Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó
  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Giải Bài Tập Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương Trình Este, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Bai 6 Phuong Phap Nhan Giong Bang Hat, Phương Pháp Giải Toán 8, Bài Giải Phương Pháp Tính, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Tiết 12 Phương Pháp Nhân Gióng Bằng Hạt, ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Bằng Hạt Là, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Sách 16 Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học, Các Phương Pháp Giải Toán Qua Các Kì Thi Olympic, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Giải Bài Tập Este, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Phương án Giải Phóng Mặt Bằng, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Giải Bài Toán Nhiệt Nhôm, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Phương Trình, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6+7 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình 9, Thiết Kế Kết Cấu Btct Chịu Động Đất Bằng Phương Pháp Kiểm Soát Hư Hại, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Bài Giảng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt, Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lí Lớp 12, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt , Hoạt Tính Tổng Của Enzyme Bromelain (tu) Bằng Phương Pháp Kunitz Cải Tiến., Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lớp 12, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật , Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Phương Hướng, Giải Pháp Cơ Bản Phòng, Chống ‘diễn Biến Hòa Bình’, Bạo Loạn Lật Đổ?, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác , Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, Hãy Phân Tích Phương Hướng Giải Pháp Cơ Bản Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Cơ Sở Lý Luận Về Bằng Chứng Kiểm Toán Và Các Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Muc Tieu Phuong Cham Giai Phap Phong Chong Chong Dich Loi Dung Dan Toc Ton Giao , Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình,

    Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Giải Bài Tập Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương Trình Este, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Bai 6 Phuong Phap Nhan Giong Bang Hat, Phương Pháp Giải Toán 8, Bài Giải Phương Pháp Tính, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Tiết 12 Phương Pháp Nhân Gióng Bằng Hạt, ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Bằng Hạt Là, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Sách 16 Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học, Các Phương Pháp Giải Toán Qua Các Kì Thi Olympic, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Giải Bài Tập Este, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Phương án Giải Phóng Mặt Bằng, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Giải Bài Toán Nhiệt Nhôm, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Phương Trình, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Gd Cd: Gt Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Ly Luan Ve Nha Nuoc Va Phap Luat 0832 8584 Doc
  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Bài Tập Chứng Minh Quy Nạp
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Bằng To Do List
  • “Bỏ Túi” Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Sóng Cao Tần Rfa Là Gì ? Utuyengiap.com
  • Những Dấu Hiệu Mang Thai Con Trai Chính Xác Đến 99%
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Nguyên tắc của phương pháp quy đổi là biến đổi toán học để đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn qua đó việc giải bài toán trở nên dễ dàng hơn. Các bạn xem nội dung phương pháp trên trang Web hoặc có thể tải về cả bài tập áp dụng dạng PDF ở cuối trang

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp quy đổi

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 316 trong

    77

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “Quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Giới Thiệu Kỹ Thuật Pcr
  • Kỹ Thuật Pcr (Phần 1)
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Âm Đạo Hiệu Quả
  • Dạng 2: Sử Dụng Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Bài Toán Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Quy Nạp Và Diễn Dịch Là Gì Trong Nghiên Cứu Khoa Học?
  • Bộ Kỹ Năng Và Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Không Thể Thiếu Trong Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia Trước Khi Chọn Trường Mầm Non Quốc Tế Cho Bé
  • Reggio Emilia Là Gì? Lợi Ích Của Phương Pháp Reggio Emilia
  • Dạng 2: Sử dụng phương pháp quy đổi để giải bài toán este

    Đây là 1 phương pháp khá hay áp dụng được nhiều bài toán , quy từ hỗn hợp phức tạp thành những chất đơn giản hơn, áp dụng được cho nhiều bài tập khó…

    PHƯƠNG PHÁP: Ta quy hỗn hợp từ theo yêu cầu bài về các chất đầu dãy đồng đẳng….

    Để mình lấy ví dụ cho dễ hiểu ^-^

    Ví dụ nha: Hỗn hợp gồm HCOOCH3 ,CH3COOCH3 ,C2H5COOCH3,C2H5COOC3H7, blabla

    Ta sẽ quy về :

    -Nếu hh có chứa các chất không no : C2H3COOCH3,C3H5COOC2H5,CH3COOCH3

    hoặc

    ( ở đây số mol H2 sẽ âm vì hỗn hợp chứa chất không no , kệ nó =)) )

    – Hợp chất đa chức quy tương tự

    -Nếu đề bài không cho biết este no, hay không no ta quy về :

    ( đây chỉ là 1 ví dụ , vì hỗn hợp có thể chứa este 2 chức tạo bởi axit đa chức, hoặc là este 3 chức ,..)

    Chú ý : Tổng số mol của hỗn hợp sẽ bằng số mol của este ta quy về …

    Bây giờ mình sẽ lấy 1 bài tập làm ví dụ :

    Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là :

    A. C2H4O2 và C5H10O2. B. C2H4O2 và C3H6O2.

    C. C3H4O2 và C4H6O2. D. C3H6O2 và C4H8O2.

    Cách giải : quy hỗn hợp về :

    Bảo toàn C : 2a+b=0.145

    Bảo toàn O : 8a+6b=0.1775 x 4

    Giờ ta gộp CH2 về chất ban đầu để tạo ra este ban đầu

    Ta cũng không nên phụ thuộc quá vào phương pháp này cho những bài đơn giản như trên :

    -Để thấy rõ được sử hiểu quả của phương pháp này ta sẽ làm 1 bài phức tạp hơn

    Ví dụ: X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 12,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,288 lít O2 (đktc) thu được 7,2 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm số mol của X có trong hỗn hợp E là.

