Định Lượng Cu2+ Trong Mẫu Nước Bằng Phương Pháp Uv

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới Pert – Apmp
  • Cách Giúp Bạn Chuẩn Bị Cho Những Bài Thi Vấn Đáp
  • Tăng Vốn Ngân Hàng, Đừng Thấy ‘sóng Cả’ Mà ‘ngã Tay Chèo’
  • Vốn Chủ Sở Hữu Là Gì? Cách Tính Vốn Chủ Sở Hữu
  •                                                                                ThS. Lương Công Quang

                                                                      Khoa Công nghệ Hóa-Tài nguyên và Môi trường

    1. Đặt vấn đề

    Đồng (Cu) là khoáng chất được cơ thể hấp thụ ở dạ dày và phần trên của ruột non, sau đó đi vào máu. Đồng có tác dụngchống oxy hóa, ngừa ung thư, tốt cho tim mạch và rất cần thiết cho sự hoạt động của hệ thần kinh. Chất này có nhiều trong rau có màu xanh đậm, khoai tây, nấm, tôm, cua hay lúa mạch,…Đồng ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh hóa của cây như quá trình cố định N, sự khử nitrat, sự khử CO2, sự tổng hợp chloroplyll, tổng hợp các chất điều hòa sinh trưởng, sự thoát hơi nước, sự chuyển hóa gluxit, tạo các mô mới thân lá rễ, và ảnh hưởng đến tính chịu hạn, chịu lạnh, chịu nóng của cây.

    Đồng là nguyên tố vi lượng giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển, ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều loại chất đường, bột, hợp chất có đạm, chất béo, chloroplyll và các sắc tố khác, vitamin C và các enzim.

    Đồng tồn tại trong nước dưới dạng ion Cu2+, hoặc dưới dạng phức xianua, tactrat…với hàm lượng không lớn dao động trong khoảng từ 0.001 đến 1mg/l. Để xác định hàm lượng đồng, người ta thường sử dụng phương pháp AAS, tuy nhiên ở một số phòng thí nghiệp chưa có máy AAS có thể dùng phương pháp trắc quang với thuốc thử dietyldithiocarbamate (DDC).

    1. Nguyên lý của phương pháp

    Phản ứng giữa Cu2+ với Pb-DDC xảy ra tại giá trị pH = 1.0 đến 1.5, trong trường hợp này ngoài đồng còn có Bi, Hg, Ag cùng tham gia phản ứng, các nguyên tố còn lại không tham gia phản ứng nên phương pháp này có độ chọn lọc cao vì Ag và Hg không gây cản trở do phức của chúng không màu.

    Loại bỏ các ảnh hưởng:

    – Bi: Nếu hàm lượng này vượt quá 30 µg/l thì cần phải lắc phức DDC kim loại với 25ml HCl 5M trong 5 phút, do đó phức Bi-DDC bị phân hủy còn phức Cu-DDC không bị phân hủy.

    – Phức Cu-xianua: thêm 0,5ml H2­SO4(1:1), 5ml HNO3 đặc vào 200 – 250ml mẫu chứa trong cốc chịu nhiệt, làm bay hơi dung dịch đến gần cạn khô (quá trình phân hủy nên đặt trong tủ hút). Để nguội, thêm vào 1ml HCl đặc và làm bay hơi đến khô, để nguội, thêm nước cất hai lần, đun nóng dung dịch đến sôi để hòa tan hết lượng muối rắn, lọc và chuyển toàn bộ dung dịch vào bình  mức thích hợp.

    1. Thiết bị và dụng cụ và hóa chất

    – Phểu chiết thể tích 250 ml hoặc 500ml; máy UV-VIS; các dụng cụ thông thường ở phòng hóa nghiệm;

    – H2SO4 1:1, HNO3 đậm đặc, HCl đậm đặc, dung môi hữu cơ toluene hoặc tương đương, Na-DDC, Pb-DDC trong toluene;

    Chuẩn bị một phểu chiết sạch thể tích 1000ml, thêm vào 50-100ml nước cất hai lần, 0.1 g Pb(NO3)2 loại tinh khiết phân tích, lắc kĩ để muối tan hết. Hòa tan 0.1 g Na-DDC trong lượng nước tối thiểu rồi thêm vào phểu chiết để kết tủa hết Pb-DDC, thêm vào phểu chiết 250ml toluene, đậy nút phểu chiết và lắc mạnh, toàn bộ kết tủa Pb-DDC sẽ tan hết vào trong toluene, tách bỏ tướng nước, phần tướng hữu cơ được lọc qua giấy lọc cho vào bình màu nâu, dung dịch bền trong ba tháng.

    – Dung dịch Cu2+ chuẩn nồng độ 1µg/ml.

    1. Trình tự phân tích

    – Lấy một thể tích nước cần phân tích sao cho chứa khoảng 0,2 – 0,6 µgCu/l, cho vào phễu chiết có thể tích 200-500ml, pha loãng mẫu nước nếu cần đến thể tích 100ml rồi thêm vào 5 giọt HCl(1:1), từ buret thêm vào một cách chính xác 10ml Pb-DDC trong toluene hoặc dung môi hữu cơ (có thể dùng petroleum thay thế). Cẩn thận đậy nút phểu chiết lại và lắc trong hai phút, giữ yên phễu chiết để cho hai tướng phân lớp, tách bỏ phần tướng nước phía dưới, phần tướng hữu cơ có chứa Cu-DDC có màu vàng được chuyển vào cuvet và tiến hành so màu tại bước sóng 430nm.

    – Lấy vào các phễu chiết: 0.2ml; 0.5ml; 1.0ml; 2.0ml; 3.0ml; 4.0ml; 5.0ml; 6.0ml dung dịch chuẩn Cu2+ có nồng độ 1µg Cu/ml, pha loãng bằng nước cất đến 100ml và tiến hành chiết tách như mẫu thử. Tiến hành với mẫu trắng song song.

    1. Tính kết quả

    Dùng phần mềm để xây dựng đường chuẩn. Nếu R2 <0,99 thì phải tiến hành lại thí nghiệm. Ngược lại tìm phương trình đường chuẩn y = a.x +b

    Từ phương trình đường chuẩn tính kết quả phân tích theo công thức sau:

    Trong đó: y là mật độ quang của mẫu phân tích

    a và b là các hằng số

    V1 là thể tích bình định mức (mL);

    V2 là thể tích mẫu (mL).

