Top 5 # Phân Biệt Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài Tin Học 10 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Rom – Ram Phân Biệt Hệ Thống Bộ Nhớ Trong Và Ngoài

ROM là gì?

ROM là viết tắt của Read Only Memory, tạm dịch: Bộ nhớ chỉ đọc. Đây là loại bộ nhớ không khả biến dùng trong các máy tính hay hệ thống điều khiển, mà trong vận hành bình thường của hệ thống thì dữ liệu chỉ được đọc ra mà không được phép ghi vào. 

Hiểu đơn giản, ROM là “bộ nhớ đọc”. ROM là loại bộ nhớ trong đó dữ liệu đã được ghi vào từ trước và chứa các chương trình giúp máy tính “khởi động”.

Lưu trữ các chương trình mà khi mất nguồn điện sẽ không bị xóa là đặc điểm nổi bật của ROM.

Bộ nhớ chỉ đọc này là bộ nhớ mà dữ liệu ghi vào từ trước chứa các chương trình giúp máy tính khởi động. Khi mất điện, các dữ liệu hoàn toàn không bị mất đi mà vẫn còn được lưu trữ. Đó là lý do máy tính có thể khởi động tại lần đầu tiên sử dụng.

ROM nằm ở đâu?

Trên máy vi tính: ROM nằm bên trong thùng máy, thường nằm trong CPU. ROM có vai trò là bộ nhớ đệm nhanh giúp tăng tốc độ truy xuất dữ liệu.

Trên điện thoại: ROM có thể hiểu như là phân vùng bí mật để lưu trữ hệ điều hành, người dùng không thể ghi dữ liệu lên ROM, nhưng hệ thống có thể ghi đè lên ROM khi cập nhật (up ROM).

Ứng dụng của ROM

ROM thường được ứng dụng trong xây dựng file hệ thống và cho hệ điều hành Android.

Chíp nhớ – lưu trữ

Tồn tại dưới dạng những chip nhớ, ROM được dùng để lưu trữ các file hệ thống

ROM.

Một số thiết bị sẽ được trang bị nhiều chip nhớ.

Chip nhớ có dung lượng nhỏ, có tốc độ cao và được dùng để lưu trữ file hệ thống, bộ nhớ đệm, dữ liệu của ứng dụng. Chíp nhớ này thường có giá thành rất đắt. Đồng thời, điều này cũng không có nghĩa là chíp sẽ quyết định tốc độ của máy. Tốc độ của máy còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như hệ điều hành, độ tương thích của ứng dụng, …. Ví dụ: iPhone 4S chỉ sử dụng một chip nhớ, với tốc độ trung bình, để lưu cả dữ liệu người dùng, dữ liệu hệ thống và ứng dụng mà vẫn đảm bảo độ mượt mà của thiết bị.

Chip nhớ có dung lượng lớn hơn nhưng chậm hơn, vào khoảng 1-2GB để lưu ứng dụng.

Hệ điều hành dành cho thiết bị Android

Với thiết bị Android, việc Up ROM là việc thay đổi hệ điều hành hiện tại thành một phiên bản hệ điều hành khác tương đồng. Up ROM có thể làm cho điện thoại của bạn chạy nhanh hơn và có nhiều tính năng mới hơn. Tuy nhiên, máy có thể bị treo, hoạt động không ổn định nếu gặp phải bản ROM chưa hoàn chỉnh.

Hướng giải quyết tốt nhất là bạn phải up lại bản ROM khác ổn định hơn. Vì vậy, trước khi up một bản ROM nào đó, bạn cần phải tìm hiểu kỹ.

PROM (Programmable Read-Only Memory) hay Mask ROM: Được chế tạo bằng các mối nối (cầu chì – có thể làm đứt bằng mạch điện).  Loại ROM này chỉ có thể lập trình được một lần và có mức chi phí thấp nhất.

EAROM (Electrically Alterable Read-Only Memory): Loại ROM này có thể thay đổi từng bit một lần. Tuy nhiên quá trình viết khá chậm và sử dụng điện thế không chuẩn. Việc viết lại EAROM không được thực hiện thường xuyên.

EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực tĩnh điện. Loại ROM này có thể bị xóa bằng tia cực tím và ghi lại thông qua thiết bị ghi EPROM.

EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được tạo bằng công nghệ bán dẫn. Nội dung của ROM này có thể viết vào và xóa (bằng điện).

Một dạng phổ biến hiện dùng là Bộ nhớ flash, gọi đơn giản là Flash, dùng với cả tư cách EEPROM lẫn trong Ổ USB flash.

Khác với RAM sẽ xóa sạch mọi dữ liệu lưu trữ tạm thời, ROM giữ lại nội dung ngay cả sau khi máy đã tắt; đó chính là lý do máy tính có thể được bật lên ở lần đầu tiên sử dụng. Nếu không có ROM, việc khởi động được hệ thống sẽ là một điều xa xỉ.

RAM là gì?