    Quy hỗn hợp về :

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Doanh
  • Nội Dung Chủ Yếu, Đặc Điểm, Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Các Phương Pháp Quản Lý
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Cách Để Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả Và Toàn Diện Nhất
  • Phương Pháp Quy Đổi Peptit Và Bài Tập Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ra Quyết Định Quản Trị
  • Chuyên Đề “phương Pháp Rụng Trứng Billings”
  • Trị Liệu Bằng Reiki Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Mách Bạn Cách Tập Reiki Căn Bản, Cách Ngồi Thiền Reiki
  • Giúp Ông Xã Hết Cảm Sốt Không Cần Thuốc Bằng Reiki
  • I. Lựa chọn hướng quy đổi peptit

    – Có rất nhiều cách quy đổi peptit, ở đây Thầy lựa chọn cách quy đổi như sau:

    Công thức peptit là H-(HNCH(R)CO-) nOH ⇔ C 2H 3 ON: na mol

    – Trong đó: H2NCH(R)COOH là α-aminoaxit, phân tử của 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2; n là số gốc

    amino axit trong phân tử peptit. Nếu α-aminoaxit no thì c=0. Mà hầu hết α-aminoaxit ta học đều no nên

    có thể bỏ qua H2

      Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no Y chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm -COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kếtpeptit trong X là

    A. 9. B. 8. C. 10. D. 6.

    Công thức của X là H-(HNCH(R)CO-) n OH : x mol

    CH 2 : y mol (2nx+y) mol (1,5nx+x+y) mol

    ⇒ n CO2 = 2nc + y= b

    n H2O = 1,5nx + x+ y= c ⇒ 0,5nx – x= 3,5x ⇒ n=9 ⇒ n-1=8

    a-b= 3,5x

    Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6,0. B. 6,9. C. 7,0. D. 6,08.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2022)

    Hướng dẫn giải:

      nNaOH = nC2H3ON trong M= 2nN2= 0,0075 ⇒ M-quy đổi→ C2H3ON: 0,075 mol

    CH 2 : x 0,0375 0,1125+x 0,15+x

    ⇒ 44(0,1125+x) + 18(0,15+x) = 13,23 ⇒ x= 0,09

    m= 0,075.57 + 14x + 0,03.18 m = 6,075 gần nhất với 6,08

    Ví dụ 3: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH; MX<MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là

    A. 402. B. 387. C. 359. D. 303.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2022)

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ n O2 = 2,25.0,56+ 1,5x= 0,63k ⇒ k=3 ⇒ 0,42.C x + 0,14C y = 0,56.2+ 0,42

    m T = 57.0,56 + 14x+ 18.0,1= 13,2k x=0,42

    Câu 1: Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ 1 amino axit no (trong phân tử chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH). Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O2 là

    A. 1,15. B. 0,5 C. 0,9. D. 1,8.

    Câu 2: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai  – amino axitX1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 2,295. B. 1,935. C. 2,806. D. 1,806.

    (Đề thi thử ĐH lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)

    Câu 3: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,0. B. 6,5. C. 6,0. D. 7,5.

    (Đề minh họa lần 1 – BGD và ĐT, năm 2022)

    Câu 4: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các -amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

    A. 9 và 51,95. B. 9 và 33,75. C. 10 và 33,75. D. 10 và 27,75.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2022)

    Câu 5: X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các α-amino axit no, chứa một nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O, N2. Mặt khác, đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là

    A. 31,5 gam. B. 24,51 gam. C. 36,05 gam. D. 25,84 gam.

    Câu 6: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O2(đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với:

    A. 45% B. 50% C. 55% D. 60%

    Câu 7: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch216 NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 18,90%. B. 2,17%. C. 1,30%. D. 3,26%.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2022)

    Câu 8: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 1,61%. B. 4,17%. C. 2,08% . D. 3,21%.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Bất Đẳng Thức Đại Số Và Phương Pháp Pqr
  • Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • #làm Trắng Da Mặt Giá Bao Nhiêu Tiền Và Các Phương Pháp Thực Hiện
  • Chi Phí Chữa Viêm Âm Đạo Hết Bao Nhiêu Tiền, Có Đắt Không
  • Các Phương Pháp Giải Bài Tập Về Este Trong Hóa Học Lơp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Tín Hiệu Analog Sang Digital Bằng Adc
  • Bài 2.1: Chuyển Đổi Tương Tự
  • Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Peptit Và Protein
  • Cách Chuyển Đổi Font Chữ Bằng Unikey Cho Word, Excel…
  • 1/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp thủy phân este đơn chức

