Phân Biệt Should – Ought To – Had Better

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Các Trường Hợp Không Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ
  • Thủ Tục Kê Khai Và Nộp Lệ Phí Trước Bạ
  • Biến Phí (Variable Cost) Là Gì? Các Loại Biến Phí
  • Phân Loại Chi Phí Trong Mối Quan Hệ Với Khối Lượng Hoạt Động
    1. Giống nhau

    1.1 Tất cả đều được theo sau bởi động từ nguyên thể không có ‘to’

    S + should + V – Minh should take the TOEIC test before the internship time.

    S + ought to + V – You ought to ask her for help.

    S + ought not to + V (dạng phủ định)

    S + had better + V – She’d better wait for him.

    S + had better + not + V  (dạng phủ định) – They had better not be late.

    1.2 Cả should và ought to đều được sử dụng để hỏi hoặc cho lời khuyên tới ai đó, or điều gì đó đúng hoặc nên làm:

    Excuse me! Should I park my car here? (để hỏi)

    You should go to the dentist’s (điều tốt nhất nên làm)

    1. Khác nhau:

    + Khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng ‘ought to’

    I didn’t pass the assessment TOEIC test at school, what should I do?

    You ought to resit if you want to graduate from your university.

    + Khi biểu đạt quan điểm cá nhân (personal opinion), chúng ta thường sử dụng ‘should’

    I think you should study abroad in America.

    + Các câu phủ định và câu hỏi thì mình dùng should thường xuyên hơn ought to

    I shouldn’t go

    + Had better cũng dùng khi cho lời khuyên, hay diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm

    There’ll be a lot of traffic tomorrow. We’d better leave early.

    NHƯNG chúng ta chỉ sử dụng ‘had better’ để cho lời khuyên về sự vật sự việc cụ thể, lời khuyên chung chúng ta nên sử dụng ‘ought to’ or ‘should’.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Jon Bergmann: Nguyên Tử Bé Như Thế Nào?
  • Nguyên Tử Là Gì? Phân Tử Là Gì? Các Dạng Bài Tập Liên Quan
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Phân Biệt Should, Ought, Và Must

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Màu Son Black Rouge Được Yêu Thích Nhất
  • Cách Phát Âm S/es Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Quy Tắc Và Cách Phát Âm Đuôi “
  • Phân Biệt Sổ Hồng Và Sổ Đỏ
  • 7 Điểm Để Phân Biệt Son Mac Thật Giả
  • Shouldought tương tự nhau và có thể thay thế cho nhau.

    Ví dụ:

    They ought to be more sensible, shouldn’t they?

    (Họ nên biết điều hơn, phải không?)

    Cả hai đều được dùng để nói về bổn phận và nghĩa vụ, cho lời khuyên và nói ra những điều chúng ta nghĩ ai đó nên làm. Should được dùng thường xuyên hơn ought.

    Ví dụ:

    You should/ought to see ‘Daughter of the Moon’ – it’s a great film.

    (Cậu nên xem phim ‘Con gái của mặt trăng’ – đó là một bộ phim hay.)

    You should/ought to have seen his face!

    (Cậu nên nhìn bản mặt anh ta.)

    Không dùng should ought trong lời yêu cầu lịch sự.

    Ví dụ:

    Could you move your head a bit? I can’t see.

    (Anh dịch đầu ra một chút được không? Tôi không thấy gì cả.)

    KHÔNG DÙNG: You should/ought to move your head a bit?

    Shouldought đều được dùng để nói về những điều có thể xảy ra theo logic.

    Ví dụ:

    I’ve bought three loaves – that should/ought to be enough.

    (Tôi đã mua 3 ổ bánh mỳ lớn – thế chắc là đủ rồi.)

    That should/ought to be Janet coming upstairs now.

    (Chắc là Janet đang lên tầng.)

    Ought, không giống như should, có động từ nguyên thể có to theo sau.

    2. Must mang tính chất mạnh hơn should/ought

    Must có ý tương tự như shouldought nhưng mạnh hơn và dứt khoát hơn. Nó diễn tả ý chắc chắn điều gì đó sẽ xảy ra hoặc điều gì đó là đúng; shouldought diễn tả ý ít chắc chắn hơn.

