Top 15 # Phân Biệt Giữa Phân Giải Kị Khí Và Phân Giải Hiếu Khí / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí / 2023

Bạn chưa hiểu bản chất của hô hấp hiếu khí là gì, nó diễn ra ở đâu, có vai trò gì và khác gì so với hô hấp kị khí? Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những vấn đề trên trong bài viết sau đây.

1. Hô hấp hiếu khí là gì?

Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ, mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử (O2). Đây là cách hô hấp của các vi sinh vật nhỏ bé. Ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi truyền electron ở màng trong ti thể, còn sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất.

Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chúng ta chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Đặc điểm chung của chúng là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng rất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Trong tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái đa dạng.

Trong môi trường có oxi phân tử, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí. Còn khi môi trường không có oxi phân tử, vi sinh vật sẽ tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí. Tìm hiểu thêm về hô hấp kị khí trong bài viết: Hô hấp kị khí là gì? Vai trò của hô hấp kị khí?

Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là CO2 và H2O. Ở vi khuẩn, khi phân giải một phân tử Glucôzơ, tế bào sẽ tích lũy được 38 ATP, tức là chiếm 40% năng lượng của phân tử Glucôzơ. Có một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chú trình Crep. Như vậy, loại vi sinh vật này thực hiện hô hấp không hoàn toàn.

Tổng kết kiến thức: Hô hấp hiếu khí là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Nguyên liệu chúng sử dụng là đường đơn, trải qua giai đoạn đường phân và cho ra sản phẩm cuối cùng là ATP. Đặc điểm lớn nhất của hô hấp hiếu khí là nó cần môi trường có O2 để thực hiện quá trình hô hấp.

Chú giải thêm:

Ty thể là một bào quan với màng kép và hiện diện ở tất cả sinh vật nhân thực. Ty thể giúp tạo ra phần lớn loại phân tử cao năng là adenosine triphosphate (ATP), một nguồn năng lượng hóa học cung cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ty thể còn được gọi là “nhà máy năng lượng của tế bào”.

Màng sinh chất là một màng sinh học phân cách môi trường bên trong của các tế bào với môi trường bên ngoài của chúng. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào khi chúng thực hiện nhiệm vụ trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận thông tin cho tế bào.

Góc chia sẻ: Nếu các bạn trẻ tại Hà Nội chưa biết nên chọn trường học như thế nào thì có thể tham khảo ngay top các trường cấp 3 tại Hà Nội được chia sẻ bởi bacbaphi.com.vn

2. Ý nghĩa của hô hấp hiếu khí

Hô hấp hiếu khí có ý nghĩa rất đặc biệt, nó giúp tổng hợp ATP và cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các phản ứng tổng hợp. Hệ số hô hấp là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp. Hệ số này cho biết số nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và qua đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp của cây.

3. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở đâu?

Là quá trình xảy ra trong môi trường có O2, hô hấp hiếu khí chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của O2 trong hô hấp. Hô hấp hiếu khí cùng với hô hấp kị khí, là một phần thuộc hô hấp ở xây xanh. Hô hấp hiếu khí được thực hiện qua nhiều con đường khác nhau:

Đường phân – chu trình Crebs.

Chu trình Pentozo photphat.

Đường phân – chu trình Glioxilic (ở thực vật).

Oxy hoá trực tiếp (ở VSV)

Đường phân – chu trình Crebs

Hô hấp hiếu khí theo con đường đường phân – chu trình Crebs là con đường chính của hô hấp tế bào xảy ra phổ biến ở mọi sinh vật, ở mọi tế bào. Hô hấp hiếu khí theo con đường này xảy ra qua 3 giai đoạn:

Đường phân tiến hành trong tế bào chất.

Chu trình Crebs tiến hành trong cơ chất ty thể.

Chuỗi hô hấp tiến hành trên màng trong ty thể.

