Top 10 # Định Khoản Phương Pháp Fifo Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phương Pháp Định Khoản Kế Toán Các Khoản Phải Trích Theo Lương

1. Tài khoản kế toán phải ánh các khoản phải trích theo lương

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác.

+ Nội dung: Tài khoản 338 dùng để phát sinh các khoản phải trả, phải nộp khác (cho cơ quan pháp luật, các tổ chức đoàn thể, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…).

+ Kết cấu:

Bên Nợ:

– Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý và các quỹ.

– Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.

– Xử lý giá trị tài sản thừa.

– Các khoản đã trả, đã nộp khác.

Bên Có:

– Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.

– Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

– Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù.

Dư Nợ (nếu có):Số trả thừa, nộp thừa vượt chi chưa thanh toán.

Dư Có: Số còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác được chi tiết theo các nội dung sau:

– TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý.

– TK 3382 – Kinh phí công đoàn.

– TK 3383 – Bảo hiểm xã hội.

– TK 3384 – Bảo hiểm y tế.

– TK 3387 – Doanh thu nhận trước.

– TK 3388 – Phải nộp khác.

– TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp

– TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

– TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– TK 641 – Chi phí bán hàng.

– TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

– TK 241 – Chi phí xây dựng CB dở dang.

– TK 111- Tiền mặt.

– TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

2. Phương pháp định khoản các khoản phải trích theo lương

1- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trong kỳ:

Nợ TK 622: Tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất * tỷ lệ trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627 (6271): Tiền lương cơ bản của nhân viên quản lý PX * tỷ lệ trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 641 (6411): Tiền lương cơ bản của nhân viên bán hàng * tỷ lệ trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 642 (6421): Tiền lương cơ bản của nhân viên QLDN * tỷ lệ trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 241: Tiền lương cơ bản của Công nhân XDCB * tỷ lệ trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 334: Tổng Tiền lương cơ bản của toàn bộ CNV * tỷ lệ trích theo lương trừ vào thu nhập người lao động.

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) – Tổng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp phải trích trong kỳ.

2- Tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả cho người lao động: (khi người lao động bị ốm ,đau, thai sản, tai nạn lao động…)

Nợ TK 338 (3383)-Nếu doanh nghiệp có để lại một phần từ quỹ BHXH.

Nợ TK 338 (3388)- Nếu cấp trên thanh toán hộ.

Có TK 334- BHXH công nhân viên được hưởng.

3- Khi chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cơ quan chuyên môn quản lý:

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384) – Số đã nộp

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

4- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp

Nợ TK 338 (3382)

Có TK 111, Có TK 112

5- Trường hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, kể cả số vượt chi lớn hơn số phải trả, phải nộp, khi được cấp bù:

Nợ TK 111, 112

Có TK 338 (3382, 3383).

6- Khi nộp bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3389)

Có TK 111, 112.

3. Ví dụ định khoản kế toán các khoản phải trích theo lương

Công ty NewTrain có tài liệu tháng 8/2018 như sau: Đơn vị 1.000 đ.

1.Ngày 31/08, tính lương phải trả cho người lao động trong tháng. Trong đó: Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm 200.000; tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng 30.000; tiền lương nhân viên bán hàng 40.000; tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp 60.000.

2.Ngày 31/08, tính các khoản trích theo lương theo chế độ quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).

3.Ngày 31/08, nộp toàn bộ các khoản (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo chế độ cho các cơ quan quản lý quỹ bằng tiền gửi ngân hàng.

4.Ngày 31/8, tính tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong tháng, số tiền 9.000. Trong đó: công nhân sản xuất sản phẩm 3.500; nhân viên quản lý phân xưởng 1.000; nhân viên bán hàng 3.000; nhân viên quản lý doanh nghiệp 1.500.

5.Ngày 31/8, Nhận tiền trợ cấp BHXH do cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 9.000.

6.Ngày 31/8, chi tiền mặt thăm hỏi người lao động trong tháng, số tiền 5.000.

7.Ngày 31/8, chi lương và các khoản phải trả cho người lao động bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên tại công ty NewTrain T8/2018.

