Top 10 # Phân Biệt Axit Amin Polipeptit Protein Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein

I. Câu hỏi Trắc nghiệm lý thuyết hóa 12

Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng:

A. Xuất hiện màu nâu.

B. Xuất hiện màu đỏ.

C. Xuất hiện màu vàng

D. Xuất hiện màu tím

Câu 2: Peptit nào sau sẽ không có phản ứng màu biure?A. Ala-Gly

B. Ala-Ala-Gly-Gly

C. Ala-Gly-Gly

D. Gly- Ala-Gly

Câu 3: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:A. CnH2n+1N

B. CnH2n+1NH2

C. CnH2n+3N

D. CxHyN

Câu 4: Số đồng phân amin bậc II của C4H11N là:A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

B. C6H5CH2NH2

C. ( C6H5)2NH

D. NH3

Câu 6: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?A. Dung dịch Br2

B. Dung dịch HCl

C. Dung dịch NaOH

D. Dung dịch AgNO3

Câu 7: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng:A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.

B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.

C. Dung dịch trong suốt.

D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn.

Câu 8:Cho các phát biểu sau

Câu 9:Dung dịch etylamin tác dụng với dd nước của chất nào sau đây?

A. NaOH

B. NH3

C. NaCl

D. H2SO4

Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai?Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai ?

Câu 12:Dãy gồm các chất đều làm giấy quì tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. anilin, metyl amin, amoniac.

B. amoni clorua metylamin natri hiđroxit.

C. anilin amoniac natri hiđroxit.

D. metylamin, amoniac, natri axetat.

Câu 13: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 14: Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3 ,hiện tượng nào xảy ra có:

A. khí bay ra

B. kết tủa màu đỏ nâu

C. khí mùi khai bay ra

D. Không hiện tượng gì .

Câu 15:Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glixin, metylamin, axit axêtic người ta dùng:

A . Quỳ tím

B . Dung dịch NaOH

C . Dung dịch HCl

D . Tất cả đều đúng.

II. Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết hóa 12:

Câu 9:   2C2H5 NH2 + H2SO4 → (C2H5 NH3 )2 SO4 .

Câu 10:Tripeptit chứa 2 liên kết peptit làm mất màu biure→ A đúngTrong phân tử đipeptit của  mạch hở đó có 1 liên kết peptit. ( đipeptit mạch vòng mới chứa hai liên kết peptit)Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α −amino axit → C đúngTất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc bazo thành các α-amino axit → D đúng

Câu 11:Anilin không làm đổi màu quỳ tím

Câu 12:Anilin không làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → loại A và DAmoni clorua làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng → loại BMetylamin, amoniac hay natri axetat đều làm quỳ tím chuyển sang xanh → Chọn C

Câu 13:

1.CH3-CH2-CH2-NH2:propan-1-amin

2.CH3-CH2-NH-CH3:N-metyl-etan-1-amin

3.CH3-CH(CH3)-NH2:propan-2-amin

4.(CH3)3-N: trimetyl amin

Câu 14:

3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl

Câu 15:Để phân biệt 3 dung dịch trên ta dùng quỳ tím:Glyxin → Quỳ không đổi màu.Axit axetc → Quỳ hóa hồng.Etylamin → Quỳ hóa xanh.

III. Đáp Án Trắc nghiệm lý thuyết hóa 12

Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết

Lý thuyết và Phương pháp giải

– Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm -COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ tím

– Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH 3NH 2; NH 2-CH 2-COOH; CH 3 COONa

Hướng dẫn:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

– Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử

– Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH 2-CH 2-COOH

– Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH 3NH 2, CH 3 COONa.

Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần miệng ống nghiệm chứa HCl đặc, mẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH 3NH 2, còn lại là CH 3 COONa.

Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:

Hướng dẫn:

a) Dùng quì tím: hai dung dịch làm quì tím hóa xanh là CH 3CH 2NH 2 và CH 3COONa, còn H 2N-CH-COOH không làm quì tím đổi màu. Axit hóa hai dung dịch làm quì chuyển màu xanh, dung dịch cho khí có mùi dấm thoát ra là CH 3COONa. Hay cho hai dung dịch tác dụng với KNO 2 và HCl thì amin sẽ cho khí thoát ra: CH 3COONa + H 2SO 4 → CH 3COOH + NaHSO 4

b) Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br 2, chất nào tạo ra kết tủa trăng là C 6H 5NH 2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH 3-CHO/ hai dung dịch còn lại tác dụng với Cu(OH) 2/OH–, chất hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam là CH 2OH-CHOH-CH 2OH, còn lại là: H 2 N-CH-COOH

Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, atanol, và lòng trắng trứng.

