Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Đột Biến Gen

--- Bài mới hơn ---

  • Đá Kim Sa Trung Ấn Độ Tự Nhiên Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Các Loại Móng Nhà Và Tư Vấn Lựa Chọn Móng Phù Hợp Khi Xây Nhà?
  • Điểm Danh Các Loại Đá Dùng Trong Xây Dựng Hiện Nay
  • Phân Biệt Các Loại Đá Ốp Lát Tự Nhiên
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Các Loại Da? Cách Chăm Sóc Phù Hợp
  • Khái niệm đột biến và các loại đột biến

    Theo khái niệm, đột biến là hiện tượng bất thường trong di truyền ở người và động vật, thường xảy ra ở cấp độ phân tử như ở ADN hay gen hoặc ở cấp độ tế bào như nhiễm sắc thể. Từ đó dẫn tới sự biến đổi đột ngột của một hoặc nhiều tính trạng. Những biến đổi này có thể di truyền cho các đời sau và khá bền vững.

    Đột biến là một hiện tượng ngẫu nhiên và tương đối đột ngột, không có định hướng cụ thể.Trong đó có 2 loại chính là đột biến gen và đột biến NST.

    Vậy, đột biến nhiễm sắc thể là gì? Đột biến NST là sự biến đổi về cấu trúc hoặc hình thái hay số lượng nhiễm sắc thể. Cũng giống như đột biến, đột biến NST có thể xảy ra ở một cặp NST nào đó hoặc tất cả các cặp NST. Đột biến NST có thể gây ra những căn bệnh nguy hiểm như down, hội chứng tóc-nơ hay bệnh siêu nữ…

    Trong các loại đột biến, đột biến gen là loại thường thấy nhất và có nhiều ảnh hưởng nhất. Chính vì thế, bài viết hôm nay sẽ tập trung tìm hiểu về đột biến gen. Đột biến gen hay còn được biết tới với tên gọi khác là đột biến điểm. Vậy đột biến gen là gì? Hay đột biến điểm là gì?

    Theo khái niệm, đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở một hay nhiều cặp Nucleotit dẫn tới biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Đột biến gen sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen, qua đó tạo ra alen mới so với dạng alen ban đầu. Người ta cũng có thể gọi các alen mới được tạo ra là thể đột biến. Vậy thể đột biến là gì?

    Vậy đột biến gen có di truyền không? Giống như đột biến nói chung, đột biến gen diễn ra đột ngột và không báo trước, đồng thời có thể di truyền qua nhiều thế hệ.

    Các dạng đột biến gen và nguyên nhân gây đột biến

    Đột biến gen có 3 dạng chính:

    • Mất một hoặc nhiều cặp nucleotit: dãy ADN hoặc ARN sẽ bị mất đi một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.
    • Thêm một hoặc nhiều cặp nucleotit: biến đổi làm tăng một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.
    • Thay thế một hoặc nhiều cặp nucleotit: đó là sự thay thế cặp nucleotit này thành cặp nucleotit khác trên dãy ADN.

    Ngoài ra đột biến gen còn có dạng thay thế. Tức là việc đảo vị trí 2 cặp nucleotit thuộc 2 bộ 3 khác nhau để làm thay đổi 2 axit amin tương ứng hoặc đảo vị trí 2 cặp nucleotide trong cùng 1 bộ 3 và chỉ làm thay đổi 1 axit amin.

    • Đột biến gen do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN và quá trình này xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.
    • Do tác động của những tác nhân từ môi trường
    • Cũng có thể do việc phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra và người ta gọi đây là đột biến nhân tạo.
    • Trong tiến hóa: Đột biến gen ở người và động vật có thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, nâng cao sức sống và khả năng đề kháng. Đồng thời, đây cũng là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.
    • Trong chọn giống: đột biến gen có thể trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho việc chọn giống, đặc biệt là thông qua đột biến nhân tạo, con người có thể tạo ra những loài động, thực vật có nhiều ưu điểm và đặc tính tốt hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chọn Mua Hồng Ngon, Phân Biệt 2 Loại Hồng Đà Lạt Và Trung Quốc
  • Cách Phân Biệt Hồng Trung Quốc Và Hồng Đà Lạt Nhanh Chóng
  • List 30 Các Loại Lan Rừng Quý Hiếm Và Đẹp Nhất Ở Việt Nam
  • Lan Phi Điệp Là Gì? Nhận Biết Và Chăm Sóc Lan Giả Hạc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ
  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
    1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

    – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc.  Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.  

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.  

    1. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    –  Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    –  Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    –  Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1.  Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    1. Lông, roi: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    1. Vỏ nhầy: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    – Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

                          + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.  

    1. Thành tế bào:

    – Cấu tạo: peptidoglican

    – Chức năng:

    + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.  

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    Đặc điểm

    Gram

    G+

    G-

    Thành tế bào

    Dày, nhiều lớp

    Mỏng, ít lớp

    Acit teichoic

    Không

    Lớp lipopolysaccarit

    Không

    Mẫn cảm với lysozym

    Ít

    Bắt màu thuốc nhuộm Gram

    Tím

    Đỏ

    1. MSC:

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    – Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

                          + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

                          + Tham gia phân bào.

    1. Tế bào chất

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *Các hạt:

    – Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc.  Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào.  Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).  

    – Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    – Cấu trúc:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

     - Chức năng:

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

                        

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

     

     

    1. Không có

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

    1. Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.  

     

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Câu 2. Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt  độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Câu 3. Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độphân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trongquá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợpvách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng củamàng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợpprotein.

    + Ức chế quá trình tổng hợpacid nucleic.

    Câu 4. Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Những Cách Cơ Bản Để Phân Biệt Giày Real Fake
  • Cấu Trúc Whether Và If

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata
  • Cách Nhận Biết Âm /s/ Và Âm /z/
  • 1. Whether là gì?

    Whether là một liên từ trong tiếng Anh và có nghĩa là “liệu” . Nó thường được dùng để kể lại sự việc hay tường thuật lại lời nói của người nào đó. whether thường được sử dụng khi đưa ra hai khả năng hoặc hai sự lựa chọn.

    2. Cấu trúc

    • Được sử dụng để đưa ra hai sự lựa chọn hoặc sự thay thế với ý nghĩa là “liệu ai đó sẽ … hay …”.
    • Nếu hai vế có cùng chủ ngữ, hành động ở vế sau luôn chia ở dạng to Verb. Còn nếu khác chủ ngữ, động từ sẽ chia cùng thì và phụ thuộc vào chủ ngữ trước nó.

