Tv Vs Màn Hình: Chúng Giống Nhau Và Khác Nhau Như Thế Nào

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Macbook Air Và Macbook Pro 13″, Air Dành Cho Ai?
  • Mri Hoặc Chụp Cắt Lớp Là Tốt Hơn. Sự Khác Biệt Giữa Ct Và Mri Là Gì
  • Những Gì Tốt Hơn Mrt Và Kt. Sự Khác Biệt Giữa Ct Và Mri Là Gì, Tốt Hơn Và Sự Khác Biệt Giữa Hai Loại Chẩn Đoán Là Gì
  • Sự Khác Biệt Giữa Ct Scan (Chụp Cắt Lớp Điện Toán) Và Mri (Chụp Cộng Hưởng Từ)
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa X
  • Bạn có thể xem các chương trình truyền hình trên màn hình máy tính của bạn hoặc chơi trò chơi trên máy tính trên HDTV nhưng điều đó không làm cho chúng trở thành cùng một thiết bị. TV có các tính năng không có trong màn hình và màn hình thường nhỏ hơn TV.

    Tuy nhiên, họ cũng có rất nhiều điểm chung. Tiếp tục đọc để tìm hiểu thêm về cách màn hình máy tính và TV giống nhau và cách chúng khác nhau.

    Cách họ so sánh

    Kích thước

    Khi nói đến kích thước, TV thường lớn hơn nhiều so với màn hình máy tính. HDTV thường trên 50 inch trong khi màn hình máy tính thường dưới 30 inch.

    Một lý do cho điều này là bởi vì hầu hết mọi người bàn làm việc không hỗ trợ một hoặc nhiều màn hình máy tính lớn như một bức tường hoặc bàn làm một TV.

    Cổng

    Khi nói đến các cổng, cả TV và màn hình hiện đại đều hỗ trợ VGA , HDMI, DVI và USB .

    Cổng HDMI trên TV hoặc màn hình được kết nối với thiết bị gửi video màn hình. Đây có thể là Roku Streaming Stick nếu sử dụng TV hoặc máy tính hoặc máy tính xách tay nếu cáp HDMI được kết nối với màn hình.

    VGA và DVI là hai loại tiêu chuẩn video khác mà hầu hết các màn hình và TV đều hỗ trợ. Nếu các cổng này được sử dụng với TV, thường là kết nối máy tính xách tay với màn hình để có thể định cấu hình để mở rộng hoặc sao chép màn hình lên TV để toàn bộ phòng có thể nhìn thấy màn hình.

    Cổng USB trên TV thường được sử dụng để cấp nguồn cho thiết bị được kết nối với một trong các cổng video, chẳng hạn như Chromecast. Một số TV thậm chí còn hỗ trợ hiển thị hình ảnh và video từ ổ flash được cắm vào cổng.

    Màn hình có cổng USB có thể sử dụng nó vì lý do tương tự, như để tải một ổ đĩa flash. Điều này đặc biệt hữu ích nếu tất cả các cổng USB trên máy tính được sử dụng hết.

    Tất cả các TV đều có cổng hỗ trợ cáp đồng trục để có thể cắm trực tiếp dịch vụ cáp vào TV. Họ cũng có một cổng cho một ăng-ten. Màn hình không có kết nối như vậy.

    nút

    Để có được cực kỳ cơ bản, cả TV và màn hình đều có các nút và màn hình. Các nút thường bao gồm nút nguồn và nút menu và có thể là nút gạt độ sáng. Rất nhiều màn hình truyền hình có kích thước trung bình có cùng kích thước với HDTV thấp hơn.

    HDTV có các nút bổ sung cho phép chuyển đổi giữa các cổng đầu vào riêng biệt. Ví dụ: hầu hết các TV đều cho phép bạn cắm một thứ gì đó qua HDMI và một thứ khác bằng cáp AV, trong trường hợp này, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa hai thiết bị để bạn có thể sử dụng Chromecast Chromecast một lúc nhưng sau đó chuyển sang đầu DVD AV mà không có nhiều do dự.

    Độ phân giải màn hình

    Cả màn hình TV và màn hình máy tính đều hỗ trợ các độ phân giải và tỷ lệ màn hình khác nhau.

    Các độ phân giải màn hình thông thường bao gồm 1366×768 và 1920×1080 pixel. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như hiển thị điều khiển lưu lượng không khí, độ phân giải đó có thể cao tới 4096×2160.

    Diễn giả

    Ti vi và một số màn hình có loa được tích hợp sẵn. Điều này có nghĩa là bạn không phải kết nối loa máy tính hoặc âm thanh vòm chỉ để gây nhiễu từ thiết bị.

    Tuy nhiên, màn hình máy tính với loa tích hợp đã được biết đến âm thanh cực kỳ cơ bản so với các hệ thống máy tính có loa chuyên dụng.

    Khi nói đến TV, loa tích hợp thường hoàn toàn tốt cho hầu hết mọi người trừ khi họ thích âm thanh vòm hoặc phòng quá lớn để thoải mái nghe từ xa.

    Bạn có thể trao đổi TV và màn hình không?

    Để trả lời câu hỏi này, bạn nên biết bạn muốn màn hình làm gì và bạn muốn sử dụng nó như thế nào. Bạn có muốn chơi trò chơi điện tử không? Xem dịch vụ cáp Dish của bạn trong phòng khách của bạn? Sử dụng Photoshop trên màn hình lớn? Chỉ cần duyệt internet? Skype với gia đình? Danh sách là vô tận…

    Những điều quan trọng cần xem xét là kích thước của màn hình và các cổng có sẵn. Nếu bạn có một máy tính xách tay chỉ hỗ trợ VGA và HDMI ra, bạn phải chắc chắn rằng bạn nhận được một màn hình hỗ trợ một trong những loại cáp đó.

    Tuy nhiên, cũng có những yếu tố khác khi chơi. Giả sử bạn có một máy tính xách tay hỗ trợ VGA và HDMI và bạn muốn sử dụng một màn hình khác trong thiết lập màn hình kép. Bạn có thể kết nối màn hình với máy tính xách tay và sử dụng cả hai màn hình nhưng nếu bạn muốn sử dụng cùng một màn hình này cho một bộ phim lớn xem khán giả, bạn có thể xem xét việc nhận được một cái gì đó lớn hơn.

    Ngoài ra, nếu bạn có kế hoạch cắm đầu đĩa Blu-ray, PlayStation và Chromecast ngoài máy tính xách tay, bạn nên đảm bảo có ít nhất ba cổng HDMI cho các thiết bị đó và cổng VGA cho máy tính xách tay của bạn , được tích hợp chỉ trên HDTV, chứ không phải màn hình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Màn Hình Và Tv Là Gì Và Cái Gì Tốt Hơn
  • 6 Điểm Khác Biệt Giữa “leader” Và “boss”
  • Khác Biệt Giữa Cappuccino Và Latte
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Khoa Học Máy Tính Và Công Nghệ Phần Mềm Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Khoa Học Và Công Nghệ
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad, Wordpad Và Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Các Xã Hội Ở Nông Thôn Và Thành Phố Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Trên hệ điều hành Windows có rất nhiều công cụ soạn thảo khác nhau cho người sử dụng. Thế nhưng không hẳn ai cũng biết được hết các công cụ soản thảo đó trên Windows. Ba công cụ soản thảo chính trên Windows đó là NotePad, WordPad và Word. Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu các bạn về WordPad và sự khác nhau giữ Notepad, WordPad và Word.

    WordPad là một phần mềm soạn thảo trên máy tính đã được đưa vào Windows từ những phiên bản Windows 95 đã rất lâu đời. Thế nhưng mọi người thường nghe về NotePad nhiều hơn chứ mấy khi nghe tới WordPad. WordPad được tích hợp thêm nhiều tính năng hơn và hướng tới là một phần mềm xử lý văn bản thay vì là soạn thảo văn bản. WordPad có phần giao diện tương đối giống với Microsoft Word với các thanh công cụ nằm phía trên cho người sử dụng tùy chọn.

    Một điểm nổi bật trên WordPad đó chính là hoàn toàn miễn phí trên Windows cho mọi người sử dụng mà không cần cung cấp thêm bất kì khoản chi phí nào hết. Nếu như các bạn là một người eo hẹp về kinh phí thì có lẽ WordPad sẽ rất phù hợp với các bạn mặc dù bộ công cụ không được đa dạng cho lắm.