Hướng dẫn:

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:

A. Nước brom

B. Giấy quỳ tím

C. Dung dịch phenolphtalein

D. Dung dịch NaOH

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

C 6H-CH=CH 2 + Br 2 → C 6H 5-CHBr-CH 2 Br

– Anilin tạo kết tủa trắng:

Bài 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. Amin, amoniac, natri hidroxit

B. Anilin, metyl amin, amoniac

C. Metyl amin, amoniac, natri hidroxit

D. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bài 4: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin?

A. Dung dịch brom

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch KCl

D. Cả A, B và C đều đúng.

Bài 5: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch iot, HNO 3 đậm đặc và Cu(OH) 2

B. HNO 3 đậm đặc và Cu(OH) 2

C. Dung dịch iot và Cu(OH) 2

D. Dung dịch NaOH và Cu(OH) 2

Bài 6: Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây?

A. Cazein

B. Hemoglobin

C. Insulin

D. Anbumin

Bài 7: Khi cho Cu(OH) 2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện:

A. Màu vàng

B. Màu đỏ

C. Màu nâu đỏ

D. Màu tím

Bài 8: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:

Hiện tượng xảy ra là:

A. Qùy tím hóa đỏ

B. Quỳ tím bị mất màu

C. Quỳ tím hóa xanh

D. Quỳ tím không đổi màu.

Bài 9: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch Br 2

B. Dung dịch HCl

C. Dung dịch NaOH

D. Dung dịch AgNO 3

Bài 10: Để phân biệt phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần dùng các hóa chất là:

A. Dung dịch Br 2, Na

B. Quì tím

C. Kim loại Na

D. Quì tím, Na.

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

amin-amino-axit-va-protein.jsp

Phân Biệt Whey Protein Concentrate, Isolate Và Hydolyzed

Chúng ta đều biết rằng Protein(đạm) là một chất không thể thiếu đối với nhiều chức năng trong cơ thể chúng ta. Nếu chúng ta đang nói về whey protein, chúng ta biết rằng nó rất giàu các axit amin cần thiết để xây dựng cơ bắp. Các axit amin và các loại vitamin khoáng chất cần được phải bổ sung ngay sau khi bạn tập luyện thể lực (gym, và các môn thể thao nói chung). Ngoài ra whey protein còn đóng vai một số chức năng khác như tăng cường sự trao đổi chất, phục hồi và phát triển cơ bắp, sản xuất hoocmon tăng trưởng, tổng hợp collagen và làm cứng xương.

Phân biệt các loại whey protein

Whey protein được sản xuất từ sữa bò, qua quá trình tách lọc khác nhau sẽ thu được whey protein. Trong các quá trình tách lọc này, không có sự khác biệt về dinh dưỡng. Sự khác biệt cuối cùng là nồng độ, tỷ lệ hấp thu protein. Tại thời điểm này chúng tôi có 3 loại protein sau : whey protein concentrate(tập trung), whey protein isolate(cô lập) , whey protein hydrolyzed (thủy phân).

Giống như bất kỳ các thực phẩm khác, protein cũng có khuyến nghị hàm lượng nên nạp vào hằng ngày. Đối với vận động viên tập sức bền, mức đề nghị là 1,4-1,8g/1kg trọng lượng cơ thể. Đối với vận động viên tập luyện sức mạnh, mức đề nghị là 1,8- 2,5g /1kg trọng lượng cơ thể.

Khi biết được điều này, bạn biết là mình nên chọn mua loại whey protein nào ? concentrate, isolate hay hydrolyzed.

Trước khi bạn chọn cho mình 1 loại whey protein, chúng tôi xin giải thích cho bạn sự khác biệt.

Đầu tiên là Whey Protein Concentrate (WPC)

Đây là loại protein đầu tiên thu được khi qua quá trình xử lý lọc. Loại protein này thường chứa từ 20-80% tỷ lệ protein và nó được khuyến khích dùng cho những người muốn xây dựng cơ bắp, giữ cơ bắp hoặc đơn giản là dùng như thực phẩm. Vậy 20-80% là protein thì những thứ còn lại là gì ? Đó chính là carb(tinh bột) , fat (chất béo) , lactose(đường sữa).

