Hàm So Sánh Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Cách So Sánh Hai Bảng Tính Excel Để Tìm Sự Khác Biệt
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Công Thức Tính Phần Trăm
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Match Trong Excel Qua Các Ví Dụ
  • Với khối lượng dữ liệu lớn, bạn muốn kiểm tra dữ liệu bị trùng lặp bằng cách kiểm duyệt thông thường thì quả thực cực kì vất vả. Trong bài đăng này giới thiệu tới các bạn các hàm so sánh trong Excel, có kèm ví dụ thực tế hỗ trợ bạn dễ hình dung.

    Dùng hàm so sánh trong Excel – Exact để so sánh dữ liệu

    Hàm Exact thực hiện so sánh hai chuỗi văn bản, trả về thành quả True nếu hai chuỗi trùng nhau, trả về thành quả False nếu như hai chuỗi dữ liệu khác nhau. Chú ý Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong quá trình so sánh.

    Cú pháp hàm so sánh trong Excel

    EXACT(Text1, Text2)

    Trong đó: Text1, Text2 là hai chuỗi văn bản cần so sánh, là hai tham số không thể không.

    – Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong lúc so sánh nhưng nó không phân biệt định dạng.

    So sánh dữ liệu tương ứng theo hàng giữa cột 1 và cột 2. Tại ô cần so sánh nhập công thức: EXACT(D4,E4)

    Nhấn Enter kết quả trả về thành quả False tức hai giá trị không trùng nhau do khác nhau chữ cái đầu tiên in thường và in hoa:

    Tuy vậy với hàm này bạn không thể so sánh 1 thành quả trong cột 1 so sánh với tất cả các dữ liệu trong cột 2 để tìm sự trùng lặp. Với hàm này bạn chỉ có khả năng so sánh tương ứng giữa các hàng với nhau.

    Công thức So sánh 2 ô phân biệt chữ viết hoa, viết thường

    Với một số hoàn cảnh, đòi hỏi không những so sánh chữ trong 2 mà còn so sánh chữ hoa, chữ thường, thì việc so sánh có khả năng dùng hàm EXACT trong Excel.

    EXACT (chuỗi văn bản 1, chuỗi văn bản 2)

    Hậu quả, bạn sẽ nhận được TRUE nếu như chuỗi chữ khớp nhau hoàn toàn cả về mặt chữ hoa, chữ thường còn không sẽ là FALSE.

    Nếu như bạn muốn hàm EXACT cho ra kết quả khác TRUE hoặc FALSE thì dùng công thức IF và đánh cụm từ mà bạn muốn nếu hậu quả đúng và sai:

    So sánh nhiều ô trong Excel:

    Để so sánh nhiều hơn 2 ô trong 1 hàng, sử dụng phương pháp như chẳng hạn như trên và cộng thêm AND. Chi tiết như sau:

    Phương pháp So sánh nhiều ô không phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Tuỳ vào bí quyết bạn muốn biểu hiện hậu quả như thế nào, dùng 1 trong số những công thức sau:

    Hoặc

    =IF(AND(A2=B2, A2=C2), “Equal”, “Not equal”)

    Công thức AND trả về TRUE nếu toàn bộ các ô chứa thành quả giống nhau, FALSE nếu 1 ô chứa giá trị khác. Phương pháp IF hỗ trợ bạn viết hậu quả bằng từ của riêng bạn, trong ví dụ này là “Equal” và “Not equal”.

    Trong hình dưới, phương pháp đúng với mọi kiểu dữ liệu – chữ, số, ngày.

    =AND(EXACT(A2,B2), EXACT(A2, C2))

    Hoặc

    =IF(AND(EXACT(A2,B2), EXACT(A2, C2)),”Exactly equal”, “Not equal”)

    Cũng giống chẳng hạn như trước, phương pháp đầu tiên cho ra giá trị TRUE – FALSE, công thức thứ hai cho ra hậu quả mà bạn đặt tên riêng.

    Dùng hàm trung gian Countif để so sánh dữ liệu

    Để cải thiện hiện trạng ở ví dụ 1 bạn có khả năng sử dụng hàm Countif làm trung gian để so sánh các thành quả trong cột 1 so sánh với các thành quả trong cột 2 có trùng hay không.

    COUNTIF(Range, Criteria)

    Trong đó:

    – Range: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm, là tham số bắt buộc.

    Criteria: Điều kiện dùng để đếm dữ liệu, là tham số bắt buộc

    Bước 1: Đặt tên cho cho các cột dữ liệu:

    Bước 2: Cũng giống như đặt tên cho cột 2, lúc đó tên 2 cột dữ liệu được hiển thị:

    Bước 4: Hộp thoại hiện diện xác định Use a formula to determine which cells to format:

    Bước 5: Nhập công thức =COUNTIF(danhsach2,C3)=0 sau đấy kích chọn Format:

    Bước 7: Tiếp theokích chọn OK đóng hộp thoại kết quả loại quả ở danh sách 1 không hề có trong danh sách 2 được tô màu để phân biệt:

    Bước 8: Tương tự với danh sách 2 bạn thực hiện cũng giống như, nhưng chỉ khác nhập công thức: = COUNTIF(danhsach2,F3)=0 tức sẽ tô màu ô có thành quả bằng 0 (không trùng nhau)

    Kết quả bạn đã so sánh 2 cột dữ liệu và có thể thêm ghi chú cho người coi dễ tưởng tượng

    Lộc Đạt-Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áo Dài Và Kimono, Bạn Thích Bộ Quốc Phục Nào?
  • Áo Dài Và Kimono, Bạn Bình Chọn Cho Bộ Quốc Phục Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Dài Và Sườn Xám 2022
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội
  • So Sánh Biên Dịch Viên Và Phiên Dịch Viên Đặc Điểm Giống Nhau Và Không Giống Nhau Giữa Họ
  • Hàm So Sánh Trong Excel, Sử Dụng Hàm Exact

