Phân Biệt Cách Dùng Của 3 Giới Từ “In”, “On” Và “At”

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In – On – At Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Cách Nhận Biết Hàng Innisfree Chính Hãng Trong Vài Giây – Đơn Vị Bán Lẻ Chuyên Nghiệp Mỹ Phẩm Hàn Quốc Đầu Tiên Không Tính Phí Vận Chuyển
  • Cách Phân Biệt At The End Và In The End
  • 12 Dấu Hiệu Nhận Biết Giày Air Jordan 1 Thật Và Giả
  •  

    Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

    Example:

    in 1980 (vào năm 1980)

    in 1980s (vào những năm của thập niên 80)

    in February (vào tháng hai)

    in this week (trong tuần này)

    in Summer (vào mùa hè).

     

    “on”: vào … (ngày trong tuần)

    Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

    Example:

    on Sunday (vào ngày Chủ nhật)

    on Monday (vào ngày thứ bảy)

    on this occasion (nhân dịp này)

    on this opportunity (nhân cơ hội này).

     

    “at” : vào lúc … (giờ trong ngày, hoặc một khoảnh khắc)

    Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

    Example:

    at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ)

    at that moment (vào lúc đó)

    at that time (vào lúc đó),

    at psent (hiện tại).

     

     

     

    Phân biệt cách dùng của In – On – At

     

     

    “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

    Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

    Example:

    in the bed (ở trên giường)

    in a box (ở trong một cái hộp)

    in this house (ở trong ngôi nhà này)

    in the street (ở trên đường phố)

    in New York (ở New York)

    in Vietnam (ở Việt Nam),

    in Asia (ở châu Á).

     

    “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

    Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

    Example:

    on this table (ở trên cái bàn này)

    on this surface (ở trên mặt phẳng này)

    on this box (ở trên cái hộp này).

     

    “at”: ở … (tại một nơi nào đó không được cụ thể)

    Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

    Example:

    He is at school (anh ấy đang ở trường học)

    at home (ở nhà)

    at work (ở nơi làm việc).

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Phân Biệt Iphone Lock Và Iphone Quốc Tế Chỉ Trong Vài Giây, Không Lo “tiền Mất Tật Mang”
  • Phân Biệt Hàng Giả, Hàng Nhái Bằng Mã Vạch
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Làm Thế Nào Phân Biệt Trang Sức Bạc Với Inox?
  • Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

    Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

    Tiếng đức cho người mới bắt đầu

    Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

    Việc nhận biết và phân biệt Dativ và Akkusativ thường gây khó khăn cho người học tiếng Đức. Với bài tóm tắt sau đây, bạn sẽ nhanh chóng học cách phân biệt các trường hợp này.

    Đối với giới từ đi với Dativ hoặc Akkusativ, chúng ta có 3 loại, và các bạn phải học thuộc để ghi nhớ cho đúng.

    Loại 3: Giới từ có thể đi với cả Akkusativ và Dativ

    Đối với nhóm giới từ này, chúng ta phải xác định được vị trí và hướng của hành động.

    Das Buch liegt auf dem Tisch. – Quyển sách nằm ở trên bàn.

    Ich lege das Buch auf den Tisch. – Tôi đặt quyển sách lên bàn.

    Với câu thứ nhất, giới từ auf chỉ vị trí (Wo?) của quyển sách. Vì vậy ta phải sử dụng Dativ.

    Đối với câu thứ 2, hành động legen (đặt) có sự thay đổi về vị trí của quyển sách (đặt vào đâu), vì vậy auf trong trường hợp này chỉ hướng (Richtung – Wohin?). Do đó, chúng ta phải dùng Akkusativ.

    Một số giới từ trong nhóm này:

    Hãy vào Hallo mỗi ngày để học những bài học tiếng Đức hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới :

    Học Tiếng Đức Online : chuyên mục này giúp bạn từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng đức

    Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Đức : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng đức

    Du Học Đức : chuyên mục chia sẻ những thông tin bạn cần biết trước khi đi du học tại nước Đức

    Ngoài ra đối với giúp các bạn Khóa Học Tiếng Đức Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng đức chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Đức với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Hallo với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác có giảng viên là người Việt. các bạn mới bắt đầu học mà chưa nghe được giáo viên bản xứ nói thì hãy các khóa học từ cơ bản cho người mới bắt đầu đến các khóa nâng cao dành cho ai có nhu cầu du học Đức. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Đức. học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Đức bắt đầu học tiếng Đức dễ dàng hơn vì có thêm sự trợ giảng của giáo viên Việt. Rất nhiều

    Hotline: (+84)916070169 – (+84) 916 962 869 – (+84) 788779478

    Văn phòng: 55/25 Trần Đình Xu, Phường Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh

    Tags: phan biet gioi tu akkusativ va dativ trong tieng duc , tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, hoc tieng duc giao tiep co ban, hoc tieng duc online cho nguoi moi bat dau , hoc tieng duc o tphcm

    (*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • I’m back in the city already…

    Meet me in the front of the cinema. I’ll be there in 20 minutes.

    Linh:Không phải bạn trai, bạn gái đấy. Anh John có thích thì Linh cho đi cùng. Mà Linh tưởngfrontthì phải dùnginchứ, như trong “in front of” ý.

    Linh:Sao lại thế? Khó quá vậy anh!

    John:Cũng chỉ… hơi hơi khó thôi. Thực ra ban đầu chỉ cần nắm rõ quy tắc và để ý một chút, dần dần sẽ quen ngay thôi.

    Linh:Nhân tiện, anh John hệ thống lại cho Linh một chút được không?

    Về thời gian:

    In March

    1997

    the twenties (trong những năm 20)

    the 21 st century

    the morning/afternoon/evening

    Chúng ta cũng sử dụnginkhi nói đến cácquãng thời gian trong tương lainhư vừa rồi Linh có dùng: “in 5 minutes” và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

    At 10 p.m.

    half past six

    5 o’clock

    noon/night

    Onđược sử dụng khi đề cập đến nhữngngày cụ thể trên lịch:

    On March 5 th

    Christmas

    Lưu ýrằngin the morning/afternoon/eveningnhưngat night/noonvà cần phân biệt sự khác nhau giữain timevàon time .

