Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

--- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Phân Biệt Là Gì?
  • Chẩn Đoán Phân Biệt Một Trường Hợp Sốt
  • Nhận Biết Chữ Số 9
  • Lý Thuyết Các Tia Và Các Loại Quang Phổ, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Toán Tư Duy Bằng Hình Ảnh Đánh Thức Tiềm Năng Trí Tuệ
  • Bài học hôm nay tôi sẽ hệ thống kiến thức về 6 kiểu phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt + Phong cách ngôn ngữ Chính luận + Phong cách ngôn ngữ Khoa học + Phong cách ngôn ngữ Báo chí + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm về Ngôn ngữ sinh hoạt:

    Ngôn ngữ sinh hoạt là toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    – Ngôn ngữ sinh hoạt có 2 dạng tồn tại:

    + Ngôn ngữ: Dạng nói.

    + Ngôn ngữ: Dạng viết, nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách của ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách được dùng trong giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, thuộc dạng hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp nhằm để trao đổi về tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Là cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật:

    -Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu là được dùng trong các tác phẩm văn học, văn chương.

    -Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – Nó là ngôn ngữ có sự sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng truyền đạt thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật là ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng truyền đạt cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là những nét riêng, dấu ấn riêng của mỗi người, tạo nên phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể của ngôn ngữ còn được thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng ngôn ngữ chính luận: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng nhưng ngôn ngữ thông dụng nhưng lại chứ khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Ngôn ngữ, câu từ thường có kết cấu chuẩn mực, có tính phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Các từ liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + Văn bản khoa học và giáo khoa: Được trình bày trong giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học.

    Ngôn ngữ khoa học có 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, tính trừu tượng VBKH:

    + Ngôn ngữ khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong ngành khoa học và dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát, và từ khái quát đến cụ thể

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: Dùng đúng 1 nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn thì chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Các câu văn được liên kết chặt chẽ mạch lạc với nhau. Kể cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Cách nhận biết là dựa vào những đặc điểm: nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ để thông báo tin tức thời sự trong nước lẫn quốc tế, phản ánh được chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH.

    -Ngôn ngữ báo chí tồn tại ở 2 dạng: Dạng nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt ngôn ngữ:

    Về từ vựng: Được sử dụng trong các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn thì đa dạng nhưng ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Được sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của Phong Cách Ngôn Ngữ báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin hot,nóng trong ngày, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Người viết báo thường, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Cách nhận biết ngôn ngữ báo chí:

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết sẽ được trích dẫn trên bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( báo nào? Thời gian nào?)

    6. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ Văn Bản hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – Văn bản hành chính là Văn bản thường được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Cách nhận nhận biết văn bản hành chính: Thông thường chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    + Mở đầu: Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Kết thúc: Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự “ngốc Nghếch” Của Neymar Và Nạn Phân Biệt Chủng Tộc Trong Bóng Đá
  • Phân Biệt Chủng Tộc Trong Bóng Đá Và Cái Giá Phải Trả ?
  • ✅ Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Dân Tộc Là Gì ? Các Khái Niệm Về Dân Tộc?
  • Phân Biệt Các Chứng Chỉ Tiếng Anh Thương Mại Và Quốc Tế
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Màu Áo Công An
  • Công An Viên Là Gì? Phân Biệt Cav Với Các Lực Lượng Công An Khác
  • 7 Cách Đơn Giản Để Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Red Peel Tingle Serum Hàng Thật Và Giả Hiện Nay
  • Phân Biệt Red Peel Tingle Serum Thật Hay Giả
  • – Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 95534

    phong cách ngôn ngữ văn bản

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    6 phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt – Hay và chi tiết

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    Các phong cách ngôn ngữ văn bản

    Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ văn bả, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    – Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    – Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    – Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    – Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    – Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    – Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    – Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    – Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Nguồn:Bài viết được biên soạn bởi Thu Trang – lop12.edu.vn

    30 điểm khối A Thủ khoa Nguyễn Thành Trung chia sẻ bí kíp thi đại học Với ôn thi, học nhóm rất hiệu quả

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Phản Xạ Không Điều Kiện Và Có Điều Kiện
  • Phân Biệt Nst Thường Với Nst Giới Tính
  • Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu
  • #7 Tiêu Chí Để Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu Như Thế Nào ?
  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • 06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp So Sánh (Comparative Method) Trong Định Giá Hàng Hóa, Dịch Vụ Là Gì?
  • Canada Tuyên Bố Lý Do Áp Dụng Biện Pháp Cbpg Và Ctc Đối Với Ống Thép Dẫn Dầu Octg
  • Báo Cáo Thực Hiện Cuộc Vận Động Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh Bao Cao Thuc Hien Moi Thay Co Giao20121 Doc
  • So Sánh Các Phương Pháp Phá Thai
  • 04 Kiểu Phun Môi Đẹp Tự Nhiên Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    (Cô Thu Trang – Giáo văn Văn THPT Tạ Uyên)

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    a/ Ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Theo Thethaohangngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Nghiệm Của Phương Trình Bậc 2 Với Một Số
  • So Sánh Các Phương Pháp Phẫu Thuật Chữa Tật Khúc Xạ
  • So Sánh Các Phương Pháp Phẫu Thuật Mắt Cận Thị Bằng Laser
  • Tổng Hợp Phương Pháp Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Cùng So Sánh Các Phương Pháp Giáo Dục Sớm Hot Nhất Hiện Nay
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Phục Công An Nhân Dân Việt Nam Có Gì Mới?
  • Đồng Hồ Rolex Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật – Giả Đơn Giản Nhất
  • Liên Hệ Giữa Etilen Rượu Etylic Và Axit Axetic, Bài Tập Vận Dụng
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • 1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    1.1. Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    Là những lời ăn tiếng nói dùng để trao đổi thông tin, tình cảm, ý nghĩa,…. Mục đích chính là để đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

    Tồn tại ở 2 dạng:

    • Dạng nói
    • Dạng viết: thư từ, nhật ký, trò chuyện trên mạng xã hội, nhắn tin qua điện thoại,…

    1.2. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là một phong cách được dùng trong việc giao tiếp hằng ngày. Nó thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Trường hợp giao tiếp ở đây thường được dùng với tư cách cá nhân. Nhằm trao đổi tình cảm, tâm tư của mình với người thân, bạn bè,…

    Những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    • Tính cụ thể: Hoàn toàn cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, nhân vật giao tiếp và cách thức giao tiếp.
    • Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, các thán từ, trợ từ, kiểu câu được sử dụng linh hoạt.
    • Tính cá thể: Là những đặc trưng về giọng nói, cách diễn đạt lời nói. Để từ đó nhận biết được về đặc điểm như giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp,…

    2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    2.1 Ngôn ngữ nghệ thuật

    Là loại ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn học, không chỉ có chức năng truyền tải thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, trau chuốt. Từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật thẩm mỹ cao.

    Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin và chức năng thẩm mĩ.

    Phạm vi sử dụng:

    • Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi ký…); Ngôn ngữ trữ tình (vè, thơ, ca dao…); Ngôn ngữ sân khấu (tuồng, kịch, chèo…)
    • Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản báo chí, chính luận và lời nói hằng ngày…

    2.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Là một phong cách ngôn từ đặc trưng được dùng trong những tác phẩm văn chương.

    Đặc trưng của phong cách ngôn từ này:

    • Tính hình tượng: xây dựng những hình tượng nhân vật bằng các biện pháp tu từ như nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ,…
    • Tính truyền cảm: Ngôn ngữ của người nói, người viết mang đến những cảm xúc gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc và người nghe.
    • Tính cá thể: Đó chính là điểm nhấn riêng của mỗi người, nó lặp đi lặp lại qua từng trang viết, tạo nên một phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn xuất hiện qua lời thoại của các nhân vật xuyên suốt tác phẩm.