RAM là viết tắt của Random Access Memory, tạm dịch: bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. Đây là yếu tố phần cứng máy tính mà tại đó những chương trình, hệ điều hành và cả dữ liệu được sử dụng để lưu trữ tạm thời giúp vi xử lý có thể truy xuất nhanh hơn khi cần.

RAM được định nghĩa là bộ nhớ truy suất ngẫu nhiên và được xem là thành phần không thể thiếu trong mỗi máy tính hiện nay. Đồng thời, RAM cũng là một trong những loại bộ nhớ nhanh nhất của máy tính.

Tuy nhiên, RAM lại là bộ nhớ khả biến. Do đó, dữ liệu lưu trên RAM sẽ bị mất khi tắt máy hoặc mất điện (hết pin).

Ví dụ: Trong bếp có Đầu bếp là processor – chip. Bàn nấu ăn là RAM – bộ nhớ tạm thời. Các nguyên liệu nấu ăn là Data- dữ liệu được lấy ra từ tủ lạnh là Hard drive – ổ cứng.

Nếu bếp rộng, có nhiều chỗ trống, thì đầu bếp có thể làm việc thoải mái, nhanh. Thậm chí, đầu bếp sẽ làm được nhiều việc một lúc. Ngược lại, tốc độ nấu sẽ chậm lại.

RAM nằm ở đâu?

Nếu đã từng tháo tung máy tính ra, bạn sẽ thấy thanh RAM có dạng hình chữ nhật được đặt trên một khe cắm trên bo mạch chủ.

Hiện tại, những bo mạch chủ ngày càng tiên tiến đi kèm nhiều hơn một khe cắm RAM. Sự thay đổi này giúp việc nâng cấp RAM linh hoạt hơn. Do đó, người dùng thật dễ dàng tăng dung lượng bộ nhớ để hệ thống đạt được tốc độ tốt hơn.

SRAM (Static RAM): RAM tĩnh 

SRAM là nơi lưu trữ dữ liệu để khởi động laptop, SRAM không bị mất nội dung sau khi được nạp.

DRAM (Dynamic RAM): RAM động

DRAM chỉ khác với SRAM ở đặc điểm duy nhất: dữ liệu của DRAM sẽ bị mất sau. DRAM phải nạp lại dữ liệu theo chu kỳ.

Các loại RAM phổ biến hiện nay

DDR3: ra đời năm 2007 thay thế cho chuẩn DDR2 trước đây. DDR3 có tốc độ tuyền tải dữ liệu trong khoảng 800-2133 MHz, điện áp sử dụng là 1.5V.

DDR3L: Chữ “L” là “Low” có nghĩa là điện năng tiêu thụ thấp. RAM này chủ yếu dành cho laptop, cần tăng thời lượng pin và giảm sinh nhiệt. Kích thước RAM cũng nhỏ gọn hơn. 

DDR3L hỗ trợ trên laptop sử dụng CPU từ thế hệ Ivy Bridge trở về sau.

DDR4: ra đời năm 2014, thay thế cho DDR3, nâng cấp về tốc độ truyền tải đạt từ 2133-4266 MHz. 

Sự khác biệt giữa ROM và RAM

Hình dáng bên ngoài

RAM là một chip mỏng hình chữ nhật được lắp vào một khe cắm trên bo mạch chủ. ROM chỉ là một ổ đĩa quang bằng băng từ. 

Khả năng lưu trữ tạm thời

ROM được sử dụng chủ yếu trong quá trình khởi động máy tính, giữ được thông tin ngay cả khi máy tính đã tắt. Trong khi đó, RAM chỉ giữ được dữ liệu khi máy tính còn hoạt động.

Cách thức hoạt động

Dữ liệu được lưu trữ trong RAM có thể phục hồi hoặc thay đổi . Tuy nhiên, dữ liệu trong ROM chỉ có thể đọc, nhưng không sửa hoặc thay đổi được.

Bạn có thể dễ dàng truy cập, thay đổi hoặc lập trình lại thông tin được lưu trữ trong RAM. Với ROM, bạn không thể thực hiện những thao tác đó.

Tốc độ

RAM truy cập dữ liệu nhanh hơn nhiều so với ROM. RAM cũng tăng tốc độ xử lý của máy tính.

Khả năng lưu trữ

RAM có thể lưu trữ nhiều gigabyte (GB) dữ liệu, từ 1 GB đến 256 GB cho mỗi chip. ROM lưu trữ một vài megabyte (MB) dữ liệu, thường là 4 MB hoặc 8 MB cho mỗi chip.

Khả năng ghi chép dữ liệu

Việc ghi dữ liệu trong bộ nhớ RAM cũng dễ dàng hơn bộ nhớ ROM. Tuy là một nơi lưu trữ rất hạn chế, thông tin trong ROM lại vô cùng quan trọng với máy tính. Đặc biệt, thông tin này tồn tại vĩnh viễn.

Dù là RAM hay ROM thì cũng đều là thành phần quan trọng của bộ nhớ máy tính. 

Bộ nhớ máy tính bao gồm các hình thức, phương thức để lưu trữ được dữ liệu của máy tính một cách lâu dài hoặc lưu dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính.