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tỷ Giá Usd (Đô La Mỹ) Tại Các Ngân Hàng Hôm Nay Từ 11 Ngân Hàng Lớn Trong Nước
  • So Sánh Giá Taxi Uber Và Grab Từ Hà Nội Đến Nội Bài, Ai Rẻ Hơn?
  • So Sánh Giá Taxi Uber Và Grab Từ Hà Nội Đến Nội Bài
  • So Sánh Chi Phí Hoàn Thiện Bộ Tủ Bếp Nhựa Và Tủ Bếp Gỗ
  • So Sánh Giá Hoàn Thiện Tủ Bếp Nhựa Và Tủ Bếp Gỗ
  • Như chúng tôi đã nói ở phần mở đầu, thông thường muốn kiểm tra dữ liệu có bị trùng lặp hay không thì bạn có thể thực hiện thủ công bằng cách xem trực tiếp và đếm trên file Excel của mình. Tuy nhiên cách làm này sẽ vất vả cho bạn, đôi khi còn không chính xác nữa. Và cách tốt nhất là bạn sẽ dùng các hàm so sánh có sẵn trong Excel để tính toán, kiểm tra.

    Hàm so sánh trong Excel

    Cách dùng Hàm so sánh trong Excel

    1. Sử dụng hàm Exact để so sánh dữ liệu Mô tả

    Hàm Exact thực hiện so sánh hai chuỗi văn bản, trả về giá trị True nếu hai chuỗi trùng nhau, trả về giá trị False nếu hai chuỗi dữ liệu khác nhau. Chú ý Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong quá trình so sánh.

    Cú pháp EXACT(Text1, Text2)

    Trong đó: Text1, Text2 là hai chuỗi văn bản cần so sánh, là hai tham số bắt buộc.

    Chú ý

    Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong quá trình so sánh nhưng nó không phân biệt định dạng.

    Nhấn Enter kết quả trả về giá trị False tức hai giá trị không trùng nhau do khác nhau chữ cái đầu tiên in thường và in hoa:

    Bạn lưu ý thêm là với hàm này bạn không thể so sánh 1 giá trị trong cột 1 so sánh với tất cả các dữ liệu trong cột 2 để tìm sự trùng lặp. Hàm này bạn chỉ có thể so sánh tương ứng giữa các hàng với nhau.

    2. Sử dụng hàm trung gian Countif để so sánh dữ liệu

    Để khắc phục hiện trạng trong Ví dụ 1 bạn có thể sử dụng hàm Countif làm trung gian để so sánh các giá trị trong Cột 1 so với các giá trị trong Cột 2 có trùng hay không.

    Mô tả hàm Countif

    Hàm Countif thực hiện đếm số ô thỏa mãn điều kiện nào đó trong vùng dữ liệu được lựa chọn.

    Cú pháp COUNTIF(Range, Criteria) Trong đó:

    Range: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm, là tham số bắt buộc.

    Criteria: Điều kiện dùng để đếm dữ liệu, là tham số bắt buộc

    Xét Ví dụ 2

    So sánh dữ liệu giữa 2 Cột, đánh dấu các giá trị không có trong Cột 1 mà có trong Cột 2 và ngược lại.

    Bước 2: Tương tự, bạn đặt tên cho Cột 2, khi đó tên 2 cột dữ liệu được hiển thị:

    Bạn nhập công thức = COUNTIF(danhsach1,B3)=0 sau đó nhấn chọn Format:

    Tương tự với danhsach2 bạn thực hiện tương tự, nhưng chỉ khác nhập công thức: = COUNTIF(danhsach1,D3)=0 tức sẽ tô màu ô có giá trị bằng 0 (không trùng nhau)

    Kết quả là bạn đã so sánh được 2 cột dữ liệu và có thể thêm ghi chú cho người khác khi xem sẽ dễ hình dung:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Website So Sánh Giá Trực Tuyến Tốt Nhất 2022
  • Top 6 Website So Sánh Giá Trực Tuyến Tốt Nhất Hiện Nay
  • Vấn Đề 3: Trình Bày 2 Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư
  • Samsung Galaxy A11 A115, Bảng Giá 12/2020
  • Samsung Galaxy A7 (2018) 64Gb, Bảng Giá 12/2020
  • Hàm So Sánh Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm So Sánh Và Ví Dụ Sử Dụng Hàm So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Chính Công, Dịch Vụ Công, Thủ Tục Hành Chính
  • So Sánh Và Phân Biệt Giữa Quản Lý Công Truyền Thống Với Quản Lý Công Mới
  • Sự Khác Biệt Giữa Intranet, Internet Và Extranet
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Intranet Và Extranet (Công Nghệ)
  • So Sánh Người Dùng Intranet Và Extranet
  • Với khối lượng dữ liệu lớn, bạn muốn kiểm tra dữ liệu bị trùng lặp bằng cách kiểm duyệt thông thường thì quả thực cực kì vất vả. Trong bài đăng này giới thiệu tới các bạn các hàm so sánh trong Excel, có kèm ví dụ thực tế hỗ trợ bạn dễ hình dung.

    Dùng

     hàm so sánh trong Excel –  Exact để so sánh dữ liệu

    Mô tả

    Hàm Exact thực hiện so sánh hai chuỗi văn bản, trả về thành quả True nếu hai chuỗi trùng nhau, trả về thành quả False nếu như hai chuỗi dữ liệu khác nhau. Chú ý Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong quá trình so sánh.

