Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Published on

    Đạo đức và pháp luật là hại khái niệm hoàn toàn khác nhau, đứng trên phương diện pháp luật, đạo đức chỉ là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống. Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.

    1. 1. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
    2. 2. TÌNH HUỐNG T Ì N H H U Ố N G TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNGTÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG
    3. 3. TÌNH HUỐNG: Vì là bạn thân thiết với nhau nên A đã cho B và C vào nhà hút ma túy, bị công an bắt quả tang. Hỏi A có vi phạm pháp luật không hay chỉ vi phạm đạo đức vì tội “nể bạn”?
    4. 5.  Là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân cuộc sống của con người.  Đạo đức là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống. Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.
    5. 7.  Là hệ thống các quy tắc xử sự, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.  Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều có một kiểu Nhà nước và một kiểu pháp luật tương ứng. Lịch sử xã hội loài người đã có các kiểu pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
    6. 8. SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT
    7. 9. Đều góp phần điều chỉnh hành vi con người cho phù hợp với lợi ích,yêu cầu chung của xã hội, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội Đều là hình thái ý thức xã hội nên chịu sự thay đổi khi tồn tại xã hội thay đổi Đều là hình thái ý thức xã hội nên chịu sự thay đổi khi tồn tại xã hội thay đổi GIỐNG NHAU:
    8. 10. ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT  Ra đời trước pháp luật  Việc thực hiện mang tính tự giác  Mang tính chủ quan  Phạm vi rộng lớn  Động cơ bên trong mỗi người làm nên hành động  Ra đời khi có sự phân chia giai cấp  Mang tính bắt buộc, cưỡng chế là tất yếu  Mang tính khách quan  Phạm vi hẹp, vì có điều luật vi phạm đạo đức  Do tác động bên ngoài , dẫn tới hành vi KHÁC NHAU:
    9. 11. GIẢI ĐÁP: Mặc dù hành vi cho người bạn kia vào nhà hút heroin của A là vì nể bạn nhưng A đã phạm vào tội “tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” được quy định tại Điều 198 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
    10. 12. Thực hiện bởi Trần Thị Mỹ Lan và nhóm 7 lớp DB_13DQT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Bai Giang Dien Tu Bai 4. Canh Tranh Trong San Xuat Va Luu Thong Hang Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Nào Dưới Đây Là Một Trong Những Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh?
  • Phương Án Nào Dưới Đây Lí Giải Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh
  • Bài 9. Pháp Luật Với Sự Phát Triển Bền Vững Của Đất Nước Bai 4Cd11 Soan Moi Docx
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Tai Nạn Giao Thông Là Gì? Có Mấy Nguyên Nhân Nguyên Nhân Là Phổ Biến Nhất?
  • Bộ Gtvt Công Bố Nguyên Nhân 3 Ngày 4 Vụ Tai Nạn Đường Sắt
  • CHÀO MỪNG CÁC VỊ ĐẠI BIỂU

    CÁC THẦY CÔ GIÁO

    TỚI THĂM LỚP VÀ DỰ GIỜ

    Sinh viên thực hiện: Trần Đức Toàn

    Lớp: K41A- GDCD

    Kiểm tra bài cũ

    Tác động của quy luật giá trị được Nhà nước và công dân vận dụng như thế nào ở nước ta?

    

    CẠNH TRANH TRONG

    SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG

    HÀNG HÓA

    BÀI 4

    ( 1 tiết)

    Nội dung bài học

    Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

    Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh

    Tính hai mặt của cạnh tranh

    1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

    Hãy kể tên một số hãng nước ngọt trên thị trường mà em biết?

    Để thu được nhiều lợi nhuận thì các hãng nước ngọt trên dùng các biện pháp như thế nào?

    Cạnh tranh là gì?

    Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện để thu được nhiều lợi nhuận, lợi ích nhất cho mình.

    Nội dung cốt lõi của cạnh tranh được thể hiện ở những khía cạnh nào?

    Tính chất

    Lành mạnh,

    không lành mạnh

    Các chủ thể kinh tế

    Người bán, người mua

    (cá nhân, tập thể)

    Mục đích

    Giành được nhiều điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

    Thể hiện ở 3 khía cạnh

    Nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh?

    Các hãng ô tô trên thế giới

    Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

    Trong nền kinh tế hàng hóa do tồn tại nhiều chủ thể kinh tế khác nhau tồn tại với tư cách là một đơn vị kinh tế độc lập.

    Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể khác nhau nên chất lượng và chi phí sản xuất khác nhau

    2. Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh

    Mục đích của cạnh tranh

    Dựa vào khái niệm cạnh tranh đã được học, em hãy cho biết mục đích cuối cùng của cạnh tranh là gì? Bằng cách nào để đạt được điều đó?

    Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là giành lợi ích về mình nhiều hơn người khác

    Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

    Giành ưu thế về khoa học công nghệ

    Giành thị trường, nơi đầu tư , các hợp đồng và các đơn đặt hàng

    Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán

    Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất

    Giành ưu thế về khoa học công nghệ

    Giành thị trường, nơi đầu tư , các hợp đồng và các đơn đặt hàng

    Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán

    Dựa vào kiến thức được trình bày trong SGK, em hãy cho biết có những loại cạnh tranh nào?

    Các loại cạnh tranh

    Cạnh tranh giữa người bán với nhau

    Cạnh tranh giữa người mua với nhau

    Cạnh tranh trong nội bộ ngành

    Cạnh tranh giữa các ngành

    Cạnh tranh trong nước với nước ngoài

    Cạnh tranh giữa người bán với nhau

    Cạnh tranh giữa người mua với nhau

    Cạnh tranh trong nội bộ ngành

    Cạnh tranh giữa các ngành

    Cạnh tranh trong nước và nước ngoài

    Các loại cạnh tranh

    Cạnh tranh giữa người bán với nhau

    Cạnh tranh giữa người mua với nhau

    Cạnh tranh trong nội bộ ngành

    Cạnh tranh giữa các ngành

    Cạnh tranh trong nước với nước ngoài

    3. Tính hai mặt của cạnh tranh

    Vai trò của cạnh tranh

    Cạnh tranh có vai trò như thế nào?

