Nước Âu Lạc: Hoàn Cảnh Ra Đời Và Tổ Chức Nhà Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Brexit: 6 Lý Do Người Anh Muốn Rời Bỏ Eu?
  • Tám Lý Do Chính Anh Rời Khỏi Eu
  • Nguyên Nhân Của Những Vi Phạm Hành Chính Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ Hiện Nay
  • 3 Nguyên Nhân Hàng Đầu Gây Ra Tai Nạn Giao Thông Ở Học Sinh
  • Tai Nạn Giao Thông: Nguyên Nhân Khách Quan Và Giải Pháp Kiềm Chế
  • Dưới sự tấn công của quân Tần, nhân dân hai nước Tây Âu và Lạc Việt đã kiên quyết chống trả suốt thời gian 5 đến 6 năm. Từ đó tình đoàn kết, gắn bó nảy sinh giữa hai nước. Thục Phán lúc bây giờ là người chỉ huy Tây Âu, Lạc Việt chiến đấu đã khẳng định được uy tín, tài năng của mình.

    Nhà Âu Lạc được tổ chức như thế nào?

    Nhà nước Âu Lạc đứng đầu là An Dương Vương. Trong bộ máy cai trị đất nước có Lạc tướng ở địa phương, Lạc hầu ở trong triều đình giúp đỡ vua trị nước. Nước Âu Lạc được tổ chức cai trị theo các bộ dưới sự cai quản của Lạc Tướng. Bên cạnh đó, các đơn vị khác như làng, chạ nằm dưới sự cai quản của Bồ chính.

    Sự phát triển mạnh của nghề làm gốm, dệt vải, xây dựng và luyện kim đem lại cuộc sống ấm no hơn cho nhân dân nước Âu Lạc. Các sản phẩm từ luyện kim như giáo, mác, mũi tên bằng đồng, cuốc sắt… hỗ trợ rất nhiều trong canh tác, sản xuất nông nghiệp và ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn.

    Sự phát triển của các ngành nghề dẫn đến một hiện tượng thường thấy trong xã hội đó là sự phân hóa tầng lớp. Thời kì nc Âu Lạc, dân số đông đúc.

    • Nỏ liễu (nỏ liên châu): Có thể bắn nhiều mũi tên cùng lúc.
    • Cổ loa: Công trình kiến trúc quân sự có vị trí đắc địa, là nơi giao thoa kinh tế, giao thông, kinh tế đông đúc thuận lợi cho sự phát triển đất nước.

    Sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc

    Nhà nc Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào? Đây là thắc mắc của nhiều học sinh trong chương trình lịch sử lớp 6. Lịch sử đã ghi lại rằng đất nc Âu Lạc bình yên chưa được bao lâu thì Triệu Đà đem quân đến xâm lược:

    • Vào năm 207 trước Công Nguyên, khi nhà Tần đang trong giai đoạn suy yếu thì Triệu Đà đã cắt đất ba quận để lập thành nước Nam Việt. Từ đó, Triệu Đà không ngừng mở rộng lãnh thổ nước Nam Việt bằng cách đem quân đi đánh các vùng xung quanh và đánh xuống Âu Lạc. Quân dân đất nước Âu Lạc với vũ khí tốt và tinh thần chiến đấu dũng cảm, đã đánh bại các cuộc tấn công của Triệu Đà đồng thời giữ vững nền độc lập của đất nước.
    • Triệu Đà biết rằng không thể đánh bại được quân ta, bèn vờ xin hòa để dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta.
    • Năm 179 trước công nguyên, sau khi đã chia rẽ được nội bộ nhà nc Âu Lạc khiến các tướng giỏi như Cao Lỗ, Nồi Hầu phải bỏ về quê thì Triệu Đà lại mang quân đánh chiếm Âu Lạc.
    • Không những thế, lúc này An Dương Vương lại lơ là không đề phòng nên bị thất bại nhanh chóng.

    Nguyên nhân mất nước Âu Lạc là gì?

    • An Dương Vương thiếu cảnh giác, thiếu sáng suốt, đồng thời quá tin vào lực lượng của mình
    • An Dương Vương do chủ quan nghĩ là Triệu Đà thực lòng hòa hiếu.
    • Mất cảnh giác để Trọng Thủy vào cung, do đó hắn đánh tráo được nỏ thần.
    • Yêu con mù quáng, quá tin vào nỏ thần, tự mãn với chiến thắng.
    • Nội bộ trong triều bị chia rẻ khiến hai tướng giỏi là Cao Lỗ và Nồi Hầu bỏ về quê.

    Bài học giữ nước thời Âu Lạc?

    Nước Âu Lạc sụp đổ cũng như sự thất bại của An Dương Vương đã để lại nhiều bài học xương máu cho đời sau:

    • Luôn phải đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lược.
    • Chuẩn bị lực lượng mạnh, vũ khí tốt và sẵn sàng trong tinh thần chiến đấu.
    • Tinh thần đoàn kết của nhân dân trên dưới một lòng, tập hợp sức mạnh toàn dân chống ngoại xâm.
    • Bài học về tinh thần nội bộ, tránh sự chia rẽ nội bộ, trong nội bộ phải có sự tin tưởng lẫn nhau, đồng thời dựa vào dân để đánh giặc.

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Già Hóa Dân Số Khủng Khiếp, Nhưng Liệu Có Thể Thờ Ơ Với Bùng Nổ Dân Số?
  • Tiểu Luận Bùng Nổ Dân Số Và Vấn Đề Toàn Cầu
  • Bùng Nổ Dân Số Và Vấn Đề Toàn Cầu
  • Gdcd 10 Bài 15: Công Dân Với Một Số Vấn Đề Cấp Thiết Của Nhân Loại
  • Bùng Nổ Dân Số Trên Thế Giới
  • Mối Liên Quan Giữa Trầm Cảm, Lo Âu Và Mất Ngủ

    --- Bài mới hơn ---

  • ✴️ 11 Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Của Rối Loạn Lo Âu (Anxiety Disorders)
  • Các Rối Loạn Trầm Cảm
  • Bệnh Rối Loạn Trầm Cảm Lo Âu Nhẹ Ít Nói, Nặng Tự Sát! Dấu Hiệu, Nguyên Nhân, Ăn Gì
  • Rối Loạn Trầm Cảm Kinh Niên Là Gì, Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Cách Chữa
  • Bệnh Rối Loạn Trầm Cảm Kéo Dài
  • Nhu cầu gia tăng nhận biết về mất ngủ tùy theo tần suất của mất ngủ. Dữ liệu từ cuộc điều tra săn sóc sức khỏe ban đầu và cộng đồng về mất ngủ tại Mỹ cho biết khoảng 10% người lớn bị mất ngủ kéo dài trên 6 tháng.

    Bác sĩ chăm sóc ban đầu đóng vai trò quan trọng giải quyết mất ngủ bao gồm cả cá nhân bệnh nhân và xã hội. Như người gác cổng, họ đứng ở vị trí hoặc chẩn đoán trực tiếp và điều trị bệnh nhân mất ngủ hoặc là đưa bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa. Bởi vì bản chất phức tạp của mất ngủ, việc chẩn đoán chính xác sẽ đưa ra điều trị tối ưu. Với dữ liệu cho thấy rằng chỉ 5% người lớn mất ngủ được chẩn đoán Những nghiên cứu bệnh nhân trầm cảm nặng có mất ngủ 65% bệnh nhân ngoại trú và 90% bệnh nhân nội trú. Bằng chứng cũng đưa ra rằng mất ngủ mãn tính có thể có yếu tố nguy cơ rõ rệt cho tiến triển trầm cảm hay lo âu, Những khác biệt nếu có về trầm cảm hay lo âu hay theo sau mất ngủ có kết quả quan trọng cho chẩn đoán và điều trị.

    Mất ngủ là vấn đề nổi bật. Chỉ tính riêng tại Mỹ, khoảng 1/3 người lớn nói có một số khó khăn về giấc ngủ, và 9 – 12% trong số họ có hoạt động ban ngày bị ảnh hưởng như giảm năng lượng, mệt mỏi ban ngày, tập trung khó khăn, và tác động có hại khác.

    Mất ngủ cũng thường xả ra kết hợp với trầm cảm hay lo âu, ước khoảng 40% phối hợp bệnh tâm thần kèm theo, trước tiên rối loạn khí sắc, ở bệnh nhân mất ngủ mãn tính. Trái lại, cũng nghiên cứu đó cho biết mất ngủ theo sau 1 giai đoạn đầu tiên lo âu hay giai đoạn tái phát (43,5% và 34,3%) so sánh với mất ngủ trước giai đoạn lo âu đầu tiên hay giai đoạn tái phát (18,0% và 23,2%).

    CHẨN ĐOÁN MẤT NGỦ

    Bệnh nhân có biểu hiện mất ngủ điển hình bao gồm phức hợp những triệu chứng như khó đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ, thức dậy sớm hoặc giấc ngủ không phục hồi. Phân nhóm nhỏ của mất ngủ nguyên phát bao gồm tâm sinh lý (đặc trưng bởi học tập gây ra khó ngủ và giảm hoạt động ban ngày), mất nhận biết thức ngủ (thiếu bằng chứng khách quan của xáo trộn giấc ngủ hay giảm hoạt động ban ngày), và vô căn (mất ngủ kéo dài dai dẳng kể từ lúc thơ ấu và có thể kèm theo stress hay lạm dụng chất trong thời thơ ấu). Bảng 1: những bệnh thường gặp trong mất ngủ nguyên phát

    Mất ngủ thứ phát do nguyên nhân bệnh nội khoa, bệnh thần kinh hay bệnh tâm thần, và thường đi kèm với rối loạn khí sắc. Trong số đó, thức dậy sớm vào buổi sáng thường đi kèm với trầm cảm nhất, trái lại khó đi vào giấc ngủ thường gặp trong lo âu và những rối loạn khác.

    Cùng với khác biệt với mất ngủ nguyên phát, mất ngủ thứ phát cũng có ích để nhận biết những đặc tính đặc biệt các dạng mất ngủ. Một số dạng mất ngủ mãn tính đi kèm với ngủ ngày và suy giảm hoạt động trái lại những dạng khác thì không có. Ví dụ như sau:

    · Mất ngủ thứ phát do bệnh viêm thấp khớp: gây ra gián đoạn giấc ngủ và gia tăng mệt mỏi không biểu hiện bằng ngủ ngày Điều này hoàn toàn không rõ tại sao những yếu tố này là nguy cơ cao của mất ngủ. Tuy nhiên đối với người già, được nghĩ rằng do thay đổi quá trình ngủ, yếu tố thời gian 24h, và có nhiều bệnh nội khoa làm gia tăng nguy cơ mất ngủ.

    Bảng 2 gồm danh sách các dụng cụ sử dụng đánh giá ban đầu bệnh nhân có triệu chứng mất ngủ.