    WordPad có một tính năng khá hay đó chính là cung cấp được các loại định dạng khi lưu file. Khi WordPad lưu file thì mặc định sẽ là RTF (Rich Text Format). Đây là một chuẩn để lưu văn bản thông dụng có chứa các định dạng như: bôi đen, in đậm, in nghiêng, dấu đầu dòng, phông chữ…. (điều mà Notepad không thể có). Nếu như các bạn muốn chia sẻ file của WordPad thì các bạn cũng có thể lưu dưới dạng Docx của Microsoft Word cũng được.

    2. Notepad là gì?

    NotePad được ra đời trước khi có Windows. Khi Windows ra đời thì Microsoft cũng tích hợp sẵn cả NotePad vào luôn cho người sử dụng. NotePad mang trong mình nhiệm vụ đó là công cụ soạn thảo (Khác với Word và WordPad là công cụ soạn thảo – chỉnh sửa văn bản). Như vậy là NotePad sơ khai hơn rất nhiều và chủ yếu chỉ tập trung vào soạn thảo. NotePad không có nhiều lựa chọn cho người sử dụng như: In đậm, in nghiêng, chèn ảnh, đánh dấu dòng, căn chỉnh,…. Nói như vậy chắc hẳn các bạn biết NotePad không khác gì ghi chú, chỉ có đánh được chữ mà thôi.

    3. Word là gì?

    Word là con cưng của Microsoft sinh ra trong bộ Microsoft Office. Word là một công cụ quan trọng không thể thiếu đối với những người soạn thảo – chỉnh sửa văn bản. Được ra đời sau, được đầu tư nhiều hơn và đặc biệt là kinh doanh thương mại nên Word hoàn chỉnh hơn rất nhiều và có hiệu quả cao. Điển hình đó là hàng loạt các tính năng hiện đại như: căn chỉnh, nhận xét, sửa lỗi, chính tả,… những điều đó đã làm Word trở thành công cụ “thần thành” với dân văn phòng.

    4. So sánh sự khác nhau giữa Notepad, WordPad và Word

    Nhìn vào bảng trên chúng ta có thể hiểu được răng. Microsoft tạo ra NotePad chủ yếu là để dành cho lập trình viên hoặc người sử dụng máy tính muốn can thiệp vào hệ thống máy tính của mình để chỉnh sửa các file .txt. Còn đối với WordPad thì Microsoft muốn đem đến cho người sử dụng công cụ soạn thảo – chỉnh sửa văn bản cơ bản miễn phí cho người sử dụng nếu chưa đủ điều kiện mua phiên bản Microsoft Word. Còn đối với Microsoft Word là sản phẩm thương mại, kinh doanh nên đây sẽ có rất nhiều sự lựa chọn, tính năng xứng đáng với người sử dụng khi bỏ ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại
  • Ca Dao Tục Ngữ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Sự Khác Nhau Giữa Ca Dao Và Tục Ngữ, Thành Ngữ 2021
  • Sự Khác Biệt Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Khi Người Việt “ném Đá” Áo Dài Việt
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Cognac Và Scotch Whisky? 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Rượu Cognac Và Whisky
  • Ly Dùng Để Uống Rượu Cognac 02/2021
  • Làm Cách Nào Có Thể Phân Biệt Rượu Whisky Và Vodka?
  • Cider Là Gì ? Điểm Khác Nhau Giữa Cider Và Bia.
  • Sự Khác Nhau Giữa Bia Đen Và Bia Vàng Kiến Thức Cho Người Sành Bia
  • Trước hết, Thế Giới Rượu giới thiệu cho bạn một số khái niệm căn bản:

    _Brandy là loại rượu mạnh thu được sau quá trình ủ rượu có nguồn gốc từ việc chưng cất dịch lên men của nho hoặc trái cây

    _Cognac là rượu brandy được sản xuất độc quyền từ nho được trồng tại vùng cognac, Pháp theo một phương pháp sản xuất được kiểm định nghiêm ngặt bởi một cơ quan chuyên môn.

    _Whisky là loại rượu mạnh thu được sau quá trình ủ rượu có nguồn gốc từ việc chưng cất dịch lên men của ngũ cốc

    _Scotch whisky là rượu whisky được sản xuất tại scotland và được ủ trong thùng gỗ sồi tối thiểu 3 năm.

    *** Những điểm giống và khác biệt căn bản

    *** Nho và ngũ cốc

    Có khá nhiều sự khác biệt giữa Scotch whisky và cognac xuất phát từ nguyên liệu từ đó ảnh hưởng đến phương pháp, phong cách sản xuất và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm thực tế.

    Trong quá trình chưng cất ngoài việc thu được cồn và nước, chúng ta còn thu được hương của nguyên liệu nên tạo ra một sự khác biệt trong nước rượu thành phẩm của quá trình chưng cất trước khi được đem ủ trong thùng gỗ sồi.

    ***Thùng gỗ sồi

    Cognac được ủ:

    _Trong thùng gỗ sồi thu hoạch từ rừng Limousin và Tronçais, Pháp

    _Thùng ủ là thùng mới hoặc trước đó ủ chính rượu cognac

    Scotch whisky được ủ:

    _Thùng gỗ sồi có nguồn gốc từ rất nhiều khu vực khác nhau như Mỹ, các nước Châu Âu

    _Thùng ủ đa phần là thùng tái sử dụng – tức là trước đó đã được ủ một loại rượu khác

    ***Về thể hiện độ tuổi

    Cả Cognac và Whisky được ủ trong thùng gỗ sồi. Tuổi của brandy phổ thông là dưới 6 tuổi, Cognac tối thiểu là 2 tuổi. Tuy nhiên cũng có một số loại một trăm tuổi.

    Trong khi cognac sử dụng các ký hiệu để thể hiện độ tuổi như VS, VSOP hay XO (VS: tối thiểu 2 tuổi, VSOP: tối thiểu 4 tuổi, XO: tối thiểu 6 tuổi). Whisky cho thấy độ tuổi chính xác ví dụ 3, 5, 10, 12, 15, 18, 21, 25 năm…

    ***Về phân loại

    Do có nhiều loại nguyên liệu khác nhau được sử dụng nên scotch whisky được phân loại một cách phức tạp hơn cognac. Ví dụ như:

    Single malt scotch whisky: whisky được sản xuất duy nhất từ lúa mạch tại một lò chưng cất

    Blended scotch whisky: whisky được phối trộn từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau của nhiều lò chưng cất khác nhau.

    ***Thưởng thức

    Ban đầu cognac biết đến như là một loại rượu tráng miệng (digestif) thưởng thức sau bữa ăn tối, có thể kèm với cà phê. Whisky không chỉ mang phong cách cổ điển như vậy mà còn xuất hiện trong các quán bar, vũ trường. Nhưng do tính chất thương mại hóa hiện nay thì cả hai loại đều xuất hiện trong hầu hết các phân khúc thị trường cho các mục đích sử dụng khác nhau.

    Mặc dù cognac và scotch whisky có cấu trúc và hương vị khác nhau nhưng về mặt phương pháp thưởng thức khá giống nhau. Theo phương thức truyền thống là uống nguyên chất (neat) hoặc thêm vào một ít nước tinh khiết và cũng có thể uống theo phong cách hiện đại với một vài viên đá, pha với nước có CO2 (bao gồm nước ngọt có ga và nước có ga không đường), pha chế cocktail.

    Ly được gợi ý cho thưởng thức cognac là brandy snifter còn ly gợi ý cho whisky là tulip glass.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Qa Và Ac Như Thế Nào?
  • Khác Biệt Giữa Marketing Online Và Marketing Truyền Thống
  • Ngẫm Nghĩ Về Cuộc Đời Qua 99 Câu Nói & Stt Hay Về Thái Độ Sống
  • 64 Câu Nói Đầy Ý Nghĩa Gây Cảm Hứng Cho Cuộc Sống
  • Top Những Câu Nói Hay, Danh Ngôn Về Sự Cố Gắng Nỗ Lực Trong Học Tập
  • Mô Hình Okr Và Mô Hình S.m.a.r.t: Điểm Giống Và Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Chi Phí Kinh Doanh Hiệu Quả
  • Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Gồm Những Gì? Cách Tính Toán Hiệu Quả
  • Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng 2021
  • Cách Thức Quản Lý Và Kiểm Soát Chi Phí Sản Xuất
  • Cách Tính Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
  • Base Resources – OKR là phương pháp quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt được áp dụng thành công ở những công ty lớn nhất thế giới (Google, Intel, Amazon,…). SMART là phương pháp đặt mục tiêu được nhiều tổ chức sử dụng. Bài viết này sẽ chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai mô hình để bạn có thể linh hoạt sử dụng giữa chúng.

    OKR là gì?