    Cạnh tranh giữ vai trò là một động lực kinh tế của sản xuất và lưu thông hàng hóa

    Cạnh tranh có những mặt tích cực nào?

    Cạnh tranh có những mặt hạn chế nào?

    Mặt tích cực

    Kích thích lực lượng sản xuất, KH-KT phát triển, năng suất lao động xã hội tăng

    Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước vào việc đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế thị trường.

    Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế

    Mặt hạn chế

    Chạy theo lợi nhuận mù quáng

    Giành giật khách hàng

    Nâng giá cao lên làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân

    Bài tập củng cố

    Câu 1. Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh ?

    Làm cho môi trường bị suy thoái

    Khai thác tối đa mọi nguồn lực

    Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    Kích thích sức sản xuất

    Câu 2. Khi hàng hoá cùng loại có nhiều người bán nhưng có ít người mua thì sẽ diễn ra sự cạnh tranh giữa :

    A. người mua với người mua.

    B. người bán với người mua.

    C. người bán với người bán.

    D. những người trong các ngành sản xuất khác nhau.

    Câu 3. Khi hàng hoá cùng loại có ít người bán nhưng có nhiều người mua thì sẽ diễn ra sự cạnh tranh giữa :

    A. người mua với người mua.

    B. người bán với người mua.

    C. người bán với người bán.

    D. những người trong các ngành sản xuất khác nhau

    Câu 4. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

    Lợi nhuận

    Nguồn nhiên liệu

    Ưu thế về khoa học và công nghệ.

    Thị trường tiêu thụ.

    1 – b

    2 – a

    3 – d

    4 – c, g, i

    5 – e, h.

    Đáp án

    Chúc các em học tốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Cạnh Tranh Không Lành Mạnh Là Gì ? Các Văn Bản Hướng Dẫn Hành Vi Cạnh Tranh Không Lành Mạnh?
  • Suy Nghĩ Về Nguyên Nhân Cái Chết Của Vũ Nương
  • Nguyên Nhân Nào Dẫn Đến Cái Chết Bi Thảm Của Vũ Nương?
  • Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Tổng Hợp Các Kiến Thức Về Cách Phan Biet Da That Va Da Gia Pvc Ngày Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Biết Metan, Etilen, Axetilen Hay, Chi Tiết
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Phân Biệt “to” Và “for” Để Hết Sợ Sai Ngữ Pháp
  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • Full Name Hay First Name, Last Name, Surname, Given Name, Family Name Là Gì?
  • Tổng hợp các kiến thức về cách phan biet da that va da gia pvc ngày nay

    phan biet da that va da gia Da giả hay còn được dùng với cái tên là simili (PVC) là sản phẩm được làm từ tấm vải lót sau đó được dệt kim bằng Polyester và được nhuộm một lớp nhựa PVC để tạo liên kết. Tiếp theo đó, chúng sẽ được xử lý như tạo vân, nhuộm màu,… để tạo thành simili.

    Da tổng hợp là sản phẩm được làm từ vụn da động vật, trải qua quá trình Polyester và các quá trình khác như tạo vân, nhuộm màu để tạo thành da tổng hợp hay da công nghiệp.

    Trong khi những sản phẩm da thật được làm hoàn toàn từ da bò, da heo, da cừu, trâu, cá sấu,… qua quá trình xử lý hóa chất là thuộc da để tạo ra những sản phẩm bóng, đẹp và bền cùng thời gian mà chúng ta vẫn dùng hàng ngày như ví da, giày da, thắt lưng,…

    phan biet da that va da giaDa thật (da tự nhiên) hay còn gọi là da thuộc, các sản phẩm bằng da thật thường được ghi real leather, genuine leather, genuine leather (da bò), 100% leather…

    Các loại da thường được sử dụng như là da trâu, da bò (giày dép, ví, thắt lưng, áo…), da heo (ví) và da cừu (áo khoác, găng tay), ngoài ra còn các loại da bò non, da dê, da ngựa, da đà điểu, da cá sấu thường dùng cho các sản phẩm cao cấp.

    Các loại da này phải qua một quá trình xử lý gọi là thuộc da. Quá trình này để da không bị mục theo thời gian và làm bóng da để da đẹp hơn. Trước khi làm ra thành phẩm da còn được phủ một lớp sơn để tạo độ bóng và màu sắc. Các sản phẩm làm từ da có giá thành khá cao.

    Da tự nhiên (da thuộc) chia làm 2 loại:

    Một tấm da thuộc có độ dày tùy thuộc vào tuổi, và loại động vật được lấy da để thuộc. Lớp da dày này có thể tách ra làm nhiều lớp. Da top-grain là lớp trên cùng của bộ da. Lớp trên cùng này dày khoảng 1.0 -1.5mm và cũng là phần tốt và đẹp nhất của tấm da.

    Da top-grain được chia làm hai loại: Da nguyên trạng (full grain) và da điều chỉnh (corrected grain). Da nguyên trạng được để giữ nguyên trạng thái tự nhiên, không điều chỉnh hạt da.Trong khi đó Da điều chỉnh được tác động bề mặt để giảm các vết xước, làm nổi để phát triển các hiệu ứng.

    Hầu hết các khách hàng ưa chuộng da điều chỉnh vì dễ lau chùi khi có đổ nước. Loại da này có lớp bảo vệ bề mặt và chống trầy xướctrong khi da nguyên trạng không có.