    Cú pháp hàm so sánh trong Excel

    EXACT(Text1, Text2)

    Trong đó: Text1, Text2 là hai chuỗi văn bản cần so sánh, là hai tham số không thể không.

    Chú ý

    – Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong lúc so sánh nhưng nó không phân biệt định dạng.

    Chẳng hạn như

    So sánh dữ liệu tương ứng theo hàng giữa cột 1 và cột 2. Tại ô cần so sánh nhập công thức: EXACT(D4,E4)

    Nhấn Enter kết quả trả về thành quả False tức hai giá trị không trùng nhau do khác nhau chữ cái đầu tiên in thường và in hoa:

    Tương tự sao chép phương pháp cho các thành quả còn lại được kết quả:

    Tuy vậy với hàm này bạn không thể so sánh 1 thành quả trong cột 1 so sánh với tất cả các dữ liệu trong cột 2 để tìm sự trùng lặp. Với hàm này bạn chỉ có khả năng so sánh tương ứng giữa các hàng với nhau.

    Công thức

    So sánh 2 ô phân biệt chữ viết hoa, viết thường

    Với một số hoàn cảnh, đòi hỏi không những so sánh chữ trong 2 mà còn so sánh chữ hoa, chữ thường, thì việc so sánh có khả năng dùng hàm EXACT trong Excel.

    EXACT (chuỗi văn bản 1, chuỗi văn bản 2)

    Nếu như chuỗi văn bản 1 và chuỗi văn bản 2 ở trong 2 ô mà bạn phải cần so sánh, giả sử ô A2 và B2 thì công thức như sau:

    =EXACT(A2, B2)

    Hậu quả, bạn sẽ nhận được TRUE nếu như chuỗi chữ khớp nhau hoàn toàn cả về mặt chữ hoa, chữ thường còn không sẽ là FALSE.

    Nếu như bạn muốn hàm EXACT cho ra kết quả khác TRUE hoặc FALSE thì dùng công thức IF và đánh cụm từ mà bạn muốn nếu hậu quả đúng và sai:

    =IF(EXACT(A2 ,B2), “Exactly equal”, “Not equal”)

    Hình dưới miêu tả kết quả trong hoàn cảnh so sánh phân biệt chữ hoa, chữ thường:

    So sánh nhiều ô trong Excel:

    Để so sánh nhiều hơn 2 ô trong 1 hàng, sử dụng phương pháp như chẳng hạn như trên và cộng thêm AND. Chi tiết như sau:

    Phương pháp

    So sánh nhiều ô không phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Tuỳ vào bí quyết bạn muốn biểu hiện hậu quả như thế nào, dùng 1 trong số những công thức sau:

    =AND(A2=B2, A2=C2)

    Hoặc

    =IF(AND(A2=B2, A2=C2), “Equal”, “Not equal”)

    Công thức AND trả về TRUE nếu toàn bộ các ô chứa thành quả giống nhau, FALSE nếu 1 ô chứa giá trị khác. Phương pháp IF hỗ trợ bạn viết hậu quả bằng từ của riêng bạn, trong ví dụ này là “Equal” và “Not equal”.

    Trong hình dưới, phương pháp đúng với mọi kiểu dữ liệu – chữ, số, ngày.

    Công thức

    so sánh nhiều ô phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Để so sánh nhiều chuỗi xem chúng có giống nhau hoàn toàn không, dùng 1 trong số các công thức sau:

    =AND(EXACT(A2,B2), EXACT(A2, C2))

    Hoặc

    =IF(AND(EXACT(A2,B2), EXACT(A2, C2)),”Exactly equal”, “Not equal”)

    Cũng giống chẳng hạn như trước, phương pháp đầu tiên cho ra giá trị TRUE – FALSE, công thức thứ hai cho ra hậu quả mà bạn đặt tên riêng.

    Dùng

     hàm trung gian Countif để so sánh dữ liệu

    Để cải thiện hiện trạng ở ví dụ 1 bạn có khả năng sử dụng hàm Countif làm trung gian để so sánh các thành quả trong cột 1 so sánh với các thành quả trong cột 2 có trùng hay không.

    Miêu tả

     hàm Countif

    – Hàm Countif hành động đếm số ô thỏa mãn điều kiện nào đó trong vùng dữ liệu được lựa chọn.

    Cú pháp

    COUNTIF(Range, Criteria)

    Trong đó:

    – Range: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm, là tham số bắt buộc.

    – Criteria: Điều kiện dùng để đếm dữ liệu, là tham số bắt buộc

    Ví dụ

    So sánh dữ liệu giữa 2 cột, đánh dấu các giá trị không hề có trong cột 1 mà có trong cột 2 và trái lại.

    Bước 1: Đặt tên cho cho các cột dữ liệu:

    Bước 2: Cũng giống như đặt tên cho cột 2, lúc đó tên 2 cột dữ liệu được hiển thị:

    Bước 4: Hộp thoại hiện diện xác định Use a formula to determine which cells to format:

    Bước 5: Nhập công thức =COUNTIF(danhsach2,C3)=0 sau đấy kích chọn Format:

    Bước 7: Tiếp theo kích chọn OK đóng hộp thoại kết quả loại quả ở danh sách 1 không hề có trong danh sách 2 được tô màu để phân biệt:

    Bước 8: Tương tự với danh sách 2 bạn thực hiện cũng giống như, nhưng chỉ khác nhập công thức: = COUNTIF(danhsach2,F3)=0 tức sẽ tô màu ô có thành quả bằng 0 (không trùng nhau)

    Kết quả bạn đã so sánh 2 cột dữ liệu và có thể thêm ghi chú cho người coi dễ tưởng tượng