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện qua những đề tài đọc hiểu, đoạn trích của một bài thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, ca dao,… Đa phần những tác phẩm văn học đều sẽ có những ngôn ngữ nghệ thuật.

    3. Phong cách ngôn ngữ chính luận

    3.1. Ngôn ngữ chính luận

    3.2. Các phương tiện để diễn đạt

    • Về ngữ pháp: kết cấu cầu chuẩn mực, đưa ra những phán đoán mang tính logic trong hệ thống lập luận chặt chẽ. Mọi sự liên kết trong câu đều rất chặt chẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • D Sự Thay Đội Về Hình Ai Cau Tạ Âu …
  • Cau 32 Phần Biệt Các Kiểu Phát Triê…
  • Phân Biệt Khái Niệm “Nhãn Hiệu” Và “Thương Hiệu”
  • #7 Tiêu Chí Để Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu
  • Đại Cương Về Miễn Dịch Học
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Chức Vụ Qua Màu Nón Bảo Hộ Lao Động
  • Phân Biệt Quyền Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Rolex Thật Giả Chính Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật
  • Bài học hôm nay Admin sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Phân Biệt Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Kem Chống Nắng Anessa Thật Và Giả
  • 5 Mẹo Nhận Biết Kim Cương Thô Tự Nhiên
  • 4 Cách Nhận Biết Kim Cương Thật Cực Kì Đơn Giản
  • Ngôn Ngữ Phân Biệt Giới Tính Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Tinh Phân Biệt Giới Tính
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Định Giá Và Thẩm Định Giá
  • Phật Học Phổ Thông Q1
  • Bài Thứ 5: Quán Giới Phân Biệt
  • Phật Học Phổ Thông: Bài 4.5
  • Ngôn ngữ phân biệt giới tính đề cập đến các từ và cụm từ hạ thấp, bỏ qua hoặc định kiến ​​các thành viên của một trong hai giới tính hoặc gọi sự chú ý đến giới tính một cách không cần thiết. Đó là một dạng

    Ở cấp độ bề ngoài, loại bỏ ngôn ngữ phân biệt giới tính khỏi bài viết của bạn có thể chỉ là vấn đề lựa chọn từ ngữ hoặc đảm bảo rằng các đại từ của bạn không phải là tất cả “anh ấy” và “anh ấy”.

    Nhìn vào đại từ của bạn. Bạn đã sử dụng “anh ấy” và “anh ấy” trong suốt bài hát chưa? Để sửa đổi điều này, bạn có thể sử dụng “anh ấy hoặc cô ấy” hoặc có thể, nếu ngữ cảnh cho phép, hãy đa dạng hóa các tham chiếu của bạn để sử dụng “họ” và “họ” thay vì “anh ấy hoặc cô ấy” và “anh ấy hoặc cô ấy” trong một vì nó có thể trở nên vụng về, dài dòng và rườm rà.

    Ví dụ: “Khi một người bán ô tô, người đó cần xác định giấy tờ chủ quyền của họ” có thể được thực hiện suôn sẻ hơn bằng cách sửa đổi thành số nhiều: “Khi bán xe hơi, mọi người cần xác định giấy tờ chủ quyền của họ.”

    Một cách khác để loại bỏ ngôn ngữ phân biệt giới tính là sửa đổi các đại từ trong các bài báo. Bạn có thể xác định vị trí giấy tờ tiêu đề “the” trong câu ví dụ thay vì giấy tờ “của họ” và không mất bất kỳ ý nghĩa nào. Nếu bạn muốn thực hành nhận biết và loại bỏ phân biệt giới tính khỏi chữ viết, hãy xem

    “Các thực hành sau đây, mặc dù có thể không phải là do phân biệt giới tính có ý thức, nhưng phản ánh suy nghĩ khuôn mẫu: coi y tá là phụ nữ và bác sĩ là nam giới, sử dụng các quy ước khác nhau khi đặt tên hoặc xác định phụ nữ và nam giới, hoặc giả định rằng tất cả độc giả của một người là nam giới.”

    Một số chức danh công việc đã được sửa đổi khỏi cách sử dụng phân biệt giới tính trong bản ngữ hàng ngày của chúng tôi. Có lẽ bạn sẽ thường nghe thấy cụm từ “tiếp viên hàng không” ngày nay hơn là “tiếp viên hàng không” có âm thanh cổ xưa và nghe “cảnh sát” hơn là “cảnh sát”. Và mọi người không sử dụng “y tá nam” nữa, bây giờ y tá của cả hai giới tính là một cảnh thường thấy trong các cơ sở y tế.

    Bạn sẽ muốn xem xét các dòng chảy ngầm trong bài viết của mình. Nếu bạn đang viết tiểu thuyết, bạn sẽ xem xét những thứ như các nhân vật nữ (hoặc nam) được miêu tả là những người phức tạp, hay họ chỉ được sử dụng như các thiết bị cốt truyện, phẳng như các tấm bìa cứng?

    “Các câu hỏi và chỉ trích về ngôn ngữ phân biệt giới tính đã xuất hiện vì lo ngại rằng ngôn ngữ là một phương tiện mạnh mẽ mà qua đó thế giới được phản ánh và xây dựng. … Một số người đã tuyên bố rằng việc sử dụng các từ chung chung (chẳng hạn như ‘nhân loại’ để chỉ cả hai nam và nữ) củng cố một hệ nhị phân coi nam và nam là chuẩn mực và nữ và nữ là ‘không chuẩn’ … ”

    – Allyson Jule,” Hướng dẫn dành cho người mới bắt đầu về ngôn ngữ và giới tính. ” Các vấn đề đa ngôn ngữ, 2008

    Ngành nghiên cứu ngôn ngữ và giới tính ‘ngôn ngữ với tư cách là giới tính’ đã phai nhạt trong hai thập kỷ qua. … Người ta sớm nhận ra rằng một từ không thể bị chế giễu là phân biệt giới tính một cách vô vấn đề vì về nguyên tắc nó có thể được ‘đòi lại’ bởi một có lẽ là ví dụ thực tế nổi tiếng nhất). ”

    – Lia Litosseliti, Jane Sunderland, eds. “Phân tích nhận dạng giới tính và ngôn từ.” Công ty xuất bản John Benjamin, 2002

    Ngôn ngữ phân biệt giới tính trong ‘The Office’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Đẳng Và Phân Biệt Đối Xử
  • Hỏi Đáp Về Kinh Doanh, Phân Biệt Đối Xử Và Bình Đẳng
  • Đối Xử Bình Đẳng Nơi Làm Việc
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Thông Dụng
  • Tư Duy Phản Biện Là Gì? 4 Cách Rèn Luyện Tư Duy Phản Biện
  • Phân Loại Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Cội Nguồn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Phương Pháp So Sánh 2 Lũy Thừa
  • Phương Pháp Đồng Đại Và Phương Pháp Lịch Đại Trong Nghiên Cứu, Biên Soạn Lịch Sử Đảng
  • Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Ngôn Ngữ Học
  • Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp So Sánh Thị Trường
  • * Tiền đề cho sự phân loại

    *Ba phương pháp cơ bản thường được áp dụng trong so sánh ngôn ngữ

    *Những lưu ý khi so sánh các ngôn ngữ

    *Những việc phải làm để so sánh và phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc

    1. Tiền đề cho sự phân loại

    Trong lịch sử, có những ngôn ngữ mà vì một lí do nào đó đã bị chia tách ra thành nhiều ngôn ngữ khác nhau. Ngôn ngữ bị chia tách đó thường được gọi là ngôn ngữ mẹ hay ngôn ngữ cơ sở. Như vậy, về nguyên tắc, có thể tìm tòi ngược dòng thời gian lịch sử của những ngôn ngữ được giả định là vốn cùng “sinh ra” từ một ngôn ngữ mẹ, để quy chúng vào những nhóm, những chi, những ngành, những dòng… khác nhau, tuỳ theo mức độ thân thuộc nhiều hay ít.

    Ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ và các tiểu hệ thống của nó biến đổi không đồng đều, có những mặt, những yếu tố… được bảo toàn rất lâu dài; nhưng cũng có những yếu tố đã biến đổi với những mức độ khác nhau. “Hầu như trong mỗi từ hoặc mỗi hình thức của từ lúc nào cũng có một cái gì đó mới và một cái gì đó cũ”.

    Sự biến đổi ngữ âm (điều cần tìm kiếm đầu tiên trong khi nghiên cứu quan hệ cội nguồn của ngôn ngữ) không phải là những biến đổi hỗn loạn mà thường có , có và theo .

    Tiền đề quan trọng nhất là tính võ đoán trong quan hệ ngữ âm với ý nghĩa.

    (…)

    Ví dụ minh hoạ:

    2. Ba phương pháp cơ bản thường được áp dụng trong so sánh ngôn ngữ

    2.1 – Phương pháp so sánh – lịch sử

    “Để phát hiện ra sự thân thuộc giữa các ngôn ngữ người ta dùng phương pháp so sánh – lịch sử. Nội dung của phương pháp này là so sánh các từ và dạng thức của từ tương tự nhau về ý nghĩa và âm thanh trong các ngôn ngữ khác nhau dựa vào tài liệu ngôn ngữ sống cũng như những sự kiện, hiện tượng được ghi trên văn bia và thư tịch cổ. Phương pháp so sánh lịch sử cũng rất chú trọng so sánh các hiện tượng ngữ âm, nhưng tất nhiên các hiện tượng ngữ âm được tìm hiểu thông qua việc so sánh các từ và dạng thức từ đã nói ở trên”.

    … “nội dung của phương pháp so sánh – lịch sử là qua việc so sánh tìm ra các tương ứng về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp rồi qua đấy xác định quan hệ thân thuộc giữa các ngôn ngữ”.

    Khi so sánh cần chú ý:

    Cơ sở của sự so sánh là sự giống nhau của âm và nghĩa, nhưng có nhiều kiểu giống nhau và nhiều nguyên nhân làm cho giống nhau.

    + Trước hết, sự giống nhau có thể là do kết quả của hiện tượng vay mượn từ. Các từ vay mượn không phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các ngôn ngữ. Cho nên khi so sánh cần chọn lớp từ vựng cơ bản, từ vựng gốc của mỗi ngôn ngữ.

    + Mặt khác, sự giống nhau của các từ trong các ngôn ngữ có thể chỉ là ngẫu nhiên. Một hiện tượng được coi là bằng chứng của quan hệ thân thuộc giữa các ngôn ngữ khi nào nó được tìm thấy trong cả một loạt từ của nhiều ngôn ngữ.

    – Thừa nhận ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội – lịch sử, phương pháp so sánh – lịch sử không đòi hỏi các sự kiện được so sánh phải giống nhau hoàn toàn (về ngữ nghĩa và ngữ âm) mà chỉ cần tương ứng nhau một cách có quy luật.

    Và, phương pháp so sánh – lịch sử chẳng những xác định được nguồn gốc lịch sử của các ngôn ngữ mà còn xác định được những quy luật phát triển lịch sử của chúng. Phương pháp so sánh – lịch sử vừa xác định được bản chất chung giữa các ngôn ngữ thân thuộc vừa xác định được bản chất riêng của mỗi ngôn ngữ trong hệ thống các ngôn ngữ thân thuộc.

    2. 2 – Phương pháp so sánh loại hình

    Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho nghiên cứu, phân loại các ngôn ngữ theo loại hình. Mục đích của nó là nghiên cứu những đặc trưng của các loại hình ngôn ngữ và nghiên cứu những đặc trưng về mặt loại hình của các ngôn ngữ; để quy những ngôn ngữ cụ thể vào những loại hình khác nhau.

    2. 3 – Phương pháp so sánh đối chiếu

    Phương pháp này áp dụng cho việc đối chiếu các ngôn ngữ khác nhau, bất kể chúng có quan hệ nào về mặt cội nguồn hoặc loại hình hay không. Nó không nhằm phát hiện quan hệ cội nguồn hay sự tương đồng về loại hình giữa các ngôn ngữ đó; mà nhằm mục đích phát hiện những tương đồng và khác biệt chủ yếu trên diện ở một hay nhiều bình diện, bộ phận của ngôn ngữ đó.

    3. Những lưu ý khi so sánh các ngôn ngữ

    – Việc so sánh được tiến hành không thể chỉ căn cứ vào riêng một mặt ngữ âm hay ngữ pháp. Vì:

    + thứ nhất là, những đặc điểm trong cơ cấu ngữ âm hay ngữ pháp của các ngôn ngữ, mặc dù nhiều nhưng cũng chỉ là hữu hạn. Do vậy, có thể có những đặc điểm, hiện tượng cùng xuất hiện trong nhiều ngôn ngữ khác nhau mà chắc chắn những ngôn ngữ đó lại không có quan hệ gì với nhau về cội nguồn. Theo V. B. Kasevich, ở nhiều ngôn ngữ ở ĐNA và Tây Phi tuy chúng có thanh điệu và thậm chí có những điểm giống nhau đến kì lạ về ngữ pháp nhưng rõ ràng là không có lí do gì để khẳng định chúng có quan hệ cội nguồn với nhau.

    + thứ hai là, đôi khi ngược lại, có những ngôn ngữ chắc chắn có quan hệ họ hàng với nhau nhưng trong cấu trúc của chúng lại có những khác biệt rất đáng kể.

    – Các từ cảm thán, từ tượng thanh, từ trùng âm ngẫu nhiên (thường là rất ít, vd: cắt – cut trong tiếng Việt và tiếng Anh); từ vay mượn (ngôn ngữ nào cũng có) đề phải gạt ra ngoài khi tiến hành công việc khảo sát.

    – Nghiên cứu cội nguồn của ngôn ngữ trước hết phải chú ý đến vốn từ cơ bản. Đó là bộ phận từ vựng bền vững nhất, có lịch sử xa xưa nhất, được mọi người, mọi nơi, vào mọi lúc đều có thể sử dụng. Vd: các từ chỉ bộ phận cơ thể, chỉ các hiện tượng tự nhiên, chỉ các hoạt động cần phải có cho sự tồn tại của cơ thể… Vì thế, điểm quan trọng là chứng có thể bảo lưu được, hoặc phản ánh được những yếu tố, những đặc điểm chắc chắn là cổ xưa.

    – Các sự kiện được đưa ra làm cứ liệu so sánh không đòi hỏi phải giống nhau hoàn toàn về mọi mặt. Điều quan trọng ở đây là khảo sát xem chúng (các ngôn ngữ) có những tương ứng với nhau trong hàng loạt trường hợp hay không. Chính các thế tương ứng đó lại là những chứng có rõ ràng nhất, tốt nhất về quan hệ họ hàng giữa các ngôn ngữ.

    – Khi xác lập được những dãy sự kiện trong hai ngôn ngữ và chứng minh được rằng những dẫy đó có quan hệ nguồn gốc với nhau thì điều này vẫn chưa đủ để nói là hai ngôn ngữ có quan hệ họ hàng.

    4. Những việc phải làm để so sánh và phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc

    Có thể quy về ba việc quan trọng nhất, ứng với ba bước sau:

    Thứ nhất, chọn sự kiện (cái đưa ra để so sánh) và lập thành những dãy tương ứng với nhau. Cái được đưa ra ở đây phải là hoặc , bởi vì đây là những đơn vị tối thiểu, được xét cả ở hai mặt ý nghĩa và âm thanh. Điều quan trọng nhất là phải xem xét những tương ứng tìm được có hiện diện đều đặn trong hàng loạt trường hợp hay không. Nếu tìm được những tương ứng thuộc lĩnh vực ngữ pháp (hình thái học) giữa hai ngôn ngữ, thì sự tương ứng đó rất có giá trị.

    – Thứ hai, xác định niên đạiphục nguyên. Sau khi lập được những thế tương ứng của các yếu tố, các dạng, người ta tiến tới xác định xem dạng nào cổ hơn dạng nào; hoặc cả hai cùng bắt nguồn từ dạng thứ ba cổ hơn. Từ chỗ phục nguyên được dạng cổ, so sánh với các dạng có sau, ta mới vạch ra được các sự kiện ngôn ngữ đã diễn biến trong lịch sử như thế nào. Và cuối cùng, mục tiêu lí tưởng là phục nguyên được cấu trúc hoàn chỉnh của ngôn ngữ mẹ ban đầu.

    Thứ ba, căn cứ vào kết quả của hai bước trên và cân nhắc tới nhiều phương diện khác người ta mới xác định được mức độ thân thuộc nhiều hay ít giữa các ngôn ngữ, để làm một việc có thể coi là cuối cùng trong nghiên cứu cội nguồn, là quy chúng vào nhóm nào trong các chi (nhánh) thuộc ngànhdòng nào trong các ngữ hệ (họ ngôn ngữ).

    [1] Theo Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H., 1997, trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp
  • Phân Tích 4 Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp
  • Các Phương Pháp So Sánh Trong Công Tác Đánh Giá Thành Tích Cho Nhân Viên
  • Tập Huấn Phương Pháp Giáo Dục Stem
  • Dạy Học Theo Định Hướng Stem
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Là Gì, Các Loại Ngôn Ngữ Lập Trình Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngôn Ngữ Lập Trình Là Gì? Vai Trò Của Ngôn Ngữ Lập Trình Trong Phần Mềm
  • Phần Mềm Là Gì? Tìm Hiểu Về Các Loại Phần Mềm Máy Tính?
  • Môi Trường Là Gì? Tác Động Của Con Người Đến Môi Trường Hiện Nay
  • Môi Trường Là Gì? Những Biện Pháp Nào Giúp Bảo Vệ Môi Trường Hiệu Quả
  • Khái Niệm Môi Trường Là Gì? Hiểu Thế Nào Cho Đúng
  • Lập trình là gì?

    Lập trình là một công việc mà ở đó người lập trình sẽ sử dụng các ngôn ngữ lập trình, các đoạn mã lệnh và các tiện ích có sẵn. Qua đó xây dựng nên các chương trình, phần mềm hay trò chơi, ứng dụng cũng như hệ thống xử lý,….Giúp người dùng thực hiện các mệnh lệnh với máy tính hay tương tác qua lại với nhau thông qua các thiết bị điện tử.

    Người làm nghề lập trình được coi là các lập trình viên. Lập trình là một phần của ngành công nghệ thông tin chứ không phải là công nghệ thông tin. Các ngành như thương mại điện tử là ngành ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin.

    Ngôn ngữ lập trình là gì? Ngôn ngữ lập trình tiếng anh là gì?

    Ngôn ngữ lập trình có tên gọi trong tiếng anh là programming language. Trong chương trình học Tin học 8 ngôn ngữ lập trình pascal có định nghĩ đây là một dạng của ngôn ngữ máy tính, được sử dụng để viết ra các phần mềm, tập lệnh hoặc các hướng dẫn để máy tính làm theo.

    Theo như wikipedia, ngôn ngữ lập trình là một tập hợp con của ngôn ngữ máy tính, được thiết kế và chuẩn hóa để truyền tải các chỉ thị cho máy có bộ xử lý CPU. Programming language được dùng để lập trình máy tính, tạo ra các chương trình nhằm mục đích điều khiển máy tính hoặc mô tả thuật toán để người khác đọc hiểu.

    Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

    Các thành phần của ngôn ngữ lập trình gồm có:

    • Bảng chữ cái

    • Kí hiệu và các phép toán

    • Các quy tắc để viết các câu lệnh

    Các chữ cái tiếng anh

    Các chữ số

    Kí tự khác

    Chữ hoa: A B C…Z

    Chữ thường: a b c….z

    0 1 2 3…9

    Dấu phép toán: + – * /

    Các kí hiệu: @ $ (). ;…

    Chương trình dịch là gì?

    Chương trình dịch là chương có chức năng chuyển đổi chương trình nguồn được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang chương trình đích; chúng được thể hiện bằng ngôn ngữ máy tính và chương trình này có thể chạy (thực thi) trên máy tính được.

    Ngôn ngữ đích là ngôn ngữ ở cấp thấp hơn được dùng để máy tính hiểu được các câu lệnh. Chương trình mới được chương trình dịch tạo ra còn được gọi là mã đối tượng. Hầu hết các chương trình dịch sẽ chuyển mã nguồn viết trong ngôn ngữ cấp cao thành mã đối tượng hay ngôn ngữ máy tính để có thể thi hành trực tiếp bởi một máy tính hoặc máy ảo.

    Lập trình c là gì?

    Ngôn ngữ lập trình c là gì? Là một ngôn ngữ lập trình cấp trung, được Dennis M. Ritchie phát triển . Lập trình C được coi là một cơ sở cho các ngôn ngữ lập trình khác. Đây cũng chính là lý do vì sao nó được gọi bằng ngôn ngữ mẹ.

    Các loại ngôn ngữ lập trình cơ bản hiện nay

    Khi học ngôn ngữ lập trình bạn sẽ được tìm hiểu 15 loại ngôn ngữ cơ bạn sau đó là:

    JavaScript

    Java

    Được ông Oracle phát minh vào năm 1991. Java đang trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, là một phần thiết yếu trong quá trình phát triển ứng dụng Android hay trên các phần mềm doanh nghiệp hoặc TV thông minh.

    Python

    Ngôn ngữ lập trình Python được người dùng ưa chuộng bởi tính dễ đọc. Nhiều lập trình viên còn ví rằng đây là ngôn ngữ dễ học nhất.

    Ruby

    Bên cạnh Python thì Ruby cũng là ngôn ngữ dễ đọc, dễ viết. Đi kèm với nó là Rails, một framework add-on giúp cho việc xây dựng web trở nên dễ dàng hơn. Đây chính là người bạn tốt nhất của các lập trình viên.

    PHP

    Theo khảo sát mới nhất, PHP hiện đang được sử dụng ⅓ số lượng web trên toàn cầu. Các nền tảng lớn như wordpss facebook, Yahoo đều được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình PHP. Tuy nhiên vẫn có rất nhiều người học ngôn ngữ lập trình lại ghét PHP và cho rằng chúng không phải là một ngôn ngữ lập trình mà đúng hơn là đống tạp nham các từ khóa và function.

    C++

    Được phát minh vào năm 1983 như sự lựa chọn thay thế cho ngôn ngữ lập trình c cơ bản. C++ rất phổ biến và phát triển toàn cầu. Các trình duyệt Microsoft Windows, Google Chrome đều được viết bằng C++

    CSS

    CSS là từ viết tắt của Cascading Style Sheets, là  ngôn ngữ dùng cho thiết kế định dạng và layout website. Rất nhiều menu trên website và ứng dụng di động đều được viết bởi CSS kết hợp với JavaScript và HTML.

    C#

    C# được Microsoft phát triển và đây cũng chính là một biến thể của ngôn ngữ C. C# được ưa chuộng vì khả năng đưa ra ý tưởng.

    C

    Ngôn ngữ lập trình C lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1972 và vẫn thịnh hành cho đến nay. Không chỉ bởi khả năng hoạt động trên các nền tảng điện toán mà còn bởi tính ổn định và dễ hiểu với hầu hết các lập trình viên trên thế giới.

    Go

    Google phát triển Go để giúp các đơn vị phát triển của mình xây dựng hệ thống với lượng người dùng cực lớn. Go cũng được rất nhiều lập trình viên yêu thích bởi tính dễ dọc và dễ nhân rộng.

    Shell

    Shell không phải là một ngôn ngữ lập trình mà là một chương trình phổ biến hay một chuỗi các hoạt động lặp lại trong hệ điều hành. Các chuyên viên IT trong công ty bạn có thể sẽ sử dụng các đoạn script shell để tự động hóa việc cập nhật các chương trình của công ty.

    Objective-C

    Lấy cảm hứng từ C nhưng ngôn ngữ Objective-C này được lồng nhiều tính năng từ các ngôn ngữ khác. Objective-C có thể được dùng để thiết kế ứng dụng iOS, chúng phổ biến hơn Swift dù Swift có sự tăng trưởng rất nhanh.

    Scala

    Scala được phát triển nhằm giúp các lập trình viên code nhanh và dễ dàng hơn so với Java. Các công ty nổi tiếng như Airbnb và Apple cũng từng sử dụng Scala cho các ứng dụng của mình.

    Swift

    Ngôn ngữ lập trình cho iPhone do Apple phát triển này mới chỉ khởi nguồn từ năm 2014 đã thu hút một lượng lớn các nhà phát triển. Lyft cũng vừa mới viết lại toàn bộ ứng iPhone của mình bằng Swift và đang chứng kiến những tiến bộ đáng kể về hiệu năng cũng như trải nghiệm.

    TypeScript

    TypeScript là ngôn ngữ lập trình được Microsoft phát triển, xuất hiện từ năm 2012. Ngôn ngữ TypeScript đã được nhiều lập trình viên yêu thích bởi khả năng xây dựng tốt các ứng dụng lớn trên nền web hiện đại.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngôn Ngữ Lập Trình Là Gì? 10 Ngôn Ngữ Phổ Biến Và 5 Công Dụng
  • Nhập Môn Tâm Lý Học (Kỳ 1
  • Lý Luận Và Xây Dựng Nền Tảng Lý Luận
  • Hacker Là Gì? Họ Là Ai Và Tầm Ảnh Hưởng Của Hacker Đến Internet
  • Khách Hàng Tiềm Năng Là Gì? Cách Tìm, Thu Hút Và Quản Lý Khtn
  • Phân Loại Các Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Loại Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề : Phương Pháp Làm Dạng Bài So Sánh Văn Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giảng Chi Tiết Trong Tác Phẩm Văn Học Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Các Phương Pháp Phân Tích Kinh Tế
  • Kinh Tế Học Vi Mô
  • Khái Niệm, Ý Nghĩa Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp
  • 1. Cơ sở phân loại

    Phân loại các ngôn ngữ theo quan hệ loại hình là cách phân loại ngôn ngữ theo cấu trúc và chức năng của chúng. Kết quả phân loại cho ta những loại hình ngôn ngữ. Loại hình ngôn ngữ không phải là một ngôn ngữ cụ thể nào, cũng không phải là một tổng hoặc một tập các ngôn ngữ. Loại hình ngôn ngữ là tổng thể của những đặc điểm hoặc thuộc tính về cấu trúc và chức năng vốn có của các ngôn ngữ thuộc nhóm đó, phân biệt nhóm đó với các nhóm ngôn ngữ khác. Trong mỗi ngôn ngữ có thể thấy ba nhóm thuộc tính: thuộc tính phổ quát, tức là thuộc tính chung, vốn có đối với tất cả các ngôn ngữ thế giới, thuộc tính riêng biệt là thuộc tính chỉ có ở ngôn ngữ đó, thuộc tính loại hình là thuộc tính đặc trưng cho từng nhóm ngôn ngữ nhất định. Thuộc tính loại hình được dùng làm tiêu chuẩn để quy định vị trí của một ngôn ngữ nao đó trong khi phân loại.

    2. Phương pháp so sánh loại hình

    Nếu phương pháp so sánh-lịch sử hướng vào sự phát triển lịch sử của các ngôn ngữ thân thuộc thì phương pháp so sánh-loại hình lại hướng vào hiện tại, vào hoạt động của kết cấu ngôn ngữ. Nhiệm vụ trung tâm của phương pháp so sánh này là tìm hiểu những cái giống nhau và khác nhau trong kết cấu của hai hoặc nhiều ngôn ngữ. Khi so sánh, người ta có thể xuất phát từ các mặt khác nhau của ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Nhưng sự so sánh các cấu trúc ngữ pháp có ý nghĩa to lớn nhất, bởi vì cấu trúc ngữ pháp và vốn từ cơ bản là cơ sở của các ngôn ngữ, tạo nên tính tiêng biệt của chúng. Ngữ pháp lại bao gồm từ pháp và cú pháp. Những đặc điểm về cú pháp không bao giờ biểu hiện một cách độc lập với những đặc điểm về từ pháp. Cho nên trong so sánh loại hình, cấu trúc từ pháp có tầm quan trọng đặc biệt. Bằng cách so sánh như vậy, người ta có thể rút ra đâu là những thuộc tính phổ quát (còn được gọi là những phổ niệm ngôn ngữ), đâu là những thuộc tính riêng biệt và đâu là những thuộc tính loại hình. Căn cứ vào những thuộc tính loại hình người ta chia các ngôn ngữ thế giới thành các nhóm loại hình khác nhau.

    3. Các loại hình ngôn ngữ

    3.1. Các ngôn ngữ đơn lập

    Tiêu biểu cho loại hình này là tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái, các tiếng Mon-Khmer, v.v… Đặc điểm chính của loại hình này là:

    Từ không biến đổi hình thái. Hình thái của từ tự nó không chỉ ra mối quan hệ giữa các từ ở trong câu, không chỉ ra chức năng cú pháp của các từ. Qua hình thái, tất cả các từ dường như không có quan hệ với nhau, chúng thường đứng ở trong câu tương tự như đứng biệt lập một mình. Chính xuất phát từ đặc điểm này mà người ta gọi loại hình này là “đơn lập”.

    – Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư từtrật tự từ. Ví dụ:

    Tính phân tiết. Trong các ngôn ngữ này, các từ đơn tiết làm thành hạt nhân cơ bản của từ vựng. Phần lớn những đơn vị được gọi là từ ghép, từ phái sinh được cấu tạo từ các từ đơn tiết này. Vì thế, ranh giới các âm tiết thường trùng với ranh giới các hình vị, hình vị không phân biệt với từ và do đó ranh giới giữa đơn vị gọi là từ ghép và cụm từ cũng khó phân biệt.

    – Những từ có ý nghĩa đối tượng, tính chất, hành động… không phân biệt với nhau về mặt cấu trúc. Tất cả đều được diễn đạt bằng các từ không biến đổi. Ví dụ: cưa “dụng cụ để xẻ gỗ” và cưa “hành động xẻ gỗ”. Chính vì vậy, một số nhà ngôn ngữ học cho rằng trong các ngôn ngữ đơn lập không có cái gọi là “các từ loại“.

    3.2. Các ngôn ngữ không đơn lập

    3.2.1. Các ngôn ngữ chắp dính (niêm kết)

    Thuộc loại này có tiếng Thổ Nhĩ Kì, các tiếng Ugo-Phần Lan, tiếng Bantu, v.v… Đặc điểm của chúng là:

    Sử dụng rộng rãi các phụ tố để cấu tạo từ và biểu thị những mối quan hệ khác nhau. Nhưng, khác với các ngôn ngữ hoà kết, hình vị trong các ngôn ngữ chắp dính có tính độc lập lớn và mối liên hệ giữa các hình vị không chặt chẽ. Chính tố có thể hoạt động độc lập. Thí dụ, trong tiếng Thổ Nhĩ Kì:

    adam “người đàn ông” – adamlar “những người đàn ông”

    kadin “người đàn bà” – kadinlar “những người đàn bà”

    Chính do mối liên hệ không chặt chẽ của các hình vị mà người ta gọi những ngôn ngữ này là ngôn ngữ “niêm kết” hay “chắp dính”.

    – Mỗi phụ tố trong các ngôn ngữ chắp dính chỉ biểu thị một ý nghĩa ngữ pháp, ngược lại, mỗi ý nghĩa ngữ pháp chỉ được biểu thị bằng một phụ tố .

    Thí dụ: Trong tiếng Nga, phụ tố -а trong рука biểu thị cả nguyên cách lẫn số ít, phụ tố -е và -и dùng để biểu thị số ít, giới cách trong в столе “trong cái bàn” và в степи “trong thảo nguyên”. Vì thế, các ngôn ngữ hoà kết có nhiều cách chia danh từ và động từ. Tiếng Nga hiện đại có 3 cách chia danh từ, 3 cách chia động từ. Tiếng Latin có 5 cách chia danh từ.

    Sự liên hệ chặt chẽ giữa các hình vị ở trong từ. Mối liên hệ chặt chẽ này thể hiện ở chỗ ngay cả chính tố cũng không thể đứng một mình. Ví dụ: chính tố рук- trong tiếng Nga luôn luôn phải có phụ tố đi kèm theo: рука, руке, рукам,…

    Các ngôn ngữ hoà kết (chuyển dạng) có thể được chia ra các kiểu nhỏ là chuyển dạng-phân tíchchuyển dạng-tổng hợp. Các ngôn ngữ tổng hợp có đặc điểm là, những mối quan hệ giữa các từ biểu hiện bằng các dạng thức của từ. Chính vì vậy, mà trong các ngôn ngữ tổng hợp có cách khác nhau để diễn đạt mối quan hệ giữa các từ trong câu. Ngược lại, ở các ngôn ngữ phân tích, mối quan hệ giữa các từ trong câu, đúng hơn là trong cụm từ, được thể hiện không phải bằng các dạng thức của các từ mà bằng các từ phụ trợ và bằng vị trí của các từ. Hãy so sánh, tiếng Latin liber Petr-i (ngôn ngữ tổng hợp) và tiếng Pháp le livre de Pierre (ngôn ngữ phân tích). Các ngôn ngữ chuyển dạng tổng

    hợp gồm các ngôn ngữ viết Ấn-Âu cổ (Sanskrit, Hi Lạp, Latin, Slavơ cổ v.v…) và phần lớn các ngôn ngữ Slavơ hiện đại v.v… Các ngôn ngữ chuyển dạng phân tích gồm các tiếng Ấn-Âu hiện đại như các tiếng Pháp, tiếng Ý, tiếng Anh và tiếng Bungari.

    See also: Indo-European Languages

    Thực ra, việc chia ra các ngôn ngữ tổng hợp và các ngôn ngữ phân tích là dựa vào đặc điểm về cú pháp. Nhưng những đặc điểm này thể hiện rất rõ trong cấu trúc hình thái học của từ. Có thể nghĩ rằng việc chia ra các ngôn ngữ phân tích và các ngôn ngữ tổng hợp cần phải được tiến hành ở cả các ngôn ngữ chắp dính. Thực tế vấn đề này rất phức tạp. Đặc trưng của các ngôn ngữ tổng hợp là cách, cho nên chúng ta có thể gọi các ngôn ngữ chắp dính có nhiều cách (chẳng hạn, tiếng Phần Lan có 15 cách, các tiếng Komi-Syrie có 16 cách, các tiếng Komi-Perơnia có 17 cách v.v…) là tổng hợp và các ngôn ngữ chắp dính không có cách hoặc ít cách là (chẳng hạn, tiếng Mêlanidi v.v…) là phân tích. Nhưng ranh giới của từ trong các ngôn ngữ chắp dính không rõ ràng như trong các ngôn ngữ chuyển dạng. (Mistele gọi các ngôn ngữ chắp dính là các ngôn ngữ có từ giả là vì vậy). Thường là không thể xác định được những mối quan hệ giữa các từ được biểu hiện bằng các hình thức của cách hay là bằng các trợ từ. Do đó, việc chia ngôn ngữ chắp dính thành các ngôn ngữ chắp dính tổng hợp và chắp dính phân tích, trong một số trường hợp là không thể thực hiện được.

    Việc chia các ngôn ngữ đơn lập thành các ngôn ngữ tổng hợp và phân tích là hoàn toàn không thể được. Bởi vì ở các ngôn ngữ đơn lập, mối quan hệ giữa các từ không được diễn đạt bằng các hình thái của từ mà chỉ bằng hư từ và vị trí của từ. Chính vì thế, tất cả các ngôn ngữ đơn lập đều là các ngôn ngữ phân tích.

    3.2.3. Các ngôn ngữ đa tổng hợp (hỗn nhập)

    Đặc điểm của các ngôn ngữ hỗn nhập là một từ có thể tương ứng với một câu trong các ngôn ngữ khác. Nghĩa là đối tượng hành động, trạng thái hành động không được thể hiện bằng các thành phần câu đặc biệt (tân ngữ, trạng ngữ, định ngữ v.v…) như ở các ngôn ngữ khác, mà được thể hiện bằng các phụ tố khác nhau trong hình thái động từ. Đôi khi chủ ngữ cũng nằm trong vị ngữ động từ. Thí dụ: trong tiếng Tschinuk ở Bắc Mĩ, tương ứng với câu “Tôi đã đến để cho cô cái này” là từ i-n-i-a-l-u-d-am, trong đó, gốc của động từ “cho” chỉ đại diện bằng một phụ âm -d-, tiền tố -i- (ở đầu) biểu hiện thời quá khứ, -n- biểu hiện ngôi thứ nhất, số ít; -i- thứ hai biểu hiện tân ngữ giới từ (cái này), -a- biểu hiện tân ngữ giới từ (cô), -l- cho biết tân ngữ giới từ trên (cô) không phải là trực tiếp mà là gián tiếp, -u- chỉ ra rằng hành động xảy ra từ người nói (tức là người nói cho ai cái gì đó chứ không phải là nhận cái gì đó của ai), phụ tố -am cuối cùng biểu hiện khái niệm về sự chuyển động có mục đích, tức là chỉ ra rằng người nói không cho ai cái gì đó một cách đơn giản mà đã đến với mục đích nhất định.

    Trong thí dụ trên, hình thái động từ chỉ chứa đựng tân ngữ là đại từ. Nhưng, ở một số ngôn ngữ, hình thái động từ bao gồm cả danh từ. Trong trường hợp này, danh từ bị rút gọn. Thí dụ: trong tiếng Louravetlan, từ t-y-k, aa-nmy-rkyn có nghĩa là “Tôi giết con thú chạy”. Ở đây, nmy là gốc của động từ “giết”; rkyn là phụ tố chỉ thời hiện tại: t- là tiền tố chỉ ngôi thứ nhất số ít; -kaa là hình thức rút gọn của danh từ k, oran (g) y “con thú chạy”; và -y- là nguyên âm được phát triển về mặt ngữ âm, liên hệ các phần ý nghĩa khác nhau của từ. Chính do đặc điểm các bộ phận tương ứng với các thành phần câu khác nhau được chứa đựng trong một từ mà người ta gọi là các ngôn ngữ trên là “hỗn nhập” hay “đa tổng hợp”.