    – Thủy phân trong môi trường axit: sẽ xảy ra phản ứng thuận nghịch

    – Thủy phân trong môi trường kiềm ( phn ng xà phòng hoá): Phản ứng xảy ra một chiều và cần đun nóng

    Khi đó:

    + Trường hợp sau khi thủy phân ta thu được muối (hoặc cô cạn ta thu được chất rắn khan) mà m= m+ mthì khi đó este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

    Phương pháp giải bài tập về este khi thủy phân este đơn chức

    • Nhận xét, đánh giá hay biện luận để tìm ra đặc điểm cấu tạo của este: este no, không no, este của ancol, este của phenol…
    • Bảo toàn nguyên tố nNaOH/OH = nOH/ROH ; nNa/NaOH = nNa/RCOONa
    • Bảo toàn khối lượng:
    • Tăng khối lượng
    • Phương pháp trung bình cũng là một phương pháp giải bài tập về este

    2/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp thủy phân este đa chức

    Trong dạng bài tập thì thủy phân este đa chức được tính là dạng bài tập khó, vì vậykhi giải dạng bài tập này chúng ta cần chú ý phân biệt các công thức este tạo thành từ axit đơn chức và ancol đa chức hay este tạo thành từ axit đa chức và ancol đơn chức hay este tạo thành từ axit đa chức cùng ancol đa chức. Chúng ta cùng chia sẻ phương pháp giải bài tập về este dạng này.

    Phản ứng thủy phân đa chức (phản ứng xà phòng hóa): x = nNaOHneste → x: số nhóm chức của este

    – Trong phản ứng xà phòng hóa este 2 chức với dung dịch NaOH ta có:

    * 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – OOC – R – COO – CH = CH – R2

    Ta có phản ứng: R1 – OOC – R – COO – CH = CH – R2 + NaOH → NaOOC – R – COONa + R1 OH + R2 – CH2 – CHO

    * 2 muối + 1 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – COO – R – OOC – R2

    Ta có phản ứng: R1 – COO – R – OOC – R2 + 2NaOH → R1 – COONa + R2 – COONa + R(OH)2

    Trong đó ta có : nOH−=2neste=∑nmuoi=nancol=neste

    * 1 muối + 2 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – COO – R – OOC – R2

    Ta có phản ứng: R1 – OOC – R – COO – R2 + 2NaOH → NaOOC – R – COONa + R1OH + R2OH

    Trong đó ta có : nOH−=2nmuoi=2neste;nOH−=2∑nruou

    * 1 muối + 1 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R(COOR’)2 hay (RCOO)2R’

    Ta có phản ứng: R(COOR’)2 + 2NaOH → NaOOC – R – COONa + 2R’OH(RCOO)2R’ + 2NaOH → 2RCOONa + 2R'(OH)2

    3/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp hỗn hợp este và các hợp chất khác

    Trong dang bài toán hỗn hợp este và các hợp chất khác (ancol, axit,..) ta thường có các dữ kiện gây nhiễu hoặc gây hiểu nhầm cho bài toán. Phương pháp giải bài tập về este dạng này ta cần chú ý đến đề bài nói có chức este thì cần chúng ta chú ý ngoài chức este trong phân tử còn có thể có thêm chức axit hoặc ancol.

    Khi bài toán cho 2 chức hữu cơ tác dụng với NaOH hoặc KOH tạo ra:

    + Trường hợp 2 muối và 1 ancol thì rất có khả năng 2 chất hữu cơ là:

    – RCOOR’ và R”COOR’ có n NaOH = n R’OH

    + Trường hợp 1 muối và 1 ancol ta có những khả năng xảy ra sau

    – RCOOR’ với ROH

    – Hoặc: RCOOR’ với RCOOH

    – Hoặc: RCOOH với R’OH

    + Trường hợp 1 muối và 2 ancol thì ta có những khả năng xảy ra sau

    – RCOOR’ và RCOOR”

    – RCOOR’ và R”OH

    Qua bài viết chia sẻ về các phương pháp giải bài tập về este này có thể giúp ích cho bạn nhiều trong việc học tập môn hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Thức Khoa Học
  • Giáo Án Môn Đại Số 11
  • Kỹ Năng Tư Duy Sáng Tạo Là Gì ? Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Tư Duy
  • Giáo Án Tự Chọn 11 Cơ Bản Tiết 14: Bài Tập Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Phương Pháp Qui Nạp Toán Học
  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • phương pháp quy đổi

    I. cơ sở lý thuyết..

    1) Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (Ví dụ: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 …) (từ 3 chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất ( như: Fe, FeO hoặc Fe, Fe2O3 hoặc….) một chất ( như: FexOy hoặc…) ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    2) Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việc tính toán.

    3) Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( như số mol âm, khối lượng âm) đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp, trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn.

    4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì Oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực( ví dụ như: Fe15O16 , Fe7O8…)

    5) Khi quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tử thì tuân theo các bước như sau:

    Bước 1: quy đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên tố tạo thành hỗn hợp đó

    Bước 2: đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp.

    Bước 3: Lập các phương trình dựa vào các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron…

    Bước 4: lập các phương trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có.

    Bước 5: giải các phương trình và tính toán để tìm ra đáp án.