Whey Protein Concentrate không được khuyến nghị dùng cho người nào đó đang muốn giảm béo, cắt nét. Ngoài ra đây không phải là 1 sự lựa chọn khả thi đối với người không dung nạp lactose. Những người không dung nạp lactose sẽ bị đi ngoài, đau bụng khi sử dụng sản phẩm whey concentrate.

Thứ 2 : Whey Protein Isolate (WPI)

Đây là loại protein tinh khiết, tỷ lệ thường từ 80-90% protein. Trong trường hợp này, whey protein đã được trải qua quá trình lọc kỹ lưỡng, loại bỏ gần như hoàn toàn lactose, rất thấp fat và carb. Do đó đây là loại tinh khiết, dễ hấp thu. Nó là sự lựa chọn tốt nhất cho ai muốn tránh chất béo, tinh bột, lactose. Được khuyến nghị dùng cho các vận động viên, người tập gym đang trong quá trình cắt nét giảm béo.

Thứ 3: Whey Protein Hydrolyzed (WPH)

Đây không phải là 1 loại protein mới. Đơn giản nó là quá trình thủy phân whey protein isolate. Trong quá trình này, các phân tử protein được cắt nhỏ, chia nhỏ ra thành các chuỗi nhỏ cực kỳ dễ hấp thu và tiêu hóa, Nó hấp thu và tiêu hóa rất nhanh.

Tỷ lệ Protein của dạng này thường là trên 90% . Nó được dùng tốt nhất là ngay sau giai đoạn tập luyện của bạn

1,650,000 đ

Platinum HydroWhey 3,5 lbs (1,59kg)

Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 2)

Là kỹ thuật đơn giản nhất được sử dụng để tách và định tính các sản phẩm tự nhiên được quan tâm. Bằng phương pháp này, có thể dễ dàng thu được thông tin định tính và cung cấp dữ liệu cho việc định lượng. Pha tĩnh thường là silicagel phủ lên tấm TLC hoặc HPTLC (TLC hiệu năng cao) – các tấm này thường là các tấm thủy tinh silica hoặc oxit nhôm hoặc nhựa. Pha động là chất rửa giải (hỗn hợp dung môi). Trên thực tế, các hợp chất được quan tâm phải được hòa tan ở các độ tan khác nhau. Tiếp tục quá trình tách một lần nữa để hình thành sự phân bố cân bằng các cấu tử trong hỗn hợp.

2) lực hấp dẫn hoặc sự hấp thụ giữa hợp chất và SiO 2, càng có nhiều hợp chất tương tác với silica, thì càng ít cấu tử bị di chuyển đi lên,

Vì các axit amin là những hợp chất không màu, nên ninhydrin thường được dùng để làm chất chỉ thị phát hiện ra các axit amin đó, nhờ vào sự hình thành phức chất Ruhemann màu tím xanh khi ninhydrin tác dụng với axit amin. Người ta cũng áp dụng phương pháp khác để phát hiện axit amin là sử dụng tác nhân anisaldehyde-H 2SO 4, kết hợp với gia nhiệt (120 o C, trong 5 phút).

Các dung môi hữu cơ khác (alcohol, dioxane, methyl cellosolve, pyridine, và phenol) được sử dụng để thúc đẩy nhanh sự hình thành phức màu, cường độ màu thu được cũng khác nhau, hỗn hợp phenol-pyridine được xem là dung môi hiệu quả nhất. Dưới nhiệt độ 105 o C trong vòng 3-5 phút làm tăng hiệu quả tạo màu đối với hầu hết các acid amin, trừ trytophan và lysine.

Các acid amin là các phân tử rất phân cực, do vậy các phương pháp sắc ký thông thường như sắc ký lỏng hiệu năng cao kiểu phân bố pha đảo ( RP-HPLC), hay không thể thực hiện mà không tạo dẫn xuất.

Một số phương pháp sắc ký lỏng chuyên dụng trong định lượng amino acid như vàsắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo (). Hai phương pháp này đều cần bước tạo dẫn xuất tiền cột hoặc sau cột. Mặc dù kỹ thuật này cho độ phân giải và độ nhạy phù hợp, nhưng quá trình tạo dẫn xuất lại làm tăng độ phức tạp, giá thành và thời gian phân tích.

* kết hợp bộ tạo dẫn xuất sau cột với tác nhân Kỹ thuật ninhydrin là một trong những phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất để định lượng axit amin. Quá trình tách các axit amin trên cột trao đổi ion được thực hiện kết hợp với sự thay đổi độ pH và độ mạnh yếu của các ion (cation). Để tăng hiệu quả tách áp dụng thêm chu trình Gradient nhiệt độ.