    OKR (Objective and Key Results – Mục tiêu và Kết quả then chốt) là một mô hình quản lý giúp phổ biến chiến lược công ty tới nhân viên, tăng tính minh bạch, tập trung và tăng cường liên kết giữa mục đích cá nhân với mục tiêu chung. Andrew Grove của Intel là người đã xây dựng mô hình OKR đầu tiên và sau đó nó đã được Google phổ biến rộng rãi. Nhiều công ty công nghệ ở Thung Lũng Silicon cùng hàng loạt tổ chức trên thế giới cũng đã chuyển sang quản trị bằng phương pháp này.

    Để áp dụng được OKR, bạn chỉ cần nắm mô hình cấu trúc đơn giản, một vài nguyên tắc và tiêu chí của nó trong việc thiết lập mục tiêu, đồng thời có thể tham khảo nhiều ví dụ thực tiễn của các công ty khác.

    Ví dụ về xây dựng mục tiêu OKR trên Giải pháp quản trị mục tiêu thống nhất Base Goal

    OKR hoạt động như thế nào?

    Một mô hình OKR bao gồm 2 yếu tố: Một mục tiêu và nhiều hơn một kết quả then chốt.

    Mục tiêu đại diện cho đích đến, là câu trả lời cho câu hỏi: “Cần đi đến đâu?”

    • Mục tiêu cần định hướng rõ ràng và có tính truyền cảm hứng.
    • Mục tiêu không bao hàm con số cụ thể.
    • Ví dụ: Đẩy mạnh văn hóa số của công ty.

    Kết quả then chốt nhằm đo lường tiến độ thực hiện mục tiêu, là câu trả lời cho câu hỏi: “Làm thế nào để biết mình đang tiến đến mục tiêu?”

    • Kết quả then chốt được xác định dựa trên việc đo lường mức độ hoàn thành mục tiêu. Ví dụ như doanh số bán hàng (trong OKR của Sales) và lượng truy cập website (trong OKR của Marketing).
    • Kết quả then chốt không phải là những đầu việc bạn cần làm như việc hoàn thành dự án và đưa sản phẩm ra thị trường.
    • VD: 90% nhân viên sử dụng công cụ quản lý nhóm mới hàng ngày.

    Ngoài ra, một yếu tố khác có thể được bổ sung vào mô hình OKR là Cách thức. Cách thức là các công việc cần hoàn thành để thúc đẩy quá trình thực hiện Kết quả then chốt. Cách thức là câu trả lời của câu hỏi: “Làm thế nào để đến được đích?”

    Cách thức bao gồm các hoạt động và dự án ảnh hưởng đến kết quả then chốt.

    Các cách thức không thể hiện sự thành công, thành công chỉ đạt được khi bạn theo đúng tiến độ hoàn thành kết quả then chốt.

    Ví dụ: Giới thiệu tới nhóm công cụ quản lý nhóm mới.

    Mục tiêu S.M.A.R.T là gì?

    SMART là một nhóm các tiêu chí để xây dựng mục tiêu, dựa trên công trình nghiên cứu của Peter Drucker và mô hình Quản trị mục tiêu của ông (MBO). SMART lần đầu tiên được George T. Doran giới thiệu năm 1981.

    Không giống các mô hình quản trị khác bao gồm cả việc thiết lập chiến lược, phân cấp tổ chức và quản lý hiệu quả công việc, SMART giống như OKR chỉ tập trung vào việc làm thế nào để xây dựng và đo lường mục tiêu. Theo đó, SMART và mô hình OKR có thể được xem như hai cách khác nhau để xây dựng một mục tiêu.

    SMART đại diện cho 5 tiêu chí mà 1 mục tiêu phải đáp ứng được:

    • Specific: Cụ thể
    • Measurable: Có thể đo lường được.
    • Achievable: Có thể đạt được
    • Time-bound: Có giới hạn thời gian

    Ví dụ đơn giản về mục tiêu SMART với 5 tiêu chí cụ thể

    Có thể phân tích sâu hơn theo từng tiêu chí để tìm đến mục tiêu cốt lõi.

    Mục tiêu SMART có cơ chế như thế nào?

    Ví dụ: Công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn ở thị trường Bắc Mỹ.

    Mục tiêu này đã đề ra một phạm vi cụ thể muốn đạt được, tuy nhiên lại không nêu được cách thức đo lường thành công, nguyên nhân và thời hạn.

    Mục tiêu cần phải có tính định lượng để xác định mức độ hoàn thành mục tiêu. Bạn nên đưa vào mục tiêu một con số cụ thể – đó thường là một mức giới hạn bạn muốn đạt tới.

    Ví dụ về một mục tiêu cụ thể và có thể đo lường: Công ty tiếp cận được 10000 khách hàng doanh nghiệp ở Bắc Mỹ.

    Mục tiêu này đã đề ra hạn mức cụ thể để đo lường mức độ hoàn thành. Mục tiêu được xem là thành công khi đã tiếp cận được 10000 khách hàng.

    Một mục tiêu có tính khả thi là khi được đặt trong phạm vi năng lực, với những nguồn lực có sẵn và tính đến những ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty. Không dễ để tuân thủ theo tiêu chí này.

    Xem xét lại ví dụ ở trên, phòng Kinh doanh quyết định sửa lại mục tiêu của nhóm để tăng tính khả thi, vì tiếp cận 10000 khách hàng là 1 mục tiêu không thực tế. Nhóm đã đặt ra một mục tiêu cụ thể, có thể đo lường và có thể khả thi khác là: Tiếp cận 750 khách hàng doanh nghiệp ở Bắc Mỹ.

    Mục tiêu này rõ ràng vẫn có tính thách thức nhưng vẫn có thể đạt được. Tuy nhiên lại chưa nêu rõ lý do vì sao lại cần đạt được mục tiêu này.

    “Tiếp cận 750 khách hàng ở thị trường Bắc Mỹ để mở rộng thị trường toàn cầu.”

    Mục tiêu này rõ ràng là có kết nối với mục tiêu chung của công ty là “Mở rộng thị trường toàn cầu.” Tuy nhiên, mục tiêu này vẫn chưa nêu được thời hạn cụ thể.

    Một mục tiêu có giới hạn thời gian cần nêu rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Ngày hoàn thành rất quan trọng vì đó là lúc xem xét đánh giá lại mục tiêu, đánh giá mức độ thành công. Một mục tiêu bao gồm đầy đủ 5 tiêu chí trên là:

    Năm 2021, tiếp cận được 750 khách hàng ở thị trường Bắc Mỹ nhằm mở rộng thị trường toàn cầu.

    Đặc điểm chung của OKR và Mục tiêu SMART

    Điểm chung đầu tiên dễ nhận thấy là cả hai mô hình này đều tiếp cận dựa trên mô hình quản trị mục tiêu (MBO) của Peter Drunker. Cả mô hình OKR và mục tiêu SMART đều mang đặc điểm của MBO với niềm tin rằng mục tiêu là chìa khóa đạt được thành công của tổ chức.

    Cả hai mô hình đều bao gồm các tiêu chí đặc trưng của mô hình đó. Tuy rằng chỉ có 3 chữ cái viết tắt, OKR nhìn chung bao hàm đầy đủ các tiêu chí về việc đặt mục tiêu như SMART.

    • Tính cụ thể: Mục tiêu phải xác định trong phạm vi rõ ràng và có tính định hướng, trong khi các Kết quả then chốt sẽ đi sâu vào ý nghĩa của việc đạt được mục tiêu
    • Có tính đo lường: Các Kết quả then chốt luôn bao gồm các chỉ số để đánh giá tiến độ đạt mục tiêu.
    • Có tính khả thi: OKR cần phải khả thi dựa trên thời gian và nguồn lực mà doanh nghiệp có. Tuy nhiên, cần phải tham vọng khi đặt ra định mức cho Kết quả then chốt. Hoàn thành 70% định mức đã có thể coi là thành công.
    • Thời hạn: Cần đặt ra ngày bắt đầu và kết thúc cho mỗi OKR. OKR của cả công ty thường có thời hạn là 1 năm, của các nhóm khác là khoảng 1 quý.

    Cả hai mô hình OKR và SMART đều đặt ra những khuôn khổ không chính thức, được tạo và thay đổi theo thời gian khi doanh nghiệp hoạt động. Điều này trái ngược với các mô hình quản trị khác được áp dụng trong các viện nghiên cứu, chính phủ hoặc các tổ chức chuyên nghiệp.

    Điểm khác biệt giữa mô hình OKR và Mục tiêu SMART

    OKR và Mục tiêu SMART nhìn qua khá tương tự nhau. Chúng đều có cấu trúc rõ ràng và các nguyên tắc xác định phạm vi, thời gian và sự phối hợp giữa các mục tiêu. Tuy nhiên, OKR có những điểm đi xa hơn so với mô hình SMART.