    6. Một số bài toán hoá học có thể giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn e… song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác và đó là phương pháp tương đối ưu việt, kết quả đáng tin cậy, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh (như đề tuyển sinh ĐH-CĐ – 2007 – 2008 mà Bộ giáo dục và đào tạo đã ra).

    7. Công thức giải nhanh.

    Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanh sau: Khi áp dụng công thức này thì chúng ta cần chứng minh để nhớ và vận dụng linh hoạt trong quá ttrình làm các bài toán trắc nghiệm (công thức được chứng minh ở phương pháp bảo toàn e).

    a. Trường hợp 1: tính khối lượng sắt ban đầu trước khi bị ôxi hóa thành m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .

    ,

    b. Trường hợp 2: tính khối lượng m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .

    c. Trường hợp 3: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 nóng dư.

    d. Trường hợp 4: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư.

    Ii. Bài toán áp dụng:

    Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2008) Nung m gam bột sắ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Gd Cd: Gt Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Ly Luan Ve Nha Nuoc Va Phap Luat 0832 8584 Doc
  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải hóa, phương pháp bảo toàn electron

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 641 trong

    158

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    Những tin mới hơn

    • Giải bài tập hóa bằng phương pháp trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Đáp Án Môn Eg41
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp: Phương Pháp 1
  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Dạy Trẻ Kỹ Năng Quan Sát
  • Trang

    1.PHẦN MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………………………1

    1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………………………1

    1.3.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………1

    1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………2

    2.PHẦN NỘI DUNG

    2.1Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……………………………………………..2

    2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm………………..2

    2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……………………………………3

    2.3.1. Phương pháp 1: Quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp

    ít chất hơn……………………………………………………………………………………………3

    2.3.2. Phương pháp 2: Quy đổi bằng phương pháp đồng đẳng hóa………………5

    2.3.3. Phương pháp 3: Quy đổi phản ứng………………………………………………….9

    2.3.4. Phương pháp 4: Quy đổi hỗn hợp ít chất thành nhiều chất…………………11

    2.4.5. Phương pháp 5: Quy đổi hỗn hợp về chất trung bình………………………..12

    2.4.6.Bài tập củng cố không có hướng dẫn giải ………………………………………..15

    2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

    với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường………………………………………………….19

    3. PHẦN KẾT LUẬN……………………………………………………………………………19

    1. PHẦN MỞ ĐẦU

    1.1. Lí do chọn đề tài.

    Trong quá trình giải toán hóa học hữu cơ, một số bài tập trong tất cả các phần: hidrocacbon, ancol, anđehit, axit, este,.. đặc biệt là bài tập peptit, aminoaxit có rất nhiều bài nếu không sử dụng phương pháp quy đổi học sinh không thể giải quyết được hoặc cách làm thông thường quá mất nhiều thời gian.

    Học sinh còn yếu kém trong giải bài tập trắc nghiệm đặc biệt là bài toán hữu cơ. Trong khi đó yêu cầu giải quyết nhanh bài tập trong kỳ thi năm nay năm học 2022 – 2022 càng lớn hơn do thời gian dành cho 1 câu hỏi ngắn hơn – chỉ 1,25 phút.

    Bài tập trắc nghiệm là bài tập nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán, khái quát của học sinh và đồng thời rèn kĩ năng, kỹ xảo cho học sinh. Phương pháp quy đổi không chỉ giúp học sinh là nhanh và dễ dàng một bài toán hóa học mà còn tạo hứng thú học tập cho các em.

    Xuất phát từ tình hình thực tế giảng dạy: Khoảng 30% số học sinh có kiến thức cơ bản chưa chắc chắn, tư duy hạn chế , khả năng giải toán hoá học trắc nghiệm khách quan còn chậm. Một số khác khoảng 40% học sinh chỉ giải quyết được 60 đến 70% số câu hỏi. Còn lại một số học sinh kiến thức chắc chắn nhưng cách làm bài chậm, một số bài không giải được.

    Hiện nay trong các tài liệu tham khảo tôi nhận thấy chỉ tập trung nhiều cho bài toán quy đổi hóa vô cơ mà chưa tập trung cho hóa hữu cơ mặc dù với hóa hữu cơ lượng bài tập giải theo phương pháp này cũng khá nhiều.

    Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức và hoàn thành tốt được các bài tập theo phương pháp trắc nghiệm khách quan.

    Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài:

    “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI NHANH BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI”

    1.2. Mục đích nghiên cứu.

    Đề tài này cung cấp cho học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức phổ thông cơ bản một cách có hệ thống, một số kiến thức nâng cao.

    Cung cấp cho học sinh cách giải các bài tập hóa học bằng phương pháp quy đổi. Giúp các em đơn giản hóa các dữ kiện bài toán và từ đó giải nhanh bài tập hóa hữu cơ mà trong đó có nhiều bài tưởng chừng rất phức tạp.

    Cung cấp cho học sinh một số kiến thức chuyên sâu về quy đổi giúp các em ôn luyện thi THPT Quốc Gia, ôn luyện thi học sinh giỏi từ đó các em thấy yêu thích, hứng thú hơn với môn hóa học.