    Bảng 2. Đánh giá triệu chứng mất ngủ

    Bệnh sử và khám cơ thể

    Bao gồm những câu hỏi về mất ngủ:*

    tác động trên hoạt động

    độ nặng

    thời gian

    tuổi khởi phát

    những yếu tố ảnh hưởng (di truyền, thói quen ngủ có ánh đèn, nhịp thức ngủ 24 giờ không chuẩn, nhạy cảm với tiếng ồn)

    yếu tố thúc đẩy (bệnh, stress, thuốc men)

    đặc tính đặc biệt (ban đêm, ngắt quãng, tình huống đặc biệt, v.v…)

    kiểu sống, hoạt động hàng ngày

    dùng cà phê, rượu, và thuốc (kê đơn, thuốc không cần kê đơn, bất hợp pháp)

    Nhật ký giấc ngủ

    Do bệnh nhân nói trong vòng 7 ngày

    Bảng câu hỏi về giấc ngủ

    Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index )

    Thang giấc ngủ Stanford (Stanford Sleepiness Scale

    Actigraphy là test dùng để xác định không nhận thức trạng thái ngủ (sleep – state misperception), ngủ gián đoạn và rối loạn chu kỳ ngủ. Nó cũng có hiệu quả như biện pháp hỗ trợ đánh giá và lượng giá quá trình thức – ngủ, nhưng không dùng thường quy cho điều trị mất ngủ.:

    Viện Hàn lâm Hoa kỳ về giấc ngủ xác định phân loại dấu hiệu và triệu chứng có thể đi kèm rối loạn giấc ngủ. Bao gồm:

    (1) Triệu chứng gây ra do stress;

    (2) Triệu chứng hay bệnh sử trầm cảm, lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế hay những triệu chứng tâm lý chính khác;

    (3) Rối loạn sơ dồ thức – ngủ (được định nghĩa như rối loạn giấc ngủ do phá vỡ chu kỳ thức ngủ 24h bình thường thứ phát do du lịch, làm việc theo ca hay những nguyên nhân khác);

    (4) Ngừng thở lúc ngáy/ngủ;

    (5) Triệu chứhg hay bệnh sử sử dụng chất gây nghiện hay rượu;

    (6) Đang sử dụng thuốc làm xáo trộn giấc ngủ, ví dụ: kháng histamines, káhng viêm steroids, and ức chế beta. Điện não đồ EEG và điện cơ đồ EMG trên giấc ngủ ở bệnh nhân trầm cảm cho thấy xáo trộn giấc ngủ liên tục gồm kéo dài thời gian chờ ngủ, tăng số lần thức, giảm thời gian ngủ và thức dậy sớm vào buổi sáng. Cũng trên EEG ở bệnh nhân này giảm thời gian khởi phát giai đoạn REM đầu tiên làm buồn ngủ và tăng hoạt động và tỷ trọng REM

    1.1. Liệu pháp nhận thức – hành vi

    Liệu pháp nhận thức – hành vi giúp thay đổi niềm tin sai lầm và thái độ về giấc ngủ, như hành vi lo âu xung quanh việc kiểm soát số lượng và chất lượng giấc ngủ. Liệu pháp này xâm nhập vào những ý nghĩ gây khó khăn cho một người duy trì giấc ngủ, mà nó khởi động vòng mất ngủ dữ dội, cảm xúc khó chịu, và rối loạn hoạt động tư duy. Hy vọng không thực tế và khái niệm sai về mất ngủ và hậu quả của mất ngủ có thể lưu ý, cùng với có gắng thiết lập vòng thức – ngủ bình thường và giáo dục bệnh nhân về giấc ngủ bình thường và xáo trộn giấc ngủ.

    1.3. Vệ sinh giấc ngủ

    Vệ sinh giấc ngủ tập trung vào giáo dục bệnh nhân về những yếu tố sức khỏe và môi trường có thể gây tổn hại giấc ngủ, bao gồm sử dụng chất kích thích (cà phê và nicotine) hoặc rượu, hoặc hoạt động quá mức gần với giờ đi ngủ. Biện pháp khác là nhu cầu giảm thiểu ánh đèn, tiếng ồn, và nhiệt độ cao quá.

    1.4. Thư giãn cơ từ từ

    Thư giãn cơ từ từ, hay thư giãn cơ thể là liệu pháp điều trị dạy người bệnh căng thẳng theo trình tự và thư giãn nhóm cơ chính để làm giảm stress, lo âu, hay kích thích ban ngày và ban đêm quá mức ảnh hưởng đến giấc ngủ.

    1.6. Mục đích nghịch lý

    Biện pháp này giúp loại trừ hành vi lo âu đi kèm với khó ngủ bởi bệnh nhân để họ bận rộn với cách làm họ sợ, mà trong trường hợp này vẫn còn thức.

    Trong cố gắng cung cấp một số biện pháp về hiệu quả của cách tiếp cận này trong điều trị mất ngủ, Viện Hàn Lâm Hoa Kỳ về giấc ngủ phát triển những hướng dẫn về việc sử dụng điều trị này dựa trên bằng chứng đã có. Sách xuất bản năm 2000, những hướng dẫn này khuyên chỉ kiểm soát kích thích chấp nhận như liệu pháp hành vi chuẩn điều trị mất ngũ mãn tính.

    2.1.Thuốc chống trầm cảm đơn thuần

    Dùng thuốc ức chế vào lại chọn lọc serotonin (SSRI) phải được xem như là thuốc hàng đầu điều trị lo âu mãn tính và/hoặc trầm cảm đi kèm với triệu chứnh mất ngủ thứ phát. Dữ liệu cho thấy cải thiện mất ngủ ở bệnh nhân trầm cảm với thuốc này. Cổ điển, thúôc chống trầm cảm 3 vòng êm dịu hay thuốc chống trầm cảm khác như Trazodone, được kết hợp với SSRI ít êm dịu. Số liệu giới hạn thích hợp cho hiệu quả của biện pháp điều trị này đựơc dung nạp tốt. Lưu ý nên kiểm tra nếu điều trị này dùng cho người già, bởi vì tác dụng anticholinergic của thuốc chống trầm cảm êm dịu có thể gây ra giai đoạn lú lẫn cấp hay bán cấp. Ví dụ cho điều trị này là kết hợp với SSRI (như Escitalopram 10 – 20mg/ngày) với liều thấp Trazodone (50 – 150mg/ngày) hay chống trầm cảm 3 vòng êm dịu (như Amitriptyline 25 – 150mg/ngày)

    Nếu thuốc ngủ hay thuốc giải lo âu được sử dụng, thuốc được kê toa trong thời gian giới hạn. Tuy nhiên, không phải tất cả benzodiazepine đều giống nhau; ví thời gian bán hủy khác nhau rõ rệt. Những thuốc có thời gian bán huỷ ngắn được thải trừ nhanh nhưng dường như nó gây ra tác dụng dội ngược lo âu và mất ngủ. Những thuốc benzodiazepine có thời gian bán hủy dài có thể cho gián đoạn mà không gây tác dụng dội ngược, nhưng bệnh nhân có thể trải qua “tác dụng trì hoãn – carryover effects” do tích luỹ hoạt động chuyển hóa mà nó gây ra chóng mặt ngày kế tiếp và vấn đề thăng bằng và trí nhớ nếu thuốc đựơc cho đúng căn bản. Tuy thế, tốt nhất nên kê toa benzodiazepine có thời gian bán hủy trung gian (Temazepam 15mg) hay không phải benzodiazepine (Zolpidem 5 – 10mg) trong thời gian ngắn. Một thông tin cần phải nhấn mạnh lại là: không phải thuốc ngủ hay không phải thuốc giải lo âu nào được sử dụng mơ hồ cho điều trị mất ngủ kèm lo âu và/hoặc trầm cảm. Nhiều nghiên cứu cho thấy cải thiện nhanh hơn đặc biệt trong mất ngủ và lo âu, ở bệnh nhân điều trị kết hợp 2 thuốc trên so sánh với đơn trị liệu thuốc chống trầm cảm. Mặc dù điều trị mất ngủ dùng thuốc là quan trọng và thường là cần thiết để điều trị mất ngủ, nhà lâm sàng cũng cần nhận ra rằng một số thuốc dùng điều trị mất ngủ đi kèm với trầm cảm và/hoặc lo âu có thể không phù hợp cho chẩn đoán mất ngủ nguyên phát. Ví dụ, sử dụng thuốc chống trầm cảm serotonergic để điều trị mất ngủ ở bệnh nhân có rối loạn cử động chi chu kỳ có thể làm nặng thêm rối loạn này.

    Một câu hỏi chưa có câu trả lời là điều trị mất ngủ ở bệnh nhân mất ngủ không có lo âu và/hoặc trầm cảm có thể phòng ngừa hay làm giảm nguy cơ phát triển những bệnh này không?

    TÓM TẮT

    Mất ngủ là vấn đề thường gặp gây ra tỷ lệ mắc bệnh cho cá nhân và gây tổn hại kinh tế cao cho xã hội. Mặc dù tần suất mắc bệnh cao, mất ngủ vẫn còn chưa biết, chưa chẩn đoán và điều trị. Phần khác, do có khó khăn trong chẩn đoán bệnh này vì mất ngủ có thể là 1 triệu chứng hay 1 rối loạn.

    Vấn đề mất ngủ phức tạp thường cùng tồn tại trầm cảm và/hoặc lo âu. Mặc dù cổ điển là mất ngủ là một triệu chứng thứ phát của trầm cảm và/hoặc lo âu, dữ liệu mới cho thấy rằng mất ngủ cũng là yếu tố đầu tiên phát triển thành trầm cảm. Việc giảm nguy cơ phát triển trầm cảm cần điều trị mất ngủ đầy đủ. Ơ bệnh nhân sẵn sàng điều trị trầm cảm và /hoặc lo âu, điều trị đầy đủ mất ngủ cũng còn tranh luận, những nghiên cứu điều trị thuốc chống trầm cảm tăng hiệu quả ở bệnh nhân có thể ngủ được.

    Có nhiều cách điều trị mất ngủ kết hợp trầm cảm và/hoặc lo âu như dùng thuốc chống trầm cảm đơn thuần, kết hợp 2 thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ đơn thuần, hay kết hợp thuốc chống trầm cảm với thuốc ngủ. Không có số liệu nào thích hợp cho thấy cách điều trị này hiệu quả cao hơn cách điều trị kia, và sự lựa chọn ưa thích của thầy thuốc.

    References

    Roth T, Roehrs T. Insomnia: epidemiology, characteristics, and consequences. Clin Cornerstone. 2003;5:1-13.

    Ford DE, Kamerow DB. Epidemiologic study of sleep disturbances and psychiatric disorders. An opportunity for pvention? JAMA. 1989;262:1479-1484.

    Ancoli-Israel A, Roth T. Characteristics of insomnia in the United States: Results of the 1991 National Sleep Foundation Survey. I. Sleep. 1999;22(suppl 2):S347-S353. Abstract

    Chayon MM, Caulet M, Lemoine P. Comorbidity of mental and insomnia disorders in the general population. Compr Psychiatry. 1998;39:185-197. Abstract

    Simon GE, VonKorff M. Prevalence, burden, and treatment of insomnia in primary care. Am J Psychiatry. 1997;154:1417-1423. Abstract

    Cochran H. Diagnose and treat primary insomnia. Nurse Pract. 2003;28:15-27.

    Morin CM, Hauri PJ, Espie CA, et al. Nonpharmacologic treatment of chronic insomnia: An American Academy of Sleep Medicine review. Sleep. 1999;22:1134-1156. Abstract

    Nowell PD, Buysse DJ. Treatment of insomnia in patients with mood disorders. Depss Anxiety. 2001;14:7-18. Abstract

    Perlis ML, Giles DE, Buysse DJ, et al. Which depssive symptoms are related to which sleep EEG variables? Biol Psychiatry. 1997;42:904-913.

    McCall WV, Reboussin BA, Cohen W. Subjective measurement of insomnia and quality of life in depssed inpatients. J Sleep Res. 2000;9:43-48. Abstract

    Buysse DJ, Reynolds CF, Hauri PJ, et al. Diagnostic concordance for DSM-IV sleep disorders: a report from the APA/NIMH DSM-IV field trial. Am J Psychiatry. 1994;151:1351-1360. Abstract

    Breslau N, Roth T, Rosenthal L, et al. Sleep disturbance and psychiatric disorders: a longitudinal epidemiological study of young adults. Biol Psychiatry. 1996;39:411-418. Abstract

    Schenck CH, Mahowald MW, Sack RL. Assessment and management of insomnia. JAMA. 2003;289:2475-2479. Abstract

    Mendelson WB, Roth T, Cassella J, et al. The treatment of chronic insomnia: drug indications, chronic use and abuse liability. Summary of a 2001 New Clinical Drug Evaluation Unit Meeting Symposium. Sleep Med Rev. 2004; 8:7-17. Abstract

    Ohayon MM, Roth T. Place of chronic insomnia in the course of depssive and anxiety disorders. J Psychiatr Res. 2003;37:9-15. Abstract

    Drake CL, Roehrs T, Roth T. Insomnia causes, consequences, and therapeutics: an overview. Depss Anxiety. 2003;18:163-176. Abstract

    Chang PP, Ford DE, Mead LA, et al. Insomnia in young men and subsequent depssion. The Johns Hopkins Precursors Study. Am J Epidemiol. 1997;146:105-114. Abstract

    American Psychiatric Association. Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders. 4th ed (DSM-IV). Washington, DC: American Psychiatric Association; 1994: 557.

    Sateia MJ, Doghramji K, Hauri PJ, et al. Evaluation of chronic insomnia: an American Academy of Sleep Medicine Review. Sleep. 2000;23:243-255. Abstract

    Jindal RD, Thase ME. Treatment of insomnia associated with clinical depssion. Sleep Med Rev. 2004;8:19-30. Abstract

    Mahowald ML, Mahowald MW. Nighttime sleep and daytime functioning (sleepiness and fatigue) in well-defined chronic rheumatic diseases. Sleep Med. 2000;1:179:193. Abstract

    Rosenthal L, Roehrs T, Sicklesteel J, et al. Periodic movements during sleep, sleep fragmentation, and sleep-wake complaints. Sleep. 1984;7:326-330. Abstract

    Buysse DJ, Reynolds CF, Monk TH, et al. The Pittsburgh Sleep Quality Index: a new instrument for psychiatric practice and research. Psychiatry Res. 1989 28;193-213.

    Chesson A Jr, Hartse K, Anderson WM, et al. Practice parameters for the evaluation of chronic insomnia. Sleep. 2000;23:237-241. Abstract

    Spielman AJ, Caruso LS, Glovinsky PB. A behavioral perspective on insomnia treatment. Psychiatr Clin North Am. 1987;10:541-553. Abstract

    Morin CM, Rodrigue S, Ivers H. Role of stress, arousal, and coping skills in primary insomnia. Psychosom Med. 2003;65:259-267. Abstract

    Vgontzas AN, Bixler EO, Lin HM, et al. Chronic insomnia is associated with nyctohemeral activation of the hypothalamic-pituitary-adrenal axis: clinical implications. J Clin Endocrinol Metab. 2001;86:3787-3794. Abstract

    Stepanski E, Zorick F, Roehrs T, et al. Daytime alertness in patients with chronic insomnia compared with asymptomatic control subjects. Sleep. 1988;11:54-60. Abstract

    Dashevsky BA, Kramer M. Behavioral treatment of chronic insomnia in psychiatrically ill patients. J Clin Psychiatry. 1998;59:693-699. Abstract

    Morin CM. Insomnia – Psychological Assessment and Management. New York-London: The Guilford Press; 1993.

    Morin CM, Stone J, McDonald K. Psychological management of insomnia: a clinical replication series with 100 patients. Beha Ther. 1994;25:291-309.

    Health Canada: Health Products and Food Branch. Letter from Bristol-Myers Squibb Canada. Discontinuation of sales of nefazodone in Canada. October 2, 2003. Available at:

    http://www.hc-sc.gc.ca/hpfb-dgpsa/tpd-dpt/bms_nefazodone_2_hpc_e.pdf Accessed June 7, 2004.

    Cadieux RJ. Geriatric psychopharmacology: a primary care challenge. Postgrad Med. 1993;93:281-301. Abstract

    Sussman N. Anxiolytic antidepssant augmentation. J Clin Psychiatry. 1998;59:42-48.

    Suggested Reading

    American Academy of Sleep Medicine. The International Classification of Sleep Disorders: Diagnostic and Coding Manual. Revised. Rochester, Minn: ASDA; 2001. Buysse DJ. Rational pharmacotherapy for insomnia: time for a new paradigm. Sleep Med Rev. 2000;4:521-527.

    National Sleep Foundation. 2000 Omnibus sleep in America poll. Available at:

    http://www.sleepfoundation.org/publications/2000poll.cfm Accessed June 16, 2004.

    Smith WT, Londborg PD, Glaudin V, et al. Short-term augmentation of fluoxetine with clonazepam in the treatment of depssion: a double-blind study. Am J Psychiatry. 1998;155:1339-1345. Smith WT, Londborg PD, Glaudin V, et al, Summit Research Network. Is extended clonazepam cotherapy of fluoxetine effective for outpatients with major depssion? J Affect Disord. 2002;70:251-259.

    World Health Organization. International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems. 10th revision. Geneva, Switzerland: WHO; 1992.

    Người dịch: BS Nguyễn Nguyên Thục Minh, BS ThS, Khoa nội trú nữ, BVTT TP.HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Lo Âu Và Trầm Cảm Ở Nam Giới
  • Top 9 Dấu Hiệu Trầm Cảm Sau Sinh
  • Sau Khi Phá Thai Bị Ra Sữa
  • Triệu Chứng Tiêu Cực Sau Khi Phá Thai
  • Trầm Cảm Sau Sinh: Nguyên Nhân, Đối Tượng, Biểu Hiện Và Cách Khắc Phục
  • Mất Ngủ: Nguyên Nhân Và Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chứng Mất Ngủ
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ? & Cách Khắc Phục
  • Men Gan Tăng Cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Chỉ Số Men Gan Cao: Nguyên Nhân Từ Đâu?
  • Cảnh Báo 5 Nguyên Nhân Khiến Men Gan Tăng Cao
  • – Ngủ là một hoạt động tự nhiên theo định kỳ, khi đó vận động và cảm giác được tạm hoãn ở mức tương đối. Điều này được thể hiện bởi sự bất động của hầu hết các cơ bắp và giảm các phản ứng với những kích thích bên ngoài.

    – Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng là giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng.

    – Thời gian ngủ trung bình của một người bình thường khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm (dao động từ 4-11 tiếng).Giấc ngủ có chất lượng khi đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: đủ giờ, đủ sâu, cảm thấy khoẻ khoắn khi thức dậy… Các khảo sát cho thấy thời gian ngủ giảm dần theo tuổi, thí dụ như bé mới sinh ngủ tới 17 giờ mỗi ngày, trẻ lớn ngủ từ 9 – 10 giờ mỗi đêm, người trưởng thành ngủ từ 7-8 giờ mỗi đêm, riêng người cao tuổi thường ngủ dưới 6 giờ mỗi đêm.

    Mất ngủ thường có những biểu hiện sau đây:

    Tác hại của mất ngủ : Nếu mất ngủ thoáng qua sẽ gây trạng thái buồn ngủ, vẻ mặt kém linh hoạt. Mất ngủ kéo dài sẽ gây mệt mỏi, trầm cảm, dễ cáu gắt, giảm tập trung chú ý. Mất ngủ thoáng qua hay kéo dài cũng đểu ảnh hưởng đến khả năng làm việc/ học tập, dễ gây tai nạn khi lái xe, vận hành máy móc …

    Ngay cả sự hơi buồn ngủ cũng đủ làm giảm sút khả năng tập trung chú ý và thời gian phản ứng. Một người buồn ngủ trong khi lái xe có thể gục đầu chợp mắt trong vài giây mà không hề hay biết – một thời gian vừa đủ để gây tai nạn.

    + Nguyên nhân mất ngủ thoáng qua (mất ngủ dưới 1 tuần).

    – Stress (34% nữ và 22% nam, Mỹ – 1999).

    – Do rối loạn lịch thức ngủ trong ngày, như lịch làm việc thay đổi bất thường, làm việc theo ca không thường xuyên(53% công nhân ca đêm ngủ gật ít nhất 1 lần trong tuần), do thay đổi múi giờ chênh lệch như khi đi du lịch đến các vùng có mức chênh lệch múi giờ từ 6-24 giờ.

    – Sử dụng các chất kích thích não: cà phê, trà, thuốc lá, rượu, các loại thuốc có tính kích thích. Do ăn nhiều nặng bụng trong đêm, ăn nhiều chất kích thích…

    – Thói quen của người ngủ cùng: thí dụ như ngáy (42% nam và 31% nữ ngáy vài đêm trong tuần, Mỹ – 2002).

    – Các yếu tố môi trường: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, thoáng khí …

    + Nguyên nhân mất ngủ mạn tính :(Mất ngủ/ Rối loạn giấc ngủ kéo dài trên 1 tháng). Nhóm nguyên nhân này chủ yếu gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý cơ thể hoặc bệnh lý tâm thần.

    – Bệnh lý đa khoa: dị ứng, viêm khớp, bệnh tim, cao huyết áp, hen phế quản…

    Các loại bệnh tâm thần có thể gây mất ngủ:

    – Ngoài ra còn 1 số tình trạng sinh lý cũng có thể dẫn tới mất ngủ như: Mãn kinh, kinh nguyệt, có thai, sốt, đau …

    – Điều trị chứng mất ngủ chủ yếu là điều trị triệu chứng, kết hợp với điều trị nguyên nhân nếu xác định được nguyên nhân gây mất ngủ. Vấn đề chẩn đoán xác định cũng như chỉ định điều trị nên theo ý kiến của thầy thuốc.

    – Nguyên tắc điều trị mất ngủ:

    – Loại bỏ những nguyên nhân chủ quan gây mất ngủ: Nếu cố gắng tìm hiểu, người bệnh sẽ biết một phần nguyên nhân gây mất ngủ, thí dụ uống cà phê quá nhiều vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ, ăn quá nhiều chất cay nóng, ăn quá no vào buổi tối, đi du lịch đến nơi có sự thay đổi múi giờ quá lớn, do căng thẳng trong công việc… Sau khi tìm biết được nguyên nhân, người bệnh có thể sẽ tự điều chỉnh để ngủ được mà không cần nhờ đến thuốc.

    – Vệ sinh giấc ngủ: Nên tạo tâm trạng thư thái để dễ dàng đi vào giấc ngủ, giường ngủ cần đặt nơi thoáng mát, chăn màn sạch sẽ v.v…

    – Thuốc: có thể sử dụng một số loại thuốc dễ gây ngủ như các loại thuộc nhóm benzodiazepine nhưng cần chú ý là phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn sử dụng.

    Một số thuốc không thuộc nhóm benzodiazepine đa phần là những thuốc mới: ưu điểm của những thuốc thuộc nhóm này là không gây lệ thuộc, nên có thể dễ mua không cần kê toa, ví dụ như :Melatonin,Ramelteon (Rozerem)

    Một số thuốc chống trầm cảm và giải lo âu được sử dụng cho những bệnh nhân mất ngủ có biểu hiện của trầm cảm. Một số thuốc chống loạn thần cũng có hiệu quả tốt tuy nhiên ít được khuyến khích sử dụng cho mục đích điều trị mất ngủ.

    Một số loại dược thảo đông y cũng có thể giúp ngủ dễ hơn như tim sen, lá vông …

    – Thư giãn tâm lý: Đầu tiên cần nhớ rằng sức khoẻ sẽ không ảnh hưởng gì nếu thỉnh thoảng không ngủ đúng 6 hoặc 8 giờ mỗi ngày. Khi lên giường ngủ thì chỉ để ngủ và không làm gì khác (như đọc sách, xem phim …), nếu không ngủ được sau 10 – 15 phút thì có thể đứng dậy đi làm một việc khác. Những bệnh nhân mất ngủ mãn tính thường rất sợ buổi tối vì họ nghĩ rằng có thể sẽ không ngủ được và thông thường nếu càng lo sợ thì giấc ngủ càng khó đến, do đó hãy nghĩ đến giấc ngủ một cách nhẹ nhàng và thanh thản thì nó sẽ đến một cách bình yên. Nếu trong ngày có những vấn đề chưa giải quyết xong thì hãy gác lại hoàn toàn chờ đến ngày mai giải quyết chứ không nên vừa nằm chờ giấc ngủ đến vừa nghĩ cách giải quyết vấn đề.

    • Mất ngủ là một tình trạng đặc trưng bởi giảm chất lượng và số lượng giấc ngủ mặc dù đã có đủ cơ hội để ngủ có thể dẫn đến giảm hoạt động vào ban ngày. Mất ngủ là một biểu hiện thường gặp.
    • Nhiều bệnh cơ thể và rối loạn tâm lý có thể là nguyên nhân gây mất ngủ.
    • Có một số kỹ thuật thay đổi hành vi không dùng thuốc có thể điều trị mất ngủ.
    • Các loại thuốc được dùng rộng rãi để điều trị mất ngủ kết hợp với những chiến lược không dùng thuốc.

    Gọi ngay 043. 6275762 để tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Khiến Lỗ Chân Lông To Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Lỗ Chân Lông To Và Cách Cải Thiện
  • 8 Nguyên Nhân Gây Lỗ Chân Lông To & Cách Se Khít Hiệu Quả
  • Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát Và Tác Động Đến Ktxh
  • Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân, Tác Động Và Cách Kiểm Soát Lạm Phát
  • Tại Sao Lại Bị Mất Ngủ Dù Không Lo Âu, Căng Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phụ Nữ Mất Ngủ Triền Miên Ở Tuổi 40?
  • Lỗi Không Gọi Được Video Trên Facebook Messenger Trên Máy Tính Laptop
  • Hay Bị Hoa Mắt Chóng Mặt Buồn Nôn Là Triệu Chứng Bệnh Gì ?
  • Người Bị Hoa Mắt, Chóng Mặt Nên Và Không Nên Ăn Gì?
  • Hay Bị Chóng Mặt Đau Đầu Là Bệnh Gì?
  • Mất ngủ đang dần trở thành nỗi lo đối với nhiều người, nhưng không phải ai cũng biết nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này để phòng tránh.

    Rối loạn nhịp sinh học gây mất ngủ về đêm

    Caffeine là một trong những thủ phạm gây mất ngủ mà ai cũng biết đến, cơ thể chúng ta cần đến 8 giờ để các tác động của caffeine dừng lại. Đó là lý do bạn không nên uống cà phê vào buổi chiều vì nó sẽ gây tình trạng mất ngủ vào buổi tối. Bên cạnh caffeine, không thể không nhắc đến nicotine – chất kích thích giúp cơ thể tỉnh táo nhưng cũng là một trong những tác nhân gây mất ngủ.

    Tiếng ồn hay ánh sáng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ. Bên cạnh đó, bạn nên quan tâm đến chất lượng nệm gối, bởi một tấm đệm cứng, không đủ thoải mái sẽ khiến bạn mất ngủ vào ban đêm. Vì vậy, đừng quên thay đệm sau 7 tháng để bảo vệ xương sống cũng như giấc ngủ của bản thân.

    Mất ngủ kéo dài và mối nguy hại đối với sức khỏe

    Hà Anh thân mến! Giấc ngủ tác động rất lớn đến sức khỏe con người. 8 tiếng được coi là thời gian vàng cho giấc ngủ chất lượng. Nếu bạn rơi vào tình trạng mất ngủ kéo dài, cơ thể sẽ gặp một số vấn đề sau:

    Suy giảm miễn dịch: Mất ngủ gây suy giảm hệ miễn dịch, tăng nguy cơ mắc cảm cúm cao gấp 3 lần.

    Tăng cân: Khi mất ngủ, cơ thể sẽ tăng cường sản xuất hormone ghrelin, kích thích cơn đói và giảm sự sản xuất leptin, thúc đẩy sự thèm ăn, gây ra nguy cơ béo phì.

    Lão hóa da: Mất ngủ kéo dài khiến bạn trở nên, làn da mất sức sống, quầng thâm xuất hiện. Những người ngủ ít thường có nhiều vết chân chim, nếp nhăn, vết nám trên khuôn mặt.

    Kim Thần Khang – Giải pháp thảo dược cho người mất ngủ

    – Tăng cường lưu thông máu: Sự kết hợp giữa hợp hoan bì và các thảo dược quý như: Ngũ vị tử, viễn chí, hồng táo, toan táo nhân có tác dụng dưỡng tâm, an thần kinh, giải trầm uất và tăng cường lưu thông máu, cải thiện triệu chứng mệt mỏi, đau nhức sau khi ngủ dậy, tránh hư phiền, khó ngủ, căng thẳng, khó chịu.

    – Dưỡng tâm, an thần: Kim Thần Khang chứa các dưỡng chất giúp tăng cường chất dinh dưỡng thần kinh như: Vitamin B3, soy lecithin giúp tăng cường chức năng của hệ thần kinh, ngăn chặn sự xuất hiện của chứng khó ngủ.

    Sự kết hợp của các thành phần trên giúp cung cấp dưỡng chất cho hệ thần kinh, đem lại giấc ngủ ngon. Không những vậy, do được bào chế từ các thành phần thảo dược và sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại nên Kim Thần Khang đảm bảo an toàn, không gây tương tác với bất kì loại thuốc dùng cùng nào khác.

    Kim Thần Khang giúp bạn loại bỏ nỗi lo khó ngủ hàng đêm

    Trên thực tế, Kim Thần Khang đã nhận được hàng nghìn phản hồi tích cực từ khách hàng. Đa số người dùng đều có chung cảm nhận, sức khỏe cải thiện rõ rệt qua 3 giai đoạn:

    Sau 1 – 2 tuần: Các triệu chứng như: Mệt mỏi, lo âu, sợ hãi, căng thẳng, khó đi vào giấc ngủ… được cải thiện.

    Sau 1 – 3 tháng: Tâm trạng trở về bình thường, khi dậy không còn cảm giác mệt mỏi, lo âu, giấc ngủ đến nhẹ nhàng hơn.

    Sau 3 – 6 tháng: Sức khỏe hồi phục, người khỏe mạnh, ngủ ngon giấc mỗi đêm, giấc ngủ kéo dài từ 7 – 8 tiếng/ ngày, tâm trạng hân hoan, yêu đời, trở về với cuộc sống bình thường.

    Sử dụng Kim Thần Khang theo đúng hướng dẫn sẽ giúp bạn cải thiện triệu chứng mất ngủ, tăng cường sức khỏe thần kinh. Do đó, các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng đúng liều và đủ liệu trình liên tục từ 3 – 6 tháng. Mỗi năm nên uống nhắc lại 1 – 2 liệu trình để ngăn bệnh tái phát.

    Kinh nghiệm cải thiện mất ngủ thành công

    Kim Thần Khang hiện là sản phẩm uy tín được nhiều người lựa chọn trong việc hỗ trợ điều trị mất ngủ, tiêu biểu là trường hợp của anh Đỗ Văn Phong (sinh năm 1977, trú tại thôn 1, xã Tân Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận) từng 4 năm mất ngủ triền miên khiến anh rơi vào bất an, cơ thể mệt mỏi. Dù đã đi khám chữa nhiều nơi, uống cả những thuốc an thần gây ngủ nhưng tình trạng vẫn không được cải thiện. Thật may mắn, nhờ biết đến thảo dược thiên nhiên mà niềm hạnh phúc đã trở về với cuộc sống của anh.

    Lắng nghe chia sẻ của anh Phong qua video sau đây:

    Nếu còn thắc mắc về câu hỏi: Tại sao lại bị mất ngủ, cũng như thông tin chi tiết về sản phẩm Kim Thần Khang, vui lòng gọi đến tổng đài miễn cước cuộc gọi: 18006105 / Hotline (Zalo/Viber): 0902207739 để được tư vấn tận tình và chi tiết nhất!

    *Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mang Thai Có Bị Buồn Ngủ Không? Tại Sao Tôi Mất Ngủ Triền Miên?
  • Tại Sao Uống Trà Lại Bị Mất Ngủ?
  • Tại Sao Lại Bị Mất Ngủ?
  • Tại Sao Bị Bệnh Gan Lại Rối Loạn Giấc Ngủ, Mất Ngủ
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Ở Trẻ Em
  • 6 Nguyên Nhân Chinh Gây Mất Kinh Nguyệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Màu Máu Kinh Nguyệt Thế Nào Là Bình Thường
  • Kinh Nguyệt Có Màu Đen Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì
  • Kinh Nguyệt Màu Đen Là Gì? Theo Dõi 10+ Điều Chị Em Cần Phải Biết Sau Đây
  • Kinh Nguyệt Có Màu Đen Có Phải Là Biểu Hiện Của Ung Thư
  • Nguyên Nhân Gây Kinh Nguyệt Màu Đen
  • Đột nhiên mất kinh nguyệt là hiện tượng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Vậy nguyên nhân mất kinh nguyệt là do dâu? Bạn có biết căng thẳng cũng là một trong những nguyên nhân gây mất kinh. Đừng quá hoang mang, hãy đọc nội dung bài biết để rõ.

    Hiện tượng mất kinh nguyệt

    Mất kinh nguyệt hay vô kinh với tên tiếng anh là amenorrhea. Có vô kinh nguyên phát và vô kinh thứ phát.

    • Vô kinh nguyên phát xuất hiện ở những bé gái độ tuổi dậy thì nhưng không có kinh.
    • Vô kinh thứ phát xuất hiện ở phụ nữ đã có kinh nguyệt bình thường nhưng đột nhiên bị mất kinh. Sự đột ngột mất kinh này kéo dài trong tầm 3 tháng trở lên được gọi là vô kinh.

    Nguyên nhân mất kinh nguyệt

    Nguyên nhân mất kinh nguyệt có thể xảy ra vì nhiều lý do. Một số là bình thường trong suốt cuộc đời của một người phụ nữ, trong khi những người khác có thể là tác dụng phụ của thuốc hoặc là dấu hiệu của một vấn đề y tế.