    Da nguyên miếng đặc tính rất bền, không bị nổ da trong quá trình sử dụng, và càng dùng da sẽ càng mềm mại hơn. Khi sử dụng quý khách nên lưu ý tránh để bề mặt da bị ma sát nhiều, đặc biệt ở các góc túi, ví để đảm bảo độ bền đẹp của sản phẩm.

    Da tách lớp là lớp dưới của bộ da sau khi đã lấy đi phần da trên cùng. Nó có thể được xử lý thành da lộn hoặc da tách lớp & phủ bề mặt. Da tách lớp và phủ bề mặt (coatedsplit) thường cứng và kém bền hơn da top-grain. Do lớp da thật bên trong và lớp phủ nhân tạo bên ngoài có độ dãn nở khác nhau, nên trong điều kiện thời tiếtnóng ẩm như ở VN, da vẫn có thể bị bong tróc, gãy nếp sau một thời gian sử dụng nhất định.

    Độ bền của da tách lớp phụ thuộc nhiều vào chất lượng của lớp phủ nhân tạo trên bề mặt da, điều này bằng mắt thường rất khó đánh giá. Tuy nhiên ưu điểm của da tách lớp và phủ bề mặt, là có thể tạo nên những tấm da có độ cứng nhất định, phù hợp để chế tác các loại túi, ví có form cứng, hộp rất thời trang- Điều mà da nguyên miếng rất khó làm được (vì da nguyên miếng càng dùng sẽ càng mềm, và nếu để lớp da miếng thật dày để có độ cứng cần thiết thì túi/ví lại quá nặng, không tiện sử dụng).

    Da tách lớp và phủ bề mặt vẫn có thể chế tác để có vân da gần giống như da thật nguyên miếng, tuy nhiên khi nhìn mặt cắt của da có thể thấy lớp da không đồng nhất (tách làm hai lớp), chất da cứng hơn, bề mặt da không có các lỗ chân lông như da miếng, hoặc nếu có thì là do chế tác tạo nên, vì thế mặt da rất đồng đều không tự nhiên, khi bấm vào bề mặt da thì độ đàn hồi của da kém hơn.

    II. phan biet da that va da gia – Đặc điểm các loại da thật

    1. Da lợn: Lỗ chân lông hiện ra trên bề mặt tròn và thô, hơi nghiêng, cứ ba lỗ chụm lại với nhau. Trên mặt thấy khá nhiều những hình tam giác nhỏ, sờ tay vào thấy cứng, phẳng,rắn, thường dùng để làm giày dép da, vali và túi.

    2. Dabò/ trâu: Da bò, lỗ chân lông có hình tròn, thẳng, không khít lại với nhau và phân bố đều. Còn da trâu thì lỗ chân lông to hơn, số lỗ ít hơn, mềm nhão hơn da bò, trông không được mịn và đẹp như da bò. Hai loại này thường được dùng làm giày, dép da.

    3. Da ngựa: Lỗ chân lông có hình bầu dục, không rõ ràng, to hơn lỗ chân lông của da bò, sắpxếp có quy tắc, trên mặt xốp mềm, tối màu. Dùng để làm vali, túi.

    4. Da dê (sơn dương): Trên mặt da có những đường vân hình vòng cung mà trên đó có 2-4 lỗ chân lông to, xung quanh có những lỗ nhỏ. Mặt da trông mịn, thớ chặt, sờ vào thấydẻo. Thường dùng dể làm bao tay, túi xách, đồ mặc đi săn.

    5. Da cừu: Mỏng, mềm, lỗ chân lông nhỏ li ti và có hình bầu dục, cứ mấy lỗ kết hợp với nhau thành hàng dài, phân bố đều khắp. Thường dùng làm túi xách.

    6. Da cá sấu: khác hẵn với những loại da trên, da cá sấu gò ghề, bề mặt da có cấu tạo không đồng nhất, mỗi phần da có một cấu trúc riền biệt, đây chính là “giá trị vàng “của da cá sấu.

    phan biet da that va da gia – Kiểm tra da bằng cách nào

    • Da bò là một loại chất liệu tốt, có độ bề cao và có giá thành đắt hơn so với một số chất liệu da, Pu khác. Được dùng trong các dòng sản phẩm thời trang , nội thất cao cấp. Vì vậy, với giá trị của da bò được nhiều người tin dùng, các sản phẩm da có có in dòng chữ “” Genuine Leather” (Da thật), không thể phân biệt da bò thật sự.
    • Với những công nghệ tiên tiến hiện nay, trong sản xuất da bò được chia thành các dòng: Full Grain, tiếp đến là Top Grain, Genuine Leather và cuối cùng là Bonded Leather. Đối với những khách hàng, lần đầu tiên tiếp xúc hoặc nhận được từ “Da bò thật”, mà chưa tìm hiểu nhiều về dòng sản phẩm này sẽ nghỉ là đó thật sự là dòng sản phẩm chất lượng cao, nhưng thật tế thì chưa thể chắc chắn được.
    • Đối với một số khách hàng lần đầu tiên tôi tiếp xúc hoặc nhận được từ “Da Bò Thật”, một số người nghĩ từ “Da Bò Thật” có nghĩa là họ sẽ được sở hữu một sản phẩm với chất lượng đỉnh nhất. Trong thực tế, đó chưa chắc là loại tốt nhất hiện có trong ngành công nghiệp Da trên thế giới hiện tại. (Da bò, Genuine Leather hiện nay được sử dụng phổ biến tại Việt Nam và thế giới)

    Nếu bạn đang muốn chọn mua cho mình một chiếc thắt lưng da bò thật. Bạn cần phải tham khảo những cách phân biệt da bò thật để kiểm tra tính “thực” của chiếc thắt lưng da bò thật mà bạn sắp đầu tư mang về nhà.