    Ex: I can’t decide whether to choose this or that.

    He didn’t know whether she was crying or laughing.

    Ex: I don’t know whether to paint red or green.

    = I don’t know whether I’ll paint red or green.

    Cấu trúc 2: whether or not + clause

    whether + clause + or not

    • Được sử dụng khi cập nhật tới các thông tin trái chiều.
    • Đặc biệt, khi thêm “or not” được dùng để thể hiện việc bắt buộc phải làm dù có muốn hay không.

    Ex: We have different ideas about whether or not our class should celebrate a small party this weekend.

    You will have to do your homework whether you like or not.

    = You will have to do your homework whether or not you like it.

    = Whether you like or whether you don’t, you will have to do your homework.

    1. If là gì?

    If trong tiếng Anh có nghĩa là nếu, nó thường được sử dụng nhiều nhất trong câu điều kiện. Theo từ điển Cambridge thì “If” được sử dụng khi muốn nói điều gì có thể hoặc sẽ xảy ra chỉ ngay sau khi một điều nào đó khác diễn ra hay trở thành sự thật.

    Ex: You’ll feel cold if you don’t wear a coat.

    You have to go to college for a lot of years if you want to be a doctor.

    2. Cấu trúc phổ biến của If

    Cấu trúc 1: If + mệnh đề(thì hiện tại đơn), S + will + (động từ nguyên mẫu)

    Ex: If I have time, I will watch a movie.

    Cấu trúc 2: If + mệnh đề (thì quá khứ đơn), S+would+ (động từ nguyên mẫu)

    Ex: If she studied, she would pass this exam easily.

    Cấu trúc 3: If + mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành), S + would + have + V3/V-ed

    Ex: She would have been there on time if her car hadn’t broken down.

    Cấu trúc 4: S + asked + (mệnh đề chứa if)

    Ex: Lan asked me if I opened this window.

    1. Giống nhau

    Cả hai từ “whether “và “if”đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “Yes/ No question” trong câu gián tiếp.

    Ex: He asked me whether I felt well.

    We’re not sure if they have decided.

    2. Khác nhau

    Whether và if trong hầu hết các trường hợp thường có cách sử dụng khác nhau, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh riêng mà nên sử dụng whether hay if.

    Ta sử dụng “whether” trong những trường hợp sau đây:

      Sau động từ discuss người ta thường hay sử dụng whether nhiều hơn là if.

    Ex: We discussed whether Jane should gone.

    They discussed whether to join this club.

    (Họ đã bàn bạc xem có tham gia vào câu lạc bộ này hay không.)

    Ex: I looked into whether to stay here.

    We talk about whether she should do this or not.

    Ex: They can’t decide whether to buy this car now or wait.

    I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

      whether thường đứng ở vị trí đầu câu và đóng vai trò như một chủ ngữ

    Ex: Whether we go there is not decided.

    Whether you sink or swim is not my concern.

      Ngoài ra,whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với tình huống suồng sã, thân mật.

    Ex: Let me know whether you will be able to go with me.

    I wondered if Jole would be there the day after.

    Còn với “if”, ta sẽ sử dụng khi :

      Dùng “If” trong câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định.

    Ex: She asked me if Tom didn’t come.

    He asked her if she didn’t like him.

      Ngoài ra “if” còn được dùng nhiều nhất trong các dạng câu điều kiện, không giống với “whether” sử dụng khi đưa ra hai sự lựa chọn, hai vấn đề khác nhau.

    Ex: If I were you, I would try to achieve good results.

    If it’s not raining, I will go out with my friends.

    (Nếu trời không mưa, tôi sẽ ra ngoài với những người bạn của

    Bài tập vận dụng

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Cấu Trúc Càng Càng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh 4 Phiên Bản Của Kia Cerato 2022 (Giống & Khác Nhau)
  • So Sánh Xe Kia Cerato 1.6 Và Cerato 2.0: Khác Nhau Điểm Gì?
  • So Sánh Cpu Intel Và Amd, Chip U Và M, Hq, Qm, H, Core I Và Xeon –Acup.vn
  • So Sánh Cpu Về Năng Suất Và Hơn 80 Điểm Chuẩn Chơi Game
  • Thông Số Kỹ Thuật Sản Phẩm Intel®
  • 5 min read

    Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc càng càng là cấu trúc so sánh được sử dụng khá thường xuyên. Trong đó, cấu trúc được dùng phổ biến nhất là Cấu trúc càng-càng. Đây là điểm ngữ pháp được sử dụng nhiều trong các bài đọc và bài nghe của IELTS và nếu bạn sử dụng chính xác cấu trúc này trong bài viết hay bài nói của mình thì phần điểm về Grammar Range and Accuracy sẽ đạt được điểm cao.

    Trong bài blog hôm nay, DOL English sẽ giới thiệu cho các bạn chi tiết về Cấu trúc càng-càng.

    The more difficult the task is, the sweeter it is to succeed; ⇒ Công việc càng khó khăn thì sẽ cảm thấy ngọt ngào hơn khi thành công.

    Để thể hiện mức độ tăng dần của tính từ đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc càng càng có cấu trúc như sau

    Cặp tính từ so sánh trong câu có cấu trúc càng ngày càng sẽ quyết định cấu trúc của câu. Thông thường các cặp tính từ được chia thành hai loại:

    Cấu trúc càng – càng được sử dụng để nhấn mạnh quan điểm của người viết/nói

    như so sánh bằng, so sánh hơn nhất. Ngoài ra trong các thành ngữ bạn cũng có

    thể thấy các cấu trúc này ví dụ như:

    • All the better (càng tốt hơn);

    • All the more (càng… hơn);

    • Not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào);

    • None the more… (chẳng chút nào);

    Ví dụ: Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because she used to come round to breakfast;*

    ⇒ Các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữa vì cô ấy thường ghé qua ăn sáng.

    Ví dụ: He didn’t seem to be any the worse for his experience;

    ⇒ Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.

    Ví dụ: He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

    ⇒ Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.