    1. Vô kinh tự nhiên

    Bạn có thể bị vô kinh vì những lý do tự nhiên, chẳng hạn như:

    Đây là những trường hợp mặc định và được gọi là vô kinh tự nhiên, với trường hợp này thì bạn không cần phải lo lắng.

    2. Do dùng thuốc tránh thai

    Dùng thuốc tránh thai khiến chị em không có kinh nguyệt kể cả ngay cả sau khi ngừng thuốc tránh thai. Có thể sẽ mất một thời gian để rụng trứng và kinh nguyệt trở lại thường xuyên như trước. Thuốc tránh thai được tiêm hay cấy cũng có thể gây vô kinh, cũng như một số loại dụng cụ tránh thai khác.

    3. Do tác dụng phụ của thuốc

    Một số loại thuốc có thể khiến chu kỳ kinh nguyệt ngừng lại, bao gồm một số loại như:

    • Thuốc chống loạn thần
    • Hóa trị ung thư
    • Thuốc chống trầm cảm
    • Thuốc huyết áp
    • Thuốc dị ứng

    Đây là những tác dụng phụ của thuốc gây ra và thường được cảnh bảo trước khi dùng. Cân nhắc với việc chữa bệnh trước mặt và tác dụng phụ đi kèm.

    4. Do mất cân bằng hóc môn

    Nhiều loại vấn đề y tế có thể gây mất cân bằng nội tiết tố, bao gồm:

    • Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). PCOS gây ra mức độ hormone tương đối cao và duy trì, thay vì mức độ dao động được thấy trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
    • Tuyến giáp bị trục trặc. Một tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp) hoặc tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp) có thể gây ra bất thường kinh nguyệt, bao gồm cả vô kinh.
    • Khối u tuyến yên. Một khối u không ung thư (lành tính) trong tuyến yên của bạn có thể can thiệp vào sự điều hòa nội tiết tố của kinh nguyệt.
    • Mãn kinh sớm. Thời kỳ mãn kinh thường bắt đầu vào khoảng 50 tuổi. Nhưng, đối với một số phụ nữ, nguồn cung trứng của trứng giảm dần trước 40 tuổi và ngừng kinh nguyệt.

    5. Do vấn đề cấu trúc cơ quan sinh sản

    Các vấn đề với các cơ quan sinh sản cũng có thể gây vô kinh. Ví dụ bao gồm:

    • Sẹo tử cung. Hội chứng Asherman, một tình trạng mô sẹo tích tụ trong niêm mạc tử cung, đôi khi có thể xảy ra sau khi nạo thai, hoặc điều trị u xơ tử cung. Sẹo tử cung ngăn ngừa sự tích tụ và bong ra của niêm mạc tử cung hàng tháng. Đây là nằm trong vô kinh thứ phát
    • Thiếu cơ quan sinh sản. Đôi khi các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển của thai nhi dẫn đến một cô gái được sinh ra mà không có một phần chính của hệ thống sinh sản như tử cung, cổ tử cung hoặc âm đạo. Bởi vì hệ thống sinh sản không phát triển bình thường thì không thể có chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
    • Cấu trúc bất thường của âm đạo. Cũng là vấn để từ lúc sơ sinh về cấu trúc bất thường của âm đạo như xuất hiện một màng ngăn trong âm đạo có thể ngăn chặn ảnh hưởng đến chảy máu kinh nguyệt.

    Sẹo tử cung gay mất kinh là nguyên nhân của vô kinh thứ phát. Thiếu cơ quan sinh sản hay âm đạo có cấu trúc bất thường gây mất kinh là thuộc về vô kinh nguyên phát của các bé gái tuổi dậy thì. Các trường hợp này đều cần phẫu thuật được chỉ định.

    6. Do yếu tố lối sống

    Đôi khi các yếu tố lối sống ảnh hưởng tới vô kinh như:

    • Trọng lượng cơ thể quá thấp. Khi bạn quá gầy – với trọng lượng thấp so với trọng lượng trung bình khoảng 10 phần trăm – làm gián đoạn nhiều chức năng nội tiết tố trong cơ thể bạn, có khả năng tạm dừng rụng trứng. Phụ nữ bị rối loạn ăn uống, chẳng hạn như chán ăn hoặc chứng cuồng ăn, thường ngừng có kinh nguyệt vì những thay đổi nội tiết tố bất thường này.
    • Tập thể dục quá sức. Phụ nữ tham gia vào các hoạt động đòi hỏi đào tạo nghiêm ngặt, chẳng hạn như múa ba lê, có thể thấy chu kỳ kinh nguyệt của họ bị gián đoạn. Một số yếu tố kết hợp để góp phần ảnh hưởng ở các vận động viên nữ, bao gồm mỡ cơ thể thấp, căng thẳng và chi tiêu năng lượng cao.
    • Căng thẳng. Tinh thần căng thẳng có thể tạm thời thay đổi hoạt động của vùng dưới đồi – một khu vực trong não của bạn kiểm soát các hormone điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Điều này làm cho quá trình rụng trứng và kinh nguyệt có thể dừng lại. Chu kỳ kinh nguyệt sẽ đều đặn thường tiếp tục sau khi căng thẳng của bạn giảm.

    Mất kinh nguyệt có sao không?

    Mất kinh nguyệt sẽ ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Bên cạnh đó sẽ ảnh hưởng đến cân bằng nội tiết tố trong người dẫn đến nổi mụn, hay cáu gắt, rụng tóc, đau đầu, đau xương chậu… Mất 1 2 tháng có thể là do căng thẳng, bạn có thể điều trị giảm căng thẳng để kinh nguyệt trở lại. Còn những lí do bệnh lý thì cần đi thăm khám cụ thể và khám sớm để điều trị sớm hiệu quả.

    Vậy dấu hiệu nào để nhận biết mất kinh nguyệt?

    Phụ nữ đã bỏ lỡ ít nhất ba kỳ kinh nguyệt liên tiếp bị xem là vô kinh, cũng như những cô gái chưa bắt đầu có kinh từ năm 15 tuổi. Tùy thuộc vào nguyên nhân vô kinh mà có những cách điều trị bệnh khác nhau:

    Vô kinh nguyên phát ở những bé gái tuổi dậy thì, đây là vô kinh bẩm sinh, có nhiều nguyên nhân như cấu trúc bất thường của âm đạo hay thiếu cơ quan sinh sản thì cần phải phẫu thuật.

    Vô kinh thứ phát ở phụ nữ đã từng có kinh nguyệt nhưng đột nhiên bị mất. Trường hợp này cũng tùy theo từng nguyên nhân mà có những phương pháp điều trị khác nhau.

    • Thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone khác có thể ổn định lại chu kỳ kinh nguyệt
    • Vô kinh do hội chứng buồng trứng đa nang cần giảm cân bằng cách ăn kiêng và tập thể dục. Các loại thuốc như metformin trị tiểu đường cũng có thể được chỉ định.

    Một số loại thuốc và phương pháp phẫu thuật được chỉ định dùng cho vô kinh như:

    Hơn hết để tránh tình trạng vô kinh và tăng hiệu quả cho việc chữa trị vô kinh, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt phù hợp như: Giữ cân nặng cân đối và kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý, không tập thể thao quá sức hoặc không có huấn luyện viên thích hợp, khám sức khỏe định kỳ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mất Kinh Nguyệt Có Dẫn Đến Vô Sinh Không?
  • Mất Kinh Nguyệt Có Dẫn Tới Vô Sinh Không?
  • Rối Loạn Kinh Nguyệt Sau Sinh Nguy Hiểm Không?
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Rối Loạn Kinh Nguyệt Sau Sinh Hiệu Quả
  • Bị Rối Loạn Chu Kỳ Kinh Nguyệt Sau Khi Sinh Con, Phụ Nữ Nên Làm Gì?
  • Khám Dấu Hiệu Mất Nước Trên Bệnh Nhân Tiêu Chảy

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính (Copd)
  • Nghiệm Pháp Dây Thắt Là Gì
  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Dương Tính Nghĩa Là Gì?
  • Phù Là Hiện Tượng Tăng Thể Tích Dịch Ngoài Tế Bào Ở Khu Vực Gian
  • Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế
  • Published on