    Hãy so sánh:

    – The doctor said I must give up smoking. (mệnh lệnh buộc phải tuân theo)

    (Bác sĩ nói tôi phải bỏ thuốc lá.)

    You really ought to give up smoking. (lời khuyên có thể làm theo hoặc không)

    (Tôi thực sự nên bỏ thuốc lá.)

    – Rob must be at home by now. (= Tôi chắc chắn anh ấy ở nhà.)

    (Rob chắc chắn giờ đang ở nhà.)

    Rob should be at home by now. (=Tôi nghĩ anh ấy có thể ở nhà.)

    (Chắc Rob giờ đang ở nhà.)

    3. Không dùng must

    Shouldought có thể dùng để nói rằng ai đó mong đợi chuyện gì xảy ra. Must thường không dùng theo cách này.

    Ví dụ:

    It should be fine tomorrow. (Ngày mai sẽ ổn thôi.)

    KHÔNG DÙNG: It must be fine tomorrow.

    Next week’s exam should be easy.

    (Bài kiểm tra tuần tới sẽ dễ.)

    KHÔNG DÙNG: Next week’s exam must be easy.

    Should haveought to have + past participle có thể dùng để nói về những nhiệm vụ chưa được hoàn thành trong quá khứ. Không dùng must với nghĩa này.

    Ví dụ:

    You should have been nicer to Annie. (Anh nhẽ ra nên tử tế hơn với Annie.)

    KHÔNG DÙNG: You must have been nicer to Annie.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giày Replica 1:1 Là Gì? Có Nên Mua Giày Replica 1:1 ?
  • Hàng Rep Là Gì, Cách Phân Biệt Rep 1:1 Với Rep Thường
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giày Rep Và Rep 11 Đơn Giản Nhất?
  • Những Sai Lầm Chết Người Khi Sơ Cứu Nạn Nhân Bị Rắn Cắn
  • Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Phân Biệt Should, Ought To Và Had Better

    --- Bài mới hơn ---

  • Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất
  • Phân Biệt Another , Other , Others , The Other , The Others., Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Sự Khác Nhau Giữa Phủ Định Biện Chứng Và Phủ Định Siêu Hình
  • Thuế Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Should và Ought to + V (nguyên thể) : cũng là lời khuyên nhưng mang tính chất tham khảo, còn Had better + V(nguyên thể) là lời khuyên mang tính cảnh báo và cấp bách, hay khi muốn đưa lời khuyên về cách xử sự hoặc cách làm việc gì cho người khác. Nhưng lời khuyên này hơi thiên về tính cảnh báo và cấp bách. Khi dùng cấu trúc này người nói muốn diễn đạt ý nếu người nghe không làm theo lời khuyên thì tương lai có thể sẽ có hậu quả không hay.

    Qua ví dụ với cùng một tình huống, nhưng ở ví dụ 1 và 2 khi chúng ta dùng “should” hay “ ought to”, người nói chỉ đưa ra lời khuyên để người nghe tham khảo có quyền chủ động trong việc nghe theo lời khuyên đó hay không. Tuy nhiên trong ví dụ 3 khi chúng ta dùng “had better” người nói thể hiện ý cảnh báo, nếu không ra ngoài với cô ấy thì sẽ có hậu quả không hay.

    * Một số lưu ý:

    – Trong văn nói, đôi lúc Ought to được nói rút gọn lại thành Oughta tuy nhiên khi viết tuyệt đối không được viết là Oughta mà phải viết là Ought to.

    – Khi tự bản thân mình muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó thì ta nên thêm vào trước đó cụm “I think” hay “Maybe” để làm cho lời khuyên nhẹ hơn và sẽ không làm cho người nghe cảm thấy khó chịu.

    Ví dụ:

    I think you should go to work today.

    Maybe you should go to work today.

    – Khi đưa ra lời khuyên với I thì ta dùng Should/Would, không dùng Ought to.

    Ví dụ:

    I should leave early tomorrow I were you.

    Nếu tôi mà là anh thì mai tôi sẽ đi sớm.