    6 phan biet da that va da gia theo cách thông thường

    – Da bò thật được làm từ da động vật (Da Bò, Da Ngựa…) – nên nó phải có mùi giống như mùi da.

    – Da bò thật có thể có mùi thơm hoặc không thơm, nhưng nó không bao giờ có mùi giống như một túi nhựa. Sử dụng mẹo này, khi một Người bán hàng nào đó nói với bạn rằng, “Nó có mùi giống nhựa, Bởi vì đó là một sản phẩm mới” thì bạn có thể không nên tin vào lời nói này.

    phan biet da that va da gia – Da thật khi nhìn sẽ giống như làn da.

    – Nhìn kỹ vào bề mặt của da. Nếu bạn nhìn thấy bề mặt không đồng đều trên da, nó có thể là một chất liệu da thật, vì da thật sự không bao giờ hoàn hảo bằng phẳng tuyệt đối.

    – Da bò thật sẽ bí những nếp nhăn và trầy nhẹ. Kết cấu và đường vân trên da thật sẽ không đồng đều.

    TUY NHIÊN, công nghệ ngày nay rất tiên tiến. Các nhà sản xuất mặc dù “giả” nhưng nhìn cũng rất “thật”. Nên xem xét nhiều yếu tố để quyết định Da bò thật hay giả.

    – Dùng ngón tay chạm vào sản phẩm da. Da thật sẽ có cảm giác mềm mại, mịn màng và tự nhiên. Dù bề mặt của da đó như thế nào, bạn cũng sẽ không hề cảm thấy “gập ghềnh” và “thô”.

    phan biet da that va da gia – Nếp nhăn trên da bò thật

    Để phan biet da that va da gia bạn hãy ấn hoặc bóp vào sản phẩm da ở bất kỳ vị trí nào. Khi đó, Trên bề mặt phải nhìn giống như “bị kéo dùn” khi bạn đặt một vết lõm trên đó. Da giả thường kém linh hoạt, và bề mặt da hầu như không bị ảnh hưởng bởi áp lực của bạn.

    • Nếp nhăn xuất hiện khi ép = Genuine Leather
    • Không nhăn = Fake Leather

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tăc Chính Tả Và Bài Tập Chính Tả Phân Biệt L/n, Ch/tr, X/s, Gi/d/, C/q/k, I/y (Tham Khảo)
  • Cách Phân Biệt Đẩy Mụn, Nổi Mụn, Dị Ứng Và Kích Ứng
  • Phân Biệt Trợ Từ De (で) Và Ni (に) Dùng Để Chỉ Nơi Chốn
  • Ni Và De: Cách Lựa Chọn 2 Loại Trợ Từ Chỉ Vị Trí Trong Tiếng Nhật
  • Xăng Và Cách Phân Biệt, Lựa Chọn Các Loại Xăng A92, A95, E5 Sao Cho Phù Hợp Với Ô Tô, Xe Máy
  • Giao An Dien Tu Nghe Va Lang Nghe (Thkns)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Rõ Borrow Và Lend
  • What Is The Difference Between Departure And Leave?
  • What Is The Difference Between Depart And Leave?
  • 2 Cách Chọn Mực Tươi Ngon Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cảnh Giác Mực Ống Ươn Được “phù Phép” Bán Trôi Nổi Trên Chợ Mạng, Dân Chuyên Chỉ Cách Mua Ngay Được Mực Tươi 10 Con Ngon Cả 10
  • THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG

    TIẾT 1. NGHE VÀ LẮNG NGHE

    I. MỤC TIÊU:

    – Biết:

    +Phân biệt nghe và lắng nghe.

    + Lắng nghe tích cực

    II. CHUẨN BỊ:

    – Đồ dùng dạy học : Bài soạn, phiếu.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Ổn định: Hát

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Bài mới:

    * Hoạt động 1: Phân biệt nghe và lắng nghe.

    -Nghe và lắng nghe có điểm gì giống và khác nhau ? (HS làm cá nhân vào phiếu).

    +Em nhắm mắt lại và nghe trong vòng 1 phút. Viết lại những âm thanh mà em vừa nghe.

    +Em nhắm mắt lại và hướng sự tập trung nghe của mình tới một địa điểm và chú ý xem những người ở đó đang nói chuyện gì, …? Em nghe được gì ?

    +Điều khác biệt giữ hai lần trải nghiệm ở trên là do đâu ?

    Sự chú ý. Sự tập trung khi nghe.

    Định hướng khi nghe. Người nghe ở trong hoàn cảnh khác nhau.

    -Hoc sinh trình bày, và nhận xét, Giáo viên kết luận và rút ra bài học.

    Sóng âm Màng não Não Nghĩa

    -Thực hành:(nhóm 2)Em cùng bạn nói chuyện và em thực sự lắng nghe chứ không phải nghe.

    -GV hỏi HS nêu : Bạn đã nói gì với em? Em trả lời bạn ra sao ?

    -HS nhận xét bạn ngh hay lắng nghe ? GV nhận xét.

    * Hoạt động 2: So sánh nghe với những kĩ năng khác.

    -Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : đầu tiên, thứ hai, thứ ba, cuối cùng.

    Kĩ năng nghe

    Kĩ năng nói

    Kĩ năng đọc

    Kĩ năng viết

    Phải học

    -Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : nhiều nhất, tương đối nhiều, tương đối ít, ít nhất.

    Kĩ năng nghe

    Kĩ năng nói

    Kĩ năng đọc

    Kĩ năng viết

    Phải sử dụng

    Được dạy

    -HS trình bày, lớp nhận xét. GV kết luận bài học. Thời lượng dùng các kĩ năng :

    Nghe : 53% ; Nói : 16% ; Đọc : 17% ; Viết : 14%.

