So Sánh Bộ Luật Lao Động 2022 Và 2012 Điểm Giống Và Khác Nhau

--- Bài mới hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • So Sánh Chuỗi Trong Java
  • Một Số So Sánh Các Dòng Chip Intel Cho Máy Tính, Laptop
  • So Sánh Chip Intel Core I3, I5, I7 Khi Mua Máy Tính Laptop
  • Các Ví Dụ Về Định Dạng Ngày Tháng Trong C#
  • Như các bạn cũng đã biết, Bộ luật lao động năm 2022 sắp có hiệu lực (cụ thể là có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) và thay thế cho Bộ luật lao động năm 2012.

    Theo đó, Bộ luật lao động là một Bộ luật lớn và cực kỳ quan trọng, nên khi ban hành Bộ luật lao động mới cũng kéo keo nhiều quy định sẽ thay đổi.

    Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.”

    – Bộ luật lao động 2012 quy định: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”

    – BLLĐ 2012: Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    6. Về khái niệm “Quấy rối tình dục tại nơi làm việc”, “Phân biệt đối xử trong lao động” – BLLĐ 2022 giải thích như sau:

    + Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.

    + Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.

    Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.

    – BLLĐ 2012: Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.

    8. Về khái niệm “Quan hệ lao động”

    – BLLĐ 2022: Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.

    – BLLĐ 2012: Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    + Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;

    + Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

    Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

      Giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
      Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

    – Tranh chấp lao động tập thể không chỉ là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động, mà là giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động. 10. Về khái niệm “Tranh chấp lao động tập thể về quyền”

    – BLLĐ 2022: Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:

    + Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác;

    + Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;

    + Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí.

    (Quy định tại Điều 179 BLLĐ 2022 nha mọi người)

    – BLLĐ 2012: Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.

    11. Về khái niệm “Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích”

    – BLLĐ 2022: Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:

    + Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;

    + Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

    12. Về khái niệm “Tổ chức đại diện người sử dụng lao động”

    – BLLĐ 2022: Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.

    – BLLĐ 2012: Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Luật Lao Động Năm 2012 Và Năm 2022
  • So Sánh Bộ Luật Lao Động 2012 Và Bộ Luật Lao Động 2022
  • Bảng So Sánh Quy Định Của Bộ Luật Lao Động 2012 Và Bộ Luật Lao Động 2022
  • React Vs Angular Vs Vue.js: Hướng Dẫn So Sánh Hoàn Chỉnh
  • So Sánh Giữa Reactjs Và Vuejs (Và Angular)
  • Tiết 5, Bài 5: Pháp Luật Và Kỉ Luật (Tuần 5)

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Quần Jeans Nam Và Quần Jeans Nữ
  • Các Kiểu Quần Jean Nam Và Nữ
  • Cách Phân Biện Quần Jean (Quần Bò) Hàng Hiệu Và Hàng Nhái
  • Cách Nhận Diện, Phân Biệt Nước Tăng Lực Redbull Thật Giả Khi Lựa Chọn
  • Cách Phân Biệt Hổ Mang Chúa Và Ổ Mang Bành Thường (Sự Khác Nhau)
  • 1. Về kiến thức.

    HS hiểu thế nào là pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật ; nêu được ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật.

    HS biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc mọi nơi. Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trường và xã hội.

    HS có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỉ luật, trân trọng những người có tính kỉ luật và tuân thủ pháp luật.Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật

    II. Chuẩn bị của thầy, trò.

    1. Chuẩn bị của thầy.

    *Phương pháp:

    – Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    – Giảng giải, đàm thoại.

    * Phương tiện:

    – SGK, SGV GDCD lớp 8

    – Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao, danh ngôn.

    – phiếu học tập.

    2. Chuẩn bị của học sinh

    Sách vở và một số đồ dùng học tập khác.

    Tuần 5 ngày soạn : Tiết 5 ngày dạy : Bài 5 : pháp luật và kỉ luật. I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức. HS hiểu thế nào là pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật ; nêu được ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật. 2. Về kĩ năng. HS biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc mọi nơi. Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trường và xã hội. 3. Về thái độ HS có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỉ luật, trân trọng những người có tính kỉ luật và tuân thủ pháp luật.Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật II. Chuẩn bị của thầy, trò. 1. Chuẩn bị của thầy. *Phương pháp: - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Giảng giải, đàm thoại. * Phương tiện: - SGK, SGV GDCD lớp 8 - Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao, danh ngôn. - phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh Sách vở và một số đồ dùng học tập khác. III. Các Bước Lên Lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ. Câu 1: Thế nào là giữ chữ tín? Câu 2: Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, thì mỗi người cần phải làm gì? Câu 3: Chữa bài tập 1 trong SGK. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề GV: Gọi 1 HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề qua các câu hỏi: 1) Theo em Vũ Xuân Trường và đồng bọn có hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? 2) Hậu quả của những hành vi vi phạm pháp luật ấy? ? Và chúng đã bị trừng phạt như thế nào? 3) Để chống lại tội phạm các chiến sĩ công an phải có phẩm chất gì? 4) Chúng ta rút ra bài học gì từ vụ án trên? HS: đọc. HS: độc lập suy nghĩ và đưa ra ý kiến cá nhân. I. Đặt vấn đề. à Hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và đồng bọn: - Tổ chức đường dây buôn bán vận chuyển ma tuý xuyên quốc gia. - Lợi dụng phương tiện cán bộ công an. - Mua chuộc dụ dỗ cán bộ nhà nước. à Hậu quả: - Tốn tiền của, gia đình tan nát, huỷ hoại nhân cách con người. - Cán bộ thoái hoá biến chất. Cán bộ ngành công an cũng vi phạm pháp luật. à 22 bị cáo với nhiều tội danh và hình phạt thích đáng. à Phẩm chất của các chiến sĩ công an: - Dũng cảm mưu trí. - Vượt qua khó khăn, trở ngại. - Vô tư, trong sạch, tôn trọng pháp luật, có tính kỉ luật. à Bài học. - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. - Tránh xa tệ nạn ma tuý. - Giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật. - Có nếp sống lành mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học. Cử đại diện trình bày trên bảng phụ. II. Nội dung bài học Pháp luật Kỉ luật Phân biệt - Là qui tắc xử lý chung - Có tính bắt buộc - Nhà nước ban hành pháp luật. - Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế. VD: Luật dân sự, luật giao thông, luật hôn nhân và gia đình, luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, luật bản quyền, luật hình sự - Quy định quy ước - Mọi người phải tuân theo - Tập thể cộng đồng đề ra - Đảm bảo mọi người hành động thống nhất, chặt chẽ. VD: Bản nội quy nhà trường, bản nội quy cơ quan, đi nhẹ nói khẽ trong bệnh viện, không sờ vào hiện vật trưng bày trong viện bảo tàng, không quay cóp trong giờ kiểm tra, cấm hút thuốc trong cơ quan. Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật: Kỉ luật phải tuân theo pháp luật, không được trái pháp luật. GV: Đưa bài tập phân biệt giữa pháp luật và kỉ luật. Hãy sắp xếp các hành vi sau theo đúng cột pháp luật hay kỉ luật? Luật dân sự, bản nội quy nhà trường, luật giao thông, luật hôn nhân và gia đình, đi nhẹ nói khẽ trong bệnh viện, bản nội quy cơ quan, luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, không sờ vào hiện vật trưng bày trong viện bảo tàng, luật bản quyền, luật hình sự, không quay cóp trong giờ kiểm tra, cấm hút thuốc trong cơ quan. GV: gọi HS đọc phần nội dung bài học trong SGK. HS: Độc lập suy nghĩ và phân biệt các hành vi theo bảng trên. HS: đọc Hoạt động 3: Liên hệ thực tế để tìm những biểu hiện của hành vi tôn trọng kỉ luật, pháp luật và vi phạm kỉ luật, pháp luật. * 1 số hành vi thể hiện sự tôn trọng kỉ luật và pháp luật: - Đi học đúng giờ. - Học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Chấp hành mọi quy định của pháp luật. * 1 số hành vi vi phạm kỉ luật và pháp luật: - Quay cóp bài trong giờ kiểm tra. - Vi phạm luật giao thông đường bộ Hoạt động 4: Luyện tập GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1: Quan niệm đó là sai vì kỉ luật chỉ là những quy định của một tập thể nhất định ví dụ khi chúng ta ở trong trường là HS phải tuân thủ theo nội quy của trường lớp. Còn khi ra ngoài chúng ta phải tuân theo pháp luật theo những quy định chung của của xã hội. Vì vậy 1 người có ý thức kỉ luật trong 1 tập thể nào đó cũng không thể khẳng định là người đó không vi phạm pháp luật. Bài tập 2: Bản nội quy của nhà trường, những quy định của 1 cơ quan có thể coi không thể coi là pháp luật vì nó không phải của nhà nước ban hành. Bài tập 3: Đồng tình với quan niệm của chi đội trưởng vì trong Đội cũng có những quy định, kỉ luật riêng. Nếu là đội viên thì ai cũng phải làm theo không thể coi đó là mất tự do. 4. Củng cố : Cho hs nhắc lại nội dung bài học HS: Độc lập suy nghĩ và làm bài. III. Bài tập. Bài tập 1: Bài tập 2: Bài tập 3: 5. Hướng dẫn về nhà Hoàn thành bài tập trong SGK Học và nắm vững phần nội dung bài học. Chuẩn bị bài sau. IV. Rút kinh nghiệm :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Xạ Là Gì? Phân Biệt Phản Xạ Có Điều Kiện Và Phản Xạ Không Điều Kiện Một Cách Chi Tiết
  • Cách Phân Biệt Phuộc Ohlins Thật Và Giả
  • Phân Biệt Giữa Phanh Abs Và Cbs Trên Các Dòng Xe Máy
  • Hệ Thống Phanh Abs Là Gì Cách Phân Biệt Phanh Abs Và Cbs
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Orient Fake Và Chính Hãng
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact Là Gì?
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Đền Và Chùa Ở Nhật Bản
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact
  • Từ ngày 01/01/2017, Bộ luật dận sự năm 2022 sẽ chính thức có hiệu lực. Trước việc phải nắm rất nhiều thông tin về quy định mới tại Bộ luật dân sự 2022 có thể khiến bạn bị choáng, do vậy, mà chúng tôi sẽ chỉ ra cho các bạn một vài điểm nổi bật cho thấy sự khác biệt giữa 2 Bộ luật này:

    Thứ tự căn cứ ưu tiên áp dụng giải quyết các vụ việc dân sự:

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    (Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

    6. Án lệ

    7. Lẽ công bằng

    (Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2022)

    Khi có vụ việc thực tế xảy ra nhưng chưa có điều luật áp dụng:

    Tòa án có quyền từ chối

    (vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

    Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết.

    (Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2022)

    Các trường hợp quyền và nghĩa vụ dân sự bị hạn chế

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2022)

    Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

    Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt

    (Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2022)

    Người khác sử dụng hình ảnh của mình vì mục đích thương mạ

    Không phải trả tiền

    Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác

    (Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được phép

    Được phép

    (Điều 37 Bộ luật dân sự 2022)

    Không có giá trị pháp lý

    (Điều 134 Bộ luật dân sự 2005)

    Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ

    (Điều 129 Bộ luật dân sự 2022)

    Quyền sở hữu

    (Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

    – Quyền sở hữu

    – Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

    Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2022)

    Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

    Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:

    Không có quy định

    – Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

    – Chấm dứt hợp đồng

    – Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

    (Điều 420 Bộ luật dân sự 2022)

    Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước

    (Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

    Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay

    (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được thừa nhận

    Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được

    (Điều 634 Bộ luật dân sự 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố Tài Sản Theo Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố, Cá Nhân Có Được Cho Vay Nhận Thế Chấp Sổ Hồng Không ?
  • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử 2022
  • Những Nàng Công Chúa Mang ‘mệnh Khổ’ Của Màn Ảnh Hoa Ngữ
  • Truyện Hoàn Khố Thế Tử Phi Quyển 3 Chương 99
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Van Điều Khiển Động Cơ Và Van Điện Từ.
  • ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA THẾ CHẤP VÀ CẦM CỐ TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2022

    Căn cứ pháp lý: Bộ Luật dấn sự 2022 (viết tắt BLDS 2022)

    + Phải lập thành văn bản, là hợp đồng phụ của hợp đồng chính;

    + Đều là các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự;

    + Đối tượng là tài sản của bên cầm cố hoặc bên thế chấp được phép giao dịch và bảo đảm có giá trị thanh toán cao;

    + Có nghĩa vụ báo cáo cho bên nhận cầm cố hoặc nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản giao dịch nếu có;

    + Bên cầm cố hoặc bên thế chấp có quyền bán và thay thế tài sản trong một số trường hợp nhất định.

    – Căn cứ Điều 309 BLDS 2022 : Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

    Tài sản cầm cố thường là động sản.

    Các loại cầm cố tàu bay, tàu biển là phải đăng ký giao dịch đảm bảo, còn lại các loại cầm cố khác không cần.

    – Căn cứ Điều 317 BLDS 2022 : Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và k hông giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

    Tài sản thế chấp thường là bất động sản, có thể đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai.

    Hầu hết các loại thế chấp đều phải đăng ký giao dịch đảm bảo.

    Căn cứ Điều 310 BLDS 2022:

    – Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. – Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Căn cứ Điều 319 BLDS 2022:

    – Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. – Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Căn cứ Điều 311 BLDS 2022:

    – Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

    – Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. -Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Theo Điều 322 BLDS 2022:

    – Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

    Căn cứ Điều 323 BLDS 2022:

    Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây theo Điều 315 BLDS 2022:

    – Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

    – Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. – Tài sản cầm cố đã được xử lý. – Theo thỏa thuận của các bên.

    Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây theo Điều 327 BLDS 2022:

    – Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.

    – Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. – Tài sản thế chấp đã được xử lý. – Theo thỏa thuận của các bên

    Rủi ro thấp hơn cho bên nhận cầm cố (do đã nắm giữ tài sản).

    Rủi ro cao hơn bên nhận thế chấp.

