Phân Biệt A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • “tất Tần Tật” Về There Is Và There Are
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Cách Để Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Rất Dễ Dàng
  • 1. Định nghĩa về A number of và The number of

    Trước tiên, chúng ta cùng đi tìm hiểu A number of và The number of là gì mà lại có thể gây khó dễ cho người học như vậy?

    A number of nghĩa là ” một vài” hay ” một vài những ” được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of

    Sau khi hiểu được khái niệm về A number of và The number of, chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng được sử dụng như thế nào trong câu.

    Người học thường hay bị nhầm lẫn bởi dấu hiệu “a” – chỉ một lượng mà danh từ dạng số ít, động từ chia ở ngôi thứ ba dẫn đến những lỗi sai về .

    • Nếu mang nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia ở dạng số ít
    • Nếu mang nghĩa là chỉ tính chất thì động từ trong câu sẽ chia ở dạng số nhiều

    Tùy thuộc vào danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa mà người sử dụng muốn nhấn mạnh mà chia động từ theo sau The number of được sử dụng theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất thông dụng hơn.

    Khi muốn sử dụng A number of và the number of hãy chú ý những điều sau đây:

      Không sử dụng danh từ không đếm được theo sau cặp từ này.

    Dạng 2: Danh từ số nhiều bất quy tắc:

    Bài 1: Điền A number of hoặc The number of vào chỗ trống

    1. ………..students have attended school events

    2. chúng tôi are eating the grass.

    3. ………..students absent from the class today is 5.

    4. ………..applicants have already been interviewed.

    5. ………..employees went on strike for higher salary yesterday.

    1. A number of

    2. A number of

    3. The number of

    4. A number of

    5. A number of

    1. …………workers losing their jobs is increase.

    a. The number of b. A number of c. Number of d. The number

    2…………. applicants have already been interviewed.

    a. The number of b. A number of c. Number of d. The number

    3. …………students who have been questioned on this problem is quite small.

    a The number of b. A number of c. Number of d. The number

    4. European is seeing…………migrants and refugees coming from Syria.

    a. the growing number of b. a growing number of

    b. growing number of d. a growing number

    5. …………people in employment has increase.

    a. A total number b. A total number of

    c. The total number d. The total number of

    1. a 2. b 3. a 4. a 5. d

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 12Cb Số 1
  • Cách Phân Biệt Các Loại Rượu Trên Thế Giới
  • Top 22 Các Loại Vải May Mặc Cao Cấp Phổ Biến Nhất
  • Cách Phân Biệt Các Chất Liệu Vải May Áo Thun
  • Top 16 Các Loại Vải Phổ Biến Nhất Thị Trường Hiện Nay
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Eg: The number of students graduates from high school with flying – colour.

      Nghĩa số lượng: The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, the number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít.

    Eg: Today, the number of children is

      Nghĩa tính chất: Tuy nhiên, trong một số trường hợp, động từ theo sau the number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh từ.

    under pssure of stuyding from their parents.

    ( Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực học hành từ cha mẹ.)

    (Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây.)

    Ex1: Correct form of the verb in brackets.

    • The number of trees (cut)……….to construct a road.
    • The number of women (success)……in business.
    • The number of employees (be)………more responsible since salary increase.
    • The number of cups (decorate)……… with some little flowers.
    • The number of exercises in revision (be)…… too difficult for them..

    Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa nhấn mạnh của người sử dụng, động từ theo sau the number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến hơn và thường xuất hiện trong các đề thi hơn.

    Cùng thực hiện một bài tập nhỏ để phân biệt hai cách dùng này:

    có nghĩa là ” “, hay ” một vài những “, dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số nhiều.

    Người dùng hay nhầm lẫn ở dấu hiệu ” “, và dịch nghĩa là “một vài” – chỉ một lượng mà chia động từ ở ngôi ba số ít, hoặc danh từ để dạng số ít dẫn đến những lỗi sai ngữ pháp.

    3. Chú ý khi dùng The number of và A number of

    • Danh từ số nhiều có quy tắc: days, books, streets,…
    • Danh từ số nhiều bất quy tắc:
    • woman ~ women
    • sheep ~ sheep
    • tooth ~ teeth
    • child ~ children
    • person ~ people
    • Kết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” + es: boxes, watches, dish ~ dishes,..
    • Kết thúc bằng “fe”: “fe” ~ “ve” +s: knife ~ knive, wife ~ wives,…
    • Kết thúc bằng “f: “f” ~ “v” + es : wolf ~ wolves, leaf ~ leaves.. .
    • Kết thúc bằng phụ âm + “o” chuyển sang dạng số nhiều thì thêm hậu tố “es”: potato ~ potatoes, tomato ~ tomatoes.
    • Kết thúc bằng phụ âm + “y”: “y” ~ “i” + es: countries, stories, ladies,..