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    . TCVN 6193:1996 –ISO 8288: 1986(E). . Lê Đức, Giáo trình Một số phương pháp phân tích môi trường, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2022. . Võ Anh Khuê, Giáo trình các phương pháp phân tích hóa lý, trường Cao đẳng Công thương miền Trung, 2022.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Định Quy Trình Định Lượng Paracetamol 650Mg Phóng Thích Kéo Dài Bằng Phương Pháp Quang Phổ Uv
  • Đồ Án So Sánh Hai Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005) Và Bằng Đo Quang Phổ Hấp Thụ Uv
  • Luận Văn So Sánh 2 Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005)
  • Các Màng Chắn Ngừa Thai
  • Ngừa Thai Bằng Phương Pháp Rào Chắn Dành Cho Nữ
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Phân Biệt Bằng Lái Xe A1 Và A2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tốc Độ Xe Gắn Máy Trong Quy Định Cùng Với Xe Mô Tô
  • Ghi Lại Ngay Cách Phân Biệt Xe Máy Điện Và Xe Đạp Điện Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Xe Điện Trên Thị Trường
  • Cách Phân Biệt Xe Đạp Điện Chính Hãng
  • Phân Biệt Xe Máy Điện Và Xe Đạp Điện 2022
  • Hầu hết đối với những ai đã đủ 18 tuổi và có nhu cầu tham gia giao thông bằng phương tiên mô tô 2 bánh đều bắt buộc phải có được loại bằng lái xe tương ứng với số hạng mà mình điều khiển. Và ở đây chúng ta sẽ có 2 loại bằng lái xe mô tô cơ bản nhất hiện nay đó chính là GPLX hạng A1 và A2.

    Để có thể tham gia giao thông đúng với pháp luật bắt buộc chúng ta phải sở hữu 1 trong 2 loại giấy phép lái xe này, tương ứng với loại phương tiện mà bạn điều khiển sẽ quyết định loại GPLX mà bạn cần phải thi.

    Xét trên thực tế, cả hai loại bằng lái xe A1 – A2 khá đơn giản nhưng trong thời gian làm việc và tiếp nhận hồ sơ thi bằng lái xe ở TPHCM. Chúng tôi nhận thấy rằng có rất nhiều bạn vẫn chưa phân biệt được và hiểu đúng nghĩa, vì thế quyết định cập nhật bài viết này để các bạn có thể nắm rõ hơn.

    Bằng lái xe A1 là gì – Lái được loại xe nào?

    Trong số tất cả những loại bằng lái xe đang tồn tại ở Việt Nam, thì có lẽ A1 chính là loại bằng cơ bản nhất dành cho người điều khiển phương tiện mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50cc cho đến dưới 175cc.

    Điều kiện để có thể thi bằng lái xe A1 khá đơn giản và hầu hết ai cũng nắm rõ:

    • Là công dân VN đã đủ 18 tuổi.
    • Đủ điều kiện sức khỏe thi bằng lái hạng A1.

    Đa phần các loại xe mô tô 2 bánh hiện nay như Suzuki, Honda, Yamaha, Sirius,… đều thuộc hạng A1!

    Đối với những bạn muốn thi giấy phép lái xe A1 khi đã đủ 18 tuổi có thể đến trực tiếp tại các trung tâm đào tạo sát hạch GPLX để đăng ký và hoàn thành bài thi sát hạch, sau đó sẽ sở hữu được loại bằng này.

    Hồ sơ thi bằng lái xe máy A1 mà bạn cần chuẩn bị sẽ bao gồm: 01 bản photo CMND, 04 ảnh thẻ 3×4 nền xanh, 01 giấy khám sức khỏe và 01 photo bằng lái xe thẻ PET nếu có.

    Lưu ý: đối với những bạn đã có bằng lái xe ô tô dạng thẻ PET (mới) chúng ta sẽ được miễn phần thi lý thuyết khi thi sát hạch GPLX A1.

    Bằng lái xe A2 chạy được xe gì?

    Điều kiện thi GPLX A2 cũng không khác so với hạng A1 và không quá khắc khe đối với nhiều người, loại giấy phép lái xe này phù hợp với những bạn điều khiển phương tiện mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên. Đặc biệt là những bạn có đam mê về mô tô phân khối lớn.

    Bằng lái xe A2 chạy được tất cả các loại xe 2 bánh hiện nay (bao gồm cả A1) và không giới hạn dung tích xi lanh!

    Có rất nhiều bạn lầm tưởng rằng khi đã có bằng A2 mình vẫn phải thi A1 để có thể chạy các loại xe máy, đây là cách hiểu hoàn toàn sai!

    Trường hợp các bạn chưa có bằng lái A1 vẫn có thể thi giấy phép lái xe A2 như bình thường và đối với những bạn đã có bằng A1 bắt buộc phải bổ sung bản photo khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký thi.

    Có bằng lái xe ô tô có được miễn phần thi lý thuyết A2 không?

    Khác hẳn với A1, khi thi bằng lái xe A2 các bạn vẫn phải thi phần lý thuyết như thường mặc dù đã có bằng lái xe ô tô các hạng trở lên.

    Đến đây có lẽ bạn đã phần nào nắm rõ và phân biệt được bằng lái xe máy và bằng lái xe mô tô A2, nếu có nhu cầu muốn thi 1 trong 2 loại bằng này. Các bạn hãy liên hệ ngay với THẦY TRƯỜNG 0932 69 69 11 để ghi danh lịch thi sớm nhất.

    ĐẶT SUẤT THI A2 SỚM NHẤT ONLINE

    TRƯỜNG HỌC LÁI XE MÔ TÔ TPHCM

    Địa chỉ: 525C Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Hai Biển Báo Cấm Vượt P.125 Và P.126
  • The Difference Between Salary And Wages
  • Difference Between Salary And Wages (With Comparison Chart)
  • Phân Biệt ‘salary’, ‘wage’ Và ‘income’
  • Phân Biệt Cách Dùng Các Từ Để Hỏi Which, What Và Who
  • Glixerol Và Tính Chất Hóa Học Của Glixerol (Glixerin)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Và Series 4
  • Đánh Giá So Sánh Apple Watch 3 Và 4 Điểm Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Apple Watch Series 5 Và Series 4, Nên Chọn Chiếc Đồng Hồ Nào?
  • So Sánh Giữa Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Bản Thép Và Nhôm
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 5 Bản Thép Khác Gì Bản Nhôm?
  • Công thức cấu tạo

    Glixerin là chất lỏng sánh, không màu, có vị ngọt, tan nhiều trong nước,

    • Khối lượng riêng 1,261 g/cm3
    • Nhiệt độ nóng chảy 17,8 °C
    • Nhiệt độ sôi 290 °C

    Tính chất hóa học của Glixerin

    Tác dụng với axit (phản ứng este hóa)

    Tác dụng với HNO3, HCl Tác dụng với axit hữu cơ

    Glixerin phản ứng được với đồng (II) hiđroxit cho dung dịch đồng (II) glixerat màu xanh lam, trong suốt.