    Lộc Đạt-Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Các Biến Toàn Cục Không Tốt? » Cafedev.vn
  • Bài 3 (Tiếp Theo): Biến Toàn Cục, Biến Cục Bộ Và Phạm Vi Của Biến
  • Lập Trình C: Biến Tổng Thể Và Biến Cục Bộ
  • Phân Biệt “Bán Buôn”, “Bán Sỉ” Và “Bán Lẻ”
  • Khác Biệt Giữa Hàng Xóm Việt Nam Và Tại Mỹ
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Các Phiên Bản
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Cách Tìm Ra Điểm Khác Biệt Giữa Hai Tập Tin Trong Excel
  • Các Toán Tử Logic Của Excel: Bằng, Không Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Trong Excel có rất nhiều hàm ngày tháng khác nhau bao gồm hàm TODAY, DAY, MONTH, YEAR và còn vô số các hàm ngày tháng trong Excel khác giúp người sử dụng hiển thị ngày tháng năm với các mục đích khác nhau. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn khái quát nhất về các hàm ngày tháng trong Excel.

    Trong Excel hỗ trợ người dùng rất nhiều hàm tính toán, nếu như ở bài trước chúng tôi đã Tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong Excel thì ở bài viết này bạn sẽ biết thêm và khái quát được các hàm ngày tháng trong Excel.

    Hàm ngày tháng trong Excel

    Các hàm ngày tháng trong Excel

    – Cú pháp: TODAY()

    – Chức năng: Trả về ngày tháng năm hiện hành, nó không chứa tham số và thời gian được ngầm hiểu là 0 giờ lúc nữa đêm.

    – Cú pháp: DAY( Serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra ngày.

    – Chức năng: Tách giá trị ngày trong một ngày, tháng, năm cụ thể. Ngày được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 31.

    Ví dụ: Cho bảng tính như hình dưới. Yêu cầu tách giá trị ngày.

    – Bạn nhập công thức tại ô D6=DAY(C6), ta được kết quả trả về giá trị ngày trong ô D6

    – Sao chép công thức cho đến hết hàng cần tách giá trị ngày, ta được kết quả

    – Cú pháp: MONTH( Serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày của tháng mà bạn muốn tìm.

    – Chức năng: Tách giá trị tháng trong một ngày cụ thể. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 12.

    – Cú pháp: YEAR(serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là bắt buộc, ngày trong năm mà bạn muốn tìm. Ngày bạn nên nhập bằng hàm Date.

    – Chức năng: Trả về năm của một ngày một ngày tương ứng nào đó. Năm được trả về dạng số nguyên trong khoảng từ 1900 đến 9999.

    – Cú pháp: DATE( year, month, day)

    – Trong đó: Year, month, day: lần lượt là năm, tháng, ngày cần nhập.

    – Chức năng: Trả về biểu thức ngày tháng năm đã nhập

    – Cú pháp: NOW()

    – Chức năng: Trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống

    – Cú pháp: HOUR(Serial-number)

    Trong đó: Serial number là đối số bắt buộc, là thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giờ. Có thể là dạng văn bản, số thập phân, hoặc dưới dạng các hàm khác.

    – Chức năng: Trả về giờ của một giá trị thời gian.Giờ trả về là có dạng số nguyên nằm trong khoảnh từ 0 đến 23

    – Cú pháp: MINUTE(serial-number)

    Trong Đó: Serial-number: Bắt buộc phải có. Giá trị muốn chuyển đổi thành phút

    – Chức năng: Chuyển đổi một số giá trị thời gian về thành một phút trong biểu thức giờ phút giây. Phút được trả về dưới dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

    – Cú Pháp: =SECOND (serial_number)

    Trong Đó: Serial_number bắt buộc phải có. Là thời gian chứa số giây bạn muốn tìm. Có thể là giá trị thời gian hoặc giá trị thập phân

    – Chức Năng: Trả về phần giây của giá trị thời gian. Có dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

    10. Hàm WEEKDAY

    – Cú pháp: = WEEKDAY(serial_number )

    – Trong đó:

    + Serial_number: Ngày trong tuần được nhập vào. Giá trị này bắt buộc

    + Return_type: Xác định ngày nào là 1 ngày bắt đầu của tuần. Mặc định là 1.

    . Return_type=1. Ngày đầu tuần là chủ nhật.

    . Return_type=2. Ngày đầu tuần là thứ 2.

    – Cú pháp: DAYS360( start_date, end_date, )

    – Trong đó

    + Start_date: Ngày bắt đầu. Tham số bắt buộc

    + End_date: Ngày kết thúc. Tham số bắt buộc.

    + Holiday: Số ngày cần loại trừ ra khỏi lịch làm việc. Tham số không bắt buộc.

    – Chức năng: Trả về số ngày làm việc từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc, nó không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ đã được xác định.

    Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

    – Sử dụng hàm networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3). Kết quả thu được:

    – Sử dụng hàm Networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013, với 1 ngày nghỉ phép là 30-01-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3,F3). Kết quả sẽ là:

    16. Hàm Eomonth

    – Cú pháp: EOMONTH(start_date, months)

    – Trong đó:

    + start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.

    + months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian start_date.

    – Chức năng: Tính ngày cuối tháng của 1 tháng bất kỳ với số tháng được chỉ định trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tìm Giá Trị Trùng Nhau Ở 2 Cột Trong Excel
  • Cách Làm Nổi Bật Các Ô Và Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Thời Gian Trong Excel Bằng Lệnh Vba
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • So Sánh Hai Hoặc Nhiều Chuỗi Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Các Ô Liền Kề Với Bộ Biểu Tượng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Hai Chuỗi Để Biết Sự Giống Nhau Hoặc Đánh Dấu Sự Khác Biệt Trong Excel?
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    IF (Logical_test, )

     Trong đó:

    • Logical_test

      (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

    • Value_if_true

      (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUEhay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

    • Value_if_false

      (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSEhay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

     

    Điều kiện

    Toán tử

    Ví dụ về công thức

    Mô tả

    Lớn hơn

    >

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về 0.

