO_2 hoặc nhiệt độ cao hơn chức năng oxy hóa của RuBisCO tăng. Ngoài ra, RuBisCO là một enzyme chậm: ở điều kiện bình thường, nó có thể xúc tác khoảng 3 đến 10 phản ứng mỗi giây cho mỗi phân tử enzyme, trong khi hầu hết các enzyme có thể xúc tác hàng ngàn phản ứng mỗi giây. Nói cách khác: phải mất 6 lần cố định CO_2 để tạo ra 2 phân tử G3P có thể chuyển đổi thành một phân tử đường C6; ở mức 3-10 cố định mỗi giây trên mỗi phân tử RuBisCO, tương đương với khoảng 1-2 phân tử đường mỗi giây trên mỗi phân tử RuBisCO. Khá chậm, bởi bất kỳ tài khoản.

    Vì vậy, nếu RuBisCO là một loại enzyme chậm, kém hiệu quả, tại sao thực vật không phát triển thứ gì tốt hơn? Chà … Evolution không hoạt động theo cách đó. Như vậy, RuBisCO hoạt động hiệu quả như mọi khi – không có thay đổi nhỏ, dần dần trong cấu trúc aminoacid của RuBisCO sẽ làm tăng hiệu quả của nó và hầu hết các thay đổi sẽ làm giảm hoặc phá hủy chức năng của nó. Do đó, tiến hóa không có cách tăng cường để cải thiện enzyme mà không làm giảm khả năng sống của cây. Lưu ý rằng RuBisCO, hoặc một cái gì đó rất giống nó, lần đầu tiên xuất hiện trong các tế bào liên kết với nước (rất có thể là vi khuẩn lam hoặc tiền chất của chúng), trong đó độ hòa tan cao hơn nhiều so với O_2, và nhiệt độ nhẹ hơn so với trên đất khô, giúp tăng hiệu quả cho enzyme; và hãy nhớ rằng vào thời điểm đầu tiên trong lịch sử Trái đất, có rất ít hoặc không có oxy tự do trong khí quyển, vì vậy ái lực oxy đặc biệt của RuBisCO không quan trọng lắm. Vì vậy, RuBisCO đã bỏ đi mặc dù tính không đặc biệt và chậm chạp của nó, và các tế bào sử dụng nó có một lợi thế đáng kể so với những cái không có. Lợi thế đó lớn đến nỗi những sinh vật quang hợp nguyên thủy này và con cháu của chúng cuối cùng đã bơm rất nhiều oxy vào khí quyển, và do đó đã cho những người không quang hợp một cơ hội phát triển tuyệt vời bằng cách cho chúng những cách mới, hiệu quả hơn để lấy năng lượng từ các hóa chất hòa tan (và sinh vật khác, quang hợp hay không).

    Thời gian trôi qua và một số vi khuẩn lam tiến hóa thành tiền chất của lục lạp, đã đi vào mối quan hệ cộng sinh với một số sinh vật nhân thực đơn bào và biến chúng thành tảo đơn bào, sau đó biến thành tảo đa bào – thực vật đầu tiên. Chúng sống ở biển và vẫn sử dụng RuBisCO, mụn cóc và tất cả, trong lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn lam. Cuối cùng, vào thời đại Trung sinh, tảo tìm đường đến vùng đất khô cằn, nơi sự vắng mặt của động vật mang lại cho chúng một lợi thế lớn. Các động vật sau đó cũng tìm đường đến vùng đất khô ráo, đi theo các loài thực vật – chủ yếu là động vật chân đốt đã ăn tảo và nhiều loài sau đó đến động vật có xương sống. Tuy nhiên, tất cả các nhà máy đã sử dụng RuBisCO, về cơ bản không có thay đổi.