    * Các rượu đa chức có ít nhất hai nhóm – OH ở gần nhau thì có thể tác dụng với tạo ra dung dịch phức màu xanh đặc trưng!

    Điều chế

    Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

    Thủy phân trong môi trường kiềm: Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân sinh ra muối của các axit béo và glixerol.

    Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propilen lấy từ khí crackinh dầu mỏ.

    Glixerol được điều chế như sau: Propilen tác dụng với clo ở 450 độ C thu được 3−clopropilen; cho 3− clopropan tác dụng với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan−2−ol; thủy phân 1,3−điclopropan−2−ol bằng dung dịch axit thu được glixerol.

    Ứng dụng của glixerin

    Ứng dụng quan trọng nhất của glixerin là để điều chế thuốc nổ glixerin trinitrat.

    Glixerin còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm da, vải…..

    Cho thêm glixerin vào mực in, mực viết, kem đánh răng… sẽ giúp cho các sản phẩm đó chậm bị khô.

    Bài tập về glixerin

    Bài tập 1: Etilenglicol và glixerol là:

    A. ancol bậc hai và ancol bậc ba

    B. hai ancol đa chức

    C. hai ancol đồng đẳng

    D. hai ancol tạp chức

    Bài tập 2: Công thức phân tử của glixerol là công thức nào?

    Bài tập 3: Glixerol thuộc loại chất nào?

    A. ancol đơn chức

    B. ancol đa chức

    C. este

    D. gluxit

    Bài tập 4: Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của glixerol?

    Bài tập 5: Trong công nghiệp, flixerin được sản xuất theo sơ đồ?

    A. propan → propanol → glixerol

    B. propen → anlyl clorua → 1,3-điclopropanol-2 → glixerol

    C. butan → axit butylic → glixerol

    D. metan → etan → propan → glixerol

    Bài tập 6. Nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch glixerol, quỳ tím chuyển sang màu gì?

    A. xanh

    B. tím

    C. đỏ

    D. không màu

    Bài tập 7. Tính chất đặc trưng của glixerol là:

    (1) chất lỏng, (2) màu xanh lam, (3) có vị ngọt. (4) tan nhiều trong nước.

    Tác dụng được với:

    (5) kim loại kiềm, (6) trùng hợp, (7) phản ứng với axit,

    (8) phản ứng với đồng (II) hiđroxit, (9) phản ứng với NaOH

    Những tính chất nào đúng?

    A. 2, 6, 9

    B. 1, 2, 3, 4, 6, 8

    C. 9, 7, 5, 4, 1

    D. 1, 3, 4, 5, 7, 8

    Bài tập 8.Trong công nghiệp, glixerol điều chế bằng cách nào?

    A. đun nóng dẫn xuất halogen (ClCH 2-CHCl-CH 2 Cl) với dung dịch kiềm

    B. cộng nước vào anken tương ứng với xúc tác axit

    C. đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

    D. hiđro hóa anđehit tương ứng với xúc tác Ni

    Bài tập 9. Đun 9,2 gam glixerol và 9 gam CH 3 COOH có xúc tác được m gam sản phẩm hữu cơ E chứa 1 loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng = 60%. M có giá trị là bao nhiêu?

    A. 8,76

    B. 9,64

    C. 7,54

    D. 6,54

    Bài tập 10. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no chưa biết cần 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol no đó là công thức nào?

    Bài tập 11. Ứng dụng quan trọng nhất của glixerol là gì?

    A. điều chế thuốc nổ glixerol tristearat

    B. làm mềm vải, da trong công nghiệp dệt

    C. dung môi cho mực in, mực viết, kem đánh răng

    D. dung môi sản xuất kem chống nẻ

    Bài tập 12. Một ancol no (đơn hoặc đa chức) có phân tử khối = 92 đvC. Khi cho 4,6 gam ancol trên phản ứng với Na cho ra 1,68 lít H2 (ở đktc). Vậy số nhóm -OH trong phân tử ancol trên là

    bao nhiêu?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài tập 13. Để phân biệt glixerol và ancol etylic đựng trong hai lọ không có nhãn, ta dùng thuốc thử nào?

    A. Dung dịch NaOH

    B. Na

    D. Nước brom

    Bài tập 14. Glixerol được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 2,3 gam glixerol. Hãy cho biết khối lượng NaOH cần dùng khi hiệu suất phản ứng là 50%:

    A. 3 gam

    B. 6 gam

    C. 12 gam

    D. 4,6 gam

    Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 là chất nào?

    A. (1), (2), (3), (5)

    B. (2), (4), (5), (1)

    C. (1), (3), (4)

    D. (1), (3), (5)

    Bài tập 16. 4,6 gam ancol no, đa chức (A) tác dụng với Na (dư) sinh ra 1,68 lít H 2 (ở đktc). Biết ancol (A) có phân tử khối ≤ 92 đvC. Công thức phân tử của (A) là ở đáp án nào sau đây?

    A. C2H4(OH)2

    B. C3H5(OH)3

    C. C3H6(OH)2

    D. C4H8(OH)2

    Bài tập 17. Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96 lít khí (ở đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2.

    Công thức phân tử của ancol chưa biết là công thức nào?

    Bài tập 18. Để hòa tan Cu(OH) 2 người ta dùng glixerol. Vậy để hòa tan 9,8 gam Cu(OH) 2 cần bao nhiêu gam glixerol?

    A. 4,6 gam

    B. 18,4 gam

    C. 46 gam

    D. 23 gam

    Có bao nhiêu chất là đồng phân của nhau?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài tập 20. Cho các chất:

    Những chất thuộc cùng dãy đồng đẳng là những chất nào?

    A. (a) với (c).

    B. (a) với (b).

    C. (a) với (d).

    D. (a) với (b), (c).

    Bài tập 21. Cho các chất sau:

    Những chất tác dụng được với Na là những chất nào?

    A. 1, 2, 3

    B. 2, 4, 5

    C. 1, 2, 3, 5

    D. 1, 4, 5

    Bài tập 22.Glixerol trinitrat có tính chất như thế nào?

    A. dễ cháy.

    B. dễ bị phân hủy.

    C. dễ nổ khi đun nóng nhẹ.

    D. dễ tan trong nước.

    Bài tập 23. Glixerol khác với ancol etylic ở phản ứng nào?

    A. phản ứng với Na

    B. phản ứng este hóa

    C. phản ứng với Cu(OH) 2

    D. phản ứng với HBr (H 2SO 4 đặc, nóng)

    Bài tập 24. Để phân biệt ancol etylic và glixerol, có thể dùng phản ứng nào?

    A. tráng gương tạo kết tủa bạc

    B. khử CuO khi đun nóng tạo đồng kim loại màu đỏ

    C. este hóa bằng axit axetic tạo este

    D. hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam

    Bài tập 25: Trong các chất sau đây, có mấy chất có thể phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường?

    Glixerin, Axit Axetic, rượu Propađiol – 1,3, Anđehít axetic, etilenglicol, Rượu n-Propilic.

    A. 3

    B.4

    C. 5

    D. 2

    Đáp án: A

    Bài tập 26: Có bao nhiêu trieste của Glixerin chứa đồng thời 3 gốc axit của axit C 27H 25 COOH?

    A. 1

    B.2

    C.3

    D. 5

    Đáp án: A

    Bài tập 27: Có bao nhiêu este thuần chức được tạo ra khi cho Glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit CH 3COOH và C 2H 5 COOH?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án: D

    Bài tập 28: Cho các chất: Rượu etilic, Axit Axetic, Glixerin. Để phân biệt các chất trên mà chỉ dùng một hóa chất là thì hóa chất đó là:

    A. Quì tím B. dung dịch NaOH C. Cu(OH) 2 D. kim loại Na

    Đáp án: C

    Bài tập 29: Hỗn hợp A gồm 2 rượu X, Y. Cho 0,4 mol A tác dụng với Na dư thu được 0,25 mol H 2 ở đktc. Hỏi trong hỗn hợp A có thể gồm các rượu nào trong các trường hợp sau?

    2 rượu đơn chức

    B. 2 rượu đa chức

    C. 1 rượu đơn chức, 1 rượu hai chức

    D. 1 rượu hai chức, 1 rượu ba chức

    Đáp án: C

    Bài tập 30: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 85 gam

    B. 89 gam

    C. 93 gam

    D. 101 gam

    Tìm hiểu về ancol và tính chất hóa học của ancol : Ancol, hay còn gọi là rượu, là những hợp chất rất quen thuộc đối với đời sống thường ngày của chúng ta. Vậy ancol có công thức và tính chất hóa học như thế nào, mời các bạn xem qua bài viết …

    Tính chất hóa học của etanol (rượu etylic) : etanol, thường được nhắc tới với tên gọi là rượu. Được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế biến đồ uống có cồn. Nó có công thức và tính chất hóa học như thế nào, mời bạn theo dõi bài viết…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Tai Nghe Airpods Pro Hàng Super Fake.
  • Cách Kiểm Tra Tuổi Thọ Pin Của Airpods
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Các Tính Chất Hóa Học Về Đường Saccarozơ Và Mantozơ
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Bằng B1 Và B2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Bằng Lái B1 Và B2
  • Phân Biệt “because” Và “because Of”
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe B1, B2 Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Bằng Lái Xe B1 Và B2
  • Sự Khác Nhau Giữa B2B Và B2C 2022
  • Bằng lái xe B1, B2 khác nhau như thế nào?

    Bằng lái xe hạng B1, B2 là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người tham gia giao thông và điều khiển phương tiện tham gia giao thông một cách hợp pháp. và với hai loại bằng lái xe này là dùng để điều khiển lái xe ô tô.

    1. Chức năng bằng lái xe hạng B1 và B2

    • Bằng lái xe B1 cấp cho người chỉ lái xe số tự động và không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe, ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.
    • Bằng lái xe B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

    Với bằng lái xe B2 cũng như bằng lái xe B1 bạn còn được lái thêm các loại xe số sàn, xe tải dưới 3,5 tấn. Bạn được phép kinh doanh, hành nghề lái xe như lái xe taxi, lái xe tải nhỏ.

    2. Thời hạn cấp đổi bằng lái xe hạng B1 và B2

    • Thời hạn bằng lái xe Ô tô hạng B2 là 10 năm. Cứ 10 năm phải đi đổi cấp lại, gia hạn 1 lần.
    • Thời hạn bằng lái xe hạng B1 tới khi nghỉ hưu. ( 65 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ ).

    Như vậy tùy theo nhu cầu của mỗi người mà nên chọn cho mình khóa học lái xe ô tô hạng B1 và B2.

    Và hầu hết các học viên lựa chọn học lái xe ô tô hạng B2 vì được sử dụng với nhiều mục đích. Và với khóa học lái xe B2 tại các trung tâm cũng có giá cạnh tranh hơn so với bằng lái xe hạng B1.

    Trung tâm đào tạo lái xe Hà Nội hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2, Đọc Xong Bạn Sẽ Không Còn Lăn Tăn
  • Sự Khác Nhau Giữa Hạng Bằng B1 Và B2
  • In Spite Of / Despite / Although?
  • Sự Khác Biệt Giữa Học Tiếng Anh Ở Việt Nam Và Philippines
  • Tải Tìm Sự Khác Nhau Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Phân Biệt Bằng Toefl, Ielts Và Toeic?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mọi Điều Cần Biết Về Iphone 7: Có Đáng Mua Hay Không ?
  • Mua Iphone 7 Cũ Hiện Nay Nên Mua Loại Nào? Blog Mua Và Bán
  • Iphone 7 Là Gì? Tìm Hiểu Về Iphone 7 Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Iphone 7 Và Iphone 7 Plus Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Giá Iphone 6 Plus Lock
  • TTO – Em hiện đang có ý định đi du học sau đại học ngành điều dưỡng nhưng không biết nên học bằng TOEFL hay TOEIC. Xin hãy cân nhắc giùm em vì em không rành về việc đòi hỏi bằng cấp yêu cầu của các nước trên thế giới về việc du học. Em xin cám ơn! (Hoàng Oanh, [email protected])

    – Trả lời của anh Lâm Dũng, đại diện công ty du học Uniworld:

    * Về bằng TOEFL và IELTS

    Khi làm thủ tục đi du học nước ngoài, du học sinh Việt Nam thường nghe nói đến hai loại bằng Anh văn rất phổ biến là bằng IELTS và bằng TOEFL.

    Hai loại bằng này nhằm kiểm tra và đánh giá về 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết về trình độ Anh ngữ của học sinh. Các trường cũng như các Tổng LSQ cũng sẽ dựa vào sự đánh giá qua các loại văn bằng này để làm cơ sở để tiếp nhận du học sinh. Cụ thể:

    – Đối với các nước theo hệ thống giáo dục Anh thì du học sinh thường được yêu cầu điểm IELTS. Chỉ có một loại bằng IELTS duy nhất.

    – Đối với các nước có nền giáo dục Mỹ thì du học sinh thường được yêu cầu về điểm TOEFL.Bằng TOEFL có hai loại:

    + TOEFL quốc tế (International TOEFL): bằng này do hệ thống giáo dục của Mỹ tổ chức thi và cấp bằng cho du học sinh tại các nước không nói tiếng Anh. Bằng này được quốc tế công nhận.

    + TOEFL nội bộ (Institutional TOEFL): bằng này do một tổ chức giáo dục, một trường nào đó tổ chức thi và cấp bằng. Loại bằng này chỉ có tính cách kiểm tra năng lực của du học sinh mang tính chất sử dụng nội bộ và không được công nhận rộng rãi như TOEFL quốc tế.

    – Trả lời của văn phòng TOEIC Việt Nam về bằng TOEIC

    TOEIC ( Test of English for International Communication) là chương trình kiểm tra và xây dựng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. Kết quả đánh giá của TOEIC được công nhận rộng rãi trên khắp thế giới.

    Chương trình TOEIC này do Viện khảo thí giáo dục, quốc gia Hoa Kỳ – ETS thiết kế. Tuy cùng là sản phẩm của của ETS nhưng TOEIC và TOEFL được biên soạn với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau:

    TOEFL mang tính chất hàn lâm, học thuật nên chủ yếu dành cho SV sử dụng tiếng Anh như 1 ngoại ngữ và đang tìm kiếm cơ hội học tập tại các trường Bắc Mỹ và Canada…

    TOEIC đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh thông dụng dành cho mọi đối tượng (theo hình thức như chứng chỉ A, B, C của VN). Hiện nay, chứng chỉ TOEIC này được coi là 1 chuẩn mực quốc tế để đánh giá khả năng giao tiếp và làm việc bằng tiếng Anh cho người lao động. Các doanh nghiệp, tổ chức coi đây là là 1 tiêu chí để đưa ra các quyết định về nhân sự như: tuyển dụng, bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự, đánh giá các khóa đào tạo tiếng Anh…

    Từ sự so sánh nói trên, em đã có thể thấy sự khác nhau về mục đích sử dụng của 3 loại bằng cấp này. Do đó, nếu muốn du học, thì em nên chọn luyện và thi bằng TOEFL hoặc IELTS. Và tùy vào quốc gia mà em dự định đến học có nền giáo dục theo hệ thống Anh hay Mỹ mà em sẽ thi IELTS hay TOEFL cho tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Là Gì? Toeic Khác Biệt Thế Nào Với Toefl Hay Ielts?
  • Tất Tần Tật Về Kỳ Thi Ielts
  • Ielts Và Toeic Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Học Toeic Hay Ielts?
  • Tìm Hiểu Về Sự Khác Nhau Giữa Toeic Và Ielts 2022
  • Tìm Hiểu Về Bài Thi Ielts
  • 2 Cách Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái Đơn Giản Bằng Mắt Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Mèo Anh Lông Ngắn (Aln) Đực & Cái 2 Tháng Tuổi Brishtish Shorthair
  • 10 Cách Kiểm Tra Mật Ong Thật Giả Chính Xác 100%
  • Mẹo Phân Biệt Mật Ong Thật, Giả Đơn Giản
  • So Sánh Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • Cách Dạy Trẻ Biết Phân Biệt Màu Sắc
  • Cách 1: Phân biệt giới tính của mèo bằng việc dựa vào đặc điểm cơ thể.

    Cách phân biệt này yêu cầu bạn phải trực tiếp xem mèo ở một cự ly khá gần. Nói cách khác, bạn phải bế, ẵm chúng mới có thể xem. Và phần đặc điểm cơ thể mà bạn cần xem trên mèo chính là phía sau mông.

    Cách thực hiện

      Đây là phương pháp đòi hỏi bạn phải tiếp xúc gần với mèo cưng vì vậy, bạn nên nhẹ nhàng tiếp cận và bế chúng. Tuy nhiên, với một vài anh chàng hay cô nàng khó tính thì việc bế ẵm rất khó khăn. Một mẹo nhỏ cho bạn chính là thử phản xạ của mèo bằng việc cho chúng ngửi tay. Nếu thấy dấu hiệu “gắt” quá thì bạn nên dừng lại hoặc nhờ chủ nhân của chúng hay người nào có thể tiếp cận chúng để xác định.
    • Nhẹ nhàng nhấc đuôi con vật. Cố gắng âu yếm và vuốt ve chúng bằng tay còn lại. Tập trung chú ý vào bộ phận sinh dục của chúng để phân biệt. Thường thì mèo sẽ tự động nhấc đuôi khi có người vuốt ve phần lưng của mình.
    • Kiểm tra bộ phận sinh dục là cách chính xác nhất giúp bạn phân biệt mèo đực mèo cái. Nếu ở mèo đực, phía bộ phận sinh dục của chúng gồm hậu môn, bìu và dương vật trong khi đó ở mèo cái là hậu môn và cơ quan sinh dục nữ.

    Qua bức ảnh này, có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt giữa mèo đực và mèo cái bằng phương pháp tiếp cận này. Theo như cách nói của những người nuôi mèo. Bạn sẽ thấy mèo đực có 3 chấm và mèo cái chỉ có 2 chấm.

    • Màu lông: Thực ra cách nhận biết này chỉ mang tính chất tương đối, không thể chính xác bằng phương pháp nhận biết phía trên. Mèo cái thường có màu lông tam thể hoặc đồi mồi trong khi đó mèo đực có màu lông vàng
    • Phân biệt qua hành vi của mèo giai đoạn động dục. Có thể thấy nhược điểm của phương pháp này chỉ xác định được giới tính của mèo lúc mèo đang trong giai đoạn động dục. Rất khó để biết trong những ngày thường.

    Cách 2: Phân biệt mèo đực mèo cái qua đặc điểm bên ngoài

      Một biểu hiện nữa có thể thấy trên mèo cái chính là dấu hiệu cọ xát vào người chủ, các đồ vật và các con vật chúng tiếp xúc.

    Với mèo đực sẽ có hành vi hung hăng và kêu gào nhiều hơn, thường sẽ bỏ nhà đi lang thang để tìm bạn tình. Tương tự mèo cái cũng sẽ đi tìm bạn tình với những tiếng kêu gào thu hút. Ngoe nguẩy đuôi để hở cơ quan sinh dụng thu hút mèo đực. Mông nhô cao, chân chùn xuống sát đất là dấu hiệu rõ ràng nhất.