    Chúng ta sử dụnginvới nhữngkhoảng không giannhư:

    In a park

    a garden

    a room

    space (trong vũ trụ)

    vớicác thành phố và các quốc gia;

    vàvới các dạng của nướcnhư:

    In the sea

    the ocean

    the river

    the pool

    hay vớicác hàng, đường thẳngnhư:

    In a line

    a row

    a queue

    Atthì được sử dụng khi đề cập đếncác địa điểm:

    At the cinema

    the bus stop

    the end of the street

    và cácvị trí trên một trang giấy:

    At the top/bottom of the page

    vị trí trong một nhóm người:

    At the back of the class

    the front of the class

    Onđược sử dụng vớicác bề mặt:

    On the ceiling/the wall/the floor

    the table

    vàcác hướng:

    On the right

    your left

    – Cũng có thể sử dụngat the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

    – Chúng ta nói “inthe corner of the room”(1)nhưng lại nói “atthe corner of the street”(2) vì (1) muốn đề cập đến mộtvị trí tương đối(góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đếnmột địa điểm.

    – Tương tự chúng ta như trên đối với:

    o in the front/back of a car (vị trí)

    o at the front/back of buildings (địa điểm)

    Linh:Cũng không quá khó anh John nhỉ. Nhưng mà công nhận là có rất nhiều thứ trước giờ Linh vẫn dùng sai mặc dù đã được học rất nhiều về các giới từ này. Chắc có lẽ tại chưa có sự so sánh cụ thể như hôm nay.

    John:Đã có quy tắc rồi, chỉ cần lưu ý một chút và sử dụng vài lần là quen ngay ấy mà.

    Ơ, mà Linh không đi đi à? Định để bạn bị “leo cây à”! Có cần anh đi cùng để “xin lỗi” hộ không?

    Linh:Suýt nữa thì quên mất! Vẫn chưa muộn đâu, Linh đi đây. Cám ơn anh John và tạm biệt các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Phân Biệt Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Từ Ghép? Lưu Ý Cách Phân Loại Từ Ghép Chính Phụ, Đẳng Lập
  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì, Tác Dụng Của Từ Láy, Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì
  • Tài Sản Là Gì Nguồn Vốn Là Gì
  • Tác giả: Hoàng Dân

    Sau khi đọc bài của Vũ Nho, tác giả Hoàng Dân, một cộng tác viên thân thiết của trang chúng tôi có gửi đến bài viết sau. Trân trọng cám ơn tác giả và giới thiệu cho các bạn đọc quan tâm.

    V. Các nhóm từ sau đây là từ đơn, từ ghép hay từ láy? Tại sao?

    1. Nhóm từ: ba ba, chuồn chuồn, cào cào, châu chấu, chôm chôm, thuồng luồng, núc nác, quốc quốc, gia gia, chà là, chích choè, chão chuộc…

    – Cách 1 (dùng cho học sinh tiểu học): gọi là từ láy

    – Cách 2 (đối với học sinh THCS, THPT): gọi là từ đơn đa âm (hoặc từ láy giả), có chức năng định danh – tức là gọi tên sự vật.

    * Bản chất: là các từ láy giả, tức là có hình thức giống nh­ư từ láy như­ng không phải từ láy đích thực

    2. Nhóm từ: bồ hóng, bồ kết, bọ nẹt, bọ xít, sâu róm, diều hâu, dưa hấu, bù nhìn, tre pheo (thực ra “pheo” có nghĩa), bếp núc (“núc” có nghĩa), chó má (“má” có nghĩa”), chợ búa, đường sá, người ngợm…

    – Cách 1 (dùng cho học sinh tiểu học): gọi là từ ghép

    – Cách 2 (THCS, THPT): gọi là từ đơn đa âm

    * Bản chất: là các từ ghép ngẫu hợp (ngẫu nhiên có hai tiếng ghép với nhau và chỉ có một trường hợp duy nhất, ví dụ “hấu” chỉ ghép với “dưa”, ngoài ra không ghép với tiếng nào khác, trong khi đó “dưa gang” có thể gặp ở “chảo gang, gang thép” – tất nhiên nghĩa của “gang” trong “dưa gang” và “chảo gang” là khác nhau), trong đó có một tiếng bị h­ư nghĩa hoặc mờ nghĩa.

    3. Nhóm từ: bảo ban, bồng bế, đền đài, đất đai, đấu đá, đèn đuốc, ruộng rẫy, miếu mạo, chùa chiền, làm lẽ, làm lành…

    * Bản chất: là các từ ghép vì hai tiếng đều có nghĩa, sự trùng hợp về âm thanh giữa hai tiếng chỉ mang tính ngẫu nhiên. Nói cách khác, trường hợp vừa có quan hệ về nghĩa vừa có quan hệ láy âm như nhóm từ trên được một số nhà Việt ngữ học thống nhất: ưu tiên nghĩa gọi là từ ghép.

    4. Nhóm từ: ngày ngày, người người, tối tối, sáng sáng, chiều chiều, đêm đêm, nhỏ nhỏ, bé bé, tím tím, đỏ đỏ, xanh xanh, đen đen…

    – Cách 1 (dùng cho học sinh tiểu học): gọi là từ láy

    – Cách 2 (đối với các nhà Việt ngữ học): còn nhiều ý kiến tranh cãi, cụ thể:

    + Trường hợp a: “nhỏ nhỏ, bé bé, tím tím, đỏ đỏ, trắng trắng” có thể biến âm thành “nho nhỏ, be bé, tim tím, đo đỏ, trăng trắng” và được coi là từ láy (nho nhỏ = hơi nhỏ, tim tím = hơi tím…).

    + Trường hợp b: “ngày ngày, người người, chiều chiều, đêm đêm, nhà nhà, ngành ngành” đ­ược coi là hiện tượng lặp từ (ngày ngày = ngày nào cũng thế, nhà nhà = nhà nào cũng thế…).

    + Trư­ờng hợp c: “xanh xanh, đen đen, nâu nâu, vàng vàng” không có khả năng biến âm như trường hợp (a), nhưng cũng không hoàn toàn như­ trường hợp (b), chúng được coi là các từ láy toàn bộ hoặc từ láy tuyệt đối (xanh xanh = hơi xanh, vàng vàng = hơi vàng).

    + Trường hợp d: “tối tối, sáng sáng” còn phức tạp hơn. Khả năng thứ nhất, chúng biến âm thành “tôi tối, sang sáng”với nghĩa là “hơi tối, hơi sáng” (trời đã tôi tối rồi, trời đã sang sáng rồi). Khả năng thứ hai, chúng cũng là hiện tượng lặp từ với nghĩa là “tối nào cũng như vậy, sáng nào cũng như vậy” ( tối tối, tôi đi ngủ vào lúc 22 giờ / sáng sáng, tôi dậy vào lúc 6 giờ) (Hoàng Dân: Bài tập tiếng Việt THCS&THPT. NXB Thanh niên.2011)

    VII. Phân biệt từ ghép và từ láy*

    Vốn từ tiếng Việt rất phong phú và phức tạp, trong đó hiện tượng nhập nhằng giữa từ ghép và từ láy cũng khá phổ biến về cả số lượng lẫn tính chất phức tạp của nó. Các nhà ngôn ngữ học đang tiếp tục công việc tìm kiếm những bằng chứng để góp phần phân định ranh giới giữa hai loại từ này. Tuy nhiên, ngay trong hiện tại, mỗi loại từ cũng đã có những đại diện điển hình cho nó. Nó chắc chắn là từ ghép hoặc từ láy chứ không thể có chuyện nhập nhằng cả gói được! Đây chính là điều mà chúng ta cần phải lưu ý khi sử dụng chúng.