    Danh từ theo sau và không theo sau bởi the number of và đều là danh từ đếm được số nhiềudanh từ không đếm được (uncountable nouns: water, news, furniture,…).

    Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều cần lưu ý:

    Một số danh từ có cấu tạo kết thúc bằng “s”, tuy nhiên không phải dạng số nhiều, người dùng cần lưu ý để phân biệt như: mathematics, politics, physics…(các môn học), news, …

    Ex1: Correct form of the words in brackets.

    • The number of books (give away)………… to the poor children.
    • A number of students (not pass)……… the final exam last week.
    • The number of ( balloon/use)………… to decorate for the party.
    • A number of (competitor/ not understand) still…….. the rule.
    • The number of houses (decorate)………. with color lights.

    Ex2: Find a mistake in each sentence and correct it.

    • The number of skirt on sale is hanged on the left of showroom.
    • A number of factories discharge waste water into the river.
    • A number of young person don’t find purpose of their life.
    • The number of members in English club have passion on English.
    • The number of picture is saved carefully.

    Ta nên sử dụng ngữ nghĩa của cụm từ và hàm ý hướng đến của câu để suy ra cách dùng động từ chính xác, thay vì rập khuôn cấu trúc, kém linh hoạt trong vận dụng.

    Đừng quên còn rất nhiều cụm từ cũng để chỉ số lượng mà bạn cần nắm được. Tìm hiểu ngay:

    Phân biệt cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF Cách sử dụng SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY “chuẩn không cần chỉnh”

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng ‘another’, ‘other’ Và ‘different’
  • Cẩn Thận Apple Watch – Phân Biệt Apple Watch Chính Hãng Và Hàng Lậu
  • Có Nên Mua Apple Watch Xách Tay Để Sử Dụng Hay Không?
  • Top 7 Dây Đeo Apple Watch Chính Hãng, Nguyên Zin, Giá Rẻ
  • Dây Sạc Apple Watch Chính Hãng
  • Ba cụm từ amount of, number of và quantity of đều được sử dụng chỉ số lượng trong tiếng anh. Sự khác biệt của chúng nằm ở từ loại danh từ đi kèm theo chúng. Và điều này không khó để nhận biết.

    1. Amount of

    Luôn đứng trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • He drinks a big amount of water every day. (Anh ấy uống một lượng nước lớn mỗi ngày.)
    • She gives me a huge amount of happiness. (Cô ấy cho tôi một niềm hạnh phúc lớn.)

    2. Number of

    Luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiều

    Ví dụ:

    • I made a number of friends via facebook. (Tôi đã kết được một vài người bạn thông qua facebook.)
    • The number of visitors who comes Vietnam is increasing.(Lượng khách du lịch tới Việt Nam đang tăng lên.)

    3. Quantity of

    Có thể đứng trước cả  danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều. (không đứng trước danh từ đếm được số ít)

    Ví dụ:

    • The polices discovered a huge quantity of illegal drugs yesterday. (Cảnh sát đã phát hiện một lượng lớn thuốc bất hợp pháp vào ngày hôm qua.)
    • I spent large quantities of time to resolve that problem. (Tôi đã mất lượng lớn thời gian để giải quyết vấn đề đó.)

    Lưu ý:

    chúng ta không sử dụng numbers of, amounts of nhưng có thể sử dụng quantities of

    Ba cụm từ amount of, number of và quantity of đều được sử dụng chỉ số lượng trong tiếng anh. Sự khác biệt của chúng nằm ở từ loại danh từ đi kèm theo chúng. Và điều này không khó để nhận biết.Luôn đứng trước danh từ không đếm được.Luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiềuCó thể đứng trước cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.chúng ta không sử dụngnhưng có thể sử dụng quantities of

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • Phân Biệt Another, Other Và Others
  • Những nhóm từ này có nghĩa tương tự như các từ hạn định much, many most nhưng về mặt ngữ pháp thì lại không giống. Đặc biệt, of được dùng sau những nhóm từ này ngay cả trước danh từ mà không cần có từ hạn định.