    NẾU BẠN CHƯA RÕ HOẶC CÒN VƯỚNG MẮC BẤT CỨ ĐIỀU GÌ, HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI QUA SỐ ĐIỆN THOẠI 0931 060 668 – 0963 766 477 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

    Tôi đã rất ấn tượng khi là việc với công ty Luật Thành Công, Tư vấn rất kỹ và nhiệt tình.Thủ tục nhanh gọn, làm xong điện thoại báo nhận rất nhanh.Tôn trọng, nhiệt tình với khách hàng.Cám ơn công ty rất nhiều

    Trong quá trình làm việc và tư vấn, nhân viên công ty Luật Thành Công đã thực hiện yêu cầu của tôi và tư vấn rất tốt cho tôi trong các lĩnh vực Nhôm Kính và đúng theo thời hạn. chúc công ty thành công hơn nữa.

    Tư vấn nhiệt tình, thủ tục nhanh chóng, không mất thời gian đi lại. Sau khi thành lập được các Chuyên viên/Luật sư tư vấn tận tình về các hoạt động của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Về Cầm Cố Và Thế Chấp
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp
  • Sự Khác Biệt Giữa Đột Biến Và Biến Thể
  • Top 10 Khu Nghỉ Mát Trượt Tuyết Phía Đông Duyên Hải
  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Cognac Và Scotch Whisky? 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Rượu Cognac Và Whisky
  • Ly Dùng Để Uống Rượu Cognac 02/2021
  • Làm Cách Nào Có Thể Phân Biệt Rượu Whisky Và Vodka?
  • Cider Là Gì ? Điểm Khác Nhau Giữa Cider Và Bia.
  • Sự Khác Nhau Giữa Bia Đen Và Bia Vàng Kiến Thức Cho Người Sành Bia
  • Trước hết, Thế Giới Rượu giới thiệu cho bạn một số khái niệm căn bản:

    _Brandy là loại rượu mạnh thu được sau quá trình ủ rượu có nguồn gốc từ việc chưng cất dịch lên men của nho hoặc trái cây

    _Cognac là rượu brandy được sản xuất độc quyền từ nho được trồng tại vùng cognac, Pháp theo một phương pháp sản xuất được kiểm định nghiêm ngặt bởi một cơ quan chuyên môn.

    _Whisky là loại rượu mạnh thu được sau quá trình ủ rượu có nguồn gốc từ việc chưng cất dịch lên men của ngũ cốc

    _Scotch whisky là rượu whisky được sản xuất tại scotland và được ủ trong thùng gỗ sồi tối thiểu 3 năm.

    *** Những điểm giống và khác biệt căn bản

    *** Nho và ngũ cốc

    Có khá nhiều sự khác biệt giữa Scotch whisky và cognac xuất phát từ nguyên liệu từ đó ảnh hưởng đến phương pháp, phong cách sản xuất và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm thực tế.

    Trong quá trình chưng cất ngoài việc thu được cồn và nước, chúng ta còn thu được hương của nguyên liệu nên tạo ra một sự khác biệt trong nước rượu thành phẩm của quá trình chưng cất trước khi được đem ủ trong thùng gỗ sồi.

    ***Thùng gỗ sồi

    Cognac được ủ:

    _Trong thùng gỗ sồi thu hoạch từ rừng Limousin và Tronçais, Pháp

    _Thùng ủ là thùng mới hoặc trước đó ủ chính rượu cognac

    Scotch whisky được ủ:

    _Thùng gỗ sồi có nguồn gốc từ rất nhiều khu vực khác nhau như Mỹ, các nước Châu Âu

    _Thùng ủ đa phần là thùng tái sử dụng – tức là trước đó đã được ủ một loại rượu khác

    ***Về thể hiện độ tuổi

    Cả Cognac và Whisky được ủ trong thùng gỗ sồi. Tuổi của brandy phổ thông là dưới 6 tuổi, Cognac tối thiểu là 2 tuổi. Tuy nhiên cũng có một số loại một trăm tuổi.

    Trong khi cognac sử dụng các ký hiệu để thể hiện độ tuổi như VS, VSOP hay XO (VS: tối thiểu 2 tuổi, VSOP: tối thiểu 4 tuổi, XO: tối thiểu 6 tuổi). Whisky cho thấy độ tuổi chính xác ví dụ 3, 5, 10, 12, 15, 18, 21, 25 năm…

    ***Về phân loại

    Do có nhiều loại nguyên liệu khác nhau được sử dụng nên scotch whisky được phân loại một cách phức tạp hơn cognac. Ví dụ như:

    Single malt scotch whisky: whisky được sản xuất duy nhất từ lúa mạch tại một lò chưng cất

    Blended scotch whisky: whisky được phối trộn từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau của nhiều lò chưng cất khác nhau.

    ***Thưởng thức

    Ban đầu cognac biết đến như là một loại rượu tráng miệng (digestif) thưởng thức sau bữa ăn tối, có thể kèm với cà phê. Whisky không chỉ mang phong cách cổ điển như vậy mà còn xuất hiện trong các quán bar, vũ trường. Nhưng do tính chất thương mại hóa hiện nay thì cả hai loại đều xuất hiện trong hầu hết các phân khúc thị trường cho các mục đích sử dụng khác nhau.

    Mặc dù cognac và scotch whisky có cấu trúc và hương vị khác nhau nhưng về mặt phương pháp thưởng thức khá giống nhau. Theo phương thức truyền thống là uống nguyên chất (neat) hoặc thêm vào một ít nước tinh khiết và cũng có thể uống theo phong cách hiện đại với một vài viên đá, pha với nước có CO2 (bao gồm nước ngọt có ga và nước có ga không đường), pha chế cocktail.

    Ly được gợi ý cho thưởng thức cognac là brandy snifter còn ly gợi ý cho whisky là tulip glass.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Qa Và Ac Như Thế Nào?
  • Khác Biệt Giữa Marketing Online Và Marketing Truyền Thống
  • Ngẫm Nghĩ Về Cuộc Đời Qua 99 Câu Nói & Stt Hay Về Thái Độ Sống
  • 64 Câu Nói Đầy Ý Nghĩa Gây Cảm Hứng Cho Cuộc Sống
  • Top Những Câu Nói Hay, Danh Ngôn Về Sự Cố Gắng Nỗ Lực Trong Học Tập
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Tuýp Led Và Đèn Tuýp Huỳnh Quang
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Dán Và Đèn Led Thanh Cứng
  • Motel Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Motel Và Hotel
  • Bạn Có Biết Sick Và Ill
  • Sự Khác Biệt Giữa Igbt Và Mosfet
  • Trong Pháp Luật Việt Nam có rất nhiều loại văn bản khác nhau như Luật, Nghị định, Nghị quyết, Thông tư, Thông tư liên tịch, … Qua bài này, Thế giới Luật sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ ràng về bốn loại văn bản chính là Luật – Nghị định – Nghị quyết – Thông tư.

    Trừ Luật ra, còn lại Nghị quyết, Nghị định, Thông tư đều là văn bản dưới luật. Thứ tự các loại văn bản luật và hiệu lực cao thấp như sau :

    Cho đến hiện tại, Hiến Pháp vẫn là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất :

    Hiến pháp là VBQPPL có giá trị pháp lý cao nhất. Là một đạo luật quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như:

    • Chế độ chính trị
    • Chế độ kinh tế
    • Chế độ văn hóa, xã hội
    • Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
    • Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

    Vì vậy, Hiến pháp còn được xem là “cam kết tối cao” của Nhà nước trước nhân dân. Đây là cơ sở để hình thành nên khung pháp lý của quốc gia và là cơ sở để xây dựng các đạo luật. Tất cả các VBQPPL đều phải tuyệt đối tuân thủ Hiến pháp. Ở nước ta hiện nay chỉ có Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp, việc sửa đổi phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội tán thành (Điều 147 Hiến pháp năm 1992).

