5 Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Đất Ở Việt Nam
  • Khí Thải Xe Máy, Một Trong Những Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Ngọt Biển Và Đại Dương Hiện Na
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Ởvà Cách Khắc Phục
  • Thực Trạng Nguồn Nước Ô Nhiễm Ở Tphcm Hiện Nay
  • Môi trường trên thế giới đang ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng. Chưa bao giờ việc ô nhiễm môi trường lại nóng lên đến thế trong những năm gần đây. Dân số thế giới càng đông, các hoạt động diễn ra càng nhiều nhưng ý thức lại không được cải thiện gây nên những tác động xấu lên môi trường. Hậu quả của việc ô nhiễm môi trường có thể kể đến như cá chết hàng loạt, nhiều loài động vật có nguy cơ rơi vào tiệt chủng do môi trường sống bị ảnh hưởng, băng tan hai cực làm nước biển dâng lên đe dọa một số hòn đảo sẽ bị “nuốt chửng” hay chỉ đơn giản là tình trạng ngập lụt khi mưa tới, bệnh ung thư ngày càng nhiều người mắc phải,… và còn rất nhiều những hậu quả nữa mà không thể kể hết.

    1. Do chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.

    Trong nước có rất nhiều khu công nghiệp được xây dựng để hưởng ứng quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, các khu công nghiệp lại chưa được đầu tư đúng cách, hiệu quả làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường trở nên trầm trọng hơn do các hoạt động xả thải của chúng. Tình trạng ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động đỏ và việc cấp bách là tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

    Chung tay bảo vệ môi trường

    Các khí thải dày đặc được thải ra môi trường không khí gây ô nhiễm.

    Bên cạnh đó, Việt Nam có xu hướng nới lỏng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường nhằm cạnh tranh với các nước khác trong quá trình thu hút nguồn vốn này. Chính vì vậy, FDI đã gây nên những tác hại rất lớn đối với môi trường, ví dụ: xả thải của công ty Vedan, Miwon, sự cố biển do Formosa gây ra tại 4 tỉnh miền Trung, khói bụi ô nhiễm của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2, nhà máy giấy gây ô nhiễm ở Hậu Giang… Ngoài ra, các nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng những hạn chế của Việt Nam về các quy chuẩn kỹ thuật để tuồn những công nghệ lạc hậu, thâm dụng tài nguyên, thâm dụng năng lượng và lao động nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

    2. Do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học.

    Nền kinh tế phát triển dẫn đến ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, để đảm bảo mùa vụ người dân đã quá lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng. Phun lượng lớn các hóa chất vào các loại cây trồng không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân khi tiêu dùng sản phẩm mà còn gây ô nhiễm môi trường đất khi một lượng lớn thuốc không được cây trồng hấp thụ hết.

    Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu được sử dụng bừa bãi gây ô nhiễm nguồn đất.

    Theo bộ tài nguyên môi trường, hiện tượng thoái hóa, ô nhiễm đất đang làm ảnh hưởng đến 50% diện tích đất toàn quốc, trong đó phần lớn là nhóm đất đồi núi nằm ở các khu vực nông thôn. Một số loại hình thoái hóa đất đang diễn ra trên diện rộng ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, ví dụ như rửa trôi, xói mòn, hoang hóa, phèn hóa, mặn hóa, khô hạn, ngập úng, lũ quét và xói lở đất. Trong đó, việc sử dụng bất hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất và xả thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề ô nhiễm đất ở nông thôn. Đáng báo động hiện nay là tình trạng lạm dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp.

    Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhiều cơ sở sản xuất lớn ra đời phục vụ nhu cầu sử dụng các sản phẩm vật chất ngày càng lớn của người dân. Chính điều này làm tiền đề cho sự gia tăng một lượng lớn rác thải rắn bao gồm: Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, v.v… Theo báo cáo năm 2004 về chất thải rắn thì trên cả nước có khoảng 15 triệu tấn/năm, trong đó khoảng hơn 150.000 tấn là chất thải nguy hại. Dự báo đến năm 2010 lượng chất thải rắn có thể tăng từ 24% đến 30%.

    Rác thải mỗi ngày thải ra môi trường với số lượng lớn gây ô nhiễm đất, nước và không khí.

    Nguồn gốc chất thải rắn có thể từ sinh hoạt của người dân, từ các khu công nghiệp hay từ các cơ sở y tế. Có thể nói, do một thời gian dài trước đây chúng ta chưa thực sự quan tâm đến vấn đề xử lý chất thải, bảo vệ môi trường mà chỉ tập trung phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu của cuộc sống, nguy cơ ô nhiễm môi trường do các chất thải gây ra đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay. Chất thải thải ra không được xử lý an toàn đã tích tụ lâu dài trong môi trường, gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và không khí, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Ví dụ điển hình như: Khu vực xã Thạch Sơn, Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thị trấn Mỹ Đức thành phố Hải Phòng, một số khu vực tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật, v.v…

    4. Do bụi, khói,…

    Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm không khí. Tình trạng, khói bụi bay mù mịt rất thường xảy ra tại các thành phố lớn, nơi tập trung các khu công nghiệp, có mật độ xe cộ đông đúc. Qua nghiên cứu của các nhà khoa học về các chất khí thải xe cơ giới, khói bụi gây ô nhiễm không khí vào những tháng ít mưa có tính a-xít. Khói bụi có tính a-xít tác động xấu đến sức khỏe con người, nhất là khi bị phơi nhiễm trong thời gian dài.

    Bụi mịn là yếu tố gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất, nó có kích thước rất nhỏ vì thế chúng tồn tại rất lâu trong không khí và phát tán rất xa. Mũi và đường hô hấp trên chỉ có khả năng loại các hạt bụi có kích thước lớn hơn 2,5 mm, nên bụi mịn dưới kích thước này xâm nhập rất sâu vào phổi, thậm chí vào máu gây nên một số bệnh về hô hấp hay các loại bệnh như vô sinh, tim mạch rất nguy hiểm cho sức khỏe con người.

    Bụi, khói là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm bầu không khí.

    5. Thiếu sót trong khâu quản lý của nhà nước.

    Để tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng như hiện nay thì trách nhiệm từ phía các cơ quan chức năng là không thể chối bỏ. Chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp quản lý nhà nước về môi trường còn bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu; hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước chưa cao, đặc biệt trong phòng ngừa, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường.

    Các hoạt động bao che, tham ô hối lộ để bỏ qua các hành động sai trái của các đơn vị vi phạm đã vô tình làm cho môi trường bị ô nhiễm đến mức khó có thể phục hồi được. Các cơ quan chức năng cần có các biện pháp cụ thể và cấp thiết để có thể giảm thiểu tối đa những tác nhân gây ô nhiễm môi trường đồng thời đánh thức ý thức trách nhiệm của từng người dân trong công cuộc bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.

    Có thể nhận thấy nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chính là do con người. Chính những hoạt động trong cuộc sống và sản xuất đã làm cho môi trường trở nên ô nhiễm nghiêm trọng. Nhận thấy rõ ràng những thực trạng, nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường để tìm ra các giải pháp tốt nhất để khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm nếu không thế hệ con cháu chúng ta sẽ không còn một trái đất để sinh sống. Chúng ta phải có cái nhìn trực diện vào vấn đề từ đó thay đổi thói quen, hành vi, nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với môi trường để có thể đảm bảo cho chúng ta và thế hệ sau được sống, tồn tại và phát triển.

    Tags: nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước, hậu quả ô nhiễm môi trường, nguyên nhân ô nhiễm môi trường rác thải, ô nhiễm môi trường trên thế giới, biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường là gì, nguyên nhân ô nhiễm môi trường đất, nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở đô thị và nông thôn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Bài Nghị Luận Về Ô Nhiễm Môi Trường Lớp 9 Hay Nhất
  • Nghị Luận Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Trong Xã Hội Hiện Đại
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Và Cách Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí: Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Rác Thải Sinh Hoạt Đến Từ Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa, Nguồn Gốc Của Rác Thải Nhựa Đến Từ Đâu
  • Nguyên Nhân Và Ảnh Hưởng Của Ô Nhiễm Nhựa
  • Những Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Việt Nam
  • Các Nguyên Nhân Gây Ra Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Hiện Nay
  • Những Nguyên Nhân Nào Dẫn Đến Ô Nhiễm Đất?
  • Ô nhiễm rác thải sinh hoạt gây ra mối đe dọa cho môi trường cũng như gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Để hạn chế vấn đề này, đầu tiên ta cần biết từ nguyên nhân gây ô nhiễm rác thải sinh hoạt đến từ đâu.

    1 – Xử lý chất thải không đúng cách ở các hộ gia đình

    Chất thải sinh hoạt được tạo ra từ các hoạt động gia đình như dọn dẹp nhà cửa, nấu ăn, sinh hoạt,…. Chất thải từ hộ gia đình gồm lượng rất lớn các túi đựng bằng nhựa. Chất thải này được trộn lẫn với chất thải y sinh từ bệnh viện và phòng khám. Hơn nữa, không có hệ thống phân loại chất thải hữu cơ, vô cơ và tái chế ở cấp hộ gia đình.