    1.3. Đối tượng nghiên cứu:

    Phân loại các cách quy đổi và phạm vi ứng dụng, nhận dạng của từng cách:

    Quy đổi hỗn hợp các hidrocacbon

    Quy đổi hỗn hợp ancol, anđehit, axit cacboxylic

    Quy đổi hỗn hợp gồm ancol, axit cacboxylic, este

    Quy đổi hỗn hợp aminoaxit.

    Quy đổi hỗn hợp peptit

    1.4.Phương pháp nghiên cứu.

    Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sơ lý thuyết.

    Nghiên cứu SGK ,sách bài tập hoá học phổ thông , các tài liệu tham khảo khác đặc biệt là đề thi đại học, cao đẳng, thi THPT Quốc Gia và các đề thi thử trong những năm gần đây.

    Tổng kết kinh nghiệm và thủ thuật giải bài tập hoá học .

    Trao đổi ,trò chuyện với đồng nghiệp , học sinh trong quá trình ôn luyện cho học sinh các dạng bài tập sử dụng phương pháp quy đổi.

    2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

    2.1 Cơ sỏ lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

    Nắm được quy đổi là phương pháp tư duy giải toán độc đáo, sáng tạo dựa trên những giả định không có thực để biến đổi tương đương các chất và hỗn hợp cho nhau hoặc các quá trình hóa học cho nhau. Bản chát của nó là sử dụng toán học. Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng… song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.

    Phân loại được các dạng quy đổi thường gặp dùng trong giải toán hóa học hữu cơ.

    Các chú ý chung khi áp dụng phương pháp quy đổi:

    1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng nhất để đơn giản việc tính toán.

    3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    Nắm vững tính chất hóa học của các chất, từ đó có những biến đổi hợp lí( không nhầm lẫn trong khi thực hiện việc quy đổi dẫn đến kết quả bài toán sai lệch).

    Nắm vững các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Đó là những phương pháp thường xuyên bổ trợ cho phương pháp quy đổi trong giải toán hóa học hữu cơ.

    2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

    Khi chưa áp dụng có bài toán học sinh làm được nhưng rất ít.

    Đa số học sinh không giải quyết được hoặc làm mất quá nhiều thời gian.

    Tài liệu tham khảo viết về sủ sụng phương pháp quy đổi trong giải toán hóa học hữu cơ còn ít, chưa có hệ thống, không khái quát hết hoặc việc nhận dạng để phát hiện ra cần sử dụng cách quy đổi nào là chưa có( chủ yếu là quan tâm tới quy đổi trong giải toán hóa vô cơ). Nguồn tư liệu để giáo viên nghiên cứu còn hạn chế do đó nội dung kiến thức và kĩ năng giải các quy đổi trong giải toán hóa hữu cơ cung cấp cho học sinh chưa được nhiều. Do đó, khi gặp các bài toán hữu cơ cần sử dụng quy đổi các em thường lúng túng không tìm ra cách giải vì thế tôi đã mạnh dạn đưa ra đề tài này giúp các em có được một cách xác định nhanh cách giải bài tập để các em có một kết quả cao nhất trong các kỳ thi.

    2.3. Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

    Khi giảng dạy tôi chia thành từng cách quy đổi cụ thể, chỉ rõ nó áp dụng được cho loại bài tập nào, chọn bài tập ở mức độ từ dễ đến khó. Trên cơ sở đó rèn luyện kỹ năng giải loại bài tập này một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    2.3.1.Phương pháp 1: Quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp ít chất.

    Nhận dạng bài toán:

    1.Bài toán cho một hỗn hợp chất, trong đó có 2 hay 1 số chất có số mol bằng nhau.

    2.Trong hỗn hợp ban đầu có 1 hay một số chất có thể biến nó thành các chất cũng có mặt trong hỗn hợp đó.

    3.Các chất có cùng công thức chung hay cùng dạng.

    Ví dụ 1.Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glyxerol( trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa. Nếu cho 13,36 gam X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

    A. 18,68 gam B.19,04 gam C. 14,44 gam D.13,32 gam.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét: Đối với bài tập này nếu không quy đổi thì bài toán trở thành 2 phương trình 3 ẩn, không biết cách làm. Vậy ta thực hiện quy đổi như sau:

    Axit metacrylic: CH2=C(CH3) – COOH

    Axit adipic: HOOC – (CH2)4 – COOH

    Axit axetic: CH3COOH

    Glixerol: CH2(OH) – CH(OH) – CH2(OH)

    Do số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic nên ta cộng 2 công thức phân tử này lại thành C4H8( COOH)2 trùng với công thức phân tử của axit

    adipic. Lúc này xem như X chỉ gồm 2 chất là C4H8(COOH)2 : x mol và

    Trong trang này ở mục 2.3.1: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 2

    C3H5(OH)3 :y mol.

    Ta có: Ba(OH)2 0,38 mol tác dụng với CO2 ¾® BaCO3: 0,25 mol

    Ba(HCO3): 0,38 – 0,25 = 0,13 mol

    Vậy số mol CO2 = 0,25 + 0,13 ´ 2 = 0,51 mol

    Ta có hệ phương trình:

    0,06 mol axitadipic tác dụng 0,14 mol KOH( dư) tạo thành 0,06 ´ 2 = 0,12 mol H2O

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có : 146 ´ 0,06 + 0,14 ´ 56 = m + 0,12 ´ 18 Þ m = 14,4 ® Chọn đáp án C.