Đường phân: đường phân là quá trình phân huỷ phân tử glucose tạo acid pyruvic và NADH. Điểm đặc biệt của đường phân là không phải phân tử đường tự do phân giải mà phân tử đường đã được hoạt hoá bởi việc gắn gốc P vào mới bị phân huỷ. Ở dạng đường – photphat phân tử trở nên hoạt động hơn nên dễ biến đổi hơn.

Đường phân được chia làm 2 giai đoạn:

Phân cắt phân tử glucose thành 2 phân tử trioza: AlPG và PDA.

Biến đổi AlPG và PDA thành acid pyruvic.

Kết quả đường phân có thể tóm tắt là: C6H12O6 + 2NAD + ADP + 2H3PO4 → 2 CH3COCOOH + 2NADH + H+ + 2ATP

Trong hô hấp hiếu khí, acid pyruvic tiếp tục phân huỷ qua chu trình Crebs, còn 2 NADH + H+ thực hiện chuỗi hô hấp để tạo H2O: 2NADH + H+ + O2 → 2 NAD + 2 H2O

Vậy kết quả của đường phân trong hô hấp hiếu khí là: C6H12O6 + O2 → 2 CH3COCOOH + 2H2O

Chu trình Crebs: sản phẩm của đường phân là acid pyruvic sẽ tiếp tục phân huỷ qua chu trình Crebs (chu trình do Crebs và SZ.Gyogy phát hiện ra năm 1937).

Quá trình phân huỷ acid pyruvic qua chu trình Crebs được thực hiện tại cơ chất ty thể do nhiều hệ enzyme xúc tác. Phần lớn các phản ứng trong chu trình là decacboxyl hoá và dehydro hoá acid pyruvic. Chu trình xảy ra qua 2 phần:

Phân huỷ acid pyruvic tạo CO2 và các coenzime khử (NADH – H+, FADH2).

Các coenzime khử thực hiện chuỗi hô hấp.

Kết quả của chu trình là:

2 CH3COCOOH + 6H2O → 6CO2 + 10H2 (phần 1)

10H2 + 5O2 → 10H2O (phần 2)

Kết quả chung là: 2 CH3COCOOH + 5O2 → 6CO2 + 4H2O

Nếu kết hợp giai đoạn đường phân ta có phương trình tổng quát của hô hấp là:

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

Chu trình Pentozo photphat

Phân huỷ glucose qua đường phân không phải là con đường duy nhất mà còn có nhiều con đường khác, trong đó, chu trình Pentozo P là con đường phổ biến hơn cả. Con đường Pentozo P được phát hiện đầu tiên ở nấm enzyme, sau đó ở động vật và cuối cùng ở thực vật (Warburg, Cristian, 1930; Grise, 1935; Diken, 1936 …).

Khác với đường phân, con đường Pentozo – P không phân huỷ glucose thành 2 triose mà glucose bị oxy hoá và decacboxyl hoá để tạo ra các Pentozo – P. Từ các Pentozo P tái tạo lại glucozo P. Con đường Pentozo – P xảy ra trong tế bào chất cùng với đường phân, vì vậy, có sự cạnh tranh với đường phân.

Từ glucozo – P, nếu được enzyme glucozo – 6P – izomerase xúc tác sẽ biến thành fructozo 6P và đường phân sẽ xảy ra. Còn nếu enzyme glucozo 6P -dehydrogenase hoạt động nó sẽ oxy hoá glucozo 6P thành acid 6P – gluconic và con đường pentozo P xảy ra.

Cũng như chu trình Crebs, con đường phân huỷ glucose theo chu trình Pentozo P cũng xảy ra theo 2 phần:

Phân huỷ glucose tạo CO2 và NADPH2.

NADPH2 thực hiện chuỗi hô hấp tạo H2O.

Quá trình đó xảy ra một cách tổng quát là:

C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O

12H2 + 6O2 → 12 H2O

Kết quả chung là: C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 6H2O

4. Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

Ở như phần định nghĩa, chúng tôi đã có nhắc qua về sự khác biệt của hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí. Tuy nhiên, để giúp bạn hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ làm rõ sự khác biệt này. Đây cũng là phần nội dung thường được đưa vào các câu hỏi tự luận trong môn sinh học nên bạn cần lưu ý.