    Việc xử lý và quản lý chất thải sinh hoạt không đúng cách từ các hộ gia đình đang gây ra tác động tiêu cực đến cộng đồng. Đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm rác thải sinh hoạt và làm môi trường xấu đi.

    Rác thải sinh hoạt do các hộ gia đình xử lý không đúng cách thải ra môi trường

    2 – Nguyên nhân gây ô nhiễm rác thải sinh hoạt – Thiếu hệ thống quản lý chất thải rắn

    Việc thiếu hụt của hệ thống quản lý chất thải rắn cũng như kỹ thuật xử lý không đúng cách cũng dẫn đến ô nhiễm chất thải sinh hoạt. Những chất thải này có những đặc tính khác nhau và có các yếu tố độc hại. Nhiều loài động vật như bò, trâu hay chó mèo đi lạc,… ăn nhựa cùng với thức ăn và gây ra bệnh tật, thậm chí là tử cong. Ăn thức ăn thừa cũng gây nên những ảnh hưởng xấu đến chất lượng và số lượng sản phẩm sữa của động vật.

    Việc quản lý không đúng và thiếu kỹ thuật xử lý chất thải trong nước cũng gây ô nhiễm môi trường. Nó ảnh hưởng đến nguồn nước. Nó cũng thay đổi tính chất vật lý, hóa học và sinh học của nguồn nước. Chất thải không được thu gom nằm rải rác khắp nơi và làm ảnh hưởng đến các vùng nước khác nhau thông qua sự thoát nước. Chúng cũng thấm vào nước ngầm và ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm. Hơn nữa các chất độc chứa trong chất thải cũng làm ô nhiễm nước. Nó cũng làm cho đất bị bạc màu và làm giảm năng suất nông nghiệp.

    3 – Sự thiếu quan tâm cả chính quyền

    Sự thiếu quan tâm, thờ ơ đối với việc xử lý chất thải là một vấn đề đã dẫn đến những khó khăn trong việc thực hiện các quy định về chất thải rắn. Cơ sở xử lý và phương pháp xử lý chất thải phải được thành lập bởi chính quyền thành phố hoặc thông qua nhà điều hành cơ sở.

    Thái độ không thích hợp và thờ ơ đối với quản lý chất thải rắn sinh hoạt có tác động tiêu cực đến xã hội cũng như môi trường và gây ra các bệnh khác nhau như tiêu chảy, sốt, ho và cảm lạnh, đau đầu, gà-guinea … cho những người sống gần đó. Ô nhiễm rác thải sinh hoạt còn gây nguy hiểm cho những người lao động thành thị. Chất thải sinh hoạt không được thu gom đang gây nguy hiểm cho sức khỏe của người dân.

    Rác thải sinh hoạt là một trong những nguồn ô nhiễm môi trường lớn nhất. Đất bị ô nhiễm do chất thải đổ vào nó, làm cho “đất vô sinh”. Chất thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ra ô nhiễm các nguồn nước, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh thông qua chuỗi thức ăn đến với con người cũng như trong các hợp chất hữu cơ. Các túi nhựa phế thải và chất thải không bị thu gom nên có tắc nghẽn dẫn đến nước đọng và trở thành nơi sinh sản của muỗi và côn trùng. Tất cả điều này xảy ra bởi vì không có sự quản lý và thu gom chất thải rắn một cách hệ thông mà cuối cùng gây ra mối đe dọa nghiêm trọng cho đời sống con người và động vật.

    Chất thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường nặng nề

    Với dân số ngày càng tăng, lượng chất thải khổng lồ đang được tạo ra từng ngày. Sự xuất hiện của nhiều loại chất thải công nghiệp mới cũng trở thành vấn đề phức tạp trong quản lý chất thải sinh hoạt và kỹ thuật xử lý. Để giảm thiểu vấn đề chất thải sinh hoạt điều cần thiết hơn cả chính là sự chung tay từ tất cả chúng ta cho môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Nguyên Nhân Chủ Quan Gây Ô Nhiễm Không Khí Tại Hà Nội Và Tp Hcm
  • Hiện Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Tp Hồ Chí Minh.
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Tại Địa Phương Tôi.
  • Những Nguyên Nhân Dẫn Đến Ô Nhiễm Môi Trường Ở Nước Ta
  • Thực Trạng Nguồn Nước Ô Nhiễm Ở Tphcm Hiện Nay
  • Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa “giết Chết” Môi Trường Sống Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Diện Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa, Vấn Nạn Toàn Cầu & Hậu Quả Đối Với Môi Trường
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Các Giải Pháp
  • (Sinh 9) Tiết Ppct 55 Bài 54 Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nguyên Nhân Gây Ra Ô Nhiễm Không Khí ? Nguồn Gây Ô Nhiễm Không Khí
  • 1. Ô nhiễm rác thải nhựa là gì?

    Ô nhiễm rác thải nhựa là sự tích tụ của các sản phẩm nhựa sau khi sử dụng trong môi trường gây ảnh hưởng xấu đến động – thực vật, môi trường sống và con người.

    Các sản phẩm nhựa sau khi sử dụng có thể là các sản phẩm nhựa một lần như: túi nhựa, chai nhựa, ống hút nhựa hoặc các sản phẩm nhựa khác như: đồ chơi trẻ em, thau, chậu, bàn, ghế…

    2. Ảnh hưởng của rác thải nhựa đến môi trường và hệ sinh thái

    Với đặc tính bền, tiện dụng cao, giá thành rẻ, các sản phẩm từ nhựa đang được con người sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên, nhựa rất khó để phân huỷ, chúng có thể mất tới 500 – 1000 năm nhựa mới bị phân huỷ trong môi trường tự nhiên.

    Điều này dẫn tới việc rác thải nhựa xuất hiện ngày càng nhiều, có mặt ở khắp mọi nơi, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, gây ra cái chết của nhiều động vật và ảnh hưởng tới cả con người. Cụ thể hơn:

    2.1. Ô nhiễm rác thải nhựa là nguyên nhân của biến đổi khí hậu

    Mọi giai đoạn trong vòng đời của nhựa, từ việc sản xuất cho đến xử lý sau khi sử dụng đều sản sinh ra khí nhà kính (khí CO2) gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.

    • Sản xuất nhựa: Bao gồm khai thác, vận chuyển, tinh chế nguyên liệu hóa thạch, chế biến thành phẩm… đều sẽ tạo ra khí CO2. Đặc biệt, với việc sản xuất nhựa từ nguồn nguyên liệu hóa thạch dầu mỏ thì việc chuyển hóa thường tạo ra nhiều khí CO2 và một số khí độc hại khác như NO, NO2, CO…
    • Xử lý rác thải nhựa: Trong số rác thải nhựa được thải ra ngoài môi trường, chỉ có 1/3 được tái chế, 2/3 trong số đó sẽ được xử lý bằng hình thức chôn lấp, đốt hoặc đổ ra ngoài đại dương. Dù bằng cách nào chúng cũng đều tạo ra khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính.

    Theo thống kê, năm 2022 việc sản xuất và xử lý nhựa toàn cầu đã tạo ra lượng khí gây hiệu ứng nhà kính tương đương với 189 nhà máy nhiệt điện than. Đến năm 2050, dự báo con số này có thể lên đến 615 nhà máy.

    Nếu lượng rác thải nhựa ra môi trường không được cải thiện chẳng mấy chốc con người sẽ phải gánh chịu những hiểm họa khôn lường do biến đổi khí hậu gây ra như: băng tan ở hai địa cực, hạn hán, lũ lụt, sự sống của nhiều động thực vật bị đe doạ…

    2.2. Tác động đến đất liền và hệ sinh thái trên đất

    Sự tồn tại của nhựa trong đất sẽ khiến đất thiếu oxy, bị mất chất dinh dưỡng, cây trồng khó sinh trưởng và phát triển. Khi mưa lớn còn dễ dẫn đến tình trạng xói mòn, sạt lở đất, lũ hụt.

    Đặc biệt, khi chôn lấp nhựa còn có thể giải phóng các hoá chất độc hại vào đất, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng đến con người, động thực vật.

    2.3. Gây ô nhiễm nguồn nước và đại dương

    Theo báo cáo của tổ chức Bảo tồn Đại Dương, hơn một nửa số rác nhựa trong các đại dương đến từ các quốc gia Châu Á. Trong đó, Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Việt Nam và Sri Lanka là 5 quốc gia xả nhiều rác thải ra biển nhất.

    Khi rác thải nhựa bị trôi ra biển, chúng sẽ nằm lại dưới đáy đại dương hoặc trôi nổi trên mặt nước hàng nhiều thế kỷ và trở thành thức ăn cho nhiều sinh vật biển. Chúng không chỉ huỷ hoại môi trường biển, mà còn gây tổn thất lớn cho cả kinh tế và sức khỏe của người dân ven biển.

    • Về phương diện kinh tế: Rác thải nhựa làm cho nguồn nước biển bị nhiễm độc nên ngư dân khó nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản. Thêm nữa, rác thải nhựa cũng làm cho cảnh quan biển xấu đi, ảnh hưởng xấu đến ngành du lịch. Theo báo cáo của APEC, rác thải nhựa trên biển đang gây thiệt hại gần 1,3 tỷ USD mỗi năm cho các quốc gia trong khối.
    • Về phương diện sức khoẻ: Các nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng, các loài cá ăn phải hạt vi nhựa trôi nổi trên biển, chúng sẽ tích tụ các chất độc hại lại. Con người tiêu thụ cá nhiễm độc sẽ có nguy cơ gia tăng cao các bệnh lý như: rối loạn nội tiết, dị tật bẩm sinh, thậm chí là ung thư.

    2.4. Ô nhiễm rác thải nhựa ảnh hưởng đến động vật

    Rác thải nhựa là nguyên nhân gây ra cái chết của nhiều động vật biển, nhất là động vật có vú. Người ta ước tính rằng hơn 400.000 động vật biển có vú bị chết hàng năm do ô nhiễm nhựa trong đại dương.

    Điều này thường xảy ra khi chúng bị vướng mắc hoặc nuốt phải các sản phẩm rác thải được làm từ nhựa.

      Vướng phải: Những đồ vật như lưới đánh cá, chai, cốc, túi nilon… đã gây ra cái chết của nhiều loài động vật biển như hải cẩu, rùa, chim… Những sinh vật này bị mắc kẹt vào rác thải nhựa sẽ không thể tự gỡ rối được, cuối cùng chúng chết vì ngạt, đói hoặc do không có khả năng thoát khỏi kẻ săn mồi.
      Nuốt phải: Các mảnh nhựa trôi nổi trên biển khiến nhiều động vật biển như: cá, rùa, chim biển… tưởng lầm là thức ăn và nuốt phải. Do đặc tính khó phân huỷ nên các mảnh nhựa tích tụ trong dạ dày, khiến chúng không thể tiêu hoá được dẫn đến tử vong.
      Ngoài ra, rác thải nhựa cũng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm số lượng sinh vật biển. Cụ thể, trong nhựa có hoá chất độc hại là biphenyls polychlorin (PCB). Khi các loài chim biển ăn phải, PCB sẽ tích tụ trong các mô cơ thể và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản.

    2.5. Ảnh hưởng trực tiếp đến con người

    Rác thải nhựa còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người. Lý do là vì trong nhựa có chứa rất nhiều hợp chất độc hại như: phthalates, bisphenol A (BRA), diphenyl ether polybrominated (PBDE).

    Đây là các chất rất độc hại gây phá huỷ hệ thống nội tiết, làm tổn hại đến hormone tuyến giáp, biến đổi nhiễm sắc thể gây dị tật bẩm sinh, làm chậm sự phát triển của não bộ và ung thư.

    • Bisphenol A có trong nhựa có thể sẽ giải phóng khi gặp nhiệt độ cao. Do đó, nếu sử dụng chai, hộp, cốc nhựa để đựng thực phẩm nóng sẽ làm tăng nguy cơ gây bệnh về hormone tuyến giáp và giới tính.
    • Hóa chất Phthalates có trong nhựa cũng là tác nhân là xáo trộn hormone giới tính. Thường xuyên tiếp xúc nhiều với Phthalates sẽ làm cho các bé gái có xu hướng dậy thì trước tuổi, bé trai có hành vi ít nam tính…

    Trước những tác hại khôn lường của ô nhiễm rác thải nhựa gây ra, thiết nghĩ cần phải có các biện pháp thích hợp để ngăn chặn kịp thời. Vì thế, mỗi cá nhân hãy: hạn chế sử dụng các sản phẩm nhựa một lần, ưu tiên sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng nhiều lần hoặc dùng các sản phẩm sinh học phân hủy hoàn toàn AnEco…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Vấn Đề Về Ô Nhiễm Môi Trường Rừng
  • Ô Nhiễm Môi Trường Ở Nông Thôn
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội Và Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thực Trạng Tình Hình Ô Nhiễm Môi Trường Tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Ô Nhiễm Môi Trường Tại Tp.hcm
  • Những Nguyên Nhân Chính Gây Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Và Các Biện Pháp Khắc Phục
  • 10 Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Hàng Đầu Thế Giới
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • Hà Nội Chỉ Ra 12 Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Thành Phố
  • Sở Tài Nguyên Môi Trường Chỉ Ra Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội
  • Trong dự thảo báo cáocông tác bảo vệ môi trường năm 2022, Bộ TN&MT cho biết, tính đến cuối năm 2022, cả nước có 372 Khu công nghiệp (KCN) đã được thành lập (cả trong và ngoài khu kinh tế (KKT) ven biển), trong đó có 280 KCN đã đi vào hoạt động (tăng 29 KCN so với năm 2022) và 92 KCN đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản; 698 cụm công nghiệp (CCN) đang hoạt động (tăng 9 CCN so với năm 2022). Khoảng 4.575 làng nghề, trong đó có 2.009 làng nghề và làng nghề truyền thống được công nhận (tăng 170 làng so với năm 2022); có 833 đô thị (tăng 20 đô thị so với năm 2022), tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 39,2%, tăng 0,8% so với năm 2022.

    Bên cạnh đó, sự tồn tại của những dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như: Luyện kim, khai thác khoáng sản, phá dỡ tàu biển, sản xuất giấy, bột giấy, dệt nhuộm, thuộc da, lọc hoá dầu, nhiệt điện, sản xuất thép, hóa chất, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chế biến tinh bột sắn; chế biến mía đường; chế biến thuỷ sản, giết mổ gia súc, gia cầm…

    Theo thống kê của Bộ TN&MT, hiện có trên 5.000 mỏ và điểm khai thác khoáng sản; khoảng 300 doanh nghiệp sản xuất giấy, bột giấy; 25 nhà máy nhiệt điện than đã vận hành thương mại với tổng công suất lắp đặt là 18.294MW; 65 dự án sản xuất gang thép có công suất 100.000 tấn/năm trở lên…

    Nhiều cơ sở có nguồn phát thải lớn như Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh, các dự án nhiệt điện tại Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, Dự án Nhà máy Alumin Nhân Cơ, Dự án “Tổ hợp Bauxite – Nhôm Lâm Đồng”…

    Điều đáng nói, tính đến tháng 12/2019, trên phạm vi cả nước còn 171 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để.

    Mặt khác, Bộ TN&MT cũng cho rằng, sự phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi cũng gây ô nhiễm môi trường. Đơn cử, năm 2022, cả nước có khoảng 31.668 trang trại nông nghiệp, trong đó có khoảng 19.639 trang trại chăn nuôi; khoảng 467 triệu con gia cầm (tăng 14,2% so với năm 2022), hơn 24 triệu con lợn. Khối lượng phân bón sử dụng khoảng 800 – 1.000kg/ha/năm; khối lượng thuốc bảo vệ thực vật là 1,6 – 2kg/ha/năm. Bình quân tổng lượng phân bón vô cơ các loại sử dụng là khoảng 2,4 triệu tấn/năm, mỗi năm thải ra môi trường khoảng 240 tấn rác thải rắn nguy hại; phát sinh 11.000 tấn bao gói thực vật.

    Ngoài ra, phụ phẩm từ một số loại cây trồng chính phát sinh khoảng 94.715 nghìn tấn, trong đó cây lúa có lượng phụ phẩm lớn nhất là 52.140 nghìn tấn, cây mía là 16.914 nghìn tấn, các loại khác như sắn, ngô, cà phê, đậu tương khoảng 25.661 nghìn tấn.

    Việc xây dựng các khu chung cư, khu đô thị mới, cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng… diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là các đô thị lớn cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

    Năm 2022, tổng diện tích nhà ở tăng lên khoảng 50 triệu m2. Hiện cả nước cũng có 82 dây chuyền sản xuất xi măng với sản lượng ước đạt trên 100 triệu tấn (tăng 4,1 triệu tấn so với năm 2022); 93 cơ sở sản xuất gạch ốp lát với tổng công suất thiết kế là 821,6 triệu m 2/năm; 26 cơ sở sản xuất sứ vệ sinh với tổng công suất thiết kế đạt khoảng 26,55 triệu sản phẩm/năm. Việt Nam cũng có 8 cơ sở sản xuất kính với sản lượng khoảng 308 triệu m 2 quy tiêu chuẩn/năm, là một trong 5 nước có sản lượng kính lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

    Hoạt động giao thông vận tải cũng được xem là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt ở các khu vực đô thị có mật độ giao thông cao. Năm 2022, lượng phương tiện giao thông vẫn không ngừng gia tăng, cả nước có 3.673.065 xe ô tô đang lưu hành (tăng 12,2% so với năm 2022); 3.768.601 xe mô tô, xe máy, ô tô được lắp ráp, sản xuất hoặc nhập khẩu mới; vận tải hành khách đạt 5.143,1 triệu lượt (tăng 11,2% so với năm 2022).

