Top 8 # Em Hãy Phân Biệt Quyền Khiếu Nại Và Quyền Tố Cáo Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phân Biệt Quyền Khiếu Nại Và Tố Cáo

Luật Khiếu nại – Tố cáo đã được xây dựng lại, tách riêng thành Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. Nhưng trên thực tế, đến nay nhiều người vẫn còn chưa phân biệt về quyền khiếu nại và quyền tố cáo. Sự nhầm lẫn này không những gây khó khăn cho người giải quyết, mà còn làm ảnh hưởng quyền hợp pháp của công dân.

Xã hội tiến bộ, mối quan hệ giữa người dân với nhà nước, và các mối quan hệ giữa người dân với nhau ngày càng mở rộng, thì khiếu nại và tố cáo sẽ nhiều hơn. Nhà nước đã xây dựng Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo nhằm tạo hành lang pháp lý cho người dân thực hiện quyền công dân khi thấy lợi ích hợp pháp của mình, của cộng đồng, của nhà nước bị xâm phạm. Văn bản luật đã chia tách khiếu nại và tố cáo, nội dung hai luật đã minh bạch rõ để người dân thực hiện tốt quyền của mình. Tuy nhiên, vẫn còn một số người dân lẫn lộn, đánh đồng giữa hai luật, đã dẫn đến bất cập trong việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Việc người dân không phân biệt rõ giữa khiếu nại và tố cáo được thể hiện rõ trên trên hình thức văn bản, người dân thường dùng tiêu đề “đơn khiếu tố” hoặc ” đơn cứu xét”, thay vì viết rõ theo quy định là “đơn khiếu nại” hay “đơn tố cáo”. Không chỉ nhập nhằng về hình thức, mà nội dung cũng có sự chồng lấn. Vì thế, đã xảy ra tình trạng người dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo nhiều nơi mà không đơn vị nào giải quyết dứt điểm, và không ít trường hợp người dân vô ý bị vi phạm pháp luật. Khi người dân còn nhầm lẫn giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo, không những tự làm mất quyền của mình, mà còn làm khó cho cơ quan chức năng, người giải quyết khiếu nại tố cáo.

Vì thế, trước khi thực hiện quyền của mình người dân phải nắm vững kiến thức pháp luật để quyết định khiếu nại hay tố cáo. Điều 2 Luật Khiếu nại đã quy định: Khiếu nại là việc của công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều 2 Luật Tố cáo quy định: Tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại về lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Như vậy, điểm chung ở đây là người dân có quyền khiếu nại và tố cáo theo luật định. Điểm khác biệt cơ bản là người dân chỉ khiếu nại khi thấy quyền lợi của mình bị xâm phạm; còn tố cáo thì quyền của công dân rộng hơn. Người dân có quyền tố cáo khi thấy quyền lợi của cá nhân, tổ chức, nhà nước bị hoặc có dấu hiệu bị xâm phạm.

Theo quy định của Luật Khiếu nại cũng như Luật Tố cáo, sau khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải xem xét, làm rõ và ban hành quyết định trả lời khiếu nại, tố cáo. Luật Tố cáo có quy định biện pháp chế tài đối với người tố cáo. Điều 9 Luật Tố cáo quy định, người tố cáo phải bồi thường thiệt hại do hành vi tố cáo sai sự thật của mình gây ra. Quy định này đã buộc người dân suy nghĩ kỹ, cân nhắc trước khi đặt bút ký đơn tố cáo. Người tố cáo sai, gây thiệt hại cho người khác phải chịu bồi thường thiệt hại và có thể sẽ bị xử lý hình sự nếu vi phạm nặng.

TRẦN YÊN

Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo

Căn cứ: Nội dung

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. (Điều 2 – Luật khiếu nại 2011)

Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. (Điều 2 – Luật tố cáo 2011)

Hướng tới lợi ích mà các “quyết định hành chính” ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người khiếu nại bị xâm phạm.