    1. 1. KHÁM DẤU HIỆU MẤT NƯỚC TRÊN BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY ThS BS Nguyễn Trọng Trí
    2. 2. Đánh giá Mất nước KHÔNG MẤT NƯỚC CÓ MẤT NƯỚC MẤT NƯỚC NẶNG TRI GIÁC TỈNH TÁO VẬT VÃ KÍCH THÍCH LI BÌ KHÓ ĐÁNH THỨC DẤU MẮT TRŨNG MẮT KHÔNG TRŨNG MẮT TRŨNG MẮT RẤT TRŨNG DẤU HIỆU UỐNG UỐNG ĐƯỢC UỐNG HÁO HỨC KHÔNG UỐNG ĐƯỢC DẤU VÉO DA MẤT NHANH MẤT CHẬM MẤT RẤT CHẬM
    3. 3. Mục tiêu 1. Nêu được định nghĩa của từng dấu hiệu lâm sàng. 2. Mô tả được kỹ thuật khám trên lâm sàng.
    4. 4. Tỉnh táo 1. Định nghĩa: Là một người có khả năng định hướng lực về bản thân, không gian và thời gian. Đối với trẻ nhỏ: Tỉnh là khi trẻ có đáp ứng tỉnh bình thường với các kích thích lời nói hoặc tiếng động. Đáp ứng tỉnh bình thường là gì? 2. Kỹ thuật khám: Trẻ lớn: hỏi để xác định trẻ có định hướng lực được về bản thân, không gian và thời gian không? Trẻ nhỏ: tác động bằng lời nói và tiếng động để xem trẻ có đáp ứng tỉnh bình thường theo lứa tuổi không?
    5. 5. Vật vã kích thích 1. Định nghĩa: Vật vã kích thích là một trẻ quấy khóc mà không thể nín ngay cả khi được mẹ vỗ. Đây là tình trạng Vật vã kích thích do khát. 2. Kỹ thuật khám: Khi thấy một trẻ quấy khóc, kêu bà mẹ bồng đứa trẻ ra xa vỗ, nếu trẻ nín khóc, đó là Vật vã kích thích do sợ. Nếu trẻ vẫn không nín khóc, kêu bà mẹ đưa nước cho trẻ uống, nếu đút nước trẻ nin khóc, ngưng đút trẻ lại quấy khóc đòi uống thì đó là Vật vã kích thích do khát.
    6. 6. Li bì hoặc khó đánh thức 1. Định nghĩa: Li bì khó đánh thức là một trẻ không có đáp ứng tỉnh với những kích thích thông thường. Thế nào là đáp ứng tỉnh bình thường? Kích thích nào là những kích thích thông thường? 2. Kỹ thuật khám: Khi thấy một trẻ đang nằm nhắm mắt, người khám nhờ bà mẹ lay gọi trẻ, nếu trẻ không có đáp ứng tỉnh, người khám sẽ gọi tên trẻ. Trẻ vẫn không có đáp ứng tỉnh: kích thích bằng tiếng động. Trẻ vẫn không có đáp ứng tỉnh: kích thích bằng sờ, lay gọi. Trẻ vẫn không có đáp ứng tỉnh: kích thích bằng cảm giác cù nhột, nếu trẻ vẫn không tỉnh là trẻ li bì khó đánh thức.
    7. 7. Uống được 1. Định nghĩa: Uống được là trẻ có phản xạ nuốt khi đút nước và trẻ không đòi uống thêm khi ngưng đút. 2. Kỹ thuật khám: Nhờ bà mẹ đút vài muỗng nước cho trẻ uống, sau đó ngưng đút , quan sát khả năng uống và phản ứng của trẻ.
    8. 8. Uống háo hức 1. Định nghĩa: Uống háo hức là một trẻ đang khát, trẻ vật vã kích thích đòi uống, khi đút nước trẻ uống rất nhanh, nín khóc, ngưng đút trẻ lại quấy khóc. Trẻ lớn sẽ đòi uống, với chụp ly nước, trẻ nhỏ sẽ quấy khóc và quay nhìn theo hướng ly nước. 2. Kỹ thuật khám: Nhờ bà mẹ đút vài muỗng nước cho trẻ uống, sau đó ngưng đút , quan sát khả năng uống và phản ứng của trẻ. Nếu trẻ ngưng khóc khi uống, khóc khi không cho uống, đó là trẻ uống háo hức.
    9. 9. Không uống được 1. Định nghĩa: Trẻ không uống được là một trẻ mất phản xạ nuốt. Dấu hiệu này chỉ gặp khi trẻ rối loạn tri giác. 2. Kỹ thuật khám: Đặt trẻ ở tư thế an toàn, nằm đầu nghiêng một bên Khi đút nước cho trẻ, trẻ không nuốt nên nước chảy ra khóe miệng.
    10. 10. Dấu hiệu mắt trũng 1. Định nghĩa: Mắt trũng là khi nhãn cầu thụt vào so với hốc mắt. 2. Kỹ thuật khám: Người khám nhìn tiếp tuyến với khuôn mặt trẻ để đánh giá mối tương quan giữa phần nhô ra nhất của nhãn cầu và hốc mắt. Đây là dấu hiệu thực thể do nhân viên y tế khám và quyết định, chỉ hỏi bà mẹ khi triệu chứng lâm sàng không đồng bộ. Sử dụng câu hỏi mở để bà mẹ cung cấp thông tin.
    11. 11. Mắt bình thường
    12. 12. Mắt trũng
    13. 13. Dấu véo da 1. Định nghĩa: Dấu véo da mất nhanh: không có nếp véo da hình thành khi làm dấu véo da. Mất chậm: có nếp véo da hình thành và tồn tại dưới 2 giây khi làm dấu véo da. Mất rất chậm: có nếp véo da hình thành và tồn tại trên 2 giây khi làm dấu véo da.
    14. 14. Nếp véo da 2. Kỹ thuật khám: Tư thế bệnh nhi: lưng nằm trên mặt phẳng cứng, hai tay khép, hai chân gấp nhẹ. Đối với trẻ nhỏ có thể cho mẹ bế trẻ nằm trên đùi mẹ. Vị trí làm dấu véo da: ở da bụng, đường dọc giữa rốn và hông. Người khám dùng lòng ngón cái và cạnh ngón trỏ, tóm cả da và mô dưới da, nhấc lân rồi buông ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Môn Curling Tại Olympic Sochi 2014
  • Bệnh Lý Giãn Tĩnh Mạch Thừng Tinh (Varicocele)
  • Dấu Hiệu Của Bệnh Nhiễm Trùng Phổi Và Cách Điều Trị
  • Dấu Hiệu Điển Hình Của Bệnh Ung Thư Phổi
  • Triệu Chứng Đau Lưng Là Bệnh Gì? Biểu Hiện & Dấu Hiệu Đau Các Vị Trí
  • Lạc Nội Mạc Tử Cung: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Lạc Nội Mạc Tử Cung
  • Bệnh Lên Máu (Huyết Áp Cao) Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • 14 Dấu Hiệu Lão Hóa Sớm Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết Của 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cho Học Sinh
  • Biểu Hiện Ốm Nghén Thường Thấy Nhất Ở Mẹ Bầu
  • Đau bụng trong kỳ kinh nguyệt là một trong những biểu hiện của lạc nội mạc tử cung mà phụ nữa thường xuyên mắc phải. Đây là bệnh lý lạnh tính nhưng lại gây ra nhiều bất tiện và đau đớn cho người bệnh mỗi kỳ hành kinh. Hơn thế nữa có thể dẫn đến vô sinh ở nữ giới. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh, kể cả dùng thuốc nội khoa và phẫu thuật ngoại khoa. Như vậy nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị lạc nội mạc tử cung như thế nào?

    1. Lạc nội mạc tử cung là gì?

    Nội mạc tử cung chính là lớp tế bào trên bề mặt tử cung là địa điểm làm tổ cho phôi trong quá trình mang thai. Vào mỗi chu kỳ kinh nguyệt nếu quá trình thụ thai không diễn ra khiến lớp nội mạc này bong đi và trôi ra ngoài cùng máu kinh. Tuy nhiên cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau mà các mảnh vụn của lớp nội mạc bị chảy ngược trở loại vào ống dẫn trứng hoặc lên buồng trứng. Trong quá trình đó, các mảnh vụn có thể bị tắc ở bộ phận nào đó ngoài tử cung và bám ở đó gây ra tình trạng viêm nhiễm, chảy máu. Đó chính là lạc nội mạc tử cung. Với một số trường hợp các mảnh vụn nội mạc còn có thể xâm nhập tới những vùng xa hơn trong khoang bụng như bàng quang hay xung quanh ruột. Lạc nội mạc tử cung thường xuyên phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản, nhiều nhất trong độ tuổi từ 30-40. Với những phụ nữ đã mãn kinh thì ít khi gặp bệnh này.

    2. Nguyên nhân gây nên bệnh lạc nội mạc tử cung:

    Hiện nay vẫn chưa có kết luận chính thức về n guyên nhân gây nên bệnh lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng đã chỉ ra một số tác nhân có thể dẫn đến lạc nội mạc tử cung:

    – Nguyên nhân đầu tiên có thể do sự trào ngược của kinh nguyệt. Đây là nguyên nhân phổ biến cho lạc nội mạc tử cung. Thay vì di chuyển ra ngoài cơ thể, máu kinh có chứa các tế bào nội mạc tử cung chảy ngược lại thông qua các ống dẫn trứng vào trong khoang chậu, khiến các té bào này dính vào thành khung chậu và các bề mặc của các cơ quan vùng chậu. Sự tăng trưởng của tế bào phôi thai là một nguyên nhân khác. Tế bào phôi tạo ra các tế bào lót trong khoang bụng và vùng chậu. Khi một hoặc nhiều vùng nhỏ của màng bụng phát triển thành mô nội mạc tử cung, bạn có thể bị lạc nội mạc tử cung.

    – Các chị em đã từng thực hiện phẫu thuật: cắt bỏ tử cung, mổ lấy thai…. thì các vết sẹo phẫu thuật cũng có thể khiến các tế bào nội mạc tử cung bám dính vào đó gây ra lạc nội mạc tử cung.

    – Một số nguyên nhân khác có thể do hệ miễn dịch gặp vấn đề khiến cơ thể không thể nhận ra và phá hủy các mô nội mạc tử cung đang lớn lên bên ngoài tử cung.

    3. Sự nguy hiểm của lạc nội mạc tử cung:

    Tình trạng màng trong tử cung xuất hiện ở nhiều nơi trong cơ thể để nhằm đáp ứng với những sự thay đổi của nội tiết tố nữ estrogen. Các mô “bị lạc” này có thể phát triển, gây chảy máu tương tự như niêm mạc tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra, tình trạng này gây ảnh hưởng đến những mô xung quanh, gây kích thích, viêm và sưng. Sự phá hủy và gây chảy máu của các mô này mỗi tháng làm hình thành nên mô sẹo, gọi là sự kết dính. Đôi khi sự kết dính xảy ra có thể khiến các cơ quan bị dính vào nhau. Chảy máu, viêm và hình thành mô sẹo có khả năng gây ra đau, đặc biệt là trong khoảng thời gian trước và trong khi có kinh nguyệt.

    4. Biểu hiện của lạc nội mạc tử cung:

    Một số dấu hiệu và biểu hiện của lạc nội mạc tử cung:

    – Xuất hiện những cơn đau vùng chậu trong thời kì hành kinh và cơn đau càng ngày càng nặng theo thời gian;

    – Đau thắt lưng và đau bụng;

    – Đau và sau khi quan hệ tình dục

    – Đau khi đại tiện, tiểu tiện trong kì kinh nguyệt;

    – Thời gian hành kinh của bạn có thể kéo dài hơn hoặc bị chảy nhiều máu hơn;

    – Có máu trong phân hoặc nước tiểu, chảy máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục;

    – Mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi hoặc buồn nôn, đặc biệt là trong thời kỳ kinh nguyệt;

    – Đau dữ đội trong thời kì kinh nguyệt;

    – Đau trước và trong kì kinh;

    – Đau khi quan hệ tình dục;

    – Vô sinh;

    – Mệt mỏi;

    – Gặp một số rối loạn đường tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.

    5. Phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung:

    Chữa trị bệnh phụ thuộc vào mức độ cũng như triệu chứng bệnh và quyết định điều trị của bệnh nhân. Lạc nội mạc tử cung được điều trị bằng thuốc, phẫu thuật hoặc cả hai.

    – Điều trị bằng thuốc:Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị lạc nội mạc tử cung, bao gồm: thuốc giảm đau, chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid (NSAID), và thuốc nội tiết tố, ví dụ như thuốc tránh thai, thuốc chỉ có progestin và thuốc chủ vận hormone tiết ra gonadotropin. Thuốc nội tiết tố giúp làm chậm sự phát triển của mô nội mạc tử cung và ngăn cản sự kết dính xảy ra. Những loại thuốc này thường không thể loại bỏ mô lạc nội mạc tử cung đã sẵn có.

    – Phương pháp phẫu thuật :Là biện pháp được thực hiện để giảm đau và cải thiện khả năng sinh sản. Trong quá trình phẫu thuật, các mô nội mạc tử cung xuất hiện ở những nơi khác nhau trong cơ thể sẽ được loại bỏ.

    6. Chế độ sinh hoạt cho người bị lạc nội mạc tử cung:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lạc Nội Mạc Tử Cung
  • Lạc Nội Mạc Tử Cung: Bệnh Phụ Khoa Chị Em Phụ Nữ Nên Lưu Ý
  • Dấu Hiệu Lệch Vòng Tránh Thai Là Gì? Có Ảnh Hưởng Gì Không?
  • (Chị Em Chú Ý) Dấu Hiệu Lệch Vòng Tránh Thai Không Nên Bỏ Qua
  • Chẩn Đoán Và Xử Trí Khó Thở
  • Những Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Gây Ho, Viêm Họng
  • Nguyên Nhân Gây Ho Là Gì? Chẩn Đoán Và Điều Trị Triệu Chứng Ho Như Thế Nào?
  • Điểm Danh Những Nguyên Nhân Gây Ho Thường Gặp
  • 7 Nguyên Nhân Gây Ho Dai Dẳng
  • Nguyên Nhân Sữa Mẹ Ít Dần Và Cách Xử Lý Hiệu Quả
  • Mất ngủ hay khó ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, người bệnh rơi vào tình trạng không thể đi vào giấc ngủ, giấc ngủ chập chờn khó duy trì hoặc ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt.