    Sức ép từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

    Theo thống kê của Bộ TN&MT, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ đến kinh tế, xã hội, sản xuất, thay đổi nền tảng quản lý môi trường dựa trên công nghệ Internet vạn vật.

    Công nghệ mới tiết kiệm năng lượng, vật liệu mới thân thiện với môi trường… đã bước đầu thúc đẩy nhanh việc chuyển dịch từ mô hình kinh tế tuyến tính phát thải lớn sang các mô hình kinh tế carbon thấp, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong bối cảnh gia tăng nhanh dân số, sức ép của tăng trưởng, nhu cầu tiêu thụ các loại nhiên liệu và năng lượng làm gia tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

    Biến đổi khí hậu tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, tác động mạnh đến môi trường, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh nguồn nước, an ninh sinh thái, an ninh lương thực, là nguy cơ hiện hữu đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững đất nước của Việt Nam. Tác động của biến đổi khí hậu làm cho vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường, suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta ngày càng phức tạp, khó lường hơn.

    Ngoài ra, các vấn đề môi trường theo lưu vực sông Mê Công, sông Hồng, các sông xuyên biên giới, trên biển vẫn tiếp tục diễn ra ngày càng phức tạp. Các công trình thủy điện và các đập của những nước có chung lưu vực sông với Việt Nam đã làm thay đổi dòng chảy, giảm luồng trầm tích, sụt giảm phù sa, gia tăng mất mát đa dạng sinh học, gây ô nhiễm nguồn nước, làm gia tăng nguy cơ xói lở bờ sông, lòng sông, xâm nhập mặn, tác động tích lũy xuyên biên giới đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta.

    Trên biển, vấn đề nhận chìm, đổ chất thải trên biển vẫn tiếp tục diễn ra, đặc biệt là rác thải nhựa, ô nhiễm dầu từ các hoạt động hợp tác khai thác dầu khí, giao thông vận tải trên biển và sự cố tràn dầu trên Biển Đông ảnh hưởng tới các vùng ven biển ở nước ta…

    Kiện toàn hệ thống pháp luật, tăng cường công tác thanh, kiểm tra

    Đề cập hệ thống pháp luật Việt Nam về công tác bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp nói riêng, Tiến sĩ Trần Văn Minh, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội cho biết: Việc thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện theo hướng đồng bộ và toàn diện, đồng thời tiệm cận với các thông lệ, hiệp ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, góp phần thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp. Tiêu biểu như Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2022, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2022, Luật Tài nguyên nước 2012…

    Bên cạnh đó, chính quyền các địa phương cũng ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp, trong đó có 11 văn bản của Tỉnh ủy, 51 Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố, 212 Quyết định và 42 Chương trình, Kế hoạch của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hiện cả nước có 29 địa phương ban hành cơ chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 8 quy chuẩn địa phương (Hà Nội có 5 quy chuẩn; Hưng Yên 2; Bắc Ninh 1) và một số địa phương đang trong quá trình xây dựng.

    Nhờ đó, công tác bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp đã từng bước được các cấp, ngành, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng quan tâm, chú trọng. Các khu công nghiệp đã góp phần hạn chế phân tán cơ sở sản xuất công nghiệp, di dời cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ nội đô, làng nghề vào khu công nghiệp được kiểm soát chặt chẽ.

    Đặc biệt, 100% khu công nghiệp có báo cáo đáng giá tác động môi trường (ĐTM) và Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được phê duyệt; 219 khu công nghiệp đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, đạt 87,6%. Tổng công suất xử lý nước thải của các nhà máy tập trung đạt 1.031.000 m3/ngày, 8 quan trắc nước thải tự động và các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khác.

    Để tăng cường công tác kiểm soát môi trường tại các khu công nghiệp trên cả nước, công tác thanh tra, kiểm tra được xem là công cụ đắc lực trong công tác quản lý nhà nước về môi trường. Theo đó, giai đoạn 2022 – 2022, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố đã xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với 4.614 lượt cơ sở, trong đó có các khu công nghiệp, cơ sở trong khu công nghiệp với tổng số tiền gần 301 tỷ đồng.

    Kết quả thanh tra, kiểm tra cho thấy, các vi phạm chủ yếu tập trung vào các hành vi: không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nội dung báo cáo tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; thiếu báo cáo giám sát chất thải định kỳ; lưu giữ và chuyển giao chất thải không đúng quy định. Một số cơ sở thứ cấp xả nước thải vượt tiêu chuẩn tiếp nhận của chủ đầu tư khu công nghiệp…Qua đó,các cơ sở vi phạm buộc phải khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4+ Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Chính
  • Phân Tích Thành Phần Của Đất Để Xác Định Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Đất
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Những Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Nước Ta Hiện Nay
  • Nguyên Nhân Ô Nhiễm Môi Trường Biển Và Cách Khắc Phục
  • Nhận Diện Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa, Vấn Nạn Toàn Cầu & Hậu Quả Đối Với Môi Trường
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Các Giải Pháp
  • (Sinh 9) Tiết Ppct 55 Bài 54 Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nguyên Nhân Gây Ra Ô Nhiễm Không Khí ? Nguồn Gây Ô Nhiễm Không Khí
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Từ Sản Xuất Nông Nghiệp Thiếu Kiểm Soát
  • Trong dự thảo báo cáocông tác bảo vệ môi trường năm 2022, Bộ TN&MT cho biết, tính đến cuối năm 2022, cả nước có 372 KCN đã được thành lập (cả trong và ngoài khu kinh tế (KKT) ven biển), trong đó có 280 KCN đã đi vào hoạt động (tăng 29 KCN so với năm 2022) và 92 KCN đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản; 698 CCN đang hoạt động (tăng 9 CCN so với năm 2022). Khoảng 4.575 làng nghề, trong đó có 2.009 làng nghề và làng nghề truyền thống được công nhận (tăng 170 làng so với năm 2022); có 833 đô thị (tăng 20 đô thị so với năm 2022), tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 39,2%, tăng 0,8% so với năm 2022.

    Bên cạnh đó, sự tồn tại của những dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như: Luyện kim, khai thác khoáng sản, phá dỡ tàu biển, sản xuất giấy, bột giấy, dệt nhuộm, thuộc da, lọc hoá dầu, nhiệt điện, sản xuất thép, hóa chất, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chế biến tinh bột sắn; chế biến mía đường; chế biến thuỷ sản, giết mổ gia súc, gia cầm…

    Theo thống kê của Bộ TN&MT, hiện có trên 5.000 mỏ và điểm khai thác khoáng sản; khoảng 300 doanh nghiệp sản xuất giấy, bột giấy; 25 nhà máy nhiệt điện than đã vận hành thương mại với tổng công suất lắp đặt là 18.294MW; 65 dự án sản xuất gang thép có công suất 100.000 tấn/năm trở lên…

    Nhiều cơ sở có nguồn phát thải lớn như Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh, các dự án nhiệt điện tại Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, Dự án Nhà máy Alumin Nhân Cơ, Dự án “Tổ hợp Bauxite – Nhôm Lâm Đồng”…

    Điều đáng nói, tính đến tháng 12/2019, trên phạm vi cả nước còn 171 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để.

    Mặt khác, Bộ TN&MT cũng cho rằng, sự phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi cũng gây ô nhiễm môi trường. Đơn cử, năm 2022, cả nước có khoảng 31.668 trang trại nông nghiệp, trong đó có khoảng 19.639 trang trại chăn nuôi; khoảng 467 triệu con gia cầm (tăng 14,2% so với năm 2022), hơn 24 triệu con lợn. Khối lượng phân bón sử dụng khoảng 800 – 1.000kg/ha/năm; khối lượng thuốc bảo vệ thực vật là 1,6 – 2kg/ha/năm. Bình quân tổng lượng phân bón vô cơ các loại sử dụng là khoảng 2,4 triệu tấn/năm, mỗi năm thải ra môi trường khoảng 240 tấn rác thải rắn nguy hại; phát sinh 11.000 tấn bao gói thực vật.

    Ngoài ra, phụ phẩm từ một số loại cây trồng chính phát sinh khoảng 94.715 nghìn tấn, trong đó cây lúa có lượng phụ phẩm lớn nhất là 52.140 nghìn tấn, cây mía là 16.914 nghìn tấn, các loại khác như sắn, ngô, cà phê, đậu tương khoảng 25.661 nghìn tấn.

    Việc xây dựng các khu chung cư, khu đô thị mới, cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng… diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là các đô thị lớn cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

    Năm 2022, tổng diện tích nhà ở tăng lên khoảng 50 triệu m2. Hiện cả nước cũng có 82 dây chuyền sản xuất xi măng với sản lượng ước đạt trên 100 triệu tấn (tăng 4,1 triệu tấn so với năm 2022); 93 cơ sở sản xuất gạch ốp lát với tổng công suất thiết kế là 821,6 triệu m 2/năm; 26 cơ sở sản xuất sứ vệ sinh với tổng công suất thiết kế đạt khoảng 26,55 triệu sản phẩm/năm. Việt Nam cũng có 8 cơ sở sản xuất kính với sản lượng khoảng 308 triệu m 2 quy tiêu chuẩn/năm, là một trong 5 nước có sản lượng kính lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

    Hoạt động giao thông vận tải cũng được xem là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt ở các khu vực đô thị có mật độ giao thông cao.