Các thiết bị lưu trữ dữ liệu cho bộ nhớ lâu dài bao gồm: Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa quang, Băng từ, ROM, các loại bút nhớ…

Các thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc: RAM máy tính, Cache…

Hầu hết các bộ nhớ nêu trên thuộc loại bộ nhớ có thể truy cập dữ liệu ngẫu nhiên, riêng băng từ là loại bộ nhớ truy cập tuần tự.

Bộ nhớ máy tính có thể chia thành hai dạng: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

FAQs về ROM-RAM

Nên chọn RAM cho máy tính có dung lượng bao nhiêu là đủ?

Hiện nay đa số dòng máy tính tầm trung, từ Apple tới Windows đều có 8GB RAM. Bạn có thể sử dụng nhiều tác vụ cùng lúc và chơi game nhẹ tới trung bình. Đây sẽ là tiêu chuẩn tối thiểu mình khuyến nghị khi các bạn mua hay nâng cấp cho máy tính, laptop của mình.

Up ROM điện thoại là gì? Có nên up ROM cho điện thoại không?

UpROM là hành động thay đổi một hệ điều hành bên trong smartphone/tablet Android của bạn sang một bản Android khác. Nhiều tín đồ công nghệ cũng so sánh thao tác này giống với thủ thuật cài win trên máy tính. Việc up ROM thường được tiến hành thông qua những công cụ chuyên dụng trên Laptop hoặc PC.

Vì up ROM mang lại nhiều lợi ích những vẫn tồn đọng một số rủi ro. Việc có nên up ROM cho điện thoại hay không tùy thuộc vào từng trường hợp và khả năng hiện tại của mỗi người. Nếu điện thoại của bạn thuộc dòng cao cấp hoặc vẫn còn hoạt động tốt thì không cần up ROM làm gì. Ngược lại nếu bạn có nhu cầu nâng cấp điện thoại hoặc là người thích khám phá thì bạn nên thử qua thủ thuật này.

Khởi động lại máy tính

Gỡ bỏ các chương trình đã lâu không sử dụng

Tắt các phần mềm khởi động cùng máy tính

Quét virus và xóa phần mềm độc hại

Dừng các ứng dụng chạy nền

Xóa các tiện ích mở rộng của trình duyệt và tắt hiệu ứng hình ảnh trên Windows nếu có

Cập nhật phần mềm trên máy tính

Lắp thêm RAM cho máy tính

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhVăn phòng đại diện: 42 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0364 333 333Tổng đài miễn phí: 1800 6734

Email: sales@tino.org

Website: www.tino.org

So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?

Chủ yếu có hai loại bộ nhớ trong máy tính – Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài . Mục đích của bộ nhớ là lưu trữ các hoạt động lập trình, dữ liệu và tập hợp các hướng dẫn để chạy một hệ điều hành.

Hơn nữa, bộ nhớ cũng hữu ích trong việc lưu trữ các tệp tạm thời và tạm thời bên trong máy tính. Các tệp này có thể truy cập được bởi hệ điều hành và khi có nhu cầu.

Bộ nhớ trong là gì?

Ngoài ra, nó không phải là di động, có nghĩa là nó không thể được tách ra khỏi máy tính. Hơn nữa, bộ nhớ này có thể truy cập trực tiếp bởi CPU cho một tập hợp các hướng dẫn và chương trình.

Ví dụ: RAM là một loại bộ nhớ trong lưu trữ các hướng dẫn và chương trình của ứng dụng hiện có.

Các loại bộ nhớ trong

RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)

RAM (bộ nhớ trong) là một loại lưu trữ dễ bay hơi lưu trữ thông tin tạm thời để truy cập nhanh hơn. Ngoài ra, RAM lưu các tệp tạm thời của các chương trình và ứng dụng đang mở trên máy tính.

ROM là bộ nhớ chỉ đọc và một khi dữ liệu được nhập vào, nó không thể thay đổi. Dữ liệu được ghi vào ROM khi sản xuất. Ngoài ra, nếu bất kỳ bit đơn lẻ nào được nhập sai, toàn bộ ROM sẽ trở nên vô dụng.

Bộ nhớ cache rất hữu ích để lưu trữ thông tin tạm thời đã được bộ đệm truy cập. Ngoài ra, nó giúp giảm bớt công việc của bộ xử lý bằng cách tăng tốc truy cập dữ liệu trên máy tính.

Bộ nhớ ngoài là gì?

Hơn nữa, bộ nhớ ngoài cũng có thể mang theo được, có nghĩa là nó có thể tháo rời và có thể được sử dụng trong các máy tính khác. Phương pháp lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ ngoài khác với phương pháp của bộ nhớ trong.

Ví dụ:

băng từ, ổ đĩa quang, đĩa cứng, v.v … có dung lượng lưu trữ cao để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu.

Các loại bộ nhớ ngoài

So sánh Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong là bộ nhớ của máy tính thường được tích hợp bên trong máy tính. Một máy tính bao gồm các mô-đun RAM và ROM bên trong nó được coi là bộ nhớ trong.