Giống nhau:

Đều là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.

Nguyên liệu thường là đường đơn.

Đều có chung giai đoạn đường phân.

ATP là sản phẩm cuối cùng.

Khác nhau:

Hô hấp hiếu khí: là hô hấp mà chất nhận electron cuối cùng là Oxi phân tử.

Nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ).

Điều kiện môi trường: cần O2.

Chất nhận điện tử: O2 phân tử.

Năng lượng sinh ra: tạo ra 38 ATP (riêng chuỗi vận chuyển electron tạo ra 34 ATP).

Sản phẩm cuối cùng: CO2 và H2O cùng với năng lượng ATP.

Hô hấp kị khí: là hô hấp mà chất nhận electron cuối cùng là Oxi liên kết. Ví dụ, NO3 2- (hô hấp nitrat), SO4 2- (hô hấp sunfat).

Nơi xảy ra: màng sinh chất – sinh vật nhân thực (không có bào quan ty thể).

Điều kiện môi trường: không cần O2.

Chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, CO2.

Năng lượng sinh ra: tạo lượng ATP ít hơn, vì hô hấp kị khí chỉ dùng một phần chu trình Krebs, và không phải tất cả các chất mang trong chuỗi vận chuyển electron đều tham gia vào quá trình hô hấp kị khí.

Sản phẩm cuối cùng: chất vô cơ, chất hữu cơ với năng lượng ATP (đường phân piruvic, lên men CO2, rượu etylic hoặc axit lactic).

Bài 4: Hiếu Khí, Kỵ Khí Và Các Loại Phân Hủy / 2023

Giới thiệu

Vi sinh vật cũng giống như tất cả các sinh vật sống, cần có thức ăn để tăng trưởng. Xử lý nước thải sinh học bao gồm từng bước một, liên tục, tấn công một cách trình tự trên các hợp chất hữu cơ có trong nước thải và trên thức ăn mà vi khuẩn hấp thụ.

Phân hủy hiếu khí

Hiếu khí là quá trình thanh lọc sinh học tự nhiên trong đó vi khuẩn phát triển mạnh trong môi trường giàu oxy và phân hủy các chất thải.

Trong suốt quá trình oxy hóa, các chất ô nhiễm được chia thành carbon dioxide (CO 2), nước (H 2 O), nitrat, sunfat và sinh khối (vi sinh vật). Bằng cách cung cấp oxy với thiết bị sục khí, quá trình này có thể được tăng tốc đáng kể. Trong tất cả các phương pháp xử lý sinh học, hiếu khí là quá trình phổ biến nhất được sử dụng trên toàn thế giới.

Nhu cầu sinh học và oxy hóa

Vi khuẩn hiếu khí cần oxy để phân hủy các chất ô nhiễm hòa tan. Một lượng lớn các chất gây ô nhiễm đòi hỏi một lượng lớn vi khuẩn; do đó nhu cầu về oxy sẽ cao.

Nhu cầu oxy sinh học (BOD) là một thước đo về số lượng các chất ô nhiễm hữu cơ hòa tan có thể được loại bỏ trong quá trình oxy hóa sinh học của vi khuẩn. Nó được thể hiện bằng mg/l.

Nhu cầu oxy hóa học (COD) đo lường số lượng các chất ô nhiễm hữu cơ hòa tan hơn có thể được loại bỏ trong quá trình oxy hóa hóa học, bằng cách thêm axit mạnh. Nó được thể hiện bằng mg/l.

Các BOD/COD cho dấu hiệu thể hện các phần của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh học.