    Hãy so sánh:

    – There’s not a lot of meat left. (Không còn nhiều thịt.)

    KHÔNG DÙNG: There’s not a lot meat left.

    – There’s not much meat left. (Không còn nhiều thịt.)

    KHÔNG DÙNG: There’s not much of meat left.

    Plenty of shops open on Sunday mornings.

    (Nhiều cửa hàng mở cửa vào sáng chủ nhật.)

    KHÔNG DÙNG: Plenty shops…

    Many shops open on Sunday mornings.

    (Nhiều cửa hàng mở cửa vào sáng chủ nhật.

    KHÔNG DÙNG: Many of shops…

    2. A lot of và lots of

    Những nhóm từ này mang tính chất thân mật, không trang trọng. Trong văn phong trang trọng, chúng ta hay dùng a great deal of, a large number of, much hay many (much và many được dùng chủ yếu trong câu hỏi và mệnh đề phủ định). Không có nhiều sự khác biệt giữa a lot of lots of: chúng đều được dùng trước danh từ đếm được và không đếm được và trước đại từ. Chính chủ ngữ (không phải dạng lot hay lots) quyết định động từ theo sau là số nhiều hay số ít. Vì vậy, khi a lot of được dùng trước một chủ ngữ số nhiều thì động từ là số nhiều; khi l ots of được dùng trước một chủ ngữ số ít thì động từ là số ít.

    Ví dụ:

    A lot of time is needed to learn a language.

    (Cần có nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.)

    Lots of patience is needed, too.

    (Cần nhiều kiên nhẫn nữa.)

    KHÔNG DÙNG: Lots of patience are needed, too.

    A lot of my friends want to emigrate.

    (Nhiều bạn bè của tôi muốn di cư.)

    KHÔNG DÙNG: A lot of my friends wants to emigrate.

    3. Plenty of

    Plenty of luôn dùng trong văn phong không trang trọng. Nó được dùng chủ yếu trước danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. Nó có nghĩa ‘đủ và nhiều hơn’.

    Ví dụ:

    Don’t rush.There’s plenty of time.

    (Đừng có vội. Có nhiều thời gian mà.)

    Plenty of shops take cheques.

    (Nhiều cửa hàng thanh toán bằng séc.)

    4. A great deal of, a large amount of và a large number of

    Những nhóm từ này được dùng theo cách tương tự như a lot of lots of nhưng mang tính chất trang trọng hơn. A great deal of và a large amount of thường được dùng với danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

    (Ông Lucas đã dành nhiều thời gian ở vùng viễn tây.)

    I’ve thrown out a large amount of old clothing.

    (Tôi đã vứt đi nhiều quần áo cũ.)

    A large number of được dùng trước danh từ số nhiều và một động từ số nhiều theo sau.

    Ví dụ:

    A large number of problems still have to be solved. (Rất nhiều vấn đề vẫn cần được giải quyết.)

    NGHE TỰ NHIÊN HƠN là: A large amount of problems… HAY: A large deal of problems…

    5. The majority of

    The majority of (= most hoặc most of) đa phần được dùng với danh từ số nhiều và động từ số nhiều.

    Ví dụ:

    The majority of criminals are non-violent.

    (Đa số tội phạm là không sử dụng bạo lực.)

    6. Danh từ đo lường

    Những nhóm từ này thường không được dùng trước các từ chỉ đơn vị đo lường như pounds, years, hay miles. Còn những từ khác thì vẫn được dùng

    Ví dụ:

    It cost several pounds.

    (Nó có giá vài bảng.)

    KHÔNG DÙNG: It cost a lot of pounds.

    They lived many miles from the town.

    (Họ sống cách thị trấn nhiều dặm.)

    KHÔNG DÙNG: They lived plenty of miles from the town.

    7. Khi không có danh từ theo sau

    Những nhóm từ này có thể không cần có danh từ theo sau nếu ý nghĩa đã rõ ràng. Trong trường hợp này, không dùng of.

    Ví dụ:

    How much did it cost? ~ A lot. (= A lot of money.)

    (Nó có giá bao nhiêu? ~ Rất nhiều.) (= Rất nhiều tiền.)

    We should be all right for the cheese – I’ve bought plenty.

    (Chúng ta nên hài lòng với chỗ phô mai đó – tôi đã mua rất nhiều.)

    He does not often speak, but when he does he says a great deal.