    Cách phân biệt này gồm một tập hợp 6 tiêu chí như sau:

    1. Đảo các yếu tố trong từ:

    Trong từ láy thường có một yếu tố gốc. Yếu tố ấy có thể còn rõ nghĩa hoặc đã mờ nghĩa, nhưng nó thường đứng ở một vị trí nhất định (trước hoặc sau yếu tố láy), nghĩa là không thể đảo được trật tự của các yếu tố trong từ láy. Vì thế, nếu một từ phức (gồm 2 yếu tố = 2 tiếng) có thể đảo được thì đó là từ ghép.

    Ví dụ: Các từ sau sẽ là từ ghép:

    Lả lơi, thì thầm, ngẩn ngơ, thẫn thờ, mù mịt, đau đớn, đảo điên, hắt hiu, hờ hững, khát khao, khắt khe, lãi lờ, manh mối, ngại ngần, ngào ngạt, ngây ngất, ngấu nghiến, tha thiết…

    2. Xem xét ý nghĩa của các yếu tố:

    Nếu không đảo được, nhưng cả hai yếu tố của từ phức đều có nghĩa thì từ phức ấy là từ ghép bởi vì từ láy chỉ có một yếu tố có nghĩa.

    Ví dụ: Các từ sau đây sẽ là từ ghép:

    đền đài, đất đai, ruộng rẫy, chùa chiền (chiền nghĩa là chùa), bợm bãi (bãi: kẻ lừa dối), tơ tưởng (tơ: yêu), đồn đại (đại: biến âm từ đãi, cũng có nghĩa là đồn), thành thực, đu đưa, đình đốn, duyên dáng, hài hòa, lê la, hão huyền, vá víu, vân vê…

    3. Xem xét khả năng kết hợp của một yếu tố chưa rõ nghĩa:

    Nếu trong từ phức có một yếu tố chưa rõ nghĩa (qui ước là Y) có khả năng kết hợp với nhiều yếu tố gốc (qui ước là X) khác nhau thì từ phức đó thường là từ ghép.

    Ví dụ: Các từ sau được coi là từ ghép:

    X: rạng, rực; Y: rỡ; Từ ghép: rạng rỡ, rực rỡ

    X: trọc, khóc, lăn, cóc; Y: lóc; Từ ghép: trọc lóc, khóc lóc, lăn lóc, lóc cóc

    X: lê, liếm, lâu, lân, đà…; Y: la; Từ ghép: lê la, la liếm, lâu la, lân la, la đà, la hét, rầy la, kêu la, la lối, la liệt…

    4. Xem xét qui luật hài thanh:

    Nếu các yếu tố trong một từ phức có thanh điệu không cùng âm vực thì từ phức ấy là từ ghép.

    – âm vực cao: ngang (không), hỏi, sắc

    – âm vực thấp: huyền, ngã, nặng

    Ví dụ: Các từ sau đây sẽ là từ ghép:

    khít khịt (cao – thấp, không cùng âm vực), phứa phựa, tí tị, tú ụ, chói lọi, cuống cuồng, sóng soài, dúi dụi, thớ lợ, ân cần, nháo nhào… hộc tốc (thấp – cao), cộc lốc, trọc lóc, trật lất, lạng lách, đìu hiu, tạp nham, gọn lỏn…

    5. Xem xét qui luật hòa phối nguyên âm:

    Nếu các yếu tố trong một từ phức có phụ âm đầu giống nhau, nhưng nguyên âm làm âm chính (cả đơn và đôi) không có cùng độ mở thì từ phức ấy là từ ghép.

    – Hàng (dòng) trước, không tròn môi: i, iê (độ mở hẹp), ê (hơi hẹp), e (hơi rộng)

    – Hàng sau, không tròn môi: ư, ươ (hẹp), ơ và â (hơi hẹp), a và ă (rộng)

    – Hàng sau, tròn môi: u, uô (hẹp), ô (hơi hẹp), o (hơi rộng)

    Ví dụ: Các từ sau đây được coi là từ ghép:

    hể hả, nhuế nhóa, xuề xòa, lúc lắc, tung tăng, vùng vằng, rỉ rả, xí xóa, chỉ trỏ, nguôi ngoai, dối dá, cứng cỏi, phì phạch, chen chúc…

    6. Dựa vào nguồn gốc của từ:

    Các từ láy là sản phẩm của phương thức láy, một phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt; do đó chúng là những từ thuần Việt. Các từ Hán Việt không phải là từ láy, cho dù chúng có sự trùng lặp nào đó về ngữ âm.

    Ví dụ: Các từ sau sẽ là từ ghép:

    linh tinh, lục tục, mĩ mãn, nhũng nhiễu, nhã nhặn, vĩnh viễn, lẫm liệt, ngôn ngữ, nhục nhã, tâm tính, tinh tú, tham lam, náo nức, khát khao, hội họa, thi thư, lí lịch, báo cáo, phu phụ, hải hà, biên niên, bức bách, lí luận, lao lung, lao lí, biến thiên, thất thố, ban bố…

    Căn cứ vào 6 tiêu chí nhận biết từ ghép trên thì các từ láy đích thực phải đồng thời thỏa mãn những điều kiện sau:

    (1) Không đảo được các yếu tố/(2) Chỉ có một yếu tố có nghĩa/(3) Không có một yếu tố chung cho nhiều từ phức/(4) Các thanh điệu phải cùng âm vực/(5) Phụ âm đầu giống nhau, âm chính là nguyên âm phải có cùng độ mở/(6) Phải là từ thuần Việt.

    (Theo chúng tôi Nguyễn Đức Tồn: Những vấn đề dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường. NXB ĐHQG Hà Nội. 2001)

    4. Hiện nay chương trình, SGK Tiếng Việt THCS chọn đơn vị nào làm căn cứ để phân loại từ theo cấu tạo? Ưu điểm và nhược điểm của việc lựa chọn đơn vị ấy? Nêu những vấn đề cần lưu ý khi dạy phân loại từ theo cấu tạo ở THCS.