Lời giải (ĐVT: 1.000đ)

1.Ngày 31/08, tính lương phải trả cho người lao động trong tháng

2.Ngày 31/08, tính các khoản trích theo lương theo chế độ quy định(34%)

3.Ngày 31/08, nộp toàn bộ các khoản (BHXH, BHYT, BHTN) theo chế độ

4.Ngày 31/8, tính tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong tháng

5.Ngày 31/8, Nhận tiền trợ cấp BHXH do cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp

6.Ngày 31/8, chi tiền mặt thăm hỏi người lao động

7.Ngày 31/8, chi lương và các khoản phải trả cho người lao động

Trung tâm đào tạo NewTrain

Fanpage: Kế Toán Newtrain – Địa Chỉ Số 1 Về Đào Tạo Kế Toán Thực Tế

Phương Pháp Định Khoản Kế Toán Các Nghiệp Vụ Về Tiền Lương

Phương pháp định khoản kế toán các nghiệp vụ về tiền lương

1. Tài khoản sử dụng để định khoản kế toán tiền lương

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên.

+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.

+ Kết cấu:

Bên Nợ:

– Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

– Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã ứng cho người lao động.

Bên Có:

– Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động.

Dư Nợ: (Nếu Có): Số đã trả thừa cho người lao động.

Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên được chi tiết theo hai nội dung:

+ TK 3341 – Tiền lương.

     + TK 3342 – Các khoản khác.

2. Cách định khoản các nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương

Nợ TK 622 – Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 (6271) – Tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641 (6411) – Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 (6421) – Tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh           nghiệp

Nợ TK 241 – Tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng CB, sửa chữa TSCĐ.

Có TK 334 – Tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng.

2-Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho người lao động:

Nợ TK 622 – Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 (6271) – Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho lao động gián tiếp và nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641 (6411) – Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 (6421) – Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 – Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho công nhân xây dựng CB, sửa chữa TSCĐ.

Có TK 334 – Tổng Tiền ăn trưa, ăn ca tính cho công nhân viên trong tháng.

3- Số tiền thưởng phải trả cho người lao động:

Nợ TK 353 (3531) – Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng.

Nợ TK 622 – Tiền thưởng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 (6271) – Tiền thưởng phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641 (6411) – Tiền thưởng phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 (6421) – Tiền thưởng phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 – Tiền thưởng phải trả cho công nhân xây dựng CB, sửa chữa TSCĐ.

Có TK 334 – Tổng tiền thưởng phải trả.

4- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.

Nợ TK 334 – Số phải khấu trừ

Có TK 338: Các khoản trích theo lương trừ vào thu nhập người lao động

Có TK 333(3335) – Thuế thu nhập cá nhân

Có TK 141 – Số tạm ứng trừ vào lương

Có TK 138 – Các khoản bồi thường vật chất

5- Thanh toán lương, các khoản khác cho công nhân viên:

Nợ TK 334 – Các khoản đã thanh toán

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

6- Trả lương cho người lao động bằng sản phẩm:

a.Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 155; 154, 156

b.Phản ánh doanh thu

Nợ TK 334

Có TK 511(5111, 5112)

Có TK 3331

7-Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh:

Nợ TK 334

Có TK 338 (3388).

8-Khi trả lương cho người lao động đi vắng kỳ nhận lương, nay đã về.

Nợ TK 338

Có TK 111, 112

3. Ví dụ các nghiệp vụ tiền lương

Công ty NewTrain có tài liệu tháng 8/2018, như sau (đơn vị : 1.000đ)

Ngày 2/8, tạm ứng lương cho người lao động bằng tiền mặt. Trong đó: CNSXSP 10.000; NVQLPX 5.000; NVBH 6.000; NVQLDN 15.000.

2.Ngày 31/8, tính lương phải trả tháng 8. Trong đó: CNSXSP 100.000; NVQLPX 30.000; NVBH 26.000; NVQLDN 50.000.

3.Ngày 31/8, tính tiền ăn ca phải trả trong tháng. Trong đó: CNSXSP 15.000; NVQLPX 4.000; NVBH 5.000; NVQLDN 12.000.

4.Ngày 31/8, tính tiền thưởng thi đua phải trả trong tháng. Trong đó: CNSXSP 15.000; NVQLPX 3.000; NVBH 2.000; NVQLDN 5.000.

5.Ngày 31/8, chi tiền lương T8 cho người lao động bằng tiền mặt sau khi trừ các khoản giảm trừ .