    (Anh ta thường không hay nói nhưng một khi đã nói thì lại nói rất nhiều.)

    8. Dùng như một trạng từ

    A lot và a great deal có thể được dùng như một trạng từ.

    Ví dụ:

    On holiday, we walk and swim a lot. (Vào kỳ nghỉ chúng tôi đi dạo và đi bơi nhiều.)

    NHƯNG KHÔNG DÙNG: we walk plenty HOẶC chúng tôi lots.

    The government seems to change its mind a great deal.

    (Chính phủ dường như thay đổi suy nghĩ của mình rất nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt A, An Và The
  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Sự Khác Nhau Giữa C++ Và Java
  • Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Phần 22: Class Và Object
  • Thêm Một Bài Viết Khác Về Prefer, Would Prefer And Would Rather
  • Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • A number of là gì?

    A number of mang nghĩa là một vài, trong nhiều trường hợp khác có thể dịch là một vài những, dùng để diễn tả một số ít trong tổng thể như một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Theo ý nghĩa này, theo sau a number of là một danh từ và động từ chia ở dạng số nhiều.

    Cấu trúc: A number of + plural noun + plural verb

    Ví dụ: A number of students are playing football (một vài bạn học sinh đang chơi đá bóng)

    A number of childrens are sleeping in the bedroom (một vài đứa trẻ đang ngủ ở trong phòng)

    Những trường hợp cần chú ý khi sử dụng a number of

    Các danh từ theo sau a number of thường là danh từ số nhiều và thêm “s”, nhưng trong một vài trường hợp danh từ ấy đặc biệt đã mang nghĩa là số nhiều như: shoe, sheep, people,…Nhưng nhiều người khi sử dụng để tạo câu lại quên mất đi yếu tố này dẫn đến câu sai cấu trúc ngữ pháp, sai nghĩa của câu.

    Ví dụ: A number of student are going to the class (một vài bạn học sinh đang đi bộ tới lớp học)

    Ngoài ra, với đặc biệt là cấu trúc có “a” đứng đầu câu khiến nhiều người lầm tưởng là sau đó là một động từ chia ở dạng số ít.

    Ví dụ: A number of hours has passed (một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)

    Cấu trúc tương tự The number of

    Trong tiếng Anh còn tồn tại một dạng cấu trúc khác cũng khá dễ gây nhầm lẫn cho người học đó là The number of. The number of mang nghĩa là những, dùng để diễn tả đối tượng tương đối nhiều. Theo sau cấu trúc này là một danh từ chia ở dạng số nhiều, nhưng động từ lại ở ngôi thứ 3 số ít, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì nó lại được chia ở dạng ngôi thứ 3 số nhiều. Chính vì sự phức tạp này khiến người sử dụng hay bị nhầm lẫn.

    Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb

    Ví dụ: The number of days in a week is 7 (số lượng ngày trong một tuần là 7)

    Cách dùng the number of

    Nếu the number of được dùng trong câu để diễn tả số lượng thì theo sau nó sẽ là động từ chia ở số ít ngôi thứ 3

    Ví dụ: the number of children is under pssure of stuyding from their teachers

    (trẻ em thường chịu nhiều áp lực học hành đến từ thầy cô giáo)

    Nếu the number of được dùng để chỉ tính chất của danh từ thì lúc này động từ theo sau người dùng sẽ chia ở dạng số nhiều

    Ví dụ: The number of students in that class are small

    ( Đa số học sinh trong lớp đều nhỏ tuổi cả)

    Sự khác nhau giữa A number of và The number of

    Sự khác biệt đầu tiên phải nói về hình thức thể hiện. Tuy có sự tương tự nhau về hình thức nhưng ý nghĩa của nó mang lại không hề giống nhau. Theo sau hai cấu trúc này đều cộng với danh từ và động từ, nhưng đối với The number of thì phức tạp hơn do còn dựa theo ý nghĩa mà câu nhắc tới là gì để chia động từ theo sau là số ít hay số nhiều cho phù hợp.

    Bên cạnh đó, sự khác nhau có thể nhắc đến nữa là ý nghĩa mà chúng mang lại. Với A number of thì đó là một vài trong khi the number of lại tồn tại hai ý nghĩa khác nhau đòi hỏi người dùng phải suy nghĩ nhiều hơn để sử dụng cho đúng.