    Từ các ví dụ trên chắc các bạn đã hiểu cách để viết nên một câu cấu trúc càng

    càng không hề khó. Một lưu ý nữa mình muốn nhắc các bạn đó là, trong so sánh

    càng ngày càng, các tính từ hoặc trạng từ so sánh phải đứng ở đầu câu và trước

    chúng phải có “the”. Tóm lại, đây là một cấu trúc rất bổ ích mà bạn nào cũng nên

    có cho hành trang ôn luyện tiếng Anh của mình để có thể biến câu văn hay câu nói

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • So Sánh 2 Thương Hiệu Bàn Chải Điện Oral B Và Philips Sonicare Livingup Store
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụ Thể
  • Nên Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Thích Hợp?
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Bếp Từ Hay Bếp Hông Ngoại?
  • So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)
  • So sánh với cấu trúc “as…as” và một số cấu trúc đặc biệt

    – Bên cạnh cấu trúc so sánh hơn, so sánh hơn nhất chúng ta sử dụng cấu trúc “as… as” để so sánh bằng hay so sánh không bằng.

    Cấu trúc so sánh bằng: S1 + be + as + adj + as + S2.

    VD: Mai is as intelligent as Hanh. (Mai thông minh bằng Hanh.)

    I am as tall as my sister. (Tớ cao bằng chị tớ)

    Cấu trúc so sánh không bằng: S1 + be not +as + adj + as + S2.

    VD: I am not as clever as my brother. (Tôi không tháo vát bằng anh trai tôi)

    This cat is not as lovely as that one. (Con mèo này không đáng yêu bằng con mèo kia)

    – Khi so sánh không bằng, thay vì sử dụng “as…as” chúng ta có thể sử dụng “so…as” với nghĩa tương tự. Hai mẫu cấu trúc này mang nghĩa như nhau nhưng “so…as” thông dùng hơn nếu so sánh không bằng.

    – Khi viết lại từ so sánh hơn, nhiều người mắc sai lầm viết lại bằng so sánh kém hơn. Ở trường hợp này viết lại bằng so sánh không bằng mới là cách viết đúng.

    VD: This cat is not so beautiful as that one. (Con mèo này không đáng yêu bằng con mèo kia)

    Không viết: That cat is uglier than this one.

    Các chuyển từ so sánh hơn, hơn nhất sang so sánh không bằng

    Chuyển từ cấu trúc so sánh hơn

    S1 + be + (adj ngắn)-er/ more+ (adj dài) + than S2.

    Viết lại: S2 + be + not + as/so + adj + as + S1.

    VD: Ha is more beautiful than Hanh. (Hà xinh hơn Hạnh.)

    Viết lại: Hanh isn’t as/so beautiful as Ha. (Hạnh không xinh bằng Hà.)

    Chuyển từ cấu trúc so sánh hơn nhất

    S+ be + the (adj ngắn)-est / the most (adj dài) + N + ….

    Viết lại: No+ N … be as adj as O.

    VD: Duong is the tallest girl in the class. (Dương là bạn nữ cao nhất lớp)

    Viết lại: No girl in the class is as tall as Duong. (Không bạn nữ nào trong lớp cao bằng Dương.)

    Những cấu trúc đặc biệt với “as…as”

    “As long as” thường đi với 1 mệnh đề mang nghĩa “miễn là”. “As long as” thường sử dụng trong câu điều kiện. “as long as” có thể đứng đầu hoặc đứng giữa câu hoặc đầu câu để nối 2 mệnh đề điều kiện.

    Cấu trúc:…as long as + mệnh đề .

    VD: You can watch TV as long as you do all your homework. (Con có thể xem TV miễn là hoàn thành hết bài tập về nhà.)

    “as well as” mang nghĩa “cũng như”, “và” thường nối giữa các từ cùng chức năng ví dụ như 2 danh từ, 2 tính từ, 2 Ving, etc.

    VD: I am consistent as well as hard-working. (Tôi kiên định cũng như chăm chỉ/ Tôi vừa kiên định vừa chăm chỉ).

    VD: I appciate the essay of Nam as well as Trang. (Thầy đánh giá cao cả bài luận của Nam và Trang.)

    “as soon as” mang nghĩa “ngay khi ai đó làm gì”, theo sau bởi 1 mệnh đề. Mệnh đề đứng trước cụm này thường chia ở thì tương lai đơn với “will”.

    VD: I will turn off the computer as soon as i finish assignments. (Con sẽ tắt máy tính ngay khi con hoàn thành bài tập.)

    “as far as” mang nghĩa “theo như”, trong đó cụm từ “as far as i know” hoặc “as far as i understand” thường được sử dụng để nối các câu trong 1 bài luận với nghĩa “theo như tôi biết”

    VD: As far as weather forecast, tomorrow is a rainy day. (Theo như dự báo thời tiết thì mai sẽ mưa)

    “As much as” và “as good as” mang nghĩa “gần như, hầu như”

    VD: I understand as much as the lecture because i read it before. (Tôi hiểu hầu hết bài giảng vì tôi đã đọc trước bài rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Gas Đôi Hồng Ngoại 2 Vòng Nhiệt Rainy Rn
  • Hoa Hồng Ngoại Rainy Blue (Nguồn Gốc Từ Đức)
  • Điểm Mặt Những Dạng Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Chi Tiết Kaws X Air Jordan 4 Real Vs. Fake
  • Sự Khác Nhau Giữa Đột Biến Và Thể Đột Biến Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố
  • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Tài Sản Theo Quy Định
  • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Van Bi Và Một Van Bướm. Van Công Nghiệp Tân Bình
  • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Ở một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội 2n = 16.
    • Nếu số lượng NST trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phan tử ADN của một tế
    • Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val – Trp – Lys – Pro.
    • Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nucleotit.
    • Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ chế điều hòa hoạt động gen trong operon Lac ở vi khuẩn đường ruột E.
    • Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T. Gen lặn d có A = G = 25%
    • Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào nhân thực thì loại mARN nào ng�
    • Ở một loài thực vật, các đổ biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản.
    • Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp 1 phân tử mARN nhân tạo.
    • Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
    • Nhận định nào sau đây là đúng với đột biến cấu trúc đỏa đoạn NST?
    • Một gen của vi khuẩn E. coli có 120 chu kì xoắn, nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ra các gen con.
    • Một loài động vật có bộ NST 2n = 12.
    • Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(1) Khi riboxom tiếp xúc với codon 5’UGA3′ trên mARN thì quá trình dị
    • Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vị trí khuẩn E. coli?
    • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
    • Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây không đúng?
    • Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:(1) Ung thu máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng.
    • Rối loạn phân li cặp NST giới tính trong giảm phân I ở bố, mẹ giảm phân bình thường, qua thụ tinh tạo ra
    • Ở người, sự rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra
    • Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Một loài thực vật, A – quy định quả đỏ, a – quy định quả vàng.
    • Đột biến lệch bội xảy ra ở một cặp NST trong nguyên phân của tế vào sinh dưỡng 2n sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NS
    • Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Số loại thể ba khác nhau có thể xuất giện trong quần thể của loài là
    • Ở một loại động vật có 2n = 24.
    • Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi vị trị của gen trên NST?
    • Người mắc bệnh hoặc hội chứng nào sau đây là đột biến dạng thể ba?
    • Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại
    • Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:
    • Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b.
    • Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào?
    • Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    • Một gen ở sinh vậy nhân sơ có số lượng các loại nucleotit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80.
    • Một gen dài 5100Ao, số nucleotit loại A của gen bằng 2/3 số lượng một loại nucleotit khác.
    • Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?
    • Một gen gồm 150 vòng xoắn và có 3900 liên kết hidro, nhân đôi liên tiếp 3 lần.
    • Có 8 phân tử ADN tự sao liên tiếp một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch nucleotit mới lấy nguyên liệu ho�

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Lắng Nghe Chủ Động Và Thụ Động
  • So Sánh 2 Loại Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Sự Khác Biệt Giữa Android, Ios Và Windows Phone
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios
  • Sự Khác Biệt Giữa Condotel Và Căn Hộ Chung Cư Là Gì?
  • Ôn Tập 2: Nhiễm Sắc Thể, Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể, Thể Lệch Bội, Thể Tự Đa Bội, Thể Dị Đa Bội

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thành Tựu Đường Lối Đối Ngoại Của Việt Nam Sau 30 Năm Đổi Mới Đất Nước
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Dây Cáp Điện Và Dây Dẫn Điện
  • Cách Bón Phân Dừa Và So Sánh Giữa Dừa Xiêm Dây Và Dừa Xiêm Lùn
  • ÔN TẬP 2. NHIỄM SẮC THỂ , ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ, THỂ LỆCH BỘI, THỂ TỰ ĐA BỘI, THỂ DỊ ĐA BỘI

    Câu 1: Các thể đa bội lệch có ý nghĩa trong

    A. chọn giống, nghiên cứu di truyền. B. chọn giống, tiến hoá.

    C. chọn giống, tiến hoá, nghiên cứu di truyền. D. tiến hoá, nghiên cứu di truyền.

    Câu 2: Sự trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I có thể gây ra dạng đột biến