    Hiện nay chương trình, SGK tiếng Việt THCS căn cứ vào đơn vị “tiếng” để phân loại từ theo cấu tạo.

    I. Ưu điểm và nhược điểm:

    – Phù hợp với đặc điểm đơn lập của tiếng Việt.

    – Phù hợp với khả năng nhận biết, ghi nhớ, viết chính tả của người bản ngữ.

    – Phù hợp với đặc điểm tư duy cụ thể của HS THCS.

    Gây khó khăn trong việc phân loại một số từ như: từ vay mượn tiếng Ấn-Âu (ra-đi-ô, pê-ni-xê-lin, ma-két-tinh…), từ đơn đa âm (mặc cả, mồ hôi, bồ hóng, bù nhìn, bồ kết, tắc kè, ễnh ương…), từ láy giả (ba ba, chuồn chuồn, thuồng luồng, cào cào…)

    II. Những vấn đề cần lưu ý:

    1. Không đưa các từ đơn đa âm (có người gọi là từ ghép ngẫu kết) và từ vay mượn làm ngữ liệu để hình thành khái niệm khi dạy học. Ví dụ: bồ kết, bồ hóng, bù nhìn, mặc cả, tắc kè, ễnh ương, mắc cọt, ác là, chão chuộc, chèo bẻo, bồ các, mồ hôi…, a-pa-tít, pô-pơ-lin, in-tơ-nét, ma-két-tinh, ra-đi-ô…

    2. Nếu các tiếng trong từ vừa có quan hệ về âm, vừa có quan hệ về nghĩa thì ưu tiên nghĩa, gọi là từ ghép. Ví dụ: đi đứng, tươi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, học hỏi, hoa hồng, cá cơm, cá cảnh, đền đài, đất đai, ruộng rẫy, chùa chiền…

    3. Các từ có quan hệ về âm nhưng không xác định được hình vị gốc vẫn xếp vào từ láy (bản chất là các từ đơn đa âm). Ví dụ: chuồn chuồn, cào cào, ba ba, chôm chôm, thuồng luồng…

    4. Một số từ có quan hệ về âm nhưng được viết bằng các con chữ khác nhau vẫn gọi là từ láy (thực ra là phụ âm /k/ được ghi bằng 3 con chữ: c, k, q). Ví dụ: cò kè, ki cóp, keo cú, cao kều, qui củ, quỉ kế, cong queo, cuống quýt, công kênh, cập kênh…

    5. Một số từ mà các tiếng trong từ không có phụ âm đầu vẫn được xếp vào từ láy (chúng có quan hệ hài thanh, tức là thanh điệu có cùng âm vực cao hoặc thấp. Ví dụ: êm ái, êm ả, ấm áp, ấm ức, ốm o, ầm ĩ, óc ách, inh ỏi, ồn ã, oai oái…

    6. Không xếp từ Hán Việt vào từ láy. Ví dụ: mĩ mãn, lục tục, tinh tú, bao biện, nhũng nhiễu, nhã nhặn, lẫm liệt, hội hoạ, thi thư, hải hà, biên niên, bức bách, lí luận, lao lung, lao lí, thất thố, ban bố…

    (Hoàng Dân: Hỏi-Đáp tiếng Việt&Chính tả. Sách lưu hành nội bộ của Trung tâm bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng Tâm Trí Đức, quận Long Biên, HN)

    Hoàng Mai @ 10:49 20/08/2017

    Số lượt xem: 5855

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép?
  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Để Phân Biệt Thực Vật C3 Và C4 Người Ta Làm Thí Nghiệm Sau: Hãy Phân Tích Nguyên Tắc Của Các Thí Nghiệm Nói Trên.
  • Văn 7 Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ Và Thành Ngữ
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Phân Biệt Giới Tính Lươn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Lươn Nuôi, Lươn Đồng Và Những Điều Nhất Định Phải Biết Khi Ăn Lươn
  • Sự Khác Biệt Giữa Trăn Và Hổ Mang Chúa
  • Phân Biệt Con Nưa Và Con Trăn Chuẩn Xác
  • Giày Prophere F1 Là Giày Thế Nào, Có Mấy Phân Loại Giày Prophere
  • Honda Sonic 150R Và Suzuki Satria F150 Nên Mua Xe Nào ?
  • Ngay cả việc phân biệt giới tính của lươn ra sao nhiều người cũng còn lẫn lộn, nếu không muôn nói là chưa biết rõ.

    Thậm chí có người còn lẫn lộn con lươn sống trong đồng ruộng nước mình với con Anguille sống ở đồng ruộng châu Âu, châu Phi… Mà khổ nỗi tra cứu trong một số sách Từ điển Pháp – Việt vào thời ấy, nhiều tác giả cũng viết con Anguille là con lươn. Một số ít thì dịch là cá chạch. Lại cũng có một số ít bài báo đoan chắc con Anguille là con lươn, mà tự họ nhận không phải chỉ có tai nghe, mà còn tận mắt thấy, và được ăn nó nữa! Vậy thì đúng sai ra sao?

    Có điều nông dân mình ai cũng biết chắc “như đinh đóng cột” là con lươn nó đẻ trong ruộng đồng (bằng chứng là loại lươn con vào những tháng giữa năm xuất hiện vô số trong các ao hồ kênh rạch, lớn nhỏ đủ cỡ), còn con Anguille thì mang bụng trứng trong đồng nước ngọt, nhưng vào mùa sinh sản lại phải bơi ra tận biển Sargasse giữa Đại Tây Dương mới đẻ trứng và nở con! Như vậy đích thị Anguille không phải là giống lươn đồng của mình.

    Có người cho con Anguille là con lịch. Con lịch thì chúng ta quả có nghe tên, nhưng chắc cũng ít ai tận mắt thấy nó ra sao, và cách sinh sản như thế nào.

    Ngay cả việc phân biệt giới tính của lươn ra sao nhiều người cũng còn lẫn lộn, nếu không muôn nói là chưa biết rõ. Cũng do lẽ đó mà trước đây hơn bốn thập kỷ, khi phong trào nuôi lươn bùng phát ở một số tỉnh thành phía Nam, nhiều người đều chỉ nghĩ đến mỗi một việc nuôi lươn thịt mà thôi, mặc dù ai cũng mong muốn nuôi lươn giống cho sinh sản để thu được món lợi nhiều hơn!