Bộ nhớ ngoài là một thiết bị bộ nhớ có thể được kết nối bên ngoài với máy tính. Ví dụ như ổ đĩa flash USB, CD-ROM, DVD, vv . Đây là những thiết bị ROM.

Bộ nhớ trong có dung lượng bộ nhớ hữu hạn , trong khi bộ nhớ ngoài có thể dễ dàng tăng lên khi có thêm thiết bị lưu trữ.

Bộ nhớ trong, một khi đã kết nối với máy tính thường không thể dễ dàng gỡ bỏ , tuy nhiên các thiết bị bộ nhớ ngoài có thể được gỡ bỏ khỏi một máy tính và dễ dàng kết nối với máy tính khác .

Sự khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Cách Quản Lý Bộ Nhớ Ảo Pagefile Trong Windows 10

Web Tin Học Trường Tín có bài: Cách quản lý bộ nhớ ảo Pagefile trong Windows 10 Paging là một lược đồ quản lý bộ nhớ mà nhờ đó PC có thể tiến hành lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ thứ cấp để sử dụng trong bộ nhớ chính.

Thông tin chung

Paging là một lược đồ quản lý bộ nhớ mà nhờ vậy PC cũng đều có thể tiến hành lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ thứ cấp để sử dụng trong bộ nhớ chính. Theo như lược đồ này, hệ điều hành sẽ truy xuất dữ liệu từ lưu trữ thứ cấp trong số khối có kích cỡ trùng lặp được gọi là các trang (pages). Paging là một phần quan trọng trong việc tiến hành bộ nhớ ảo trên các hệ điều hành hiện đại. Các hệ điều hành này sử dụng bộ nhớ thứ cấp để cho phép các chương trình cũng có thể có thể có cân nặng vượt quá kích thước của bộ nhớ vật lý có sẵn.

Có thể hiểu đơn giản, bộ nhớ chính được xem là bộ nhớ truy cập tình cờ (random-access memory, viết tắt là RAM), khi đang bộ nhớ lưu trữ thứ cấp được xem là disk (viết tắt của hard disk drive – ổ đĩa cứng).

Bộ nhớ ảo (virtual memory) là một kỹ thuật quản lý bộ nhớ được tiến hành bằng sự kết hợp giữa cả phần cứng và phần mềm. Nó ánh xạ các địa điểm bộ nhớ được dùng bởi một chương trình (được xem là địa điểm ảo) vào địa điểm thực trong bộ nhớ máy tính. Kho lưu trữ chính xuất hiện như là một không gian địa chỉ liền kề hoặc tập hợp của các phân đoạn lưu giữ kế nhau. Windows sau kia sẽ quản lý không gian địa điểm ảo và gán bộ nhớ thực cho bộ nhớ ảo. Các thiết bị phần cứng có trách nhiệm dịch các địa chỉ trong CPU thường được coi là đơn vị quản lý bộ nhớ (memory management unit – MMU). Các cơ quan phần cứng này sẽ tự động dịch các địa chỉ ảo sang địa điểm thực. Các ứng dụng trong phạm vi Windows cũng đều có thể mở rộng các khả năng này nhằm cung cấp một không gian địa chỉ ảo cũng đều có thể vượt quá dung lượng của cục nhớ thực.

Những lợi ích chính cũng có thể kể đến của cục nhớ ảo bao gồm việc giúp giải phóng các ứng dụng hay vì phải quản lý dung lượng bộ nhớ chia sẻ và tăng cường độ bảo mật do phân cách bộ nhớ.

Về cơ bản, một tệp hoán trang (pagefile) là một vùng trên đĩa cứng mà Windows sẽ sử dụng như thể là RAM trong trường hợp RAM thực của bạn không đủ.

Theo mặc định, Windows sẽ tự động quản lý các cài đặt pagefile cho bạn, nhưng đôi lúc bạn cũng có thể luôn phải tự quản lý pagefile của mình theo cách thủ công. Ví dụ:

Khi ổ C:, nơi mà Windows của bạn được cài đặt có dung lượng quá nhỏ, bạn cũng có thể sẽ muốn di chuyển pagefile rời khỏi ổ đĩa kia sang một ổ đĩa khác có nhiều khoảng trống hơn.

Khi đã sử dụng nhiều bộ nhớ, bạn có thể sẽ muốn thêm 1 pagefile vào ổ đĩa khác để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.

Nếu bạn không sử dụng nhiều bộ nhớ trong khi pagefile của bạn lại có kích cỡ lớn, bạn có thể sẽ muốn sử dụng kích thước tùy chỉnh nhỏ hơn.

Nếu bạn gặp lỗi BSOD PAGE_FAULT_IN_NONPAGED_AREA hoặc KERNEL_DATA_INPAGE_ERROR hoặc các lỗi dạng Low Memory, bạn có thể sẽ rất càng phải sử dụng kích thước tùy chỉnh lớn hơn cho các pagefile.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn cách quản lý bộ nhớ ảo pagefile cho mỗi ổ đĩa trên máy tính Windows 10 của mình.