    1. Luật

    Là văn bản có giá trị cao sau Hiến Pháp và do Quốc hội ban hành.

    Bộ luật, luật của Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân. Nói cách khác, bộ luật, luật dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản thuộc các lĩnh vực về đối nội và đối ngoại của quốc gia.

    Bộ luật, luật có tính chất cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp theo những ngành luật hoặc các lĩnh vực pháp luật chuyên biệt, ví dụ: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình…

    Trong khoa học pháp lý, bộ luật và luật đều được gọi là đạo luật; sự khác nhau giữa bộ luật và luật thường không nhiều. Tuy nhiên, bộ luật thường điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội rộng lớn và có tính bao quát; bộ luật là “xương sống” của một ngành luật.

    Ngoài ra, các bộ luật lớn còn chứa đựng những nguyên tắc chi phối các ngành luật lân cận. Ví dụ: các quy định của Bộ luật Dân sự có thể được viện dẫn trong khi giải quyết các quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình, quan hệ pháp luật thương mại…

    Luật được Quốc hội ban hành để quy định về :

    • Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
    • Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;
    • Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
    • Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;
    • Quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
    • Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
    • Chính sách cơ bản về đối ngoại;
    • Trưng cầu ý dân;
    • Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    2. Nghị quyết

    Nghị quyết là Hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Hiến pháp đã quy định nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Nghị quyết được Quốc Hội ban hành để quy định về :

    • Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
    • Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
    • Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Đại xá;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội cũng ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao. Họ thường ban hành nghị quyết để quy định:

    • Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;
    • Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất;
    • Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
    • Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    3. Nghị định

    Nghị định là Hình thức văn bản do chính phủ ban hành và dùng để hướng dẫn luật hoặc quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Mặt khác, nghị định do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    Nói một cách dễ hiểu hơn thì Nghị định là quy định cho từng lĩnh vực (nhà nước, doanh nghiệp..).

    Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về :

    • Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaỦy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
    • Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    4. Thông tư

    Thông tư là văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước ban hành, thuộc phạm vi quản lí của một ngành nhất định.

    Đơn giản hơn, có thể nói thông tư dùng để hướng dẫn nghị định, do cấp bộ, bộ trưởng ký ban hành.

    Thegioiluat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Chăm Sóc Rùa Cảnh
  • Sự Khác Nhau Giữa Wifi Và Bluetooth
  • Phân Biệt Pain, Hurt Và Ache
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Virus Và Vi Khuẩn Mà 99% Mọi Người Không Biết
  • Sự Khác Nhau Giữa Chip Intel Core I3 I5 I7 Và I9 Official Homepage
  • Đề Tài Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa C++, C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Giúp Tôi So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • 8 Điểm Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau Chỗ Nào
  • của chương trình.

     Trong C++ có hai cách để chú thích:

    // Chú thích theo dòng

    /* Chú thích theo khối */

     Ngoài hai kiểu chú thích trên giống trong C++ thì C# còn hỗ trợ thêm kiểu

    thứ ba cũng là kiểu cuối cùng, kiểu này chứa các định dạng XML nhằm xuất

    ra tập tin XML khi biên dịch để tạo sưu liệu cho mã nguồn.

     Ngoài chú thích 2 kiểu giống C++ và C#,Java còn cung cấp kiểu chú thích

    /** documentation */: Công cụ javadoc trong bộ JDK sử dụng chú thích này

    để chuẩn bị cho việc tự động phát sinh tài liệu.