    * Hoạt động 3: Đọc truyện : Lắng nghe là “Hùng biện” nhất.

    -GV đọc, HS nghe và lắng nghe câu chuyện và thảo luận nhóm.

    +Hùng đã dùng cách nói hay lắng nghe khi trao đổi với khách hàng nhiều hơn ?

    +Thái độ của Hùng khi trao đổi với khách hàng như thế nào ?

    +Thái độ của Hùng khi trảo đổi ấy đã nhận được kết quả ra sao ?

    -GV rút ra bài học : Khi lắng nghe cần nghe bằng cả đôi tai, ánh mắt, tình cảm và sự tôn trọng của mình. Tất cả thực hiện đồng nhất cùng lúc mới là lắng nghe.

    -Thực hành : Em giao tiếp với bạn và hết sức lắng nghe. Lớp theo dõi nhận xét, GV nhận xét.

    4. Củng cố:

    -Nghe và lắng nghe khác nhau như thế nào ?

    -HS thi đua ai lắng nghe giỏi hơn. (Chọn 2 cặp lên trò chuyện giúp nhau giải quyết khó khăn trong học tập dùm bạn). Lớp nhận xét, tuyên dương.

    5. Dặn dò:

    -Rèn kĩ năng nghe và lắng nghe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thuế Với Phí, Lệ Phí
  • Hạch Ở Cổ Sau Gáy Là Lành Tính Hay Ác Tính?
  • Chẩn Đoán Các Khối U Vùng Cổ
  • Sự Khác Nhau Giữa Kim Loại Sắt
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Gang Đúc Và Thép Đúc
  • Download Ung Dung Giai Thuat Bayes Trong Chan Doan Phan Biet Xuat Huyet Nao Va Nhoi Mau Nao Tren Leu