    Cuối cùng, lượng oxy tăng đủ khiến các nhà máy bắt đầu phải gánh chịu hậu quả của sự thiếu chọn lọc của RuBisCO, nhưng sau đó thì đã quá muộn. Hệ sinh thái sau đó quá phức tạp để cho phép một sinh vật quang hợp đơn bào mới thử nghiệm hòa bình ở dạng cố định CO_2 mới: tất cả các sinh vật quang hợp đều đã có gen cho RuBisCO, hoặc bị tuyệt chủng do sự sống sót thuận lợi của chúng. .

    Và như vậy nó vẫn còn, với tất cả các thực vật có cái được gọi là sự trao đổi chất C3. Với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ vừa phải, và nồng độ CO_2 từ 200 ppm (phần triệu) trở lên, thực vật C3 sống và phát triển mà không gặp vấn đề gì. Nhưng chúng cần rất nhiều nước, vì chúng mất qua lá của chúng khoảng 97% lượng nước chúng lấy qua rễ của chúng (hãy nhớ rằng: thực vật tiến hóa ở biển, nơi không thiếu nước và do đó không có áp lực tiến hóa để tích trữ nó). Lúa, ví dụ, là một cây C3; và như đã biết, nó đòi hỏi một lượng lớn nước để phát triển tốt.

    Mất nước là một vấn đề nghiêm trọng đối với tất cả các nhà máy, vậy tại sao một số trong số chúng không tiến hóa cách đóng khí khổng (các khu vực trong lá của chúng mở ra không khí) để giảm mất nước? Chắc chắn họ đã làm; nhưng điều đó cũng làm giảm lượng CO_2 và giải phóng O_2 vào khí quyển, dẫn đến giảm nồng độ CO_2 so với O_2 và do đó làm tăng phản ứng quang hóa và giảm hiệu quả quang hợp. Điểm mấu chốt: Cây C3 không phát triển tốt, hoặc ở tất cả, ở khu vực nóng, khô.

    Làm thế nào để họ quản lý hiệu quả tăng lên? Bằng cách thêm một cơ chế cố định CO_2 khác vào RuBisCO đã thử và không hiệu quả. Họ không thay thế RuBisCO mà tăng cường chức năng của nó bằng cách hấp thụ CO_2 trong các tế bào trung mô (trong khí khổng), như trong các thực vật C3, nhưng vận chuyển phần lớn nó sang một lớp tế bào quang hợp bên trong khác gọi là vỏ bọc, trong đó nồng độ CO_2 cao hơn làm tăng hoạt động RuBisCO của họ. CO_2 được thu thập và vận chuyển qua con đường hai bước:

    1. Pyruvate được chuyển đổi thành Phosphoenolpyruvate (PEP) thông qua Pyruvate Orthophosphate Dikynase, sử dụng phosphate vô cơ và ATP và giải phóng AMP và pyrophosphate vô cơ.
    2. CO_2 được gắn vào PEP để tạo Oxaloacetate thông qua PEP Carboxylase. Enzim này có ái lực với CO_2 lớn hơn RuBisCo và có ái lực với O_2 thấp hơn nhiều; do đó, hầu hết CO_2 sẽ được cố định ở dạng Oxaloacetate bởi enzyme này.

    Hai bước này luôn giống nhau cho tất cả các nhà máy C4, nhưng vì quá trình trao đổi chất C4 đã phát triển hơn một lần nên các chi tiết của các bước vận chuyển thay đổi theo 3 cách chính:

    1. Oxaloacetate bị khử thành Malate, được đưa vào các tế bào bó vỏ, khử carboxyl thành Pyruvate và CO_2 được sử dụng để lái RuBisCO. Pyruvate sau đó được đưa trở lại các tế bào trung mô. Biến thể này được gọi là con đường NADP-ME và di chuyển axit xung quanh.
    2. Oxaloacetate được chuyển thành Aspartate, được đưa vào các tế bào bó vỏ, được chuyển trở lại thành Oxaloacetate, sau đó được khử thành Malate và khử carboxyl trở lại Pyruvate và CO_2. Pyruvate sau đó được chuyển sang Alanine, được đưa trở lại các tế bào trung mô và được chuyển trở lại thành Pyruvate. Biến thể này được gọi là con đường NAD-ME và di chuyển các aminoaxit xung quanh.
    3. Một sự tái hợp của cả hai tàu con thoi vận chuyển có thể hoạt động cùng một lúc. Trong trường hợp này, một tàu con thoi là Oxaloacetate, đến Malate, để bọc các tế bào bó, tới Pyruvate (và CO_2), tới Alanine, trở lại tế bào mesophyl, đến Pyruvate. Con thoi thứ hai là Oxaloacetate, đến Aspartate, để bọc các tế bào bó, tới Oxaloacetate, PEP (và CO_2), đến các tế bào trung mô. Biến thể này được gọi là con đường PEPCK, và trung tính hơn so với hai tàu con thoi trước đây vì sự vận chuyển của cả các phân tử axit và cơ bản giúp điều chỉnh pH. Lưu ý rằng tàu con thoi kép này giúp vận chuyển một lượng CO_2 lớn hơn và cũng tiết kiệm chi phí năng lượng của một PEP sang Pyruvate để chuyển đổi PEP;.

    Mặc dù tương tự nhau, các chi tiết sinh hóa và giải phẫu của 3 con thoi khác nhau do sự tiến hóa độc lập của chúng. Tuy nhiên, họ sử dụng (và tái mục đích) các con đường sinh hóa có sẵn trong các tế bào C3 để thu giữ, cố định, vận chuyển và giải phóng CO_2 để tăng đáng kể sự kết hợp CO_2 xung quanh RuBisCO trong các tế bào bó vỏ, và do đó tăng hiệu quả của chúng. Trong mọi trường hợp, sự đổi mới chính là sự phát triển của các tế bào trung mô chuyên biệt trong đó PEP Carboxylase cố định hiệu quả CO_2 thành PEP.

    Và cuối cùng, các nhà máy CAM. CAM là viết tắt của Crassulacean Acid Trao đổi chất (được đặt tên cho các cây Crassulaceae nơi nó được phát hiện lần đầu tiên) và chủ yếu tiến hóa để tiết kiệm nước trong điều kiện khô cằn, mặc dù ít nhất 4 chi là thủy sinh (trong trường hợp này sự tiến hóa được cho là không bị thiếu nước nhưng do hạn chế CO_2). Bất kể chúng phát triển như thế nào, cơ chế của chúng rất giống nhau và không dựa trên việc xáo trộn CO_2 giữa các tế bào khác biệt như trong thực vật C4, mà là mở và đóng khí khổng và lưu trữ CO_2 trong chính các tế bào.

    Các nhà máy CAM tuân theo chu trình 2 giai đoạn: vào ban đêm, khi nhiệt độ thấp hơn và sự bốc hơi giảm, các nhà máy CAM mở khí khổng, cho phép CO_2 đi vào và được cố định như các axit hữu cơ như trong các nhà máy C4; ban ngày khí khổng hầu như đóng cửa, ngăn ngừa mất nước và cũng giảm lượng CO_2, nhưng sau đó CO_2 được lưu trữ được giải phóng để cung cấp cho chu trình Calvin. Nói tóm lại: thay vì tập trung CO_2 trong không gian như các nhà máy C4 thực hiện (đưa nó vào các tế bào chuyên biệt), các nhà máy CAM tập trung CO_2 kịp thời, lưu trữ các axit hữu cơ trong không bào trong chính các tế bào trung mô, sẽ được sử dụng sau này. Vào ban đêm, các phản ứng ánh sáng cung cấp ATP và NADPH cho chu trình Calvin không thể diễn ra, nhưng có đủ ATP (do hô hấp thường xuyên) để chạy giai đoạn bắt giữ CO_2 cơ bản. Sau đó, vào ban ngày, khi khí khổng được đóng lại và NADPH và nhiều ATP hơn có sẵn do các phản ứng ánh sáng, các axit hữu cơ được lưu trữ bị giảm và khử carboxyl hóa để tạo ra nồng độ CO_2 cao cần thiết cho hoạt động RuBisCO hiệu quả.