Lưu ý: Bạn phải đăng nhập vào hệ thống với tư cách quản trị viên để làm được thể thi hành các thay đổi đối với pagefile.

VÍ DỤ: chúng tôi ở ổ C: trong Windows:

Quản lý pagefile bộ nhớ ảo cho mọi thứ ổ trong tùy chọn năng suất nâng lên

1. Khởi động Control Panel và nhấn vào biểu trưng System

2. Trong mục System , bấm vào liên kết Advanced system settings ở bên trái và sau đó đóng cửa sổ System lại.

3. Trong tab Advanced , chọn mục Performance . Trong mục Performance hãy bấm vào nút Settings .

4. Trong tab Advanced , bạn chọn mục Virtual memory, sau đó bấm vào nút Change.

5. Ở bước này, bạn sẽ quyết định cách mà bạn muốn quản lý pagefile trên (các) ổ đĩa của mình. Các tùy chọn có sẵn gồm những:

6. Đặt kích thước tùy chỉnh cho pagefile trên một ổ đĩa

A) Bỏ tích mục Automatically manage paging file size for all drives.

B) Chọn ổ đĩa mà bạn muốn đặt kích thước tùy chỉnh hoặc thêm pagefile (ví dụ ổ C:).

D) Nhập kích cỡ mới đầu (Initial size) tối thiểu mà bạn muốn cho pagefile trên ổ đĩa đã chọn, kích cỡ này được xem bằng MB (1024MB = 1 GB).

E) Nhập kích cỡ mới đầu tối đa mà bạn mong muốn cho pagefile trên ổ đĩa đã chọn, kích cỡ này cũng được xem bằng MB.

H) Một hộp thoại sẽ xuất hiển thị thông báo cho bạn rằng để các thay đổi trên có hiệu lực, bạn phải khởi động lại hệ thống. Nhấn OK để xác nhận.

I) Một hộp thoại tiếp theo sẽ xuất hiện. Nhấn vào Restart Now để khởi động lại máy tính, qua đó các thay đổi của bạn sẽ được áp dụng.

7. Loại bỏ (vô hiệu hóa) pagefile trên một ổ đĩa

A) Bỏ tích mục Automatically manage paging file size for all drives.

B) Chọn ổ đĩa mà bạn mong muốn xóa pagefile (ví dụ: C:).

C) Chọn mục No paging file.

E) Nhấp vào Yes để xác nhận.

G) Một hộp thoại xuất hiện thông báo cho bạn rằng để các thay đổi trên có hiệu lực, bạn cần khởi động lại hệ thống. Nhấn ok để xác nhận.

H) Một hộp thoại tiếp theo sẽ xuất hiện. Nhấn vào Restart Now để khởi động lại máy tính, qua đó các thay đổi của bạn sẽ có áp dụng.

8. Thiết lập kích cỡ của pagefile trên một ổ đĩa được quản lý hệ thống

A) Bỏ chọn mục Automatically manage paging file size for all drives.

B) Chọn một ổ đĩa mà bạn muốn thiết lập kích thước tệp pagefile được quản lý hệ thống (ví dụ ổ C:).

C) Chọn tùy chọn System managed size.

E) Nhấp vào OK để xác nhận các thay đổi.

F) Các bước tiếp theo làm tựa như như 2 mục trên.

9. Thiết lập kích thước của pagefile trên mọi ổ đĩa được quản lý hệ thống

A) Tích chọn mục Automatically manage paging file size for all drives.

Bật hoặc Tắt “Automatically manage paging file size for all drives” trong Command Prompt

Bật Automatically manage paging file size for all drives sẽ xóa mọi dung lượng tùy chỉnh được đặt cho pagefile trên tất cả thứ các ổ và dung lượng pagefile được hệ thống tự động quản lý cho mọi thứ các ổ có pagefile.

1. Mở Command Prompt với quyền admin.

2. Sao chép và dán lệnh bên dưới bạn muốn sử dụng vào Command Prompt, rồi nhấn Enter.

Bật (mặc định) “Automatically manage paging file size for all drives”:

wmic computersystem where name="%computername%" set AutomaticManagedPagefile=True

Hoặc:

Tắt “Automatically manage paging file size for all drives”:

wmic computersystem where name="%computername%" set AutomaticManagedPagefile=False

3. Bây giờ, bạn cũng có thể đóng Command Prompt.

Thay đổi dung lượng tùy chỉnh của pagefile cho ổ cụ thể trong Command Prompt

1. Mở Command Prompt với quyền admin.

2. Sao chép và dán lệnh bên dưới vào Command Prompt, rồi nhấn Enter để tắt “Automatically manage paging file size for all drives”.

wmic computersystem where name="%computername%" set AutomaticManagedPagefile=False

3. Sao chép và dán lệnh bên dưới vào Command Prompt, rồi nhấn Enter. Thao tác này sẽ hiển thị cho bạn bản kê các ổ có pagefile, cũng như Initial size (tối thiểu) và Maximum size của chúng tính bằng MB.

wmic pagefileset list /format:list

Nếu InitialSize và MaximumSize được đặt thành 0MB , thì điều đó có nghĩa là nó hiện đang được hệ thống quản lý. Bạn có thể thay đổi các dung lượng này trong bước tiếp theo để tạo nên kích thước tùy chỉnh mà bạn muốn.