Nhưng có lẽ phương pháp hiệu quả nhất hiện nay là phương pháp sắc ký trao đổi cation ( CEC) trong môi trường dung dịch đệm (thường là một dung dịch đệm liti), kết hợp bộ tạo dẫn xuất sau cột với tác nhân ninhydrin, đầu dò hấp thụ UV. Bằng cách này ta tách được các axid amin mong muốn, dựa theo màu sắc (cấu trúc) của dẫn xuất tạo thành. Các axit amin chứa các amin cơ sở (trừ axit imino) cho màu tím, và có thấy độ hấp thụ tối đa ở bước sóng 570 nm. Các axit imino (như proline) tạo màu vàng, và độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 440nm. Phản ứng sau cột giữa ninhydrin và axit amin (được rửa giải khỏi cột sắc ký) được điều chỉnh trong vùng bước sóng 440 và 570 nm.

OPA là một loại tác nhân khác được dùng cho cả quá trình tạo dẫn xuất sau cột và tiền cột. Ortho-phthaldehyde (OPA) phản ứng tại vị trí nhóm amino, trong sự có mặt của một thiol (mercaptoethanol), kết quả tạo ra một dẫn xuất huỳnh quang, quang hoạt tử ngoại tại bước sóng 340 nm.

Một ví dụ về hệ thống sắc ký lỏng kết nối khối phổ (LC-EI-MS/MS) – Nguồn: chúng tôi

Thông thường, các tác nhân silyl hóa là: (N,O-bis-(tri-methyl-silul)-trifluorocetamide và (N-methyl-silyl-trifluoro-acetaide). Nhược điểm của phương pháp này là tác nhân và dẫn xuất dễ bị tác động bởi độ ẩm và tính không ổn định của dẫn xuất. Có một số axit amin không bền (như arginine và axit glutamic). Arginine phân hủy thành ornithine, còn axit glutamic bị sắp xếp lại cấu trúc thành axit pyro-glutamic.

là phương pháp phân tích với độ lặp lại thời gian lưu tốt, và dễ tự động hóa.

Nhược điểm chính của kỹ thuật này là do tính kém bền với nhiệt độ của một số hợp chất và/hoặc dẫn xuất của chúng, rất khó để phân tích dưới hầu hết các điều kiện của là một trong số những kỹ thuật hiệu quả nhất để xác định cấu trúc của các hợp chất tự nhiên. Kỹ thuật khối phổ hoạt động dựa trên việc tách ra của các ion tạo bởi nguồn ion hóa và tỷ lệ khối lượng/điện tích (sắc ký khí (GC). m/z) của chúng.

Phương pháp ion hóa thông thương có nhược điểm (chẳng hạn, ion hóa bằng nhờ sự va chạm electron, API) là chỉ áp dụng được với các hợp chất có độ bay hơi, độ phân cực và khối lượng phân tử MW phù hợp. Khả năng bay hơi của hợp chất có thể tăng lên khi bị tác động bởi phản ứng hóa học (quá trình tạo dẫn xuất, như: quá trình metyl hóa, trimetylsilyl hóa hay phản ứng triflouro acetyl hóa).

Đối với các peptit, hiện có một số kỹ thuật ion hóa mới hiệu quả cao, như: phương pháp ion hóa chùm điện tử() và ion hóa mẫu hấp thụ dựa trên sự hỗ trợ của các chất nền và năng lượng lazer ().

– Warren đã sử dụng phương pháp của điện di mao quản CE, và điện di mao quản kết hợp nguồn huỳnh quang laze cảm ứng ( capillary electrophoresis– laser-induced fluorescence CE-LIF) để định lượng các axit amin từ các chiết xuất từ đất với ưu điểm về giới hạn phát hiện thấp và độ đặc hiệu cao.

– Li và cộng sự đã phát triển một phương pháp mới trong phát hiện các axit amin từ măng tây. Sau khi dẫn xuất hóa của các mẫu bằng 4-chloro-3,5-dinitro-benzotrifluoride (), tiếp tục chiết pha rắn trên cột C18, và cuối cùng được phân tích bằng .

Nguồn: Peptide and Amino Acids Separation and Identification from Natural Products – Tác giả: Ion Neda1, Paulina Vlazan1, RalucaOana Pop1, Paula Sfarloaga1, Ioan Grozescu1 và Adina-Elena Segneanu DOI: 10.5772/51619

Sách: “Analytical Chemistry”, book edited by Ira S. Krull, ISBN 978-953-51-0837-5, Published: November 7, 2012