    --- Bài mới hơn ---

  • Ct Scan Trong Tai Biến Mạch Máu Não
  • Phân Biệt Nhồi Máu Não Và Xuất Huyết Não Trên Lâm Sàng
  • Phân Biệt Giữa Nhồi Máu Não Và Xuất Huyết Não
  • So Sánh Iphone Xs Với Xs Max: Nên Mua Iphone Nào?
  • Iphone Xs , Xs Max, Xr Cũ Miễn Phí 30 Ngày Hoàn Tiền Nếu Không Thích
  • ỨNG DỤNG GIẢI THUẬT BAYES TRONG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT XUẤT HUYẾT NÃO VÀ NHỒI MÁU NÃO TRÊN LỀU Tóm tắt Cơ sở: Sự phân biệt giữa nhồi máu não (NMN) và xuất huyết não (XHN) trên lều hết sức quan trọng trong bước xử trí ban đầu ở bệnh nhân đột quỵ cấp. Phương pháp: Năm 2004, chúng tôi xây dựng hệ chuyên gia mô phỏng giống cách thức tư duy, học tập của người thầy thuốc dựa trên giải thuật xác suất Bayes nhằm hỗ trợ chẩn đoán phân biệt XHN và NMN trên lâm sàng. Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Nội Thần Kinh bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 09/2004 đến tháng 07/2005. Kết quả nghiên cứu: kiểm chứng ở 196 bệnh nhân cho thấy hệ chuyên gia tỏ ra ưu điểm khá hơn so với thang điểm lâm sàng Siriraj và Nguyễn Bá Thắng: độ nhạy chẩn đoán XHN của hệ chuyên gia so với thang điểm Siriraj và Nguyễn Bá Thắng là 99,05% so với 75,61% và 98,04%; độ nhạy chẩn đoán NMN của hệ chuyên gia 92,54% so với 90,79% và 83,82%; độ chính xác chung 96,51% so với 82,91% và 92,35%; tỉ lệ chẩn đoán không chắc chắn 12,25% so với 19,39% và 13,27%. Kết luận: Nghiên cứu này chỉ là bước đi ban đầu tìm lời giải cho những nghiên cứu sâu hơn để xây dựng phần mềm hoàn thiện có thể ứng dụng chẩn đoán nhiều bệnh lý và được kiểm định hiệu quả, tin cậy ở nhiều trung tâm. Summary Background: Distinguishing between supratentorial cerebral infarction and cerebral haemorrhage is very important in initial treatment on patients having an acute stroke. Method: In 2004, we designed and programmed an expert system copying the way of study and thinking from clinical doctors basing on Bayes’s probability algorithm in order to support diagnosing to distinguish between supratentorial cerebral infarction and cerebral haemorrhage clinically. The research was carried out at the neurology ward of Cho Ray Hospital from September 2004 to July 2005. Results: The result of validation study from 196 patients shows that the expert system is fairly better than Siriraj’s and Nguyen Ba Thang’s clinical scale: sensitivity of the expert system for diagnosing cerebral haemorrhage in comparison with Siriraj’s and Nguyen Ba Thang’s clinical scale is 99.05% in comparison with 75.61% and 98.04%; sensitivity of the expert system for diagnosing cerebral infarction is 92.54% in comparison with 90.79% and 83.82%; overall accuracy of diagnosis is 96.51% in comparison with 82.91% and 92.35%; rate of vague diagnosis is 12.25% in comparison with 19.39% and 13.27%. Conclusion: this research is only the initial step for next well- researched one in order that we can program better softwares which are applied to diagnosing many diseases and are checked effectively and trustworthily at many hospitals. ĐẶT VẤN ĐỀ Sự phân biệt giữa nhồi máu não (NMN) và xuất huyết não (XHN) hết sức quan trọng trong bước xử trí ban đầu ở bệnh nhân đột quỵ cấp bởi vì tiên lượng và điều trị khác nhau. Hiện nay ở nước ta, máy CT scan cần thiết để chẩn đoán đột quỵ chủ yếu được trang bị tập trung một số thành phố lớn, ở một số bệnh viện lớn tuyến trung ương hay tuyến tỉnh. Trong khi đó, có khá nhiều bệnh viện, đặc biệt các bệnh viện tuyến huyện không có máy CT scan. Sự thiếu hụt thiết bị cận lâm sàng và các bác sĩ chuyên khoa sâu có thể làm gia tăng tỉ lệ tử vong cũng như để lại hậu quả nặng nề cho bản thân người bệnh và xã hội. Chương trình phần mềm máy tính giả lập trí thông minh của con người (trí tuệ nhân tạo), có thể được sử dụng để hỗ trợ bác sĩ trong việc ra quyết định lâm sàng trong hoàn cảnh không có hội chẩn trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. Để tìm hiểu và đánh giá vai trò kỹ thuật này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán phân biệt NMN và XHN trên lều. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu xây dựng hệ chuyên gia Chúng tôi thiết kế và xây dựng hệ chuyên gia với tên gọi “Sổ tay Lâm sàng” phiên bản 1.0, được viết bằng ngôn ngữ Microsoft Visual C# .NET phiên bản năm 2003(1,6,7,2,3). Hệ chuyên gia được thiết kế gồm ba phần chính : (1) lưu trữ dữ liệu bệnh nhân; (2) cơ sở tri thức; (3) chẩn đoán y khoa. * Thiết kế giải thuật chủ yếu dựa trên công thức xác suất Bayes : Các xác suất P(Aj), P(K / Aj), P(K) được tính toán trước, được gọi là xác suất tiền nghiệm. P(Aj / K) : xác suất xảy ra biến cố Aj khi K đã xảy ra, được gọi là xác suất hậu nghiệm. Ví dụ: Tính xác suất xuất hiện xuất huyết não (XHN) khi bệnh nhân có triệu chứng đau đầu (Đđ). P(XHN) = P(XHN/Đđ) * Trong đó : – P(XHN) : Xác suất xuất hiện XHN – P(XHN/Đđ) : Xác suất xuất hiện XHN khi triệu chứng đau đầu xuất hiện – P(Đđ/XHN) : Xác suất xuất hiện triệu chứng đau đầu khi bệnh lý XHN xuất hiện – P(Đđ/không XHN) : Xác suất xuất hiện đau đầu khi XHN không xuất hiện – P(Đđ) = P(Đđ/XHN) * P(XHN) + P(Đđ /không XHN ) * P(không XHN) Chúng tôi sử dụng một số bệnh án mẫu để hệ chuyên gia học tập, cập nhật cơ sở tri thức cho đến khi các chỉ số đánh giá kết quả hệ chuyên gia chẩn đoán thông qua độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác chung đạt đến trị số trên 85%. Mẫu nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân nhập khoa Nội Thần Kinh bệnh viện Chợ Rẫy từ 09/2004 đến tháng 07/2005 thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán đột quỵ của Tổ Chức Y Tế Thế Giới; nhập viện trong vòng 72 giờ và có hình ảnh CT sọ não trong vòng 7 ngày sau khởi phát. Nghiên cứu không bao gồm các bệnh nhân xuất huyết khoang dưới nhện, xuất huyết não thất đơn thuần hoặc có dấu chứng tổn thương thân não nguyên phát (không phải do chèn ép từ trên xuống). Nghiên cứu kiểm chứng hệ chuyên gia Các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu có tiêu chuẩn chọn bệnh tương tự như phần nghiên cứu xây dựng hệ chuyên gia. Kết quả chẩn đoán bằng hệ chuyên gia và các thang điểm lâm sàng Siriraj, Nguyễn Bá Thắng được so sánh với kết quả chụp CT scan sọ não. KẾT QUẢ Nghiên cứu xây dựng hệ chuyên gia Nghiên cứu thực hiện trên 193 bệnh nhân đột quỵ trên lều thỏa các tiêu chuẩn chọn bệnh và không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ, trong đó có 101 bn XHN chiếm 52,33% và 92 bn NMN chiếm 47,67%; nam chiếm 56,48%, nữ chiếm 43,52%; tuổi trung bình là 62,7, trong đó nhỏ nhất là 27 tuổi và cao nhất là 90 tuổi. Thời gian bệnh nhân nhập viện đến lúc khám thu thập dữ liệu là 1,5 ngày. Các đặc điểm lâm sàng khảo sát gồm có tuổi, giới, các triệu chứng khởi đầu như kiểu khởi phát, đau đầu, nôn ói, mức độ ý thức khi khởi phát, co giật, tiền sử cao huyết áp, tiểu đường, cơn thoáng thiếu máu não, đột quỵ trước đó, bệnh tim, các triệu chứng biểu hiện khi thăm khám như mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, mức độ ý thức lúc thăm khám, dấu xơ vữa động mạch, xuất huyết tiêu hoá trên, dấu màng não, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cơ vòng, nhìn chăm chăm, phản xạ lòng bàn chân, rối loạn vận động, cảm giác. Những dữ liệu của 193 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được nhập vào cơ sở dữ liệu của hệ chuyên gia và được hệ chuyên gia học tập, tính toán xây dựng nên cơ sở tri thức thể hiện bằng những trị số xác suất tiền nghiệm được tính toán trước. Bên cạnh học tập từ cơ sở dữ liệu bệnh nhân mẫu, phần mềm cho phép người sử dụng hiệu chỉnh cơ sở tri thức dựa trên những kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu trước đó hay kết quả đánh giá hệ chuyên gia chẩn đoán. Kết quả đánh giá hệ chuyên gia chẩn đoán trên mẫu nghiên cứu Mỗi bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều có một tập triệu chứng được thu thập trước. Hệ chuyên gia sẽ tính toán dựa trên tập triệu chứng của mỗi bệnh nhân, cơ sở tri thức sẵn có và giải thuật xác suất Bayes để đưa ra kết luận về xác suất xuất hiện của từng bệnh lý XHN và NMN. Dựa vào kết quả này, hệ chuyên gia chọn: (1) Trị số xác suất cao nhất trong tập hợp bệnh lý trên để đưa ra kết luận chẩn đoán; (2) Trị số này phải lớn hơn hoặc bằng một trị số cho trước (chẳng hạn P = 0,85) thì hệ chuyên gia mới đưa ra ngưỡng kết luận cuối cùng; trị số cho trước này được gọi là trị số ngưỡng. Trị số ngưỡng có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của người sử dụng. Bảng 1: So sánh kết quả chẩn đoán của hệ chuyên gia trong trường hợp không sử dụng và sử dụng trị số ngưỡng 0,85 (N = 193) Hệ chuyên gia Không Sử dụng p sử dụng trị số trị số ngưỡng ngưỡng (N = (N = 172) 193) Độ 97,03% 98,96% 0,17 nhạy (98/101 (95/96 chẩn bn) bn) đoán XHN Độ 82,61% 95,65% < nhạy (76/92 (66/69 0,01 chẩn bn) bn) đoán NMN Giá 85,96% 96,94% < trị tiên (98/114 (95/98 0,01 đoán bn) bn) dương XHN Giá 96,2% 98,51% 0,19 trị tiên (76/79 (66/67 đoán bn) bn) dương NMN Độ 90,16% 97,58% < chính xác 0,01 (174/193 (161/165 chung bn) bn) Tỉ 0% 14,51% < lệ chẩn (0/193 (28/193 0,01 đoán bn) bn) không chắc chắn Tóm lược nghiên cứu kiểm chứng hệ chuyên gia Nghiên cứu thực hiện trên 196 bệnh nhân đột quỵ trên lều thỏa các tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ như nghiên cứu xây dựng hệ chuyên gia, trong đó có 110 bn XHN chiếm 56,12% và 86 bn NMN chiếm 43,88%; nam chiếm 56,12%, nữ chiếm 43,88%; tuổi trung bình là 63,7, trong đó nhỏ nhất là 33 tuổi và cao nhất là 90 tuổi. Thời gian bệnh nhân nhập viện đến lúc khám thu thập dữ liệu là 1,7 ngày. Bảng 2: So sánh kết quả chẩn đoán của hệ chuyên gia với thang điểm Siriraj & Nguyễn Bá Thắng (N = 196)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu So Sánh Nhồi Máu Não Và Xuất Huyết Não
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện !
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật Và Hàng Nhái Khi Mua Iphone Xs/ Xs Max
  • Bài 52. Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Phân Biệt Xe Mô Tô “xe Máy” Và Xe Gắn Máy Theo Luật Pháp Việt Nam
  • Phân Biệt Everyday Or Every Day Phan Biet Everyday Or Every Day Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing Và Sales
  • Concept Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Marketing Concept Và Selling Concept
  • Các Quan Điểm Quản Trị Marketing, Ưu Nhược Điểm Của Từng Quan Điểm
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa 2 Mã Màu Rgb Và Cmyk
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Phát Điện Dùng Dầu Diesel Và Dùng Xăng
  • Phân Biệt EVERYDAY or EVERY DAY