    Ngoài ra, 3 động từ khuyết thiếu trên còn có một số cách sử dụng khác ví dụ như:

    + Khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng ‘ought to’

    I couldn’t persuade him to wait for me until I come back what should I do?

    You ought to give him any gifts

    + Khi biểu đạt quan điểm cá nhân chúng ta thường sử dụng ‘should’

    I think you should help him immediately.

    + Các câu phủ định và câu hỏi thì mình dùng should thường xuyên hơn ought to

    I shouldn’t go

    + Had better cũng dùng khi cho lời khuyên, hay diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm

    There’ll be a lot of traffic tomorrow. We’d better leave early.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “Should”, “Ought To”, “Had Better”
  • Cách Phân Biệt “Should”, “Ought To” Và “Had Better”
  • So Sánh Và Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Xã Hội Khác
  • Sinh Học 11/chương 1/bài 4
  • Dạy Bé Phân Biệt Màu Sắc
  • Cách Phân Biệt “Should”, “Ought To” Và “Had Better”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng “Should”, “Ought To”, “Had Better”
  • Phân Biệt Should, Ought To Và Had Better
  • Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất
  • Phân Biệt Another , Other , Others , The Other , The Others., Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Sự Khác Nhau Giữa Phủ Định Biện Chứng Và Phủ Định Siêu Hình
  • Chúng ta sử dụng “Should”, “Ought to” và “Had better” để đưa ra lời khuyên, bày tỏ ý kiến quan điểm hay cảnh báo ai đó làm gì. Những từ vựng này có nghĩa tương tự nhau, nên làm gì đó, nhưng không giống nhau hoàn toàn. Vậy chúng khác nhau như thế nào?

    1. “Should”: nên làm gì

     

    S + should + V ( dạng khẳng định)

    S + should not + V (dạng phủ định)

     

    • “Should” mang tính gợi ý, biểu đạt quan điểm cá nhân.

    Ví dụ: You should ask your friends about your schedule.

    What should I do if someone’s heart stops beating?

    1. “Ought to”: phải làm gì

    S + ought to + V (dạng khẳng định)

           S + ought not to + V (dạng phủ định)

    • Sử dụng “Ought to” mang tính nhấn mạnh hơn so với “Should”. “Ought to” thường chỉ các trường hợp phải làm gì đó, mang tính giải pháp, diễn tả một khả năng hành động sự việc có thể xảy ra với mức độ chắc chắn cao.

    Ví dụ:   You ought to eat healthy things like fruits and vegetables.

    He ought to get the promotion. He works really hard.

    • “Ought to” được sử dụng ít phổ biến hơn và mang hướng trang trọng hơn.

     

    1. “ Had better”: tốt hơn nên làm gì

    S + had better + V (dạng khẳng định)

          S + had better + not + V  (dạng phủ định)

    • “Had better” dùng để cho lời khuyên về sự vật sự việc cụ thể, hoặc diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm trong tình huống xảy ra ở hiện tại.

    Ví dụ: It’s raining, you’d better take your umbrella.

    I have a very important meeting at 8, I had better not be late!

    Chúng ta cũng có thể sử dụng “should” hoặc “ought to” trong những ví dụ trên khi đó là những lời khuyên chung chung. Sử dụng “had better” mang nghĩa mạnh hơn khi người nói xem hành động này là cần thiết và mong rằng nó sẽ xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Và Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Xã Hội Khác
  • Sinh Học 11/chương 1/bài 4
  • Dạy Bé Phân Biệt Màu Sắc
  • Bí Quyết Phân Biệt Miss, Ms. Và Mrs. Trong Tiếng Anh
  • Cách Xác Định Giới Tính Mèo Con Bằng 2 Cách
  • Phân Biệt Ought To, Had Better Và Should Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • + Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Có Tốt Không?(2020)
  • Review Từ A Đến Z Về Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% B5
  • Những Sản Phẩm Đến Từ Nhà The Ordinary
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Đẩy Mụn Không?
  • Review Tinh Chất Chống Lão Hóa The Ordinary Retinol In Squalane
  • Trước khi phân biệt ba từ trên, bạn phải hiểu rõ cấu trúc cũng như cách dùng của chúng.