    Ngoài ra, các trường hợp danh từ theo sau đặc biệt đều đúng cho cả hai cấu trúc, người học nên học thuộc kĩ các danh từ mang ý nghĩa số nhiều nhưng hình thức biểu hiện lại là số ít.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Về Thị Trường Và Nhu Cầu, Mong Muốn Của Khách Hàng
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhu Cầu, Mong Muốn Và Nhu Cầu Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Dàn Nghe Nhạc Và Hát Karaoke
  • (Giải Ngố) Sự Khác Nhau Giữa Theme WordPress Miễn Phí Vs Trả Phí, Khi Nào Nên Sử Dụng?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Validation Và Verification
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • Nhận Biết Điểm Khác Biệt Của Các Giống Chó Kéo Xe Alaska, Samoyed Và Husky – Nông Trại Thú Cưng
  • Cảnh Sát Và An Ninh
  • Phương Thức Thanh Toán Nhờ Thu Là Gì, Rủi Do Khi Sử Dụng Nhờ Thu Trơn Cần Biết – Vinatrain Việt Nam
  • amount, quantity, a number of đều dùng cho cã danh từ đếm được và không đếm được. Bạn học cách phân biệt trong phần bên dưới.

    Cái khác nhau nổi trội nhất là phải xét đến countable or uncountable.

    Amount dùng để chỉ mass nouns (uncountable nouns như  bravery, water, and charisma).

    Number thì lại dùng để chỉ count nouns (countable nouns như  dog, year, and eyeball).

    Ví dụ:

    The amount of heat is lowered every three minutes. (“Heat” is noncountable.)

    A number of toggle switches were used in the design of this device. (“Toggle switches” are countable.)

    Đa số các  mass nouns, đặc biệt là abstract ones, thường sẻ dùng singular verb—for example:

    The music is ptty.

    Tuy nhiên, mass nouns mà nhắc đến groups of people or things đôi lúc dùng plural verbs:

    The faculty are on strike.

    The majority are in favor of the amendment.

    Quantity (SOME / ANY: một ít, một vài)

    Chúng ta đều dùng SOMEANY với danh từ đếm được (số nhiều) và danh từ không đếm được.

    SOME: 

    • Some được dùng trong câu khẳng định (positive sentence).

       

    Ex: I want some milk.

           I have some ideas.

          He saw some strangers in his house yesterday. 

    • Đôi khi Some được dùng trong câu hỏi (mời ai dùng thêm gì hoặc một đề nghị lịch sự), chúng ta  nên giới hạn câu trả lời.

      Ex:   May I go out for some drink? –  Coffee or soft drinks?  

    ANY 

    • Any được dùng trong câu phủ định (negative sentence) và nghi vấn

    Ex: I don’t have any ideas. 

    • Đôi khi Any cũng được dùng trong câu hỏi, nhưng không giới hạn câu trả lời cho người muốn hỏi như khi dùng “Some”

    Ex: Would you like anything to drink?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Phân Biệt This Và That
  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Two Easy Methods Of Sharing Data From One Airtel Number To Another

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồ Chơi Cho Trẻ Sơ Sinh 3 Tháng Tuổi Đến 6 Tháng Tuổi
  • Mẹ Đã Biết Gì Về Phương Pháp Easy Chưa?
  • Top 5 Cuốn Sách Hay Về Nuôi Dạy Con Từ 0
  • Những Cuốn Sách Hay Dành Cho Cha Mẹ
  • Một Số Phương Pháp Và Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực Có Thể Sử Dụng Trong Dạy Học Ngữ Văn Thcs
  • We’d be sharing two different methods of sharing your data to your loved ones, while the first method will work with any network, the second is strictly for Airtel numbers. We all at one point in life or the other will want to surprise our loved ones with gifts which can either be in cash or in kind. It can be by

    sharing airtime, data or even direct cash.

    * Buying data from your account to the the person’s number

    The first method we’ll be sharing is probably the most common, and you can even do it without having data, as you’d be charged directly from your account. – – –

    There are different methods of doing that, including:

    Your bank’s mobile app: This involves buying data directly from your mobile app, and then imputing the person’s phone number instead of yours. The person will get the data immediately, while the money will be debited from your account.

    Your bank’s USSD code: This is similar to the above, but some bank’s Unstructured Supplementary Service Data (USSD) might not support direct data purchase, so you can send in airtime instead while the person does the subscription with his/her hands.

    A third-party app: This is my best option because it helps me some percentage of the money I spent. My favourite app is the Jumia One App. With it, all users get 5% instant bonus as cashback on all airtime and mobile data recharges. In addition to that, all users that join with will get a whopping 20% promo on all their first purchases.