    Ví dụ 2. Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đót cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vaò bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần với giá trị nào sau đây nhất

    A.21,00. B.22. C.10. D.21,5.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Với bài toán trên nếu không thực hiện quy đổi thì không thể tìm ra kết quả bài toán do số phương trình lập được nhiều hơn số ẩn. Sau một hồi tính toán bài toán trở nên bế tắc. Nhưng nếu học sinh chỉ cần phát hiện trong hỗn hợp có C4H10 có thể quy đổi thành 2C2H2 và 3H2. Lúc này ta chuyển bài toán hỗn hợp 4 chất thành 3 chất.

    X Y CO2 + H2O

    3x + 2y mol 3x + y + z mol

    Từ các dữ kiện trên ta có hệ phương trình:

    nCO2 = 3x + 2y = 0,6 mol nH2O = 0,675 mol

    nO2 phản ứng = nCO2 + nH2O = 0,6 + 0,675 = 0,9375 mol.

    V = 0,9375.22,4 = 21 lít. Đáp án A

    Trong trang này ở mục 2.3.1: Ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1

    Ví dụ 3. Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylenglicol, glixerol. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít H2( đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít CO2( đktc). Giá trị của V là :

    A. 3,36 lít B.11,2 lít C.5,6 lít D.6,72 lít.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Nếu giải theo cách thông thường học sinh phải phát hiện được mỗi chất trên có số mol nguyên tử C và số mol OH như nhau. Sau đó từ số mol H2 suy ra số mol OH và đó cũng là số mol nguyên tử C

    nC=nCO2 = 0,3 mol

    nOH = nC = 0,3 mol nH2 = nOH = 0,15 mol

    VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít Đáp án A.

    Nếu dùng phương pháp quy đổi ta chuyển bài toán trên thành 1 chất có công thức là : CH3OH hoặc C2H4(OH)2 hoặc C3H5(OH)3 để giải. Giả sử chọn trường hợp là CH3OH ta có : nCH3OH = nCO2 = 0,3 mol

    Theo bảo toàn nguyên tố C ta có : nCO2 = nCH3OH = 0,3 mol

    nH2 = nOH = 0,15 mol

    VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít. Đáp án A

    2.3.2.Phương pháp 2: Quy đổi bằng phương pháp đồng đẳng hóa.

    Các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2. Vì vậy có thể thêm vào hoặc bớt đi CH2 từ một chất hữu cơ bất kỳ để được một chất khác đồng đẳng với nó. Từ đó ta có thể quy đổi một hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản hơn( thường là các chất đầu dãy đồng đẳng).

    Sau khi quy đổi hỗn hợp bằng đồng đẳng hóa, ta lập các phương trình theo các dữ kiện từ đề bài và giải hệ. Khi đã tìm được các ẩn, tức là xác định được thành phần của hỗn hợp sau khi quy đổi, ta sử lí các bước còn lại và trả lời câu hỏi của bài toán.

    Đối với bài toán quy đổi hỗn hợp trong đó có este ta cần nắm vững các kỹ thuật hỗ trợ và công thức sau :

    Thêm H2O vào hỗn hợp có chứa este. Từ đó ta quy đổi hỗn hợp thành axit cacboxylic, ancol và H2O. Sản phẩm cuối cùng của các phản ứng không có gì thay đổi.

    Trong trang này ở mục 2.3.1: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 2

    Số mol – COOH của axit trong hỗn hợp sau khi quy đổi bằng số mol NaOH hay KOH phản ứng với hỗn hợp đầu.

    Lượng ancol có trong hỗn hợp sau khi quy đổi bằng lượng ancol thu được nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp đầu.

    Đối với bài tập peptit cần nắm vững quy đổi thường gặp sau:

    Quy đổi peptit về

    Quy đổi này áp dụng cho peptit tạo nên từ aminoaxit no, mạch hở, phân tử có 1NH2 và 1COOH. Trong đó số mol H2O = số mol hỗn hợp peptit. Nếu peptit không no hoặc có nhiều nhóm chức … ta có biến đổi tương tự nhưng chọn chất đầu phù hợp với đặc điểm đề bài cho. Tức là thay C2H3NO thành C3H5NO, C3H6N2O …

    Nhận dạng bài toán.

    Bài tập đốt cháy hỗn hợp các chất gồm ancol, axit cacboxylic và este tạo nên từ ancol và axit đó.

    Bài tập đốt cháy hỗn hợp peptit( đặc biệt là peptit không cho số đơn vị mắt xích liên kết với nhau).

    Bài tập đốt cháy hỗn hợp các chất hữu cơ khác khi giải theo cách thông thường thấy không giải quyết được.