    Ought to, should, had better được dùng thế nào?

    Cấu trúc: Ought to + V nguyên thể

    Thể phủ định của ought to là ought not

    She ought to do something for me! (Cô ấy đáng ra phải làm điều gì đó cho tôi (nhưng cô ta không làm))

    I ought to pay for this lunch ( Đáng ra tôi nên thanh toán cho bữa trưa nay)

    My parents ought to be proud of me (Đáng ra bố mẹ nên thấy tự hào về tôi)

    My company ought to let my take a holiday (Đáng ra công ty nên cho phép tôi nghỉ)

    Chú ý: những động từ đi theo sau ought đều phải giữ nguyên ở dạng nguyên thể không chia.

    2. Cách dùng ought to khi diễn tả một sự việc rất có thể đúng hoặc gần đúng

    Trường hợp này này thường được sử dụng khi suy đoán về một việc mà bản thân người nói cho rằng chắc chắn sẽ xảy ra.

    If you left Hanoi at 11:00 am, you ought to be here any hour now

    (Nếu như bạn rời Hà Nội vào lúc 11 giờ sáng, có lẽ bạn nên ở đây trong vài tiếng nữa)

    3. Sử dụng ought với thì tương lai trong trường hợp đi cùng những từ xác định thời gian của tương lai

    Chẳng hạn như next day, tomorrow,…. Cách sử dụng này dễ để phân biệt ought to, had better và should nhất.

    She ought to win the match next Tuesday (Cô ấy sẽ chiến thắng trận đấy vào thứ 3 tới)

    He ought to be here tomorrow (Anh ấy sẽ ở đây vào ngày mai)

    4. Khi muốn diễn tả việc không đồng ý với hành động nào đó trong quá khứ

    Cách dùng ought to trong trường hợp này: Ought not to have + P2

    You ought not to have spent all time on play game

    (Bạn không nên dành toàn bộ thời gian vào việc chơi game)

    The police ought to sort out the real troublemaker from the fans

    (Cảnh sát nên tìm ra kẻ gây rối thực sự giữa những người hâm mộ)

    TV shows ought not to have given so much publicity to this trademark

    (Những chương trình truyền hình không nên dành quá nhiều thời lượng cho nhãn hàng đó)

    Chú ý: cách dùng ought to này để nhấn mạnh việc người nsoi không hài lòng với việc đó, bày tỏ sự tức giận, tiếc nuối về một việc đáng lẽ cần phải xảy ra để ngăn chặn hay tránh sự việc xảy ra trong tương lai.

    Cấu trúc và cách dùng should

    – I don’t know where Jin is. He should be here by now (tôi không biết Jin đang ở đâu. Anh ấy nên ở đây vào lúc này)

    (= He is not here, and it is not normal) (Anh ấy không ở đây và điều này không bình thường)

    – The weight of this box is wrong. It should be 40 kg, not 30 kg (Cân nặng của cái hộp này không đúng, nó nên là 40kg chứ không phải 30 kg)

    – Peter Jean should not be playing volleyball at this time. He should be at home (Peter Jean không nên chơi bóng vào lúc này. Anh ấy lẽ ra nên ở nhà chứ).

    Cách dùng should thứ 2 là để nói đến một sự việc mà người nói chờ đợi hoặc tin là nó sẽ xảy ra.

    Jack is been practicing hard for the match, so he should win (I expect him to win)

    (Jack luyện tập rất chăm chỉ cho trận đấu này, vì thế anh ấy sẽ thắng (tôi mong là Jack sẽ thắng)

    There aren’t plenty of book in this store. It should be difficult to find this book we need (I expect that find this book is difficult)

    ( Không có nhiều sách trong cửa hàng này. Có thể sẽ khó khăn khi tìm quyển sách chúng ta cần (chúng ta lo sợ sẽ khó tìm được quyển sách đó)).

    Cách dùng should để nói đến một việc mà chủ ngữ trong câu nên làm. Cấu trúc này sử dụng khi nói đến hành động mà chủ ngữ đáng lẽ nên làm nhưng lại không làm

    Cấu trúc: S + Should + have + done something

    It was a great match last week. Jean should have joined this with us. Why didn’t he?