    Qua đây có thể thấy phương án nào tốt nhất để phân biệt giới tính của mèo. Không có cách nào tốt hơn việc xem phần sinh dục phía sau của mèo. Rất rõ ràng và không thể nhầm lẫn.

    Những dấu hiệu ở cách 2 có thể coi là một phương án tham khảo. Rất khó để có thể xác định mèo đực, mèo cái chỉ bằng các dấu hiệu nói trên.

    Bạn có thể xác định giới tính của mèo từ bé tuy nhiên tránh mèo còn quá nhỏ. Việc bế mèo con sẽ lưu lại mùi hơi người dẫn tới việc mèo mẹ không nhận ra con và không chăm sóc chúng. Mèo con có nguy cơ chết khi bạn bế chúng từ quá nhỏ.

    Ngoài ra bạn cũng cần chú ý hành vi của mèo mẹ khi ôm mèo con để xác định giới tính. Điều này có thể khiến chúng khó chịu vì bị làm phiền.

    Ngoài ra để tránh tình trạng mèo gào đực, tìm bạn tình và có những hành vi lạ tới mùa sinh sản. Bạn cần triệt sản với mèo cái hoặc thiến mèo đực. Điều này hoàn toàn có lợi cho sự phát triển của mèo chứ không có hại. Tại sao vậy? Hãy tham khảo bài viết: Tại sao cần triệt sản cho mèo?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • Mẹo Hay Phân Biệt Lựu Trung Quốc Và Lựu Việt Nam
  • Cách Phân Biệt Lựu Trung Quốc Và Lựu Việt Nam Đơn Giản
  • Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Lãnh Đạo, Quản Lý Và Thủ Lĩnh.
  • Tim Hieu Kinh Phap Cu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Tìm Hiểu Kỹ Hồ Sơ Pháp Lý Dự Án Bất Động Sản Trước Khi Đầu Tư
  • Danh Sách Các Hội Và Biểu Tượng Trong Fairy Tail
  • Phương Pháp Glenn Doman Là Gì? Vì Sao Có Nhiều Tranh Cãi Xung Quanh Nó?
  • Phương Pháp Glenn Doman Là Gì Và Cách Áp Dụng Hiệu Quả Cho Trẻ
  • Phương Pháp Montessori Và Những Điều Ba Mẹ Cần Biết
  • Người có lòng thành kính tin vào Đức Phật và theo Đạo Phật không phải chỉ hàng ngày thắp nhang đảnh lễ trước bàn thờ Phật, niệm Phật hoặc đọc dăm ba câu kinh, thỉnh vài hồi chuông, gõ đôi tiếng mõ hay lâu lâu rủ nhau đến chùa lễ bái là đủ. Chúng ta cần tìm hiểu rõ những lời dạy của Đức Phật vì Đức Phật đã từng nói rằng: “Tin ta mà không hiểu ta, ấy là bài báng ta.”

    Các kinh điển ghi lại lời dạy của Đức Phật thời rất nhiều, giáo lý của Đức Phật mênh mông bát ngát như biển cả, nhưng nói chung không có tính cách độc đoán và bí hiểm như những tín điều trong một số đạo khác. Kinh điển của Đạo Phật chỉ là những lời giảng dạy của một người như chúng ta, nhưng vị đó đã giác ngộ hoàn toàn. Vị đó đem những sự hiểu biết và kết quả tu tập được của chính bản thân mà diễn giảng cho chúng ta nghe để chúng ta tự suy nghĩ. Khi đã suy nghĩ kỹ rồi thời chúng ta thử áp dụng. Nếu nhận thấy đó là chân lý lúc đó chúng ta sẽ tin. Lòng tin bấy giờ mới thật là sáng suốt, chân chính và sẽ bền vững.

    Kinh Pháp Cú thường được coi là cuốn kinh tóm thâu tinh hoa giáo lý của Đức Phật. Kinh Pháp Cú đã được nhiều vị dịch sang tiếng Việt, khi thì dưới hình thức những câu “kệ”, khi thì thành “thơ”, khi thì thành “văn xuôi” v.v… Trong cuốn “TÌM HIỂU KINH PHÁP CÚ” này, để cho giản tiện, soạn giả đã chỉ trích dẫn những câu “Pháp Cú” trong cuốn Kinh Pháp Cú được chuyển dịch thành thể thơ “lục bát” do soạn giả hoàn tất và được xuất bản vào năm 2003.

    Khi soạn thảo cuốn Kinh Pháp Cú chuyển dịch thành thể thơ “lục bát” nói trên soạn giả đã tham khảo một số tài liệu quý báu về Kinh Pháp Cú viết bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Các tác phẩm tiếng Anh đa số được dịch trực tiếp từ nguyên bản tiếng Pali. Các tác phẩm tiếng Việt thì được dịch từ nguyên bản Pali hay được dịch theo bản chữ Hán hoặc tiếng Anh. Muốn cho đại đa số quần chúng khi đọc Kinh Pháp Cú cảm thấy dễ hiểu, soạn giả khi chuyển dịch thơ đã cố gắng xử dụng chữ Việt với những ngôn từ bình dị, tránh dùng nhiều chữ Hán và những danh từ triết học hoặc đạo học cao siêu. Đôi khi một vài lời giải thích cũng đã được chuyển thành thơ và thêm vào trong bài. Để hoàn thành tác phẩm người dịch trong khi sắp xếp ngôn từ và tứ thơ đôi khi đã phải thêm bớt một vài chữ, hoán chuyển một vài câu trong cùng một bài, nhưng vẫn cố gắng chuyên chở đầy đủ ý nghĩa trong các lời dạy của Đức Phật.

    Soạn giả khi chuyển dịch thơ đã ước mong rằng những vần thơ “lục bát”, một thể loại thơ đầy tình tự dân tộc, sẽ để lại trong tâm tư người đọc cũng như người nghe những tình cảm nhẹ nhàng thanh thoát vì thơ đầy nhạc tính và vang lên những âm điệu thân thương như những lời ru nơi quê mẹ. Ngôn ngữ có bình dị mới dễ hiểu. Thêm vần thêm điệu mới dễ đọc, dễ nghe. Từ đó mới dễ nhớ, dễ thuộc. Có nhớ, có thuộc mới dễ áp dụng những lời vàng ngọc Đức Phật dạy vào cuộc sống hàng ngày.