    A. lặp đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. A,C đúng

    Câu 3: Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến

    A. chuyển đoạn nhỏ ở nhiễm sắc thể số 21 B. lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể số 21.

    C. mất đoạn nhiễm sắc thể số 21. D. dị bội thể ở cặp nhiễm săc thể giới tính.

    TRƯỜNG THPT KIM THÀNH II *** GV. TRỊNH VĂN TUẤN ĐT. 01697850118 ÔN TẬP 2. NHIỄM SẮC THỂ , ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ, THỂ LỆCH BỘI, THỂ TỰ ĐA BỘI, THỂ DỊ ĐA BỘI Câu 1: Các thể đa bội lệch có ý nghĩa trong A. chọn giống, nghiên cứu di truyền. B. chọn giống, tiến hoá. C. chọn giống, tiến hoá, nghiên cứu di truyền. D. tiến hoá, nghiên cứu di truyền. Câu 2: Sự trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I có thể gây ra dạng đột biến A. lặp đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. A,C đúng Câu 3: Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến A. chuyển đoạn nhỏ ở nhiễm sắc thể số 21 B. lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể số 21. C. mất đoạn nhiễm sắc thể số 21. D. dị bội thể ở cặp nhiễm săc thể giới tính. Câu 4: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến A. chuyển đoạn B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. mất đoạn. Câu 5: Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ A. dẫn tới trong cơ thể có hai dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến. B. chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến. C. dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến. D. chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến Câu 6: Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội so với thể tự đa bội là A. khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn. B. tế bào mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau. C. khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường D. tổ hợp được các tính trạng của cả hai loài khác nhau. Câu 7: Nhiễm sắc thể có chức năng A. điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền và các bào quan vào các tế bào con ở pha phân bào B. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, điều hoà hoạt động của các gen giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào. C. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền D. điều hoà hoạt động của các gen thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể. Câu 8: Sự không phân li của bộ nhiễm sắc thể 2n ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên A. cành đa bội lệch. B. cành tứ bội trên cây lưỡng bội C. thể tứ bội. D. thể bốn nhiễm Câu 9: Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là A. AA + BB B. BBBB C. AAAA D. A + B Câu 10: Xét cặp nhiễm sắc thể tương đồng Aa trong một tế bào sinh tinh. Nếu cặp nhiễm sắc thể này không phân li ở kì sau của giảm phân II thì có thể sẽ tạo ra các loại giao tử là: A. AA, 0, a B. Aa, aa C. AA, Aa, aa D. Aa, 0, A, a Câu 11: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể. C. chuyển đoạn D. mất đoạn, chuyển đoạn. Câu 12: Mỗi nuclêôxôm gồm: A. 6 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng B. 8 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 164 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng C. 8 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng D. 6 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 148 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng Câu 13: Trong chọn giống người ta có thể xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể nhờ sử dụng đột biến A. đa bội. B. dị đa bội. C. tự đa bội D. lệch bội. Câu 14: Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó thuộc thể A. đơn bội lệch B. một nhiễm. C. đa bội lẻ. D. tam bội. Câu 15: Trong tự nhiên đa bội thể thường gặp phổ biến ở A. vi khuẩn. B. ở thực vật. C. nấm D. các loài sinh sản hữu tính. Câu 16: Đối với thể đa bội đặc điểm không đúng là A. không có khả năng sinh sản B. tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. C. sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. D. tế bào có số lượng ADN tăng gấp đôi. Câu 17: Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ A. giữa. B. trung gian. C. sau D. trước. Câu 18: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18. Số loại thể một có khả năng được tạo ra của loài này là: A. 18 B. 36 C. 9 D. 18 Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là A. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN. B. làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít. D. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, đứt gãy rồi kết hợp trở lại bất thường ,trao đổi chéo không cân giữa các crômatít. Câu 20: Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể là thể A. đơn nhiễm B. một nhiễm. C. không nhiễm. D. đa bội lệch Câu 21: Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên A. tế bào 2n B. giao tử n. C. giao tử 2n. D. tế bào 4n. Câu 22: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên A. thể ba nhiễm. B. thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép. C. thể khuyết nhiễm D. thể 1 nhiễm. Câu 23: Loại đột biến có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài mới ở thực vật là A. đột biến gen. B. đột biến lệch bội C. mất đoạn D. dị đa bội. Câu 24: Cản trở sự hình thành thoi dây tơ vô sắc là cơ chế gây đột biến của hoá chất A. NMU B. EMS C. 5BU D. Consixin Câu 25: Thể đa bội được hình thành do trong phân bào A. một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly B. một cặp nhiễm sắc thể không phân ly. C. tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly. D. một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly. Câu 26: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là A. đảo đoạn. B. mất đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn Câu 27: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là A. 35đỏ: 1 vàng. B. 27đỏ: 9 vàng.. C. 33đỏ: 3 vàng. D. 11đỏ: 1 vàng Câu 28: Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau là A. thể dị đa bội. B. đa bội thể chẵn. C. thể lưỡng bội D. thể lệch bội. Câu 29: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen Aa, kết quả phân tính đời lai là A. 11đỏ: 1 vàng B. 33đỏ: 3 vàng. C. 35đỏ: 1 vàng. D. 27đỏ: 9 vàng.. Câu 30: Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài là hiện tượng A. tam bội. B. dị đa bội C. tự đa bội. D. tứ bội. A. một, một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể B. hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. C. số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể. D. số cặp nhiễm sắc thể. Câu 32: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là A. quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn. B. quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. C. sự phân ly bất thường của một hay nhiều cặp nhiễm sắc thể tại kỳ sau của quá trình phân bào. D. thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào Câu 33: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp nhiễm sắc thể thuộc đột biến A. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. B. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. C. chuyển đoạn, đảo đoạn D. đảo đoạn mất đoạn, lặp đoạn , chuyển đoạn. Câu 34: Sự kết hợp giữa giao tử 2n của loài A với giao tử 2n của loài B tạo thể A. bốn nhiễm kép B. song nhị bội thể. C. bốn nhiễm. D. tứ bội. Câu 35: Tổng số nhiễm sắc thể của bộ lưỡng bội bình thường ở một loài có số lượng 22, trong tế bào cá thể A ở cặp thứ 5 và cặp thứ 6 đều có 4 chiếc, cá thể đó là thể A. thể bốn kép . B. đa bội chẵn. C. tứ bội. D. thể tam nhiễm kép Câu 36: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về A. một phần của cơ thể. B. một hay một số cặp nuclêôtit. C. một số tính trạng D. cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể. Câu 37: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến A. mất đoạn. B. chuyển đoạn C. lặp đoạn. D. đảo đoạn,. Câu 38: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năng A. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật. B. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. C. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly D. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn. Câu 39: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi A. số lượng , hình thái nhiễm sắc thể. B. số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể C. số lượng không đổi D. số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 40: Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc là thể A. đa bội lẻ B. tam bội C. ba D. tam nhiễm kép Câu 41: Một tế bào sinh giao tử có kiểu gen giao tử tạo ra do đột biến chuyển đoạn trong giảm phân là: A. Giao tử mang abcd và EFGH B. Giao tử mang ABcd và efGH C. Giao tử mang ABCD và EFGH D. Giao tử mang abcH và EFGd Câu 42: Các giống hoa quả không có hạt thường có bộ NST thuộc dạng: A. dị đa bội B. đa bội chẵn C. lệch bội 2n- 1 D. đa bội lẻ Câu 43: Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng A. mất đoạn nhỏ. B. chuyển đoạn lớn C. lặp đoạn. D. đảo đoạn. Câu 44: Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên A. ung thư máu. B. hồng cầu hình lưỡi liềm C. máu khó đông. D. bạch Đao. Câu 45: Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể A. tam bội. B. đa bội lẻ. C. ba. D. đơn bội lệch Câu 46: Trong chọn giống người ta có thể chuyển gen từ loài này sang loài khác nhờ áp dụng hiện tượng A. mất đoạn nhỏ. B. lặp đoạn. C. đảo đoạn. D. chuyển đoạn nhỏ Câu 47: Đột biến cấu trúc dễ dàng phát hiện bằng phương pháp: A. nghiên cứu phả hệ B. quan sát tế bào. C. di truyền học phân tử. D. nghiên cứu trẻ đồng sinh. Câu 48: Đột biến lệch bội hình thành thể khảm có thể xảy ra trong A. thụ tinh giữa các giao tử. B. nguyên phân của hợp tử C. nguyên phân của tế bào sinh dưỡng. D. giảm phân của tế bào sinh dục. Câu 49: Một biểu hiện do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người là A. hội chứng Tơcnơ (OX) B. bệnh hồng cầu hình liềm C. bệnh Đao (3 NST 21) D. bệnh ung thư máu Câu 50: Cần cho cônsixin tác động ở giai đoạn nào của chu kì tế bào để tạo thể đa bội A. Pha M B. Pha S C. Pha G1 D. Pha G2 -----------------------------------------------

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sẽ Phân Biệt Bằng Kỹ Sư Và Cử Nhân Kỹ Thuật
  • Sự Khác Biệt Giữa Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Và Bằng Cử Nhân Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Từ
  • Sự Khác Nhau Giữa Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • ⑩ So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phỏng Vấn Có Cấu Trúc Và Không Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trả Lời Thư Mời Phỏng Vấn Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Kỹ Năng Trả Lời Phỏng Vấn Sơ Lược
  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Cho Vị Trí Lãnh Đạo Và Gợi Ý Câu Trả Lời
  • Top 22 Câu Hỏi Thường Gặp Khi Phỏng Vấn Xin Việc (Mọi Ngành)
  • Những Phương Pháp Phỏng Vấn Mà Nhà Tuyển Dụng Nên Biết
  • Cuộc phỏng vấn có cấu trúc sử dụng các câu hỏi đặt trước, được hỏi cho tất cả các ứng viên. Ở một thái cực khác, trong một cuộc phỏng vấn không có cấu trúc, các câu hỏi được hỏi không được xác định trước, thay vào đó chúng là tự phát.