    = Jean didn’t join this match but it would have been good to join

    (Trận đấu tuần trước thật tuyệt vời. Jean đáng ra nên tham gia cùng chúng ta. Tại sao anh ấy lại không tham gia thế?) = (Jean đã không tham gia trận đấu nhưng nếu anh ấy tham gia thì nó rất tốt)

    Anna is fat. She should have gym everyday = Anna didn’t gym everyday

    (Anna rất béo. Cô ấy nên tập gym mỗi ngày = Anna không tập gym mỗi ngày)

    I don’t know why Jimmy and Tom are so late. They should have been here 30 minutes ago

    (Tôi không biết tại sao Jimmy và Tom đến muốn. Lẽ ra họ nên ở đây từ 30 phút trước rồi).

    You shouldn’t have been seeing this message. It was private

    (Bạn không nên xem đoạn tin nhắn đó. Nó là điều riêng tư).

    Chú ý: Sự khác nhau giữa cách dùng should (do) và cách dùng should have (do):

    She look tired. She should go to bed right now (Cô ấy nom có vẻ mệt mỏi. Cô ấy nên đi ngủ ngay lập tức)

    She went to bed very late last night. She should have gone to bed earlier (Tối qua cô ấy ngủ rất muộn. Lẽ ra cô ấy nên ngủ sớm hơn chứ).

    Cấu trúc had better và cách dùng had better

    Những lời khuyên có sử dụng cấu trúc had better sẽ mang tính nhấn mạnh hơn so với should. Người ta cũng hay sử dụng had better khi nói đến sự việc cụ thể, diễn đạt ý nói tốt nhất nên làm theo và hậu quả tiêu cực sẽ đến khi không làm theo những điều đó.

    Cấu trúc: S + ‘d better/ Had better + V (nguyên thể)

    (S tốt hơn hết là nên làm gì)

    Chú ý: cấu trúc had better luôn dở dạng had, không bao giờ dùng have. Theo sau better sẽ là một động từ nguyên thể không có To. Cách dùng had better trong ngữ cảnh không trịnh trọng hay những câu nói hàng ngày, người ta thường rút gọn thành “‘d better”.

    My parents are complaining. We had better turn off the TV.

    (Bố mẹ tôi đang phàn nàn kìa. Chúng ta nên tắt Tivi đi thì hơn)

    You didn’t pass 2 exam ago. You had better study hard

    (Bạn đã trượt 2 kì thi trước rồi. Bạn nên học hành chăm chỉ thì hơn)

    Đối với trường hợp không trịnh trọng hoặc trong văn nói, đôi khi cấu trúc had better sẽ được thay thế bởi had best. Cách sử dụng này sẽ giúp cho câu giảm đi sự mạnh mẽ và ít trực tiếp hơn.

    You had best stay here today. There is no one in your house today

    (Bạn nên ở đây vào hôm nay. Hôm nay ở nhà bạn chẳng có ai cả)

    Cách dùng had better ở thể phủ định

    Thêm not vào ngay sau had better

    S + ‘d better/ had better + not + V (nguyên thể không to)

    (S tốt hơn là không nên làm gì)

    You had better not tell your mother about the broken glass. She will go crazy!

    (Bạn không nên nói với mẹ về cái ly vỡ. Bà ấy sẽ điên lên đấy)

    Cấu trúc had better ở thể nghi vấn

    Để sử dụng câu này ở thể nghi vấn, hãy đảo ngược vị trí của had và chủ ngữ, đồng thời thêm dấu hỏi vào cuối câu”

    Had + S + Better + V (nguyên thể không to)?

    Had I better leave a dress for my sister?

    (Tôi có nên để lại một cái đầm cho em tôi không?)

    Đối với câu nghi vấn dạng này, thể phủ định thường phổ biến hơn thể khẳng định

    Hadn’t we better leave now?

    (Chúng ta không nên rời đi vào lúc này phải không?

    Phân biệt ought to, had better và should như thế nào?

    Nhìn chung, khi muốn cảnh báo ai đó về điều gì hay đưa ra lời khuyên, người ta có thể sử dụng should, ought to và had better đều được. Tuy nhiên không phải bất cứ trường hợp nào chúng cũng có thể thế chỗ cho nhau. Vậy phân biệt chúng dựa vào điểm nào?

    Điểm giống nhau:

    Cả ba từ đều mang nghĩa là nên và theo sau đều có động từ nguyên thể không to.

    Khác nhau:

    Cách dùng Ought to có tính lời khuyên mạnh hơn so với should. Nó có hàm ý là không thể có cách làm nào hơn cách đó. Ought to diễn tả một khả năng, tính giải pháp cho hành động và sự việc có thể diễn ra ở mức độ chắc chắn cao nhất. Bên cạnh đó, sử muốn nói đến điều luật hoặc một nhiệm vụ, ought to cũng thường được sử dụng.

    Từ should mang ý nghĩa là nên, chỉ lời khuyên ở mức độ nhẹ hơn. Should cũng có ý nghĩa và cách sử dụng tương tự như ought to nhưng thường được sử dụng để nói đến thì hiện tại hoặc quá khứ thay vì tương lai như ought to. Trong câu chỉ giả thiết, người ta cũng sử dụng should thay vì ought to.

    Cách dùng should có thể thay thế cho ought to ở hầu hết mọi trường hợp

    Đối với cấu trúc had better. Cụm này sử dụng với lời khuyên về sự việc và sự vật cụ thể, khi người nói muốn thể hiện điều đó là tốt nhất tại tình huống đó.

    Từ should hoặc ought to được sử dụng khi muốn đưa ra lời khuyên chung. Trong khí đó, had better lại chỉ ý nghĩa nhấn mạnh nhất khi hành động đó được coi là cần thiết và chắc chắn xảy ra.

    ========

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Giữa “other / Another / The Other / The Others”
  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • Cách Dùng “Should”, “Ought To”, “Had Better”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Should, Ought To Và Had Better
  • Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất
  • Phân Biệt Another , Other , Others , The Other , The Others., Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Sự Khác Nhau Giữa Phủ Định Biện Chứng Và Phủ Định Siêu Hình
  • Thuế Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Như Thế Nào?
    1. Điểm chung của “should”, “ought to” và “had better” 

    Công thức “Should“, “ought to” và “had better” đều theo sau đó là động từ nguyên thể (Verb) trong câu khẳng định và phủ định

    1. Should

    S + “Should”/ “Should not”Verb

    Ví dụ:

    • You shouldsend her a note. (Bạn nên gửi cô ấy cái ghi chú)
    • Alexshould not buy him candy. (Alex không nên mua kẹo cho anh ấy)
    1. Ought to

    S + “Ought to”/ “Ought not to” + Verb

    Ví dụ:

    • You oughtto go out once in a while. (Bạn nên ra ngoài một lúc)
    • God, you oughtnot to hear him moaning in his sleep! (Trời ơi, bạn không nên nghe anh ấy rên rỉ trong lúc ngủ)
    1. Had better

    S + “had better”/ “had better not” + Verb

    Ví dụ:

    • She’d betterwait for him.- (Cô ấy tốt hơn là nên chờ anh ấy)
    • We’d better notgo down for dinner.- (Chúng ta không nên xuống dưới dùng bữa tối)

     

    1. Phân biệt “should”, “ought to” và “had better”
    2. Should

    should” mang tính gợi ý, biểu đạt quan điểm cá nhân. “Should” thường được dùng cho các câu phủ định và câu hỏi

    Ví dụ:

    • So, what shouldshe pack?- (Vậy, cô ấy nên gói cái gì?)
    • shouldnot have been checking it.- (Tôi không nên kiểm tra nó)
    1. Ought to

    ought to” là một lời khuyên mang tính chắc chắn hơn “should”, giải pháp này đưa ra khi không còn cách giải quyết khác. Ngoài ra, “ought to” còn nói về nhiệm vụ hoặc luật lệ bắt buộc phải làm

    Ví dụ:

    • I pd you oughtto know. (Tôi hình dung bạn nên biết)
    • “We oughtto have called him and Dorothy when we were first attacked,” added Eureka.- (“Chúng tôi phải gọi anh ấy và Dorothy khi chúng tôi bị tấn công đầu tiên” – Eureka nói thêm)
    1. Had better

    had better” được dùng khi đưa ra lời khuyên về một sự vật/ sự viêc cụ thể. Lời khuyên này mang đến giải pháp tốt nhất trong thời điểm hiện tại.

