Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Kết Cấu (Cấu Trúc) Của Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Chỉnh
  • Thiết Kế Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Y Khoa Thống Kê Ứng Dụng Và Phân Tích Số Liệu
  • Published on

    1. 1. PHƢƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1
    2. 2. 1. Định nghĩa2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học4. Phân loại nghiên cứu khoa học 2
    3. 3. 1. Định nghĩa Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tƣợng. Phát hiện qui luật vận động của sự vật. Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật. 3
    4. 4. 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học Tính mới Tính tin cậy Tính thông tin Tính khách quan Tính kế thừa Tính cá nhân Tính rủi ro 4
    5. 5. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Là thuộc tính Những kết quả của Cần trả lời các câu hỏi: Tính quan trọng nhất nghiên cứu khoa học là vấn đề nghiên cứu này mới của nghiên cứu những điểu chƣa từng đã có ai làm chƣa? Có khoa học có kết quả chƣa? Là tính tất yếu Kết quả nghiên cứu Cần phải đặt câu hỏi đểTính tin của nghiên cứu phải có khả năng kiểm tìm câu trả lời: kết quả cậy khoa học chứng lại nhiều lần do nghiên cứu ấy có chân nhiều ngƣời khác nhau xác không? Có đúng trong điều kiện giống không? nhau Là tính quy Là các định luật, quy Cần trả lời câu hỏi: kết Tính định của nghiên luật, nguyên lý, quy quả nghiên cứu khoa thông cứu khoa học tắc, công thức, định lí, học đƣợc thực hiện dƣới các sản phẩm mới,… hình thức gì? tin 5
    6. 6. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Là bản chất của các kết quả của nghiên cần đặt các câu hỏi Tính nghiên cứu khoa học cứu khoa học luôn luôn ngƣợc lại: kq có thểkhách Là tiêu chuẩn về tính cho câu trả lời đúng sau khác không? Nếu trung thực của ngƣời những lần kiểm chứng đúng thì đúngquan nghiên cứu khoa học (không chấp nhận những trong điều kiện và là một chuẩn mực kết luận vội vã, cảm tính) nào? Có phƣơng giá trị của nghiên cứu pháp nào tốt hơn khoa học không? Là tính bắt buộc của Khi nghiên cứu khoa học cần nắm vững cácTính nghiên cứu khoa học phải ứng dụng các kết quy luật và biết kế quả nghiên cứu của loài cách tìm kiếm và sử ngƣời dù lĩnh vực khoa dụng chúng trongthừa học đó rát xa với lĩnh nghiên cứu. vực đang nghiên cứu 6
    7. 7. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Là tính phổ biến Thể hiện trong tƣ duy Cần đánh giá đúngTính cá của nghiên cứu cá nhân và chủ kiến năng lực của mình để nhân khoa học. riêng của các nhân. nhận những đề tài khoa học phù hợp để có kết quả nghiên cứu tốt hơn Là tính đƣơng Khi đi tìm khám phá Cần nắm vững cácTính rủi nhiên của cái mới luôn luôn gặp nguyên nhân để tránh ro nghiên cứu khoa những khó khăn dẫn xảy ra rủi ro học đến thất bại 7
    8. 8. 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học Bƣớc 1. Phát hiện vấn đề( đặt câu hỏi nghiên cứu) Bƣớc 2. Đặt giả thuyết( tìm câu trả lời sơ bộ ) Bƣớc 3. Lập phƣơng án thu thập thông tin ( xác định luận chứng) Bƣớc 4. Luận cứ lí thuyết( xây dựng cơ sở lí luận) Bƣớc 5. Luận cứ thực tiễn( quan sát/ thực nghiệm) Bƣớc 6. Phân tích và bàn luận kết quả, xử lí thông tin Bƣớc 7. Tổng hợp kết quả/ kết luận/ khuyến nghị 8
    9. 9. 4. Phân loại nghiên cứu khoa họcPhân loại theo chức Phân loại theo Phân theo các giai năng nghiên cứu phương pháp thu đoạn của nghiên khoa học thập thông tin cứu khoa học Nghiên Nghiên cứu Nghiên cứu cơ cứu mô tả thƣ viện bản Phƣơng Nghiên cứu giải Nghiên cứu pháp điền thích ứng dụng dã Nghiên cứu dự Nghiên báo cứu la bô Triển khai Nghiên cứu sáng tạo 9
    10. 10. Nghiên cứu mô tả Mục đích: đƣa ra 1 hệĐịnh nghĩa: là trình bày thống tri thức về SVbằng ngôn ngữ, hình ảnh Vai trò: giúp con ngƣời chung nhất về SV nhận dạng TG, phân biệt các SV Phân loại: Nhận dạng: -Mô tả định tính Loại nghiên cứu này có thể -Mô tả định lƣợng hiện những quan sát về sự vật và có tác dụng phân biệt nó với các sự vật khác ? 10
    11. 11. Nghiên cứu giải thích Định nghĩa: là việc làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật vận động của sự vật Sóng bắt đầu từ gió Mục đích: đƣa ra những thông tin về 1 loại thuộc Gió bắt đầu từ đâu tính bản chất sự vật Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau? Phân loại: ………….  Giải thích cấu trúc của SV  Giải thích nguồn gốc của SV  Giải thích động thái của SV  Giải thích tƣơng tác giữa các yếu tố tạo thành SV  Giải thích tác nhân vận động của SV  Giải thích hậu quả của sự tác động vào SV  Giải thích quy luạt chung chi phối quá trình vận động của SV Cách nhận dạng: Trả lời đúng câu hỏi “tại sao”, “vì sao”, nguyên nhân,… về sự vật 11
    12. 12. Nghiên cứu dự báo Định nghĩa: là sự nhìn trƣớc quá trình hình thành phát triển, triển vọng của SV cũng nhƣ sự vận động và trạng thái của SV trong tƣơng lai Mục đích: định hƣớng đƣợc công việc nghiên cứu tƣơng lai Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có nêu đƣợc tình hình SV trong tƣơng lai không 12
    13. 13. Nghiên cứu sáng tạo Định nghĩa: là chức năng nghiên cứu 1 SV mới chƣa từng có Mục đích: tạo ra các giải pháp tác nghiệp trong hoạt động thực tiễn Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đƣa ra giải pháp chƣa từng có không? 13
    14. 14. Nghiên cứu thư viện Fhsdf Mục đích: tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu Phân loại:  Phân tích các nguồn tài liệu  Tổng hợp tài liệu  Tóm tắt tài liệu Nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có dựa vào tài liệu để tìm luận đề, luận cứ, luận chứng không? 14
    15. 15. Phương pháp điền dã Định nghĩa: là phƣơng pháp phi thực nghiệm dựa trên quan sát trực tiếp ngoài hiện trƣờng hoặc gián tiếp qua các phƣơng tiện ghi âm, ghi hình, giao tiếp, phỏng vấn, điều tra Cách nhận dạng: Trả lời loại nghiên cứu này có dựa trên quan sát sự vật trực tiếp hoặc gián tiếp không và trong quá trình quan sát các đối tƣợng nghiên cứu có bị làm thay đổi không 15
    16. 16. Nghiên cứu la bô Định nghĩa: là phƣơng pháp nghiên cứu trong đó ngƣời nghiên cứu chủ ý gây tác động làm biến đổi 1 số yếu tố trạng thái của đối tƣợng nghiên cứu Mục đích: kiểm chứng giả thuyết Cách nhận dạng: trả lời nghiên cứu này có chủ ý biến đổi các đối tƣợng nghiên cứu để quan sát không? 16
    17. 17. Nghiên cứu cơ bản Định nghĩa: Là nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính cấu trúc, trạng thái, vận động, tƣơng tác, … của SV Phân loại:  Nghiên cứu cơ bản thuần túy  Nghiên cứu cơ bản đinh hƣớng  Nghiên cứu cơ bản nền tảng  Nghiên cứu chuyên đề Cách nhận dạng: tùy từng loại nghiên cứu có một cách nhận dạng khác nhau 17
    18. 18. Nghiên cứu ứng dụng Định nghĩa: là những nghiên cứu vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ nghiên cứu cơ bản Mục đích : giải thích 1 SV tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đƣa ra các giải pháp mới không? 18
    19. 19. Triển khai Định nghĩa: là sự vận dụng lý thuyết để đƣa ra các hình mẫu mang tính khả thi về kĩ thuật Trình tự triển khai:  Giai đoạn tạo mẫu  Giai đoạn tạo công nghệ  Giai đoạn sản xuất nhỏ Cách nhận dạng: trả lời hoạt động này có tạo ra hình mẫu có tính khả thi về kĩ thuật không? 19
    20. 20. Thank you for watching! 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Logic Học Và Phương Pháp Học Tập, Nghiên Cứu Khoa Học Năm 2022
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf
  • Viết Phần Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Cho Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Y Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng Trong Giáo Dục
  • Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Logic Học Và Phương Pháp Học Tập, Nghiên Cứu Khoa Học Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa
  • Phân Loại Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Kết Cấu (Cấu Trúc) Của Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Chỉnh
  • Thiết Kế Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mã học phần: TRI201

    Bộ môn phụ trách: Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học

    Số tín chỉ: 03

    Điều kiện tiên quyết: không

    Học phần Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học bao gồm hai phần:

    Phần Logic học bao gồm những nội dung cơ bản về những hình thức cơ bản của tư duy và những quy luật cơ bản của tư duy.

    Phần Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học gồm những cơ sở của hoạt động học tập, cách rèn luyện năng lực học tập và các phương pháp học tập ở bậc đại học; những nội dung cơ bản về nghiên cứu khoa học như phát hiện vấn đề khoa học, đặc điểm nghiên cứu khoa học, trình tự nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học, giả thuyết khoa học, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu khoa học…

    Với vị trí là học phần mang tính đại cương, việc nắm được kiến thức, kỹ năng do học phần này cung cấp sẽ:

    – Giúp người học có thói quen tư duy chính xác, lập luận chặt chẽ, có căn cứ; tránh tình trạng lập luận mơ hồ, không nhất quán trong tư duy.

    – Giúp người học có những kiến thức cơ bản về các phương pháp học tập hiện đại và kỹ năng vận dụng các phương pháp này trong quá trình học tập.

    – Giúp người học có một số kỹ năng cơ bản trong nghiên cứu khoa học, trực tiếp giúp sinh viên có khả năng thực hiện bài tiểu luận, đề tài khoa học trong quá trình học tập.

    3.1. Về kiến thức:

    Sau khi hoàn thành học phần này, thứ nhất, sinh viên có thể hiểu được về các hình thức, kết cấu, các quy tắc, quy luật của tư duy, đặc biệt là các thao tác logic đối với khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh, bác bỏ và các phương pháp xây dựng giả thuyết khoa học – một công việc không thể thiếu trong học tập và trong nghiên cứu khoa học.

    Thứ hai, sinh viên hiểu được cơ sở khoa học của hoạt động học tập và các phương pháp học tập ở bậc đại học.

    Thứ ba, sinh viên có được kiến thức cơ bản của hoạt động nghiên cứu khoa học: phát hiện vấn đề nghiên cứu, các bước trong thiết kế nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học, một số phương pháp sử dụng trong nghiên cứu khoa học, cách trình bày các sản phẩm nghiên cứu khoa học.

    3.2. Về kĩ năng:

    – Có khả năng vận dụng kiến thức logic học vào quá trình tư duy, tránh được tình trạng mập mờ, lấp lửng, không nhất quán, mâu thuẫn trong tư duy; rèn luyện thói quen tư duy chính xác, cách lập luận chặt chẽ có căn cứ.

    – Có khả năng vận dụng các phương pháp học tập để nâng cao kết quả học tập.

    – Có khả năng vận dụng kiến thức về nghiên cứu khoa học để thực hiện một hoạt động nghiên cứu khoa học cụ thể.

    3.3. Về thái độ, hành vi:

    – Có thái độ chủ động, tự tin khi tiếp cận với các khái niệm, phán đoán, suy luận của những bộ môn khoa học mới.

    – Có tinh thần chủ động vận dụng các phương pháp học tập khoa học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.

    – Có ham muốn tự làm một đề tài nghiên cứu khoa học và có thể có say mê trong nghiên cứu khoa học.

    4.1. Giáo trình

    – chúng tôi Đoàn Văn Khái – chúng tôi Nguyễn Anh Tuấn – GVC. Dư Đình Phúc (Đồng chủ biên), Giáo trình Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2014.

    4.2. Tài liệu tham khảo

    – Jacques Delors (2003), Học tập một kho báu tiềm ẩn, Nxb. Giáo dục.

    – Bobbi Deporter, Mike Hernaki (2011), phương pháp học tập siêu tốc, Nguyễn Thị Yến, Hiền Thu dịch, Nxb. Lao động – Hà Nội.

    – Vũ Cao Đàm (2007), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb. Giáo dục, Hà nội.

    – Vương Tất Đạt (2007), Logic học đại cương, Nxb. Thế giới.

    – Vương Tất Đạt, Bùi Văn Quân, Nguyễn Thị Vân Hà (1999), Phương pháp giải các bài tập Logic học, Nxb. Đai học Kinh tế Quốc dân.

    – Hồ Minh Đồng, Nguyễn Văn Hòa (2008), Giáo trình Logic học, Nxb. Đại học Sư phạm.

    – Nguyễn Như Hải (2007), Giáo trình Logic học đại cương, Nxb. Giáo dục.

    – Tô Duy Hợp, Nguyễn Anh Tuấn (2008), Logic học, Nxb. Hồng Đức.

    – Edgar Morin (2008), Phương pháp 4 tư tưởng, Chu Tiến Ánh dịch, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.

    – Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Sách học và dạy cách học, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.

    – Trường Đại học Luật Hà Nội (2002), Giáo trình Logic học (dùng cho sinh viên ngành luật), Nxb. Công an nhân dân.

    – Nguyễn Thúy Vân – Nguyễn Anh Tuấn (2008), Logic học đại cương, Nxb. Đại học Quốc gia.

    Tiếng nước ngoài

    – Francis Bacon (2002), The new organon, Cambridge University pss.

    – Ian Hacking (2005), A concise introduction to logic, Random House, Inc., New York.

    – Karl Popper (2002), The Logic of scientific discovery, Routledge Classics.

    4.3. Websites and Links

    – http://123doc.org/document/511531-bai-tap-mon-logic-hoc-dai-cuong.htm

    – http://tailieu.vn/tag/bai-tap-logic-hoc.html

    – http://www.nguyenvanquan7826.com/2013/12/03/school-ppnckh-he-thong-cac-phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/

    – http://tailieu.vn/tag/phuong-phap-nghien-cuu-kinh-te.html

      NỘI DUNG HỌC PHẦN VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

    5.2. Kế hoạch giảng dạy

    2

    – Đọc giáo trình mục 2.1. và 2.2.1. của chương 2.

    – Làm các bài tâp chương 1.

    Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà, đặt câu hỏi, nhận xét.

    6

    Lý thuyết: mục 3.2.3 đến 3.2.5 và mục 3.3 của chương

    Đọc mục 4.1 của chương 4

    Làm một số bài tập chương 3

    Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà, đặt câu hỏi, nhận xét.

    14

    Lý thuyết: mục 6.2 của chương 6

    Đọc mục 6.3; 6.4 chương 6.

    Làm bài tập mục 6.2 của chương 6.

    Kiểm tra phần làm bài tập ở nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf
  • Viết Phần Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Cho Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Y Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng Trong Giáo Dục
  • Nghiên Cứu Khoa Học: Phương Pháp Tự Học
  • Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên Vấn Đề Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Giỏi Văn Lớp 8
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Văn Lớp 8
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Môn Chính Trị Trong Trường Tccn Thaoluanppctri Doc
  • Bí Kíp Tự Học Ở Nhà
  • Tổ Hợp Công Nghệ Giáo Dục Topica
  • Published on

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

    1. 1. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1
    2. 2. 1. Định nghĩa 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học 4. Phân loại nghiên cứu khoa học 2
    3. 3. 1. Định nghĩa  Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới  Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.  Phát hiện qui luật vận động của sự vật.  Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật. 3
    4. 4. 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học Tính mới Tính tin cậy Tính thông tin Tính khách quan Tính kế thừa Tính cá nhân Tính rủi ro 4
    5. 5. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính mới Là thuộc tính quan trọng nhất của nghiên cứu khoa học Những kết quả của nghiên cứu khoa học là những điểu chưa từng có Cần trả lời các câu hỏi: vấn đề nghiên cứu này đã có ai làm chưa? Có kết quả chưa? Tính tin cậy Là tính tất yếu của nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau Cần phải đặt câu hỏi để tìm câu trả lời: kết quả nghiên cứu ấy có chân xác không? Có đúng không? Tính thông tin Là tính quy định của nghiên cứu khoa học Là các định luật, quy luật, nguyên lý, quy tắc, công thức, định lí, các sản phẩm mới,… Cần trả lời câu hỏi: kết quả nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức gì? 5
    6. 6. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính khách quan Là bản chất của nghiên cứu khoa học Là tiêu chuẩn về tính trung thực của người nghiên cứu khoa học và là một chuẩn mực giá trị của nghiên cứu khoa học các kết quả của nghiên cứu khoa học luôn luôn cho câu trả lời đúng sau những lần kiểm chứng (không chấp nhận những kết luận vội vã, cảm tính) cần đặt các câu hỏi ngược lại: kq có thể khác không? Nếu đúng thì đúng trong điều kiện nào? Có phương pháp nào tốt hơn không? Tính kế thừa Là tính bắt buộc của nghiên cứu khoa học Khi nghiên cứu khoa học phải ứng dụng các kết quả nghiên cứu của loài người dù lĩnh vực khoa học đó rát xa với lĩnh vực đang nghiên cứu cần nắm vững các quy luật và biết cách tìm kiếm và sử dụng chúng trong nghiên cứu. 6
    7. 7. 7 Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính cá nhân Là tính phổ biến của nghiên cứu khoa học. Thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân. Cần đánh giá đúng năng lực của mình để nhận những đề tài khoa học phù hợp để có kết quả nghiên cứu tốt hơn Tính rủi ro Là tính đương nhiên của nghiên cứu khoa học Khi đi tìm khám phá cái mới luôn luôn gặp những khó khăn dẫn đến thất bại Cần nắm vững các nguyên nhân để tránh xảy ra rủi ro
    8. 8. 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học Bước 1. Phát hiện vấn đề( đặt câu hỏi nghiên cứu) Bước 2. Đặt giả thuyết( tìm câu trả lời sơ bộ ) Bước 3. Lập phương án thu thập thông tin ( xác định luận chứng) Bước 4. Luận cứ lí thuyết( xây dựng cơ sở lí luận) Bước 5. Luận cứ thực tiễn( quan sát/ thực nghiệm) Bước 6. Phân tích và bàn luận kết quả, xử lí thông tin Bước 7. Tổng hợp kết quả/ kết luận/ khuyến nghị 8
    9. 9. 4. Phân loại nghiên cứu khoa học Phân loại theo chức năng nghiên cứu khoa học Nghiên cứu mô tả Nghiên cứu giải thích Nghiên cứu dự báo Nghiên cứu sáng tạo Phân loại theo phương pháp thu thập thông tin Nghiên cứu thư viện Phương pháp điền dã Nghiên cứu la bô Phân theo các giai đoạn của nghiên cứu khoa học Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Triển khai 9
    10. 10. Nghiên cứu mô tả 10 Định nghĩa: là trình bày bằng ngôn ngữ, hình ảnh chung nhất về SV Mục đích: đưa ra 1 hệ thống tri thức về SV Vai trò: giúp con người nhận dạng TG, phân biệt các SV Nhận dạng: Loại nghiên cứu này có thể hiện những quan sát về sự vật và có tác dụng phân biệt nó với các sự vật khác ? Phân loại: -Mô tả định tính -Mô tả định lượng
    11. 11. Nghiên cứu giải thích  Định nghĩa: là việc làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật vận động của sự vật  Mục đích: đưa ra những thông tin về 1 loại thuộc tính bản chất sự vật  Phân loại:  Giải thích cấu trúc của SV  Giải thích nguồn gốc của SV  Giải thích động thái của SV  Giải thích tương tác giữa các yếu tố tạo thành SV  Giải thích tác nhân vận động của SV  Giải thích hậu quả của sự tác động vào SV  Giải thích quy luạt chung chi phối quá trình vận động của SV  Cách nhận dạng: Trả lời đúng câu hỏi “tại sao”, “vì sao”, nguyên nhân,… về sự vật 11 Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau? ………….
    12. 12. Nghiên cứu dự báo  Định nghĩa: là sự nhìn trước quá trình hình thành phát triển, triển vọng của SV cũng như sự vận động và trạng thái của SV trong tương lai  Mục đích: định hướng được công việc nghiên cứu tương lai  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có nêu được tình hình SV trong tương lai không 12
    13. 13. Nghiên cứu sáng tạo  Định nghĩa: là chức năng nghiên cứu 1 SV mới chưa từng có  Mục đích: tạo ra các giải pháp tác nghiệp trong hoạt động thực tiễn  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra giải pháp chưa từng có không? 13
    14. 14. Nghiên cứu thư viện  Fhsdf  Mục đích: tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu  Phân loại:  Phân tích các nguồn tài liệu  Tổng hợp tài liệu  Tóm tắt tài liệu  Nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có dựa vào tài liệu để tìm luận đề, luận cứ, luận chứng không? 14
    15. 15. Phương pháp điền dã  Định nghĩa: là phương pháp phi thực nghiệm dựa trên quan sát trực tiếp ngoài hiện trường hoặc gián tiếp qua các phương tiện ghi âm, ghi hình, giao tiếp, phỏng vấn, điều tra  Cách nhận dạng: Trả lời loại nghiên cứu này có dựa trên quan sát sự vật trực tiếp hoặc gián tiếp không và trong quá trình quan sát các đối tượng nghiên cứu có bị làm thay đổi không 15
    16. 16. Nghiên cứu la bô  Định nghĩa: là phương pháp nghiên cứu trong đó người nghiên cứu chủ ý gây tác động làm biến đổi 1 số yếu tố trạng thái của đối tượng nghiên cứu  Mục đích: kiểm chứng giả thuyết  Cách nhận dạng: trả lời nghiên cứu này có chủ ý biến đổi các đối tượng nghiên cứu để quan sát không? 16
    17. 17. Nghiên cứu cơ bản  Định nghĩa: Là nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính cấu trúc, trạng thái, vận động, tương tác, … của SV  Phân loại:  Nghiên cứu cơ bản thuần túy  Nghiên cứu cơ bản đinh hướng  Nghiên cứu cơ bản nền tảng  Nghiên cứu chuyên đề  Cách nhận dạng: tùy từng loại nghiên cứu có một cách nhận dạng khác nhau 17
    18. 18. Nghiên cứu ứng dụng  Định nghĩa: là những nghiên cứu vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản  Mục đích : giải thích 1 SV tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra các giải pháp mới không? 18
    19. 19. Triển khai  Định nghĩa: là sự vận dụng lý thuyết để đưa ra các hình mẫu mang tính khả thi về kĩ thuật  Trình tự triển khai:  Giai đoạn tạo mẫu  Giai đoạn tạo công nghệ  Giai đoạn sản xuất nhỏ  Cách nhận dạng: trả lời hoạt động này có tạo ra hình mẫu có tính khả thi về kĩ thuật không? 19
    20. 20. Thank you for watching! 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Yêu Cầu Cơ Bản Về Phương Pháp Học Tập, Nghiên Cứu
  • Một Số Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Địa Lí Bạn Nên Biết
  • Học Tập Lý Luận Chính Trị Không Chỉ Là Nhiệm Vụ, Mà Còn Là Nghĩa Vụ Của Cán Bộ Trẻ
  • Làm Thế Nào Để Học Tập Lí Luận Chính Trị
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Một Số Vấn Đề Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Về Hồ Chí Minh
  • Chỉ Với 1 Bài Tập Đơn Giản, Bạn Không Cần Phải Phẫn Thuật Thẩm Mỹ Để Có Gương Mặt Quyến Rũ Hơn
  • Phương pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2 – chúng tôi Lê Huy Bá nhằm cung cấp các kiến thức về phương pháp nghiên cứu điều tra môi trường, một số tính toán trong nghiên cứu môi trường, ứng dụng một số phần mềm trong nghiên cứu môi trường đất, phương pháp nghiên cứu một số mô hình thực nghiệm trong lan truyền ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường, mô hình xác định và thống kê sự phân hủy hóa chất trong hệ sinh thái…

    II.MỤC LỤC

    Phần 5: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

    Chương 20 : GIỚI THIỆU VÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG

    20.1 Phương pháp nghiên cứu điều tra đa dạng sinh học ( áp dụng cho động vật có vú)

    20.2 Phương pháp ứng dụng chỉ thị sinh học nghiên cứu môi trường

    20.3 Phương pháp nghiên cứu môi trường bằng viễn thám

    20.4 Ứng dụng GIS quản trị môi trường

    20.5 Ứng dụng phương pháp GIS phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản

    20.6 Những khái niệm, nguyên tắc và tiến trình cơ bản đánh giá đất đai của FAO

    20.7 Phương pháp nghiên cứu lưu vực

    20.8 Một số công thức tính khả năng tự làm sạch dòng sông

    20.9 Phương pháp ” Đường cong loenz ” phân tích số liệu

    Chương 21: MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

    21.1 Khái niệm ứng dụng mô hình trong nghiên cứu khoa học

    21.2 Mô hình toán trong nghiên cứu môi trường

    21.3 Giới thiệu mô hình landtru mô phỏng quá trình lan truyền độc chất trong nước kênh phèn đồng tháp mười

    21.4 Phương pháp mô hình sử dụng phần mềm Excel

    21.5 Công nghệ cơ sở dữ liệu và mô hình hóa quản lý tài nguyên môi trường nước

    21.6 Mô hình đánh giá sự phú dưỡng hóa nước hồ

    21.7 Phương pháp mô hình hóa – phần mềm SMS

    21.8 Một số mô hình sinh học Phương pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2

    Chương 22: ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤT

    22.1 Áp dụng các phần mềm tính toán kết quả lan truyền thuốc trừ sâu trong môi trường đất

    22.2 Xây dựng bản đồ xói mòn đất

    Chương 23: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM TRONG LAN TRUYỀN Ô NHIỄM VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

    23.1 Phần mềm “Primer V ” xác định đa dạng thủy sinh vật

    23.2 Mô hình Wasp5 và bài toán một chiều tính toán lan truyền chất ô nhiễm

    23.3 Xử lý nước thải và nước cấp

    23.4 Mô hình xử lý khí thải

    23.5 Ứng dụng bùn hạt hiếu khí ( Aerobic Granule ) có chất mang trong xử lý nước thải

    Chương 24: MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH VÀ THỐNG KÊ SỰ PHÂN HỦY HÓA CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

    24.1 Lý thuyết Phương pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2

    24.2 Trạng thái ổn định đơn giản

    24.3 Mô hình xác định thời gian thay đổi

    24.4 Sử dụng giun đất thay chuột bạch để đánh gái tính độc và thuốc giải độc Arsen

    Chương 25: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

    25.1 Phương pháp luận

    25.2 Phương pháp nghiên cứu ứng dụng tính thiệt hại do Dioxin chiến tranh gây ra cho HST ở Việt Nam

    25.3 Áp dụng phương pháp đánh giá các giá trị sinh thái tài nguyên phục vụ du lịch sinh thái

    25.4 Các phương pháp phân tích kinh tế sinh thái nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Giaoanlop10 Giao An Lop 10 Minhlesua Doc
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Một Số Vấn Đề Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Về Hồ Chí Minh
  • Chỉ Với 1 Bài Tập Đơn Giản, Bạn Không Cần Phải Phẫn Thuật Thẩm Mỹ Để Có Gương Mặt Quyến Rũ Hơn
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống Pdf
  • I. Giới thiệu Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1

    Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1 là giáo trình quan trọng mà giảng viên và sinh viên nên tham khảo.

    Phương Pháp nghiên cứu Khoa học gồm hai tập. Tập 1 từ chương 1 đến chương 19 gồm các vấn đề về thuật ngữ cũng như các khái niệm cơ bản, phương pháp cho người mới tập làm khoa học hay cho sinh viên làm luân án tốt nghiệp.

    II.MỤC LỤC

    Phần 1: LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    1.1 Giới thiệu

    1.2 Định nghĩa, Khái niệm

    1.2.1 Khoa học

    1.2.2 Nghiên cứu khoa học

    1.3 Phân loại nghiên cứu khoa học

    1.3.1 Theo quan điểm Ranjit Kumar (1996)

    1.3.2 Theo quan điểm chung

    1.4 Tiêu kết

    Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    2.1 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    2.2 Phương pháp thực hiện

    2.3 Phương pháp chứng minh

    2.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

    2.5 Phương pháp nghiên cứu sinh học

    2.6 Phương pháp nghiên cứu tâm lý học

    2.7 Phương pháp nghiên cứu sử học

    2.8 giới thiệu phương pháp nghiên cứu khoa học môi trường

    Phần 2: CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    3.1 Giới thiệu các bước nghiên cứu khoa học cho các nghành quản trị môi trường xã hội, kinh tế

    3.2 Các bước nghiên cứu khoa học thực nghiệm

    3.3 Tiêu kết

    Phần 3: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

    Chương 4: THU THẬP VÀ ĐỌC TÀI LIỆU

    4.1 Lý do thu thập và đọc tài liệu

    4.2 Các bước đọc tài liệu

    4.4 Xem lại các bài đã chọn

    4.5 Hình thành khung lý thuyết

    4.6 Hình thành các khung khái niệm

    4.7 Viết ra các bài đã đọc

    4.8 Tiêu biểu

    Chương 5: HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

    5.1 đề tài nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1

    5.2 Điều quan trọng trong hình thành đề tài nghiên cứu

    5.3 Các nguồn đề tài

    5.4 Những vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn đề tài

    5.5 Các bước hình thành đề tài

    5.6 Hình thành các mục tiêu

    5.7 Các phương pháp hình thành các khái niệm

    Chương 6: BIẾN SỐ

    6.1 Định nghĩa một biến số

    6.2 Sự khác nhau giữa ý niệm và biến số

    6.3 Ý niệm, nhận dạng và biến số

    6.4 Phân loại biến số

    6.5 Một số thang đánh giá

    6.6 Biến số trong đề tài nghiên cứu

    Chương 7: CÁCH XÂY DỰNG GIẢ THIẾT

    7.1 Đingj nghĩa giả thiết

    7.2 Các chức năng của một giả thiết

    7.3 Đặc điểm của giả thiết

    7.4 Các loại giả thiết

    7.5 Sai sót trong kiểm tra giả thiết

    7.6 Tiêu chuẩn chủ đạo trong một giả thiết nghiên cứu

    7.7 Phân đoán trong giả thiết khoa học

    Phần 4: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM VỀ MỘT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

    Chương 8: CHỌN DẠNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

    8.1 Chọn dạng đề cương nghiên cứu bộ phận tiêu biểu

    8.2 Chọn dạng đề cương nghiên cứu trước và sau

    Chương 9: CHỌN PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

    9.1 Giới thiệu

    9.2 Thu thập thông tin từ các nguồn sơ cấp

    9.3 Quan sát

    9.4 Ghi chép quan sát

    9.5 Phỏng vấn

    9.6 Bảng cấu hỏi

    9.7 Nội dung của thư giải thích bản phỏng vấn

    9.8 Các điều kiện quyết định cho việc thu nhập dữ liệu

    9.9 Thu thập thông tin bằng nguồn thứ cấp

    9.10 Các khó khăn khi dùng số liệu từ những nguồn thứ cấp

    Chương 10: THU THẬP SỐ LIỆU DÙNG CÁC THANG ĐIỂM QUAN ĐIỂM

    10.1 Các chức năng của những thang điểm thái độ

    10.2 Các khó khăn trong việc phát triển thang đánh giá thái độ

    10.3 Các loại thang đánh giá thái độ

    Chương 11: THIẾT LẬP ĐỘ TIN CẬY VÀ GIÁ TRỊ CỦA MỘT CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

    11.1 Giới thiệu

    11.2 Khái niệm giá trị

    11.3 Các loại giá trị

    11.4 Khái niệm về độ tin cậy của công cụ nghiên cứu

    11.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tin cậy của một công cụ nghiên cứu

    11.6 Các phương pháp xác định khả năng tin cậy của một công cụ

    Chương 12: LẤY MẪU

    12.1 Khái niệm lấy mẫu Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1

    12.2 Hệ thống thuật ngữ trong việc lấy mẫu

    12.3 Nguyên tắc lấy mẫu

    12.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến những kết luận rút ra từ mẫu

    12.5 Các mục tiêu trong việc chọn mẫu

    12.6 Các hình thức lấy mẫu

    12.7 Các kiểu lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên

    12.8 Các phương pháp chọn một mẫu ngẫu nhiên

    12.9 Sử dụng các hệ thống khác để chọn mẫu ngẫu nhiên

    12.10 Kiếu lấy mẫu xác suất/ ngẫu nhiên đặc trưng

    12.11 Các kiểu lấy mẫu xác suất không ngẫu nhiên

    12.12 Tính toán kích cỡ mẫu

    Chương 13: CÁCH VIẾT MỘT ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU

    13.1 Đề xuất nghiên cứu

    13.2 Mở đầu hay lời giới thiệu một đề xuất nghiên cứu

    13.3 Đặt vấn đề

    13.4 Mục đích nghiên cứu

    13.5 Các giả thiết được kiểm tra

    13.6 Kế hoạch nghiên cứu

    13.7 Tiếp cận đối tượng nghiên cứu

    13.8 Các thủ tục đo lường thí nghiệm, hay điều tra

    13.9 Lấy mẫu

    13.10 Phân tích số liệu

    13.11 Cấu trúc của báo cáo

    13.12 Những khó khăn và hạn chế

    13.13 Thời gain biểu làm việc

    13.14 Phụ lục Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1

    13.15 giới thiệu một số đề cương tham khảo

    Chương 14: MÃ SỐ HÓA SỐ LIỆU PHỤC VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA

    14.1 Biên tập số liệu

    14.2 Mã hóa số liệu

    14.3 Phát triển số mã hiệu – số

    14.4 Kiểm tra trước số mã hóa

    14.5 Số hóa số liệu

    14.6 Xác nhận số liệu đã số hóa

    14.7 Phát triển một cơ cấu phân tích

    14.8 Phân tích số liệu

    14.9 Vai trò của máy tính trong nghiên cứu

    14.10 Vai trò của thống kê trong nghiên cứu

    Chương 15: QUY TRÌNH XỬ LÝ THỐNG KÊ THÔNG DỤNG ÁP DỤNG CHO CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG

    15.1 Giới thiệu

    15.2 Khái niệm quy trình thống kê thông dụng

    15.3 Những điều kiện cho quy trình xử lý thống kê thông dụng

    15.4 Nghiên cứu định tính và định lượng trong khoa học môi trường

    15.5 Các tham số xác định mức độ phân tán của mẫu

    15.6 Ứng dụng vào những vấn đề môi trường

    15.7 Khái quát hóa tới những điều kiện môi trường vào những thành phố khác

    15.8 Khảo sát thực địa chọn mẫu ngẫu nhiên

    15.9 Một số Ví dụ thống kê xác suất môi trường

    Chương 16: XỬ LÝ TÌM HỆ SỐ TƯƠNG QUAN TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

    16.1 Tỷ lệ tương quan

    16.2 Phân tích tương quan 2 chiều

    16.3 Phân tích tương quan hàm số 2 chiều

    16.4 Phân tích tương quan nhiều chiều

    16.5 Giới thiệu một số phần mềm xử lý thống kê

    Chương 17: CÁCH BIỂU DIỄN DỮ LIỆU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    17.1 giới thiệu Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1

    17.2 Biểu diễn bằng bảng biểu

    17.3 Biểu diễn qua đồ thị

    17.4 Thể hiện bằng biểu đồ

    17.5 Phương pháp hệ số đường ảnh hưởng

    Chương 18: VIẾT MỘT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

    18.1 Viết nghiên cứu tổng quát

    18.3 Viết một thư mục

    18.4 Phát triển một dàn bài chi tiết

    18.5 Viết về biến số

    18.6 Các ví dụ về đề cương viết báo cáo nghiên cứu

    Chương 19: CÁCH VIẾT BÁO CÁO TÓM TẮT, TỪ KHÓA VÀ CÁCH TRÌNH BÀY BÁO CÁO KHOA HỌC TẠI HỘI NGHỊ

    19.1 Viết báo cáo tóm tắt Phương pháp nghiên cứu khoa học tập 1

    19.2 Cách viết bài tóm tắt của một báo cáo

    19.3 Cách viết một thông báo khoa học

    19.4 Dàn ý viết báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị hay đăng báo

    19.5 Trình vày báo cáo khoa học

    19.6 Các loại hội nghị khoa học

    19.7 Các dạng báo cáo hội nghị khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Phương Pháp Luận
  • Miễn Phí Sách Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2022
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay Là Gì?
  • Khái niệm

    Trước hết để hiểu được thế nào là phương pháp nghiên cứu khoa học, các khái niệm, các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta cần phải hiểu được khái niệm khoa học là gì?

    Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau. ở mức độ chung nhất, khoa học được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định thành công của mọi quá trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học. Bản chất của nghiên cứu khoa học là từ những hiện tượng chúng ta cảm nhận được để tìm ra các quy luật của các hiện tượng đó. Nhưng bản chất bao giờ cũng nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng, vì vậy để nhận ra được bản chất nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng và nhận ra được quy luật vận động của chúng đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy phương pháp chính là sản phẩm của sự nhận thức đúng quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đến lượt mình, phương pháp là công cụ có hiệu quả để tiếp tục nhận thức sâu hơn và cải tạo tốt hơn đối tượng đó. Trong thực tế cuộc sống của chúng ta người thành công là người biết sử dụng phương pháp.

    Như vậy, bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng nhưmột phương tiện để khám phá chính đối tượng đó. Phương pháp nghiên cứu chính là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo.

    Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp có mặt chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể và bao giờ cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong hoạt động của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp làm việc, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính mục đích vì hoạt động của con người đều có mục đích, mục đích nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục đích nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của nội dung. Nội dung công việc quy định phương pháp làm việc. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi ngành khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự thành công nhanh chóng hay không của một hoạt động nghiên cứu chính là phát hiện được hay không lôgíc tối ưu của các thao tác hoạt động và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuy nhiên nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luậnchung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, phổ biến cho hoạt động nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Dựa trên những đặc điểm cơ bản của phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, chúng ta đi vào việc phân loại các phương pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • 4 Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Của Kế Toán
  • Hai Kĩ Thuật Dạy Học: Khăn Trải Bàn Và Các Mảnh Ghép
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Logic học trong tiếng Anh là Logics.

    Thuật ngữ logic được dùng với hai nghĩa chính:

    Logic khách quan, dùng để chỉ tính qui luật cụ thể là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng; hoặc mối liên hệ nội tại của mỗi sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan. Các khoa học cụ thể (như vật lí, hóa học, triết học) chủ yếu nghiên cứu logic khách quan – tìm ra các qui luật tất nhiên giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

    Logic chủ quan, dùng để chỉ mối liên hệ có tính tất yếu, có qui luật giữa các tư tưởng của con người, xem như phản ánh chân thực hiện thực khách quan. Logic chủ quan được các môn logic học và toán học nghiên cứu.

    Khoa học nghiên cứu logic chủ quan và sự chi phối giữa logic khách quan và chủ quan là logic học.

    Vì vậy có thể định nghĩa logic học như sau:

    Logic học là khoa học nghiên cứu những qui luật và hình thức cấu tạo chính xác của tư duy.

    Đối tượng của logic học

    Logic học nghiên cứu các hình thức logic của tư duy, vạch ra những qui tắc, qui luật của quá trình tư duy. Qua đó khẳng định tính đúng đắn của tư duy. Tuân theo các qui tắc, qui luật là điều kiện cần để đạt tới chân lí trong quá trình phản ánh hiện thực.

    Phương pháp nghiên cứu của logic học

    Đối tượng của logic học là nghiên cứu hình thức, qui luật, các qui tắc tư duy đúng đắn. Muốn hiểu biết đúng đắn các hình thức, các qui luật, các qui tắc của tư duy, chúng ta phải phân tích kết cấu logic của tư tưởng được thể hiện trong đó, nghĩa là phải chỉ ra được các bộ phận, các yếu tố cấu thành và các kiểu liên kết đúng của tư tưởng.

    Việc phân chia một sự vật phức tạp thành các mặt phải dùng các kí hiệu để chỉ các thành phần, các yếu tố và các kiểu liên kết. Việc kí hiệu hóa một quá trình tư tưởng phức tạp, làm rõ kết cấu của nó như vậy được gọi là sự hình thức hóa kết cấu logic của tư tưởng.

    Vậy phương pháp cơ bản mà người ta sử dụng trong logic học là phương pháp phân tích và hình thức hóa.

    Ngoài phương pháp trên, chúng ta còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp so sánh, phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa… thậm chí sử dụng cả những phương pháp của bản thân môn logic như diễn dịch, qui nạp…

    Ý nghĩa của việc học tập logic học

    Học tập và nghiên cứu logic học góp phần nâng cao trình độ tư duy của mỗi người. Logic rèn luyện tính hệ thống trong quá trình tư duy của mỗi người.

    Ngoài tính hệ thống nó rèn luyện cho chúng ta biết tư duy theo đúng những qui tắc, qui luật vốn có của tư duy, đồng thời nó còn rèn luyện tính chính xác của tư duy, giúp chúng ta có thói quen chính xác hóa các khái niệm, quan tâm tới ý nghĩa của các từ, các câu được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Biểu Đồ Quan Hệ
  • Phương Pháp Kangaroo Là Gì? Tiêu Chuẩn Chọn Trẻ Để Thực Hiện
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Kangaroo Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hành Phương Pháp Kangaroo Chi Tiết Nhất
  • Kanban Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp
  • Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Đặt Lưỡi Chuẩn
  • Các Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Bản Đồ Tư Duy (Mind Map) Là Gì?
  • Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Là Gì? Sử Dụng Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Lợi Ích Và Trình Tự Các Bước Để Lập Ra Một Sơ Đồ Tư Duy Hoàn Hảo
  • Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đã góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên sôi nổi hơn và cấp thiết hơn trên phạm vi toàn cầu. Việc càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ con người ngày càng có nhiều khả năng hơn để nhận thức thế giới khách quan. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, càng ngày phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học càng được chú ý đến và nó còn được coi là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển khoa học.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    MỤC LỤC

    Lời nói đầu 2

    I. Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học 3

    1. Phương pháp nghiên cứu khoa học 3

    a. Khái niệm 3

    b. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học 4

    2. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 6

    3. Phân loại phương pháp 7

    a. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 7

    b. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 9

    II. Một số phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể 10

    1. Phương pháp phân tích và tổng hợp 10

    2. Phương pháp quy nạp và diễn giải 12

    3. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 13

    a. Phương pháp lịch sử 13

    b. Phương pháp lôgíc 15

    c. Tính thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 17

    Kế luận 19

    Tài liệu tham khảo 20

    LỜI NÓI ĐẦU

    Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà mọi thành tựu khoa học và công nghệ đều xuất hiện một cách hết sức mau lẹ và cũng được đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng. Ngày nay nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động có tốc độ phát triển nhanh nhất thời đại. Bộ máy nghiên cứu khoa học đã trở thành khổng lồ, nó đang nghiên cứu tất cả các góc cạnh của thế giới. Các thành tựu nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống. Khoa học đã làm đảo lộn nhiều quan niệm truyền thống, nó làm cho sức sản xuất xã hội tăng lên hàng trăm lần so với vài thập niên gần đây.

    Về phần mình, bản thân khoa học càng cần được nghiên cứu một cách khoa học. Một mặt, phải tổng kết thực tiễn nghiên cứu khoa học để khái quát những lý thuyết về quá trình sáng tạo khoa học; mặt khác, phải tìm ra được các biện pháp tổ chức, quản lý và nghiên cứu khoa học tốt hơn làm cho bộ máy khoa học vốn đã mạnh, lại phát triển mạnh hơn và đi đúng quỹ đạo hơn. Có lẽ không phải ngẫu nhiên, nhà tương lai học Thierry Gaudin đã đưa ra một thông điệp khẩn thiết: “ Hãy học phương pháp chứ đừng học dữ liệu!”.

    Sự phát triển của khoa học hiện đại không những đem lại cho con người những hiểu biết sâu sắc về thế giới, mà còn đem lại cho con người cả những hiểu biết về phương pháp nhận thức thế giới. Chính vì vậy mà phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học đã gắn liền với hoạt động có ý thức của con người, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới.Và cũng chính vì vậy mà hiện nay việc nghiên cứu phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên cần thiết nhằm giúp cho công tác nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả hơn, phát triển mạnh mẽ hơn. Đó cũng chính là vấn đề tôi xin được trình bày trong bài viết này: “Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học.”

    I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    1. Phương pháp nghiên cứu khoa học

    a. Khái niệm

    Trước hết để hiểu được thế nào là phương pháp nghiên cứu khoa học, các khái niệm, các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta cần phải hiểu được khái niệm khoa học là gì?

    Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau. ở mức độ chung nhất, khoa học được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định thành công của mọi quá trình nghiên cứu khoa học.Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học. Bản chất của nghiên cứu khoa học là từ những hiện tượng chúng ta cảm nhận được để tìm ra các quy luật của các hiện tượng đó. Nhưng bản chất bao giờ cũng nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng, vì vậy để nhận ra được bản chất nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng và nhận ra được quy luật vận động của chúng đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy phương pháp chính là sản phẩm của sự nhận thức đúng quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đến lượt mình, phương pháp là công cụ có hiệu quả để tiếp tục nhận thức sâu hơn và cải tạo tốt hơn đối tượng đó. Trong thực tế cuộc sống của chúng ta người thành công là người biết sử dụng phương pháp.

    Như vậy, bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng như một phương tiện để khám phá chính đối tượng đó. Phương pháp nghiên cứu chính là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo.

    b. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.

    ãPhương pháp là cách làm việc của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp có mặt chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng.

    ãPhương pháp là cách làm việc của chủ thể và bao giờ cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong hoạt động của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp làm việc, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính mục đích vì hoạt động của con người đều có mục đích, mục đích nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục đích nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của nội dung. Nội dung công việc quy định phương pháp làm việc. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi ngành khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự thành công nhanh chóng hay không của một hoạt động nghiên cứu chính là phát hiện được hay không lôgíc tối ưu của các thao tác hoạt động và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    2. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuy nhiên nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luận chung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, phổ biến cho hoạt động nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Dựa trên những đặc điểm cơ bản của phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, chúng ta đi vào việc phân loại các phương pháp.

    3. Phân loại phương pháp

    Căn cứ vào mức độ cụ thể của phương pháp, các phương pháp nghiên cứu chung trước hết được phân chia thành hai loại: Các phương pháp tổng quát và các phương pháp nghiên cứu cụ thể.

    Có nhiều phương pháp nghiên cứu tổng quát ( khái quát, trừu tượng) khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm của quá trình tư duy, phương pháp tổng quát được chia thành các phương pháp như : phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn giải, lôgic-lịch sử, hệ thống-cấu trúc…

    Nếu căn cứ vào cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, sự khác nhau của những lao động cụ thể trong nghiên cứu khoa học, phương pháp tổng quát được chia thành loại phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và loại phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

    a. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

    Loại phương pháp này bao gồm các phương pháp quan sát, thí nghiệm thực nghiệm. Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ xét trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó nhờ khả năng thụ cảm của các giác quan, khả năng phân tích tổng hợp, khái quát trìu tượng hoá.

    Thực nghiệm, thí nghiệm là việc người nghiên cứu khoa học sử dụng các phương tiện vật chất tác động lên đối tượng nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thiết, lý thuyết khoa học, chính xác hoá, bổ sung chỉnh lý các phỏng đoán giả thiết ban đầu tức là để xây dựng các giả thiết, lý thuyết khoa học mới.

    Thí nghiệm, thực nghiệm bao giờ cũng được tiến hành theo sự chỉ đạo của một ý tưởng khoa học nào đấy. Như vậy để tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm phải có tri thức khoa học và điều kiện vật chất.

    Phương pháp thực nghiệm được áp dụng khá phổ biến trong các ngành khoa học tự nhiên kỹ thuật-công nghệ- là những ngành khoa học có khả năng định lượng chính xác. Trong những lĩnh vực này, sự phát triển của khoa học kỹ thuật còn cho phép tạo ra những môi trường nhân tạo, khác với môi trường bình thường để nghiên cứu sự vận động biến đổi của đối tượng.

    Các ngành khoa học xã hội là lĩnh vực khó có khả năng tiến hành các thí nghiệm khoa học, áp dụng phương pháp thử nghiệm. Song thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Mọi khái quát, trìu tượng, mọi lý thuyết nếu không được thực tiễn chấp nhận đều không có chỗ đứng trong khoa học. Ở đây quan sát, tổng kết thực tiễn người nghiên cứu khoa học có khả năng nhận thức nhanh hơn con đường do lịch sử tự vạch ra.

    Trong những phạm vi nhất định, người ta cũng có thể tiến hành các thí nghiệm xã hội học. Ở đây cần lưu ý rằng tính toán xã hội của khoa học xã hội đòi hỏi những phương tiện, điều kiện vật chất, môi trường thử nghiệm phải là những điều kiện phổ biến ( đã có trong toàn xã hội, hoặc chắc chắn được tạo ra trong toàn xã hội).

    Trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, nhiều trường hợp người ta còn sử dung phương pháp mô hình hoá mà đối tượng nghiên cứu không cho phép quan sát thực nghiệm trực tiếp. Cơ sở để áp dụng phương pháp mô hình hoá là sự giống nhau về các đặc điểm, chức năng, tính chất đã được xác lập vững chắc giữa các sự vật hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên xã hội, tư duy. Dựa trên cơ sở này, từ những kết quả nghiên cứu đối với mô hình người ta rút ra những kết luận khoa học về đối tượng cần nghiên cứu.

    Trong nghiên cứu thực nghiệm người ta cũng còn vận dụng cả các phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp-diễn giải và lôgíc-lịch sử.

    b. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

    Loại phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm các phương pháp khái quát, trìu tượng hoá, diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, v.v…

    Loại phương pháp lý thuyết được dùng cho tất cả các ngành khoa học. Khác với nghiên cứu thực nghiệm phải sử dụng các yếu tố, điều kiện vật chất tác động vào đối tượng nghiên cứu, trong nghiên cứu lý thuyết quá trình tìm kiếm phát hiện diễn ra thông qua tư duy trìu tượng, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, chữ viết, v.v…Do vậy loại phương pháp này giữ một vị trí rất cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội- nhân văn.

    Điểm xuất phát của nghiên cứu thực nghiệm là quan sát thực tiễn, quan sát sự vận động của đối tượng nghiên cứu. Trong nghiên cứu lý thuyết, nền tảng và điểm xuất phát của quá trình nghiên cứu là tri thức lý luận( các quan điểm, các lý thuyết). Do vậy việc nắm vững hệ thống lý luận nền tảng đóng vai trò rất quyết định trong loại phương pháp này. Nắm vững lý thuyết nền là cơ sở hình thành định hướng trong nghiên cứu hình thành các trường phái khoa học.

    Học thuyết Mác-Lênin là hệ thống lý luận nền tảng đối với toàn bộ khoa học xã hội ở nước ta. Người nghiên cứu khoa học xã hội do vậy phải được trang bị vững chắc lý luận Mác-Lênin là cơ sở cho toàn bộ quá trình sáng tạo phát triển tiếp theo.

    Tri thức khoa học là tri thức chung, tài sản chung của nhân loại. Bất cứ lý thuyết nào nếu được thực tiễn chấp nhận, đều có hạt nhân khoa học, hợp lý của nó. Bên cạnh việc nắm vững học thuyết Mác-Lênin làm điểm xuất phát, nền tảng, người nghiên cứu khoa học xã hội ở ta còn phải tiếp thu được các lý luận, học thuyết khác. Tiếp thu các lý luận, học thuyết khác vừa để tiếp thu được những khía cạnh hợp lý, khoa học, tức là những tinh hoa trong kho tàng tri thức nhân loại, giúp cho mình tiếp tục phát triển lý luận Mác-Lênin, vừa để nhìn thấy những khiếm khuyết bất cập của các lý luận ấy, góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin. Cần lưu ý rằng nếu không nắm vững lý luận nền tảng là học thuyết Mác-Lênin, người nghiên cứu khoa học rất khó khăn trong việc tìm ra cái đúng, cái sai của các lý luận khác. Đó là một nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn trong lĩnh vực tư tưởng lý luận khi chuyển sang kinh tế thị trường mở cửa ở nước ta hiện nay.

    Nếu như các quy luật tự nhiên tồn tại một cách lâu dài, thì các quy luật xã hội tồn tại, vận động trên những điều kiện xã hội nhất định. Thoát ly tính lịch sử cụ thể luôn là một nguy cơ dẫn phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội rơi vào tình trạng duy tâm, siêu hình, bám giữ lấy những nguyên lý, công thức lỗi thời lạc hậu trở thành giáo điều kinh viện, kìm hãm khoa học.

    Trong phương pháp lý thuyết do đặc tính của quá trình sáng tạo khoa học diễn ra thông qua tư duy trìu tượng, suy luận, khái quát hoá, lại không được thực tiễn kiểm chứng ngay, mà phải trải qua một thời gian khá dài đúng sai mới sáng tỏ. Điều đó dễ dẫn người làm khoa học phạm vào sai lầm chủ quan duy ý chí, tự biện.

    Coi trọng phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội, người làm khoa học cần chú ý kết hợp phương pháp này với phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn.Sự kết hợp này là yếu tố bổ sung, giúp người nghiên cứu khoa học tránh được những hạn chế do phương pháp lý thuyết đưa lại.

    II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỤ THỂ

    1. Phương pháp phân tích và tổng hợp

    Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.

    Khi chúng ta đứng trước một đối tượng nghiên cứu, chúng ta cảm giác được nhiều hiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nó.Vậy muốn hiểu được bản chất của một đối tượng nghiên cứu chúng ta cần phải phân chia nó theo cấp bậc.

    Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến.

    Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải:

    + Xác định tiêu thức để phân chia.

    + Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu.

    + Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung.

    Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp. Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát.

    Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật. Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan trọng. Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể( có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau.

    Với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật do tính chính xác quy định, mặt phân tích định lượng có vai trò khá quyết định kết quả nghiên cứu. Quá trình tổng hợp, định tính ở đây hoặc giả là những phán đoán, dự báo thiên tai, chỉ đạo cả quá trình nghiên cứu, hoặc giả là những kết luận rút ra từ phân tích định lượng.Trong các ngành khoa học xã hội- nhân văn, sự hạn chế độ chính xác trong phân tích định lượng làm cho kết quả nghiên cứu lệ thuộc rất nhiều vào tổng hợp, định tính. Song chính đặc điểm này dễ làm cho kết quả nghiên cứu bị sai lệch do những sai lầm chủ quan duy ý chí.

    2. Phương pháp quy nạp và diễn giải

    Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rời rạc, độc lập ngẫu nhiên rồi liên kết các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bản chất của một đối tượng nào đó.

    Từ những kinh nghiệm, hiểu biết các sự vật riêng lẻ người ta tổng kết quy nạp thành những nguyên lý chung. Cơ sở khách quan của phương pháp quy nạp là sự lặp lại của một số hiện tượng này hay hiện tượng khác do chỗ cái chung tồn tại, biểu hiện thông qua cái riêng. Nếu như phương pháp phân tích-tổng hợp đi tìm mối quan hệ giữa hình thức và nội dung thì phương pháp quy nạp đi sâu vào mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng. Một hiện tượng bộc lộ nhiều bản chất. Nhiệm vụ của khoa học là thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, cuối cùng đưa ra giải pháp. Phương pháp quy nạp đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện ra các quy luật, rút ra từ những kết luận tổng quát đưa ra các giả thuyết.

    Trong nghiên cứu khoa học, người ta còn có thể xuất phát từ những giả thuyết hay từ những nguyên lý chung để đi sâu nghiên cứu những hiện tượng cụ thể nhờ vậy mà có nhận thức sâu sắc hơn từng đối tượng nghiên cứu.

    Phương pháp diễn giải ngược lại với phương pháp quy nạp. Đó là phương pháp đi từ cái bản chất, nguyên tắc, nguyên lý đã được thừa nhận để tìm ra các hiện tượng, các biểu hiện, cái trùng hợp cụ thể trong sự vận động của đối tượng.

    Phương pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong những bộ môn khoa học thiên về nghiên cứu lý thuyết, ở đây người ta đưa ra những tiền đề, giả thuyết, và bằng những suy diễn lôgic để rút ra những kết luận, định lý, công thức.

    Quy nạp và diễn giải là hai phương pháp nghiên cứu theo chiều ngược nhau song liên hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Nhờ có những kết quả nghiên cứu theo phương pháp quy nạp trước đó mà việc nghiên cứu có thể tiếp tục, phát triển theo phương pháp diễn giải. Phương pháp diễn giải, do vậy mở rộng giá trị của những kết luận quy nạp vào việc nghiên cứu đối tượng.

    3. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc

    Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc là hai mặt biểu hiện của phương pháp biện chứng mácxít . Tính thống nhất và tính khác biệt của nó cũng bắt nguồn từ tính thống nhất và tính khác biệt của hai phạm trù lịch sử và lôgíc.

    a. Phương pháp lịch sử

    Các đối tượng nghiên cứu( sự vật, hiện tượng) đều luôn biến đổi, phát triển theo những hoàn cảnh cụ thể của nó, tạo thành lịch sử liên tục được biểu hiện ra trong sự đa dạng, phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ có cả tất nhiên và ngẫu nhiên. Phương pháp lịch sử là phương pháp thông qua miêu tả tái hiện hiện thực với sự hỗn độn, lộn xộn, bề ngoài của các yếu tố, sự kiện kế tiếp nhau, để nêu bật lên tính quy luật của sự phát triển.

    Hay nói cách khác,phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hoá của đối tượng, để phát hiện ra bản chất và quy luật của đối tượng.

    Do đó phương pháp lịch sử có những đặc điểm sau:

    ¨ Nó phải đi sâu vào tính muôn màu muôn vẻ của lịch sử, tìm ra cái đặc thù, cái cá biệt ở trong cái phổ biến. Và trên cơ sở nắm được những đặc thù cá biệt đó mà trình bày thể hiện cái phổ biến của lịch sử.

    Phương pháp lịch sử còn yêu cầu chúng ta phải tìm hiểu cái không lặp lại bên cái lặp lại. Các hiện tượng lịch sử thường hay tái diễn, nhưng không bao giờ diễn lại hoàn toàn như cũ. Phương pháp lịch sử phải chú ý tìm ra cái khác trước, cái không lặp lại để thấy những nét đặc thù lịch sử. Thí dụ, cũng là khởi nghĩa nông dân, nhưng khởi nghĩa nông dân Nguyễn Hữu Cầu có khác khởi nghĩa nông dân Hoàng Hoa Thám về đối tượng, quy mô và hình thức đấu tranh…

    Phương pháp lịch sử lại yêu cầu chúng ta phải theo dõi những bước quanh co, thụt lùi tạm thời…của phát triển lịch sử. Bởi vì lịch sử phát triển muôn màu muôn vẻ, có khi cái cũ chưa đi hẳn, cái mới đã nảy sinh. Hoặc khi cái mới đã chiếm ưu thế, nhưng cái cũ hãy còn có điều kiện và nhu cầu tồn tại trong một chừng mực nhất định. Phương pháp lịch sử phải đi sâu vào những uẩn khúc đó.

    Phương pháp lịch sử yêu cầu chúng ta đi sâu vào ngõ ngách của lịch sử, đi sâu vào tâm lý, tình cảm của quần chúng, hiểu lịch sử cả về điểm lẫn về diện, hiểu từ cá nhân, sự kiện, hiện tượng đến toàn bộ xã hội. Chẳng hạn như nói về cách mạng Tháng Tám, nếu chỉ nêu lên những đặc điểm, quy luật và sự kiện điển hình thì chưa đủ để thấy được sắc thái đặc biệt của nó khác với các cuộc cách mạng khác. Tâm lý của quần chúng trước ngày khởi nghĩa, tình cảm đối với Đảng, với cách mạng, những hành vi biểu lộ tâm lý, tình cảm đó lại là những nét mà lịch sử phải chú ý để cho sự miêu tả được sinh động, tránh khô khan, công thức, gò bó.

    Phương pháp lịch sử phải chú ý những tên người, tên đất, không gian, thời gian, thời gian cụ thể, nhằm dựng lại quá trình lịch sử đúng như nó diễn biến.

    Tóm lại, mọi sự vật và hiện tượng của tự nhiên và xã hội đều có lịch sử của mình, tức là có nguồn gốc phát sinh, có quá trình vận động phát triển và tiêu vong. Quy trình phát triển lịch sử biểu hiện toàn bộ tính cụ thể của nó, với mọi sự thay đổi, những bước quanh co, những cái ngẫu nhiên, những cái tất yếu, phức tạp, muôn hình muôn vẻ, trong các hoàn cảnh khác nhau và theo một trật tự thời gian nhất định. Đi theo dấu vết của lịch sử chúng ta sẽ có bức tranh trung thực về bản thân đối tượng nghiên cứu.

    Phương pháp lịch sử yêu cầu làm rõ quá trình phát triển cụ thể của đối tượng, phải nắm được sự vận động cụ thể trong toàn bộ tính phong phú của nó, phải bám sát sự vật, theo dõi những bước quanh co, những ngẫu nhiên của lịch sử, phát hiện sợi dây lịch sử của toàn bộ sự phát triển. Từ cái lịch sử chúng ta sẽ phát hiện ra cái quy luật phát triển của đối tượng.Tức là tìm ra cái lôgíc của lịch sử, đó chính là mục đích của mọi hoạt động nghiên cứu khoa học.

    b. Phương pháp lôgíc

    Nếu phương pháp lịch sử là nhằm diễn lại toàn bộ tiến trình của lịch sử thì phương pháp lôgíc nghiên cứu quá trình phát triển lịch sử, nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng.

    Do đó phương pháp lôgíc có những đặc điểm sau:

    Phương pháp lôgíc nhằm đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng. Muốn vậy, nó phải đi vào nhiều hiện tượng, phân tích, so sánh, tổng hợp…để tìm ra bản chất của hiện tượng.

    Nếu phương pháp lịch sử đi sâu vào cả những bước đường quanh co, thụt lùi tạm thời của lịch sử, thì phương pháp lôgíc lại có thể bỏ qua những bước đường đó, mà chỉ nắm lấy bước phát triển tất yếu của nó, nắm lấy cái xương sống phát triển của nó, tức là nắm lấy quy luật của nó. Như Anghen đã nói: lôgíc không phải là sự phản ánh lịch sử một cách đơn thuần, mà là sự phản ánh đã được uốn nắn lại nhưng uốn nắn theo quy luật mà bản thân quá trình lịch sử đem lại.

    Khác với phương pháp lịch sử là phải nắm lấy từng sự việc cụ thể, nắm lấy không gian, thời gian, tên người, tên đất…cụ thể, phương pháp lôgíc lại chỉ cần đi sâu nắm lấy những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm trù quy luật nhất định. Thí dụ, trong khi viết Tư bản luận, Mác có thể đi ngay vào giai đoạn phát triển điển hình cao nhất của lịch sử lúc đó là xã hội tư bản. Khi phát hiện ra được quy luật cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật thặng dư giá trị, tức là nắm được sâu sắc các giai đoạn điển hình, thì từ đó có thể dễ dàng tìm ra các quy luật phát triển của các xã hội trước tư bản chủ nghĩa, mà không nhất thiết phải đi từ giai đoạn đầu của lịch sử xã hội loài người.

    Nhờ những đặc điểm đó mà phương pháp lôgíc có những khả năng riêng là:

    Phương pháp lôgíc giúp chúng ta nhìn nhận ra cái mới. Bởi vì, lôgíc là sự phản ánh của thế giới khách quan vào ý thức con người, mà thế giới khách quan thì không ngừng phát triển, cái mới luôn luôn nảy sinh. Do luôn luôn chú ý đến cái phổ biến, cái bản chất mà tư duy lôgíc dễ nhìn thấy những bước phát triển nhảy vọt và thấy cái mới đang nảy sinh và phát triển như thế nào. Đặc điểm của cái mới là nó khác về chất với cái cũ. Mặc dù là hình thức thì chưa thay đổi, nhưng chất mới đã nảy sinh.

    Do thấy được mầm mống của cái mới mà phương pháp lôgíc có thể giúp ta thấy được hướng đi của lịch sử,nhằm chỉ đạo thực tiễn, cải tạo thế giới.

    Phương pháp lôgíc còn có ưu điểm là giúp chúng ta tác động tích cực vào hiện thực, nhằm tái sản sinh ra lịch sử ở một trình độ cao hơn, nghĩa là chủ động cải tạo, cải biến lịch sử, nhờ đó nắm được những quy luật khách quan đó. Cụ thể hiện nay, một số xí nghiệp quốc doanh được cổ phần hoá đã giúp công nhân có thể trở thành người vừa sản xuất, vừa làm chủ xí nghiệp, lại cải thiện nhanh chóng được đời sống. Nhà nước đã chủ động tác động tới quá trình đó, đưa lịch sử tiến lên.

    c. Tính thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc

    Trên thực tế công tác nghiên cứu theo phương pháp biện chứng mácxít, không bao giờ có phương pháp lịch sử hay phương pháp lôgíc thuần tuý tách rời nhau, mà là trong cái này có cái kia, hai cái thâm nhập vào nhau, ảnh hưởng lẫn nhau. Giới hạn giữa chúng chỉ là tương đối. Cụ thể, phương pháp lịch sử tuy phải theo sát tiến trình phát triển của lịch sử của sự vật hiện tượng, diễn lại những bước quanh co, ngẫu nhiên, thụt lùi tạm thời của quá trình phát triển hiện thực, nhưng không phải là miêu tả lịch sử đó một cách kinh nghiệm chủ nghĩa, mà là miêu tả theo một sợi dây lôgíc nhất định của sự phát triển lịch sử; không phải miêu tả lịch sử một cách mù quáng, mà là phát triển một cách có quy luật.

    Cũng vậy, phương pháp lôgíc tuy không nói đến những chi tiết lịch sử, những bước đường quanh co, ngẫu nhiên của lịch sử đối tượng, nhưng không phải vì thế mà nó bỏ qua việc nghiên cứu lịch sử cụ thể của đối tượng. Phương pháp lôgíc là sự phản ánh cái chủ yếu được rút ra từ trong lịch sử sự vật, và làm cho cái chủ yếu ấy thể hiện được bản chất của quá trình lịch sử.

    Tóm lại, phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc có tính thống nhất và cũng có mục đích thống nhất là cùng nhằm phơi bày rõ chân lý khách quan của sự phát triển lịch sử, nên trong công tác nghiên cứu, tổng kết khoa học, chúng ta không chỉ vận dụng một phương pháp riêng rẽ nào, vì thực ra chúng chỉ là hai mặt biểu hiện khác nhau của phương pháp biện chứng mácxít mà thôi. Tuy vậy, trong công tác nghiên cứu chúng ta vẫn cần chú ý đến tính độc lập tương đối của hai phương pháp này như đã nói ở trên.

    KẾT LUẬN

    Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đã góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên sôi nổi hơn và cấp thiết hơn trên phạm vi toàn cầu. Việc càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ con người ngày càng có nhiều khả năng hơn để nhận thức thế giới khách quan. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, càng ngày phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học càng được chú ý đến và nó còn được coi là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển khoa học.

    Chúng ta đã biết khoa học càng phát triển bao nhiêu thì phương pháp, cách thức nghiên cứu càng đa dạng phong phú bấy nhiêu. Càng có nhiều phương pháp càng tăng khả năng lựa chọn phương pháp của người nghiên cứu, càng làm cho việc lựa chọn phương pháp có ý nghĩa quan trọng hơn cả về mặt nhận thức khoa học lẫn hiệu quả kinh tế.

    Phương pháp nói chung đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Phương pháp cụ thể gắn với các môn, lĩnh vực nghiên cứu cụ thể. Chính sự phát triển của khoa học, kỹ thuật ngày càng nảy sinh nhiều phương pháp cụ thể khác nhau để nghiên cứu cùng một đối tượng. Do vậy sẽ là sai lầm nếu quá nhấn mạnh một phương pháp đặc thù, cụ thể nào đó trong nghiên cứu.Vì vậy chúng ta phải có một cái nhìn khách quan về các phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như phải có một phương pháp luận đúng đắn, để từ đó biết áp dụng một cách khoa học và chính xác các phương pháp nghiên cứu khoa học vào mỗi đối tượng khác nhau và để phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,2003).

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh- Bộ môn khoa học luận, Đề cương bài giảng môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.

    Phạm Viết Vượng, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục( Nhà xuất bản giáo dục, 1997).

    Văn Tạo, Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc( Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia- Viện Sử học, 1995).

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • da282_0257_4613.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Quản Lí Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Cách Hạch Toán Thuế Xuất Khẩu (Tài Khoản 3333) Theo Thông Tư 200
  • Cách Hạch Toán Thuế Xuất, Nhập Khẩu – Tk 3333 ( 29
  • Tài Khoản 411: Nguồn Vốn Kinh Doanh
  • Cách Tính Và Hạch Toán Thuế Nt Nước Ngoài Theo Từng Đk Hợp Đồng Thầu
  • Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tập Và Làm Việc Hiệu Quả Hơn Với Phương Pháp Quản Lý Thời Gian ‘đồng Hồ Cà Chua’
  • Phương Pháp Học Tập Môn Ngữ Văn
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả : Sơ Đồ Tư Duy
  • Lịch Sử Lớp 7 Su 7 Doc
  • Công Tác Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Thúc Đẩy Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Lịch Sử Ở Trường Thcs
  • PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1 1. Định nghĩa 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học 4. Phân loại nghiên cứu khoa học 2 1. Định nghĩa  Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới  Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.  Phát hiện qui luật vận động của sự vật.  Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật. 3 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học Tính mới Tính tin cậy Tính thông tin Tính khách quan Tính kế thừa Tính cá nhân Tính rủi ro 4 Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính mới Là thuộc tính quan trọng nhất của nghiên cứu khoa học Những kết quả của nghiên cứu khoa học là những điểu chưa từng có Cần trả lời các câu hỏi: vấn đề nghiên cứu này đã có ai làm chưa? Có kết quả chưa? Tính tin cậy Là tính tất yếu của nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau Cần phải đặt câu hỏi để tìm câu trả lời: kết quả nghiên cứu ấy có chân xác không? Có đúng không? Tính thông tin Là tính quy định của nghiên cứu khoa học Là các định luật, quy luật, nguyên lý, quy tắc, công thức, định lí, các sản phẩm mới,… Cần trả lời câu hỏi: kết quả nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức gì? 5 Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính khách quan Là bản chất của nghiên cứu khoa học Là tiêu chuẩn về tính trung thực của người nghiên cứu khoa học và là một chuẩn mực giá trị của nghiên cứu khoa học các kết quả của nghiên cứu khoa học luôn luôn cho câu trả lời đúng sau những lần kiểm chứng (không chấp nhận những kết luận vội vã, cảm tính) cần đặt các câu hỏi ngược lại: kq có thể khác không? Nếu đúng thì đúng trong điều kiện nào? Có phương pháp nào tốt hơn không? Tính kế thừa Là tính bắt buộc của nghiên cứu khoa học Khi nghiên cứu khoa học phải ứng dụng các kết quả nghiên cứu của loài người dù lĩnh vực khoa học đó rát xa với lĩnh vực đang nghiên cứu cần nắm vững các quy luật và biết cách tìm kiếm và sử dụng chúng trong nghiên cứu. 6 7Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính cá nhân Là tính phổ biến của nghiên cứu khoa học. Thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân. Cần đánh giá đúng năng lực của mình để nhận những đề tài khoa học phù hợp để có kết quả nghiên cứu tốt hơn Tính rủi ro Là tính đương nhiên của nghiên cứu khoa học Khi đi tìm khám phá cái mới luôn luôn gặp những khó khăn dẫn đến thất bại Cần nắm vững các nguyên nhân để tránh xảy ra rủi ro 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học Bước 1. Phát hiện vấn đề( đặt câu hỏi nghiên cứu) Bước 2. Đặt giả thuyết( tìm câu trả lời sơ bộ ) Bước 3. Lập phương án thu thập thông tin ( xác định luận chứng) Bước 4. Luận cứ lí thuyết( xây dựng cơ sở lí luận) Bước 5. Luận cứ thực tiễn( quan sát/ thực nghiệm) Bước 6. Phân tích và bàn luận kết quả, xử lí thông tin Bước 7. Tổng hợp kết quả/ kết luận/ khuyến nghị 8 4. Phân loại nghiên cứu khoa học Phân loại theo chức năng nghiên cứu khoa học Nghiên cứu mô tả Nghiên cứu giải thích Nghiên cứu dự báo Nghiên cứu sáng tạo Phân loại theo phương pháp thu thập thông tin Nghiên cứu thư viện Phương pháp điền dã Nghiên cứu la bô Phân theo các giai đoạn của nghiên cứu khoa học Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Triển khai 9 Nghiên cứu mô tả 10 Định nghĩa: là trình bày bằng ngôn ngữ, hình ảnh chung nhất về SV Mục đích: đưa ra 1 hệ thống tri thức về SV Vai trò: giúp con người nhận dạng TG, phân biệt các SV Nhậndạng: Loại nghiên cứu này có thể hiện những quan sát về sự vật và có tác dụng phân biệt nó với các sự vật khác ? Phân loại: -Mô tả định tính -Mô tả định lượng Nghiên cứu giải thích  Định nghĩa: là việc làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật vận động của sự vật  Mục đích: đưa ra những thông tin về 1 loại thuộc tính bản chất sự vật  Phân loại:  Giải thích cấu trúc của SV  Giải thích nguồn gốc của SV  Giải thích động thái của SV  Giải thích tương tác giữa các yếu tố tạo thành SV  Giải thích tác nhân vận động của SV  Giải thích hậu quả của sự tác động vào SV  Giải thích quy luạt chung chi phối quá trình vận động của SV  Cách nhận dạng: Trả lời đúng câu hỏi “tại sao”, “vì sao”, nguyên nhân,… về sự vật 11 Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau? …………. Nghiên cứu dự báo  Định nghĩa: là sự nhìn trước quá trình hình thành phát triển, triển vọng của SV cũng như sự vận động và trạng thái của SV trong tương lai  Mục đích: định hướng được công việc nghiên cứu tương lai  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có nêu được tình hình SV trong tương lai không 12 Nghiên cứu sáng tạo  Định nghĩa: là chức năng nghiên cứu 1 SV mới chưa từng có  Mục đích: tạo ra các giải pháp tác nghiệp trong hoạt động thực tiễn  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra giải pháp chưa từng có không? 13 Nghiên cứu thư viện  Fhsdf  Mục đích: tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu  Phân loại:  Phân tích các nguồn tài liệu  Tổng hợp tài liệu  Tóm tắt tài liệu  Nhậndạng: trả lời loại nghiên cứu này có dựa vào tài liệu để tìm luận đề, luận cứ, luận chứng không? 14 Phương pháp điền dã  Định nghĩa: là phương pháp phi thực nghiệm dựa trên quan sát trực tiếp ngoài hiện trường hoặc gián tiếp qua các phương tiện ghi âm, ghi hình, giao tiếp, phỏng vấn, điều tra  Cách nhận dạng: Trả lời loại nghiên cứu này có dựa trên quan sát sự vật trực tiếp hoặc gián tiếp không và trong quá trình quan sát các đối tượng nghiên cứu có bị làm thay đổi không 15 Nghiên cứu la bô  Định nghĩa: là phương pháp nghiên cứu trong đó người nghiên cứu chủ ý gây tác động làm biến đổi 1 số yếu tố trạng thái của đối tượng nghiên cứu  Mục đích: kiểmchứng giả thuyết  Cách nhận dạng: trả lời nghiên cứu này có chủ ý biến đổi các đối tượng nghiên cứu để quan sát không? 16 Nghiên cứu cơ bản  Định nghĩa: Là nghiên cứu nhằmphát hiện thuộc tính cấu trúc, trạng thái, vận động, tương tác, … của SV  Phân loại:  Nghiên cứu cơ bản thuần túy  Nghiên cứu cơ bản đinh hướng  Nghiên cứu cơ bản nền tảng  Nghiên cứu chuyên đề  Cách nhận dạng: tùy từng loại nghiên cứu có một cách nhận dạng khác nhau 17 Nghiên cứu ứng dụng  Định nghĩa: là những nghiên cứu vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản  Mục đích : giải thích 1 SV tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra các giải pháp mới không? 18 Triển khai  Định nghĩa: là sự vận dụng lý thuyết để đưa ra các hình mẫu mang tính khả thi về kĩ thuật  Trình tự triển khai:  Giai đoạn tạo mẫu  Giai đoạn tạo công nghệ  Giai đoạn sản xuất nhỏ  Cách nhận dạng: trả lời hoạt động này có tạo ra hình mẫu có tính khả thi về kĩ thuật không? 19 Thank you for watching! 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tập Tích Cực Là Gì?
  • Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 6 Hay Nhất
  • Giáo Viên Chia Sẻ Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 6
  • Cách Học Tốt Lớp 6 Bạn Nên Biết
  • Phương Pháp Bắt Mạch Đông Y
  • Các Nhóm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Sách Khó Hơn Bài Báo Quốc Tế: Quan Trọng Sách Nào?
  • Các Phương Pháp Dự Báo
  • Chương 3: Các Phương Pháp Dự Báo Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học? Ý Nghĩa?
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Published on

    Các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học

    1. 1. NHÓM 5 I. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG. III. PHƯƠNG PHÁP HỎI Ý KIẾN CHUYÊN GIA.
    2. 3. -Trong thực tiễn, người ta thường dùng các loại thực nghiệm: 2. CÁC LOẠI THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM *Thực nghiệm thăm dò (phát hiện bản chất sự vật để xây dựng giả thuyết) *Thực nghiệm tác động *Thực nghiệm kiểm tra (kiểm chứng các giả thuyết khoa học) *Thực nghiệm ứng dụng *Thực nghiệm triển khai
    3. 4. Thực nghiệm thăm dò Xác định bản chất: không gian học tập, điều kiện học tập quyết định đến chất lượng dạy và học Dựa vào điều kiện thực tế để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
    4. 5. Kiểm tra lại tính xác thực của các giả thiết khoa học Thự c nghiệm kiểm tra Xác định, đánh giá tính hiệu quả của việc sự dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy
    5. 6. Thực nghiệm tác động Phương pháp dạy
    6. 7. Thực nghiệm ứng dụng-triển khai Thực hiện thí điểm Ứng dụng rộng rãi
    7. 8. -Từ mâu thuẫn giáo dục đề ra các giả thuyết khoa học và các biện pháp khắc phục. -Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn các nhóm thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về phương diện và tiến hành thực nghiệm trong điều kiện giống nhau. -Tiến hành thực nghiệm đối với nhóm thực nghiệm và quan sát tỉ mỉ diễn biến kết quả của hai nhóm một cách khách quan. -Xử lí tài liệu thực nghiệm. -Kết quả xử lý tài liệu cho chúng ta những cơ sở khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất những ứng dụng vào thực tế. 3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
    8. 9. -Để đảm bảo tính phổ biến của kết quả thực nghiệm điều cần chú ý là phải chọn đối tượng tiêu biểu để nghiên cứu, cần tiến hành ở nhiều địa bàn, trên các đối tượng khác nhau và cần thiết hơn nữa là tiến hành thực nghiệm lặp lại nhiều lần trên cùng một đối tượng ở các thời điểm. Kết quả thực nghiệm sư phạm là kết quả khách quan nhất trong các kết quả nghiên cứu khoa học bằng các phương pháp khác .
    9. 10. a. Ưu điểm. -Thực nghiệm sư phạm là chiếc kính hiển vi giúp ta đi sâu vào bản chất của hiện tượng giáo dục, tìm ra mối quan hệ nhân quả của nhiều sự kiện giáo dục. 4. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
    10. 11. -Thực nghiệm sư phạm tìm ra những cái mới trong hoạt động giáo dục.
    11. 13. -Thực nghiệm sư phạm tuy là kính hiển vi, nhưng không phải lúc nào cũng đeo kính vào mắt để đi đường mà ngắm cảnh được. Mặt khác, do nhiều điều kiện khó khăn, nên thông thường số lượng đơn vị trong tập mẫu không thỏa mãn nhu cầu tối thiểu. Trong những hoàn cảnh như vậy, phải thận trọng phát biểu kết luận sư phạm thực nghiệm sư phạm cho phổ biến và đại trà. VD: Trong quá trình thực nghiệm chọn một số nơi thực nghiệm thích hợp với thực nghiệm nhưng những nơi khác thì không chắc sẽ làm được như vậy.
    12. 14. – Một là, xây dựng giả thuyết thực nghiệm trên cơ sở phân tích kĩ các biến số độc lập. – Hai là, chọn hai nhóm thực nghiệm và đối chứng có số lượng, trình độ và mọi điều kiện tương đương nhau về mọi phương diện, nhằm khống chế những nhân tố không tham gia thực nghiệm và tách ra được những nhân tố tham gia thực nghiệm. -Ba là, tác động đến nhóm thực nghiệm đúng phương pháp, đo đầu vào và đầu ra sao cho khách quan. -Bốn là, xử lí kết quả thực nghiệm chính xác, chân thực cả về mặt định lượng lẫn mặt định tính, đối chiếu kết quả thực nghiệm với giả thuyết khoa học và rút ra kết luận. 5. YÊU CẦU
    13. 15. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 1. KHÁI NIỆM: -Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động là phương pháp mà nhà nghiên cứu sẽ thông qua các sản phẩm mà đối tượng được nghiên cứu (học sinh, giáo viên, cán bộ giáo dục, ..v.vv.) tạo ra như bài làm, bài chấm vở ghi, bài soạn, sổ sách, nhật ký, các sáng tạo văn học nghệ thuật, sản phẩm lao động, học tập, v.v.. để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của con người và hoạt động tao ra các sản phẩm đó.
    14. 16. *Về nguyên tắc, thông qua những sản phẩm của con người tạo ra mà chúng ta có thể nhận ra tư tưởng tình cảm, ý chí cũng như năng lực của họ. Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng một sản phẩm hoạt động cũng có thể có hai cách sử dụng khó khăn. -Nếu sử dụng các sản phẩm hoạt động đó làm tài liệu để phân tích những đặc điểm tâm lý của những người được nghiên cứu, của hoạt động tạo ra những sản phẩm đó thì việc sử dụng phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động là đúng đắn. Nhưng nếu dùng những nhận xét vủa người khác làm cứ liệu về nhân cách của đối tượng được nghiên cứu qua sản phẩm qua hoạt động của mình, lúc này tính khách quan đã mất đi rất nhiều. Trong trường hợp này, đó là ý thức chủ quan của người ghi nhật kí chứ không còn là sự kiện khách quan nữa. Đó không phải là phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động mà chính là phương pháp trò chuyện gián tiếp (được viết ra).
    15. 17. a. Ưu điểm : -Giúp người nghiên cứu có thể khách quan hóa (trực quan hóa) nhưng đặc điểm tâm lí, sinh lí thông qua sản phẩm hoạt động của họ. -Sản phẩm hoạt động còn là một phương tiện thổ lộ tâm lí và tình cảm của người tạo ra nó. 2. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM:
    16. 18. b. Nhược điểm: -Người nghiên cứu chỉ biết kết quả cuối cùng, chứ không biết quá trình tạo ra sản phẩm đó như thế nào. -Đôi khi qua sản phẩm chúng ta không xác định một cách chính xác chiều hướng phát triển của người tạo ra sản phẩm như thế nào.
    17. 19. + Đầu tiên tìm cách xây dựng lại đầy đủ quá trình hoạt động để tạo nên sản phẩm mà ta nghiên cứu. Ví dụ, đối với, bài làm, bài soạn, bài giảng, sáng tác… có thể sử dụng những bản nháp, dự thảo được sắp đặt theo thời gian. Bằng cách đó nhiều khi sẽ giúp phát hiện những điểm quan trọng và tinh tế mà chỉ tìm hiểu sản phẩm cuối cùng thì không thể nhận thấy được. + Dựng lại hoàn cảnh thực tế mà sản phẩm tạo ra, đặc biệt khi tình trạng hoạt động mới bắt đầu. Làm được điều đó giúp ta hiểu về con người và hoạt động tạo ra sản phẩm một cách đầy đủ, sâu sắc hơn nhiều, khác về chất. +Nên tìm hiểu đầy đủ về các mặt khác nhau của con người tạo ra sản phẩm. Làm được điều này sẽ giúp ta hiểu sâu hơn về sản phẩm và quá trình tạo ra nó. 3. YÊU CẦU
    18. 20. *Để thực hiện các yêu cầu này cần sử dụng tài liệu thu được bằng những phương pháp khác nhau như trò chuyện, quan sát, điều tra, tự thuật, tiểu sử, tất nhiên cũng cần nắm vững lí luận tâm lí học về tâm lí học của con người.
    19. 21. Ví dụ: Khi tiến hành nghiên cứu khả năng đọc hiểu của học sinh trong môn tiếng Anh bằng cách cho học sinh làm một bài test hay tập hợp những bài tập trước để đánh giá mức độ của học sinh, nhưng nhận thấy kết quả không khả quan. Giáo viên nên điều chỉnh hay đưa ra phương án dạy học hiệu quả như khi đọc một đoạn văn, học sinh không nên dịch từng từ một, vì như vậy sẽ rất mất thì giờ, dẫn đến kết quả kém.
    20. 22. 2. PP LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA 1. KHÁI NIỆM: – Là phương pháp thu thập thông tin khoa học , nhận định, đánh giá một sản phẩm khoa họ, bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia có trình độ cao về một lĩnh vực nhất định.Ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau, kiểm tra lẫn nhau, cho ta một ý kiến tối ưu, khách quan về một vấn đề khoa học .
    21. 23. 2. MỤC ĐÍCH: Là phương pháp khai thác và vận dụng “chất xám” của các chuyên gia, nhằm mục đích : + Thu thập thông tin khoa học +Thu lượm những ý kiến đánh giá về tình hình giáo dục,về những sản phẩm giáo dục,về những sản phẩm khoa học ….. +Thu lượm những ý kiến về giải pháp giáo dục cho vấn đề muốn khai thác,không những vậy, mà còn có tính trung thực khoa học…
    22. 25. CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiêu Chuẩn 5S Trong Quản Lý Chất Lượng Nhân Sự
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Chuyên Gia (Delphi) Xây Dựng Chỉ Số
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học
  • Các Phương Pháp Dạy Học, Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Sử Dụng Trong Nhà Trường Thcs
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×