Ưu điểm của Hiếu khí

Vi khuẩn hiếu khí là rất hiệu quả trong việc phá vỡ các phế phẩm. Kết quả của việc này cho thấy xử lý hiếu khí thường mang lại chất lượng nước thải tốt hơn so với quá trình kỵ khí. Phân huỷ hiếu khí cũng phát hành một số lượng đáng kể năng lượng. Một phần năng luọng được sử dụng bởi các vi sinh vật để tổng hợp và phát triển của vi sinh vật mới.

Quá trình sinh học, trong đó, các sinh vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn để hỗ trợ hoạt động sinh học. Quá trình sử dụng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, oxy hòa tan và sản xuất các chất rắn ổn định, carbon dioxide, và các sinh vật khác. Các vi sinh vật chỉ có thể tồn tại trong điều kiện hiếu khí được gọi là sinh vật hiếu khí. Đường cống nước thải không có oxy sẽ trở nên thiếu ôxy nếu để cho một vài giờ, và trở thành kỵ khí nếu để hơn 1.5 ngày. Sinh vật thiếu oxy hoạt động tốt với các sinh vật hiếu khí và kỵ khí.

Phân hủy thiếu khí

Một quá trình sinh học trong đó một nhóm các vi sinh vật sử dụng kết hợp oxy hóa như được tìm thấy trong nitrit và nitrat. Những sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ để hỗ trợ chức năng sống. Chúng sử dụng các chất hữu cơ, kết hợp oxy từ nitrat, và chất dinh dưỡng để sản sinh khí nitơ, carbon dioxide, chất rắn ổn định và sản sinh ra nhiều sinh vật hơn.

Phân hủy kỵ khí

Kỵ khí là một phản ứng sinh hóa phức tạp được thực hiện ở một số bước của một số loại vi sinh vật đòi hỏi ít hoặc không có oxy để sống. Trong quá trình này, một loại khí chủ yếu gồm khí methane và carbon dioxide, cũng được gọi là khí sinh học, được sản xuất. Lượng khí sản sinh ra khác nhau tùy vào số lượng chất thải hữu cơ làm thức ăn và nhiệt độ ảnh hưởng tỷ lệ phân hủy và sản sinh khí đốt (gas).

Phân hủy kỵ khí xảy ra trong bốn bước:

* Thủy phân: chất hữu cơ phức tạp bị phân hủy thành các phân tử hữu cơ hòa tan đơn giản sử dụng nước để phân chia các liên kết hóa học giữa các chất.

* Lên men hoặc Acidogenesis: Sự phân hủy hóa học của tinh bột bằng enzyme, vi khuẩn, nấm men, mốc trong sự vắng mặt của oxy.

* Acetogenesis: Các sản phẩm lên men được chuyển đổi thành acetate, hydro và carbon dioxide được gọi là vi khuẩn acetogenic.

* Methanogenesis: hình thành từ acetate và hydro/carbon dioxide do vi khuẩn men vi sinh methanogenic.

Các vi khuẩn acetogenic phát triển gắn liền với các vi khuẩn men vi sinh methanogenic trong giai đoạn thứ tư của quá trình. Lý do của điều này là việc chuyển đổi các sản phẩm lên men bởi các acetogens là nhiệt động học chỉ khi nồng độ hydro được giữ đủ thấp. Điều này đòi hỏi một mối quan hệ gần gũi giữa hai lớp của vi khuẩn.

Quá trình kỵ khí chỉ diễn ra trong điều kiện yếm khí nghiêm ngặt. Nó đòi hỏi cụ thể chất rắn sinh học thích nghi và điều kiện cụ thể, đó là khác biệt đáng kể cần thiết để xử lý hiếu khí.

Ưu điểm của phân hủy kỵ khí

Ô nhiễm nước thải được chuyển thành khí methane, carbon dioxide và số lượng nhỏ của chất rắn sinh học. Sự tăng trưởng sinh khối là thấp hơn nhiều so với quá trình hiếu khí.

