Top 15 # Phan Biet Be Used To Vs Get Used To / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To / 2023

Phân biệt cách sử dụng Used to,Get used to và Be used to

1/ Used to + Verb: Đã từng, từng Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. – When David was young, he used to swim once a day – I used to smoke a lot.VD: – I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. ( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa) – Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn’t. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa) – I used to drive to work but now I take the bus. ( Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)

2/ To be + V-ing/ Noun: Trở nên quen với He is used to swimming every day : Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.VD: – I’m used to living on my own. I’ve done it for quite a long time. ( Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu) – Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái) – They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here.( Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây)

3/ to get used to + V-ing/ noun He got used to American food : I got used to getting up early in the morning. Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sángVD: – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó) – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày) – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

Used To, Be Used To, Get Used To / 2023

Be used to + Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ).You are used to doing something (Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa).

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

2. Get used to: dần quen với used to, be used to và get used to

Get used to Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)You get used to something (Nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó).

Used to + verb chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

a. Thói quen trong quá khứ:

You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

b. Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

c. Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

Did he use to work in the office very late at night? (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

d. Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + use to

4. Bài tập luyện tập

ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

I. Fill in the blank with “use, used to, be used to, or be used for”.

1. I chúng tôi pen to write my lessons. 2. I…………………… love Ann but now she gets on my nerves. 3. There…………… be a tree in front of my house. 4. They……………… a computer to do the most complicated calculations. 5. These bricks…………………… building a new school. 6. That knife……………………. cut oranges. 7. American women……………… being independent. 8. Cheques and credit cards…………. storing wealth. 9. It took me a long time to…………wearing glasses. 10. Metal and paper…………………. making money.

II. Write a sentence for each of the following using used to or didn’t use to.

1. When Barbara was in Italy, she stayed with an Italian family.

2. I quite like drinking coffee in the morning, although I wasn’t keen on it when I was younger

3. We seem to have lost interest in our work.

4. I don’t mind travelling by train now.

5. I went to the church when I was a child.

6. Since we’ve lived in the countryside, we’ve been much happier.

7. Mr.Michael grew tulips but he doesn’t anymore.

8. I prefer listening to classical music now, although when I was young I couldn’t stand it.

9. My sister looked so fat when she returned from Paris.

1. When I was a student, I used to (work)……in a bar.

2. I will never get used to (work)…….nights. I prefer working days

3. She isn’t used to (live)…..on her own. The house feels quite empty.

4. When I worked in the city, I used to (get up)…….really early.

5. Are you getting used to (live)……………in your new house yet?

6. We are not used to (live)……. in a cold climate. We’re used to a warm one.

7. I used to (be)……… a gardener. I’m not used to (sit)………….in an office all day.

8. Since I retired from my job, I can’t get used to (have)…………..nothing to do all day.

9. In my last job, I used to (wear)………….. a suit and tie. Now I wear jeans.

10. I was just getting used to (wear)……..glasses.

5. BÀI TẬP DẠNG QUIZ

Bài 1: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 2: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/Get Used To’ / 2023

used to + infinitive và be/get used to + ‘ing’ có hình thức khá giống nhau. Tuy nhiên, hai cụm từ này hoàn toàn khác nhau ngữ nghĩa trong câu. ‘used to + infinitive’ Chúng ta sử dụng ‘used to’ để nói về những điều đã xảy ra trong quá khứ – hành động hay trạng thái – và không còn xảy ra ở hiện tại nữa.

She used to be a long distance runner when she was younger.

I used to eat meat but I became a vegetarian 5 years ago.

Dạng phủ định: didn’t use to Dạng nghi vấn: Did you use to …? ‘used to’ không được sử dụng ở những thì hiện tại. Để nói về những thói quen ở hiện tại, chúng ta sử dụng hiện tại đơn và một trạng từ chỉ sự thường xuyên (usually, always, often, never, etc.) Ex: I often eat at the Japanese restaurant in the city centre. ‘be/get used to’ Sử dụng be used to để nói rằng bạn quen với điều gì đó, không cảm thấy bất thường. Sử dụng get used to hay be getting used to có nghĩa là bạn đang trở nên quen với điều gì đó – trước đây chưa quen làm việc đó, hay điều gì, nhưng nay đã quen hơn, không còn lạ lẫm.