    Mất ngủ do tuổi tác

    Chu kỳ thức – ngủ sẽ thay đổi theo tuổi tác. Khi bước vào giai đoạn cao niên tâm sinh lý thay đổi nên thời gian dành cho giấc ngủ sẽ ít đi, bạn thường ngủ muộn và thức dậy sớm, thậm chí trằn trọc khó ngủ vào ban đêm, mặc dù ban ngày bạn ngủ ít hoặc không ngủ.

    Mất ngủ do bị stress

    Những gánh nặng và áp lực từ cuộc sống khiến thần kinh bạn lúc nào cũng căng như dây đàn, cơ thể bạn luôn trong tình trạng mệt mỏi, stress thì chắc chắn bạn cũng khó có được một giấc ngủ ngon. Khi não bộ và các cơ quan trong cơ thể không được thả lỏng sẽ dễ dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ.

    Mất ngủ do bệnh lý

    Một số bệnh như đau xương khớp, cảm cúm, viêm xoang, viêm loét dạ dày, đại tràng, huyết áp hay rối loạn tiểu tiện thì giấc ngủ của bạn cũng bị ảnh hưởng nhiều. Ngoài ra, khi đang sử dụng các loại thuốc chứa caffeine có tác dụng kích thích bộ não trở nên hưng phấn hơn cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn khó ngủ.

    Mất ngủ do ngoại cảnh

    Tiếng ồn hay ánh sáng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giấc ngủ của bạn. Bạn thắc mắc tại sao lại bị mất ngủ trong khi công việc không quá bận rộn? Thủ phạm rất có thể là tiếng động từ nhà hàng xóm, tiếng xe cộ, hay công trình đang thi công ở gần đó, hoặc cũng có thể do ánh đèn hắt ra từ chiếc điện thoại của bạn.

    Nếu mất ngủ kéo dài sẽ gây ra nhiều tác hại nguy hiểm cho sức khỏe của bạn: nguy cơ cao huyết áp sẽ tăng, gia tăng nguy cơ ung thư vú, trầm cảm, suy giảm khả năng nhận thức,…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Thường Xuyên Kéo Dài
  • Phân Loại Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Và Cách Chữa Trị Ở Các Đối Tượng
  • Nguyên Nhân Gây Ra Bão Là Gì? Và Sức Ảnh Hưởng Của Nó Thế Nào?
  • Nguyên Nhân Gây Ung Thư Là Gì?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel
  • Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Và Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Nguyên Nhân Mất Ngủ Thường Gặp Và Cách Khắc Phục
  • 8 Nguyên Nhân Có Thể Gây Ho Dai Dẳng
  • Hiv: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Những Nguyên Nhân Hàng Đầu Gây Lây Nhiễm Hiv
  • Cảnh Báo 11 Nguyên Nhân Hàng Đầu Gây Ít Sữa Ở Mẹ Sau Sinh
  • Có nhiều nguyên nhân gây mất ngủ, có thể chỉ là những lo âu hay căng thẳng nào đó trong đời sống hàng ngày chưa được giải quyết ổn thỏa; Những hành vi cá nhân như hút thuốc lá, uống cà phê nhiều, thay đổi múi giờ khi đi xa, làm việc ca đêm, ăn quá nhiều quá no trong đêm; hoặc những bệnh lý thực thể đều có thể gây mất ngủ.

    – Do rối loạn lịch thức ngủ trong ngày, như lịch làm việc thay đổi bất thường, làm việc theo ca không thường xuyên, do thay đổi múi giờ chênh lệch như khi đi du lịch đến các vùng có mức chênh lệch múi giờ từ 6-24 giờ.

    – Do căng thẳng lo âu nhiều trong học tập, làm việc, trong cuộc sống hàng ngày.

    – Do phân bổ giờ giấc ngủ không hợp lý, ngủ ngày quá nhiều.

    Ngoài ra, theo sự phát triển tâm sinh lý ở mỗi người, chu kỳ thức ngủ sẽ thay đổi dần theo tuổi tác. Ở người cao tuổi, thời gian ngủ sẽ ít dần, có khuynh hướng ngủ muộn hơn và thức dậy sớm hơn. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng nhất là chất lượng của giấc ngủ, sau khi ngủ dậy phải cảm thấy tinh thần sảng khoái, phấn chấn, thích làm việc.

    2. Mất ngủ do nguyên nhân thực thể

    Do dùng thuốc để điều trị bệnh: Như các thuốc điều trị đau đầu Migrain có chứa cafein, thuốc chống viêm như corticoide, thuốc lợi…

    Do bệnh lý: Các bệnh lý gây mất ngủ như đau đầu do viêm xoang, do tăng huyết áp, đau do viêm loét dạ dày tá tràng, đau do Zona, đau do kích thích thần kinh, đau trong bệnh khớp xương v.v… Việc điều trị phải chú ý vào nguyên nhân gây bệnh.

    Do loạn tâm thần chức năng hoặc thực thể, hoặc do trầm cảm.

    ĐIỀU TRỊ CHỨNG MẤT NGỦ

    Điều trị chứng mất ngủ chủ yếu là điều trị triệu chứng, kết hợp với điều trị nguyên nhân nếu xác định được nguyên nhân gây mất ngủ. Vấn đề chẩn đoán xác định cũng như chỉ định điều trị nên theo ý kiến của thầy thuốc.

    Về nguyên tắc điều trị: 1. Loại bỏ những nguyên nhân chủ quan gây mất ngủ

    Nếu cố gắng tìm hiểu, người bệnh sẽ biết một phần nguyên nhân gây mất ngủ, thí dụ uống cà phê quá nhiều vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ, ăn quá nhiều chất cay nóng, ăn quá no vào buổi tối, đi du lịch đến nơi có sự thay đổi múi giờ quá lớn, do căng thẳng trong công việc… Sau khi tìm biết được nguyên nhân, người bệnh có thể sẽ tự điều chỉnh để ngủ được mà không cần nhờ đến thuốc.

    2. Vệ sinh giấc ngủ

    Nên tạo tâm trạng thư thái để dễ dàng đi vào giấc ngủ, giường ngủ cần đặt nơi thoáng mát, chăn màn sạch sẽ v.v…

    3. Dùng thuốc ngủ, kết hợp với dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây bệnh

    Theo y học cổ truyền (YHCT), việc điều trị cũng theo các nguyên tắc như trên, tuy nhiên ngoài thuốc, YHCT còn có các phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, dưỡng sinh để giúp cho giấc ngủ đến dễ dàng hơn.

    a. Không dùng thuốc:

    Dưỡng sinh: Tập các động tác như thư giãn, thở 4 thì, động tác tam giác, xoa đầu mặt cổ, bấm huyệt (Xoa, day, bấm huyệt Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao).

    b. Dùng thuốc:

    A. Dùng theo kinh nghiệm: Để chỉ định điều trị, cần phải có chẩn đoán thật chính xác của các nhà chuyên môn. Tuy nhiên, có một số cây cỏ là rau ăn vừa có thể dùng làm thuốc và không độc. Chẳng hạn như hạt sen, long nhãn, mật ong, đậu xanh, đậu đen, táo tàu… có tác dụng an thần, trị mất ngủ; Một số thức ăn như chuối, các loại hạt quả, đậu phộng (lạc)… giúp điều hòa giấc ngủ.

    Các loại cây cỏ như lạc tiên (chùm bao, nhãn lồng) có thể dùng riêng, luộc hoặc hấp và dùng ăn như rau giúp ngủ ngon, hoặc phối hợp với lá dâu tằm, lá vông, tim sen nấu nước uống trị mất ngủ; Trúc diệp (lá tre); Toan táo nhân (hột trái táo ta, táo chua) nấu nước uống thay nước trà, giúp giấc ngủ mau đến, có thể xem là một loại thuốc ngủ.

    B. Dùng theo đối chứng lập phương:

    a. Mất ngủ do làm việc quá sức hoặc suy nghĩ lo âu căng thẳng, kèm theo là biểu hiện hay hốt hoảng, thấp thỏm lo âu, tim hồi hộp, hay quên, chân tay mỏi rũ, ăn uống kém, sắc da không tươi nhuận, cả đêm không ngủ được, hoặc lúc ngủ lúc thức, hay nằm mơ, dễ tỉnh giấc.

    Bài thuốc: Củ mài sao vàng 20g; Long nhãn 10g; Hạt sen để cả tim (sao) 20g; Lá dâu 10g; Táo nhân (sao) 10g; Lá vông 10g; Bá tử nhân 10g; Sắc uống mỗi ngày.

    b. Mất ngủ kèm theo triệu chứng buồn bực, ù tai, đau lưng, uể oải không muốn làm việc, nóng nảy bứt rứt, có cảm giác bốc hỏa lên đầu mặt, đau đầu choáng váng, tâm phiền miệng khát, đêm ra mồ hôi trộm…

    Dùng bài thuốc: Đậu đen 20g; Mè đen 10g; Hạt sen để cả tim (sao) 20g; Lá dâu 10g; Lá vông 20g; Vỏ núc nác 6g; Lá dâu tằm 20g; Lạc tiên 10g; Thảo quyết minh 10g.

    c. Người nhút nhát, hay cáu gắt, hư phiền, ngủ không yên, hay chiêm bao vớ vẩn.

    Bài thuốc: Hạt sen 40g; Táo nhân sao đen 40g.

    d. Mất ngủ kèm theo đầy tức vị quản, ợ hơi, khó chịu hoặc ăn ít, đại tiện không thông hoạt, bụng đau, chân tay bủn rủn.

    Bài thuốc: Trần bì 10g; Hương phụ 12g; La bạc tử 10g; Mộc hương 15g; Chỉ thực 10g.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Nguyên Nhân Facebook Bị Mất Tương Tác, Giảm Tương Tác
  • Cách Mở Tài Khoản Facebook Bị Vô Hiệu Hóa Năm 2021
  • Chăm Sóc Em Bé Hay Khóc Đêm
  • Trẻ Hay Khóc Đêm: Khi Nào Là Bất Thường?
  • Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Thường Xuyên Kéo Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Thường Gặp
  • Những Nguyên Nhân Gây Ho, Viêm Họng
  • Nguyên Nhân Gây Ho Là Gì? Chẩn Đoán Và Điều Trị Triệu Chứng Ho Như Thế Nào?
  • Điểm Danh Những Nguyên Nhân Gây Ho Thường Gặp
  • 7 Nguyên Nhân Gây Ho Dai Dẳng
  • Những nguyên nhân gây mất ngủ thường xuyên thường xảy ra do ăn uống không đúng cách, yếu tố tâm lý, mắc các bệnh mãn tính, tuổi tác gây ra,… Việc tìm hiểu rõ các nguyên nhân sẽ giúp bạn khắc phục bệnh mất ngủ hiệu quả.

    Mất ngủ là một vấn nạn rất phổ biến hiện nay, không chỉ người cao tuổi mới có nguy cơ mắc bệnh mà có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào với nhiều nguyên nhân khác nhau.

    Theo các nghiên cứu khoa học về giấc ngủ cho biết trung bình mỗi người mỗi ngày nên ngủ 7-8 tiếng để đảm bảo có sức khỏe thật tốt. Một giấc ngủ được xem là có chất lượng khi đảm bảo các yếu tố: ngủ đủ giờ, giấc đủ sâu, sau khi thức dậy phải cảm thấy cơ thể thoải mái, tinh thần sảng khoái.