    Do chưa nắm được những điều cơ bản về đặc điểm sinh học, như tập tính cũng như điều kiện sinh sản của lươn ra sao, lại không có một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật nào trong tay, mà kinh nghiệm bản thân cũng quá ít, nên nghề nuôi lươn đến với chúng ta quá trễ, so với nhiều nước trong khu vực cũng là điều dễ hiểu, và đáng tiếc.

    Trở lại bàn về cách phân biệt giới tính của lươn, chúng ta thấy nó cũng giống như cách phân biệt giới tính của các loài trăn rắn, chỉ cần quan sát kỹ phần đuôi của chúng là biết được:

    – Phần cuối đuôi con đực vót nhọn dần, nên trông đuôi của nó như vừa dài ra.

    – Phần cuối đuôi của lươn cái nở to nên trông đuôi lươn cái như ngắn lại, và thân mình nó bầu bĩnh ra.

    Đó là quan sát hình dáng bên ngoài. Còn có một cách khác giúp ta biết rõ được giới tính của lươn: vào mùa sinh sản (từ tháng tư đến tháng chín Âm lịch) nếu quan sát lươn trên 2 năm tuổi, loại có trọng lượng từ 200gr trở lên, ta thấy chúng có những đặc điểm giúp ta dễ phân biệt được giới tính của chúng:

    – Bụng lươn cái nở nang một cách bầu bĩnh vì bên trong có trứng. Lỗ sinh dục con cái màu hồng, hơi nở lớn, ấn nhẹ tay vào bụng thấy mềm.

    – Bụng lươn đực vừa thon nhỏ vừa cứng. Lỗ sinh dục lươn đực nhỏ, có tinh dịch trong vắt tiết ra, nếu ta ấn nhẹ tay quanh khu vực đó.

    Trong mùa sinh sản lươn đực và lươn cái đều mập tròn. Lươn cái bơi trong nước chậm chạp hơn lươn đực, vì bụng nó mang ổ trứng nặng nề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lựa Chọn Lươn Ngon
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Lươn Nuôi Và Lươn Đồng
  • Rối Loạn Tiêu Hóa Kéo Dài Ở Người Lớn: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Lan Hoàng Nhạn Đặc Điểm Và Cách Chăm Sóc Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Một Số Rau Củ Quả Của Trung Quốc Và Việt Nam
  • Phân Biệt Tiếng Và Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Đối Xử Theo Giới Tính
  • Vọng Tưởng, Phân Biệt, Chấp Trước Làm Chướng Ngại Kiến Tánh
  • Phân Biệt Giữa Cảm Xúc Và Cảm Giác
  • Mẫu Câu Tiếng Trung Khuyên Ngăn Ai Đó Đừng Làm Gì
  • Tâm Sự Của Người Ngoại Quốc Về Nạn Phân Biệt Đối Xử Ở Nhật
  • Phân biệt Tiếng và từ – Cách phân định ranh giới từ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên và các em học sinh lớp 4, 5. Tài liệu bao gồm các dạng bài tập cấu tạo từ về cách phân biệt tiếng từ, tìm từ đơn từ phức giúp các em học sinh biết làm các bài tập so sánh, phân loại từ và tiếng, giới từ. Mời các em cùng tham khảo tải về.

    I – Ghi nhớ Phân biệt Tiếng và Từ

    1. Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

    Tiếng có thể có nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.

    V.D: Đất đai (Tiếng đai đã mờ nghĩa)

    Sạch sành sanh (Tiếng sành, sanh trong không có nghĩa)

    2. Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng có nghĩa dùng để đặt câu

    Từ có 2 loại:

    – Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.

    – Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức. Mỗi tiếng trong từ phức có thể có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.

    3. Cách phân định ranh giới từ:

    Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất). Vì nếu chia câu thành từng phần có nghĩa nhưng chưa phải là nhỏ nhất thì phần đó có thể là 1 cụm từ chứ chưa phải là 1 từ.

    Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ (từ phức) hay 2 từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt : kết cấu và nghĩa.

    – Cách 1: Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.

    (Hai tổ hợp trên đã thêm tiếng đôi, rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)

    Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.

    (Khi ta chêm thêm tiếng sống và của vào, cấu trúc và nghĩa của 2 tổ hợp trên đã bị phá vỡ, do đó chuồn chuồn nước và mặt hồ là kết hợp 1 từ phức)

    – Cách 2: Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.

    V.D: bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài (tên 1 loại áo) đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó để tạo thành 1 từ

    – Cách 3: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không,nếu có thì đấy là kết hợp củ 2 từ đơn.

    V.D: có xoè ra chứ không có xoè vào / có rủ xuống chứ không có rủ lên

    ngược với chạy đi là chạy lại / ngược với bò vào là bò ra

    Chú ý:

    + Khả năng dùng 1 yếu tố thay cho cả tổ hợp cũng là cách để chúng ta xác định tư cách từ.

    V.D: cánh én (chỉ con chim én)

    tay người (chỉ con người)

    + Có những tổ hợp mang tính chất trung gian, nghĩa của nó mang đặc điểm của cả 2 loại (từ phức và 2 từ đơn). Trong trường hợp này, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ta có kết luận nó thuộc loại nào.

    II – Bài tập thực hành Tiếng và từ

    Bài 1:

    Tìm từ trong các câu sau:

    – Nụ hoa xanh màu ngọc bích.

    – Đồng lúa rộng mênh mông.

    – Tổ quốc ta vô cùng tươi đẹp.

    Vườn nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài,… Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa vàng, hoa trắng,…

    Bài 3:

    Chép lại đoạn thơ sau rồi gạch 1 gạch dưới các từ phức:

    Em mơ làm mây trắng

    Bay khắp nẻo trời cao

    Nhìn non sông gấm vóc

    Quê mình đẹp biết bao.

    Bài 4:

    Chỉ ra từng từ đơn, từ phức trong đoạn thơ sau:

    Ơi quyển vở mới tinh

    Em viết cho thật đẹp

    Chữ đẹp là tính nết

    Của những người trò ngoan.

    Bài 5:

    Dùng gạch ( / ) tách từng từ trong các câu sau:

    Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và 2 con mắt long lanh như thuỷ tinh …Bốn cánh chú khẽ rung rung như còn đang phân vân.

    Bài 6:

    Gạch 1 gạch dọc giữa 2 từ đứng cạnh nhau trong đoạn văn sau:

    Trời nắng chang chang. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về.

    Bài 7:

    Gạch 1 gạch dưới những từ 2 tiếng trong đoạn văn sau:

    Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác uy nghi và gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm chồi, phô sắc và toả ngát hương thơm.

    Bài 8:

    Dùng ( / ) tách các từ trong đoạn văn sau:

    Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt, còn ướt đẫm sương đêm, có một bông hoa rập rờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm, cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát voà nhau như còn chưa muốn nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát.