    Giống như thực vật C4, thực vật CAM tiến hóa hội tụ nhiều lần. Thực vật CAM chiếm khoảng 7% trong số tất cả các loại thực vật, và không giống như thực vật C4, một số trong số chúng không phải là thực vật hạt kín, và do đó (ít nhất là những cây) đã tiến hóa trước khi thực vật C4 thực hiện. Người ta đưa ra giả thuyết rằng ổ đĩa ban đầu cho quá trình tiến hóa CAM có nồng độ CO_2 thấp: có thể bắt được CO_2 khi các cây C3 không cạnh tranh với nó (vào ban đêm) mang lại lợi thế cho chúng. Chu trình bắt cơ bản của chúng rất giống với chu trình NADP-ME của các nhà máy C4 và chỉ cần một số cách tái sử dụng đơn giản và cải thiện các con đường sinh hóa hiện có trong các nhà máy C3 (hầu hết đều có thể kiểm soát việc đóng khí khổng dựa trên nhiệt độ môi trường). Do đó, người ta cũng đưa ra giả thuyết rằng một số thực vật hạt kín bảo tồn đủ tiền chất và tàn dư của con đường CAM cơ bản để tái sử dụng nó và, với sự phân biệt tế bào phù hợp và các biến thể con đường tiếp theo, đã trở thành thực vật C4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Lãng Mạn Và Tình Bạn Là Gì?
  • Bạn Hiểu Thế Nào Là Tình Bạn? Sự Khác Biệt Giữa Tình Bạn Và Tình Yêu.
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Việt Và Đám Cưới Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Ngày Xưa Và Nay
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Mẫu Thiệp Cưới Ngày Xưa Và Nay
  • Protein Động Vật Và Protein Thực Vật: Điểm Giống Và Khác Biệt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Chất Đạm (Protid) Trong Thực Phẩm
  • Sự Khác Nhau Giữa Protein (Chất Đạm) Động Vật Và Thực Vật Là Gì?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Whey Protein Và Mass Gainer
  • Học Cách Phân Biệt Giữa Khen Ngợi Và Tâng Bốc Trong 15 Câu Trích Dẫn
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc Trong Lập Trình
  • Khoảng 20% cấu tạo cơ thể con người là protein. Vì cơ thể chúng ta không có khả năng tích trữ protein để dự phòng, nên phải liên tục bổ sung qua các chế độ ăn mỗi ngày. Bạn hoàn toàn có thể bổ sung chất đạm từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau, bao gồm cả từ thực vật và động vật.

    So sánh điểm mạnh, yếu giữa protein động vật và protein thực vật

    Một số người thường nói rằng nguồn protein, dù là động vật hay thực vật, đều giống y chang như nhau, chẳng có gì khác biệt. Những người khác lại cho rằng nguồn đạm từ thực vật ưu việt hơn so với nguồn từ động vật.

    Thành phần axit amin giữa 2 nguồn đạm này hoàn toàn khác nhau

    Khi được hấp thụ vào cơ thể, protein được phân tách ra thành các axit amin. Protein và axit amin được dùng trong hầu hết các quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể. Tuy nhiên, những nguồn protein khác nhau sẽ chứa những loại axit amin cực kỳ khác nhau.

    Trong khi nguồn đạm từ động vật chứa hàm lượng cân bằng tất cả các axit amin mà cơ thể cần, còn các nguồn đạm từ thực vật lại chứa khá ít hàm lượng 1 số loại axit amin nhất định. Ví dụ, 1 số nguồn protein thực vật quan trọng thường chứa hàm lượng các axit amin khá thấp: methionine, tryptophan, lycine và isoleucine.