    Trong cuốn “TÌM HIỂU KINH PHÁP CÚ” này có phần “tích truyện” được thuật lại một cách ngắn gọn và thêm vào câu Pháp Cú trích dẫn nhắm mục đích để cho người đọc rõ là trong trường hợp nào Đức Phật đã tuyên dạy câu Pháp Cú đó và cũng để người đọc dựa vào tích truyện mà hiểu thêm được ý nghĩa lời của Đức Phật.

    Soạn giả cũng dựa vào một số bài giảng, bài viết và tài liệu về Kinh Pháp Cú cùng Phật Học Phổ Thông đã từng được phổ biến từ lâu nay để tóm lược và ghi lại trong sách một số khái niệm căn bản về Phật Giáo hầu giúp cho người đọc biết rõ con đường đạo mà mình đang dấn bước.

    Người đọc nếu sẵn nhiệt tâm hướng về đạo pháp nên nghiền ngẫm và thường xuyên suy niệm về những lời vàng ngọc chứa đựng trong kinh rồi đem ra thực hành, áp dụng vào cuộc sống hàng ngày của mình. Hãy tự thanh lọc thân tâm. Chắc chắn người đọc có thể thâu hoạch được một niềm vui về tinh thần vượt lên cao hơn tất cả những thứ hạnh phúc khác trên thế gian, sẽ gặt hái được nhiều lợi ích cho chính bản thân mình ngay trong hiện tại cũng như trong tương lai. Người đọc sẽ thấy Kinh Pháp Cú luôn đem lại nguồn cảm hứng, an ủi, nâng đỡ, hộ trì và cải thiện tâm linh của mình trên những bước thăng trầm trong cuộc sống. Lời kinh khơi nguồn cảm hứng cao đẹp và mở ra một lối đi đầy hương hoa, tạo ra một sức mạnh cảm hóa kỳ diệu, giúp cho người đọc có một niềm tin vững chắc hơn trên con đường tu học để tiến đến bến bờ giác ngộ và nhờ đó mà được giải thoát.

    Tư tưởng Pháp Cú là bức thông điệp muôn thuở mà Ðức Phật đã truyền đạt cho con người trong cõi nhân gian với mục đích là dạy cho con người nhận chân được cuộc sống. Sống đúng nghĩa. Sống cao thượng. Kinh Pháp Cú xưa nay thường được xem như là cao điểm của tư tưởng hướng thượng hiền thiện. Trong công việc tu học để đạt đến chân lý, Đức Phật đã từng tuyên bố rõ ràng rằng Ngài chỉ là người dẫn đường chỉ nẻo chứ Ngài không thể “cứu rỗi” hay tu thay cho ai được cả và con người phải tự mình tu để giải thoát cho chính mình. Công trình tu tập và kết quả đạt được hoàn toàn nằm trong tay chúng ta. Chư Phật là ánh sáng. Chúng ta là con mắt. Nhờ ánh sáng mà mắt mới nhìn thấy được vũ trụ, vạn vật. Nhưng có ánh sáng mà không chịu mở mắt để nhìn thì cũng chẳng trông thấy gì. Ánh sáng của Phật bao giờ cũng chiếu đồng đều khắp mọi nơi cho tất cả mọi người. Ý chí muốn mở mắt ra để nhìn là việc của chúng ta. Không một vị Phật, một vị Bồ Tát hay một người nào khác làm hộ chúng ta chuyện đó được.

    Ước mong sao những lời dạy của Đức Phật trong tập Kinh Pháp Cú sẽ là ngọn đuốc rực rỡ soi sáng dẫn đường, là ngón tay chỉ hướng cho mọi hành động, ngôn ngữ, tâm tư của người đọc và do đó đem lại an lạc và hạnh phúc. Tự mình nghe theo lời Phật dạy mà tu sửa, rồi tự mình sẽ giác ngộ và sự giác ngộ đó sẽ giúp cho mình được giải thoát khỏi vòng luân hồi sinh tử đầy khổ đau. Niết Bàn yên vui tươi sáng đang chờ chúng ta. Chúng ta mỗi ngày cố gắng đi một chút chắc chắn thế nào cũng sẽ tới đích, cũng sẽ thành công.

    Xin trân trọng giới thiệu đến các độc giả cuốn “TÌM HIỂU KINH PHÁP CÚ” của soạn giả là cư sĩ Tâm Minh Ngô Tằng Giao, một cuốn sách vừa hữu ích lại lý thú vì sách đã đề cập được tới khá nhiều tình tiết trong Kinh Pháp Cú. Mong rằng tác phẩm này sẽ góp được một phần nhỏ bé và khiêm tốn trong việc truyền bá Phật Pháp.

    NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT

    NGUỒN GỐC KINH PHÁP CÚ

    Kinh, Luật, Luận đều gọi là ” Tạng” vì chữ tạng có nghĩa là cất, chứa. Trong ba Tạng kinh điển này chứa đựng đầy đủ toàn bộ giáo lý của Đạo Phật. Kinh điển của Phật giáo được chép lại thành hai thứ văn: văn Pali và văn Phạn (Sanskrit).

    Kinh Pháp Cú” (Dhammapada) là một trong 15 quyển kinh thuộc Tiểu Bộ Kinh trong Kinh Tạng Pali. Đây là một quyển kinh Phật Giáo rất phổ thông và đã được dịch ra nhiều thứ tiếng quan trọng trên thế giới. Nhiều tác giả coi bộ kinh này như là Thánh Thư của Đạo Phật. “Pháp” (Dhamma) có nghĩa là đạo lý, chân lý, giáo lý. “Cú” (Pada) là lời nói, câu kệ. “Pháp Cú” là những câu nói về chánh pháp, những câu ghi chép lời dạy của Đức Phật nên “Kinh Pháp Cú” còn được gọi là “Kinh Lời Vàng” hoặc “Lời Phật Dạy”. Ngoài ra, trong ngữ văn Pali, “Pada” còn có nghĩa là con đường. Do đó, Dhammapada cũng thường được dịch là “Con Đường Chân lý” hay “Con Đường Phật Pháp”.

    Kinh Pháp Cú là một tập hợp những câu dạy ngắn gọn nhưng đầy ý nghĩa của Đức Phật Thích Ca trong ba trăm trường hợp giáo hóa khác nhau. Những câu này do chính Đức Phật khi còn tại thế nói ra trong suốt gần nửa thế kỷ thuyết pháp của Ngài. Ngài giảng dạy bằng lời nói chứ không viết sách. Ba tháng sau khi Đức Phật nhập Niết Bàn thời các vị đại đệ tử của Đức Phật mới nhóm họp để đọc lại và ghi chép, kết tập những giáo pháp của Ngài. Các câu Pháp Cú được các vị đại đệ tử sắp xếp thành 423 bài “kệ”, chia ra làm 26 “phẩm” theo như hình thức hiện nay để cho thích hợp với giới độc giả và người nghe. Kinh Pháp Cú cũng được tụng đọc trong Đại Hội Kết Tập Kinh Điển lần đầu tiên này.