I found Slovak food very strange at first but I’m used to it now.

I’m getting used to driving on the right.

Cả ‘be used to’ và ‘get used to’ đều theo sau là một danh từ (hay đại từ) hay danh động từ (V-ing).

I can’t get used to getting up so early. I’m tired all the time.

He’s not used to the weather here yet. He’s finding it very cold.

‘Be/get used to’ có thể sử dụng với thì quá khứ, hiện tại và tương lai.

You might find it strange at first but you’ll soon get used to it.

He wasn’t used to the heat and he caught sunstroke.

Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To I Jaxtina / 2023

Khi nói về những thói quen trong hiện tại, chúng ta dùng các trạng từ tần suất như sometimes, often, usually,… Thế còn những thói quen trong quá khứ thì sao? Dĩ nhiên là bạn không thể tiếp tục dùng các trạng từ này, mà phải sử dụng cấu trúc “”!

Cấu trúc used to v

Đầu tiên các bạn tìm hiểu cấu trúc câu như sau:

Cách dùng used to

“Used to + V” có hai cách dùng:

TH1: Nói về những thói quen trong quá khứ, nhưng đã thôi diễn ra ở hiện tại.

Ex:

He used to live in the States for 3 years. (Anh ấy từng sống ở Mỹ trong 3 năm).

I used to walk to work every morning. (Tôi từng đi bộ để đi làm).

TH2: Nói về những sực việc đúng đối với quá khứ nhưng không còn đúng trong hiện tại.

Ex: This used to be a big shopping mall. (Nơi đây từng là một trung tâm mua sắm lớn).

Cấu trúc này cũng khá đơn giản đúng không các bạn. Tuy nhiên, các bạn thường nhầm lẫn “used to” với “be used to” và “get used to”. Mình sẽ giúp các bạn phân biệt đơn giản, dễ hiểu nhất.

Phân biệt “used to”, “be used to” và “get used to”

Cách sử dụng “be used to”

Cấu trúc: S + “be used to” + Ving/N

Cách dùng: để chỉ một việc bạn đã làm đi làm lại nhiều lần, đã có kinh nghiệm và thường được dịch là quen với… Các bạn xem ví dụ để hiểu rõ hơn.

Ex: I am used to getting up early and going swimming every morning. (Tôi đã quen với việc dậy sớm và đi bơi mỗi buổi sớm).

Cách sử dụng “get used to”

Cấu trúc: S + “get used to” +Ving/N

Cách dùng: đang làm quen dần với sự vật/sự việc gì đó.

E.g:

She get used to Japanese food. (Cô ấy dần quen với việc ăn thức ăn Nhật).

I get used to weather in Dalat. (Tôi quan dần với thời tiết ở Đà Lạt).

Những mẫu câu chỉ thói quen:

I spend a lot of time on + ( N / V-ing) : Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…

I (often) tend to + to V): Tôi thường có xu hướng thích làm việc gì đó

You’ll always find me + V-ing : Bạn sẽ thấy tôi thường xuyên làm việc gì đó )

V-ing + is a big part of my life : Làm việc gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi.

I always make a point of + V-ing/Danh từ: Tôi luôn cho rằng làm việc gì đó là việc rất quan trọng.

Whenever I get the chance, I…+ mệnh đề : Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm ….

Have a habit of + V-ing/Danh từ : Tôi có thói quen làm việc gì đó (chỉ một thói quen xấu).

Can’t help +V-ing: không thể dừng việc gì đó lại.

I always + V-inf : Tôi thường xuyên làm …

I can’t (seem to) stop + (V-ing): Dường như tôi không thể dừng việc đó lại