    Ví dụ 1. X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic và MX < MY. Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X, T là este 2 chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít O2(đktc) thu được CO2 và 9,36 gam H2O. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng dung dịch KOH dư là:

    A. 4,68 gam B.5,04 gam C. 5,44 gam D. 5,8 gam.

    Hướng dẫn giải:

    T là este 2 chức nên Z là ancol 2 chức

    nH2O = 0,52 mol. Áp dụng BTKL nCO2 = 0,47 mol < nH2O. Vậy Z no( Z thuộc dãy đồng đẳng của etylen glicol), Z có cùng số nguyên tử C với X nên quy đổi Z về C3H6(OH)2

    E

    Trong trang này ở mục 2.3.2: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 2

    E

    Cho F tác dụng KOH tạo 2 muối m muối = 0,02. 110 + 0,02..124 = 4,68 gam. Đáp án A.

    Ví dụ 2.Đốt cháy hoàn toàn 9,92 gam hỗn hợp peptit X và Y( đều tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở, phân tử chứa 1NH2 và 1COOH) bằng O2 vừa đủ thu được N2 + 0,38 mol CO2 + 0,34 mol H2O. Mặt khác, đun nóng hỗn hợp trên với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    A.16,24 gam B.14,98 gam C.15,68 gam D.17,04 gam.

    Hướng dẫn giải: Bài toán này nếu không thực hiện quy đổi thì không thể giải được. Hai peptit không cho chứa bao nhiêu gốc, không cho số mol. Chỉ có một thông tin là khối lượng, cách đặt công thức tổng quát để làm bình thường có quá nhiều ẩn. Khi quy đổi như sau bài toán trở nên rất đơn giản để tìm ra kết quả.

    Quy đổi 9,92 gam hỗn hợp peptit trên thành

    Từ đó ta có hệ phương trình:

    Trong đó số mol H2O trong quy đổi trên(z) = số mol peptit.

    Số mol NaOH phản ứng = nN = x mol = 0,14 mol. Số mol H2O tạo ra = 0,03 mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: m= 9,92 + 0,14.40 – 0,03.18 =14,98 gam. Đáp án B.

    Trong trang này ở mục 2.3.2: Ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1

    Ví dụ 3. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic( phân tử chỉ chứa chức – COOH), trong đó 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp và 1 axit không no có đồng phân hình học, chứa 1 liên kết đôi C = C trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 896 ml khí(đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng este không no trong X là:

    A. 29,25% B.38,76% C.40,82% D.34,01%

    Hướng dẫn giải:

    nY = 2nH2 = 0,08 mol MY = ( Y là CH3OH).

    X

    X X %mC3H5COOCH3 = = 34,01%. Đáp án D.

    Ví dụ 4. Hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C < 5 và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 28 lít O2(đktc). Mặt khác, cho 28 gam X vào bình đựng Na dư thấy thoát ra 11,2 lít khí(đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là:

    A. 32,86% B. 65,71% C.16,43% D.22,86%

    Hướng dẫn giải:

    X gồm 28 gam X

    Trong trang này ở mục 2.3.2: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 3. Ví dụ 4 được tham khảo từ TLTK số 2

    Ta có: 46a + 26b + 14c = 28 (1)

    Khi cho X qua bình Na dư a mol C2H5OH 0,5a mol H2, đồng thời thoát ra b mol ankin 0,5a + b = 0,5 (2)

    0,3 mol X bao gồm

    Ta có: k( a +b) = 0,3

    Từ lượng O2 phản ứng ta có phương trình:

    k( 3a + 2,5b + 1,5c) = 0,125

    a = 0,2; b = 0,4; c = 0,6

    %mC2H5OH =

    = (0,2.46 : 28). 100% = 32,86% Đáp án A.

    2.3.3.Phương pháp 3: Quy đổi phản ứng:

    Từ bài toán có phương trình phản ứng này chuyển thành bài toán có phương trình phản ứng khác giúp cách làm dễ hiểu và nhanh chóng hơn

    Ví dụ 1. Hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 cho qua ống sứ đựng Ni, t0. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 2 chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam CO2 và 7,84 lít CO2(đktc). Phần trăm thể tích H2 trong X là:

    A. 35,00% B.53,85% C.65,00% D.46,15%.

    Hướng dẫn giải

    nH2O = 11,7: 18 = 0,65 mol; nCO2 = 7,84: 22,4 = 0,35 mol.

    Chuyển bài toán đốt Y thành đốt X ta có:

    HCHO cháy tạo ra số mol CO2 và H2O bằng nhau. Vậy số mol H2 cháy tạo ra số mol H2O là: 0,65 – 0,35 = 0,3 mol. Vậy số mol H2 trong X là: 0,3 mol. Số mol HCHO = nCO2 = 0,35 mol; nX = 0,3 + 0,35 = 0,65 mol.

    %VH2(X) = (0,3: 0,65) . 100% = 46,15%. Đáp án D.

    Ví dụ 2. Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp và 1 axit không no có một liên kết đôi ở gốc hidrocacbon. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần phần trăm khối lượng axit không no là:

    A.44,89% B.48,19% C.40,57% D.36,28%

    Trong trang này ở mục 2.3.3: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 2. Ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1

    Hướng dẫn giải

    Số mol HCl = 0,2 mol, số mol H2O tạo ra = 0,7 mol.