    Nói tóm lại: Tất cả các nguồn protein đều được cấu tạo từ các axit amin, mặc dù hàm lượng và chủng loại các axit amin sẽ khác nhau, tùy thuộc vào từng nguồn protein.

    Protein từ động vật là hoàn chỉnh, còn protein từ thực vật thì không

    Có tất cả 20 loại axit amin cơ thể cần sử dụng để cấu tạo thành 1 phân tử protein. Những loại axit amin này được phân chia thành 2 nhóm: hoàn chỉnh (thiết yếu) hoặc không hoàn chỉnh (không thiết yếu). Cơ thể bạn có thể tự sản sinh ra các axit amin không hoàn chỉnh. Tuy nhiên, nó không thể sản sinh được các axit amin thiết yếu, mà cần phải bổ sung thông qua chế độ ăn.

    Để có sức khỏe tối ưu, cơ thể bạn cần tất cả những loại axit amin thiết yếu với tỉ lệ tối ưu. Những nguồn cung cấp protein từ động vật, chẳng hạn như thịt, cá, thịt gia cầm, trứng và các sản phẩm từ sữa, đều giống như protein được tìm thấy trong cơ thể. Đó chính là nguồn protein hoàn chỉnh vì chúng chứa đầy đủ tất cả các axit amin thiết yếu mà cơ thể cần để hoạt động hiệu quả.

    Trái ngược lại, những nguồn protein từ thực vật, chẳng hạn như đậu hay hạt… đều là không hoàn chỉnh, vì chúng thiếu 1 hay 1 số loại axit amin thiết yếu mà cơ thể cần. Một vài nguồn báo cáo rằng protein đậu nành là hoàn chỉnh. Tuy nhiên, 2 loại axit amin thiết yếu được tìm thấy trong đậu nành có hàm lượng quá thấp, vì vậy nó không thể nào so được với nguồn đạm từ động vật.

    Nói tóm lại: Những thực phẩm từ động vật đều là nguồn cung cấp chất đạm chất lượng nhất. Những thực phẩm từ thực vật đều thiếu 1 hay 1 số loại axit amin, khiến cho cơ thể không hấp thụ đủ các axit amin thiết yếu.

    Các nguồn cung cấp protein động vật thường chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn

    Tất nhiên là hiếm khi nào protein được tìm thấy riêng biệt 1 mình nó. Thường nó sẽ đi kèm theo 1 số loại chất dinh dưỡng khác. Những loại thực phẩm có protein động vật thường chứa các dưỡng chất dinh dưỡng không có trong các thực phẩm từ thực vật với hàm lượng khá cao. Chẳng hạn như:

    • Vitamin B12: Vitamin B12 thường được tìm thấy chủ yếu trong cá, thịt, thịt gia cầm và các sản phẩm từ sữa. Nhiều người không ăn thực phẩm từ động vật thường bị thiếu hụt vitamin này.
    • Vitamin D: Thường được tìm thấy trong các loại cá nhiều dầu, trứng và các sản phẩm từ sữa. Một số loại thực phẩm từ thực vật có chứa loại vitamin này, nhưng chủng loại được tìm thấy trong các thực phẩm từ động vật vẫn tốt hơn khi nạp vào cơ thể.
    • DHA: Đây là 1 loại chất béo omega-3, được tìm thấy trong các loại cá béo. DHA rất quan trọng cho sức khỏe của não bộ và rất khó để hấp thụ dưỡng chất này từ các nguồn thực phẩm thực vật.
    • Heme-iron: Được tìm thấy chủ yếu trong thịt, đặc biệt là thịt đỏ.
    • Kẽm: Được tìm thấy chủ yếu trong các nguồn protein động vật, chẳng hạn như thịt bò, thịt heo và thịt cừu. Hấp thụ kẽm từ các nguồn protein động vật cũng dễ hơn.