    * Airtel SmartSHARE

    The Airtel SmartSHARE is the easiest way of sharing data from one Airtel number to another. There are two different methods of doing that, but their steps are almost similar. – – To access the Airtel SmartSHARE, simply dial *141# on your Airtel number and select the option 6 (After selecting your pin, you will then proceed to either the

    Data Gifting: Data gifting is the first option in the Airtel SmartSHARE and simply means buying data for another Airtel user.

    Data Me2U: Data Me2U on the other hand will allow you transfer data from your existing data allowance to another Airtel customer.

    Data Gifting & Sharing). Then select the first option to select your pin if you haven’t done so. The default pin is 1234.

    Data Gifting or the Data Me2U option.

    More information on the Airtel Data Share

    Before you share your first data, kindly note the following:

    * You can share a maximum of 200MB at a time

    * You can only gift two Aiirtel subscribers in a day, meaning that you can share a maximum of 400MB daily

    * The Airtel SmartSHARE is not a way of extending your data as the shared data will have the same validity as the original data. For example, if your regular data will be expiring on August 11th, 2022 and you share it to your brother, it’ll still expire on the same day. You can however extend the validity period by topping up the subscription.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Isleep Easy Sleep Meditations Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tình Yêu Thương Đích Thực Xuất Phát Từ Đâu? Làm Sao Để Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình?
  • Tải ▶ Make Money Easy Cash Pp ◀ Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Những Tác Hại Của Việc Tập Thể Hình Tác Động Tới Cơ Thể Chúng Ta
  • Bí Quyết Giúp Mẹ Áp Dụng Phương Pháp Easy Theo Từng Độ Tuổi Thành Công
  • Sự Khác Nhau Giữa “amount” Và ” Number” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ampe, Von, Watt Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ampe, Von, Watt
  • Sự Khác Biệt Giữa Class Và Object Trong Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Bài Tarot, Oracle Và Lenormand 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Lá Bài Tarot Và Những Lá Bài Oracle
  • Sự Khác Nhau Giữa Tarot Và Oracle
  • Học tiếng Anh

    Amount

    Bạn sử dụng amount khi nói về danh từ không đếm được, có nghĩa không thể tính toán mà không sử dụng đơn vị đo lường.

    Ví dụ: the amount of water (Mặc dù có thể nói là 1 liter of water nhưng bạn không thể tự đếm nước mà không sử dụng đơn vị lít).

    Bạn sử dụng number khi nói về danh từ đếm được, có nghĩa bạn có thể đếm chính xác là bao nhiêu.

    Ví dụ: the number of birds (Bạn hoàn toàn có thể đếm: 1 con chim, 2 con chim… mà không cần sử dụng đơn vị đo lường).Một số ví dụ trong câu

    – The number of cells that are growing in that petri dish is incredible! (Số lượng tế bào đang phát triển trong đĩa petri – loại đĩa đựng mẫu xét nghiệm – thật không thể tin được!)

    Do tế bào (cell) có thể đo lường được bằng cách đếm (1 tế bào, 10.000 tế bào…) nên sử dụng number là chính xác.

    – The amount of effort that Jace put into the article was pitiful. No wonder the quality of it was so poor. (Những nỗ lực mà Jace bỏ ra cho bài báo này là không đáng kể. Không có gì ngạc nhiên khi chất lượng của nó quá kém).

    Nỗ lực (effort) là thứ không thể đo lường trực tiếp, bạn không thể nói one effort mà chỉ có thể nói one hour of effort. Nói cách khác, bạn phải sử dụng một đơn vị đo lường để định lượng nỗ lực. Do đó, amount được sử dụng trong trường hợp này.

    – I have created a small number of videos that you can watch when you have the time. (Tôi đã làm một vài video, bạn có thể xem khi có thời gian).

    Bạn có thể làm một video hoặc một triệu video, do đó video là danh từ đếm được. A small number of videos là cách dùng chính xác.

    – The amount of trust that your boss has in your is really quite incredible! (Sự tin tưởng mà sếp dành cho anh thật sự đáng kinh ngạc!)

    Mặc dù bạn có thể có rất nhiều niềm tin (a lot of trust) hoặc chỉ tin tưởng một chút (a little trust), bạn không thể biết chính xác lượng hay mức độ tin tưởng mà bạn đang nói tới có trùng khớp với những gì người nghe hiểu. Bởi vì niềm tin, sự tín nhiệm là danh từ không đếm được, bạn cần sử dụng amount.