    Nhỏ hơn

    <

    =IF(A2<5,”OK”, “”)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng.

    Bằng

    =

    =IF(A2=5, “OK”, “Wrong”)

    Nếu số trong ô A2 bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Khác

    Nếu số trong ô A2 khác 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Lớn hơn hoặc bằng

    >=

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Nhỏ hơn hoặc bằng

    <=

    =IF(A2<=5,”OK”,””)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì là chuỗi ký tự rỗng

    Trong đó:

    • E4

      : Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).

    • “Đỗ”

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • “Thi lại”

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF(C4=”Việt Nam”,0,10%)

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”

      : Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?

    • 0

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • 10%

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Tổng kết.

    Video hướng dẫn.

    Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    1

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If – 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 2)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel: Áp Dụng Với Con Số, Văn Bản Và Ngày Tháng
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Ngày Nếu Lớn Hơn Một Ngày Khác Trong Excel?
  • So Sánh Hai Cột Để Biết Kết Quả Khớp Và Sự Khác Biệt Trong Excel
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại – Họa Sĩ Tranh Sơn Dầu
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Cải Cách Tthc Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến”
  • Hồ Xuân Hương Là Ai? Khái Quát Về Cuộc Đời Và Sự Nghiệp
  • Mọi Điều Cần Biết Về Ios 14: Tính Năng Độc Đáo, Giao Diện Biết Biến Hóa!
  • Tổng Quan Iphone 11 Pro Max Lock
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • ?hàm Match Trong Excel? Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hàm Sumproduct Trong Excel: Nâng Cao & Nhiều Điều Kiện (Pro Excel)
  • Hướng Dẫn Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Đơn Giản
  • Hyperlink Là Gì? Cách Link Các Sheet Trong Excel
  • Tiết Lộ 4 Kiểu Hyperlink Trong Excel Bị Lỗi Phổ Biến Nhất
  • Hàm Match là hàm phổ biến trong các hàm của Excel. Được sử dụng khá nhiều khi xử lý các bảng dữ liệu của Excel và tính toán. Trong 1 bảng dữ liệu, nếu bạn muốn tìm kiếm một giá trị xác định nào đó trong 1 mảng, hay 1 phạm vi ô. Hàm Match sẽ trả về đúng với vị trí của giá trị đó trong mảng hay ở trong phạm vi của bảng dữ liệu.

    Cú pháp và cách sử dụng hàm Match

    Cú pháp của hàm Match như sau:

    Trong công thức trên:

    – [ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): là định nghĩa cách tìm kiếm.

    – Nếu bạn bỏ trống hoặc điền số 1: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm. Nhưng sẽ nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm.

    – Vùng cần tìm kiếm được sắp xếp theo chiều tăng dần. Có nghĩa là từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A đến Z.

    – Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác được giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy.

    – Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị nhỏ nhất trong vùng. Nhưng có thể lớn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Vùng cần tìm kiếm được sắp xếp theo thứ tự giảm dần. Có nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A.

    Tại sao cần sử dụng hàm Match trong bảng Excel

    Trong những bảng tính lớn, chúng ta sẽ cảm thấy rất khó khăn trong việc tìm kiếm một giá trị cụ thể. Mặc dù trong các ứng dụng khác của Office cũng đã hỗ trợ cung cấp chức năng tìm kiếm. Tuy nhiên, đôi lúc vẫn không thể cho ra kết quả đúng nhất. Vì vậy, để biết một giá trị cụ thể là nằm ở vị trí thứ mấy trong một bảng dữ liệu. Sau đó bạn hãy chuyển dữ liệu này sang một công thức khác trong Excel. Và sử dụng hàm Match trong Excel.

    Kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị ở dạng vị trí tương đối. Đồng thời luôn được đề cập đến vị trí ở khu vực tìm kiếm. Bạn có thể tìm kiếm giá trị ở trong một hàng hoặc một cột. Kết quả cho thấy có bao nhiêu giá trị đếm từ phía bên trái (của một hàng) hoặc đếm từ phía trên xuống (của một cột) tiêu chí tìm kiếm được lựa chọn.

    Tại sao thường kết hợp hàm Hlookup và Match trong Excel?

    Bạn cũng có thể sử dụng Match trong Excel để phát triển công thức của hàm HLOOKUP. Xét về nguyên tắc chung thì hai hàm này cũng khá giống nhau.

    Bạn có thể dùng Match để lấy vị trí tương đối ở cột cần phải trả lại. Còn hàm Hlookup cung cấp số ở cột đó cho ra tham số row-index-num.