    Bài 9:

    Dùng ( / ) tách từng từ trong đoạn văn sau:

    Mùa xuân đã đến. Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ dãy núi đằng xa bay tới, lượn vòng trên những bến đò, đuổi nhau xập xè quanh những mái nhà cao thấp. Những ngày mưa phùn, người ta thấy trên những bãi soi dài nổi lên ở giữa sông, những con giang, con sếu gần bằng người, theo nhau lững thững bước thấp thoáng trong bụi mưa trắng xoá…

    Bài 10:

    Tìm các từ đơn và từ phức trong các câu văn sau:

    a) Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý. Nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ.

    b) Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên.

    c) Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới,… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

    III – Đáp án Bài tập thực hành Tiếng và từ

    Bài 1:

    Từ 2 tiếng: ngọc bích, đồng lúa, mênh mông, Tổ quốc, vô cùng, tươi đẹp.

    Bài 3:

    Từ phức: non sông, gấm vóc, biết bao.

    Bài 4:

    Từ phức: quyển vở, mới tinh, tính nết .

    Bài 5:

    Từ phức: giấy bóng, long lanh, thuỷ tinh, rung rung, phân vân.

    Bài 6:

    Từ phức: chang chang, tu hú, gần xa, ran ran, xơ xác, cỏ may, quắt lại, rủ xuống, bắp ngô, tay người

    – Lưu ý: kết hợp lá ngô, hoa ngô, bắp ngô có cấu trúc gần như giống nhau nhưng bắp ngô có cấu trúc chặt chẽ hơn nên ta xếp vào nhóm từ phức .

    Bài 7:

    Từ 2 tiếng: quảng trường, Ba Đình, lịch sử, uy nghi, gần gũi, khắp miền, đất nước, tụ hội, đâm chồi, phô sắc, toả ngát, hương thơm.

    – Lưu ý: khắp miền cũng có thể xếp vào nhóm 2 từ đơn

    Bài 8:

    Từ phức: vườn lá, xum xuê, xanh mướt, ướt đẫm, sương đêm, bông hoa, rập rờn, đỏ thắm, cánh hoa, mịn màng, khum khum, ngập ngừng, đoá hoa, toả hương, thơm ngát

    – Lưu ý: sương đêm, cánh hoa, toả hương cũng có thể tách ra làm 2 từ.

    Bài 9:

    Từ phức: Mùa xuân, buổi chiều, hửng ấm, chim én, đằng xa, lượn vòng, bến đò, đuổi nhau, xập xè, mái nhà, mưa phùn, người ta, bãi soi, nổi lên, theo nhau, lững thững, thấp thoáng, bụi mưa, trắng xoá.

    Bài 10:

    Từ phức:

    a) Việt Nam, muôn ngàn, cây lá, khác nhau, thân thuộc, tre nứa, Đồng Nai, Việt Bắc, ngút ngàn, Điện Biên Phủ.

    b) Mùa xuân, mong ước, Đầu tiên,hoa hồng, hoa huệ, sức nức, bốc lên.

    c) mùa xuân, xôn xao, phơi phới, hạt mưa, bé nhỏ, mềm mại, nhảy nhót.

    Bài tập Luyện từ và câu lớp 4, 5

    Phân biệt Tiếng và Từ – Cách phân định ranh giới từ bao gồm Lý thuyết và Bài tập thực hành Có đáp án chi tiết cho các em học sinh ôn tập lại các kiến thức Luyện từ và câu lớp 4, 5: Tìm từ đơn và từ phức, tách các từ trong đoạn văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Thuật Toán Kiếm Tra Số Nguyên Tố
  • Phân Biệt Giữa Hoạt Động Sản Xuất Và Hoạt Động Dịch Vụ
  • Khái Niệm, Phân Biệt Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Và Hiệu Quả Kinh Tế
  • Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì? Đặc Điểm Và Cách Phân Biệt Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Phân Biệt Tính Từ Đuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Toeic: Phân Biệt Tính Từ Đuôi
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Phân Biệt Each
  • Phân Biệt Cách Dùng Each Và Every Trong Tiếng Anh
  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Chuẩn Nhất
  • Tính từ đuôi -ING và -ED là dạng tính từ thông dụng, thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp, hay các bài viết, văn bản. Tuy nhiên, việc không nắm chắc bản chất sự khác biệt, cũng như mơ hồ trong cách sử dụng hai loại tính từ này dễ dẫn đến việc sử dụng nhầm lẫn. Trong viết hôm nay, Language Link Academic sẽ cùng bạn phân biệt tính từ đuôi -ING và -ED chi tiết, và đầy đủ nhất.

    Tính từ đuôi -ING dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng. Eg: The film that I watched on TV last night is interesting. (Bộ phim tôi đã xem trên TV tối qua rất thú vị.)

    Tính từ INTERESTING diễn tả tính chất của bộ phim.

    Tính từ đuôi -ED dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người, con vật về một sự vật, hiện tượng, sự việc nào đó. Eg: I’m interested in the film that I watched on TV last night. (Tôi rất thích thú với bộ phim tôi đã xem trên TV tối qua.)

    Tính từ INTERESTED diễn tả cảm nhận của con người về bộ phim.

    • I’m confused. (Tôi cảm thấy bối rối.)
    • It’s confusing. (Điều đó gây bối rối đấy.)

    2. Một số cặp tính từ đuôi -ING và -ED thường gặp

    alarming/alarmed: báo động

    depssing/depssed: suy sụp

    aggravating/aggravated: tăng nặng thêm

    disappointing/disappointed: thất vọng

    amusing/amused: thích thú

    discouraging/discouraged: chán nản, thiếu tự tin

    annoying/annoyed: tức giận

    disgusting/disgusted: bất mãn

    astonishing/astonished: kinh ngạc

    disturbing/disturbed: lúng túng

    astounding/astounded: kinh hoàng

    embarrassing/embarrassed: bối rối, ngượng ngùng

    boring/bored: chán

    entertaining/entertained: tính giải trí

    captivating/captivated: thu hút

    exciting/excited: hào hứng

    challenging/challenged: thử thách

    exhausting/exhausted: cạn kiệt

    charming/charmed: duyên dáng

    fascinating/fascinated: quyến rũ

    confusing/confused: bối rối

    frightening/frightened: khiếp đảm, đáng sợ

    convincing/convinced: chắc chắn

    frustrating/frustrated: bực bội

    interesting/interested: thú vị

    overwhelming/overwhelmed: choáng ngợp

    pleasing/pleased: vui lòng, vừa lòng

    satisfying/satisfied: hài lòng

    surprising/surprised: ngạc nhiên

    terrifying/terrified: sợ hãi, khiếp sợ

    thrilling/thrilled: hồi hộp

    tiring/tired: mệt mỏi

    touching/touched: cảm động

    worried/worrying: đáng lo lắng

    3. Cách phát âm đuôi -ED với tính từ đuôi -ED

    Thực tế, đa số các tính từ tận cùng bằng đuôi -ING và -ED đều xuất phát từ các động từ gốc và thêm hậu tố. Trong tiếng Anh, hậu tố -ED có ba cách phát âm khác nhau là /id/, /t/, /d/ ứng với các trường hợp khác nhau. Tuy nhiên, với các động từ khi thêm hậu tố -ED, dùng dưới vai trò một tính từ thì hậu tố -ED luôn được phát âm là /id/. Bạn cần chú ý cách dùng đặc biệt này để sử dụng đúng trong giao tiếp, và đọc bài.