Hướng tới việc giải quyết và xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm.

Quyết định hành chính.

Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Khen thưởng

Được khen thưởng theo Nghị định 76/2012/NĐ-CP với các giải:

Huân chương Dũng cảm.

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ… Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV.

Quyết định giải quyết:

(Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.

Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

(Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.

Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

Các trường hợp không thụ lý đơn

Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn tại Việt Nam

Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo

So sánh và phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo

Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính, không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của 2 từ này hoàn toàn khác nhau. Làm sao để hiểu rõ thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo? Trường hợp nào người ta sử dụng từ khiếu nại, trường hợp nào người ta sử dụng từ tố cáo?

So sánh khiếu nại và tố cáo theo quy định mới nhất

Khiếu nại là gì?

Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Luật điều chỉnh

Luật khiếu nại 2011

– Thông tư Số: 02/2016/TT-TTCP sửa đổi, bổ sung một số Điều của thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

(Cập nhật tháng 11 năm 2019)

Luật tố cáo 2018

– Nghị định Số: 31/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo – Nghị định Số: 28/2019/NĐ-CP Quy định về Tố cáo và giải quyết tố cáo trong quân đội nhân dân – Nghị định Số: 22/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong công an nhân dân

(Cập nhật tháng 11 năm 2019)

Mục đích hướng tới

Nhằm hướng tới lợi ích, đi đòi lại lợi ích mà chủ thể khiếu nại cho là họ đã bị xâm phạm

Nhằm hướng tới việc xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm

– Quyết định hành chính.

Hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

– Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

– Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Yêu cầu về thông tin

Không quy định người khiếu nại chịu trách nhiệm về việc khiếu nại sai sự thật

Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật Khiếu nại tố cáo năm 2018

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

– Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

– Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Khen thưởng

Không có quy định

Điều 9, Khoản 1, điểm g, Luật Khiếu tố cáo 2018 quy định:

– Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV.

Kết quả giải quyết

Quyết định giải quyết.

Xử lý tố cáo

(Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.

Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

(Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.

Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

Thời hiệu thực hiện

90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Không quy định thời hiệu

15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

Các trường hợp không thụ lý đơn

Không có quy định cụ thể

Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Tố cáo 2018;

– Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

– Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

– Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật

Hậu quả pháp lý phát sinh khi rút đơn

Cơ quan nhà nước chấm dứt giải quyết.

Cơ quan nhà nước không chấm dứt xử lý.

Bộ phận nghiệp vụ tố tụng hành chính – Luật Phamlaw

Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo

Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính, không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của hai từ này hoàn toàn khác nhau.

Khiếu nại: là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Khiếu nại: công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức

Tố cáo: cá nhân

Khiếu nại: quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật

Tố cáo: hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Khiếu nại: đòi lại lợi ích mà người khiếu nại cho là họ bị xâm phạm

Tố cáo: xử lý hành vi vi phạm và người có vi phạm

Khiếu nại: không yêu cầu, không quy định người khiếu nại phải chịu trách nhiệm nếu thông tin sai sự thật. Khi phát hiện ra thông tin sai cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét không thụ lý đơn khiếu nại, trả lại đơn cho người khiếu nại.

Tố cáo: yêu cầu thông tin người tố cáo cung cấp phải đúng sự thật nếu sai phải chịu trách nhiệm về tội vu khống, vu cáo.

Khiếu nại: không được bảo vệ

Tố cáo: người tố cáo và người thân được áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,…Ngoài ra người tố cáo những hành vi phạm pháp, tham nhũng còn được thưởng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không được thụ lý

Khiếu nại:

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Tố cáo

Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

Hậu quả phát sinh khi rút đơn

Khiếu nại: không được giải quyết

Tố cáo: vẫn được tiếp tục giải quyết nếu có căn cứ cho rằng hành vi đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc người tố cáo bị uy hiếp.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết