Kinh Tế Học Thực Chứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Học Thực Chứng Và Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Learn” Và “Study”
  • Phân Biệt Like Và As
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • Đây Là Cách Nhanh Nhất Để Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái
  • Học thuật

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Kinh tế học thực chứng là gì?

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Chẳng hạn, nhận định (hay phán đoán) ”biện pháp cắt giảm thuế thu nhập làm tăng mức chi tiêu cho tiêu dùng cho nền kinh tế” là một nhận định có thế xác nhận hay phủ nhận thông qua phân tích bằng chứng thực nghiệm hiện có (thực chứng) về ảnh hưởng của thuế đối với chi tiêu. Kinh tế học thực chứng tìm các xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế, lượng hóa và tính toán các mối quan hệ này, và đưa ra các dự báo về điều sẽ xảy ra nếu một hay nhiều biến số thay đổi.

    Sự khác biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

    Kinh tế học thực chứng cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế. Các phát biểu thực chứng nhằm mô tả nền kinh tế vận hành như thế nào và tránh các đánh giá. Kinh tế học thực chứng đề cập đến “điều gì là?”. Chẳng hạn, một phát biểu thực chứng là “thất nghiệp là 7% trong lực lượng lao động”. Dĩ nhiên, con số 7% này dựa trên các dữ liệu thống kê và đã được kiểm chứng. Vì vậy, không có gì phải tranh cãi với các phát biểu thực chứng.

    Sự phân biệt giữa Kinh tế học Thực chứng và Chuẩn tắc giúp chúng ta hiểu tại sao có sự bất đồng giữa các Nhà Kinh tế. Thực tế, sự bất đồng bắt nguồn từ quan điểm của mỗi Nhà Kinh tế khi nhìn nhận vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Điểm Khác Biệt Của Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính
  • So Sánh Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Từ Yêu Cầu Quản Lý
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vĩ Mô Với Kinh Tế Vi Mô
  • Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim
  • Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh
  • Phân Tích Thực Chứng Và Phân Tích Chuẩn Tắc Trong Kinh Tế Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Da “cứng Đầu”
  • Chăm Sóc Tóc Và Da Đầu Đúng Cách Cho Bạn Tại Nhà
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Biện Pháp Chăm Sóc Phù Hợp
  • 4 Cách Phân Biệt Loại Da Đơn Giản Giúp Bạn Vừa Tối Ưu Hiệu Quả Skincare Vừa ‘triệt Tiêu’ Nhược Điểm Nhanh Gọn
  • 5 Cách Xác Định Loại Da Bằng Giấy Thấm Dầu 2022 Hot Nè
  • Đứng trước cùng một hiện tượng kinh tế (ví dụ, sự kiện giá dầu mỏ liên tục tăng trong thời gian gần đây và vượt ngưỡng 60 USD/thùng), các nhà kinh tế có thể có hai cách tiếp cận: phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc. Đây là hai cách nhìn nhận khác nhau về cùng một đối tượng hay vấn đề kinh tế.

    Phân tích thực chứng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lý giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. Khi giá dầu mỏ liên tục gia tăng trên thị trường thế giới, nhà kinh tế học thực chứng (người áp dụng phương pháp phân tích thực chứng) sẽ cố gắng thu thập, kiểm định số liệu nhằm mô tả và lý giải xem xu hướng tăng giá của dầu mỏ diễn ra như thế nào? những động lực kinh tế nào nằm đằng sau chi phối sự kiện trên (sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu về dầu mỏ của các nước trên thế giới? sự khó khăn trong việc tăng mức cung về dầu mỏ do không tìm ra những mỏ dầu mới hay những bất ổn ở khu vực Trung Đông, đặc biệt là ở Irắc, nơi cung cấp dầu mỏ chính cho thế giới?). Người ta cũng có thể dự đoán hậu quả của việc tăng giá dầu đối với nền kinh tế thế giới hay đối với một quốc gia cụ thể nào đó (vì sự kiện này, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thế giới hay của một nước nào đó giảm đi bao nhiêu phần trăm?). Người ta cũng có thể phỏng đoán các phản ứng chính sách khác nhau của các chính phủ và hậu quả có thể của các chính sách này.

    Phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong đời sống kinh tế. Động cơ của phép phân tích thực chứng là cắt nghĩa, lý giải và dự đoán về các quá trình hay sự kiện kinh tế này. Câu hỏi trung tâm ở đây là: như thế nào? Việc xây dựng các lý thuyết kinh tế thực chứng khác nhau chính nhằm đưa ra những công cụ tư duy để có thể thực hiện dễ dàng hơn những phân tích này. Một kết luận của phép phân tích thực chứng chỉ được thừa nhận là đúng đắn nếu nó được kiểm nghiệm và xác nhận bởi chính các sự kiện thực tế. Mặc dù muốn lý giải khách quan về các hiện tượng kinh tế, do hạn chế chủ quan hoặc vì các lý do khác, nhà kinh tế học thực chứng vẫn có thể đưa ra những nhận định sai lầm. Người ta vẫn có thể đưa ra những kết luận khác nhau về cùng một vấn đề và trong lúc chúng chưa được thực tế xác nhận hay bác bỏ, các nhà kinh tế có thể bất đồng với nhau.