    Trong Kinh Pháp Cú người đọc sẽ thấy những lời dạy về triết lý và luân lý cho cả hai giới xuất gia và tại gia. Những lời dạy cho hàng xuất gia tất nhiên không bao hàm hàng tại gia, nhưng những lời dạy cho hàng tại gia đương nhiên có thể áp dụng cho cả hàng xuất gia. Do đó dù ở cương vị nào người đọc cuốn kinh này cũng thu nhập được nhiều lợi ích thanh cao. Hơn nữa những người muốn đi tìm chân lý, dầu theo tín ngưỡng nào chăng nữa, đều có thể thấy hứng thú và bổ ích khi đọc bộ Kinh Pháp Cú này. Giới học giả và người có trình độ học thức Tây phương, không phân biệt niềm tin tôn giáo, đã nghiên cứu bộ Kinh Pháp Cú nhằm giúp họ phát triển về tâm linh để mà tự bản thân họ có thể thanh tịnh hóa tâm thức của mình khiến cho không còn bị nhiễm ô bởi đám mây vô minh che khuất. Ngày nay, nhiều người Âu Châu bắt đầu theo Đạo Phật và tìm hiểu kinh điển Phật Giáo. Họ nhận ra rằng kinh điển Phật Giáo thường chỉ nêu ra chân lý cho toàn thể nhân loại chứ không mang tính chất giáo điều.

    Kinh Pháp Cú có những bài kệ được kết hợp với những ví dụ cụ thể rất sinh động, súc tích, và cảm hứng đến nỗi cuốn kinh có thể được xem như là bộ tuyển tập thánh điển cổ xưa nhất trên thế giới và là một trong những bộ thánh điển thiêng liêng nhất của Đông phương. Nhiều học giả quốc tế chuyên về tôn giáo và thần học đã từng nói đại ý rằng: “Kinh điển của Phật Giáo thật quả là nhiều, nhưng nếu giả dụ một ngày nào đó tất cả các kinh điển này bị thất lạc hay bị thiêu hủy đi hết mà chỉ còn lưu giữ lại được một cuốn Kinh Pháp Cú này thôi thì chúng ta cũng tạm coi như có đủ những gì cần thiết để noi theo giáo lý của Đức Phật”.

    Tại các nước theo Phật Giáo Nam Tông, các Sa di phải học thuộc lòng Kinh Pháp Cú. Riêng tại Việt Nam ta, kinh này không được xếp vào danh sách các kinh để tụng niệm hàng ngày nên kinh ít được biết đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Pháp Luân Công
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Tăng Cường Thể Lực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2022
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • Son Black Rouge Màu Nào Đẹp Nhất, Cách Phân Biệt Son Black Rouge Fake Và Auth?
  • Cách Nhận Biết Son Black Rouge Chính Hãng: Tips Hay Nàng Nào Cũng Cần!
  • Cách phân biệt AirPods 1 và 2

    Đầu tiên chúng ta sẽ nhận biết AirPods 1 và 2 qua mã model được đặt dưới tai nghe theo hình dưới.

    AirPod 2 sẽ có mã model là: A2032 với tai nghe AirPods 2 bên phải và A2031 với tai nghe AirPods 2 bên trái.

    Còn với AirPods đời đầu, mã model sẽ là: A1523 và A1722.

    Còn với hộp sạc, Apple vẫn sử dụng hộp sạc đời đầu (loại có dây) cho AirPods 2 và chỉ có hộp sạc không dây là mới. Bạn có thể lựa chọn mua AirPods 2 với hộp sạc không dây hoặc có dây.

    • Hộp sạc không dây cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) sẽ có mã model là: A1938.
    • Hộp sạc thường cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) có mã Model: A1602.

    Cách so sánh AirPods fake và real

    Đầu tiên là vỏ hộp AirPods bên ngoài, ở dưới ảnh này bạn có thể thấy chữ AirPods trên hộp AirPods real được in rất sắc nét, khi chiếu đèn vào thì sẽ sáng bóng lên. Ngược lại thì chữ AirPods fake màu rất bệt và không sắc nét như hộp real.

    Thứ 2, bạn có thể phân biệt được bằng cách lật mặt dưới của hộp lên. Điều bạn có thể nhận biết ngay là hộp của AirPods Fake (phải) đóng không được khít như ở hộp AirPods real (trái). Nội dung được ghi đầy đủ ở cả hai hộp nhưng bạn để ý kỹ sẽ thấy bên hộp AirPods real một số chi tiết in màu không đậm như ở hộp fake.

    Thứ 3 là ở phần cạnh hộp, bạn có thể thấy hộp bên trên (real) được in với ngôn ngữ tiếng Việt ở cả hai phần tem bên trái. Tem bên phải có đầy đủ số seri kèm theo đó là năm sản xuất.

    Còn ở trên hộp fake thì bạn có thể thấy chỉ có một tem to được dán thẳng lên hộp. Ngoài ra thì ngôn ngữ in trên tem chỉ có tiếng Trung Quốc và tiếng Anh. Đơn giản là bạn có thể check imei trên hộp, nếu không thấy gì hiện lên trên trang web của Apple thì đó là tai nghe fake.

    Thứ tư, mở hộp ra, bạn sẽ thấy phần hộp sạc AirPods real được hoàn thiện khá tốt. Thử đóng mở giữa hai hộp bạn sẽ thấy khác biệt, ngoài ra lật mặt sau bạn sẽ thấy phần bản lề của hộp sạc real bóng bẩy hơn phần bản lề của hộp sạc fake.

    Ở một số hộp sạc fake, cổng sạc sẽ có thể là USB Type C chứ không phải là cổng sạc Lightning như của hộp sạc real.

    Đến phần kết nối AirPods với iPhone hoặc iPad, bạn sẽ thấy AirPods thật sẽ có nhiều tùy chọn hơn AirPods fake. Bao gồm phần Đổi Tên, tự động phát, chạm hai lần vào AirPods… Trong khi đó AirPods giả sẽ không có những tùy chọn này.

    Một điều bất tiện nữa là khi bạn cất tai nghe AirPods fake vào hộp sạc thì khi mở lại, bạn sẽ phải kết nối lại AirPods với iPhone của mình.

    Nguồn ảnh: Hoàng Hà Mobile

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×