Phân hủy kỵ khí

Một quá trình sinh học phân hủy các chất hữu cơ xảy ra mà không cần oxy. Có 2 quá trình xảy ra trong phân hủy yếm khí. Đầu tiên, axit ngẫu nhiên hình thành vi khuẩn sử dụng chất hữu cơ như là một nguồn thực phẩm và sản xuất ra ãit dễ bay hơi (hữu cơ), các chất khí như carbon dioxide và hydrogen sulfide, chất rắn ổn định và sản sinh ra sinh vật. Thứ hai, methane kỵ khí sử dụng các axit dễ bay hơi như là một nguồn thực phẩm và sản xuất khí methane, chất rắn ổn định và sản sinh ra nhiều methane kỵ khí hơn. Khí mêtan được sản sinh ra bởi quá trình này là có thể sử dụng làm nhiên liệu. Các methane cũ hoạt động chậm hơn so với axit cũ, do đó độ pH phải duy trì liên tục nhất quán để tối ưu hóa việc tạo ra khí metan. Bạn cần phải liên tục cung cấp natri (sodium) bicarbonate để giữ cho nó ổn định.

Tóm tắt

Các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kị khí giúp chuẩn bị chất thải cho phân hủy bằng cách tấn công các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Trong phân hủy hiếu khí vi sinh vật duy nhất có thể sống sót là những sinh vật hiếu khí. Trong phân hủy thiếu khí các vi sinh vật sử dụng kết hợp oxy hóa được tìm thấy trong nitrit và nitrat. Trong quá trình này, các sinh vật tiêu thụ các chất hữu cơ để giúp hỗ trợ chức năng sống của chúng. Trong giai đoạn đầu tiên của sự phân hủy yếm khí, vi khuẩn hình thành axit sử dụng các chất hữu cơ như thực phẩm trong đó sản xuất các loại khí dễ bay hơi, các axit và các sinh vật ngẫu nhiên. Thứ hai, giai đoạn methane sử dụng các axit dễ bay hơi như là một nguồn thực phẩm và sản xuất nhiều khí. Khí này có thể được sử dụng làm nhiên liệu.

Ths. Nguyễn Minh Trí lược dịch

Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản / 2023

Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là hai cụm từ thường hay gây nhầm lẫn. Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là thủ tục có thể dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp, tuy nhiên bản chất của hai thủ tục này không giống nhau.

Giải thể, phá sản là gì?

Giải thể là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bị xóa tên khỏi sổ đăng ký kinh doanh. Sau khi giải thể thì doanh nghiệp bị đóng mã số thuế và không thể tiếp tục tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phá sản là tình trạng của DN, hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Trong đó, DN, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Giải thể và phá sản khác nhau như thế nào?

Để phân biệt giải thể và phá sản, chúng ta có thể xem xét các khía cạnh sau:

Thứ nhất, nguyên nhân dẫn đến phá sản/giải thể

Nguyên nhân xảy ra giải thể là do một trong những trường hợp sau:

– Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn;

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;

– Không còn đủ thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong khi đó phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Xuất phát từ việc doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh thanh toán.

Thứ hai, hậu quả pháp lý khác nhau

Khi giải thể, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Còn phá sản là Tòa án là cơ quan tiến hành thực hiện thủ tục theo quy định của Luật phá sản.

Khi giải thể doanh nghiệp sẽ bị chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp hay người quản lý sau đó không bị hạn chế quyền. Trong khi đó việc phá sản gây ra hậu quả pháp lý là tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể xây dựng và thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Chủ doanh nghiệp hay người quản lý bị hạn chế quyền tự do kinh doanh sau đó.

Như vậy, cần phân biệt giải thể và phá sản để tránh nhầm lẫn trong nhận thức và đánh giá vấn đề. Để được tư vấn về pháp luật doanh nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: info@phan.vn

Quá Trình Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí Khác Nhau Ở Điểm Nào? / 2023

Kỵ khí và hiếu khí là hai hình thức xử lý sinh học hoạt động dựa trên nguyên tắc chính là sử dụng vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Tuy nhiên điểm khác biệt dể nhận thấy nhất giữa hai quá trình này là hiếu khí hoạt trong điều kiện có oxi, còn kỵ khí thì không. Vậy ngoài điểm khác biệt chính đó,hai quá trình này còn điểm gì khác nhau ?