    Trong SMART, các mục tiêu được đặt riêng rẽ, hoàn toàn đơn giản và dễ ghi nhớ. OKR cũng đưa ra các tiêu chí nhưng phân biệt rõ ràng giữa Mục tiêu (điều mong muốn đạt được) và làm thế nào để đánh giá quá trình đạt được mục tiêu bằng các Kết quả then chốt.

    Về điểm này chữ M trong mục tiêu SMART cũng dễ gây nhầm lẫn bởi có nhiều biến thể chữ M đại diện cho nhiều ý nghĩa khác nhau. Ví dụ chữ M có thể là viết tắt của Measurable (có thể đo lường được), meaningful (có ý nghĩa), hoặc motivational (Có khả năng tạo động lực).

    Chuyển nghĩa sang một chữ M khác có thể làm thay đổi cấu trúc và trọng tâm của mục tiêu SMART, làm giảm tầm quan trọng của việc đo lường tiến độ mục tiêu – trong khi điều này OKR luôn đảm bảo được.

    OKR không giải quyết các mục tiêu riêng rẽ.

    Điểm khác biệt lớn của OKR so với mục tiêu SMART là các mục tiêu được tạo ra theo từng tầng và khung thời gian.

    OKR gốc đứng đầu phân cấp OKR có thể kéo dài 5, 10 năm hoặc thậm chí lâu hơn. Các mục tiêu đó đi cùng với tầm nhìn (chúng ta muốn mình ở đâu trong vòng 5-10 năm tới?) và sứ mệnh của công ty (mục đích của chúng ta là gì?).

    Mô hình OKR của công ty là cấp thứ hai và thường kéo dài trong 1 năm. Nó đại diện cho chiến lược của công ty được thể hiện dưới 3-5 mục tiêu mà toàn bộ tổ chức hướng đến. Mô hình OKR công ty đóng vai trò thiết yếu trong việc liên kết toàn bộ hoạt động của tổ chức, đặt ra trọng tâm rõ ràng cho các nhân viên và là tham chiếu cho mô hình OKR của các bộ phận khác.

    Mô hình OKR của các bộ phận đứng ở cấp thứ 3 trong hệ thống này. Cấp OKR này thường có thời hạn 1 quý và thể hiện chiến thuật mà các bộ phận sẽ thực hiện để đạt được OKR của toàn công ty.

    Mô hình OKR cho thấy bức tranh bối cảnh cho các mục tiêu – các cấp độ của cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các mục tiêu trong các cấp độ đó. Còn Mục tiêu SMART chỉ tập trung xem xét việc hình thành các mục tiêu riêng rẽ. Giao diện Cây mục tiêu của giải pháp quản trị mục tiêu Base Goal thể hiện rõ phân cấp và mối quan hệ giữa các mục tiêu trong toàn doanh nghiệp

    Kết luận

    Lợi thế của mục tiêu SMART là dễ nhớ, dễ sử dụng và thích hợp để thiết lập mục tiêu cá nhân. Tuy nhiên, SMART chỉ đơn giản là đặt ra các mục tiêu riêng lẻ. Còn OKR nâng cấp lên với bối cảnh và cấp độ của toàn công ty. Với mô hình OKR, toàn bộ công ty có thể đạt được tính cụ thể, tập trung và chặt chẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Okr Là Gì? Mọi Điều Bạn Cần Biết Để Làm Quen Với Quản Trị Theo Mục Tiêu Và Kết Quả Then Chốt
  • 8 Kỹ Năng Quản Lý Nhân Viên Cần Thiết Dù Ở Bất Kỳ Thời Đại Nào
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Đề Tài Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa C++, C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Giúp Tôi So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • 8 Điểm Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau Chỗ Nào
  • của chương trình.

     Trong C++ có hai cách để chú thích:

    // Chú thích theo dòng

    /* Chú thích theo khối */

     Ngoài hai kiểu chú thích trên giống trong C++ thì C# còn hỗ trợ thêm kiểu

    thứ ba cũng là kiểu cuối cùng, kiểu này chứa các định dạng XML nhằm xuất

    ra tập tin XML khi biên dịch để tạo sưu liệu cho mã nguồn.

     Ngoài chú thích 2 kiểu giống C++ và C#,Java còn cung cấp kiểu chú thích

    /** documentation */: Công cụ javadoc trong bộ JDK sử dụng chú thích này

    để chuẩn bị cho việc tự động phát sinh tài liệu.