    Cho dạng đúng của từ trong ngoặc.

    Đáp án

    Như vậy, Language Link Academic vừa cùng bạn ôn tập lại một nội dung căn bản vô cùng quan trọng – phân biệt tính từ đuôi -ING và -ED. Chúng tôi tin rằng những kiến thức gốc rễ dù là nhỏ nhất có vững chắc thì các kỹ năng mới toàn diện và sắc bén. Chính vì vậy, khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS đã ra đời với mục tiêu giúp các bạn học sinh xây dựng những “khởi đầu” vững chắc nhất, phát triển tư duy, kiện toàn kỹ năng cần thiết để sẵn sàng chinh phục những giấc mơ.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Cách Phân Biệt Elevit Thật Và Elevit Giả Cho Mẹ Bầu Thông Thái
  • Cách Phân Biệt Elevit Giả, Elevit Thật Của Úc (Chính Thức)
  • 3 Cách Phân Biệt Thuốc Elevit Giả Và Thật 2022
  • Làm Cách Nào Để Phân Biệt Da Cá Sấu Thật
  • Đốt Ví Da Bò Có Cháy Không?
  • Phân Biệt Danh Từ, Động Từ, Tính Từ, Trạng Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dầu Và Mỡ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Danh Từ Đếm Được Và Danh Từ Không Đếm Được (Countable And Uncountable Nouns)
  • 5 Cách Nhận Biết Phân Biệt Da Thật Và Da Giả
  • Cách Phân Biệt Da Thật Da Giả Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Giày Nam Da Thật Và Da Giả
  • 15/Sep/2020 Lượt xem:18802

    Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, trạng từ trong tiếng anh

    Danh Từ

    1. Vị trí

    • Là chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời gian) – Sau tính từ, tính từ sở hữu, (my, our, its, nice, bad…)
    • Sau “enough”

      Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no some, any, few, a few

    • Sau giới từ : in, at, under, on, about.

    1. Dấu hiệu nhận biết :

    Danh từ kết thúc bằng : -tion/ation, – ment, er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

    Ví dụ : information, entertainment, teacher, tutor, receptionist, socialism

    Tính Từ

    1. Vị trí

    • Trước danh từ: Adj + N
    • Sau động từ liên kết: tobe/ seem/ appear/ feel/ taste/ look/ keep/get + adj
    • Sau ” too”: s + tobe/seem/look….+ too +adj…
    • Trước”enough”: s + tobe + adj + enough…
    • Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as….as)
    • Tính từ trong câu cảm thán

    1. Dấu hiệu nhận biết

    Tính từ cialis 20mg thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly al, -ble, -¡ve, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed,-ing

    Ex: helpful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international…

    Trạng Từ

    1. Vị trí

    • Trước động từ thường, nhất là các trạng từ chỉ tàn suãt: often, always, usually, seldom…
    • Giữa trợ động từ và động từ thường
    • Đứng cuối câu
    • Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phân khác của câu bằng dấu phẩy

    1. Dẫu hiệu nhận biết:

    Thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

    Ví dụ : naturally, carefully, usefully

    Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt không có dạng “ly”: good –

    well, late – late/lately, fast – fast

    Động Từ

    1. Vị trí

    • Đứng sau chủ ngữ I walk (Tôi đi bộ)
    • Sau trạng từ chỉ tàn suãt nếu là động từ thường; nếu là động từ “to be” thì trước trạng từ chỉ tần suất
    • Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp :

      • Always
      • Usually
      • Often
      • Sometimes
      • Seldom
      • Never

    Ví dụ : I usually go to school everyday

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Trị Mụn Triệt Để
  • Các Loại Mụn Cơ Bản Cần Biết
  • Phân Biệt Nước Tẩy Trang Bioderma Auth Và Fake Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Phân Biệt Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại, Ưu Nhược Điểm Của Hai Dòng Bếp
  • Một Số Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bài Tập Kế Toán Chủ Đề Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Khác Nhau Thế Nào? Cách Phân Biệt Ra Sao?
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Biên Dịch Khác Phiên Dịch Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Trình Biên Dịch Và Trình Thông Dịch
  • Phân biệt từ ghép và từ láy vốn rất phức tạp. Bởi vậy Tiếng Việt có sự chuyển hoá từ từ ghép sang từ láy âm. Lại không ít trường hợp phân tích rạch ròi giữa là ghép hay láy đành xếp chúng vào đơn vị trung gian. Tuy nhiên cũng có một số cách nhận diện, phân biệt từ láy, từ ghép.

    Cách 1 : Láy âm là phương thức cấu tạo riêng của từ Tiếng Việt, Từ Hán Việt nói chung không có dạng láy âm( trừ trường hợp yếu tố gốc Hán đã được Việt hoá hoàn toàn ) . Cho nên, nếu biết chắc chắn một từ hai âm tiết là từ Hán Việt thì xác định nó là từ ghép nghĩa chứ không phải là từ láy âm, dù bề ngoài có dạng láy âm ngẫu nhiên.

    Ví dụ: cập kê, lãng đãng, tư lự, tử tế….. Dĩ nhiên muốn áp dụng cách này cần không ngừng bổ sung kiến thức về từ ngữ gốc Hán

    Cách 2 : Ranh giới để phân biệt một từ thuần Việt và một từ láy đôi thuần Việt là : Ở từ ghép hai âm tiết, cả hai tiếng đều có nghĩa.

    Ví dụ: che chắn, trai trẻ, máu mủ…… Còn từ láy đôi thì chỉ một tiếng gốc là có nghĩa, còn tiếng kia là tiếng láy lại, không có nghĩa hoặc mất nghĩa, có trường hợp cả hai tiếng đều vô nghĩa.