    Cần nhớ rằng, trong các ngôn ngữ hỗn nhập, bên cạnh các hình thái hỗn nhập còn có cả các hình thái độc lập. Cùng một mối quan hệ có thể vừa được diễn đạt bằng một hình thái động từ trọn vẹn (hỗn nhập) vừa được diễn đạt bằng những thành phần câu độc lập. Chính vì vậy những ý kiến cho rằng trong các ngôn ngữ hỗn nhập không có các từ tách rời mà chỉ có từ-câu là không đúng.

    Một số nhà ngôn ngữ học cho rằng, việc tách ra các ngôn ngữ hỗn nhập là dựa vào những đặc điểm về cú pháp, cho nên phải đặt nó dưới sự phân chia theo nguyên tắc cú pháp cùng với các ngôn ngữ phân tích và tổng hợp. Tuy nhiên, về mặt hình thái học, các ngôn ngữ hỗn nhập cũng thể hiện những cấu trúc hình thái riêng. Ở các ngôn ngữ này, các hình vị liên kết với nhau theo nguyên tắc dính. Nhưng trong các ngôn ngữ hỗn nhập có cả hiện tượng chuyển dạng nội bộ nữa. Do đó, xét về mặt cấu trúc của các hình vị và mối liên hệ của chúng thì các ngôn ngữ hỗn nhập vừa có những đặc đỉem của các ngôn ngữ chắp dính vừa có đặc điểm của các ngôn ngữ chuyển dạng.

    Các ngôn ngữ Ấn ở Nam Mĩ và đông nam Xibêri v.v… là các ngôn ngữ hỗn nhập.

    *

    Các ngôn ngữ tiêu biểu cho loại hình chuyển dạng như tiếng Nga cũng có những đặc điểm gần gụi với các ngôn ngữ chắp dính. Trong tiếng Nga, có hiện tượng các tiền tố có ý nghĩa khác nhau, cùng tồn tại trong một từ. Tương tự như trong các ngôn ngữ chắp dính, trong tiếng Nga, các tiền tố liên kết với thân động từ nhiều hơn và mối liên hệ này tự do hơn bình thường.

    Một số đặc điểm của các ngôn ngữ đa tổng hợp (hỗn nhập) chúng ta cùng tìm thấy ở các ngôn ngữ khác không phải là đa tổng hợp. Thí dụ, trong tiếng Pháp (ngôn ngữ phân tích chuyển dạng),

    các yếu tố đại từ biểu hiện đối tượng trực tiếp hay gián tiếp được chen vào hình thái động từ. Trong cấu trúc je-te-le-donne “Tôi cho anh cái này” đại từ je- thực tế chỉ là một tiền tố của động từ. Tương tự, các hình thái thêm vào giữa động từ và đại từ je cũng nằm trong hình thái động từ.

    Vấn đề cuối cùng cần phải trình bày là mối quan hệ giữa cách phân loại theo loại hình và cách phân loại theo nguồn gốc như thế nào. Chúng ta hoàn toàn có thể khẳng định rằng trong mỗi loại hình ngôn ngữ có thể bao gồm các họ ngôn ngữ khác nhau. Chẳng hạn, cùng thuộc loại hình chắp dính có những ngôn ngữ thuộc các họ ngôn ngữ hoàn toàn khác nhau: Ugo-Phần Lan, Thổ Nhĩ Kì, Bantu v.v… Nhưng, vấn đề trong một ngữ tộc có thể bao gồm các kiểu ngôn ngữ khác nhau không thì với sự hiểu biết hiện nay chúng ta chưa giải quyết được.

    * Theo Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên). Dẫn luận Ngôn ngữ học. Nxb Giáo dục, H., 1998, trang 298-305.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Khi Xác Định Giá Đất Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Trong Định Giá Đất
  • Định Giá Cổ Phiếu Theo Phương Pháp P/e
  • Chỉ Số P/e: Cách Tính Và Áp Dụng (Chuẩn)
  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Là Gì? 10 Ngôn Ngữ Phổ Biến Và 5 Công Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngôn Ngữ Lập Trình Là Gì, Các Loại Ngôn Ngữ Lập Trình Hiện Nay
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Là Gì? Vai Trò Của Ngôn Ngữ Lập Trình Trong Phần Mềm
  • Phần Mềm Là Gì? Tìm Hiểu Về Các Loại Phần Mềm Máy Tính?
  • Môi Trường Là Gì? Tác Động Của Con Người Đến Môi Trường Hiện Nay
  • Môi Trường Là Gì? Những Biện Pháp Nào Giúp Bảo Vệ Môi Trường Hiệu Quả
  • Ngôn ngữ lập trình (programming language) là dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa theo một hệ thống các quy tắc riêng, sao cho qua đó người lập trình có thể mô tả các chương trình làm việc dành cho thiết bị điện tử mà cả con người và các thiết bị đó đều hiểu được.

    Các ngôn ngữ lập trình web phổ biến

    Bất cứ ai mới tiếp xúc với lập trình cũng sẽ đặt ra câu hỏi, “Nên học ngôn ngữ lập trình nào trước tiên?” Nếu tìm trong các nhóm hoặc cộng đồng developer, bạn sẽ ngay lập tức nhận được rất nhiều câu trả lời khác nhau. Nhưng hãy tỉnh táo để nhận ra một điều: “tín đồ” của ngôn ngữ nào sẽ bình chọn cho ngôn ngữ đó. Vì vậy sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin về các loại ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất để bạn có thể có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho mình.

    Go

    Google phát triển Go để giúp các nhà phát triển của mình xây dựng các hệ thống cho lượng người dùng cực lớn. Go cũng được rất nhiều lập trình viên yêu thích vì tính dễ đọc và dễ nhân rộng.

    C

    Ngôn ngữ kinh điển này được sáng chế ra vào năm 1972 và vẫn thịnh hành cho đến ngày nay, không chỉ bởi khả năng hoạt động trên tất cả các nền tảng điện toán mà còn bởi tính ổn định và dễ hiểu với hầu hết các lập trình viên từ khắp nơi trên thế giới.

    C#

    C# được đọc là “C-sharp”, tương tự như một nốt trong âm nhạc. Ngoài ra, nguồn gốc của C# được Microsoft phát triển và cũng là một biến thể của ngôn ngữ C. C# được yêu chuộng vì khả năng đưa những ý tưởng “rất Java” vào cách lập trình của mình.

    CSS

    Viết tắt của “Cascading Style Sheets”, CSS là ngôn ngữ dùng cho thiết kế định dạng và layout website. Rất nhiều menu trên website và ứng dụng di động đều được viết bởi CSS kết hợp cùng JavaScript và HTML.

    C++

    Được phát minh ra vào năm 1983 như một lựa chọn thay thế ngôn ngữ C truyền thống, C++ thực sự rất phổ biến với các nhà phát triển trên toàn cầu. Microsoft Windows, Google Chrome hay các phần mềm cho phi cơ chiến đấu đều được viết bằng C++.

    PHP

    PHP đã quá phổ biến trong thiết kế website. Theo một ước tính không chính thức, PHP hiện được sử dụng cho 1/3 số lượng website trên toàn cầu. Các nền tảng lớn như WordPress, Facebook, Yahoo đều được phát triển bằng PHP. Tuy vậy cũng có không ít người ghét PHP, điển hình là nhà sáng lập Stack Exchange Jeff Atwood khi khẳng định “PHP không phải một ngôn ngữ lập trình mà đúng hơn phải là một đống tạp nham các từ khóa và function.”