Danh sách các ổ có pagefile được liệt kê

4. Nhập lệnh bên dưới vào Command Prompt và nhấn Enter.

wmic pagefileset where name=" :pagefile.sys" set InitialSize= ,MaximumSize=

Thay thế trong lệnh trên bằng ký tự ổ thực (ví dụ: “C”) cho pagefile từ bước 3 mà bạn muốn đặt dung lượng tùy chỉnh.

Thay thế trong lệnh trên bằng dung lượng ban đầu (tối thiểu) tùy chỉnh mà bạn muốn, tính bằng MB (ví dụ: “16”) cho pagefile trên ổ được chỉ định (ví dụ: “C”).

Thay thế trong lệnh trên bằng dung lượng tối đa tùy chỉnh mà bạn muốn, tính bằng MB (ví dụ: “4985”) cho pagefile trên ổ được chỉ định (ví dụ: “C”).

Ví dụ:

wmic pagefileset where name="C:pagefile.sys" set InitialSize=16,MaximumSize=4985

5. Đóng Command Prompt.

6. Khởi động lại máy tính để áp dụng.

Cách tạo kho lưu trữ máy ảo cho Hyper-V Quick Create

Cách tạo và sử dụng các checkpoint Hyper-V trong Windows 10

Cách nhập các máy ảo Hyper-V trong windows 10

Cách thay đổi thư mục mặc định lưu giữ máy ảo Hyper-V trong windows 10

pagefile, bộ nhớ ảo, windows, windows 10, máy ảo, quản lý pagefile, tệp hoán trang, pagefile trong Windows

Nội dung Cách quản lý bộ nhớ ảo Pagefile trong Windows 10 được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

Quản Lý Bộ Nhớ Của Ứng Dụng Trong Android

Performance, một thứ vô cùng quan trọng đối với một ứng dụng trong Android, ảnh hưởng trực tiếp đến cảm quan người dùng, đặc biệt với các ứng dụng quy mô lớn. Hôm nay chúng ta sẽ đến với bài nhập môn về performance, đó là quản lý bộ nhớ của ứng dụng trong Android.

Random-access memory (RAM) là một nguồn tài nguyên quý giá trong bất kỳ môi trường phát triển phần mềm nào, và nó còn có giá trị hơn trên một hệ điều hành di động, nơi bộ nhớ vật lý thường được hạn chế. Mặc dù máy ảo Dalvik Android thông thường sẽ thực hiện việc thu gom rác thải, nhưng điều này cũng không cho phép bạn bỏ qua khi nào và nơi bạn đã cấp phát hay giải phóng bộ nhớ.

Để cho các bộ thu rác có thể lấy lại bộ nhớ từ ứng dụng, bạn cần tránh vấn đề memory leak và giải phóng bất kỳ một Refernce object nào tại thời điểm thích hợp. Với phần lớn ứng dụng, bộ gom rác Dalvik sẽ sử lý phần còn lại: hệ thống đòi cấp phát bộ nhớ khi object tương ứng ròi khỏi phạm vi của active thread của ứng dụng.

Cách để quản lý bộ nhớ ứng dụng Android

Android không cung cấp không gian trao đổi về bộ nhớ, nhưng nó sử dụng paging và memory-mapping (mmapping) để quản lý bộ nhớ.Nghĩa là bất kỳ bộ nhớ nào bạn sửa đổi cho dù bằng cách cấp phát các đối tượng mới hoặc động đến các trang mmapped -vẫn thường trú trong bộ nhớ RAM và không thể được paged ra. Vì vậy, cách duy nhất để hoàn toàn giải phóng bộ nhớ từ ứng dụng của bạn là để phát hành đối tượng quan hệ bạn có thể nắm giữ, làm cho bộ nhớ có thể được giải phóng. Đó là với một ngoại lệ: bất kỳ tập tin mmapped trong mà không sửa đổi, chẳng hạn như mã số, có thể được paged ra RAM nếu hệ thống muốn sử dụng bộ nhớ ở nơi khác.

Chia sẻ bộ nhớ

Để làm phù hợp tất cả mọi thứ nó cần trong bộ nhớ RAM, Android sẽ cố gắng để chia sẻ các trang bộ nhớ RAM trên quy trình. Nó có thể làm như vậy trong các cách sau:

Mỗi một tiến trình ứng dụng được chia ra từ một tiến trình có sẵn có tên Zygote. Tiến trình Zygote bắt đầu khi khi hệ thống khởi động và load các mã framework và resource chung (giống như activity theme). Để bắt đầu một ứng dụng tiến trình mới, hệ thống chia tiến trình Zygote ra, sau đó load và chạy code của ứng dụng trong một tiến trình mới. Điều này cho phép hầu hết các trang bộ nhớ RAM cấp phát cho code framework và resource có thể chia sẻ cho tất cả các tiến trình trong app.