    chúng là các hằng mang giá trị số. Chú ý rằng khi biểu diễn một hằng kiểu số,chúng ta không cần viết dấu ngoặc kép hay bất kì dấu hiệu nào khác. Thêm vào những số ở hệ cơ số 10 ( cái mà tất cả chúng ta đều đã biết) C++ còn cho phép sử dụng các hằng số cơ số 8 và 16. Để biểu diễn một số hệ cơ số 8 chúng ta đặt trước nó kí tự 0, để biễu diễn số ở hệ cơ số 16 chúng ta đặt trước nó hai kí tự 0x. Ví dụ: 75 // Cơ số 10 0113 // cơ số 8 0x4b // cơ số 16  Các số thập phân (dạng dấu phẩy động): Chúng biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. Chúng có thể bao gồm phần thập phân, kí tự e (biểu diễn 10 mũ...). 3.14159 // 3.14159 6.02e23 // 6.02 x 10 23 1.6e-19 // 1.6 x 10 -19 3.0 // 3.0  Kí tự và xâu kí tự: Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như: 'z' 'p' "Hello world" "How do you do?" 3.Kiểu dữ liệu: C++, C#, hay Java chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính:  Kiểu xây dựng sẵn(kiểu cơ sở) : mà ngôn ngữ cung cấp cho người lập trình  Kiểu được người dùng định nghĩa: do người lập trình tạo ra. Ngoài ra C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại: Kiểu dữ liệu giá trị (value) và kiểu dữ liệu tham chiếu (reference). Việc phân chi này do sự khác nhau khi lưu kiểu dữ liệu giá trị và kiểu dữ liệu tham chiếu trong bộ nhớ. Đối với một kiểu dữ liệu giá trị thì sẽ được lưu giữ kích thước thật trong bộ nhớ đa cấp phát là stack. Trong khi đó thì địa chỉ của kiểu dữ liệu tham chiếu thì được lưu trong stack nhưng đối tượng thật sự thì lưu trong bộ nhớ heap.  Tất cả các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn là kiểu dữ liệu giá trị ngoại trừ các đối tượng và chuỗi. Và tất cả các kiểu do người dùng định nghĩa ngoại trừ kiểu cấu trúc đều là kiểu dữ liệu tham chiếu. Đa số các kiểu dữ liệu trong C++,C#,và Java là tương đối giống nhau chỉ khác nhau ở một vài điểm đáng lưu ý sau: a.Kiểu xây dựng sẵn:  C# có kiểu dữ liệu rất hữu dụng và mở rộng hơn so với Java và C++.Với vài kiểu dữ liệu mới như: Kiểu C# Số byte Kiểu .NET Mô tả sbyte 1 sbyte Số nguyên có dấu (từ -128 đến 127) ushort 2 Uint16 Số nguyên không dấu 0 - 65.535 decimal 8 Decimal Có độ chính xác đến 28 con số và giá trị thập phân, được dùng trong tính toán tài chính, kiểu này đoi hỏi phải có hậu tố "m" hay "M"theo sau giá trị.  Java không có kiểu liệt kê (enum), kiểu cấu trúc (struct) hay hợp (union), không như C++ và C# nó chỉ có class. Mọi biến hay hàm của Java đều nằm trong một class nào đó.  Trong Java, mọi biến không thuộc kiểu nguyên thuỷ đều phải tạo ra bằng từ khoá new. Kiểu C++ JAVA C# Số nguyên int Dộ dài phụ thuộc hệ thống. Không có kiểu số nguyên không dấu như C++. Luôn có kích thước 4byte. Int luôn có kích thước 4 byte. Kiểu kí tự char Có kích thước 1 byte Kích thước 2 byte, chỉ biểu diễn kí tự trong bộ mã Unicode. Giống Java. Kiểu giá trị logic Biến logic được gán giá trị nguyên(0 là false giá trị còn lại là true) Chỉ nhận 1 trong 2 giá trị true hoặc false. Giống với Java. b.Kiểu dữ liệu người dùng xây dựng:  Kiểu mảng: Mảng là tập hợp nhiều phần tử có cùng tên, cùng kiểu dữ liệu và mỗi phần tử trong mảng được truy xuất thông qua chỉ số của nó trong mảng. Một chuỗi được xem như một mảng các ký tự khác, java và C# cung cấp một lớp String để làm việc với đối tượng dữ liệu chuỗi cùng khác thao tác trên đối tượng dữ liệu này. Không giống như trong C++ kích thước của mảng được xác định khi khai báo. Chẳng hạn như: int arrInt; Mảng trong C# có nhiều tính năng vượt trội hơn so với C++. Mảng được cấp phát bộ nhớ trong heap và do đó nó được truyền bằng tham chiếu. Bạn không thể truy xuất một phần tử vượt ngoài giới hạn trong một mảng (có chỉ số lớn hơn số phần tử trong mảng). Do đó C# đã khắc phục lỗi này. Ngoài ra C# còn cung cấp một số hàm trợ giúp để xử lý các phần tử trong mảng. Ta có thể thấy rõ sự khác nhau giữa cú pháp của mảng trong C++ và C# là:  Dấu ngoặc vuông được đặt sau tên kiểu chứ không phải sau tên biến.  Bạn có thể tạo vùng nhớ cho phần tử trong mảng bằng cách dùng từ khóa new.  Kiểu class: Trong C# và Java, class cũng tương tự như C++, ngoại trừ sự khác nhau về sự cấp phát bộ nhớ. Những đối tượng của class được cấp phát bộ nhớ trong heap và được tạo ra bằng cách dùng new. 4.Kiểm tra kiểu, đổi kiểu: a.Kiểm tra kiểu: b.Chuyển đổi kiểu dữ liệu: Các toán tử chuyển đổi kiểu cho phép bạn chuyển đổi dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác. Có 2 loại đổi kiểu:  Đổi kiểu tường minh: trong C++,Java,C# đều có chung dạng cú pháp = (kiểu_dữ_liệu) ;  Đổi giá trị ngầm định: được thực hiện một cách tự động . Tuy nhiên, nếu chuyển đổi từ kiểu nhỏ sang kiểu lớn (không mất mát thông tin) và ngược lại, từ kiểu lớn sang kiểu nhỏ (có khả năng mất mát thông tin). 5.Không gian tên: a.Tên biến: Tên mà người lập trình chỉ định cho các kiểu dữ liệu, các phương thức, biến, hằng, hay đối tượng.... Một định danh phải bắt đầu với một ký tự chữ cái hay dấu gạch dưới, các ký tự còn lại phải là ký tự chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới. Trong C++,C#,Java đều có sự giống nhau trong cách đặt tên. Tên không được trùng với các từ khoá mà C++, C#,và Java đưa ra, do đó chúng ta không thể tạo các biến có tên như class hay int được... Ngoài ra,C++, C#,và Java cũng phân biệt các ký tự thường và ký tự hoa. Vì vậy, hai biến bienNguyen và bienguyen là hoàn toàn khác nhau. Trong C++ và Java việc khai báo tên biến có thể thực hiện ở bất cứ đâu trong chương trình, và không bắt buộc phải gán giá trị.Nhưng với C# việc gán giá trị cho tên biến là bắt buộc(phải gán giá trị trước khi sử dụng). b.Namespace: Tạo các namespace để phân thành các vùng cho các lớp trùng tên không tranh chấp với nhau. C++,C#,Java đưa ra từ khóa using đề khai báo sử dụng namespace trong chương trình: using Để tạo một namespace dùng cú pháp sau: namespace { ..... } Namsespace sẽ hạn chế phạm vi của một tên, làm cho tên này chỉ có ý nghĩa trong vùng đã định nghĩa. Giả sử có một người nói Nam là một kỹ sư, từ kỹ sư phải đi kèm với một lĩnh vực nhất định nào đó, nếu không chúng ta sẽ không biết được là anh ta là kỹ sư lĩnh vực nào. Khi đó một lập trńh viên C# sẽ bảo rằng Nam là chúng tôi phân biệt với chúng tôi hay PhanMem.KySu. Namespace trong trường hợp này là CauDuong, CoKhi,PhanMem sẽ hạn chế phạm vi của những từ theo sau. Nó tạo ra một vùng không gian để tên sau đó có nghĩa. 6.Quản lý và cấp phát bộ nhớ: Trong C++ có thể sử dụng hàm cấp phát động của C như: hàm malloc (để cấp phát bộ nhớ) và free (giải phóng bộ nhớ cấp phát). Ngoài ra C++, C#, Java còn đưa thêm toán tử new để cấp phát bộ nhớ. Cách cấp phát bộ nhớ như sau:  Trước hết khai báo một con trỏ chứa địa chỉ dược cấp phát. Kiểu *p;//Java không cung cấp kiểu dữ liệu này  Dùng toán tử new: p=new kiểu; Không như C++ cung cấp toán tử delete để giải phóng bộ nhớ động.C# và Java không có toán tử này.Thay vào đó,C# và Java cung cấp cơ chế "Garbage collection" để giải phóng tự động các đối tượng không còn cần thiết.  "Garbage collection" hoạt động như thế nào?  Sử dụng cơ chế đếm  Mỗi đối tượng có một số đếm các tham chiếu trỏ tới  Giải phóng đối tượng khi số đếm = 0  Giải phóng các đối tượng chết (không còn hoạt đông nữa)  Kiểm tra tất cả các tham chiếu  Đánh dấu các đối tượng còn được tham chiếu giải phóng các đối tượng không được tham chiếu Trong java không có kiểu dữ liệu con trỏ như trong C++, người lập trình không cần phải quá bận tâm về việc cấp phát và giải phóng vùng nhớ, sẽ có một trình dọn dẹp hệ thống đảm trách việc này. Trình dọn dẹp hệ thống sẽ dọn dẹp vùng nhớ cấp phát cho các đối tượng trước khi hủy một đối tượng. 7.Hàm trùng tên (chồng hàm): Chồng hàm là dùng cùng một tên để định nghĩa các hàm khác nhau. C++, C#, Java đều cho phép baṇ điṇh nghiã nhiều hàm trùng tên, với điều kiêṇ các hàm như vậy phải có danh sách tham đối khác nhau, nghĩa là khác nhau về số tham đối hoăc̣ kiểu của các tham đối. C++, C#, Java chỉ phân biệt hàm này với hàm khác dựa vào số tham đối và kiểu của các tham đối, bất chấp tên hàm và kiểu của kết quả trả về. Khi không có hàm nào có bộ đối cùng kiểu với bộ tham số(trong lời gọi), thì trình biên dịch sẽ chọn hàm nào có bộ đối gần với phép chuyển kiểu dễ dàng nhất. Ví dụ: int abs(int i);//lấy giá trị tuyệt đối kiếu int double abs(double d);//lấy giá trị tuyệt đối kiểu double abs(„A‟);//tham số kiểu char,gọi hàm int abs(int i) abs(3,14F);//tham số kiểu float,gọi hàm double abs(double d) 8.Nhập xuất: Trong C++, C# và Java sử dụng ứng dụng Console là ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản. Các ứng dụng kiểu Console thường được dùng để minh họa các ví dụ cơ bản liên quan đến cú pháp ngôn ngữ, các thuật toán, và các chương trình ứng dụng không cần thiết đến giao diện người dùng đồ họa. Mặt khác, trong C# và Java không cần khai báo file header như trong C++.  Trong C++ sử dụng bộ nhập xuất trong tệp tiêu đề: #include Bằng cách dùng toán tử xuất: cout << biểu thức <<...<< biểu thức; và để đưa giá trị biểu thức ra màn hình, dùng toán tử nhập:  Trong C# dùng phương thức WriteLine() của lớp Console để xuất ra màn hình dòng lệnh.  Trong Java dùng phương thức println() của lớp Console để xuất ra màn hình dòng lệnh. NHẬN XÉT: C# và Java là những ngôn ngữ kế thừa từ C++ nên chúng có những điểm giống nhau nhất định.Măt khác, chúng cũng có những cải tiến mới nhằm hỗ trợ người lập trình thao tác một cách dễ dàng.Đồng thời chúng cũng khắc phục được những nhược diểm của ngôn ngữ đi trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Phân Biệt Bong Gân, Trật Khớp Và Gãy Xương Không Thể Nhầm Lẫn
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Nga
  • Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh
  • Đôi Nét Về Văn Hóa Mỹ Và Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ 2021
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Zippo Armor Và Zippo Cổ Điển

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Zona Thần Kinh Khác Giời Leo : Đừng Nhầm Lẫn
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Giời Leo 2021
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Giời Leo: Tránh Nhầm Lẫn Đáng Tiếc!
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Bệnh Giời Leo
  • Cách Phân Biệt Bệnh Zona Và Giời Leo Giống Khác Nhau Như Thế Nào
  • Từ khi ra đời đến giờ, Zippo Mỹ có rất nhiều dòng máy lửa. Nhưng đặc biệt duy nhất có lẽ là dòng Zippo Armor vỏ dày. Với thiết kế vỏ bật lửa dày hơn 1.35 lần so với tất cả các dòng khác. Âm thanh của dòng máy lửa này cũng trầm đục hơn và khá thu hút dân chơi Zipo. Zippo Armor có rất nhiều mẫu mã và có thể gây khó khăn cho người chưa từng nhìn thấy dòng Armor này. Nay Zippo79 sẽ chỉ bạn cách phân biệt Zippo Armor và Zippo cổ điển vỏ thường.