    Năm 2022, lượng phương tiện giao thông vẫn không ngừng gia tăng, cả nước có 3.673.065 xe ô tô đang lưu hành (tăng 12,2% so với năm 2022); 3.768.601 xe mô tô, xe máy, ô tô được lắp ráp, sản xuất hoặc nhập khẩu mới; vận tải hành khách đạt 5.143,1 triệu lượt (tăng 11,2% so với năm 2022).

    Sức ép từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

    Theo thống kê của Bộ TN&MT, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ đến kinh tế, xã hội, sản xuất, thay đổi nền tảng quản lý môi trường dựa trên công nghệ Internet vạn vật.

    Công nghệ mới tiết kiệm năng lượng, vật liệu mới thân thiện với môi trường… đã bước đầu thúc đẩy nhanh việc chuyển dịch từ mô hình kinh tế tuyến tính phát thải lớn sang các mô hình kinh tế carbon thấp, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong bối cảnh gia tăng nhanh dân số, sức ép của tăng trưởng, nhu cầu tiêu thụ các loại nhiên liệu và năng lượng làm gia tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

    Biến đổi khí hậu tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, tác động mạnh đến môi trường, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh nguồn nước, an ninh sinh thái, an ninh lương thực, là nguy cơ hiện hữu đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững đất nước của Việt Nam. Tác động của biến đổi khí hậu làm cho vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường, suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta ngày càng phức tạp, khó lường hơn.

    Ngoài ra, các vấn đề môi trường theo lưu vực sông Mê Công, sông Hồng, các sông xuyên biên giới, trên biển vẫn tiếp tục diễn ra ngày càng phức tạp. Các công trình thủy điện và các đập của những nước có chung lưu vực sông với Việt Nam đã làm thay đổi dòng chảy, giảm luồng trầm tích, sụt giảm phù sa, gia tăng mất mát đa dạng sinh học, gây ô nhiễm nguồn nước, làm gia tăng nguy cơ xói lở bờ sông, lòng sông, xâm nhập mặn, tác động tích lũy xuyên biên giới đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta.

    Trên biển, vấn đề nhận chìm, đổ chất thải trên biển vẫn tiếp tục diễn ra, đặc biệt là rác thải nhựa, ô nhiễm dầu từ các hoạt động hợp tác khai thác dầu khí, giao thông vận tải trên biển và sự cố tràn dầu trên Biển Đông ảnh hưởng tới các vùng ven biển ở nước ta…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa “giết Chết” Môi Trường Sống Như Thế Nào?
  • Các Vấn Đề Về Ô Nhiễm Môi Trường Rừng
  • Ô Nhiễm Môi Trường Ở Nông Thôn
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội Và Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thực Trạng Tình Hình Ô Nhiễm Môi Trường Tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 9 Tiết 59+ 60: Thực Hành: Tìm Hiểu Tình Hình Môi Trường Ở Địa Phương
  • » Môi Trường Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Trẻ Em Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Lĩnh Vực Môi Trường Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Môi Trường Biển Việt Nam – Thách Thức Và Giải Pháp
  • Ô nhiễm môi trường biển là gì? Khái niệm

    Do đó việc nguồn nước biển bị ô nhiễm sẽ làm hại các loài sinh vật sống dưới biển, gây nguy cơ tuyệt chủng cao. Kéo theo hệ sinh thái, cảnh quan ở dưới đại dương cũng bị ảnh hưởng không còn đa dạng nữa.

    Ô nhiễm môi trường biển không chỉ là vấn đề cấp bách và nan giải ở Việt Nam mà còn là tình trạng đáng báo động trên cả toàn Thế Giới. Việc nguồn nước biển bị ô nhiễm sẽ kéo theo các loài sinh vật dưới biển bị ảnh hưởng và có thể bị tuyệt chủng.

    Nguyên nhân ô nhiễm môi trường biển là gì?

    Để nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển thì rất nhiều. Tình trạng ô nhiễm này có nguyên nhân chính là những hoạt động phát triển về kinh tế nhất là từ các nguồn thải công, nông nghiệp, vận tải biển. Có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu như sau:

    Nguyên nhân tự nhiên

    • + Do sự bào mòn, sạt lở núi đồi gây ra, đất đá rơi xuống biển.
    • + Sự phun trào dung nham của núi lửa dưới lòng đáy biển gây ra các hiện tượng làm các loài sinh vật biển chết hàng loạt. Khiến cho nguồn nước bị thay đổi theo chiều hướng tiêu cực.
    • + Do triều cường nước dâng cao vào sâu trong đất liền gây nên ô nhiễm sông ngòi.
    • + Hòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ quá cao, có cả chất gây ung thư như Asen và các chất kim loại nặng khác,…
    • + Do sự phun trào núi lửa làm bụi khói bốc lên cao, khi gặp mưa theo nước mưa rơi xuống đất.
    • + Do hiện tượng băng tan.

    Nguyên nhân do con người

    • + Con người dùng chất nổ, điện, chất độc để đánh bắt thủy hải sản sẽ khiến nhiều sinh vật biển chết hàng loạt. Có nguy cơ dẫn đến tuyệt chủng một số loài sinh vật. Ngoài ra do việc khai thác này khó mà kiểm soát được nên xác của các sinh vật biển còn sót lại trên biển sẽ bị phân hủy và gây ô nhiễm cho môi trường nước biển.
    • + Các vùng nước lợ, rừng ngập mặn và các rạn san hô chưa được bảo tồn dẫn đến làm mất cân bằng hệ sinh thái dưới biển, mất đi môi trường sống của một số loài vật lưỡng cư.
    • + Khai thác dầu cũng là nguyên nhân làm nước biển bị ô nhiễm. Sự cố tràn dầu của các tàu thuyền đánh bắt cũng gây nên những hậu quả ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
    • + Các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp nông nghiệp,… chưa qua xử lý từ các nhà máy sản xuất hoặc khu đô thị đổ thẳng ra sông rồi theo dòng chảy ra biển làm ô nhiễm đại dương.
    • + Do việc nuôi thủy hải sản ở ven biển của nhà nước, công ty, doanh nghiệp tư nhân cùng với sự phát triển kinh tế cũng kéo theo tình trạng ô nhiễm nước biển từ các chất thải của hoạt động này gây ra.

    Ô nhiễm môi trường biển gây ra hậu quả gì?

    Không chỉ gây ra những biến đổi không tốt cho hệ sinh thái mà ô nhiễm biển còn khiến nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Vì sao?

    Kinh tế đi xuống

    Tài nguyên biển chính là nguồn sống chính của các ngư dân đánh bắt. Một khi tài nguyên bị giảm ắt sẽ kéo theo tài chính của ngư dân cũng bị ảnh hưởng theo. Đây là một bài toán kinh tế khó giải cho Chính Phủ Việt Nam.

    Gây hại cho hệ sinh thái biển

    Đây là hậu quả trực tiếp mà đại dương phải gánh chịu do ô nhiễm môi trường. Sự sống của các loài sinh vật biển bị đe dọa, dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng cao. Hiện nay đã có hơn 100 loài sinh vật biển ở Việt Nam được liệt vào danh sách đỏ cần bảo tồn gấp, số lượng cá thể loài đã giảm quá nhiều ở mức rất báo động.

    Nguồn lợi từ biển mất đi

    Hiện nay, sản lượng hải sản đã giảm đi, cụ thể năng suất nuôi tôm chỉ còn 80kg/ha/vụ, trung bình sản lượng hải sản khai thác được chỉ bằng 1/20 so với lúc trước.

    Không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thủy hải sản mà ô nhiễm biển và đại dương còn khiến ngành du lịch biển bị ảnh hưởng nặng nề, giảm sức hút với du khách.

    Biện pháp khắc phục

    • Nếu không thể kiểm soát được nguyên do từ thiên nhiên thì chúng ta sẽ giải quyết các tác động từ con người:
    • Xử phạt nghiêm khắc với các hành vi khai thác thủy hải sản vô tổ chức.
    • Tích cực tuyên truyền giúp mọi người nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
    • Đầu tư thêm vào các ngành nghiên cứu và bảo tồn hệ sinh thái biển.
    • Siết chặt và kiểm soát các hoạt động khai thác trên biển như: đánh bắt thủy hải sản, khai thác dầu, than,…
    • Nghiêm cấm và xử phạt nặng các hành vi sử dụng chất nổ, điện, thuốc độc,… trong các hoạt động đánh bắt hải sản.
    • Đưa ra các quy định chặt chẽ để bảo vệ Môi trường nước như thu lệ phí xả thải, phạt nặng các hành vi xả thải xuống biển chưa qua xử lý,…

    Và qua bài viết này, mình hy vọng mọi người sẽ nâng cao nhận thức về tình trạng ô nhiễm môi trường biển và tìm biện pháp để bảo vệ chúng.