Hầu hết dữ liệu tĩnh được ánh xạ vào một tiến trình. Điều này không chỉ cho phép cùng một dữ liệu được chia sẻ giữa các tiến trình mà còn cho phép nó được paged ra khi cần thiết.

Ở nhiều nơi, Android chia sẻ RAM động qua quá trình sử dụng được phân bổ một cách rõ ràng các vùng bộ nhớ chia sẻ (hoặc với ashmem hoặc gralloc). Ví dụ, bề mặt cửa sổ sử dụng bộ nhớ giữa các ứng dụng và màn hình compositor chia sẻ, và bộ đệm con trỏ sử dụng bộ nhớ giữa các nhà cung cấp nội dung và khách hàng chia sẻ.

Dalvik heap cho mỗi quá trình được hạn chế đến một phạm vi bộ nhớ ảo duy nhất. Điều này xác định kích thước heap hợp lý, có thể phát triển như nó cần phải (nhưng chỉ đến một giới hạn mà hệ thống định nghĩa cho mỗi ứng dụng).

Kích thước hợp lý của heap không giống như số lượng bộ nhớ vật lý được sử dụng bởi nó. Khi kiểm tra heap của ứng dụng, Android tính một giá trị gọi là tỉ lệ Set Kích thước (PSS), chiếm cả các trang dirty và clean được chia sẻ với các quá trình khác, nhưng chỉ trong tổng số đó là tỷ lệ thuận với số ứng dụng được chia sẻ RAM. (PSS) tổng số này là những gì hệ thống coi là bộ nhớ vật lý của bạn.

Hạn chế bộ nhớ ứng dụng

Để duy trì một môi trường chức năng mutil-task, Android đặt một giới hạn cứng về kích thước heap cho mỗi ứng dụng. Giới hạn kích thước heap chính xác thay đổi giữa các thiết bị dựa trên tổng RAM mà thiết bị có sẵn. Nếu ứng dụng của bạn đã đạt đến giới hạn sức chứa của nó và cố gắng để cấp phát bộ nhớ hơn, nó sẽ nhận được một OutOfMemoryError.

Trong một số trường hợp, bạn có thể muốn truy vấn hệ thống để xác định chính xác bao nhiêu không gian heap bạn đã có sẵn trên thiết bị hiện tại, để xác định có bao nhiêu dữ liệu an toàn để giữ trong bộ nhớ cache. Bạn có thể truy vấn hệ thống cho con số này bằng cách gọi getMemoryClass (). Nó trả về một số nguyên cho biết số lượng của MB có sẵn cho heap của ứng dụng của bạn.

Chuyển các ứng dụng

Thay vì sử dụng không gian trao đổi khi người dùng chuyển đổi giữa các ứng dụng, Android giữ các quy trình mà không được lưu trữ tại một nền trước ( “người dùng có thể nhìn thấy”) thành phần ứng dụng trong một cache LRU (least-recently used). Ví dụ, khi người dùng đầu tiên ra mắt một ứng dụng, một tiến trình được tạo ra cho nó, nhưng khi người dùng rời khỏi ứng dụng, quá trình này không thoát. Hệ thống này giúp quá trình được lưu trữ, vì vậy nếu người dùng sau đó trở lại ứng dụng, tiến trình này được sử dụng lại cho các ứng dụng chuyển đổi nhanh hơn.

Nếu ứng dụng của bạn có một tiến trình trình lưu trữ và nó vẫn nhớ rằng hiện tại nó không cần, kể cả người dùng không sử dụng nó, làm hạn chế hiệu suất tổng thể của hệ thống. Vì vậy, khi hệ thống chạy chậm trên bộ nhớ, nó có thể kill các quy trình trong bộ nhớ cache LRU bắt đầu với quá trình ít được sử dụng nhất, nhưng cũng đưa ra một số xem xét đối với các quy trình có nhiều bộ nhớ chuyên sâu.

Cach nên làm để quản lý bộ nhớ

Bạn nên chú ý hạn chế bộ nhớ RAM trong suốt quá trình phát triển, kể cả trong khi thiết kế ứng dụng (trước khi bạn bắt đầu phát triển). Có rất nhiều cách để bạn có thể thiết kế và viết mã dẫn kết quả cho hiệu quả hơn.

Bạn nên áp dụng các kỹ thuật sau đây khi thiết kế và triển khai các ứng dụng của bạn để làm cho nó bộ nhớ hiệu quả hơn:

6.1 Sử dụng dịch vụ một cách tiết kiệm

Nếu ứng dụng của bạn cần một dịch vụ để thực hiện công việc trong nền, không giữ cho nó chạy, trừ khi nó chủ động thực hiện một công việc. Cũng phải cẩn thận để không bao giờ bị rò rỉ dịch vụ của bạn bằng cách không để ngăn chặn nó khi công việc của mình được thực hiện.