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên tại công ty NewTrain trong tháng 8/2018.

Lời giải (ĐVT: 1.000 đ)

Ngày 2/8, tạm ứng lương cho người lao động bằng tiền mặt

Nợ TK 334: 36.000

Có TK 111: 36.000

2.Ngày 31/8, tính lương phải trả tháng 8/N

Nợ TK 622: 100.000

Nợ TK 627: 30.000

Nợ TK 641: 26.000

Nợ TK 642: 50.000

Có TK 334: 206.000

3.Ngày 31/8, tính tiền ăn ca phải trả trong tháng

Nợ TK 622: 15.000

Nợ TK 627: 4.000

Nợ TK 641: 5.000

Nợ TK 642: 12.000

Có TK 334: 36.000

4.Ngày 31/8, tính tiền thưởng thi đua phải trả trong tháng

Nợ TK 353 (3531): 25.000

Có TK 334: 25.000

5.Ngày 31/8, chi tiền lương T8 cho người lao động bằng tiền mặt

Nợ TK 334: 199.000

Có TK 111: 199.000

 Bài 1: Hạch toán tính lương

Trung tâm đào tạo NewTrain

Hotline: 098.721.8822

Fanpage: Kế Toán Newtrain –  Địa Chỉ Số 1 Về Đào Tạo Kế Toán Thực Tế

Email: daotao.newtrain@gmail.com

0/5

(0 Reviews)

Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo

Phương pháp nhập trước xuất trước tuân thủ theo nguyên tắc hàng hóa mua trước sẽ được xuất trước để sử dụng và tính theo giá thực tế của lô hàng cũ trước.

1. Nội dung của phương pháp

Đặc điểm của phương pháp này là hàng xuất ra được tính theo giá của lô hàng đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau.

Theo phương pháp này, giá trị của hàng tồn kho chính là giá trị của lô hàng cuối cùng nhập vào kho.

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

– Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

– Tình hình nhập xuất trong tháng:

Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg

Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg

Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg

Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg

Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

Phương pháp nhập trước xuất trước sử dụng thường được doanh nghiệp áp dụng cho nguyên vật liệu, cung cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm ở trong bất kể một loại hình doanh nghiệp nàoCách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước theo phương pháp như sau:Qua ví dụ sau:Tồn kho 3000 kg giá 20.000Trong tháng phát sinh

Yêu cầu: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp FIFONguyên vật liệu chính xuất kho:

Ngày 3/3: 200*20.000 = 4.000.000 (Lấy đơn giá tồn kho nhân với số lượng xuất kho)

Ngày 5/3: Đến thời điểm này trong kho còn 500 kg gồm 100kg tồn kho với đơn giá 20.000 và 400 kg với đơn giá 19.000 mới nhập vào ngày 5/3

Ngày 7/3: 100*20.000 + 200*19.000 = 5.800.000(Hiện tại đầu kỳ đã được xuất hết hiện giờ còn 200 kg ở lần nhập kho ngày 5/3)

Ngày 9/3: 100*19.000 = 1.900.000

Ngày 19/3: Đến thời điểm này trong kho có 600 kg gồm 100kg với đơn giá 19.000 và 500 kg với đơn giá 20.000 vừa mới nhập)

Ngày 20/3: 100*19.000 + 300*20.000 = 7.900.000(Sau khi xuất trong kho còn lại 200 kg với đơn giá 20.000)

Ngày 27/3: 200*20.000 + 100*21.000 = 6.100.000

Ngày 29/3: 200*21.000 + 300*19.000 = 9.900.000

Tồn cuối kỳ: 100*19.000 = 1.900.000

– Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần; Học kế toán doanh nghiệp ở đâu – Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. – Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

– Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có được tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. – Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

– Các doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp này trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm. – Thường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán tổng hợp và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Kế Toán Bán Hàng Và Phương Pháp Định Khoản Trong Kế Toán Chi Phí

Kế toán bán hàng nghĩa là bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa, hay doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của bản thân doanh nghiệp mình, bởi vì đây chính là đầu ra của quá trình sản xuất, thương mại của doanh nghiệp, và ở khâu này doanh nghiệp ghi nhận kết quả hoạt động của doanh nghiệp dưới hình thức doanh thu bán hàng.