    Đánh Giá Bài Viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Quan Trọng Của Môi Trường Biển Và Những Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Biển
  • World Wide Web Là Gì? Những Điều Cần Biết Về World Wide Web
  • Tìm Hiểu Www Là Gì?
  • Tóm Tắt Bài Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Python: Khái Niệm, Công Dụng Và Cách Cài Đặt
  • Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Tại Hà Nội Và Tp Hcm
  • Hà Nội Chỉ Ra 12 Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nơi Trường Học.
  • Nguyên Nhân Và Giải Pháp Cho Nạn Ô Nhiễm Môi Trường
  • Tại Sao Môi Trường Lại Bị Ô Nhiễm?
  • Ô nhiễm môi trường là thuật ngữ dùng để chỉ sự biến đổi về tính chất vật lý, hóa học, sinh học của các yếu tố xung quanh chúng ta theo chiều hướng tiêu cực. Đây là vấn đề gây nhức nhối trên toàn cầu vì đã, đang và sẽ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của con người cùng những loài động, thực vật khác. Vậy các nguyên nhân gây ô nhiễm mỗi trường hiện nay là gì?

    Môi trường xung quanh con người bao gồm rất nhiều thành phần như: Nước; Đất; Không khí; Ánh sáng; Âm thanh;….Tuy nhiên, các môi trường đất, nước và không khí được xem là yếu tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan, sức khỏe của con người và sinh vật.

    Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất

    Ô nhiễm đất là hiện tượng môi trường đất bị nhiễm bẩn, làm ảnh hưởng đến tính chất của đất. Đất là nơi sinh sống của rất nhiều loài động thực vật và cũng là nơi nuôi dưỡng các nông sản cần thiết cho cuộc sống của con người. Thế nên, môi trường này bị ô nhiễm sẽ gây ra rất nhiều vấn đề đáng lo ngại. Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đất bị ô nhiễm có thể kể đến như:

    Hoạt động công nghiệp: Quá trình sản xuất công nghiệp thải ra rất nhiều loại rác thải nguy hiểm, khó phân hủy. Chẳng hạn như: Kim loại; Than; Nhựa;….Trong đó, kim loại và than được xem là chất thải độc hại hơn cả, có khả năng sản sinh ra nhiều loại hợp chất phức hợp nguy hiểm.

    Chất thải chăn nuôi và sinh hoạt: Phân, nước tiểu được thải ra trong quá trình chăn nuôi và sinh hoạt của con người cũng là một nguyên nhân khiến đất bị ô nhiễm. Bên cạnh đó, con người thường lấp các loại rác thải sinh hoạt khó phân hủy như: Kim loại; Nhựa; Ni lông;…dưới lòng đất. Những rác thải này đều có khả năng làm ảnh hưởng đến đặc tính tự nhiên của đất.

    Hậu quả của ô nhiễm nước: Nước bị ô nhiễm ngấm xuống mạch nước ngầm và lòng đất, dẫn đến môi trường đất cũng bị ô nhiễm.

    Do các yếu tố tự nhiên: Đất nhiễm mặn do ngấm nước biển, nhiễm phèn do ngấm nước phèn, mưa axit,…là các nguyên nhân tự nhiên làm ảnh hưởng đến môi trường đất.

    Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

    Nước được phân loại thành rất nhiều dạng như: Nước biển; Nước cống; Nước sông hồ; Nước mưa; Nước sinh hoạt;….Điều đáng nói là ô nhiễm môi trường nước rất khó để khắc phục và cực kỳ tốn kém. Vì thế, đòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp bảo vệ và phòng tránh ô nhiễm nước ngay từ đầu. Các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước bao gồm:

    Chất thải sinh hoạt: Chất thải sinh hoạt được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm nước. Rác thải sinh hoạt không được phân loại, xử lý đúng cách mà vứt thẳng xuống biển, sông, hồ,…dẫn đến nguồn nước bị nhiễm bẩn, làm mất mỹ quan, gây ra mùi hôi khó chịu và đe dọa trực tiếp đến các loài sinh vật sống dưới nước.

    Hoạt động nông nghiệp: Tương tự như đất, nước cũng là môi trường dễ bị ảnh hưởng bởi các loại hóa chất, phân bón sử dụng trong hoạt động nông nghiệp. Các thành phần xấu này ngấm từ nguồn nước trồng sang mạch nước ngầm, nước ao, hồ và đổ thẳng ra biển, không chỉ đe dọa đến sinh vật sống ở vùng nước ngọt mà còn cả sinh vật sống ở biển.

    Hoạt động sản xuất công nghiệp: Nhiều nhà máy, xí nghiệp vì muốn giảm bớt chi phí xử lý mà xả thẳng chất thải ra sông, hồ, làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân địa phương và các loài sinh vật trong khu vực.

    Do các yếu tố tự nhiên: Tuyết tan, bão lũ,…khiến rác thải, xác chết sinh vật, nước ở cống rãnh,…trôi đến những nơi xung quanh, gây ra ô nhiễm trên diện rộng.

    Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

    Ô nhiễm không khí là nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và các bệnh hô hấp đáng lo ngại. Không những thế, ô nhiễm không khí còn dẫn đến xuất hiện các mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn, gây ra nhiều bất tiện cho sinh hoạt của con người. Những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí bao gồm:

    Hoạt động sản xuất công nghiệp: Trong sản xuất công nghiệp, đặc biệt là sản xuất điện và xử lý chất thải sản sinh ra nhiều loại khí độc như CO, CO2, SO2, NOx,….Chúng là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu. Không những thế, những loại khí này còn làm xuất hiện mưa axit, ảnh hưởng đến môi trường đất và nước.

    Hoạt động sống của con người: Đời sống con người ngày càng phát triển, dẫn đến nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông, máy lạnh, tủ lạnh,…cũng tăng cao. Khí thải của các phương tiện giao thông, việc rò rỉ khí gas dẫn đến môi trường không khí bị ô nhiễm. Sử dụng các thiết bị điện này cũng dẫn đến áp lực không nhỏ đối với ngành công nghiệp sản xuất điện. Bên cạnh đó, hoạt động đốt chất thải, phá rừng,…cũng làm sinh ra các loại khí độc nguy hại.

    Do các yếu tố tự nhiên: Sự phun trào núi lửa; Cháy rừng; Bão;…cũng là nguyên nhân sản sinh ra khí CO, CO2, CH4 và nhiều loài khí độc hại khác. Bên cạnh đó, gió là nguyên nhân đưa khói bụi, không khí ô nhiễm từ vùng này sang vùng khác, dẫn đến không khí bị ô nhiễm trên diện rộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Tài Nguyên Môi Trường Chỉ Ra Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội
  • Hà Nội Chỉ Ra 12 Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Thành Phố
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • 10 Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Hàng Đầu Thế Giới
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Và Các Biện Pháp Khắc Phục
  • Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Ô Nhiễm Môi Trường Đất
  • Nguyên Nhân Và Hậu Quả Của Ô Nhiễm Môi Trường Đất
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Biển
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Khu Vực Nông Thôn
  • Không khí là một trong những thành phần của môi trường, đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người và các loài sinh vật khác. Chúng ta có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn hít thở trong vài phút. Tuy nhiên, bầu không khí hiện nay ở Việt Nam nói riêng và các quốc gia khác trên toàn thế giới nói chung đang dần bị ô nhiễm nặng nề. Không khí bị ô nhiễm dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Vậy các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí hiện nay là gì?

    Như thế nào là ô nhiễm môi trường không khí?

    Trong bầu khí quyển bao la, có 80% là khí nitơ và khoảng 20% là oxy để con người sử dụng. Tuy nhiên hiện nay, trong không khí lại xuất hiện những thành phần lạ, chẳng hạn như: lượng lớn khí CO2, Nox, CH4,…và những hạt bụi siêu nhỏ. Những thành phần này đều là tác nhân gây ô nhiễm không khí.

    Có thể hiểu đơn giản hơn, ô nhiễm môi trường không khí là khi các thành phần của không khí bị thay đổi do sự xuất hiện của các khí lạ hoặc khói bụi. Chúng làm cho không khí có mùi khó chịu, trở nên mờ đục và ngột ngạt. Môi trường không khí bị ô nhiễm gây ra những bệnh dịch nguy hiểm ở con người, cản trở sự sinh trưởng và phát triển của các loài động thực vật, dẫn đến biến đổi khí hậu,….Vậy nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là gì?

    Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm bầu không khí

    Môi trường không khí bị ô nhiễm chủ yếu do 2 nguyên nhân: tác động của tự nhiên và con người. Trong đó, các yếu tố tự nhiên chỉ chiếm một phần nhỏ. Còn lại nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.