    Phân tích chuẩn tắc nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích. Câu hỏi trung tâm mà cách tiếp cận chuẩn tắc đặt ra là: cần phải làm gì hay cần phải làm như thế nào trước một sự kiện kinh tế? Đương nhiên, những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kiện trên được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. Chúng ta hãy trở lại vấn đề giá dầu mỏ gia tăng nói trên. Một nhà kinh tế, khi đưa ra phán xét hiện tượng này là xấu, và cho rằng cần phải làm mọi cách để kiềm chế hay hạ giá dầu xuống, thì người này đã nhìn nhận vấn đề dưới góc độ chuẩn tắc. Trong khi một nhận định thực chứng có thể được xác nhận hay bị bác bỏ thông qua các bằng chứng thực tế, do đó, một sự phân tích thực chứng mang tính chất của một phép phân tích khoa học, thì người ta lại khó có thể thừa nhận hay phủ nhận một kết luận chuẩn tắc chỉ bằng cách kiểm định nó qua các số liệu hay chứng cứ thực tế. Các nhận định chuẩn tắc luôn luôn dựa trên các giá trị cá nhân. Những giá trị đó là khác nhau tùy thuộc vào thế giới quan, quan điểm đạo đức, tôn giáo hay triết lý chính trị của từng người. Một người nào đó có thể coi sự gia tăng giá dầu là xấu, song một người khác vẫn có thể xem đó là hiện tượng tốt, đáng mong muốn. Dựa vào các thang bậc giá trị khác nhau, người ta có thể đưa ra những đánh giá khác nhau về cùng một vấn đề.

    Dĩ nhiên, các kết luận thực chứng có thể ảnh hưởng tới các nhận định chuẩn tắc. Khi hiểu hơn phương thức vận hành khách quan của một chuỗi các sự kiện, người ta có thể thay đổi cách nhìn nhận chuẩn tắc đã có. Một người nào đó có thể cho rằng giá dầu tăng là một hiện tượng ” tốt ” vì nó chỉ gây ra thiệt hại đối với người giàu, những người “đáng ghét”, thường đi những chiếc ô tô sang trọng hay những chiếc xe máy đắt tiền. Tuy nhiên, người này có thể thay đổi quan điểm chuẩn tắc của mình khi biết rõ hơn những hậu quả (cả những hậu quả ” xấu ” đối với người nghèo) của việc tăng giá dầu nhờ vào các phân tích, đánh giá thực chứng. Song dù thế nào thì một kết luận chuẩn tắc cũng luôn dựa vào chuẩn mực giá trị của mỗi cá nhân. Điều đó làm cho sự bất đồng giữa các nhà kinh tế trong các quan điểm chuẩn tắc thường nhiều hơn trong các quan điểm thực chứng. Trong cuộc sống, chúng ta cần cả sự phân tích thực chứng khi muốn hiểu chính xác hơn về thế giới xung quanh, song cũng cần đến sự phân tích chuẩn tắc khi muốn hay phải bày tỏ thái độ của mình trước các vấn đề mà xã hội đang đối diện.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Kim Là Gì? Các Loại Hợp Kim Hiện Nay Và Cách Nhận Biết
  • Kim Loại Tác Dụng Với Phi Kim
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc Da Phù Hợp
  • {Review} Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2, 3 Có Tốt Không???
  • Khái niệm

    Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là Normative Economics.

    Kinh tế học chuẩn tắc là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh. Không giống như kinh tế học thực chứng dựa vào phân tích dữ liệu khách quan, kinh tế học chuẩn tắc rất quan tâm đến các phán đoán và tuyên bố chủ quan của “những gì nên xảy ra” thay vì các sự kiện xảy ra dựa trên mối quan hệ nhân quả.

    Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các đánh giá ý thức hệ về các hoạt động kinh tế có thể xảy ra nếu các chính sách công bị thay đổi.

    Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc

    Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra. Do đó, các tuyên bố chuẩn tắc thường đưa ra phân tích dựa trên ý kiến về những gì được cho là đáng mong ước.

    Ví dụ, phát biểu cho rằng chúng ta nên cố gắng tăng trưởng kinh tế x% hoặc giữ lạm phát ở mức y% có thể được coi là chuẩn tắc.

    Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do tâm lí học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy (cú hích) con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ.

    Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các tình huống và điều kiện kinh tế để chúng xảy ra, mục đích của kinh tế học chuẩn tắc là nhằm đưa ra các giải pháp. Các tuyên bố trong kinh tế học chuẩn tắc được sử dụng để xác định và đề xuất các phương án thay đổi chính sách kinh tế hoặc gây ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế.

    Các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc

    Một ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc là “Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng.” Ngược lại, một nhận xét thuộc kinh tế thực chứng hoặc mang tính khách quan sẽ là “Dựa trên dữ liệu trong quá khứ, việc cắt giảm thuế lớn sẽ giúp ích cho nhiều người, nhưng những hạn chế về ngân sách của chính phủ khiến cho lựa chọn đó không khả thi.”

    Lời tuyên bố đầu tiên thuộc kinh tế chuẩn tắc bởi nó phản ánh các đánh giá chủ quan. Tuyên bố này thể hiện ý kiến cho rằng mức thu nhập khả dụng phải được tăng lên.

    Những tuyên bố có bản chất thuộc kinh tế học chuẩn tắc không thể được kiểm tra hoặc dùng để chứng minh cho các giá trị thực tế hoặc mối quan hệ nguyên nhân và kết quả hợp lí.

    Các ví dụ của tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc bao gồm “Phụ nữ nên được nhận khoản vay giáo dục cao hơn nam giới”, “Người lao động nên hưởng phần lợi nhuận tư bản lớn hơn” và “Công dân lao động không nên phải trả tiền cho dịch vụ y tế”.

    Các tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc thường chứa các từ khóa như “nên” và “không nên”.

    (Theo investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Kinh Tế Học Vi Mô Và Kinh Tế Học Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Kỹ Năng Của Lãnh Đạo Và Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Thế Giới
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Châm Vĩnh Cửu Và Nam Châm Điện
  • Nam Châm Điện Là Gì? So Sánh Nam Châm Điện Và Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Phân Biệt Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Kết quả

    Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

    Với cách hiểu như vậy, có thể nói, kinh tế học quan tâm đến các lựa chọn kinh tế (và các hậu quả của chúng) trong phạm vi xã hội nói chung. Tuy nhiên, khi đối tượng nghiên cứu của kinh tế học được giới hạn lại trong một lĩnh vực cụ thể, xác định nào đó, nó phát triển thành các môn kinh tế học cụ thể như: kinh tế học tiền tệ – ngân hàng, kinh tế học môi trường, kinh tế học nhân lực hay kinh tế học công cộng v.v…Chẳng hạn, kinh tế học công cộng chính là môn khoa học ứng dụng các nguyên lý kinh tế học vào việc xem xét, phân tích hoạt động của khu vực công cộng. Các môn kinh tế học cụ thể có thể được xem như những nhánh khác nhau của kinh tế học. Song, khác với việc rẽ nhánh sâu vào các lĩnh vực cụ thể của đối tượng nghiên cứu, ở phạm vi rộng hơn, kinh tế học bao gồm hai phân nhánh chính: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô: Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu các hành vi của các cá nhân (những người sản xuất và người tiêu dùng) trên từng thị trường hàng hóa riêng biệt. Nền kinh tế được hợp thành từ nhiều thị trường hàng hoá khác nhau (các thị trường: vải vóc, quần áo, ô tô, gạo, máy móc, lao động v.v…). Khi nghiên cứu về các lựa chọn kinh tế, kinh tế học vi mô xem xét những lựa chọn này trong khuôn cảnh của một thị trường cụ thể nào đó. Nói chung, nó tạm thời bỏ qua những tác động xuất phát từ các thị trường khác. Nó giả định các đại lượng kinh tế chung của

    nền kinh tế như mức giá chung, tỷ lệ thất nghiệp v.v… như là những biến số đã xác định. Hướng vào từng thị trường cụ thể, nó xem xét xem những cá nhân như người tiêu dùng, nhà kinh doanh (hay doanh nghiệp), nhà đầu tư, người có tiền tiết kiệm, người lao động v.v… lựa chọn các quyết định như thế nào? Nó quan tâm xem sự tương tác lẫn nhau giữa những người này, trên một thị trường riêng biệt nào đó, diễn ra như thế nào và tạo ra những kết cục gì? Chẳng hạn, khi phân tích về thị trường vải, nhà kinh tế học vi mô sẽ quan tâm đến những vấn đề như: những yếu tố nào chi phối các quyết định của những người tiêu dùng vải? Nhu cầu về vải của mỗi cá nhân và của cả thị trường được hình thành như thế nào và biến động ra sao? Người sản xuất vải sẽ lựa chọn các quyết định như thế nào khi đối diện với các vấn đề như: số lượng công nhân cần thuê? lượng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần đầu tư, mua sắm? sản lượng vải nên sản xuất? Khi những người tiêu dùng và người sản xuất vải tham gia và tương tác với nhau trên thị trường thì sản lượng và giá cả vải sẽ hình thành và biến động như thế nào? Thật ra, các biến số giá cả và sản lượng thường quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả thị trường của một loại hàng hoá một mặt, được hình thành như là kết quả tương tác lẫn nhau của nhiều người tham gia vào các giao dịch thị trường (những người tiêu dùng với nhau, những người sản xuất với nhau và khối những người tiêu dùng và khối những người sản xuất với nhau); mặt khác, lại ảnh hưởng trở lại đến các quyết định của những người này. Vì thế, lý thuyết kinh tế học vi mô đôi khi còn được gọi là lý thuyết giá cả.

    Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô tập trung xem xét nền kinh tế như một tổng thể thống nhất. Nó không nhìn nền kinh tế thông qua cái nhìn về từng thị trường hàng hoá cụ thể cũng giống như trường hợp người họa sỹ nhìn một cánh rừng một cách tổng thể thường không để mắt một cách chi tiết đến từng cái cây. Người hoạ sỹ có thể vẽ một cánh rừng mà không nhất thiết phải thể hiện chi tiết những cái cây trong đó.

    Khi phân tích những lựa chọn kinh tế của xã hội, kinh tế học vĩ mô quan tâm đến đại lượng hay biến số tổng hợp của cả nền kinh tế. Cũng là phân tích về giá cả, song nó không quan tâm đến những biến động của từng loại giá cụ thể như giá vải, giá lương thực, mà là chú tâm vào sự dao động của mức giá chung. Cần có những kỹ thuật tính toán để có thể quy các mức giá cụ thể của những hàng hoá riêng biệt về mức giá chung của cả nền kinh tế, song đó là hai loại biến số hoàn toàn khác nhau. Sự thay đổi trong mức giá chung được thể hiện bằng tỷ lệ lạm phát. Đo lường tỷ lệ lạm phát, giải thích nguyên nhân làm cho lạm phát là cao hay thấp, khảo cứu hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế cũng như các khả năng phản ứng chính sách từ phía nhà nước v.v… là góc nhìn của kinh tế học vĩ mô về giá cả. Cũng có thể nói như vậy về biến số sản lượng. Khi chỉ quan tâm đến sản lượng của các hàng hoá cụ thể, nghĩa là ta vẫn đang nhìn sản lượng dưới góc nhìn của kinh tế học vi mô. Kinh tế học vĩ mô không chú tâm vào sản lượng của các hàng hoá cụ thể như vải hay lương thực mà quan tâm đến tổng sản lượng của cả nền kinh tế. Tổng sản lượng đó được hình thành như thế nào, do những yếu tố nào quy định, biến động ra sao? Những chính sách nào có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn (hay sự gia tăng liên tục của tổng sản lượng)? v.v… Đó là những câu hỏi mà kinh tế học vĩ mô cần giải đáp.

    Kinh tế học vĩ mô cũng có thể chia nền kinh tế thành những cấu thành bộ phận để khảo cứu, phân tích. Song khác với kinh tế học vi mô, các bộ phận cấu thành này vẫn mang tính tổng thể của cả nền kinh tế. Ví dụ, nó xem các kết quả vĩ mô như là sản phẩm của sự tương tác giữa thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường lao động. Tuy nhiên, ở đây các thị trường trên đều được xem xét như là các thị trường chung, có tính chất tổng hợp của toàn bộ nền kinh tế.

    Như vậy, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô thể hiện các cách nhìn hay tiếp cận khác nhau về đối tượng nghiên cứu. Chúng là hai phân nhánh khác nhau của kinh tế học, song có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những tri thức kinh tế học vi mô là nền tảng của các hiểu biết về nền kinh tế vĩ mô. Để có những hiểu biết về thị trường lao động chung hay tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế, người ta cần phải nắm được cách lựa chọn hay phản ứng của người la o động và doanh nghiệp điển hình trên một thị

    trường lao động cụ thể.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô?
  • Sự Khác Nhau Giữa Ẩm Thực Ba Miên Bắc
  • #1 Khái Niệm Của Xúc Cảm Và Tình Cảm
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Windows 10, Windows 8.1 Và Windows 7 (P2)
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10 2022
  • Kinh Tế Học Vi Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Ý Nghĩa Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Thuần
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Gộp Trên Giá Vốn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phương Pháp Thuyết Minh
  • Cùng với Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế học vi mô được coi là một phân ngành quan trọng nhất cung cấp các kiến thức nền tảng cho những ai muốn hiểu về sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Khác với Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, Kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế như người sản xuất, người tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trường riêng biệt. Những tương tác khác nhau của các chủ thể này tạo ra những kết cục chung trên các thị trường cũng như xu hướng biến động của chúng.

    Hiểu được cách mà một thị trường hoạt động như thế nào và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thị trường, trên thực tế là cơ sở để hiểu được sự vận hành của cả nền kinh tế, cắt nghĩa được các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đời sống thực, miễn đây là nền kinh tế dựa trên những nguyên tắc thị trường. Đây là điểm xuất phát cực kỳ quan trọng để để mỗi cá nhân, tổ chức cũng như chính phủ có thể dựa vào để đưa ra những ứng xử thích hợp nhằm thích nghi và cải thiện trạng huống kinh tế.

    Phần I: tập trung trình bày về mô hình cung – cầu như là một mô hình cơ bản để tư duy về sự vận hành của một thị trường.

    Phần II: đề cập đến mô hình về sự lựa chọn của người tiêu dung nhằm vạch ra những gì ẩn giấu đằng sau đường cầu của thị trường. Sự lựa chọn của doanh nghiệp trên thị trường đầu ra (giúp người ta hiểu những gì nằm đằng sau đường cung) được phân tích trong các

    phần 3, 4, 5; trong đó Phần III: được dành để trình bày những nguyên tắc chung trước khi việc áp dụng chúng trong các cấu trúc thị trường cụ thể được phát triển ở các phần sau.

    Phần cuối cùng như là sự tổng kết bước đầu về cơ chế phân bổ nguồn lực theo nguyên tắc thị trường. Bên cạnh những ưu thế rõ rệt của cơ chế này, các thất bại thị trường được xem như cơ sở của các hoạt động kinh tế của Nhà nước.

    Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người.

    Do nguồn lực có giới hạn, mỗi người mua hoặc bán đều phải tính toán lựa chọn cho mình một phương án tiêu dùng tối ưu hoặc phương án tổ chức sản xuất kinh doanh tối ưu.

    Giúp bạn lý giải được những hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như tại sao ngày lễ người ta lại đi du lịch nhiều? Tại sao trái cây cứ đến mùa lại hạ giá?…

    II. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế vi mô

    2.1. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của kinh tếhọc vi mô là hành vi và cách thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế(người sản xuất,hộ gia đình và chính phủ).

    2.2. Nội dung nghiên cứu

    • Cầu và cung trên thị trường;
    • Hệ số co giãn và ý nghĩa của các loại co giãn đó;
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng;
    • Lý thuyết hành vi người sản xuất;
    • Thị trường cạnh tranh và độc quyền;
    • Thị trường sức lao động;
    • Sự trục trặc của kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ.

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    • Phương pháp mô hình hóa: Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thiết kinh tế được thành lập và kiểm chứng bằng thực nghiệm. Nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết quả thực nghiệm đúng như giả thiết thì giả thiết được coi là lý thuyết kinh tế.
    • Phương pháp so sánh tĩnh: Ceteris Paribus là thuật ngữ được sử dụng thường xuyên trong kinh tế học, có nghĩa là giả định các nhân tố khác không đổi. Các giả thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến phải đi kèm với giả định Ceteris Paribus trong mô hình.
    • Phương pháp phân tích cận biên: Đây là phương pháp đặc thù của kinh tế học vi mô, còn gọi là phương pháp tối ưu hóa, hay phương pháp phân tích lợi ích -chi phí.

    III. Một số khái niệm cơ bản

      Sự khan hiếm (Scarcity): Khan hiếm tồn tại khi nhu cầu vượt quá khả năng sẵn có về tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu đó. (Khi nhu cầu lớn hơn khả năng đáp ứng sẽ dẫn tới sự khan hiếm).

    Sự khan hiếm mang tính quy luật: Nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả năng đáp ứng là có hạn.

    Người tiêu dùng khan hiếm về tiền bạc, người sản xuất khan hiếm về nguồn lực, mọi người khan hiếm về thời gian.

    • Nguồn lực (resources) là các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phục vụ nhu cầu của con người, bao gồm: Đất đai, Lao động, vốn, Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Hàng hóa: Là những sản phẩm, phương tiện, công cụ thỏa mãn nhu cầu của con người. Chúng ta có các loại hàng hóa vô hình, hữu hình.

    IV. Kinh tế vi mô – Nền tảng cho các chuyên ngành của kinh tế học

    Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học. Chủ nghĩa kinh tế tự do mới phát triển các lý luận kinh tế học vĩ mô của mình trên cơ sở kinh tế học vi mô. Ngay cả chủ nghĩa Keynes gần đây (phái kinh tế học Keynes mới) cũng đi tìm các cơ sở kinh tế học vi mô cho lý luận kinh tế học vĩ mô của chủ nghĩa này. Trên cơ sở kinh tế học vĩ mô, nhiều chuyên ngành khác trong đó có tài chính quốc tế, kinh tế học phát triển được phát triển. Kinh tế học vi mô còn làm nền tảng trực tiếp cho các môn như kinh tế học công cộng, kinh tế học phúc lợi, thương mại quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, v.v… Cùng với kinh tế vi mô là hai trụ cột của khoa học kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tích Kinh Tế
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giảng Chi Tiết Trong Tác Phẩm Văn Học Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Chuyên Đề : Phương Pháp Làm Dạng Bài So Sánh Văn Học
  • Phân Loại Các Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Loại Hình
  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Khi Xác Định Giá Đất Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Phân Biệt Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Sơ Lược Về Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • 20 Bức Ảnh Nhìn Mỏi Mắt Không Thấy Điểm Chung Giữa Văn Hóa Đông
  • So Sánh Văn Hóa Ẩm Thực Phương Đông Và Phương Tây
  • Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô. Bài tập cá nhân Kinh tế học đại cương 9 điểm.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo.

    * Phạm vi nghiên cứu: Các lý luận cơ bản cho kinh tế học như cung, cầu, giá cả, thị trường; Các lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng; Lý thuyết về hành vi của người sản xuất; Cấu trúc thị trường; Thị trường các yếu tố sản xuất: Lao động – vốn – Tài nguyên; Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường; Các lý luận về trao đổi, phúc lợi kinh tế; Các lý luận về thất bại thị trường;….

    * Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô hình hoá; Phương pháp so sánh tĩnh; Phương pháp phân tích cận biên;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    Kinh tế học vĩ mô

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị.

    * Phạm vi nghiên cứu: tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ, v.v.

    * Phương pháp nghiên cứu: Kinh tế học vĩ mô sử dụng tích cực phương pháp mô hình hóa. Gần như mỗi một hiện tượng kinh tế vĩ mô lại được mô tả bằng một mô hình riêng với những giả thiết riêng

    * Các trường phái kinh tế học vĩ mô: Chủ nghĩa Keynes; Trường phái tổng hợp; Trường phái tân cổ điển; Chủ nghĩa kinh tế tự do mới; Trường phái cơ cấu;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự ảnh hưởng của các khoản chi tiêu đến tổng cầu. Sự tác động của chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ đến tổng cầu, sự tương tác giữa tổng cung và tổng cầu tạo nên các cán cân bằng kinh tế vĩ mô như thế nào?….

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận So Sánh Ẩm Thực Ba Miền
  • Đặc Trưng Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • So Sánh Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Tình Cảm Là Gì? So Sánh Tình Cảm Và Xúc Cảm?
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vĩ Mô Với Kinh Tế Vi Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Từ Yêu Cầu Quản Lý
  • 6 Điểm Khác Biệt Của Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính
  • Kinh Tế Học Thực Chứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Học Thực Chứng Và Kinh Tế Học Chuẩn Tắc
  • Cách Phân Biệt “Learn” Và “Study”
  • Phân Biệt Like Và As
  • Kinh tế vi mô là gì? Tổng quan các thông tin hữu ích

    Kinh tế vi mô là gì?

    Kinh tế vi mô có tên gọi trong tiếng Anh là microeconomics. Đây là một ngành của kinh tế học, nghiên cứu về hành vi của người dùng và doanh nghiệp cũng như quá trình xác định giá và lượng của các đầu vào và sản xuất trong thị trường cụ thể.

    Trong quá trình phân tích nền kinh tế vĩ mô, người ta nghiên cứu chủ yếu về cách thức phân bổ nguồn nhân lực kinh tế khan hiếm cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, tìm kiếm các phát hiện từ những yếu tố chiến lực; từ đó quyết định tới việc sử dụng nguồn nhân lực.

    Hiểu một cách đơn giản nhất, kinh tế vi mô là nghiên cứu hành vi của cá nhân, doanh nghiệp như người tiêu dùng, người sản xuất,….và sự tương tác giữa họ dựa trên các thị trường cụ thể.

    Ví dụ cụ thể như:

    • Nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng như người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ như thế nào khi ngân sách hạn chế.

    • Kinh tế vi mô nghiên cứu mối quan hệ giữa cung cấp hàng hóa với sự tương tác của chúng trong việc hình thành giá cả thị trường.

    • Nghiên cứu các mô hình thị trường như thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo,….

    Kinh tế học vi mô?

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi của chủ thể kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình,…tại một môi trường cụ thể. Mục tiêu chính từ hoạt động nghiên cứu đó chính là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả giữa các mặt hàng và dịch vụ một cách tương đối, cùng với đó là sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau.

    Đối tượng nghiên cứu của nền kinh tế vi mô

    Như bạn đã biết, kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, cung cấp các kiến thức về lí luận và phương pháp kinh tế đối với các môn quản lý doanh nghiệp trong các ngành của nền kinh tế. Nói cách khác thì nó chính là khoa học về sự lựa chọn hoạt động kinh tế vi mô trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

    Đối tượng nghiên cứu chính của kinh tế học vĩ mô đó là nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản của từng lĩnh vực, đơn vị kinh tế; nghiên cứu tính quy luật, xu hướng vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô của nền kinh tế thị trường và vai trò của Chính phủ.

    Nội dung nghiên cứu của kinh tế vi mô

    Kinh tế vi mô tập trung vào việc nghiên cứu một số nội dung quan trọng như các vấn đề về kinh thế cơ bản (thị trường, sản xuất, lợi nhuận,…) và quyết định cung cấp thị trường các yếu tố đầu vào, hạn chế của kinh tế thị trường đó chính là sự can thiệp của chính phủ.

    Kinh tế vi mô nghiên cứu về các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

    • Lý thuyết về doanh nghiệp

    • Cạnh tranh và độc quyền

    • Thị trường và các yếu tố sản xuất

    • Các hạn chế của thị trường và sự can thiệp của chính phủ.

    • ……

    Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô

    • Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chung của khoa học kinh tế, nắm chắc các vấn đề về lý luận, phương pháp luận, phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động của nền kinh tế vi mô.

    • Gắn chặt với việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực hành trong quá trình học tập để củng cố, nâng cao nhận thức về lý luận,…

    • Đơn giản hóa việc nghiên cứu với các mối quan hệ phức tạp

    • Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, xem xét từng đơn vị vi mô, không xem xét sự tác động đến các vấn đề khác

    • Sử dụng các mô hình hóa như công cụ toán học, phương trình vi phân để lượng hóa các quan hệ kinh tế.

    Kinh tế vĩ mô là gì? Tổng quan các nội dung chi tiết

    Kinh tế vĩ mô là gì?

    Kinh tế học vĩ mô còn được biết đến với tên gọi là kinh tế tầm lớn. Là một phân ngành của kinh tế học, nghiên cứu về các đặc điểm, cấu trúc và hành vi của nền kinh tế nói chung.

    Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát có 2 khu vực nghiên cứu điển hình đó là:

    • Nghiên cứu những yếu tố quyết định tới khả năng tăng trưởng của nền kinh tế bền vững.

    • Nghiên cứu về nguyên nhân, hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốc gia.

    Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế chính trị, kế thừa hệ thống tri thức của môn kinh tế chính trị. Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lực tách các quan điểm chính trị ra khỏi nền kinh tế. Các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ mô phát đã triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng hay tiêu dùng,….

    Tổng hợp các ký hiệu, công thức tính trong kinh tế vĩ mô

    Ký hiệu

    Tên

    Công thức tính

    AD

    Tổng cầu

    AD=C+I+G+Xn

    C

    Tiêu dùng

    C=Co+Cm*Yd

    Xn

    Xuất khẩu ròng

    Xn=X-M

    M

    Nhập khẩu

    M=Mo+Mm*Y

    Yd

    Thu nhập khả dụng 

    Yd=Y-T+Tr=Y-Tn=C+S

    Tn

    Thuế ròng

    Tn=T-Tr

    S

    Tiết kiệm

    S=Yd-C

    G

    Chi tiêu chính phủ

    G=Go

    X

    Xuất khẩu tự định

    X=Xo

    Y

    Sản lượng

    Y=mt*Tno+m*Ado

    K

    Số nhân

    K=(D+(Cu/D+1))/(D+(Cu/D+R/D))=(1+Cu/D)/(R/D+Cu/D)

    I

    Đầu tư

    I=Io+Imy*Y+Imi*i

    T

    Thuế

    T=To+Tm*Y

    Tr

    Trợ cấp

    To

    Thuế biên

    Mo

    Nhập khẩu dự định

    Mm

    Nhập khẩu biên

    lo

    Đầu tư tự định

    lmy

    Đầu tư biên theo thu nhập Y

    lmi

    Đầu tư biên theo lãi suất i

    Go

    Chi tiêu tự định

    Phân biệt kinh tế vi mô và vĩ mô

    Kinh tế vi mô và vĩ mô được sử dụng phổ biến trong nền kinh tế hiện nay. Thế nhưng có rất nhiều người nhầm lẫn chúng với nhau. Vậy nên chúng tôi sẽ giúp bạn phân biệt 2 thuật ngữ này. Cụ thể:

    Tiêu chí

    Kinh tế vĩ mô

    Kinh tế vi mô

    Giống nhau

    Là bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia, có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau giúp cho nền kinh tế phát triển bền vững.

    Khác nhau

    Phạm vi nghiên cứu

    Nghiên cứu tổng thể nền kinh tế bao gồm cả nền kinh tế quốc gia và quốc tế

    Nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia vào nền kinh tế.

    Đối tượng nghiên cứu

    Các yếu tố của nền kinh tế tổng thể như: Đầu tư vốn, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát,….thu nhập quốc dân.

    Các yếu tố của nền kinh tế cá thể như cung cầu hàng hóa, cạnh tranh doanh nghiệp, chi phí,….

    Mục tiêu

    Duy trì sự ổn định ở mức chung nhất, giải quyết các vấn đề chính của nền kinh tế như lạng pháp, giảm pháp, tỷ lệ thất nghiệp,…

    Giữ vai trò quan trọng đối với việc xác định giá của sản phẩm với giá của các yếu tố sản xuất như đất đai, nguồn lao động, nguồn vốn,…

    Các yếu tố tác động

    – Thu nhập quốc gia

    – Mức giá chung

    – Phân phối việc làm, tỷ lệ thất nghiệp

    – Tiền tệ

    – Vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ

    – Cung – Cầu

    – Giá cả của hàng hóa và dịch vụ

    – Giá cả của các yếu tố sản xuất

    – Mức tiêu thụ

    – Phúc lợi kinh tế

    – Vai trò của chúng phủ đối với nền kinh tế thị trường.

    Mối quan hệ giữa nền kinh tế vĩ mô và vi mô

    Mặc dù kinh tế vĩ mô và vi mô là 2 đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau. Cụ thể:

    • Kết quả của nền kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hành vi của nền kinh tế vi mô. Nghĩa là kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của doanh nghiệp, của các tế bào kinh tế dưới sự tác động của kinh thế vĩ mô.

    • Kinh tế vĩ mô sẽ tạo ra hành lang, môi trường và tạo điều kiện cho nền kinh tế vi mô phát triển.

    Kinh tế vi mô độc quyền là gì?

    Kinh tế vi mô độc quyền là kinh tế vi mô xét ở 2 yếu tố đó là độc quyền bán và độc quyền mua.

    • Độc quyền bán: Là trạng thái thị trường chỉ có một người bán và sản xuất ra sản phẩm đó và không có sản phẩm nào thay thế được. Có thể nói, đây là một trong những dạng của thất bại thị trường, là trường hợp cực đoan của thị trường thiếu tính cạnh tranh.

    • Độc quyền mua: Là một trong những điều kiện thị trường mà ở đó chỉ có một người mua. Trong nền kinh tế vi mô độc quyền, một người mua duy nhất sẽ thống trị thị trường, trong khi đó người bán duy nhất sẽ kiểm soát thị trường độc quyền.

    Kinh tế vi mô sản xuất là gì?

    Là quá trình làm ra các sản phẩm để sử dụng hoặc trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất sẽ dựa trên các vấn đề như sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác nguồn nhân lực tạo ra sản phẩm?,…

    Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô, tùy thuộc vào từng sản phẩm, yếu tố sản xuất sẽ được khai thác và nghiên cứu dựa trên 3 khu vực sau:

    • Khu vực I: Nông – Lâm- Ngư nghiệp

    • Khu vực II: Công nghiệp nặng – công nghiệp nhẹ và xây dựng

    • Khu vực III: Dịch vụ

    Mong rằng, nội dung trong bài viết “Kinh tế vi mô là gì? Phân biệt kinh tế vĩ mô với kinh tế vi mô” sẽ giúp ích cho bạn. Để có thêm nhiều thông tin hữu ích khác về kinh tế, quý bạn đọc hãy truy cập website chúng tôi để tìm hiểu.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim
  • Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Just Và Only
  • Sự Khác Nhau Giữa Just Và Only
  • Phân Biệt Travel, Journey, Trip Và Voyage
  • Phân Biệt Kinh Doanh, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Giày Replica Là Gì? Giày Rep 1:1 Là Gì
  • Sổ Hồng Và Sổ Đỏ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Usb 1.1, Usb 2.0 Và Usb 3.0 Là Gì?
  • Usb 2.0 Và Usb 3.0 Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Học kinh doanh là học gì?

    Kinh doanh là một ngành học rộng thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội, bao gồm nhiều ngành hẹp và chuyên sâu nằm trong nó như Kế toán, Tài chính, Tổ chức và Marketing. Kinh doanh là một chủ đề liên ngành mà trong quá trình học tập cũng như vận dụng, có sự kết hợp kiến thức Xã hội học, Khoa học chính trị, Tâm lý học, Toán học, Thống kê học và Luật kinh tế học.

    Chính vì vậy mà trong chương trình học/khóa học Kinh doanh, học viên sẽ phải học các môn như Tài chính, Kế toán, Quản lý và ngày càng phổ biến hơn là Khởi nghiệp. Bạn cũng có thể lựa chọn các khóa học kết hợp như Kinh doanh và Kinh tế hoặc chọn khóa học chuyên về Marketing hoặc Quản lý. Điều này sẽ đặc biệt có lợi sau khi bạn ra trường và tìm việc. Các nhà tuyển dụng vẫn thích một bằng cấp cụ thể hơn là quá chung chung.

    Học kinh tế là học gì?

    Học kinh tế là học về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng tác nhân tham gia vào nền kinh tế nói riêng. Học kinh tế là nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn tài nguyên (hay còn gọi là nguồn lực) khan hiếm. Kinh tế học là một ngành học rộng và cũng là một chủ đề liên ngành kết hợp với các bộ môn như chính trị, tâm lý học, luật, xã hội, địa lý và lịch sử ở cả tầm vi mô và vĩ mô.

    Một chương trình học kinh tế sẽ bao gồm các môn học về lý thuyết kinh kế đi cùng với điều tra thực nghiệm, sử dụng kỹ thuật thống kê để điều tra các câu hỏi trong chính sách công và lĩnh vực kinh doanh hay tài chính. Với một bằng kinh tế, cơ hội việc làm giới hạn ở các lĩnh vực như tư vấn kinh tế, tư vấn tài chính, tư vấn kế toán hay thống kê.