    EVERYDAY or EVERY DAY khi dịch nghĩa sang tiếng Việt theo kiểu “bình dân” là MỖI NGÀY . Bản thân tôi và có lẽ nhiều người cũng thường dùng lẫn lộn chúng !!??

    Chúng tôi xin chia sẻ sự khác biệt giữa chúng:

    I.”Everyday” là mộ t tính từ (adjective). Vì vậy, từ này nằm trước danh từ để miêu tả cho danh từ ấy. Mang nghĩa “thông thường, bình thường, lệ thường, mỗi ngày”.

    – These shoes are great for everyday wear .

    Những chiếc giày này thích hợp để mang mỗi ngày.

    – Don’t let the problems of everyday life get you do wn.

    Đừng để những vấn đề của cuộc sống hằng ngày làm bạn buồn.

    – Alex thought he found a diamond ring on the street. It turned out to be an everyday glass stone .

    (Alex tưởng là đã lượm được một chiếc nh ẫ n kim cương ai dè nó lại là cục thủy tinh bình thường hay gặp hằng ngày )

    Những đôi giày này rất tuyệt để mang hàng ngày.

    II.EVERY DAY

    – I learn English EVERY DAY

    -Eve ry day she goes to work on foot. Hàng ngày, cô ta đi bộ đến nơi làm việc.

    * Vì làm nhiệm vụ như 1 trạng từ nên EVERY DAY có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu .

    – I go to the park every day.

    Tôi đến công viên mỗi ngày.

    – I have to work every day this week except Friday.

    Tôi phải đi làm mỗi ngày trong tuần này trừ thứ 6.

    – Every day I feel a little better.

    Mỗi ngày tôi cảm thấy tốt hơn một chút.

    – I read the newspaper every day. (Thứ 2 đến Chúa Nhật – Ngày nào tôi cũng đọc báo cả)

    * EVERY DAY đồng nghĩa với EACH DAY.

    – Trong những câu trên, EVERY DAY làm nhiệm vụ như một trạng từ nhưng trong câu sau đây thì EVERY DAY không làm nhiệm vụ như 1 trạng từ nữa mà trở về là 1 TÍNH TỪ + 1 DANH TỪ và làm chủ ngữ trong câu.