    Tất nhiên, ngoài ra còn có rất nhiều thành phần dưỡng chất khác có trong các nguồn thực vật, mà không có trong động vật. Vì vậy, ăn uống đầy đủ với hàm lượng cân bằng cho cả 2 nguồn là cách tốt nhất để hấp thụ đầy đủ dưỡng chất cơ thể đang cần.

    Nói tóm lại: Các nguồn protein từ động vật thường chứa hàm lượng 1 số dưỡng chất nhất định cao hơn so với nguồn từ thực vật, chẳng hạn như vitamin B12, vitamin D, axit béo DHA, omega-3, heme-iron và kẽm.

    Một số loại thịt có thể gây bệnh

    Thịt đỏ thường chứa hàm lượng protein khá chất lượng. Một số cuộc nghiên cứu đã báo cáo rằng, ăn nhiều thịt đỏ sẽ gây tăng nguy cơ bị các bệnh về tim mạch, đột quỵ và chết sớm. Tuy nhiên, 1 số nghiên cứu trong thời gian gần đây đã khuyến nghị rằng, vấn đề này khong dính dáng gì tới các loại thịt đỏ, mà là do các loại thịt đỏ đã qua chế biến.

    Trong 1 nghiên cứu với quy mô lớn, cùng 448568 người tham gia, đã chứng minh được các loại thịt chế biến sẵn đều làm gia tăng nguy cơ tử vong trong khi các loại thịt không chế biến sẵn chẳng gây ra vấn đề gì. Một nghiên cứu khác, với 34000 chị em phụ nữ tham gia, đã chứng minh ăn thịt chế biến sẵn làm suy yếu sức khỏe tim mạch.

    Ngoài ra, 20 cuộc nghiên cứu khác nữa đã chứng minh các loại thịt chế biến sẵn đều làm gia tăng nguy cơ bị các bệnh tim mạch và béo phì. Ngoài ra, các loại thịt đỏ không qua chế biến sẵn không hề gây ra bất kỳ vấn đề gì.

    Nói tóm lại: Thịt đỏ chế biến sẵn thường làm tăng nguy cơ bị bệnh. Các loại thịt đỏ không chế biến sẵn và các loại thịt trắng thường rất tốt cho sức khỏe.

    Chế độ ăn giàu protein thực vật có rất nhiều lợi ích

    Các chế độ ăn giàu hàm lượng thức ăn chứa nhiều protein thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn chay, thường mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nhiều cuộc nghiên cứu đã chứng minh, những người ăn chay có xu hướng giảm cân, giảm hàm lượng cholesterol và huyết áp máu. Ngoài ra, nó còn làm giảm nguy cơ đột quỵ, ung thư và các bệnh tim mạch, so với những người không ăn chay.

    1. Giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch

    Một cuộc nghiên cứu đã chứng minh, 1 chế độ ăn giàu protein (khoảng 1/2 từ thực vật) đã làm giảm huyết áp, hàm lượng cholesterol và nguy cơ mắc các bệnh tim mạch tốt hơn so với chế độ ăn tiêu chuẩn hay 1 chế độ ăn giàu carbs lành mạnh. Một cuộc thử nghiệm khác đã chứng minh, chế độ ăn low-carb, giàu hàm lượng protein thực vật đã giúp giảm cholesterol, huyết áp tốt hơn 1 chế độ ăn high-carb và low-fat.

    2. Giảm nguy cơ bị béo phì loại 2

    Một cuộc nghiên cứu nhỏ, với 1 nhóm người bị béo phì loại 2 đã tìm thấy, thay 2 khẩu phần ăn với thịt đỏ, bằng cách ăn đậu 3 ngày/tuần, đã giúp cải thiện tích cực hàm lượng cholesterol và huyết áp máu.