    Điểm giống nhau và khác nhau giữa Zippo Armor vỏ dày và Zippo cổ điển vỏ thường

    Điểm giống nhau giữa 2 dòng máy lửa zippo

    Mặc dù đây là 2 dòng bật lửa khác nhau. Nhưng điểm chung của 2 dòng máy lửa này là chúng xài cùng 1 loại ruột Zip. Không như những dòng replica ở ruột có sự thay đổi về bánh xe hay lỗ thông gió. Ruột của Zip Armor và Zip cổ điển là cùng 1 loại.

    Những điểm khác nhau cơ bản để phân biệt bật lửa Zippo Armor và Zippo cổ điển vỏ mỏng

    Khác nhau ở mộc đáy Zippo

    • Mộc đáy Armor được dập thêm kí hiệu chiếc khiên (Sheild). Đây là kí hiệu đặc biệt của dòng Armor. Nó có ý nghĩa như là một bộ giáp. Nhìn chiếc khiêng ở mộc đáy cũng thể hiển sự mạnh mẽ cứng cáp của vỏ bật.
    • Trong tiếng Anh từ Armor có nghĩa là áo giáp. Zippo Mỹ đã nghĩ ngay đến 1 sản phẩm chịu được va đập, cứng cáp và bền bỉ hơn các dòng trước đây khi cho ra đời thiết kế Armor. Thiết kế vỏ dày nâng cao sức chịu đựng và đập của bật lửa lên gấp nhiều lần.

    Khác nhau ở độ dày của vỏ Zippo

    • Bạn khó có thể phân biệt độ dày của vỏ máy qua hình ảnh. Và đối với người chưa từng chơi Zip, họ cũng không thể phân biệt được nếu không có 2 con để so sánh. Nhưng chỉ cần có 1 con vỏ mỏng và 1 con vỏ dày. Bạn sẽ dễ dàng nhận ra vỏ Armor dày hơn vỏ cổ điển. Độ dày này theo thông số của Zippo Mỹ là từ 1.35 đến 1.5 lần.
    • Khi bạn đóng nắp Zippo. Khoảng cách giữa nắp trên và nắp dưới sẽ có 1 khe hở. Chính vỉ vỏ Armor dày nên khi bạn đóng nắp vỏ, khe hở của dòng Armor rõ nét hơn của dòng cổ điển. Bạn không cần lo lắng về điều này, vì nó không ảnh hưởng đến chất lượng cũng như độ đẹp của bật lửa.

    Phân biệt qua âm thanh mở nắp Zippo

    • Đây là cách phân biệt khó khăn nhất, và có thể dẫn đến sai lầm. Mặc dù tiếng mở nắp của máy lửa Armor nghe trầm đục hơn. Nhưng nghe âm thanh là quá phụ thuộc vào cảm quan tai nghe của từng người. Thật khó mà dùng từ ngữ diễn tả chính xác âm thanh mở nắp mà bạn nghe được.
    • Zippo Armor ban đầu mở nắp hơi nặng tay. Bạn đừng lo lắng, đó là do máy lửa bạn còn mới nguyên 100%. Khi bạn sử dụng vài lần, mọi thứ sẽ trở nên trơn tru và dễ dàng.

    Các bài viết khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tra Cứu Tháng Năm Sản Xuất Của Zippo,
  • Phân Biệt Zippo Armor Và Zippo Vỏ Thường
  • Cách Đọc Hiểu Và Phân Biệt Mộc Đáy Zippo Qua Các Thời Kỳ
  • Mua Bật Lửa Zippo La Mã
  • Bật Lửa Zippo Xịn Tại Hcm
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu ?
  • Điểm Đáng Chú Ý Giữa Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu,sự Giống Khác Nhau?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chip Intel Core I3 I5 I7 Và I9 Official Homepage
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Virus Và Vi Khuẩn Mà 99% Mọi Người Không Biết
  • Phân Biệt Pain, Hurt Và Ache
  • Nhãn hiệu và tên thương mại có gì giống và khác nhau ? Cách đăng ký nhãn hiệu nổi tiếng ? việc gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được quy định như thế nào ? … Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp cho quý khách hàng cụ thể như sau:

    1. Điểm giống và khác nhau giữa nhãn hiệu và tên thương mại

    Nhãn hiệu và tên thương mại là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau về bản chất nhưng vẫn thường bị nhầm lẫn bởi sự giống nhau về mặt hình thức. Vậy làm sao để nhận biết được nhãn hiệu và tên thương mại?

    Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì nhãn hiệu được định nghĩa như sau:

    Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau “.

    Ngoài ra tại khoản 17, 18, 19, 20 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về các loại nhãn hiệu như sau:

    – Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

    Ví dụ về nhãn hiệu tập thể: Hà Đông cho sản phẩm Lụa; Nem chua Thanh Hóa…

    – Nhãn hiệu chứng nhận: Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

    – Nhãn hiệu nổi tiếng: Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

    Theo đó, căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì:

    Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng“.

    Có thể nói, nhãn hiệu và tên thương mại là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau về bản chất nhưng vẫn hay bị nhầm lẫn bởi sự giống nhau về mặt hình thức. Để có thể so sánh một cách đầy đủ hai đối tượng này, do đó, cần phải căn cứ vào các quy định của pháp luật một cách chặt chẽ.

    Điểm giống nhau giữa nhãn hiệu và tên thương mại:

    – Nhãn hiệu và tên thương mại đều có chức năng phân biệt.

    – Nhãn hiệu và tên thương mại đều là những dấu hiệu nhìn thấy được.

    – Nhãn hiệu và tên thương mại đều là những chỉ dẫn thương thương mại được chủ thể kinh doanh sử dụng trong hoạt động thương mại. VD: Được xuất hiện trên hàng hóa, bao bì, biển hiệu…

    – Đối với nhãn hiệu: Khoản 16 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009:

    “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

    – Đối với tên thương mại: Khoản 21 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009:

    “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.”

    – Đối với nhãn hiệu: Có thể là những từ ngữ hình ảnh, biểu tượng, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ và hình ảnh.

    – Đối với tên thương mại: Là tên gọi, chỉ là dấu hiệu từ ngữ.

    – Đối với nhãn hiệu: Bảo hộ cách trình bày, cách thể hiện, màu sắc. Nhãn hiệu không bao gồm thành phần mô tả. Không bảo hộ dấu hiệu quy định tại Điều 73, Khoản 2 Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009.

    – Đối với tên thương mại: Không bảo hộ cách trình bày, thể hiện, màu sắc, dấu hiệu quy định tại Điều 78 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009. Có thể bảo hộ dấu hiệu bao gồm thành phần mô tả.

    – Đối với nhãn hiệu: Phải đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ.

    – Đối với tên thương mại: Chỉ cần sử dụng hợp pháp tên thương mại.

    – Đối với nhãn hiệu: Có chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ.

    – Đối với tên thương mại: Có chức năng phân biệt chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực và khu vực.

    – Đối với nhãn hiệu: Một chủ thể kinh doanh có thể đăng ký sở hữu nhiều nhãn hiệu cho những loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

    – Đối với tên thương mại: Một chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ có thể có một tên thương mại.

    – Đối với nhãn hiệu: 10 năm, có thể gia hạn (Khoản 6 Điều 93 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009).

    – Đối với tên thương mại: Bảo hộ không xác định thời hạn, chấm dứt khi không còn sử dụng.

    – Đối với nhãn hiệu: Bảo hộ trên phạm vi toàn quốc.

    – Đối với tên thương mại: Bảo hộ trong lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    – Đối với nhãn hiệu: Nhãn hiệu có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu và hợp đồng chuyển quyền sử dụng.

    – Đối với tên thương mại: Chỉ có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu với điều kiện là việc chuyển nhượng tên thương mại kèm theo việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh.

    2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng ?