    Để giúp mọi người có được một giấc ngủ chất lượng, chúng tôi sẽ chỉ ra các nguyên nhân và cách khắc phục chứng mất ngủ thường xuyên kéo dài

    Nguyên nhân gây mất ngủ thường xuyên kéo dài

    Mất ngủ thường xuyên kéo dài gây ảnh hưởng rất lớn đến công việc cũng như đời sống sinh hoạt. Nhiều người thường cho rằng chỉ có những người cao tuổi hay người lo lắng, suy nghĩ nhiều, sử dụng cà phê, trà trước khi đi ngủ mới có nguy cơ mất ngủ, chứ người bình thường thì không sao. Nhưng câu trả lời là nguyên nhân gây mất ngủ có rất nhiều mà có những nguyên nhân mà bạn không ngờ đến.

    12 nguyên nhân sau đây sẽ làm sáng tỏ những nghi vấn trên

    1. Các yếu tố từ môi trường xung quanh

    Các yếu tố từ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ của bạn. hãy tưởng tượng bạn có thể ngon hay không khi xung quanh bạn đầy tiếng ồn. Tiếng xe cộ, tiếng đóng, mở cửa mạnh, người nói chuyện huyên thuyên,… và thậm chí bạn cùng phòng hay chung giường có thói quen ngáy to, nói mớ thì làm sao bạn có thể ngủ ngon giấc được. Người ta cho rằng, đi vào giấc ngủ phải trải qua 5 bước là ru ngủ, ngủ nông, ngủ sâu, ngủ rất sâu và ngủ mơ màng. Trong đó, giai đoạn 1 và 2 là thời khắc rất dễ bị đánh thức bởi tiếng ồn.

    Bên cạnh tiếng ồn thì các yếu tố nhiệt độ phòng quá lạnh, quá nóng, đèn quá sáng, ánh sáng rọi thẳng vào mặt, mắt hoặc giường ngủ không thoải mái cũng sẽ khiến bạn không có một giấc ngủ ngon và sâu.

    Một môi trường chứa các chất độc hại hay tồn tại hóa chất trong không khí cũng là nguyên nhân làm gián đoạn giấc ngủ.

    2. Sử dụng chất kích thích

    Bạn có biết chất caffeine trong cà phê, trà hay nicotine trong thuốc lá là những chất kích thích ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ của bạn. Những chất này khi đi vào cơ thể sẽ gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.

    Nếu muốn sử dụng cà phê hay trà thì tốt nhất bạn nên dùng vào buổi sáng, tránh sử dụng trước khi đi ngủ.

    3. Ăn uống không đúng cách

    Nếu bạn để dạ dày mình hoạt động quá mức, quá căng do ăn no sẽ khiến bạn rất khó chịu và không thể có một giấc ngủ thật ngon được. Lời khuyên dành cho bạn là nên ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 giờ.

    Bên cạnh đó, để bụng trong tình trạng quá đói cũng khiến bạn không thể ngủ ngon được. Để khắc phục vấn đề này bạn có thể uống một ly sữa ấm hay dùng nhẹ một vài chiếc bánh quy sẽ làm bao tử cảm thấy dễ chịu hơn.

    Ngoài ra, các thức ăn nhiều dầu mỡ hay cay nóng sẽ gây đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, gây cản trở cho giấc ngủ.

    4. Thay đổi múi giờ

    Mất ngủ do thay đổi múi giờ là tình trạng thường xuyên gặp phải ở những người đi du lịch khá lâu hay làm việc, học tập ở những nơi có múi giờ khác xa với nơi đang sinh sống. Khi ấy, đồng hồ sinh học trong cơ thể bạn chưa thích ứng với sự thay đổi múi giờ gây ra chứng mất ngủ, khó ngủ.

    5. Áp lực cuộc sống gây suy nghĩ quá độ

    Một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng nặng nề nhất đến mất ngủ thường xuyên chính là yếu tố về tâm lý. Mỗi người có một hoàn cảnh riêng, nỗi âu lo riêng, từ áp lực công việc, áp lực tài chính, mối quan hệ trong gia đình, đến những nỗi lo về tương lai, sự kì vọng quá cao nhưng không đạt được tạo thành một rào cản áp lực quá lớn.

    Bên cạnh đó, chấn thương tâm lý quá mạnh như gặp biến cố mất người thân yêu, thân thiết, mất tài sản lớn,… sẽ khiến rơi vào buồn rầu, khiến tâm tư bực bội, đầu óc luôn trong trạng thái âu lo, suy nghĩ không thể ngủ được.

    Nếu cơ thể cứ trong tình trạng này sẽ dẫn đến stress, gây ảnh hưởng không chỉ cho giấc ngủ mà còn nhiều tác hại trong đời sống.

    6. Thói quen sinh hoạt

    Một thói quen sinh hoạt không tốt cũng ảnh hưởng khá nhiều tới giấc ngủ. Phòng ngủ thiếu gọn gàng, sạch sẽ khiến cơ thể không thoải mái; phòng ngủ nhiều tiếng ồn, chật chội, bừa bộn; có thói quen xem ti vi, sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ; ban ngày ngủ quá nhiều, tập thể dục sát giờ đi ngủ,…Đó là những nguyên nhân làm gián đoạn giấc ngủ, khiến giấc ngủ khó khăn hơn.

    7. Lịch làm việc

    Với một số người do tính chất công việc phải làm ca đêm trong khi mọi người đều đang ngủ Tình trạng này khiến học sống với một cảm giác là mình không thể ngủ vào ban ngày trong khi người khác làm việc, sinh hoạt. Điều này khiến họ luôn trong trạng thái mệt mỏi, thiếu ngủ lâu dài, nhưng không thể ngủ được.

    Do đó, hãy lừa chính mình giữa 2 chu kỳ ngày và đêm bằng cách ngủ ngày trong phòng tối. Ban đêm sử dụng ánh sáng mô phỏng của ngày. Tốt nhất hãy điều chỉnh lịch làm việc của mình theo một chế độ bình thường hơn, tránh rơi vào tình trạng rối loạn giấc ngủ.

    8. Dùng thuốc ngủ

    Điều này tưởng chừng vô lý vì thuốc ngủ có tác dụng là giúp an thần, ngủ sâu hơn. Bạn có biết, tác dụng phụ của thuốc ngủ chính là khiến người dùng có thể bị nghiện hoặc không ngủ được nếu thiếu thuốc ngủ.

    Cách tốt nhất là bạn nên tránh dùng thuốc ngủ để không phải gặp tác dụng phụ không mong muốn.

    9. Các loại thuốc

    Một số người hay sử dụng các thuốc đau đầu, chống viêm, thuốc lợi tiểu vì mục đích chữa bệnh. Nhưng vô tình chất cafein trong các thuốc này lại gây ra tác dụng phụ lá mất ngủ.

    10. Thiếu hoạt động tình dục

    Tình dục là nhu cầu không thể thiếu của nhiều người. Sau mỗi lần yêu rất nhiều hoocmon, chất hóa học trong cơ thể được phóng thích làm bạn dễ dàng đi vào giấc ngũ hơn. Người bị thiếu tình dục sẽ dễ rơi vào tình trạng mất ngủ, thậm chí có thể mơ đến chuyện “ân ái” với tần suất nhiều hơn, cả ngày lẫn đêm.

    11. Do các bệnh mãn tính

    12. Do tuổi già

    Theo các nghiên cứu cho thấy càng về già thì các tạng của con người như tâm, tỳ, can, phế, thận sẽ bị lão hóa và suy yếu khiến người già ngủ không đủ giấc, thời gian ngủ cũng giảm sút đi. Họ rất hay khó ngủ về đêm, thức dậy sớm, một khi đã bị đánh thức thì khó lòng ngủ lại được. Chính vì lí do đó mà họ phải cưỡng chế mình bằng cách uống thuốc nhưng lại không kiểm soát liều lượng cũng như hậu quả dẫn đến nhiều tác dụng phụ không mong muốn.

    Cách khắc phục chứng mất ngủ thường xuyên kéo dài

    Để có thể chữa trị được chứng mất ngủ thường xuyên kéo dài thì quan trọng là phải xác định được nguyên nhân gây bệnh do đâu. Nếu cảm thấy mình đang rơi vào tình trạng thiếu ngủ trầm trọng và nhận thấy mình sức khỏe, tâm lý mình không ổn thì hãy tìm đến bác sĩ để được chuẩn đoán, khám chữa bệnh một cách tốt nhất.

    Bên cạnh đó, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau để khắc phục tình trạng mất ngủ thường xuyên kéo dài.

    1. Vệ sinh giấc ngủ

    Tạo cho mình một tâm trạng vui vẻ, thư thái, không căng thẳng, âu lo sẽ giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn.

    Bên cạnh đó cần vệ sinh ga trải giường, gối, chăn, nệm 2 lần/ tuần để tiêu diệt vi khuẩn và bụi bẩn bám trên đó.

    2. Rèn luyện sức khỏe thật tốt

    Bạn nên vận động thân thể để giảm thiểu stress. Mỗi buổi sáng và buổi chiều tối nên dành ra khoảng 30 phút- 1h để tập thể dục bằng cách đi bộ, chạy bộ, yoga. Lư ý trong vòng 1,5 tiếng trước đi ngủ không nên tập thể dục.

    Bên cạnh đó hãy tập các động tác thư giãn, hít thở đều đặn, xoa đầu mặt cổ, bấm huyệt để an thần, định tâm hơn.

    3. Không dùng các chất kích thích, thuốc lá, đồ uống có cồn

    Sử dụng cà phê tách biệt với giờ đi ngủ ít nhất là 6 giờ.

    Bỏ thuốc lá sẽ khiến bạn cải thiện giấc ngủ đáng kể.

    Các đồ uống có cồn sử dụng với lượng nhiều sẽ gây thức giấc và ngủ không được sâu.

    4. Sử dụng các phương pháp dân gian

    Một số bài thuốc đông y có tác dụng rất tốt trong hỗ trợ điều trị mất ngủ thường xuyên kéo dài với ưu điểm và dễ tìm, không độc, không gây tác dụng phụ.

    Hạt sen, long nhãn, mật ong, đậu xanh, táo tàu có tác dụng an thần, trị mất ngủ.

    Các thực phẩm như như chuối, các loại hạt quả, … giúp điều hòa giấc ngủ.

    Các cây thuốc như lạc tiên (nhãn lồng) có thể dùng đơn lẻ, luộc hoặc hấp, dùng trong bữa cơm như rau sẽ giúp ngủ ngon hơn. Bên cạnh đó có thể kết hợp lạc tiên với lá dâu tằm, lá vông, tim sen nấu cùng nhau lấy nước uống trị mất ngủ rất tốt.

    Ngoài ra, trúc diệp (lá tre), toan táo nhân (hột trái táo chua) nấu nước uống thay trà, giúp giấc ngủ ổn định hơn, an thần, giấc ngủ sâu hơn.

    Thân chào!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Nguyên Nhân Gây Mất Ngủ Và Cách Chữa Trị Ở Các Đối Tượng
  • Nguyên Nhân Gây Ra Bão Là Gì? Và Sức Ảnh Hưởng Của Nó Thế Nào?
  • Nguyên Nhân Gây Ung Thư Là Gì?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel
  • Giảm Dung Lượng File Excel
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100