Phương pháp định khoản kế toán bán hàng

Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp

– Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn mà hàng hoá được xuất ra từ kho của doanh nghiệp được thực hiện bởi hai hình thức.

– Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng

– Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

– Bán buôn chuyển thẳng: là hình thức bán buôn hàng hoá được chuyển thẳng từ dơn vị cung cấp tới cho khách hàng của doanh nghiệp.

– Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức nhận hàng

– Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

– Bán lẻ thu tiền tập chung

– Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Thời điểm ghi nhận hàng bán

Phạm vi hàng bán

Theo quy định hện hành, được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau: Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phương thức nhất định. Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán xang bên mua và người bán đã thu được tiền hoặc một loại hàng hoá khác hoặc được quyền đòi tiền người mua. Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh.

* Các trường hợp sau được coi là hàng bán:

Hàng hoá xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tỏ chức kế toán riêng Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tợ về bản chất và giá trị. Doanh nghiệp xuất hàng hoá của mình để tiêu dùng nội bộ Hàng hoá doanh nghiệp mua về và xuất ra làm hàng mẫu Hàng hoá xuất để biếu tặng trả lương, trả thưởng cho cán bộ công nhân viên, chia lãi cho bên góp vốn, đối tác lên doanh. Quy định kế toán doanh thu trong chuẩn mực số 14:

* Các định nghĩa trong chuẩn mực.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kết toán doanh nghiệp thu được trong kì từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán

* Xác định doanh thu

Bán hàng thu bằng tiền:doanh thu là số tiền hoặc tương đương tiền đã thu được đơn vị bán hàng trả chậm, tả góp thì doanh thu là giá bán thu tiền một lần. (giá bán trả ngay) Bán hàng theo phương thức đổi hàng Hàng hoá tương đương thi không tạo ra doanh thu Hàng hoá không tương đương thi doanh thu là giá trị hợp lý của hàng hoá mang về cộng trừ chênh lệch. * Ghi nhận doanh thu

Hoá đơn GTGT Hoá đơn bán hàng Phiếu xuất kho: kiêm vận chuyển nội bộ Hợp đồng kinh tế Chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo có Tài khoản sử dụng

TK 157, 511, 632, 131 Phương pháp kế toán

Hình ảnh: Kế toán bán hàng và phương pháp định khoản trong kế toán chi phí

Kế toán nghiệp vụ bán buôn

Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Kế toán bán buôn theo hình thức nhận hàng

Khi hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng với người mua, người mua đã nhận hàng thì hàng bán được tiêu thụ.

Nếu mua sau đó bán thẳng(bán giao tay 3) Nợ TK 632:giá mua

Nợ TK 133:VAT đầu vào

Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán

Kết chuyển doanh thu Nợ TK 111,112,331: tổng giá hàng hoá

Có TK511: giá bán

Có TK3331: VAT đầu

Phản ánh bao bì đi cùng hàng hoá tính tiền riêng

Nợ TK 131:tổng giá thanh toán

Có TK 1532:trị giá bao bì

Có TK3331:VAT đầu ra

+ Mua bao bì sau đó bán thẳng

Bạn đang xem bài viết: Kế toán bán hàng và phương pháp định khoản trong kế toán chi phí

Kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán

– Phản ánh khi gửi hàng bên mua

* Xuất kho hàng hoá:

Mua sau đó gửi bán:

Nợ TK157: giá mua

Nợ TK133:VAT đầu vào

Có TK111,112,331: tổng giá thanh toán

Có TK111,112,331:

Chi phí phát sinh trong quá trinh gửi bán:

Nợ TK641: chi phí

Nợ TK133:VAT đầu vào

Có TK111,112,331: tổng giá thanh toán

* Chi hộ bên mua

Có TK11,112,331

* TH1: Nếu bên mua chấp nhận mua hàng

Kết chuyển doanh thu:

Nợ TK111,112,131:

Kết chuyển giá vốn:

Thu tiền ban bì:

Nợ TK111,112,131

Thu hồi chi phí chi hộ

Nợ TK111,112,131

*TH2: Nếu bên mua không chấp nhận mua lô hàng

Chuyển về nhập kho:

Nếu phát sinh chi phí vận chuyển hàng về

Có TK111,112,331

Nếu có chi phí chi hộ

Bao bì nhập kho