Khi bạn bắt đầu một dịch vụ, hệ thống thích để luôn luôn giữ tiến trình cho dịch vụ đang chạy. Điều này làm cho tiến trình rất tốn kém vì bộ nhớ RAM được sử dụng bởi các dịch vụ không thể được sử dụng bởi bất cứ điều gì khác hoặc paged ra. Điều này làm giảm số lượng của các tiến trình lưu trữ hệ thống có thể giữ trong bộ nhớ cache LRU, làm cho chuyển đổi ứng dụng kém hiệu quả. Nó thậm chí có thể dẫn đến hư hại trong hệ thống khi bộ nhớ bị chật và hệ thống không thể duy trì đủ các quy trình để lưu trữ tất cả các dịch vụ đang chạy.

Cách tốt nhất để hạn chế tuổi thọ của các dịch vụ của bạn là sử dụng một IntentService được kết thúc bởi bản thân ngay khi nó được thực hiện xử lý các intent mà bắt đầu nó.

Chuyển một dịch vụ chạy khi nó không cần thiết là một trong những sai lầm tồi tệ nhất trong quản lý bộ nhớ một ứng dụng Android có thể thực hiện. Vì vậy, không được tham lam bằng cách giữ một dịch vụ cho các ứng dụng của bạn đang chạy. Không chỉ nó sẽ làm tăng nguy cơ ứng dụng của bạn hoạt động không tốt do RAM hạn chế, nhưng người dùng sẽ khám phá các ứng dụng misbehaving đó và gỡ bỏ chúng.

6.2 Giải phóng bộ nhớ khi giao diện người dùng bị ẩn

Khi người dùng điều hướng tới một ứng dụng khác và giao diện người dùng của bạn không còn nhìn thấy được, bạn nên giải phóng bất kỳ resource nào được sử dụng chỉ bởi giao diện của bạn. Giải phóng UI resource vào thời điểm này có thể làm tăng đáng kể khả năng của hệ thống cho quá trình lưu trữ, trong đó có một tác động trực tiếp đến chất lượng của trải nghiệm người dùng.

Để được thông báo khi người dùng thoát khỏi UI của bạn, thực hiện hàm onTrimMemory () gọi lại trong các Activity. Bạn nên sử dụng phương pháp này để lắng nghe cho mức TRIM_MEMORY_UI_HIDDEN, mà chỉ ra UI của bạn hiện đang ẩn trên view và bạn nên giải phóng các resource mà chỉ có giao diện người dùng của bạn sử dụng.

Chú ý rằng ứng dụng của bạn nhận được các callback onTrimMemory () với TRIM_MEMORY_UI_HIDDEN chỉ khi tất cả các thành phần giao diện người dùng của quá trình ứng dụng của bạn trở nên ẩn từ user. Đây là khác biệt từ onStop (), được gọi khi một Activity ẩn, mà xảy ra ngay cả khi người dùng di chuyển đến một Activity khác trong ứng dụng. Vì vậy, mặc dù nên thực hiện onStop () để giải phóng các resource như một kết nối mạng hoặc unregister thu phát sóng, bạn thường không nên release UI resource cho đến khi bạn nhận được onTrimMemory (TRIM_MEMORY_UI_HIDDEN). Điều này đảm bảo rằng nếu người dùng điều hướng trở lại từ một activity khác trong ứng dụng, UI resource vẫn có sẵn để tiếp tục hoạt động một cách nhanh chóng.

6.3 Tránh lãng phí bộ nhớ với bitmap

Khi load một bitmap, hãy giữ nó trong bộ nhớ RAM chỉ ở độ phân giải cần cho màn hình hiện tại, scale xuống nếu bitmap gốc có độ phân giải cao hơn.

Lưu ý: Trên 2.3.x Android (cấp API 10) trở xuống, các đối tượng bitmap luôn xuất hiện cùng kích thước trong heap ứng dụng không phụ thuộc vào độ phân giải hình ảnh (các dữ liệu điểm ảnh thực tế được lưu giữ riêng trong bộ nhớ cục bộ). Điều này khiến khó khăn hơn để gỡ lỗi cấp phát bộ nhớ bitmap bởi vì hầu hết các công cụ phân tích heap không thấy việc phân bổ nguồn gốc. Tuy nhiên, bắt đầu từ Android 3.0 (API cấp độ 11), các dữ liệu pixel bitmap được phân bổ trong heap Dalvik của ứng dụng, cải thiện thu gom rác thải và debuggability. Vì vậy, nếu ứng dụng của bạn sử dụng bitmap và bạn đang gặp rắc rối phát hiện ra lý do tại sao ứng dụng đang sử dụng một số bộ nhớ trên thiết bị cũ, chuyển sang một thiết bị chạy Android 3.0 hoặc cao hơn để gỡ lỗi đó.

Tổng kết: chúng ta sẽ đến với các cách sử dụng bộ nhớ hiệu quả hơn trong phần sau, mong rằng những thông tin này sẽ có ích với ứng dụng của ban.

All Rights Reserved