    Tuy nhiên, 1 cuộc nghiên cứu nhỏ trong 6 tuần, với những người bị béo phì, so sánh giữa 1 chế độ ăn giàu protein thực vật và 1 chế độ ăn giàu protein động vật. Hoàn toàn không tìm thấy bất kỳ sự khác biệt nào được tìm thấy giữa 2 chế độ ăn về lượng đường máu, cholesterol và huyết áp máu.

    3. Chống tăng cân

    Chế độ ăn giàu hàm lượng protein thực vật có thể giúp bạn kiểm soát cân nặng. Một cuộc nghiên cứu trên 120000 người đàn ông và phụ nữ trong 20 năm, đã chứng minh ăn nhiều hạt khô hơn giúp giảm cân tốt hơn. Ngoài ra, ăn 1 phần đậu, đậu gà hay ngũ cốc mỗi ngày có thể làm tăng khả năng no bụng và giúp kiểm soát cân nặng, giảm cân tốt hơn.

    Vì vậy, những lợi ích cho sức khỏe từ các thực đơn ăn chay có thể là do chế độ ăn uống và cả lối sống lành mạnh, chứ không phải là do bất kỳ điểm khác biệt nào giữa protein thực vật và động vật.

    Nói tóm lại: Một chế độ ăn giàu protein thực vật thường làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, béo phì. Điều này có thể giải thích là do lối sống lành mạnh của những người ăn chay. Nên chọn mua sữa Whey Protein thực vật Organic Protein để gia tăng hàm lượng đạm chay.

    Protein động vật cũng có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe

    Các thực phẩm giàu protein động vật thường có rất nhiều lợi ích tích cực cho sức khỏe, bất chấp là việc được coi là không lành mạnh, khi so với nguồn thực phẩm giàu protein thực vật. Một nghiên cứu đã báo cáo rằng thịt trắng, cá và các sản phẩm từ sữa ít béo thường ít gây ra các bệnh tim mạch.

    Những ai thường ăn cá, ít có nguy cơ bị các bệnh tim mạch, đột quỵ… Một cuộc nghiên cứu trên 40000 người đàn ông đã chứng minh, những ai ăn nhiều hơn 1 hay trên 1 bữa với cá mỗi tuần, đã giảm được 15% nguy cơ bị các bệnh tim mạch. (Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/19064523)

    Nói tóm lại, protein động vật và protein thực vật đều có rất nhiều lợi ích mà chúng ta không nên tách biệt ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Đàn Piano Và Đàn Organ Là Gì?
  • Phân Biệt Pin Mặt Trời Mono Và Poly
  • Pin Năng Lượng Mặt Trời Mono Và Poly Khác Nhau Thế Nào?
  • Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Mono Và Poly Có Gì Khác Nhau
  • Pin Aa Là Gì? Phân Biệt Pin Aa Và Pin Aaa
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
    • vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

    • a. Quang phân li nước.

      b. Chu trình Canvin.

      c. Pha sáng.

      d. Pha tối.

    • A – CO2 và ATP.

      B – Năng lượng ánh sáng,

      C – Nước và O2.

      D – ATP và NADPH.

    • Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

      Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

      (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

      (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

      (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

      (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

      Phương án trả lời đúng là:

    • Phương án trả lời đúng là:

      A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

      B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

      C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

      D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    • Đặc điểm Pha sáng Pha tối

      Nguyên liệu

      1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

      5. CO 2, NADPH và ATP

      Thời gian

      2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

      6. Xảy ra vào ban ngày

      Không gian

      3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

      7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

      Sản phẩm

      4. NADPH, ATP và oxi

      8. Các hợp chất hữu cơ

      Phương án trả lời đúng là:

      A. 4 và 5.

      B. 3 và 7.

      C. 2 và 6.

      D. 5 và 8.

    • (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

      (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

      (3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

      (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

      Phương án trả lời đúng là:

    • A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

      B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Review Son Mac Ruby Woo Mẫu Mới Lên Màu Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×