    chúng là các hằng mang giá trị số. Chú ý rằng khi biểu diễn một hằng kiểu số,chúng ta không cần viết dấu ngoặc kép hay bất kì dấu hiệu nào khác. Thêm vào những số ở hệ cơ số 10 ( cái mà tất cả chúng ta đều đã biết) C++ còn cho phép sử dụng các hằng số cơ số 8 và 16. Để biểu diễn một số hệ cơ số 8 chúng ta đặt trước nó kí tự 0, để biễu diễn số ở hệ cơ số 16 chúng ta đặt trước nó hai kí tự 0x. Ví dụ: 75 0113 0x4b  Các số thập phân (dạng dấu phẩy động): Chúng biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. Chúng có thể bao gồm phần thập phân, kí tự e (biểu diễn 10 mũ...). 3.14159 6.02e23 23 1.6e-19 -19 3.0  Kí tự và xâu kí tự: Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như: 'z' 'p' "Hello world" "How do you do?" 3.Kiểu dữ liệu: C++, C#, hay Java chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính:  Kiểu xây dựng sẵn(kiểu cơ sở) : mà ngôn ngữ cung cấp cho người lập trình  Kiểu được người dùng định nghĩa: do người lập trình tạo ra. Ngoài ra C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại: Kiểu dữ liệu giá trị (value) và kiểu dữ liệu tham chiếu (reference). Việc phân chi này do sự khác nhau khi lưu kiểu dữ liệu giá trị và kiểu dữ liệu tham chiếu trong bộ nhớ. Đối với một kiểu dữ liệu giá trị thì sẽ được lưu giữ kích thước thật trong bộ nhớ đa cấp phát là stack. Trong khi đó thì địa chỉ của kiểu dữ liệu tham chiếu thì được lưu trong stack nhưng đối tượng thật sự thì lưu trong bộ nhớ heap.  Tất cả các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn là kiểu dữ liệu giá trị ngoại trừ các đối tượng và chuỗi. Và tất cả các kiểu do người dùng định nghĩa ngoại trừ kiểu cấu trúc đều là kiểu dữ liệu tham chiếu. Đa số các kiểu dữ liệu trong C++,C#,và Java là tương đối giống nhau chỉ khác nhau ở một vài điểm đáng lưu ý sau: a.Kiểu xây dựng sẵn:  C# có kiểu dữ liệu rất hữu dụng và mở rộng hơn so với Java và C++.Với vài kiểu dữ liệu mới như: Kiểu C# Số byte Kiểu .NET Mô tả sbyte 1 sbyte Số nguyên có dấu (từ -128 đến 127) ushort 2 Uint16 Số nguyên không dấu 0 - 65.535 decimal 8 Decimal Có độ chính xác đến 28 con số và giá trị thập phân, được dùng trong tính toán tài chính, kiểu này đoi hỏi phải có hậu tố "m" hay "M"theo sau giá trị.  Java không có kiểu liệt kê (enum), kiểu cấu trúc (struct) hay hợp (union), không như C++ và C# nó chỉ có class. Mọi biến hay hàm của Java đều nằm trong một class nào đó.  Trong Java, mọi biến không thuộc kiểu nguyên thuỷ đều phải tạo ra bằng từ khoá new. Kiểu C++ JAVA C# Số nguyên int Dộ dài phụ thuộc hệ thống. Không có kiểu số nguyên không dấu như C++. Luôn có kích thước 4byte. Int luôn có kích thước 4 byte. Kiểu kí tự char Có kích thước 1 byte Kích thước 2 byte, chỉ biểu diễn kí tự trong bộ mã Unicode. Giống Java. Kiểu giá trị logic Biến logic được gán giá trị nguyên(0 là false giá trị còn lại là true) Chỉ nhận 1 trong 2 giá trị true hoặc false. Giống với Java. b.Kiểu dữ liệu người dùng xây dựng:  Kiểu mảng: Mảng là tập hợp nhiều phần tử có cùng tên, cùng kiểu dữ liệu và mỗi phần tử trong mảng được truy xuất thông qua chỉ số của nó trong mảng. Một chuỗi được xem như một mảng các ký tự khác, java và C# cung cấp một lớp String để làm việc với đối tượng dữ liệu chuỗi cùng khác thao tác trên đối tượng dữ liệu này. Không giống như trong C++ kích thước của mảng được xác định khi khai báo. Chẳng hạn như: int arrInt; Mảng trong C# có nhiều tính năng vượt trội hơn so với C++. Mảng được cấp phát bộ nhớ trong heap và do đó nó được truyền bằng tham chiếu. Bạn không thể truy xuất một phần tử vượt ngoài giới hạn trong một mảng (có chỉ số lớn hơn số phần tử trong mảng). Do đó C# đã khắc phục lỗi này. Ngoài ra C# còn cung cấp một số hàm trợ giúp để xử lý các phần tử trong mảng. Ta có thể thấy rõ sự khác nhau giữa cú pháp của mảng trong C++ và C# là:  Dấu ngoặc vuông được đặt sau tên kiểu chứ không phải sau tên biến.  Bạn có thể tạo vùng nhớ cho phần tử trong mảng bằng cách dùng từ khóa new.  Kiểu class: Trong C# và Java, class cũng tương tự như C++, ngoại trừ sự khác nhau về sự cấp phát bộ nhớ. Những đối tượng của class được cấp phát bộ nhớ trong heap và được tạo ra bằng cách dùng new. 4.Kiểm tra kiểu, đổi kiểu: a.Kiểm tra kiểu: b.Chuyển đổi kiểu dữ liệu: Các toán tử chuyển đổi kiểu cho phép bạn chuyển đổi dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác. Có 2 loại đổi kiểu:  Đổi kiểu tường minh: trong C++,Java,C# đều có chung dạng cú pháp = (kiểu_dữ_liệu) ;  Đổi giá trị ngầm định: được thực hiện một cách tự động . Tuy nhiên, nếu chuyển đổi từ kiểu nhỏ sang kiểu lớn (không mất mát thông tin) và ngược lại, từ kiểu lớn sang kiểu nhỏ (có khả năng mất mát thông tin). 5.Không gian tên: a.Tên biến: Tên mà người lập trình chỉ định cho các kiểu dữ liệu, các phương thức, biến, hằng, hay đối tượng.... Một định danh phải bắt đầu với một ký tự chữ cái hay dấu gạch dưới, các ký tự còn lại phải là ký tự chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới. Trong C++,C#,Java đều có sự giống nhau trong cách đặt tên. Tên không được trùng với các từ khoá mà C++, C#,và Java đưa ra, do đó chúng ta không thể tạo các biến có tên như class hay int được... Ngoài ra,C++, C#,và Java cũng phân biệt các ký tự thường và ký tự hoa. Vì vậy, hai biến bienNguyen và bienguyen là hoàn toàn khác nhau. Trong C++ và Java việc khai báo tên biến có thể thực hiện ở bất cứ đâu trong chương trình, và không bắt buộc phải gán giá trị.Nhưng với C# việc gán giá trị cho tên biến là bắt buộc(phải gán giá trị trước khi sử dụng). b.Namespace: Tạo các namespace để phân thành các vùng cho các lớp trùng tên không tranh chấp với nhau. C++,C#,Java đưa ra từ khóa using đề khai báo sử dụng namespace trong chương trình: using Để tạo một namespace dùng cú pháp sau: namespace { ..... } Namsespace sẽ hạn chế phạm vi của một tên, làm cho tên này chỉ có ý nghĩa trong vùng đã định nghĩa. Giả sử có một người nói Nam là một kỹ sư, từ kỹ sư phải đi kèm với một lĩnh vực nhất định nào đó, nếu không chúng ta sẽ không biết được là anh ta là kỹ sư lĩnh vực nào. Khi đó một lập trńh viên C# sẽ bảo rằng Nam là chúng tôi phân biệt với chúng tôi hay PhanMem.KySu. Namespace trong trường hợp này là CauDuong, CoKhi,PhanMem sẽ hạn chế phạm vi của những từ theo sau. Nó tạo ra một vùng không gian để tên sau đó có nghĩa. 6.Quản lý và cấp phát bộ nhớ: Trong C++ có thể sử dụng hàm cấp phát động của C như: hàm malloc (để cấp phát bộ nhớ) và free (giải phóng bộ nhớ cấp phát). Ngoài ra C++, C#, Java còn đưa thêm toán tử new để cấp phát bộ nhớ. Cách cấp phát bộ nhớ như sau:  Trước hết khai báo một con trỏ chứa địa chỉ dược cấp phát. Kiểu *p;//Java không cung cấp kiểu dữ liệu này  Dùng toán tử new: p=new kiểu; Không như C++ cung cấp toán tử delete để giải phóng bộ nhớ động.C# và Java không có toán tử này.Thay vào đó,C# và Java cung cấp cơ chế "Garbage collection" để giải phóng tự động các đối tượng không còn cần thiết.  "Garbage collection" hoạt động như thế nào?  Sử dụng cơ chế đếm  Mỗi đối tượng có một số đếm các tham chiếu trỏ tới  Giải phóng đối tượng khi số đếm = 0  Giải phóng các đối tượng chết (không còn hoạt đông nữa)  Kiểm tra tất cả các tham chiếu  Đánh dấu các đối tượng còn được tham chiếu giải phóng các đối tượng không được tham chiếu Trong java không có kiểu dữ liệu con trỏ như trong C++, người lập trình không cần phải quá bận tâm về việc cấp phát và giải phóng vùng nhớ, sẽ có một trình dọn dẹp hệ thống đảm trách việc này. Trình dọn dẹp hệ thống sẽ dọn dẹp vùng nhớ cấp phát cho các đối tượng trước khi hủy một đối tượng. 7.Hàm trùng tên (chồng hàm): Chồng hàm là dùng cùng một tên để định nghĩa các hàm khác nhau. C++, C#, Java đều cho phép baṇ điṇh nghiã nhiều hàm trùng tên, với điều kiêṇ các hàm như vậy phải có danh sách tham đối khác nhau, nghĩa là khác nhau về số tham đối hoăc̣ kiểu của các tham đối. C++, C#, Java chỉ phân biệt hàm này với hàm khác dựa vào số tham đối và kiểu của các tham đối, bất chấp tên hàm và kiểu của kết quả trả về. Khi không có hàm nào có bộ đối cùng kiểu với bộ tham số(trong lời gọi), thì trình biên dịch sẽ chọn hàm nào có bộ đối gần với phép chuyển kiểu dễ dàng nhất. Ví dụ: int abs(int i);//lấy giá trị tuyệt đối kiếu int double abs(double d);//lấy giá trị tuyệt đối kiểu double abs(„A‟);//tham số kiểu char,gọi hàm int abs(int i) abs(3,14F);//tham số kiểu float,gọi hàm double abs(double d) 8.Nhập xuất: Trong C++, C# và Java sử dụng ứng dụng Console là ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản. Các ứng dụng kiểu Console thường được dùng để minh họa các ví dụ cơ bản liên quan đến cú pháp ngôn ngữ, các thuật toán, và các chương trình ứng dụng không cần thiết đến giao diện người dùng đồ họa. Mặt khác, trong C# và Java không cần khai báo file header như trong C++.  Trong C++ sử dụng bộ nhập xuất trong tệp tiêu đề: #include Bằng cách dùng toán tử xuất: cout << biểu thức <<...<< biểu thức; và để đưa giá trị biểu thức ra màn hình, dùng toán tử nhập:  Trong C# dùng phương thức WriteLine() của lớp Console để xuất ra màn hình dòng lệnh.  Trong Java dùng phương thức println() của lớp Console để xuất ra màn hình dòng lệnh. NHẬN XÉT: C# và Java là những ngôn ngữ kế thừa từ C++ nên chúng có những điểm giống nhau nhất định.Măt khác, chúng cũng có những cải tiến mới nhằm hỗ trợ người lập trình thao tác một cách dễ dàng.Đồng thời chúng cũng khắc phục được những nhược diểm của ngôn ngữ đi trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Phân Biệt Bong Gân, Trật Khớp Và Gãy Xương Không Thể Nhầm Lẫn
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Nga
  • Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh
  • Đôi Nét Về Văn Hóa Mỹ Và Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ 2022
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Zippo Armor Và Zippo Cổ Điển