    Ruby

    Các nhà phát triển yêu thích ngôn ngữ lập trình 24 năm tuổi này bởi độ dễ đọc, dễ viết. Đi kèm với nó là Rails, một framework add-on giúp cho việc xây dựng ứng dụng web trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Khẩu hiệu của Ruby chính là “người bạn tốt nhất của các lập trình viên.”

    Python

    Với xuất phát điểm từ năm 1989, cũng như Ruby, Python được ưa chuộng bởi tính dễ đọc. Nhiều lập trình viên còn cho rằng đây là ngôn ngữ dễ học nhất bên cạnh Ruby.

    Java

    Được Oracle phát minh ra vào năm 1991, Java nay đã trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới. Java chính là phần thiết yếu trong phát triển ứng dụng Android, phần mềm doanh nghiệp hay TV thông minh.

    JavaScript

    Ngôn ngữ lập trình dùng để làm gì?

    Hiển nhiên, ngôn ngữ lập trình dùng để viết nên các chương trình phần mềm. Vậy, một ngôn ngữ này được cấu tạo bởi những bộ phận cơ bản nào để thực hiện được điều này?

    Mỗi ngôn ngữ lập trình có thể được xem như là một tập hợp của các chi tiết kỹ thuật chú trọng đến cú pháp, từ vựng, và ý nghĩa của ngôn ngữ.

    Những chi tiết kỹ thuật này thường bao gồm:

    • Dữ liệu và cấu trúc dữ liệu
    • Câu lệnh và dòng điều khiển
    • Các tên và các tham số
    • Cơ chế tham khảo và sự tái sử dụng

    Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình

    Một hệ thống đặc thù mà theo đó các dữ liệu được tổ chức sắp xếp trong một chương trình gọi là hệ thống kiểu của ngôn ngữ lập trình. Việc thiết kế và nghiên cứu các hệ thống kiểu được biết như là lý thuyết kiểu.

    Nhiều ngôn ngữ định nghĩa sẵn các kiểu dữ liệu thông dụng như:

    • Integer: rất thông dụng, được dùng để biểu diễn các số nguyên.
    • Char: biểu diễn các ký tự đơn lẻ.
    • String: biểu diễn chuỗi các ký tự, hay còn gọi là chuỗi, để tạo thành câu hay cụm từ.

    Cấu trúc dữ liệu của ngôn ngữ lập trình

    Hầu hết các ngôn ngữ đều cung cấp các cách thức để lắp ráp các cấu trúc dữ liệu phức tạp từ các kiểu sẵn có và để liên kết các tên với các kiểu mới kết hợp (dùng các kiểu mảng, danh sách, hàng đợi hay tập tin).

    Các mệnh lệnh và dòng điều khiển

    Khi dữ liệu đã được định rõ, máy tính phải được chỉ thị làm thế nào để tiến hành các phép toán trên dữ liệu đó. Những mệnh đề cơ bản có thể được cấu trúc thông qua việc sử dụng các từ khóa (đã được định nghĩa bởi ngôn ngữ lập trình) hoặc là có thể tạo thành từ việc dùng và kết hợp các cấu trúc ngữ pháp hay cú pháp đã được định nghĩa. Những mệnh đề cơ bản này gọi là các câu lệnh.

    Tùy theo ngôn ngữ, các câu lệnh có thể được kết hợp với nhau theo trật tự nào đó. Điều này cho phép thiết lập được các chương trình thực hiện được nhiều chức năng. Hơn nữa, ngoài các câu lệnh để thay đổi và điều chỉnh dữ liệu, còn có những kiểu câu lệnh dùng để điều khiển dòng xử lý của máy tính như là phân nhánh, định nghĩa bởi nhiều trường hợp, vòng lặp, hay kết hợp các chức năng. Đây là các thành tố không thể thiếu của một ngôn ngữ lập trình.

    Các tên và các tham số của ngôn ngữ lập trình

    Muốn cho chương trình chạy được thì phải có phương pháp xác định được các vùng trống của bộ nhớ để làm kho chứa dữ liệu. Phương pháp được biết nhiều nhất là thông qua tên của các biến.

    Tùy theo ngôn ngữ, các vùng trống gián tiếp có thể bao gồm các tham chiếu, mà trên thực tế, chúng là các con trỏ (pointer) chỉ đến những vùng chứa khác của bộ nhớ, được cài đặt trong các biến hay nhóm các biến. Phương pháp này gọi là đặt tên kho nhớ.

    Tương tự với phương pháp đặt tên kho nhớ, là phương pháp đặt tên những nhóm của các chỉ thị. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều cho phép gọi các macro hay các chương trình con như là các câu lệnh để chạy nội dung mô tả trong các macro hay chương trình con này thông qua tên. Việc dùng tên như thế này cho phép các chương trình đạt tới một sự linh hoạt cao và có giá trị lớn trong việc tái sử dụng mã nguồn (vì người viết mã không cần phải lặp lại những đoạn mã giống nhau mà chỉ việc định nghĩa các macro hay các chương trình con.)

    Các tham chiếu gián tiếp đến các chương trình khả dụng hay các bộ phận dữ liệu đã được xác định từ trước cho phép nhiều ngôn ngữ định hướng ứng dụng tích hợp được các thao tác khác nhau.

    Cơ chế tham khảo và việc tái sử dụng mã nguồn

    Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một bộ các cú pháp quy định việc lập trình sao cho mã nguồn được thực thi. Theo đó, mỗi nhà sản xuất các ngôn ngữ này sẽ cung cấp một bộ các cấu trúc ngữ pháp cho các câu lệnh, một khối lượng lớn các từ vựng quy ước được định nghĩa từ trước, và một số lượng các thủ tục hay hàm cơ bản.

    Ngoài ra, để giúp lập trình viên dễ dàng sử dụng, nhà sản xuất còn phải cung cấp các tài liệu tra cứu về đặc tính của ngôn ngữ mà họ phát hành. Những tài liệu tra cứu này bao gồm hầu hết các đặc tả, tính chất, các tên (hay từ khoá) mặc định, phương pháp sử dụng, và nhiều khi là các mã nguồn để làm ví dụ. Do sự không thống nhất trong các ý kiến về việc thiết kế và sử dụng từng ngôn ngữ nên có thể xảy ra trường hợp mã nguồn của cùng một ngôn ngữ chạy được cho phần mềm dịch này nhưng không tương thích được với phần mềm dịch khác.

    Ví dụ là các mã nguồn C viết cho Microsoft C (phiên bản 6.0) có thể không chạy được khi dùng trình dịch Borland (phiên bản 4.5) nếu không biết cách thức điều chỉnh. Đây cũng là lý do các kỳ hội nghị chuẩn hóa ngôn ngữ lập trình được tiến hành. Ngoài công việc chính là phát triển ngôn ngữ đặc thù, hội nghị còn tìm cách thống nhất hóa ngôn ngữ bằng cách đưa ra các tiêu chuẩn, các khuyến cáo thay đổi về ngôn ngữ trong tương lai hay các đổi mới về cú pháp của ngôn ngữ.

    Hãy lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp với bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhập Môn Tâm Lý Học (Kỳ 1
  • Lý Luận Và Xây Dựng Nền Tảng Lý Luận
  • Hacker Là Gì? Họ Là Ai Và Tầm Ảnh Hưởng Của Hacker Đến Internet
  • Khách Hàng Tiềm Năng Là Gì? Cách Tìm, Thu Hút Và Quản Lý Khtn
  • 5 Bước Xác Định Khách Hàng Mục Tiêu Và Phân Tích Chuẩn Nhất Cho Marketers
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×