    Phỏng vấn được mô tả như một cuộc trò chuyện sâu sắc giữa hai hoặc nhiều người, theo cách chính thức, để tìm ra khả năng chấp nhận của ứng viên cho công việc. Nó là một trong những công cụ hiệu quả nhất để thu thập và lựa chọn dữ liệu. Đó là giao tiếp 1-1 giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn; trong đó cả hai bên có cơ hội tìm hiểu về nhau. Phỏng vấn có thể được cấu trúc phỏng vấn hoặc phỏng vấn phi cấu trúc.

    Hãy xem bài viết đã cho để biết sự khác biệt giữa phỏng vấn có cấu trúc và không cấu trúc.

    Biểu đồ so sánh

    Cơ sở để so sánh Phỏng vấn có cấu trúc Phỏng vấn phi cấu trúc

    Định nghĩa phỏng vấn có cấu trúc

    Phỏng vấn có cấu trúc là một loại phỏng vấn cá nhân, trong đó người phỏng vấn sử dụng một định dạng cố định, trong đó các câu hỏi được chuẩn bị trước. Nó sử dụng các kỹ thuật ghi chép được hệ thống hóa cao. Đó là một phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng cho mục đích khảo sát, nhằm mục đích trình bày các câu hỏi đặt trước, trong mỗi cuộc phỏng vấn, theo cùng một trình tự. Nó cũng được gọi là một cuộc phỏng vấn theo khuôn mẫu hoặc theo kế hoạch.

    Định nghĩa phỏng vấn phi cấu trúc

    Phỏng vấn phi cấu trúc là một, không sử dụng bất kỳ định dạng cố định nào, tuy nhiên, người phỏng vấn có thể có một vài câu hỏi được lên kế hoạch chuẩn bị trước. Đó là một phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó các câu hỏi được chuẩn bị trong cuộc phỏng vấn. Vì cuộc phỏng vấn là không có kế hoạch, nó có một cách tiếp cận không chính thức, nơi một cuộc trò chuyện thân thiện diễn ra giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn.

    Sự khác biệt chính giữa Phỏng vấn có cấu trúc và không cấu trúc

    Sự khác biệt giữa phỏng vấn có cấu trúc và không cấu trúc có thể được rút ra rõ ràng dựa trên các lý do sau:

    1. Phỏng vấn có cấu trúc đề cập đến một cuộc phỏng vấn, trong đó các câu hỏi sẽ được hỏi cho các ứng cử viên được cố định trước. Một cuộc phỏng vấn trong đó các câu hỏi sẽ được hỏi cho các ứng cử viên là rất hiếm và không được chuẩn bị trước.
    2. Vì cuộc phỏng vấn có cấu trúc là một câu hỏi được lên kế hoạch trước và cùng một bộ câu hỏi được đặt cho tất cả các ứng viên, vì vậy dữ liệu thu thập được mang tính định lượng. Trái ngược với một cuộc phỏng vấn phi cấu trúc, trong đó các câu hỏi khác nhau được đặt cho các ứng cử viên khác nhau, và do đó dữ liệu định tính được thu thập.
    3. Trong nghiên cứu mô tả, cuộc phỏng vấn có cấu trúc được sử dụng để thu thập thông tin, bởi vì nó tương đối kinh tế và các suy luận có thể được rút ra dễ dàng. Ngược lại, trong nghiên cứu thăm dò phỏng vấn phi cấu trúc được sử dụng làm công cụ cơ bản để thu thập thông tin.
    4. Trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, các câu hỏi đặt ra trước khi ứng viên kết thúc, đòi hỏi một thông tin nhất định từ các ứng viên, hoặc trên thực tế, anh ấy / cô ấy phải đưa ra lựa chọn trong số các lựa chọn được cung cấp. Đối với điều này, cuộc phỏng vấn không có cấu trúc, các câu hỏi là kết thúc mở, có thể được trả lời theo nhiều cách, tức là ứng viên có thể tự do đưa ra câu trả lời chu đáo và do đó ảnh hưởng đến người phỏng vấn.
    5. Phỏng vấn có cấu trúc được sử dụng bởi các nhà thực chứng trong khi phỏng vấn phi cấu trúc được sử dụng bởi các nhà giải thích.
    6. Cuộc phỏng vấn có cấu trúc được sử dụng để xác nhận kết quả khi số lượng ứng viên khá lớn. Không giống như phỏng vấn phi cấu trúc, được sử dụng để thăm dò các chi tiết cá nhân của ứng viên, để đánh giá xem anh ta có phải là người phù hợp với công việc hay không.
    7. Trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, các đặc điểm được đánh giá là rõ ràng mà ở phía bên kia là ẩn trong một cuộc phỏng vấn không có cấu trúc.

    Phần kết luận

    Hơn nữa, trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, có một hệ thống hoặc hướng dẫn được phát triển trước để kiểm tra kết quả. Đối với điều này, không có hệ thống hoặc hướng dẫn được phát triển trước như vậy để kiểm tra kết quả phỏng vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trong Nghiên Cứu Thị Trường (Phần 1)
  • Vận Dụng Phương Pháp Luận Triết Học Mác
  • Tạp Chí Xây Dựng Đảng
  • Tổng Hợp Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Thường Gặp Và Cách Trả Lời
  • Phỏng Vấn Nhóm Là Gì? 7 Lời Khuyên Về Cách Ghi Điểm Khi Tham Gia
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng
  • So Sánh 4 Phiên Bản Của Kia Cerato 2022 (Giống & Khác Nhau)
  • So Sánh Xe Kia Cerato 1.6 Và Cerato 2.0: Khác Nhau Điểm Gì?
  • So Sánh Cpu Intel Và Amd, Chip U Và M, Hq, Qm, H, Core I Và Xeon –Acup.vn
  • So Sánh Cpu Về Năng Suất Và Hơn 80 Điểm Chuẩn Chơi Game
  • 5

    (100%)

    8

    votes

     “Bạn càng ngày càng đẹp đó!” – Sau một thời gian dài gặp nhau, nghe được câu nói này thì thật là “mát lòng mát dạ” đúng không nào? Vậy trong tiếng Anh thì lời khen này được nói như thế nào nhỉ? “You are more beautiful” – như này thì chưa đủ nhấn mạnh độ đẹp đâu. Trong bài viết sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn cấu trúc càng ngày càng (more and more), là một trong hai cấu trúc so sánh kép, cũng chính là cấu trúc được dùng để nói những lời khen có cánh như trên. 

    1. Cấu trúc càng ngày càng và cách dùng

    Như đã viết ở phần mở đầu, so sánh kép trong tiếng Anh có 2 cấu trúc: cấu trúc Càng ngày càng và cấu trúc Càng như này – càng như kia (càng…càng). Đây là hai cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong các bài đọc và bài nghe tiếng Anh như IELTS và nếu bạn sử dụng hoàn hảo cấu trúc này trong bài viết hay bài nói thì band điểm của bạn sẽ tăng lên trông thấy.

    Cấu trúc càng ngày càng – Cặp tính từ (trạng từ) giống nhau

    Để miêu tả một vật hoặc một sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,… chúng ta dùng cấu trúc:

    Cấu trúc này thay đổi tùy thuộc vào tính từ là tính từ ngắn hay tính từ dài.

    Ví dụ:

    • The living standard is getting better and better.

    Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn. 

    • The athlete runs faster and faster.

    Người vận động viên chạy càng ngày càng nhanh hơn

    • A talented businessman will become wiser and wiser. 

    Một nhà kinh doanh tài ba sẽ càng ngày càng khôn ngoan hơn.

    • We meet more and more frequently.

    Chúng tôi gặp nhau ngày càng thường xuyên hơn

    • You look more and more beautiful!

    Nhìn bạn ngày càng đẹp!

    • Your clothes are more and more fashionable!

    Quần áo bạn càng ngày càng thời trang đấy! 

    More and more cũng có thể đi với danh từ, cả đếm được và không đếm được. 

    Ví dụ:

    • More and more tourists come to Vietnam this year.

    Ngày càng nhiều du khách tới Việt Nam năm nay. 

    • We are earning more and more money.

    Chúng ta đang kiếm ngày càng nhiều tiền hơn.

    • There are more and more students choosing English as a major.

    Ngày càng có nhiều sinh viên chọn tiếng Anh là chuyên ngành. 

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    Cấu trúc càng…càng – Cặp tính từ (trạng từ) khác nhau

    Khác một chút, khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ (tăng tiến), chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

    Cấu trúc:

    the

    ,the 

    more + long adj/ad. + Clause

    more + long adj/ad. + Clause

    Ví dụ:

    • The harder you work, the richer you will become.

    Bạn làm việc càng chăm chỉ, bạn sẽ càng giàu. 

    • The faster you drive, the more likely you are to have an accident.   

    Bạn lái xe càng nhanh thì bạn càng có thể gặp tai nạn. 

    • The more difficult the road is, the sweeter it is to succeed.

    Con đường càng khó khăn thì thành công càng ngọt ngào. 

    The more có thể đứng độc lập, không có tính từ hay trạng từ theo sau, mang nghĩa so sánh hơn của trạng từ “much”.

    Ví dụ:

    Cô ấy càng đọc sách nhiều thì cô ấy càng học được nhiều điều.

    • The more you learn, the more you earn.

    Học càng nhiều, thu được càng nhiều.

    • The more, the merrier.

    Càng đông càng vui.

    Cấu trúc này cũng áp dụng được cho danh từ

    • The better the education you have, the greater the opportunities you will have

    Bạn có nền giáo dục càng tốt, bạn càng có nhiều cơ hội tốt hơn.

    Cô ấy càng đọc nhiều sách thì cô ấy càng học được nhiều điều.

    (Đổi chỗ một chút, nghĩa cũng khác một chút.)

    • The more money you earn, the more money you spend.

    Kiếm càng nhiều thì tiêu càng nhiều.

    2. Bài tập so sánh kép càng ngày càng

    Thực chất hai cấu trúc so sánh kép càng ngày càng và càng…càng này được sử dụng rất linh hoạt và đơn giản, chỉ cần hiểu rõ nghĩa của câu là bạn có thể làm chủ dễ dàng hai cấu trúc này dễ dàng.

    Bài 1: Điền cấu trúc so sánh kép thích hợp

    Đáp án:

    1. The sooner you take your medicine, the better you will feel.

    Bạn uống thuốc càng sớm bao nhiêu, bạn sẽ càng cảm thấy tốt hơn.

    2. The hotter it is, the more uncomfortable I feel

    Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu

    3. The knowledge is becoming more and more complex.

    Kiến thức ngày càng trở nên phức tạp.

    4. Because he was in a hurry, he walked faster and faster.

    Vì đang vội, anh ấy đi ngày càng nhanh hơn.

    5. More and more companies have to deal with difficulties due to the Covid.

    Ngày càng nhiều công ty phải đổi mặt với khó khăn vì dịch Covid. 

    Bài 2: Viết lại câu dùng so sánh kép 

    1. He works much. He feels exhausted.

    2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

    3. The apartment is luxurious. The rent is high.

    4. The story is good. The laughter is loud.

    5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

    Đáp án: 

    1. He works much. He feels exhausted.

    2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

    3. The apartment is luxurious. The rent will be high.

    4. The story is good. The laughter is loud.

    5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

     

     

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh 2 Thương Hiệu Bàn Chải Điện Oral B Và Philips Sonicare Livingup Store
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụ Thể
  • Nên Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Thích Hợp?
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Bếp Từ Hay Bếp Hông Ngoại?
  • Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Loại Nào Tốt Và Tiết Kiệm Điện Hơn
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng Bệnh Alzheimer – Phát Hiện Sớm Để Điều Trị Kịp Thời
  • Bệnh Trĩ Là Gì 7 Dấu Hiệu Bệnh Trĩ Thường Gặp Nhất Của Bệnh
  • Dị Ứng Da Mặt: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Nhanh Chóng, An Toàn Nhất
  • Top 9 Dấu Hiệu Dậy Thì Thành Công Ở Nữ – Bạn Nên Biết
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Có “Duyên Âm”
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – AS SOON AS dùng với ý nghĩa “ngay khi” trong cấu trúc tiếng Anh thông dụng. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    A. Sơ lược Conjunction (Liên từ)

    – Conjunction (Liên từ) là những từ dùng để liên kết hai từ, các cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau.

    – Trong tiếng Anh có 3 loại liên từ: Coordinating Conjunctions (liên từ kết hợp), Correlative Conjunctions (liên từ tương quan) và Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc).

    – Một số liên từ phụ thuộc thường gặp: As soon as, when, while, just as, as, until, after, although, because, before, as long as, in case, so as to=in order to, otherwise, whether, unless, so, so that…

    Ví dụ:

    When I see Fiona tomorrow, I’ll tell her this

    (Khi tôi gặp Fiona vào ngày mai, tôi sẽ nói với cô ấy việc này)

    While I was talking on the phone, they were calling for all passengers to board the bus to the beach

    (Trong khi tôi đang nói chuyện điện thoại, họ đang gọi tất cả các hành khách lên xe buýt đi tới bãi biển)

    I feel like nobody ever knew me until you knew me

    (Tôi cảm thấy như không có ai biết đến tôi đến khi em biết tôi)

    Unless he helps us, we can not succeed

    (Nếu anh ấy không giúp chúng ta, chúng ta không thể thành công được)

    B. Cách sử dụng cấu trúc As soon as

    1. Cấu trúc AS SOON AS dùng để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong quá khứ.

    Cấu trúc:

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

    Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    I called my dad as soon as I arrived to Hanoi

    (Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội)

    Shen ran away as soon as she received a call from her boyfriend

    (Cô ấy chạy đi ngay sau khi nhận được cuộc gọi từ bạn trai)

    Kenny bought a ring for his wife as soon as he was paid the salary

    (Kenny đã mua một chiếc nhẫn cho vợ mình ngay sau khi ông ấy nhận được tiền lương)

    My mom was angry as soon as she saw my test score

    (Mẹ tôi đã rất tức giận ngay sau khi bà nhìn thấy điểm thi của tôi)

    I laughed as soon as she was slipped

    (Tôi đã cười to ngay sau khi cô ấy bị trượt chân)

    Tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản:

    2. Cấu trúc AS SOON AS để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong tương lai.

    Cấu trúc:

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

    Thì tương lại đơn Thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    I’ll call you as soon as I get home

    (Tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau khi tôi về nhà)

    He will buy a diamond ring for his wife as soon as he is paid the salary

    (Ông ta sẽ mua một chiếc nhẫn kim cương cho vợ mình ngay sau khi được trả lương)

    My mom will angry with me as soon as she sees my test score

    (Mẹ tôi sẽ tức giận với tôi ngay sau khi bà nhìn thấy điểm thi của tôi)

    I will give a job for you as soon as you graduate this university

    (Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này)

    She will get married as soon as her lover returns from the war

    (Cô ấy sẽ kết hôn ngay sau khi người yêu trở về từ chiến tranh)

    Thật là dễ dàng để sử dụng được liên từ “As soon as” trong lời nói hàng ngày cũng như trong các bài thi phải không nào, nó đơn giản chỉ có 2 cách dùng chính như trên.

    *** Chú ý: Cấu trúc as soon as còn được dùng với nghĩa bằng của chữ soon với nghĩa càng sớm càng tốt, thường đi với possible hoặc S + can / could

    C. Cách dùng cấu trúc As soon as nâng cao trong tiếng Anh

    1. Cấu trúc AS SOON AS đứng đầu câu

    • Diễn tả hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói

    Cấu trúc:

    As soon as + S + V(psent) …, S + will + V(inf)

    Ví dụ: As soon as I meet him, I’ll hold him tight (Ngay khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ ôm anh ấy thật chặt)

    • Diễn tả hai hành động kéo dài từ hiện tại đến hiện tại hoặc tương lai

    Cấu trúc:

    As soon as + S + have/has + V(past participle) …, S + will + V(inf)

    Ví dụ: As soon as I have finished the class, I’ll go shopping with friends (Ngay sau khi kết thúc lớp học, tôi sẽ về đi shopping với bạn bè.)

    2. Cấu trúc AS SOON AS trong câu đảo ngữ

    Cấu trúc:

    As soon as + S + V(past)…, S + V(past)

    Ví dụ:

    As soon as my son finished his homework, he went to bed

    I phoned him as soon as I went home

    As soon as I got into the bath, someone knocked at the door.

    D. Bài tập cấu trúc AS SOON AS trong tiếng Anh – CÓ ĐÁP ÁN

    Bài tập cấu trúc AS SOON AS – Bài tập 1

    Nối 2 câu cho sẵn sử dụng As soon as

    1. He received the telegram. He started at once.

    2. He finished his work. He went out immediately.

    3. The bus arrived. At once the passengers rushed to board it.

    4. The mother saw her son. She embraced him immediately.

    5. The bell rang. Presently the students ran out of the class.

    6. I went to bed. I fell asleep within no time.

    7. She said it. At once she realized her mistake.

    8. We heard the news. At once we rushed to the hospital.

    9. I saw a snake. At once I ran away.

    10. My friend saw me. He stopped the car at once.

    Bài tập cấu trúc AS SOON AS – Bài tập 2

    Chia động từ trong ngoặc

    1. You may have a biscuit as soon as we …home. (get)

    2. I called my mom as soon as I … to Hanoi. (arrive)

    3. She went away as soon as she … a call from her dad. (receive)

    4. I’ll call you as soon as I … home (get)

    5. He will buy a diamond ring for his girl friend as soon as he … paid the salary (be)

    6. My brother will angry with me as soon as he … my test score (see)

    7. As soon as I knew the truth, you no longer … my friend any more. (be)

    8. He … on the air-conditioner as soon as he … in the room. (turn/get)

    9. My teacher says she … me the article as soon as she … Internet connection. (send/have)

    10. As soon as you … him, remember to tell him I am waiting here. (meet)

    Đáp án bài tập cấu trúc AS SOON AS

    Bài tập 1:

    1. As soon as he received the telegram, he started.

    2. As soon as he finished his work, he went out.

    3. As soon as the bus arrived, the passengers rushed to board it.

    4. As soon as the mother saw her son, she embraced him.

    5. As soon as the bell rang, the students ran out of the class.

    6. As soon as I went to bed, I fell asleep.

    7. As soon as she said it, she realized her mistake.

    8. As soon as we heard the news, we rushed to the hospital.

    9. As soon as I saw a snake, I ran away.

    10. As soon as my friend saw me, he stopped the car.

    Bài tập 2:

    1.get

    2.arrived

    3.received

    4.get

    5.is

    6.sees

    7.was

    8.turns/gets

    9.will send/has

    10.meet

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Dấu Hiệu Nhận Biết Anh Ấy Đang Thích Bạn Trong “Âm Thầm”
  • Viêm Amidan Là Gì? Nhận Biết Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Tự Nhận Biết Dấu Hiệu Rụng Trứng
  • Chuyển Dạ Và Dấu Hiệu Cần Biết – Hệ Thống Y Khoa Diamond
  • Trầm Cảm Và Dấu Hiệu Nhận Biết? – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×