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Zona Thần Kinh Khác Giời Leo : Đừng Nhầm Lẫn
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Giời Leo 2022
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Giời Leo: Tránh Nhầm Lẫn Đáng Tiếc!
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Bệnh Giời Leo
  • Cách Phân Biệt Bệnh Zona Và Giời Leo Giống Khác Nhau Như Thế Nào
  • Từ khi ra đời đến giờ, Zippo Mỹ có rất nhiều dòng máy lửa. Nhưng đặc biệt duy nhất có lẽ là dòng Zippo Armor vỏ dày. Với thiết kế vỏ bật lửa dày hơn 1.35 lần so với tất cả các dòng khác. Âm thanh của dòng máy lửa này cũng trầm đục hơn và khá thu hút dân chơi Zipo. Zippo Armor có rất nhiều mẫu mã và có thể gây khó khăn cho người chưa từng nhìn thấy dòng Armor này. Nay Zippo79 sẽ chỉ bạn cách phân biệt Zippo Armor và Zippo cổ điển vỏ thường.

    Điểm giống nhau và khác nhau giữa Zippo Armor vỏ dày và Zippo cổ điển vỏ thường

    Điểm giống nhau giữa 2 dòng máy lửa zippo

    Mặc dù đây là 2 dòng bật lửa khác nhau. Nhưng điểm chung của 2 dòng máy lửa này là chúng xài cùng 1 loại ruột Zip. Không như những dòng replica ở ruột có sự thay đổi về bánh xe hay lỗ thông gió. Ruột của Zip Armor và Zip cổ điển là cùng 1 loại.

    Những điểm khác nhau cơ bản để phân biệt bật lửa Zippo Armor và Zippo cổ điển vỏ mỏng

    Khác nhau ở mộc đáy Zippo

    • Mộc đáy Armor được dập thêm kí hiệu chiếc khiên (Sheild). Đây là kí hiệu đặc biệt của dòng Armor. Nó có ý nghĩa như là một bộ giáp. Nhìn chiếc khiêng ở mộc đáy cũng thể hiển sự mạnh mẽ cứng cáp của vỏ bật.
    • Trong tiếng Anh từ Armor có nghĩa là áo giáp. Zippo Mỹ đã nghĩ ngay đến 1 sản phẩm chịu được va đập, cứng cáp và bền bỉ hơn các dòng trước đây khi cho ra đời thiết kế Armor. Thiết kế vỏ dày nâng cao sức chịu đựng và đập của bật lửa lên gấp nhiều lần.

    Khác nhau ở độ dày của vỏ Zippo

    • Bạn khó có thể phân biệt độ dày của vỏ máy qua hình ảnh. Và đối với người chưa từng chơi Zip, họ cũng không thể phân biệt được nếu không có 2 con để so sánh. Nhưng chỉ cần có 1 con vỏ mỏng và 1 con vỏ dày. Bạn sẽ dễ dàng nhận ra vỏ Armor dày hơn vỏ cổ điển. Độ dày này theo thông số của Zippo Mỹ là từ 1.35 đến 1.5 lần.
    • Khi bạn đóng nắp Zippo. Khoảng cách giữa nắp trên và nắp dưới sẽ có 1 khe hở. Chính vỉ vỏ Armor dày nên khi bạn đóng nắp vỏ, khe hở của dòng Armor rõ nét hơn của dòng cổ điển. Bạn không cần lo lắng về điều này, vì nó không ảnh hưởng đến chất lượng cũng như độ đẹp của bật lửa.

    Phân biệt qua âm thanh mở nắp Zippo

    • Đây là cách phân biệt khó khăn nhất, và có thể dẫn đến sai lầm. Mặc dù tiếng mở nắp của máy lửa Armor nghe trầm đục hơn. Nhưng nghe âm thanh là quá phụ thuộc vào cảm quan tai nghe của từng người. Thật khó mà dùng từ ngữ diễn tả chính xác âm thanh mở nắp mà bạn nghe được.
    • Zippo Armor ban đầu mở nắp hơi nặng tay. Bạn đừng lo lắng, đó là do máy lửa bạn còn mới nguyên 100%. Khi bạn sử dụng vài lần, mọi thứ sẽ trở nên trơn tru và dễ dàng.

    Các bài viết khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tra Cứu Tháng Năm Sản Xuất Của Zippo,
  • Phân Biệt Zippo Armor Và Zippo Vỏ Thường
  • Cách Đọc Hiểu Và Phân Biệt Mộc Đáy Zippo Qua Các Thời Kỳ
  • Mua Bật Lửa Zippo La Mã
  • Bật Lửa Zippo Xịn Tại Hcm
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu ?
  • Điểm Đáng Chú Ý Giữa Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu,sự Giống Khác Nhau?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chip Intel Core I3 I5 I7 Và I9 Official Homepage
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Virus Và Vi Khuẩn Mà 99% Mọi Người Không Biết
  • Phân Biệt Pain, Hurt Và Ache
  • Nhãn hiệu và tên thương mại có gì giống và khác nhau ? Cách đăng ký nhãn hiệu nổi tiếng ? việc gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được quy định như thế nào ? … Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp cho quý khách hàng cụ thể như sau:

    1. Điểm giống và khác nhau giữa nhãn hiệu và tên thương mại

    Nhãn hiệu và tên thương mại là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau về bản chất nhưng vẫn thường bị nhầm lẫn bởi sự giống nhau về mặt hình thức. Vậy làm sao để nhận biết được nhãn hiệu và tên thương mại?

    Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì nhãn hiệu được định nghĩa như sau:

    Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau “.

    Ngoài ra tại khoản 17, 18, 19, 20 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về các loại nhãn hiệu như sau:

    – Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

    Ví dụ về nhãn hiệu tập thể: Hà Đông cho sản phẩm Lụa; Nem chua Thanh Hóa…

    – Nhãn hiệu chứng nhận: Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

    – Nhãn hiệu nổi tiếng: Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

    Theo đó, căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì:

    Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng“.

    Có thể nói, nhãn hiệu và tên thương mại là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau về bản chất nhưng vẫn hay bị nhầm lẫn bởi sự giống nhau về mặt hình thức. Để có thể so sánh một cách đầy đủ hai đối tượng này, do đó, cần phải căn cứ vào các quy định của pháp luật một cách chặt chẽ.

    Điểm giống nhau giữa nhãn hiệu và tên thương mại:

    – Nhãn hiệu và tên thương mại đều có chức năng phân biệt.

    – Nhãn hiệu và tên thương mại đều là những dấu hiệu nhìn thấy được.

    – Nhãn hiệu và tên thương mại đều là những chỉ dẫn thương thương mại được chủ thể kinh doanh sử dụng trong hoạt động thương mại. VD: Được xuất hiện trên hàng hóa, bao bì, biển hiệu…

    – Đối với nhãn hiệu: Khoản 16 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009:

    “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

    – Đối với tên thương mại: Khoản 21 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009:

    “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.”

    – Đối với nhãn hiệu: Có thể là những từ ngữ hình ảnh, biểu tượng, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ và hình ảnh.

    – Đối với tên thương mại: Là tên gọi, chỉ là dấu hiệu từ ngữ.

    – Đối với nhãn hiệu: Bảo hộ cách trình bày, cách thể hiện, màu sắc. Nhãn hiệu không bao gồm thành phần mô tả. Không bảo hộ dấu hiệu quy định tại Điều 73, Khoản 2 Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009.

    – Đối với tên thương mại: Không bảo hộ cách trình bày, thể hiện, màu sắc, dấu hiệu quy định tại Điều 78 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009. Có thể bảo hộ dấu hiệu bao gồm thành phần mô tả.

    – Đối với nhãn hiệu: Phải đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ.

    – Đối với tên thương mại: Chỉ cần sử dụng hợp pháp tên thương mại.

    – Đối với nhãn hiệu: Có chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ.

    – Đối với tên thương mại: Có chức năng phân biệt chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực và khu vực.

    – Đối với nhãn hiệu: Một chủ thể kinh doanh có thể đăng ký sở hữu nhiều nhãn hiệu cho những loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

    – Đối với tên thương mại: Một chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ có thể có một tên thương mại.

    – Đối với nhãn hiệu: 10 năm, có thể gia hạn (Khoản 6 Điều 93 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009).

    – Đối với tên thương mại: Bảo hộ không xác định thời hạn, chấm dứt khi không còn sử dụng.

    – Đối với nhãn hiệu: Bảo hộ trên phạm vi toàn quốc.

    – Đối với tên thương mại: Bảo hộ trong lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    – Đối với nhãn hiệu: Nhãn hiệu có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu và hợp đồng chuyển quyền sử dụng.

    – Đối với tên thương mại: Chỉ có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu với điều kiện là việc chuyển nhượng tên thương mại kèm theo việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh.

    2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng ?

    Chào luật sư, tôi muốn hỏi về việc đăng ký nhãn hiệu. Tôi muốn đăng ký nhãn hiệu cho mặt hàng quần áo bơi. Tôi nghe nói nhãn hiệu giống nhau nhưng khác mặt hàng kinh doanh thì vẫn được và nhãn hiệu được đăng ký ở nước nào thì chỉ được bảo hộ ở nước đó. Tôi muốn hỏi Coca-cola có được bảo hộ tại Việt Nam không? Giờ tôi lấy các nhãn hiệu Coca-cola hoặc pepsi để đăng ký cho quần áo bơi có được không?

    Tôi xin cảm ơn.

    Người gửi: Lê Thành (Hải Phòng)

    Luật sư tư vấn:

    Xin chào chị! Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của chị, công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn cho chị như sau:

    Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Theo tiêu chí này, Coca-cola và Pepsi là nhãn hiệu nổi tiếng. Nhãn hiệu nổi tiếng được pháp luật áp dụng quy chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ riêng.

    Căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ với nhãn hiệu nổi tiếng như sau:

    “a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký”;

    Coca-cola là nhãn hiệu nổi tiếng nên nhãn hiệu này được bảo hộ được xác lập trên cơ sở sử dụng và không phụ thuộc vào việc đăng ký. Coca-cola đã được sử dụng lâu đời cho mặt hàng nước uống giải khát nên nó đã được bảo bộ tại nhiều nước trong đó có Việt Nam mà không cần đăng ký nhãn hiệu với Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.

    Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng

    Căn cứ vào Điểm d Khoản Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng như sau:

    Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    3. Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận nhãn hiệu ?

    Trả lời:

    Gia hạn giấy chứng nhận nhãn hiệu. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

    Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

    Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn. Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

    a. Trình tự thực hiện:

    – Tiếp nhận đơn: Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn yêu cầu có thể nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ.- Xử lý đơn:+ Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định gia hạn , ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;+ Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, nêu rõ lý do để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết địnn từ chối gia hạn.

    Các nhóm tiếp theo của đơn 1.500.000VNĐ

    l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

    – Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

    – Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệp hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

    – Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

    – Tờ khai gia hạn văn bằng bảo hộ SHCN

    Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    4. Tư vấn thủ tục gia hạn nhãn hiệu muộn ?

    Thưa luật sư, xin hỏi: Chúng tôi là doanh nghiệp sản xuất, có một nhãn hiệu đã hết hạn và chúng tôi quên ra hạn đã 3 tháng, vậy chúng tôi có tiếp tục được gia hạn không?

    Trả lời:

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (GCN ĐKNH) của doanh nghiệp đã hết hạn cách đây 3 tháng thì doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành gia hạn được.

    Luật cho phép một thời gian ân hạn là 6 tháng và doanh nghiệp phải đóng tiền phạt khi cho những tháng gia hạn muộn.

    Để có thể duy trì hiệu lực của GCN, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ để gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ gồm:

    – Giấy ủy quyền (Gửi cho quý vị khi nhận được yêu cầu)

    Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ – Công ty Luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Về Git Và Github
  • Chuyện Hai Gã Khổng Lồ: Sai Lầm Của Yahoo Và Sự Khôn Ngoan Của Google
  • So Sánh Thành Viên Công Ty Và Xã Viên Hợp Tác Xã
  • Phân Biệt Công An Xã Và Công An Phường
  • Toner Là Gì? Sự Khác Biệt Toner, Nước Hoa Hồng, Lotion Là Gì?
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Đấu Thầu Và Đấu Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Giá Trị Hàng Hóa Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Thống Kê Trong So Sánh Giá Trị Trung Bình
  • Kiểm Định Giả Thiết & So Sánh Hai Tổng Thể
  • Bảng Giá Iphone Chính Hãng Cập Nhật, Bảng Giá 12/2020
  • Iphone 6 16Gb, Bảng Giá 12/2020
  • So sánh hoạt động đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động đấu giá hàng hóa là một trong những vấn đề quan trọng.

    Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các hoạt động mua bán hàng hóa cũng như cung ứng dịch vụ diễn ra hết sức phổ biến. Bên cạnh việc mua bán thông thường, các hoạt động đấu giá hàng hóa và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ cũng được quan tâm hơn. Do đó, để hiểu rõ hơn về hai hoạt động này, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin đưa ra một số tiêu chí để so sánh hoạt động đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động đấu giá hàng hóa.

    Trước hết, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và đấu giá hàng hóa đều là những hoạt động thương mại, tức là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi. Cũng như các hoạt động mua bán thông thường, các bên trong hai hoạt động này luôn tồn tại bên mua và bên bán, trong đó bên mua là cá nhân hoặc tổ chức có thể là thương nhân hoặc không. Đối tượng của hai hoạt động này đều có thể là hàng hóa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật. Hai hoạt động này đều được điều chỉnh thống nhất bởi Luật thương mại (LTM) 2005.

    Bên cạnh những điểm tương đồng, giữa đấu giá hàng hóa và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ cũng có những điểm khác biệt khá rõ ràng.

    + Đấu giá hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất (khoản 1 Điều 185 LTM 2005);

    + Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu) (theo khoản 1 Điều 214 LTM 2005).

    + Đấu giá hàng hóa là phương thức bán hàng đặc biệt để bên bán xác định người mua hàng (quan hệ giữa một người bán và nhiều người mua);

    + Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ lại là phương thức mua hàng đặc biệt để bên mua lựa chọn người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (quan hệ giữa một người mua và nhiều người bán).

    Còn đối tượng của đấu thầu hàng hóa, dịch vụ không chỉ là hàng hóa được lưu thông mà còn bao gồm cả các loại dịch vụ được phép thực hiện. Sở dĩ dịch vụ không phải là đối tượng của hoạt động đấu giá hàng hóa như hoạt động đầu thầu hàng hóa, dịch vụ là vì quá trình sản xuất và quá trình sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời. Người ta chỉ có thể cảm nhận, đánh giá từ đó xác định giá trị của dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ.

    Điều này không đảm bảo để các người mua xem trước sản phẩm đấu giá và tự do cạnh tranh. Thực tế, có thể có một số loại hàng hóa khó xác định được giá trị nhưng không phải là không thể xác định được. Chẳng hạn việc đấu giá bất động sản, nếu không xác định được chính xác giá trị của bất động sản đem ra đấu giá, người ta có thể xác định một “vùng giá” để định hướng cho người mua.

    Mục đích của hoạt động đấu giá hàng hóa là tìm người mua trả giá cao nhất, còn hoạt động đấu thầu hàng hóa dịch vụ là tìm được người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đáp ứng tốt nhất các yêu cầu mà bên mua đặt ra. Điểm khác biệt ở đây là mối quan tâm của hoạt động đấu giá chỉ là giá cả, còn hoạt động đấu thầu không chỉ là tìm người trả giá thấp nhất mà còn đòi hỏi về chất lượng, trình độ kỹ thuật, khả năng sáng tạo,…

    Trong hoạt động đấu giá hàng hóa: Người mua hàng chính là người tham gia đấu giá hàng hóa, gồm tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cuộc đấu giá, trừ những đối tượng không được tham gia đấu giá quy định tại Điều 198 LTM 2005; người bán hàng hóa là chủ sở hữu hàng hóa, người được chủ sở hữu hàng hóa ủy quyền hoặc người có quyền bán hàng hóa theo quy định của pháp luật như tổ thanh toán tài sản ( Luật Phá sản) hay các trường hợp xử lý tài sản cầm cố; thế chấp theo quy định của Bộ luật dân sự 2005.

    Đối với hoạt động đấu thầu, bên mua – bên mời thầu (có thể là thương nhân hoặc không) là bên có nhu cầu mua sắm hàng hóa, sử dụng dịch vụ và lại là bên tổ chức việc đấu thầu; còn bên bán – bên dự thầu là các thương nhân có năng lực cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho gói thầu. Điểm khác biệt nữa ở đây là trong hoạt động đấu giá hàng hóa, trừ một số ít trường hợp người bán đấu giá tự mình tổ chức bán đấu giá, hầu hết đều có sự tham gia của trung gian là người làm dịch vụ bán đấu giá, đó là thương nhân lấy hoạt động dịch vụ tổ chức bán đấu giá hàng hóa làm nghề nghiệp của mình.

    Ngược lại, trong đấu thầu lại không có sự xuất hiện của thương nhân chuyên kinh doanh dịch vụ đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. Sự tham gia của một số chủ thể trung gian cũng chỉ trong các giai đoạn của quy trình tổ chức đấu thầu (như tư vấn giúp lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu,…)

    Về đấu giá hàng hóa: Với người mua, nó tạo ra sự bình đẳng và một môi trường cạnh tranh công bằng khi tất cả những người tham gia trả giá đều có cơ hội ngang nhau; đồng thời cũng giúp cho hàng hóa đến được với những người mua tiềm năng, hiểu đúng giá trị của chúng nhất.

    Người bán cũng thu được lợi ích nhất định mà có khi còn lớn hơn nhiều lần so với giá trị thực của hàng hóa được đem ra bán đấu giá. Đồng thời, đấu giá hàng hóa còn giúp xác lập quan hệ mua bán diễn ra nhanh chóng do tập trung được cung, cầu về các loại hàng hóa đó và một thời gian và địa điểm xác định; từ đó thúc đẩy quan hệ trao đổi thương mại phát triển.

    Với đấu thầu: bên mua có thể lựa chọn được người cung ứng thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu đề ra, từ đó có thể giảm chi phí đầu tư và tăng lợi ích của việc mua sắm hàng hóa, tìm kiếm người cung ứng dịch vụ cho thương nhân đó cũng như cho xã hội. Còn bên người bán: Không chỉ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh về giá cả mà còn cả về năng lực, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; từ đó, tạo động lực cho thương nhân không ngừng tìm tòi sáng tạo để cải tiến quy trình, công nghệ sản xuất, cắt giảm chi phí, tăng cường năng lực cạnh tranh trong đấu thầu. Các bên trong quan hệ đấu thầu vì thế mà có thể nâng cao uy tín và mở rộng mối quan hệ trên thị trường.

    Hai hoạt động đấu giá hàng hóa và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hai hoạt động thương mại khá đặc biệt giúp cho các chủ thể có nhiều sự lựa chọn hơn khi thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa cũng như cả cung ứng dịch vụ (hoạt động đấu thầu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huawei P30 Lite 128Gb, Bảng Giá 12/2020
  • So Sánh Honda Vision 2022 Và Honda Lead 2022, Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Gỗ Công Nghiệp Mdf Và Mfc Và Hdf
  • So Sánh Gỗ Hdf Và Mdf : Loại Nào Tốt Nhất, Giá Hợp Lý Nhất
  • Báo Giá Hóa Đơn Điện Tử Vnpt, Viettel, Az Invoice 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×