    “I learn English EVERY DAY”

    Cách phát âm

    – Everyday đồng nghĩa với ordinary (thông thường) . Every day đồng nghĩa với each day (mỗi ngày). Vì vậy, một bí quyết nhỏ để sử dụng chính xác everyday và every day là dùng từ đồng nghĩa của mỗi từ vào câu bạn muốn diễn đạt. Nếu ordinary hợp lý thì bạn dùng everyday, còn nếu each day hợp lý thì bạn dùng every day.

    Phân biệt Everyday, Every day và Daily

    – Poverty affects the daily lives of mil lions of people. Nghèo nàn ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của hàng triệu người.

    – The machines are inspected twice daily. Máy móc được kiểm tra hai lần mỗi ngày .

    Để chúng ta thấy rõ hơn sự khác biệt giữa EVERYDAY VÀ EVERY DAY , hãy quan sát ví dụ sau đây:

    – I read the newspaper every day , but it’s mostly filled with everyday stories about politicians and economy.

    (Tôi đọc báo hàng ngày, nhưng chẳng có chuyện gì lạ lùng cả, cũng các chính trị gia và cũng chuyện kinh tế; chuyện hằng ngày).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Tòa Sơ Thẩm Và Phiên Tòa Phúc Thẩm Vụ Án Dân Sự
  • Sự Khác Nhau Giữa Require, Request Và Offer Khi Sử Dụng
  • 60 Câu Hỏi Và Trả Lời Phỏng Vấn Quản Trị Mạng Hàng Đầu (Phần 1)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giao An Dien Tu Su Khac Nhau Giua Uk Va England

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Let, Apply, With, Run Và Also Trong Kotlin
  • Biến Kiểu Let Và Var Toàn Tập Trong Javascript
  • Học Javascript 7: Phân Biệt Var, Let Và Const
  • Es Series #1: Các Kiểu Khai Báo Biến Var Vs Let Vs Const.
  • Trai Đẹp Nghiêm Túc: Sự Khác Nhau Giữa Vest, Blazer & Tuxedo
  • SỰ KHÁC BIỆT GIỮA UK VÀ ENGLAND

    Trong cuốn sách “How To Be An Alien” (Làm một người nước ngoài như thế nào), George Mikes viết “Khi người ta nói England (nước Anh), đôi khi ý họ là nói đến Great Britain (Anh Quốc), đôi khi là the United Kingdom (vương quốc Anh), đôi khi lại là the British Isles (các hòn đảo nhỏ của Anh) – nhưng chẳng bao giờ họ đang định ám chỉ đúng England.”

    Thỉnh thoảng, từ “England” bị sử dụng sai để nói tới toàn bộ “the United Kingdom”, toàn thể hòn đảo Great Britain (hoặc Britain), hay thực ra là British Isles. Cách gọi này không chỉ sai mà còn gây khó chịu cho những người đến từ những vùng khác của UK (tên viết tắt của the United Kingdom – vương quốc Anh).

    Great Britain, the United Kingdom và the British Isles không hề giống nhau về nghĩa.

    Great Britain: được tạo thành bởi:

    – England: thủ đô là London (Luân Đôn)

    – Scotland: thủ đô là Edinburgh

    – Wales: thủ đô là Cardiff.

    England chỉ là một phần của hòn đảo tên là Great Britain, hòn đảo lớn nhất Châu Âu. Great Britain là tên chính thức được đặt cho hai vương quốc England vàScotland, và xứ Wales. Đôi khi người ta sử dụng tên tắt Britain thay cho Great Britain.

    The United Kingdom: được tạo thành bởi:

    – England: thủ đô là London

    – Scotland: thủ đô là Edinburgh

    – Wales: thủ đô là Cardiff

    – Northern Ireland (Bắc Ai-len): thủ đô là Belfast

    (thủ đô của UK là London.)

    The United Kingdom bao gồm Great Britain – hòn đảo chính được tạo thành bởi England, Scotland và Wales – và Northern Ireland. Tên chính thức của UKlà “United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland” (Vương quốc Anh và Bắc Ai-len)

    The United Kingdom được thành lập ngày 01/01/1801 và tạo thành phần lớn hơn của theBritish Isles. Hòn đảo lớn nhất là Great Britain. Hòn đảo lớn thứ hai là Ireland, gồm Northern Ireland, thuộc UK và phía nam là the Irish Republic (cộng hoà Ireland).

    The British Isles: được tạo thành bởi:

    – England: thủ đô là London

    – Scotland: thủ đô là Edinburgh

    – Wales: thủ đô là Cardiff

    – Northern Ireland: thủ đô là Belfast

    – Republic of Ireland (Cộng hoà Ireland): thủ đô là Dublin

    Và khoảng năm nghìn hòn đảo nhỏ khác.

    The British Isles là một thuật ngữ địa lý bao gồm Great Britain, toàn bộ Irelandvà tất cả các hòn đảo ngoài khơi, đáng chú ý nhất là The Isles of Man là hòn đảo có Quốc Hội và Luật pháp riêng.

    The British Isles cụ thể gồm có: Great Britain, toàn bộ đảo Ireland, quần đảo Orkney và Shetland, the Isle of Man, the Inner and Outer Hebrides, the Isle of Wight, quần đảo Scilly, đảo Lundi, quần đảo Channel và nhiều hòn đảo ngoài khơi khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Một Máy Biến Áp Làm Việc? Sự Khác Biệt Giữa Máy Biến Áp 1 Pha Và 3 Pha Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Till Và Until
  • Sự Khác Biệt Giữa Till Và Until Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Till Và Until
  • Làm Thế Nào Để Phân Biết Sự Khác Nhau Giữa Cây Đàn Guitar Và Đàn Ukulele
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100