    Vậy là, bạn đã biết sự kết hợp giữa hàm HLOOKUP/VLOOKUP với MATCH đã giúp phát triển của hàm HLOOKUP và VLOOKUP. Tuy nhiên, đối với hàm MATCH không thể loại bỏ được hết được tất cả những khuyết điểm. Để có thể hạn chế được vấn đề này, bạn có thể sử dụng hàm INDEX MATCH – là công cụ thực sự khá mạnh và khá linh hoạt. Giúp bạn tìm kiếm trong Excel và sự vượt trội hơn của cả hàm Vlookup hoặc hàm Hlookup ở trên nhiều phương diện khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Hợp Hàm Index & Hàm Match Excel 2022 Truy Xuất Dữ Liệu Đa Chiều
  • Hàm Index Cú Pháp, Ví Dụ, Bài Tập (Index Kết Hợp Match = Vlookup)
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Tìm Hiểu Hàm If Để Xét Điều Kiện Trong Excel
  • Tìm Hiểu Hàm Vlookup Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Nội Suy Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Interpolation: Vietnamese Translation, Definition, Meaning, Synonyms, Pronunciation, Transcription, Antonyms, Examples
  • Trung Tâm Kiểm Định Công Nghiệp 1
  • Trẻ Hoá Da Bằng Sóng Rf Có Thật Sự Hiệu Quả Không?
  • Kính Áp Tròng Chỉnh Hình Giác Mạc Ortho
  • Điều Trị Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Ban Đêm Ortho
  • Nội suy được ứng dụng rất nhiều trong các ngành thực nghiệm như công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính, dầu khí, xây dựng, y học, truyền hình, điện ảnh và những ngành cần xử lý dữ liệu số khác…

    Trong bài viết này, Thủ Thuật Tin Học sẽ giới thiệu cho bạn đọc một số công cụ trong Excel dùng để nội suy hàm số theo hàm số tuyến tính đơn giản.

    Hàm nội suy là gì?

    Nội suy là phương pháp ước tính giá trị của các điểm dữ liệu chưa biết trong phạm vi của một tập hợp rời rạc chứa một số điểm dữ liệu đó biết.

    Trong bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến bội suy theo hàm số tuyến tính đơn giản, tức là nội suy theo hàm số Y = aX + b (đường thẳng).

    Để kiểm tra độ biến thiên của số liệu, bạn hãy tạo biểu đổ bằng công cụ chart chọn kiểu “Line”, xem hướng của đồ thị trên đồ thị. Nếu thấy nó có hướng một đường thẳng – Tuyến tính thì dùng ngay hàm FORECAST hoặc TREND.

    HÀM TREND

    Cú pháp hàm:  = TREND (know_er’s, , sẽ nhận giá trị {1, 2, 3, ‘}.

  • New_x’s (đối số tùy chọn) – Nó cung cấp một hoặc nhiều mảng giá trị số đại diện cho giá trị của new_x. Nếu đối số .
  • Const (đối số tùy chọn) – Nó xác định xem có nên buộc hằng số b bằng 0. Nếu const là TRUE hoặc bị bỏ qua, b được tính bình thường. Nếu sai, b được đặt bằng 0 (không) và các giá trị m được điều chỉnh sao cho y = mx.
  • Hàm TREND sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để tìm dòng phù hợp nhất và sau đó tính các giá trị y mới cho các giá trị x mới được cung cấp.

    Bạn xét ví dụ sau để thấy rõ tác dụng của hàm TREND.

    Tìm giá trị Y bằng cách ử dụng hàm TREND để nếu X=9 như sau:

    ==TREND(B3:B10,A3:A10,9,TRUE).

    Và bạn thu được kết quả:

    Lưu ý:

    • Nếu mảng của know_x và mảng của know_x có độ dài khác nhau sẽ sảy ra lỗi #REF!.
    • Các giá trị không phải là số được cung cấp trong know_er’s, sẽ sảy ra lỗi #VALUE!
    • Đối số [const] được cung cấp không phải là giá trị logic sẽ sảy ra lỗi #VALUE!
    • Nếu như vùng dữ liệu know_x và know_x không chứa giá trị, hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!.

    HÀM FORECAST

    Cú pháp hàm:  =FORECAST(x, known_y’s, known_x’s)

    Trong đó:

    • X (Đối số bắt buộc) : Điểm dữ liệu muốn dự đoán một giá trị cho nó.
    • known_y’s (Đối số bắt buộc): Mảng phụ thuộc của mảng hay phạm vi dữ liệu.
    • known_x’s: (Đối số bắt buộc) Mảng độc lập của mảng hay phạm vi dữ liệu.

    Chú ý:

    – Phương trình biến đổi FORECAST là: y = a + bx.

    Trong đó:

    (a = overline y – boverline x )

    (b = frac{{sum {(x – overline x )(y – overline y )} }}{{sum {{{(x – overline x )}^2}} }})

    x và y là các số trung bình mẫu AVERAGE(known_x’s) và AVERAGE(known y’s).

    Với ví dụ tương tự về hàm TREND, Thủ Thuật Tin Học tìm giá trị y của x là 9 và thu được kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Nội Suy Định Mức, Đơn Giá Trong Công Tác Tiên Lượng, Dự Toán
  • Nội Suy Dữ Liệu Dạng Điểm — Qgis Tutorials And Tips
  • Tỷ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ Irr
  • Nội Suy Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm Nội Suy Một Chiều Hai Chiều Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Ngày Nếu Lớn Hơn Một Ngày Khác Trong Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel: Áp Dụng Với Con Số, Văn Bản Và Ngày Tháng
  • Hàm If – 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 2)
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.
  • Cách So Sánh Thời Gian Trong Excel Bằng Lệnh Vba
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • Làm thế nào để so sánh các ngày nếu lớn hơn một ngày khác trong Excel?

    Giả sử bạn có một danh sách các ngày và muốn so sánh những ngày này với một ngày cụ thể để tìm ra ngày lớn hơn ngày cụ thể đó trong danh sách, bạn sẽ làm gì? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn các phương pháp so sánh ngày nếu lớn hơn một ngày khác trong Excel.

    So sánh các ngày nếu lớn hơn một ngày khác với công thức

    Như ảnh chụp màn hình bên dưới được hiển thị, bạn có thể so sánh ngày trong cột Ngày với một ngày được chỉ định 2022/3/10 và cuối cùng nhận được những ngày nhất định lớn hơn trong cột đó với công thức như sau.