    1. Không khí bị ô nhiễm do tác động của tự nhiên

    Mưa bão: Hiện tượng thiên nhiên này làm phát sinh ra một lượng khí lớn Nox – Một trong những tác nhân gây ô nhiễm không khí. Bên cạnh đó, mưa bão xuất hiện còn mang theo một lượng lớn hạt bụi PM10 và PM2.5 làm cho tình trạng ô nhiễm không khí do bụi mịn càng nghiêm trọng.

    Gió: Không chỉ có khả năng thổi các hạt bụi li ti trong không khí từ nơi này đến nơi khác, làm ô nhiễm trên diện rộng, gió còn cuốn theo rác thải, các chất khí khác đi xa hàng trăm km.

    Cháy rừng: Cháy rừng có thể do tác động của con người nhưng cũng có thể do thời tiết quá nắng nóng kèm theo nhiệt độ cao. Khi rừng bị cháy sẽ làm cho lượng Nito Oxi trong không khí tăng lên nhiều lần.

    Núi lửa: Khi núi lửa hoạt động, không chỉ có một lượng magma từ lòng đất trào ra ngoài mà còn có sự xuất hiện của một lượng lớn các chất khí độc hại gây ô nhiễm, chẳng hạn như: Metan, Clo, Lưu huỳnh,….

    2. Không khí bị ô nhiễm do các tác động của con người

    Khói bụi từ hoạt động sản xuất công nghiệp: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự xuất hiện của các nhà máy, xí nghiệp,…Trong quá trình hoạt động, các nhà máy, xí nghiệp này thải ra môi trường một lượng lớn chất thải và khí độc hại như: CO2, CO, SO2, NOx,…mà không qua bất cứ hệ thống xử lý nào. Lượng khí thải này đã làm cho môi trường không khí bị ô nhiễm nặng nề.

    Khí thải từ phương tiện giao thông: Xe máy, ô tô, xe ba gác,…đều là những phương tiện sử dụng nhiên liệu khí đốt để hoạt động. Trong quá trình vận hành, chúng cũng thải ra môi trường một lượng khí thải: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4 và các bụi đất đá làm ô nhiễm không khí.

    Các hoạt động sinh hoạt của con người: Bên cạnh việc sử dụng các loại phương tiện chạy bằng động cơ khí đốt, một hoạt động sinh hoạt khác của con người cũng làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm đó chính là nấu nướng. Việc sử dụng cá loại than tổ ong, than củi,…là tác nhân gây ô nhiễm cục bộ trong một khu vực. Tuy chỉ có ảnh hưởng tương đối nhỏ nhưng nhiều gia đình đều thực hiện thì sẽ gây ô nhiễm không khí trên diện rộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Cách Khắc Phục Lỗi Full Disk Win 10 Hiệu Quả
  • Best Settings For Pubg (Playerunknown’s Battlegrounds)
  • Cách Giảm Lag, Ping Và Tụt Fps Của Pubg Mobile * Dacocach.com
  • Pubg: Hướng Dẫn Khắc Phục Tình Trạng Giật, Lag Trong Game
  • ?best Settings For Pubg To Get Maximum Fps
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì? Nguyên Nhân Ô Nhiễm Môi Trường Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Và Những Biện Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Và Những Hậu Quả Mà Nó Đem Lại
  • Ô nhiễm môi trường biển là gì?

    Ô nhiễm môi trường biển là một hiện tượng nước biển bị nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đến làm thay đổi tính chất tự nhiên. Gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các chỉ số sinh hóa của nước biển, gây hại cho sinh vật sống trên biển và sức khỏe con người.

    Do đó việc nguồn nước biển bị ô nhiễm sẽ làm chết các loài sinh vật sống dưới biển, gây nguy cơ tuyệt chủng cao. Kéo theo hệ sinh thái, cảnh quan dưới đại dương cũng bị ảnh hưởng không còn đa dạng nữa.

    Thực trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam

    Việt Nam là nước đứng thứ tư trên thế giới về tình trạng ô nhiễm rác thải biển, nhất là rác thải nhựa. Hiện tượng ô nhiễm môi trường biển ở nước ta có quy mô rộng khắp 28 tỉnh thành ven biển, chẳng hạn như ô nhiễm môi trường biển ở Nha Trang, ô nhiễm môi trường biển ở Quảng Ngãi, ô nhiễm môi trường biển ở Đà Nẵng, những sự cố ô nhiễm ở vùng biển miền Trung,… Đây là một thách thức lớn của nền kinh tế biển Việt Nam.

    Không chỉ riêng Việt Nam mà vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ở nhiều khu vực và các quốc gia trên thế giới cũng đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Nguồn tài nguyên bị khai thác ngày càng cạn kiệt, môi trường biển ở nhiều nơi bị ô nhiễm đến mức báo động cao, gây nên những thiệt hại nghiêm trọng, làm cản trở sự phát triển của nền kinh tế – xã hội ở nhiều quốc gia khác nhau.

    Nguyên nhân ô nhiễm môi trường biển là gì?

    Để nói đến nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển thì rất nhiều. Tình trạng ô nhiễm này chính là những hoạt động phát triển về kinh tế nhất là từ các nguồn thải công, nông nghiệp, vận tải biển. Có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu như:

    Nguyên nhân tự nhiên

    + Sự phun trào dung nham của núi lửa dưới lòng đáy biển gây ra những hiện tượng làm các loài sinh vật biển bị chết hàng loạt. Khiến cho nguồn nước bị thay đổi theo chiều hướng tiêu cực.

    + Do sự bào mòn, sạt lở núi đồi gây ra.

    + Do triều cường nước dâng cao vào sâu trong đất liền gây ô nhiễm sông ngòi.

    + Hòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ quá cao, có cả chất gây ung thư như Asen và các chất kim loại nặng khác,…

    + Do sự phun trào núi lửa làm bụi khói bốc lên cao, khi mưa theo nước mưa rơi xuống đất.

    + Do hiện tượng băng tan.

    Nguyên nhân do con người

    + Con người dùng chất nổ, dùng điện, chất độc để đánh bắt thủy hải sản sẽ khiến nhiều sinh vật biển chết hàng loạt. Nó có nguy cơ dẫn đến tuyệt chủng một số loài sinh vật. Ngoài ra thì do việc khai thác này khó mà kiểm soát được nên xác của các sinh vật biển còn sót lại trên biển sẽ bị phân hủy và gây ô nhiễm cho nguồn nước biển.

    + Những vùng nước lợ, rừng ngập mặn ven biển và các rạn san hô chưa được bảo tồn dẫn đến làm mất cân bằng hệ sinh thái dưới biển, làm mất đi môi trường sống của một số loài vật lưỡng cư.

    + Khai thác dầu cũng là nguyên nhân khiến nước biển bị ô nhiễm. Sự cố tràn dầu của các tàu thuyền đánh bắt hải sản cũng gây nên những hậu quả ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    + Các chất thải sinh hoạt, nước thải từ công nghiệp nông nghiệp,… chưa qua xử lý từ các nhà máy sản xuất hoặc khu đô thị đổ ra sông theo dòng chảy ra biển làm ô nhiễm đại dương.

    + Do việc nuôi trồng thủy hải sản ở ven biển của nhà nước, công ty, doanh nghiệp tư nhân cùng với sự phát triển kinh tế cũng kéo theo tình trạng ô nhiễm nước biển từ các chất thải của hoạt động gây ra.

    Hậu quả của việc ô nhiễm môi trường biển

    Ô nhiễm môi trường biển và đại dương gây nên những hậu quả nặng nề cho các hệ sinh thái, con người và nền kinh tế của Việt Nam.

    Làm giảm nguồn lợi từ biển

    Nguồn lợi từ hải sản bởi hậu quả của việc ô nhiễm môi trường biển làm cho lượng hải sản giảm đi 16%, năng suất nuôi tôm quảng canh trong rừng ngập mặn hiện nay chỉ còn 80kg/ha/vụ, thủy sản khai thác cũng ít đi chỉ thu được bằng 1/20 so với trước đây.

    Ngoài ra môi trường biển ô nhiễm còn làm ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của ngành du lịch biển, làm giảm sức hút với du khách quốc tế.

    Đe dọa đến hệ sinh thái biển

    Ô nhiễm môi trường biển chính là tác động trực tiếp đến hệ sinh thái vùng biển. Làm những loài sinh vật biển quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cụ thể hiện nay có đến hơn 100 loài hải sản ở vùng biển nước ta có nguy cơ tuyệt chủng dưới tác hại của việc ô nhiễm môi trường biển và đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam.

    Ảnh hưởng đến kinh tế của người dân

    Kinh tế của hàng triệu ngư dân vùng biển bị ảnh hưởng cũng là một trong những hậu quả nghiêm trọng của việc đại dương bị ô nhiễm gây nên. Bởi tài nguyên biển chính là nguồn thu nhập chính của ngư dân.

    Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường biển

    + Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác khoáng sản như than, dầu mỏ, thủy hải sản,… Nghiêm cấm sử dụng thuốc nổ, hóa chất độc hại trong khai thác và đánh bắt.

    + Xử phạt nặng đối với những hành vi khai thác bừa bãi.