    Chào luật sư, tôi muốn hỏi về việc đăng ký nhãn hiệu. Tôi muốn đăng ký nhãn hiệu cho mặt hàng quần áo bơi. Tôi nghe nói nhãn hiệu giống nhau nhưng khác mặt hàng kinh doanh thì vẫn được và nhãn hiệu được đăng ký ở nước nào thì chỉ được bảo hộ ở nước đó. Tôi muốn hỏi Coca-cola có được bảo hộ tại Việt Nam không? Giờ tôi lấy các nhãn hiệu Coca-cola hoặc pepsi để đăng ký cho quần áo bơi có được không?

    Tôi xin cảm ơn.

    Người gửi: Lê Thành (Hải Phòng)

    Luật sư tư vấn:

    Xin chào chị! Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của chị, công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn cho chị như sau:

    Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Theo tiêu chí này, Coca-cola và Pepsi là nhãn hiệu nổi tiếng. Nhãn hiệu nổi tiếng được pháp luật áp dụng quy chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ riêng.

    Căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ với nhãn hiệu nổi tiếng như sau:

    “a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký”;

    Coca-cola là nhãn hiệu nổi tiếng nên nhãn hiệu này được bảo hộ được xác lập trên cơ sở sử dụng và không phụ thuộc vào việc đăng ký. Coca-cola đã được sử dụng lâu đời cho mặt hàng nước uống giải khát nên nó đã được bảo bộ tại nhiều nước trong đó có Việt Nam mà không cần đăng ký nhãn hiệu với Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.

    Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng

    Căn cứ vào Điểm d Khoản Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng như sau:

    Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    3. Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận nhãn hiệu ?

    Trả lời:

    Gia hạn giấy chứng nhận nhãn hiệu. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

    Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

    Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn. Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

    a. Trình tự thực hiện:

    – Tiếp nhận đơn: Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn yêu cầu có thể nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ.- Xử lý đơn:+ Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định gia hạn , ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;+ Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, nêu rõ lý do để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết địnn từ chối gia hạn.

    Các nhóm tiếp theo của đơn 1.500.000VNĐ

    l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

    – Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

    – Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệp hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

    – Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

    – Tờ khai gia hạn văn bằng bảo hộ SHCN

    Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    4. Tư vấn thủ tục gia hạn nhãn hiệu muộn ?

    Thưa luật sư, xin hỏi: Chúng tôi là doanh nghiệp sản xuất, có một nhãn hiệu đã hết hạn và chúng tôi quên ra hạn đã 3 tháng, vậy chúng tôi có tiếp tục được gia hạn không?

    Trả lời:

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (GCN ĐKNH) của doanh nghiệp đã hết hạn cách đây 3 tháng thì doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành gia hạn được.

    Luật cho phép một thời gian ân hạn là 6 tháng và doanh nghiệp phải đóng tiền phạt khi cho những tháng gia hạn muộn.

    Để có thể duy trì hiệu lực của GCN, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ để gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ gồm:

    – Giấy ủy quyền (Gửi cho quý vị khi nhận được yêu cầu)

    Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ – Công ty Luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Về Git Và Github
  • Chuyện Hai Gã Khổng Lồ: Sai Lầm Của Yahoo Và Sự Khôn Ngoan Của Google
  • So Sánh Thành Viên Công Ty Và Xã Viên Hợp Tác Xã
  • Phân Biệt Công An Xã Và Công An Phường
  • Toner Là Gì? Sự Khác Biệt Toner, Nước Hoa Hồng, Lotion Là Gì?
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Đấu Thầu Và Đấu Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Giá Trị Hàng Hóa Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Thống Kê Trong So Sánh Giá Trị Trung Bình
  • Kiểm Định Giả Thiết & So Sánh Hai Tổng Thể
  • Bảng Giá Iphone Chính Hãng Cập Nhật, Bảng Giá 12/2020
  • Iphone 6 16Gb, Bảng Giá 12/2020
  • So sánh hoạt động đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động đấu giá hàng hóa là một trong những vấn đề quan trọng.

    Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các hoạt động mua bán hàng hóa cũng như cung ứng dịch vụ diễn ra hết sức phổ biến. Bên cạnh việc mua bán thông thường, các hoạt động đấu giá hàng hóa và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ cũng được quan tâm hơn. Do đó, để hiểu rõ hơn về hai hoạt động này, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin đưa ra một số tiêu chí để so sánh hoạt động đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động đấu giá hàng hóa.

    Trước hết, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và đấu giá hàng hóa đều là những hoạt động thương mại, tức là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi. Cũng như các hoạt động mua bán thông thường, các bên trong hai hoạt động này luôn tồn tại bên mua và bên bán, trong đó bên mua là cá nhân hoặc tổ chức có thể là thương nhân hoặc không. Đối tượng của hai hoạt động này đều có thể là hàng hóa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật. Hai hoạt động này đều được điều chỉnh thống nhất bởi Luật thương mại (LTM) 2005.

    Bên cạnh những điểm tương đồng, giữa đấu giá hàng hóa và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ cũng có những điểm khác biệt khá rõ ràng.

    + Đấu giá hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất (khoản 1 Điều 185 LTM 2005);

    + Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu) (theo khoản 1 Điều 214 LTM 2005).

    + Đấu giá hàng hóa là phương thức bán hàng đặc biệt để bên bán xác định người mua hàng (quan hệ giữa một người bán và nhiều người mua);

    + Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ lại là phương thức mua hàng đặc biệt để bên mua lựa chọn người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (quan hệ giữa một người mua và nhiều người bán).

    Còn đối tượng của đấu thầu hàng hóa, dịch vụ không chỉ là hàng hóa được lưu thông mà còn bao gồm cả các loại dịch vụ được phép thực hiện. Sở dĩ dịch vụ không phải là đối tượng của hoạt động đấu giá hàng hóa như hoạt động đầu thầu hàng hóa, dịch vụ là vì quá trình sản xuất và quá trình sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời. Người ta chỉ có thể cảm nhận, đánh giá từ đó xác định giá trị của dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ.

    Điều này không đảm bảo để các người mua xem trước sản phẩm đấu giá và tự do cạnh tranh. Thực tế, có thể có một số loại hàng hóa khó xác định được giá trị nhưng không phải là không thể xác định được. Chẳng hạn việc đấu giá bất động sản, nếu không xác định được chính xác giá trị của bất động sản đem ra đấu giá, người ta có thể xác định một “vùng giá” để định hướng cho người mua.

    Mục đích của hoạt động đấu giá hàng hóa là tìm người mua trả giá cao nhất, còn hoạt động đấu thầu hàng hóa dịch vụ là tìm được người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đáp ứng tốt nhất các yêu cầu mà bên mua đặt ra. Điểm khác biệt ở đây là mối quan tâm của hoạt động đấu giá chỉ là giá cả, còn hoạt động đấu thầu không chỉ là tìm người trả giá thấp nhất mà còn đòi hỏi về chất lượng, trình độ kỹ thuật, khả năng sáng tạo,…

    Trong hoạt động đấu giá hàng hóa: Người mua hàng chính là người tham gia đấu giá hàng hóa, gồm tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cuộc đấu giá, trừ những đối tượng không được tham gia đấu giá quy định tại Điều 198 LTM 2005; người bán hàng hóa là chủ sở hữu hàng hóa, người được chủ sở hữu hàng hóa ủy quyền hoặc người có quyền bán hàng hóa theo quy định của pháp luật như tổ thanh toán tài sản ( Luật Phá sản) hay các trường hợp xử lý tài sản cầm cố; thế chấp theo quy định của Bộ luật dân sự 2005.

    Đối với hoạt động đấu thầu, bên mua – bên mời thầu (có thể là thương nhân hoặc không) là bên có nhu cầu mua sắm hàng hóa, sử dụng dịch vụ và lại là bên tổ chức việc đấu thầu; còn bên bán – bên dự thầu là các thương nhân có năng lực cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho gói thầu. Điểm khác biệt nữa ở đây là trong hoạt động đấu giá hàng hóa, trừ một số ít trường hợp người bán đấu giá tự mình tổ chức bán đấu giá, hầu hết đều có sự tham gia của trung gian là người làm dịch vụ bán đấu giá, đó là thương nhân lấy hoạt động dịch vụ tổ chức bán đấu giá hàng hóa làm nghề nghiệp của mình.

    Ngược lại, trong đấu thầu lại không có sự xuất hiện của thương nhân chuyên kinh doanh dịch vụ đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. Sự tham gia của một số chủ thể trung gian cũng chỉ trong các giai đoạn của quy trình tổ chức đấu thầu (như tư vấn giúp lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu,…)

    Về đấu giá hàng hóa: Với người mua, nó tạo ra sự bình đẳng và một môi trường cạnh tranh công bằng khi tất cả những người tham gia trả giá đều có cơ hội ngang nhau; đồng thời cũng giúp cho hàng hóa đến được với những người mua tiềm năng, hiểu đúng giá trị của chúng nhất.