    Quản trị kinh doanh là một ngành học thuộc lĩnh vực kinh doanh. Ngành học này nghiên cứu quá trình quản lý một doanh nghiệp hoặc tổ chức. Các chương trình/khóa học quản trị kinh doanh chuẩn bị cho bạn các kiến thức và kỹ năng cần thiết để điều hành và quản lý. Bạn cũng sẽ phải học các môn học như Tài chính, Kế toán, Marketing… nhưng ở góc độ quản lý và mang tính thực hành/thực tiễn cao.

    Hiện nay các khóa học quản trị kinh doanh vô cùng phổ biến và học phí tương đối cao đặc biệt là các khóa MBA. Các chương trình MBA tại Mỹ được đánh giá rất cao và được công nhận rộng rãi. Ngoài lý do học kiến thức và kỹ năng, các khóa học MBA còn là cơ hội để gặp gỡ và thiết lập các mối quan hệ kinh doanh tiềm năng. Có lẽ đây là một trong những lý do khiến các khóa học MBA vô cùng đắt đỏ và hiếm có cơ hội học bổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lãnh Đạo Và Quản Trị Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Quản Trị Khác Quản Lý Như Thế Nào?
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Vĩ Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Kim Loại Đen Và Kim Loại Màu ?
  • Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Khác Nhau Giữa Tpcn Và Thuốc
  • Sự Khác Biệt Giữa Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng?
  • Cổng Asean Việt Nam
  • Vĩ mô là gì? Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô? Phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các trường phái nghiên cứu về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô? Vai trò của pháp luật kinh doanh bất động sản với việc thực hiện các công cụ vĩ mô?

    Kinh tế vĩ mô trong tiếng Anh là Macroeconomics. Đó là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.

    Nội dung của khái niệm kinh tế đã mở rộng cùng với sự phát triển xã hội và nhận thức của con người. Kinh tế được xem là một lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người trong việc tạo ra giá trị đồng thời với sự tác động của con người vào thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo.

    * Phạm vi nghiên cứu: Các lý luận cơ bản cho kinh tế học như cung, cầu, giá cả, thị trường; Các lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng; Lý thuyết về hành vi của người sản xuất; Cấu trúc thị trường; Thị trường các yếu tố sản xuất: Lao động – vốn – Tài nguyên; Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường; Các lý luận về trao đổi, phúc lợi kinh tế; Các lý luận về thất bại thị trường;….

    * Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô hình hoá; Phương pháp so sánh tĩnh; Phương pháp phân tích cận biên;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị.

    * Phạm vi nghiên cứu: tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ, v.v.

    * Phương pháp nghiên cứu: Kinh tế học vĩ mô sử dụng tích cực phương pháp mô hình hóa. Gần như mỗi một hiện tượng kinh tế vĩ mô lại được mô tả bằng một mô hình riêng với những giả thiết riêng

    * Các trường phái kinh tế học vĩ mô: Chủ nghĩa Keynes; Trường phái tổng hợp; Trường phái tân cổ điển; Chủ nghĩa kinh tế tự do mới; Trường phái cơ cấu;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự ảnh hưởng của các khoản chi tiêu đến tổng cầu. Sự tác động của chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ đến tổng cầu, sự tương tác giữa tổng cung và tổng cầu tạo nên các cán cân bằng kinh tế vĩ mô như thế nào?….

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    4. Vai trò của pháp luật kinh doanh bất động sản với việc thực hiện các công cụ vĩ mô

    Bất động sản là loại tài sản có giá trị lớn, do đó, việc quản lý của Nhà nước đối với chúng bằng pháp luật là cơ sở để bảo đảm an toàn cho các giao dịch bất động sản. Mọi bất động sản đều được Nhà nước quản lý như đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, cũng như các biến động của chúng. Mọi giao dịch bất động sản phải có sự giám sát của Nhà nước, đặc biệt trong khâu đăng ký pháp lý.

    Sự tham gia của Nhà nước vào thị trường bất động sản thông qua yếu tố pháp luật sẽ làm cho thị trường bất động sản ổn định hơn và an toàn hơn. Bất động sản được đăng ký pháp lý theo đúng pháp luật sẽ có giá trị hơn, chúng được tham gia vào tất cả các giao dịch, mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh, cổ phần…Hơn nữa, thông qua kiểm soát thị trường bất động sản, Nhà nước tăng được nguồn thu ngân sách từ thuế đối với các giao dịch bất động sản.

    Thứ nhất, quản lý tốt thị trường bất động sản sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

    Phát triển và điều hành tốt thị trường bất động sản sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua các biện pháp kích thích vào đất đai, tạo lập các công trình, nhà xưởng, vật kiến trúc…để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng kể và quan trọng về cơ cấu trong các ngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước.

    Thứ hai, quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản sẽ đáp ứng nhu cầu bức xúc ngày càng gia tăng về nhà ở cho nhân dân.

    Thị trường nhà ở là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường bất động sản. Thị trường nhà ở là thị trường sôi động nhất trong thị trường bất động sản, những cơn “sốt” nhà đất hầu hết đều bắt đầu từ “sốt” nhà ở và lan toả sang các thị trường bất động sản khác và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Vì vậy, phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản nhà ở, bình ổn thị trường nhà ở, bảo đảm cho giá nhà ở phù hợp với thu nhập của người dân là một trong những vai trò quan trọng của quản lý nhà nước về thị trường bất động sản nhà ở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Bạn Thân Và Người Yêu
  • Tình Yêu Và Tình Bạn: Khác Nhau Thế Nào?
  • Marry Blog :: Sự Khác Nhau Trong Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Ý Nghĩa, Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    1. Kinh tế học vi mô

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    2. Kinh tế học vĩ mô

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo, Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×