    Âp dụng bảo toàn khối lượng ta có: m + 0,7.40 + 0,2. 36,5 = 52,58 + 0,7.18 Þ m = 29,88 gam, nX = 0,5 mol

    Khối lượng O2 cần dùng để đốt cháy E = 0,25.106 + 44,14 +0,2.58,5 – 52,58 = 29,76 gam.

    Số mol O2 cần dùng cho phản ứng đốt cháy E = 0,93 mol

    Gọi số mol CO2 và H2O tạo ra do đốt cháy E lần lượt là x và y ta có:

    44x + 18y = 44,14 (1)

    Mặt khác áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    0,5.2 + 0,93.2 = 0,25.3 + 2x + y (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: x = 0,77: y = 0,57

    Chuyển bài toán đốt E thành đốt X ta có:

    Số mol CO2 tạo ra là: 0,77 + 0,25 = 1,02 mol

    Số mol H2O tạo ra là: 0,57 + 0,25 = 0,82 mol

    Số mol axit không no = nCO2 – nH2O = 1,02 – 0,82 = 0,2 mol.

    Số mol axit no = 0,5 – 0,2 = 0,3 mol.

    Þ 0,3( +1) + 0,2(m+1) = 1,02

    3+ 2m =5,2 m 2 Þ m =2

    Axit không no là: CH2=CH – COOH

    % khối lượng axit acrylic = 0,2. 72: 29,88 = 48,19% Þ Đáp án B

    Ví dụ 3 : Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no, mạch hở( chứa 1 NH2 và 1 COOH) trong phân tử tác dụng với 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần vừa đủ 140 ml dung dịch KOH 3M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng bình tăng 32,8 gam. Xác định công thức phân tử 2 aminoaxit biết tỉ lệ khối lượng phân tử của chúng M1: M2 = 1,37.

    A.H2N – CH2 – COOH và H2N – C3H6 – COOH

    B.H2N – (CH2)2 – COOH và H2N – C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Mạch Chuyển Đổi Tương Tự Ra Số Adc
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Làm Thế Nào Để Lấy Điểm 9
  • Chứng Minh 10 Bài Toán Bằng Quy Nạp
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • ĐỊNH HƯỚNG QUY ĐỔI GIẢI 7 CÂU CUỐI ĐỀ MINH HỌA 2022

    Thực hiện: Khang Đỗ Văn

    Lời giải đề minh họa từ http://bookgol.shop

    Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 6,7. C. 10,7. D. 7,2.

    Hiện tại, có một vài lời giải được đưa ra cho câu hỏi này nhưng tất cả có lẽ chưa đúng với ý của người ra đề và hầu hết đều giải chưa đạt kì vọng. Nhiều bạn sử dụng quy đổi ăn theo đồng đẳng hóa như một thói quen xấu, một số lời giải khác tập trung mã hóa hết 2 dữ kiện đầu và con đường đi chung sau cùng của họ là cho k (độ bất bão hòa) chạy.

    Tại sao chúng tôi nói bạn hiểu không đúng đại ý ? Dụng tâm của câu hỏi là tỷ lệ

    Căn cứ vào tỷ lệ này mà biện luận CTPT của X.

    (C, H, O tương ứng là số nguyên tử C, H, O trong X)

    Chọn đáp án C.

    Câu 75. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2

    đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 6,79. B. 7,09. C. 2,93. D. 5,99.

    3,12 gam kết tủa chỉ là Al(OH)3 0,04 mol

    Chọn đáp án D.

    Câu 76. Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

    A. 21,05%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 10,70%.

    Dụng ý chính của câu hỏi trên là xét hiệu số mol , tất cả những lời giải không đả động gì đến biểu thức này đầu tiên đều sẽ chịu thiệt.

    Ý của người ra đề là muốn học sinh sử dụng công thức sau

    Chọn đáp án B.

    Câu 77. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất

    của N+5) và 165,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 40. B. 48. C. 32. D. 28.

    Đây là một kiểu câu hỏi quen thuộc và có tính chất kinh nghiệm, người giải không nên đặt ẩn mới mà hãy xoay tất cả theo m.

    Phần kết tủa chứa 1 mol AgCl và 0,2 mol Ag.

    Xét trên toàn bộ quá trình:

    (1)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó
  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • 1. Phương pháp

    – Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    – Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.

    – Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình phương và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe xO y thì oxit Fe xO y tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.

    2. Ví dụ

    Ví dụ 1: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl 3. Giá trị của m là:

    Ví dụ 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:

    A. 11,2 gam

    B. 10,2 gam

    C. 7,2 gam

    D. 6,9 gam

    3. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:

    Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    Câu 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?

    A. 42,18g

    B. 38,72g

    C. 36,27g

    D. 41,24g

    Câu 4: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O 3). Hòa tan 4,64 gam A trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư được 200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO 4 0,1M cần thiết để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?

    A. 0,1 (l)

    B. 0,12 (l)

    C. 0,2 (l)

    D. 0,24 (l)

    Câu 5: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thu được thể tích V (ml) SO 2 (đktc). Giá trị V(ml) là:

    Câu 6: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?

    A. 15g

    B. 9g

    C. 18g

    D. 24g

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×