    1. Nhập ngày được chỉ định 2022/3/10 vào một ô trống, chẳng hạn như ô F2.

    3. Chọn ô G2, kéo Fill Handle xuống ô bạn muốn bao gồm công thức này.

    4. Bạn sẽ nhận được kết quả với Không và Có hiển thị trong các ô. Không có nghĩa là ngày tương ứng nhỏ hơn ngày được chỉ định và Có nghĩa là ngày tương ứng này lớn hơn ngày đã chỉ định.

    Dễ dàng so sánh các ngày nếu lớn hơn một ngày khác với Kutools cho Excel

    The Chọn các ô cụ thể tiện ích của Kutools cho Excel có thể giúp bạn nhanh chóng tìm thấy các ngày lớn hơn một ngày khác trong Excel.

    Kutools cho Excel : với hơn 300 bổ trợ Excel tiện dụng, dùng thử miễn phí không giới hạn trong 30 ngày.

    2. bên trong Chọn các ô cụ thể hộp thoại, chọn Pin trong Loại lựa chọn phần, chọn Lớn hơn và nhập ngày so sánh vào hộp bên dưới Loại cụ thể và cuối cùng nhấp vào OK or Đăng Nhập .

    Sau đó, các ô có ngày lớn hơn ngày được chỉ định sẽ được chọn ngay lập tức.

      Nếu bạn muốn dùng thử miễn phí (30 ngày) tiện ích này, vui lòng nhấp để tải xuống, và sau đó đi đến áp dụng hoạt động theo các bước trên.

    So sánh ngày nếu lớn hơn một ngày khác với Kutools cho Excel

    Các công cụ năng suất văn phòng tốt nhất

    Kutools cho Excel giải quyết hầu hết các vấn đề của bạn và tăng 80% năng suất của bạn

    • Tái sử dụng:

      Chèn nhanh

      công thức phức tạp, biểu đồ

       và bất cứ thứ gì bạn đã sử dụng trước đây;

      Mã hóa ô

      với mật khẩu;

      Tạo danh sách gửi thư

      và gửi email …

    • Super Formula Bar

      (dễ dàng chỉnh sửa nhiều dòng văn bản và công thức);

      Bố cục đọc

      (dễ dàng đọc và chỉnh sửa số lượng ô lớn);

      Dán vào Dải ô đã Lọc

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Hợp nhất các ô / hàng / cột

      mà không làm mất dữ liệu; Nội dung phân chia ô;

      Kết hợp các hàng / cột trùng lặp

      … Ngăn chặn các ô trùng lặp;

      So sánh các dãy

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Chọn trùng lặp hoặc duy nhất

      Hàng;

      Chọn hàng trống

      (tất cả các ô đều trống);

      Tìm siêu và Tìm mờ

      trong Nhiều Sổ làm việc; Chọn ngẫu nhiên …

    • Bản sao chính xác

      Nhiều ô mà không thay đổi tham chiếu công thức;

      Tự động tạo tài liệu tham khảo

      sang Nhiều Trang tính;

      Chèn Bullets

      , Hộp kiểm và hơn thế nữa …

    • Trích xuất văn bản

      , Thêm Văn bản, Xóa theo Vị trí,

      Xóa không gian

      ; Tạo và In Tổng số phân trang;

      Chuyển đổi giữa nội dung ô và nhận xét

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Siêu lọc

      (lưu và áp dụng các lược đồ lọc cho các trang tính khác);

      Sắp xếp nâng cao

      theo tháng / tuần / ngày, tần suất và hơn thế nữa;

      Bộ lọc đặc biệt

      bằng cách in đậm, in nghiêng …

    • Kết hợp Workbook và WorkSheets

      ; Hợp nhất các bảng dựa trên các cột chính;

      Chia dữ liệu thành nhiều trang tính

      ;

      Chuyển đổi hàng loạt xls, xlsx và PDF

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Hơn 300 tính năng mạnh mẽ

      . Hỗ trợ Office / Excel 2007-2019 và 365. Hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ. Dễ dàng triển khai trong doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn. Đầy đủ các tính năng dùng thử miễn phí 30 ngày. Đảm bảo hoàn tiền trong 60 ngày.

    Tab Office mang lại giao diện Tab cho Office và giúp công việc của bạn trở nên dễ dàng hơn nhiều

    • Cho phép chỉnh sửa và đọc theo thẻ trong Word, Excel, PowerPoint

      , Publisher, Access, Visio và Project.

    • Mở và tạo nhiều tài liệu trong các tab mới của cùng một cửa sổ, thay vì trong các cửa sổ mới.
    • Tăng 50% năng suất của bạn và giảm hàng trăm cú nhấp chuột cho bạn mỗi ngày!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hai Cột Để Biết Kết Quả Khớp Và Sự Khác Biệt Trong Excel
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại – Họa Sĩ Tranh Sơn Dầu
  • Kimono Và Yukata Có Gì Khác Nhau
  • Nhật Bản & Những Cảm Nhận (6)
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Hóa Và Chuyển Đổi Số Trong Chuỗi Cung Ứng
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Đô Thị Và Nông Thôn Ở Nhật Bản
  • Những Cái Nào Là Sự Khác Biệt Thú Vị Nhất Giữa Xã Hội Nông Thôn Và Thành Thị, Và Tại Sao Vậy?
  • Bài Tập Tn L10 Chương 6 (Cn)
  • Sự Khác Nhau Giữa Giáo Viên Mần Mon Thành Thị Và Nông Thôn
  • Passport Và Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Hàm VLOOKUP kết hợp hàm if / Hàm hlookup trong excel với các phiên bản hoàn toàn giống nhau. Trường cũng nói về cách sử dụng hàm HLOOKUP kết hợp hàm if.