    Có thể phân biệt bằng cách tách riêng từng tiếng, nếu mỗi tiếng khi đứng độc lập đều có nghĩa thì đó là từ ghép song song ( hoặc đẳng lập).

    Ví dụ: đau đớn, khao khát, lãi lời, đau đớn, ngây ngất……nếu chỉ một tiếng có nghĩa thì đó là láy âm. Ví dụ: lạnh lùng, làm lụng, phập phồng, lảm nhảm……chỉ có tiếng lạnh, làm, phồng, nhảm …là tiếng gốc có nghĩa .

    Cách 3 : Đảo trật tự các tiếng trong từ hai âm tiết nghi vấn. Nếu đảo được thì đó là từ ghép nghiã ( Vì láy âm nói chung – không đảo được).

    Ví dụ : đoạ đày/ đày đoạ, gìn giữ/ giữ gìn, mờ mịt/ mịt mờ, ngơ ngẩn/ ngẩn ngơ, thẫn thờ/ thờ thẫn,….. đều có thể đảo trrật tự các tiếng trong từnên là các từ ghép nghĩa. Các từ : lạnh lùng, tần ngần, ngỡ ngàng, rõ ràng, thấm thoắt , thập thò….là các từ láy âm.

    Cách này có mặt hạn chế là do quy luật ngữ âm hoặc do người dùng muốn tạo sự mới mẻ nên một số từ láy âm đích thực cũng đảo được trật tự . Ví dụ : nhớ nhung/ nhung nhớ, da dết/ diết da, nhố nhăng/ nhăng nhố….nên có thể gây ra nhầm lẫn.

    Cách 4 : Gặp một số từ phức trong đó có một tiếng nào đó không rõ nghĩa , nếu thấy xuất hiện trong một số tù phức có tiếng gốc khác nhau thì thường từ phức đó là từ ghép nghĩa.

    Ví dụ : thành tố rỡ trong các từ: rạng rỡ, mừng rỡ, rực rỡ. ……

    Đinh Thị Thu Tình @ 20:22 22/11/2017

    Số lượt xem: 3503

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt Cách Dùng ‘another’, ‘other’ Và ‘different’
  • Cẩn Thận Apple Watch – Phân Biệt Apple Watch Chính Hãng Và Hàng Lậu
  • Có Nên Mua Apple Watch Xách Tay Để Sử Dụng Hay Không?
  • Top 7 Dây Đeo Apple Watch Chính Hãng, Nguyên Zin, Giá Rẻ
  • I. Những điểm chung về mạo từ a và an

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ: He has seen a baby (chúng ta không biết em bé nào, nội dung này chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một em bé.

    II. Phân biệt cách dùng “a” và “an”

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm: Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o“. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    • Dùng “a“ trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h“. Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…
    • Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·
    • Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)
    • Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand. Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)
    • Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)
    • Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter). Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)
    • Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day. Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    III. Cách dùng mạo từ xác định “The”

    • Dùng “the“ trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. Ví dụ: The man next to Lin is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn ông nào
    • Người đàn ông bên cạnh Lin là bạn của tôi. VD: The sun is big. (Chỉ có một mặt trời, ai cũng biết)
    • Với danh từ không đếm được, dùng “the” nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng “the” nếu nói chung. Ví dụ: Chili is very hot (Chỉ các loại ớt nói chung): Ớt rất cay. VD: The chili on the table has been bought (Cụ thể là ớt ở trên bàn): Ớt ở trên bàn vừa mới được mua.
    • Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng “the“. Ví dụ: Students should do homework before going to school (Học sinh nói chung)

    The + danh từ + giới từ + danh từ:

    Ví dụ: The girl in uniform(cô gái mặc đồng phục), the Gulf of Mexico(Vịnh Mexico).

    • Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only. VD: The only moment (khoảnh khắc duy nhất), the best week (tuần tốt lành nhất).
    • Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên). Ví dụ: In the 1990s (những năm 1990)

    The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ:

    Ví dụ: The boy whom you have just met is my son. Cậu bé bạn vừa nói chuyện là con trai tôi

    The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật.

    Ví dụ: The sharp = sharps (loài cá mập)

    • Đối với “man” khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng “the“. Ví dụ: Man is polluting the environment seriously (Loài người đang làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng).
    • Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The worker (Giới công nhân)

    The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều:

    Ví dụ: The poor = The poor people

    The poor people are supported by government. Người nghèo được hỗ trợ bởi cơ quan chính phủ

    The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Beatles.

    The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

    The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Peters = Mr/ Mrs Peters and children

    • Thông thường không dùng “the“ trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:
    • Tương tự, không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner. Ví dụ: We usually dinner at 7 p.m this morning. Chúng tôi thường ăn tối vào lúc 7 giờ
    • Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể: Ví dụ: The dinner that my mother cooked was very delicious. Bữa tối mà mẹ tôi nấu rất ngon
    • Không dùng “the” trước một số danh từ như: home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính. Ví dụ: I went to hospital because I was sick: Tôi đi đến bệnh viện vì tôi bị ốm
    • Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng “the“. Ví dụ: The teacher left the school for lunch. Giáo viên đã rời khỏi trường đi ăn trưa.

    2.2. Khi nào phải sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình

    Những trường hợp phải dùng mạo từ “the”:

    – Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều). VD: The Red Sea, The Atlantic Ocean, the Great Lakes.

    – Trước tên các dãy núi: The Rocky Mountains.

    – Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trị hoặc trên thế giới: The Earth, The Sun

    – The school, colleges, universities + of + danh từ riêng

    – The university of London + the + số thứ tự + danh từ

    – Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hóa

    – Trước tên các nước có hai từ trở lên

    – Trước tên các nước được coi là một quần đảo. Ví dụ: The Hawaii

    – Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

    – Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số

    – Trước tên các môn học cụ thể: The jazz music

    – Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó

    Những trường hợp không sử dụng mạo từ “the”: 

    – Trước tên một hồ. Lake Geneva

    – Trước tên một ngọn núi.

    – Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

    – Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

    – Trước tên các nước chỉ có một từ. Spain, Japan, Vietnam

    – Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng

    – Trước tên các lục địa, tiểu bang, thành phố, quận, huyện

    – Trước tên bất kì môn thể thao nào

    – Trước các danh từ trừu tượng

    – Trước tên các môn học chung

    – Trước tên các ngày lễ, tết

    – Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể

    Nếu các bạn muốn tìm hiểu hơn về tiếng anh và cách sử dụng tiếng anh đừng ngần ngại liên hệ với Inspirdo Edu qua hotline 0943 556 128 hoặc email [email protected] để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×