    – Polly got a large amount of hair cut off at the barber shop today. (Polly cắt một lượng tóc lớn ở tiệm tóc hôm nay).

    Ở trường hợp này, hair là danh từ không đếm được bởi nó đề cập đến toàn bộ số tóc mà Polly có, không phải những sợi tóc riêng lẻ trên đầu. Bởi vì không thể biết chính xác có bao nhiêu tóc, amount là cách dùng chính xác.

    – Can you believe that someone has to count the number of hairs there are on that wig? (Bạn có tin ai đó phải đếm số sợi tóc trên bộ tóc giả đó không?)

    Trái ngược với ví dụ trước, câu này đề cập đến từng sợi tóc riêng lẻ. Người được nói đến phải đếm từng sợi tóc một, và họ có thể nói có 4.503 sợi tóc (hoặc bất kỳ con số nào khác). Do vậy, number là cách dùng đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Vợ Và Bồ Nhí
  • Quan Điểm Của Đàn Ông Về Sự Khác Nhau Giữa Bồ Và Vợ
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Sql Và Nosql
  • Sự Khác Nhau Giữa Sql Và Nosql Là Gì? Nosql Quan Trọng Hơn Sql?
  • Nước Hoa Hồng Và Tonner Khác Nhau Như Thế Nào? Liệu Bạn Đã Biết Chưa ?
  • Chiến Lược Marketing Phân Biệt Và Không Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giá (Price Discrimination) Theo Quan Điểm Marketing Là Gì?
  • Định Giá Phân Biệt (Discriminatory Pricing) Là Gì?
  • Cao Độ Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Cao Độ Và Tần Số
  • Ngưỡng Kháng Cự Và Hỗ Trợ Là Gì? Cách Hiểu Đúng Nhất
  • Tần Số Và Cao Độ
  • Chiến lược marketing phân biệt trong tiếng Anh gọi là: differentiated marketing strategy.

    Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp quyết định tham gia vào nhiều đoạn thị trường và áp dụng những chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn.

    Thay vì việc cung ứng một loại sản phẩm, áp dụng một chương trình marketing cho tất cả mọi khách hàng, doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm khác nhau, với nhiều mức giá bán, nhiều kiểu xúc tiến cho từng nhóm khách hàng.

    Chiến lược marketing phân biệt tỏ ra ưu thế hơn chiến lược marketing không phân biệt trong việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường. Bằng việc đa dạng hóa sản phẩm và các nỗ lực marketing, doanh nghiệp có khả năng gia tăng doanh số và xâm nhập sâu hơn vào nhiều đoạn thị trường.

    Bất lợi phải kể đến của chiến lược này là doanh nghiệp phải đối phó với sự gia tăng về chi phí bỏ ra trong sản xuất và thương mại.

    Vì marketing phân biệt làm tăng cả mức tiêu thụ lẫn chi phí nên khó có thể đưa ra được kết luận về khả năng sinh lời. Vấn đề trọng tâm khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp phải cân đối được số đọan thị trường và qui mô của từng đoạn.

    Việc chọn số lượng đoạn quá lớn dẫn đến phải cung ứng quá nhiều mặt hàng cho qui mô của từng đoạn thị trường quá nhỏ, thường không có hiệu quả.

    Nguyên tắc chung của áp dụng chiến lược này là “giảm phân đoạn” hoặc “mở rộng phần cơ bản” để tiêu thụ một khối lượng lớn hơn cho mỗi loại nhãn hiệu, sao cho tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.

    Trường hợp áp dụng

    Chiến lược marketing phân biệt dược áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường hoặc bao phủ thị trường và khi sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kì sống.

    Chiến lược marketing không phân biệt trong tiếng Anh gọi là: undifferentiated marketing strategy.

    Đặc trưng của chiến lược này là: doanh nghiệp bỏ qua ranh giới của các đoạn thị trường được lựa chọn. Họ tìm cách nắm giữ được một số lượng lớn nhất các khách hàng ở các đoạn thị trường đó.

    Cách thức kinh doanh được áp dụng ở chiến lược này gọi là “sản xuất và phân phối đại trà” tức là chào bán những sản phẩm giống nhau, sử dụng hình ảnh, phương pháp khuếch trương, kiểu kênh phân phối khác nhau.