    Vlookup là một hàm tìm kiếm rất phổ biến trong excel. Bài viết gồm có: Cú pháp, ví dụ minh họa, bài tập thực hành.

    1/ Khi nào dùng hàm vlookup và hlookup trong excel.

    Vlookup – là hàm tìm kiếm theo cột:

    Hlookup – là hàm tìm kiếm theo dòng.

    Điểm chung giữa 2 hàm tìm kiếm này:

    – Đều là hàm tìm kiếm giá trị

    – Cú pháp hàm đều gồm 4 thành tố: Điều kiện tìm kiếm, vùng tìm kiếm, cột/ dòng chỉ định và kiểu tìm kiếm.

    Sự khác nhau giữa hai cú pháp hàm excel trên là ở thành tố thứ 3:

    + Cột chỉ định – áp dụng cho hàm vlookup

    + Dòng chỉ định – áp dụng cho hàm hlookup

    2/ Ví dụ về minh họa vlookup kết hợp if/ hlookup kết hợp if

    Tính Số Điện tiêu thụ trong và ngoài định mức – Dựa trên “Bảng Định Mức” phía dưới.

    Nếu số tiêu thụ < số định mức: Số trong định mức = số tiêu thụ

    Số tiêu thụ = Số mới – Số cũ

    Số định mức: dùng hàm vlookup hoặc hàm hlookup để tìm từ Bảng định mức.

    Nhiệm vụ tiếp theo là tìm số tiêu thụ định mức để so sánh với số tiêu thụ là chúng ta sẽ biết được số trong và ngoài định mức.

    Làm thế nào để tính được Số tiêu thụ định mức của từng hộ gia đình.

    Theo như Bảng Định Mức ở dưới thì Số tiêu thụ định mức của mỗi hộ được xác định dựa trên 2 yếu tố:

    Cột: A, B, C, D

    Dòng: NN, CB, ND, KD, SX

    Ở trong Bảng Thanh Toán Tiền Điện:

    Chúng ta sẽ thấy mỗi một hộ gia đình đều có Mã Hộ ở cột D, trong đó Mã hộ gồm 2 phần:

    – 2 Ký tự đầu tiên: là một trong 5 loại sau: NN, CB, ND, KD, SX

    – 1 Ký tự cuối cùng: là một trong 4 loại sau: A, B, C, D

    Như vậy ta có thể dùng hàm Vlookup để tìm theo A, B, C, D hoặc dùng hàm Hlookup để tìm theo NN, CB, ND, KD, SX.

    Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn dùng hàm Vlookup.

    Cấu trúc của hàm Vlookup ( Lookup_value, Table_array , Col_index_num, Range_lookup )

    2.1/ Cách sử dụng hàm Vlookup kết hợp hàm if trong ví dụ này:

    IF(LEFT(D3,2)=”NN”,2,IF(LEFT(D3,2)=”CB”,3,IF(LEFT(D3,2)=”ND”,4,

    (2) – Table_array: Vùng tìm kiếm, chính là Bảng Định Mức, trong đó cột đầu tiên trong vùng tìm kiếm là cột chứa A, B, C và D

    Vùng điều kiện nên được cố định cả dòng cả cột.

    Vì như thế khi copy công thức sang ô khác thì vùng điều kiện không bị thay đổi.

    Bởi lẽ tất cả các hộ tiêu thụ điện đều có số định mức nằm trong bảng định mức.

    (3) – Col_index_num: Số thứ Cột chứa giá trị đang tìm kiếm (Cột chỉ định)

    Ở trường số (3) chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy rằng:

    Nếu 2 ký tự đầu của mã hộ là NN thì Cột chỉ định sẽ là 2 tính từ cột đầu tiên. Còn nếu không phải NN mà là CB thì cột chỉ định sẽ là 3, …

    Chúng ta suy luận tương tự thì chúng ta sẽ tìm được tất cả các trường hợp cho cột chỉ định.

    Ở trường này chúng ta sẽ phải dùng hàm Left để tách ra 2 ký tự đầu tiên trong Mã hộ. Sau đó dùng kết quả của hàm này để tìm số thứ tự cột chỉ định

    (4) – Range_lookup: Kiểu tìm kiếm là 0 – Kiểu tìm kiếm chính xác 100%.

    2.2/ Cách sử dụng hàm Hlookup kết hợp hàm if trong ví này:

    Sự khác nhau giữa 2 hàm này là:

    – Tên hàm: Hlookup thay vì Vlookup

    – Điều kiện tìm kiếm: khi dùng hàm hlookup thì dòng đầu tiên (row 18) của vùng dữ liệu chứa 2 ký tự đầu của mã hộ NN hoặc CB. Do đó điều kiện tìm kiếm cần tách ra 2 ký tự đầu tiên của mã từng hộ dân.

    – Thành tố thứ 3 là Dòng chỉ định, thay vì cột chỉ định như CỘT chỉ định.

    Nhìn ở Bảng định mức:

    A: là dòng thứ 2 tính từ dòng 18

    B: là dòng thứ 3 tính từ dòng 18

    ….

    Như vậy, Trường đã hướng dẫn xong các bạn về Hàm vlookup kết hợp hàm if/ Hàm hlookup kết hợp hàm if.

    Tổng hợp bài tập excel cơ bản đến nâng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Theo Các Ô Có Ký Tự Giống Nhau Trong Excel
  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Hướng Dẫn 2 Cách Đếm Số Giá Trị Không Trùng Trong 1 Danh Sách Trên Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Tìm Dữ Liệu Trùng Nhau Và Lọc Giá Trị Trùng Trong Excel 2003 2007 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100