    + Xây dựng các hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.

    + Đầu tư thích đáng vào các ngành khoa học nghiên cứu và hệ sinh thái biển.

    + Đánh vào yếu tố kinh tế trong việc bảo vệ môi trường biển như lệ phí ô nhiễm, lệ phí xả thải, cấp phép và thu hồi giấy phép khai thác,…

    Xem Thêm:

    Hy vọng qua bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau bảo vệ môi trường biển, bảo vệ sinh vật biển, không để các sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển: Thực Trạng, Nguyên Nhân Và Các Biện Pháp
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển
  • Nguyên Nhân Của Việc Ô Nhiễm Đất Ở Việt Nam.
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đới Ôn Hòa : Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa
  • Nguyên Nhân Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa, Nguồn Gốc Của Rác Thải Nhựa Đến Từ Đâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Ảnh Hưởng Của Ô Nhiễm Nhựa
  • Những Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Việt Nam
  • Các Nguyên Nhân Gây Ra Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Hiện Nay
  • Những Nguyên Nhân Nào Dẫn Đến Ô Nhiễm Đất?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Trong Nông Nghiệp: Trầm Trọng Và Đáng Báo Động
  • 1. Nguồn gốc của rác thải nhựa

    Báo cáo của Liên Hợp Quốc cho biết, mỗi năm thế giới thải ra môi trường khoảng 300 triệu tấn rác thải nhựa, Việt Nam thải ra khoảng 1,8 triệu tấn. Trong đó, rác thải nhựa được thải ra từ rất nhiều nguồn như:

    • Rác thải nhựa từ sinh hoạt: Là rác thải nhựa xuất phát chủ yếu từ các khu dân cư, chợ, cửa hàng. Những rác thải nhựa từ sinh hoạt chủ yếu là túi nilon, chai nhựa, đồ chơi, tã bỉm, ống hút, cốc sữa chua, bàn chải đánh răng…
    • Rác thải nhựa từ hoạt động công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, thi công của các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp…
    • Rác thải nhựa y tế: Đây là nguồn rác thải nhựa khá lớn hiện nay, do đặc thù của ngành y tế là cần sử dụng rất nhiều đồ dùng 1 lần để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, bảo đảm an toàn trong khám chữa bệnh. Các loại rác thải nhựa y tế phải kể đến: túi nilon, bao gói đựng vật tư y tế, dụng cụ đóng gói thuốc, găng tay, kim tiêm…
    • Ngoài ra rác thải nhựa còn có nguồn gốc từ các khu du lịch, dịch vụ, khu vui chơi giải trí hay các trường học…

    2. Nguyên nhân ô nhiễm rác thải nhựa

    Nguyên nhân ô nhiễm rác thải nhựa hiện có rất nhiều, trong đó phải kể đến 3 nguyên nhân chính sau:

    2.1. Ý thức của từng cá nhân

    Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa là ý thức của mỗi cá nhân còn chưa tốt, thể hiện ngay từ việc tiêu dùng và xử lý rác thải:

    • Thói quen lạm dụng đồ nhựa sử dụng 1 lần của người dân đang khiến cho lượng rác thải tăng lên theo cấp số nhân. Đồ nhựa dùng 1 lần như cốc, thìa, bát nhựa… rất tiện dụng, giá thành rẻ, dễ tìm mua đang khiến cho nhiều người sử dụng chúng một cách vô tội vạ, không kiểm soát.
    • Nhiều cá nhân còn vứt rác bừa bãi: Nhiều người thường tiện tay vứt rác ở bất kì đâu như trên đường, bờ biển, cống, rãnh,… khiến cho rác thải tràn lan, khó thu gom, xử lý. Đặc biệt, việc xả rác xuống cống rãnh còn gây tắc nghẽn đường ống, làm ngập lụt đường phố…
    • Chưa có ý thức phân loại rác tại nguồn: Phần lớn người dân hiện nay vẫn thường vứt rác thải nhựa với các loại rác vô cơ khác,… làm cho quá trình phân loại, xử lý rất khó khăn.

    2.2 Thiếu hệ thống xử lý rác thải nhựa

    Hệ thống xử lý rác thải nhựa chưa hoàn thiện, còn lạc hậu, hiệu quả kém… cũng là lý do khiến cho lượng rác thải nhựa thải ra môi trường tăng nhanh chóng:

    • Hệ thống xử lý rác thải nhựa ở Việt Nam còn lạc hậu, hiệu suất kém: Chính do hạ tầng tiếp nhận và xử lý còn nhỏ lẻ, tự phát đã khiến cho lượng rác thải nhựa được tái chế còn rất thấp.
    • Chưa có các biện pháp tái chế, xử lý rác thải một cách triệt để: Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam, mỗi ngày nước ta có khoảng 80.000 tấn rác thải nhựa thải ra môi trường thì chỉ có 20% được đem đi tái chế, còn 80% được xử lý theo kiểu chôn lấp hoặc đốt, có thể để lại hậu quả về sau.

    2.3 Sự thờ ơ của chính quyền địa phương

    Bên cạnh các lý do trên, còn một nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa đó là do chính quyền địa phương không thắt chặt việc sử dụng và xử lý rác thải nhựa. Các cơ quan chức năng còn thiếu quan tâm, thờ ơ với việc xử lý chất thải, thiếu hụt hệ thống quản lý chất thải.

    Theo ông Nguyễn Văn Hòa, Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Môi trường đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam, lượng chất thải ở Việt Nam mỗi năm là 12,8 triệu tấn. Nhưng lượng rác thải thu gom được ở đô thị khoảng 85,5%; còn ở nông thôn chỉ khoảng 45,6%. Số còn lại vẫn trôi nổi ngoài môi trường.

    3. Hậu quả của ô nhiễm rác thải nhựa

    3.1 Tác hại của rác thải nhựa đối với sức khỏe con người

    Rác thải nhựa có thể gây ra một số tác hại đối với sức khỏe con người như:

    • Quá trình phân huỷ của một số loại rác thải nhựa sinh ra các chất có hại cho sức khỏe con người. Trong nhựa có chất độc hại DOP có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho thai nhi và trẻ nhỏ.
    • Rác thải nhựa làm ô nhiễm nguồn nước, không khí, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động, thực vật. Từ đó, ảnh hưởng đến sức khỏe con người thông qua đường ăn uống, không khí. Nó có thể gây ra các bệnh như tiêu chảy, sốt, ho và cảm lạnh, đau đầu, gà-guinea … cho những người sống gần môi trường xảy ra ô nhiễm rác thải nhựa.
    • Rác thải nhựa có thể tan chảy ở nhiệt độ 70 – 800 độ C, lẫn vào thực phẩm rồi đi vào cơ thể con người, tích lũy dần và gây ra những căn bệnh nguy hiểm.

    3.2 Tác hại với môi trường và động vật

    Không chỉ gây hại cho sức khỏe con người, rác thải nhựa còn có thể gây tác hại với môi trường và động vật như:

    • Rác thải nhựa làm thay đổi tính chất vật lý, sinh học, hóa học của nguồn nước, làm đất bạc màu, gây xói mòn đất, làm đất “vô sinh”, ảnh hưởng đến cây trồng
    • Rác thải nhựa làm tắc nghẽn cống rãnh, gây lũ lụt, ngập úng ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường.
    • Rác thải nhựa trôi nổi trên biển làm sinh vật biển ăn phải hoặc mắc phải, gây ảnh hưởng đến tính mạng. Thống kê cho thấy m ỗi năm có tới 1,5 triệu động vật trên biển chết vì ngộ độc nhựa (Theo “Mạng thông tin và bảo vệ môi trường”) …

    4. Biện pháp khắc phục ô nhiễm rác thải nhựa?

    • Phân loại rác ngay từ nguồn, không vứt chung rác thải nhựa với các loại rác thải khác để giúp việc phân loại tái chế được dễ dàng.
    • Sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng nhiều lần như thủy tinh, gỗ, sứ… để thay thế cho đồ nhựa.
    • Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần, thay vào đó hãy sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường như: ống hút cỏ, gạo, sản phẩm sinh học phân hủy hoàn toàn AnEco của Tập đoàn An Phát Holdings.

    Như vậy, có thể thấy nguyên nhân ô nhiễm rác thải nhựa đến từ mỗi người dân, hệ thống xử lý rác thải và cả sự quản lý của các cấp chính quyền địa phương. Ô nhiễm rác thải nhựa có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho con người, môi trường, động vật. Vì vậy, ngay từ hôm nay, mỗi chúng ta hãy nâng cao ý thức, chung tay giải cứu trái đất khỏi tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Rác Thải Sinh Hoạt Đến Từ Đâu?
  • Hai Nguyên Nhân Chủ Quan Gây Ô Nhiễm Không Khí Tại Hà Nội Và Tp Hcm
  • Hiện Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Tp Hồ Chí Minh.
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Tại Địa Phương Tôi.
  • Những Nguyên Nhân Dẫn Đến Ô Nhiễm Môi Trường Ở Nước Ta
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×