    Ưu thế lớn nhất của marketing không phân biệt:

    Tiết kiệm chi phí nhờ khai thác được lợi thế qui mô, sản xuất và phân phối một chủng loại sản phẩm hạn hẹp và đồng nhất, tiêu chuẩn hóa cao; dễ dàng xâm nhập vào những thị trường nhạy cảm về giá.

    Chiến lược marketing không phân biệt cũng có những hạn chế đáng kể.

    – Thứ nhất, không dễ dàng tạo một nhãn hiệu có khả năng thu hút mọi khách hàng ở nhiều đoạn thị trường. “Thật hiếm khi có một sản phẩm hay nhãn hiệu là tất cả cho mọi người”.

    – Thứ hai, khi có nhiều doanh nghiệp cùng áp dụng kiểu marketing không phân biệt sẽ làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn ở những thị trường qui mô lớn, song lại bỏ qua những nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ, gây nên tình trạng mất cân đối trong việc đáp ứng cầu thị trường.

    – Thứ ba, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đối phó với những rủi ro khi hoàn cảnh kinh doanh thay đổi (qui mô càng lớn sự thay đổi càng khó khăn), hoặc khi đối thủ cạnh tranh áp dụng chiến lược marketing phân biệt – chiến lược có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu và ước muốn của khách hàng.

    Marketing không phân biệt thường đòi hỏi một năng lực kinh doanh mạnh, một danh tiếng nhất định. Nó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp lớn, thị trường mục tiêu họ lựa chọn là toàn bộ thị trường hoặc “siêu đoạn” thị trường.

    Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi.

    Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có đòi hỏi (phản ứng) như nhau đối với một tập hợp các kích thích marketing.

    * MarketingTrips Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Trung Hiếu: Phân Biệt Giữa Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Lãnh Đạo Và Nhà Quản Trị
  • Lãnh Đạo Là Gì? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Người Cán Bộ Quản Lý Lãnh Đạo Và Các Kỹ Năng Quản Lý
  • 3 Điều Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Phân Biệt This Và That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • 1. Người và vật

    This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật.

    Ví dụ: 

    this child (đứa trẻ này)

    that house (ngôi nhà kia)

    Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật.

    Ví dụ:

    This costs more than that. 

    (Cái này đắt hơn cái kia.)

    KHÔNG DÙNG: This says he’s tired.

    Put those down – they’re dirty.

    (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.)

    KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? 

    (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?)

    Who’s that? (Ai kia?)

    That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.)

    These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

    Cũng nên chú ý đến those who…

    2. Sự khác nhau

    Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói.

    Ví dụ:

    Get this cat off my shoulder.

    (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.)

    I don’t know what I’m doing in this country.

    (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country… 

    Do you like these ear-rings? Bob gave them to me.

    (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

    Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó.

    Ví dụ:

    Get that cat off the piano.

    (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.)

    All the time I was in that country I hated it. 

    (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.)

    I like those ear-rings. Where did you get them?

    (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

    3. Thời gian

    This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it?

    (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?)

    Listen to this. You’ll like it. 

    (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.)

    Watch this. 

    (Xem cái này đi.)

    That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?)

    Who said that? (Ai nói thế?)

    Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with?

    (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

    That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc.

    Ví dụ:

    … and that’s how it happened.

    (…và đó những gì đã xảy ra.)

    Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop) 

    (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng)

    OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you.

    (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

    4. Chấp nhận và bác bỏ

    Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. 

    (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.)

    I don’t like that new boy friend of yours.

    (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

    5. Trên điện thoại

    Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?

    (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

    Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Who is this? (Ai đó?)

    6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

    Trong văn phong trang trọng, that those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of a cat.

    (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.)

    Those who can, do. Those who can’t, teach.

    (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

    7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

    Trong văn phong thân mật không trang trọng, this that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so.

    Ví dụ:

    I didn’t realise it was going to be this hot.

    (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.)

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?

    (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

    Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau.

    Ví dụ:

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers. 

    (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.)

    KHÔNG DÙNG: It was that cold…

    Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’.

    Ví dụ:

    How was the play? ~ Not all that good.

    (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

    8. Cách dùng khác

    Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày.

    Ví dụ:

    There was this travelling salesman, you see. And he wanted…

    (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

    That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.

    (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

    Ví dụ:

    When you get that empty feeling – break for a biscuit.

    (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.)

    Earn more money during those long winter evenings. Telephone …

    (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Nhận Biết Các Loại Vải Thông Dụng Trong May Mặc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vải
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×