    Người bán cũng thu được lợi ích nhất định mà có khi còn lớn hơn nhiều lần so với giá trị thực của hàng hóa được đem ra bán đấu giá. Đồng thời, đấu giá hàng hóa còn giúp xác lập quan hệ mua bán diễn ra nhanh chóng do tập trung được cung, cầu về các loại hàng hóa đó và một thời gian và địa điểm xác định; từ đó thúc đẩy quan hệ trao đổi thương mại phát triển.

    Với đấu thầu: bên mua có thể lựa chọn được người cung ứng thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu đề ra, từ đó có thể giảm chi phí đầu tư và tăng lợi ích của việc mua sắm hàng hóa, tìm kiếm người cung ứng dịch vụ cho thương nhân đó cũng như cho xã hội. Còn bên người bán: Không chỉ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh về giá cả mà còn cả về năng lực, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; từ đó, tạo động lực cho thương nhân không ngừng tìm tòi sáng tạo để cải tiến quy trình, công nghệ sản xuất, cắt giảm chi phí, tăng cường năng lực cạnh tranh trong đấu thầu. Các bên trong quan hệ đấu thầu vì thế mà có thể nâng cao uy tín và mở rộng mối quan hệ trên thị trường.

    Hai hoạt động đấu giá hàng hóa và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hai hoạt động thương mại khá đặc biệt giúp cho các chủ thể có nhiều sự lựa chọn hơn khi thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa cũng như cả cung ứng dịch vụ (hoạt động đấu thầu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huawei P30 Lite 128Gb, Bảng Giá 12/2020
  • So Sánh Honda Vision 2021 Và Honda Lead 2021, Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Gỗ Công Nghiệp Mdf Và Mfc Và Hdf
  • So Sánh Gỗ Hdf Và Mdf : Loại Nào Tốt Nhất, Giá Hợp Lý Nhất
  • Báo Giá Hóa Đơn Điện Tử Vnpt, Viettel, Az Invoice 2021
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Các Khách Sạn Vinpearl Nha Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Khách Sạn Và Resort Ở Phú Quốc Là Gì?
  • 3 Sự Khác Biệt Giữa Khách Sạn Và Resort Tại Phú Quốc
  • Bạn Có Chắc Phân Biệt Được Khách Sạn, Nhà Nghỉ, Homestay & Resort?
  • Phân Biệt Lỵ Amid Và Lỵ Trực Khuẩn
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? Điểm Khác Nhau Về Marketing Hiện Đại Và Marketing Truyền Thống.
  • Vinpearl Nha Trang gồm 5 khách sạn là Vinpearl Condotel Empire Nha Trang, Vinpearl Discovery 1 Nha Trang, Vinpearl Luxury Nha Trang, Vinpearl Resort & Spa Nha Trang BayVinpearl Resort Nha Trang.

    Điểm chung của 5 khách sạn

    Các khách sạn Vinpearl Nha Trang đều được xây dựng theo phong cách cổ điển kết hợp hiện đại. Lấy thiên nhiên hùng vĩ là điểm tựa cho các thiết kế của mình, Vinpearl Nha Trang vừa giữ được sự hoang sơ của biển núi, vừa giữ được tinh thần hiện đại trong các khách sạn của mình.

    Các khách sạn có tầm nhìn đẹp. Có góc hướng ra biển cũng có góc hướng ra đồi núi, tùy theo sở thích của khách hàng. Tầm nhìn rộng mang đến cho du khách sự thoải mái và tiện nghi nhất trong kì nghỉ của mình.

    Hệ thống nhà hàng và quầy bar thì rất đa dạng. Từ những nhà hàng chuyên đồ Âu đến những nhà hàng mang hơi hướng ẩm thực dân tộc. Quý khách cũng có thể thưởng thức hải sản tươi ngon tại các nhà hàng chuyên biệt. Không gian ẩm thực thì khỏi nói. Rất sang trọng, lãng mạn mà cũng vô cùng ấm áp. Hứa hẹn sẽ mang đến cho du khách những bữa ăn đầy đủ và tươi ngon nhất.

    Các khách sạn Vinpearl Nha Trang cũng có các dịch vụ 5 sao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ví dụ như sân golf cao cấp, phòng tập gym chuyên nghiệp,…hay cả tổ chức hội nghị và sự kiện nếu khách hàng yêu cầu. Nhìn chung các dịch vụ đầy đủ và rất chu đáo.

    Điểm khác biệt của 5 khách sạn Vinpearl Nha Trang

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Condotel Empire Nha Trang

    Ngoài ra điểm sáng trong thiết kế là hệ thống thiết bị có khả năng kết nối với smartphone. Sự điều khiển thông minh này vừa tiết kiệm thời gian mà cũng rất tiện lợi cho du khách.

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Discovery 1 Nha Trang

    Vinpearl Discovery 1 Nha Trang được thiết kế như một lâu đài nguy nga tráng lệ. Khu nghỉ dưỡng còn có sân golf 18 hố với tiêu chuẩn đẳng cấp quốc tế, Vinpearl Discovery 1 Nha Trang là điểm đến ưa lí tưởng dành cho những người khám phá.

    Cánh cổng được thiết kế hình trụ mang phong thái hiện đại nửa cổ điển. Du khách sẽ choáng ngợp, thích thú ngay từ ánh nhìn đầu tiên với đại sảnh rộng lớn mang phong cách Art Deco.

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Luxury Nha Trang

    Ngay từ tên khách sạn ta đã phần nào hình dung được sự sang trọng, đẳng cấp của Vinpearl Luxury Nha Trang. Tại đây gồm có 84 căn biệt thự mang đẳng cấp thương gia với hệ thống sàn và trần gỗ. Ngoài ra mỗi biệt thự còn có bể bơi và khu vườn riêng. Điều này vừa mang lại cảm giác tươi mới cho gia đình vừa tạo sự thoải mái thư giãn.

    Điểm cộng cho khu resort này này có 4 chòi Spa nổi trên mặt nước. Du khách có thể tận hưởng cảm giác thư giãn khi mát xa và ngắm cảnh biển vô cùng đẹp.

    Vinpearl Resort & Spa Nha Trang Bay

    Ưu điểm là view rộng lớn nhìn ra biển khơi bao la, bờ cát trắng xóa, Vinpearl Resort & Spa Nha Trang Bay tự tin là một trong nhưng khách sạn Vinpearl Nha Trang có tầm nhìn đẹp nhất Việt Nam.

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Resort Nha Trang

    Vinpearl Resort Nha Trang có rất nhiều loại phòng khác nhau với tầm nhìn ấn tượng. Du khách có thể chọn vị trí phòng để tận hưởng vẻ đẹp hùng vĩ của trời đất bao la xung quanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Resort Và Hotel 2021
  • Điểm Giống Nhau Giữa Ngành Quản Trị Khách Sạn Và Quản Trị Du Lịch
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì? Địa Lý Lớp 6
  • Phân Biệt Giữa Thanh Tra Và Kiểm Tra Trong Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước 2021
  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • -Giống nhau: đều dựa trên cơ sở liên tưởng những nét tương đồng giữa các sự vật, sự việc khác nhau.

    -Khác nhau:

    + So sánh thường cần đến từ so sánh hoặc dấu hiệu nhận biết phân biệt giữa các vế so sánh và vế được so sánh ( vd như dấu gạch ngang, dấu hai chấm…) So sánh có thể ngang bằng hoặc không ngang bằng.

    + Ẩn dụ không cần từ hay dấu câu phân biệt giữa các sự vật sự việc được nêu ra. Do vậy, ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm. Phép ẩn dụ giữa các sự vật sự việc thường mang ý nghĩa ngang bằng, tương đương.

    Giữa ẩn dụ và hoán dụ :

    – Giống nhau : Đều gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm này bằng tên sự vật hiện tượng khái niệm khác.

    – Khác nhau :

    + Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép ẩn dụ có quan hệ tương đồng.

    Cụ thể là : tương đồng về hình thức, về cách thức, phẩm chất, về chuyển đổi cảm giác.

    + Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ có quan hệ gần gũi (tương cận)

    Cụ thể là : Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    + Bà như quả đã chín rồi

    Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.

    + Những bông hoa cúc vàng trông như những nàng tiên mùa thu đag nhảy múa

    2. Nhân hóa :

    -Chị tre chải tóc bờ ao.

    – Mẹ trăng dẫn những vì sao tinh nghịch lên nền trời xanh thăm thẳm

    3. Ẩn dụ :

    Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

    – Gần mực thì đen còn gần đèn thì sáng.

    4. Hoán dụ :

    – Vì sao ? Trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người : Hồ Chí Minh

    – Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức ng sỏi đá cũng thành cơm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100