Điểm giống nhau giữa xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là gì?

• Quá trình xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là quá trình xử lý nước thải sinh học có sự tham gia của các sinh vật sống. • Các vật liệu hữu cơ phức tạp bị phá vỡ trong cả hai quá trình. • Cả hai quá trình chủ yếu do vi khuẩn chi phối.

Sự khác biệt giữa xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là gì?

Quy trình phân hủy yếm khí sử dụng để phân hủy bùn và xử lý nước thải có các ưu điểm sau:

• Quá trình phân hủy kỵ khí không sử dụng oxy do đó tiêu tốn ít năng lượng. Đồng thời, chúng sử dụng ít năng lượng để tổng hợp tế bào mới, chúng dùng năng lượng đó để chuyển hóa thành CH4. Chính vì vậy quá trình phân hủy kỵ khí tạo nên ít tế bào vi khuẩn mới hơn quá trình phân hủy hiếu khí.

• Về nhu cầu dinh dưỡng, quá trình phân hủy kỵ khí có nhu cầu dinh dưỡng ít hơn quá trình phân hủy hiếu khí. Nếu tính theo cân bằng COD thì vi khuẩn yếm khí sử dụng khoảng 90% COD để tạo thành khí metan, chỉ có 10% được dùng để tạo ra các tế bào mới. Trong khi đó các vi khuẩn hiếu khí  sử dụng 50% COD đầu vào để tổng hợp tế bào mới, 50% còn lại để tạo ra nhiệt năng.

• Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy kỵ khí là CH4, CO2, N2, H2,… và trong đó CH4 chiếm tới 65%. Quá trình kỵ khí tạo ra khí metan lớn, có thể được dùng để cấp khí cho lò hơi. Vì vậy, quá trình này có mùi hôi và độ ăn mòn hơn quá trình hiếu khí.

• Hạn chế được việc phát triển của vi sinh vật hình sợi thông qua việc hoàn lưu bùn và lớp nước mặt của bể phân hủy bùn yếm khí về bể bùn hoạt tính

• Chất rắn trong bể phân hủy kỵ khí có thể sử dụng như nguồn phân bón cải tạo đất

• Thích hợp để xử lý nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao

Nhược điểm của hệ quá trình kỵ khí:

• Thời gian khởi động lâu: Do tốc độ tổng hợp sinh khối thấp hơn, nên cần thời gian khởi động đơn lẻ hơn để đạt được nồng độ sinh khối.

• Thời gian phục hồi lâu: Nếu hệ cộng sinh kỵ khí bị xáo trộn do rửa trôi sinh khối, chất độc hại hoặc tải trọng do sốc, thì có thể mất nhiều thời gian hơn để mô phân sinh trở lại điều kiện hoạt động bình thường.

• Các chất dinh dưỡng cụ thể / yêu cầu kim loại vi lượng: Các vi sinh vật kỵ khí, đặc biệt là methanogens, có các chất dinh dưỡng cụ thể, ví dụ: Fe, Ni. Và yêu cầu Co để tăng trưởng tối ưu.

• Dễ bị thay đổi điều kiện môi trường hơn: Các vi sinh vật kỵ khí đặc biệt là methanogens dễ bị thay đổi các điều kiện như nhiệt độ, pH, thế oxy hóa khử, v.v.

• Xử lý nước thải giàu sunfat: Sự hiện diện của sunfat không chỉ làm giảm sự hình thành men mathane do cạnh tranh cơ chất, mà còn ức chế các methanogens do sản xuất sunfua.

BIOFIX VIỆT NAM

Hotline: 1900 988 949

Email: info@biofix.com.vn

Adress: Số 50 đường 15B, khu phố 6, phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức, TPHCM