    Ví dụ:

    • The neighbors are complaining. We’d betterturn the volume down. –(Hàng xóm đang phàn nàn. Chúng ta nên vặn nhỏ âm lượng xuống).
    • We’d betterhurry or we’ll miss the flight. (Chúng nên nhanh lên nếu không sẽ lỡ chuyến tàu mất).

    Bài tập:

    Điền vào chỗ trống ought to, had better, should.

    1. My husband is waiting for me. I….. not be late.
    2. You …… start eating better.
    3. I ……. study tonight, but I think I’ll watch TV instead.
    4. You …… take care of that cut on your hand soon, or it will get infected.
    5. You have got a toothache. Perhaps you ….. see a dentist.
    6. There’ll be a lot of traffic tomorrow. We…… leave early.

    Đáp án:

    1. had better
    2. should
    3. ought to
    4. had better
    5. should
    6. had better

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Should”, “Ought To” Và “Had Better”
  • So Sánh Và Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Xã Hội Khác
  • Sinh Học 11/chương 1/bài 4
  • Dạy Bé Phân Biệt Màu Sắc
  • Bí Quyết Phân Biệt Miss, Ms. Và Mrs. Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Dùng Should/ Must/ Have To/ Ought To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Và Chăm Sóc Các Loại Da
  • Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc: Da Thường
  • Các Loại Da Phổ Biến Nhất Trong Thời Trang Đồ Da
  • Hướng dẫn cách dùng các động từ SHOULD/ MUST/ HAVE TO/ OUGHT TO

    -Thể nghi vấn của câu có chứa động từ khiếm khuyết thì động từ khiếm khuyết thường được đảo lên đầu câu chứ không dùng trợ động từ “do” hay “did”,…

    Ex: Do I can borrow your book?

    ðCan I borrow your book?

    (Tôi có thể mượn cuốn sách của bạn không?)

    -Thể phủ định của câu có chứa động từ khiếm khuyết được thành lập bằng cách thêm “not” vào sau động từ khiếm khuyến chứ không sử dụng trợ động từ “do”, “did”,…

    Ex: I don’t must watch television during dinner

    I mustn’t watch television during dinner

    (Tôi bị cấm xem tivi trong lúc ăn tối)

    “Musn’t” có nghĩa là bị cấm

    -Không thêm đuôi số nhiều (thêm “s”) vào sau động từ ở ngôi thứ ba số ít

    Ex: He thought he mights be a psident

    He thought he might be a psident

    (Anh ấy đã nghĩ mình có thể trở thành tổng thống)

    -Và đôi khi, các động từ khiếm khuyết không có hình thức quá khứ trong một số trường hợp nhưng đối với động từ “have to” thì ngược lại. Trong câu nghi vấn và phủ định có sử dụng “have to” được sử dụng trợ động từ, chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thì đổi thành “has to” và có hình thức quá khứ đó là “had to”

    Ex: I think I have to go now. Bye, see you later!

    (Tôi nghĩ là tôi phải rời đi ngay bây giờ. Tạm biệt, hẹn gặp lại bạn sau)

    She has to quit smoking or she’ll die

    (Cô ấy phải bỏ hút thuốc hoặc là cô ta phải chết)

    I said I had to go and he just said “okay”

    (Tôi nói là tôi phải đi và anh ta chỉ nói “được thôi”)

    Trong nội dung bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi phân biệt về mặt ngữ nghĩa và cách sử dụng của “should” và “ought to”, “have to” và “must”. Một khi đã phân biệt được sự khác nhau của các động từ khiếm khuyết trên, bạn đã có thể đạt tới một mức độ thông hiểu Anh văn cao hơn, cả trong văn nói lẫn văn viết. Nào bắt đầu thôi!

    1. “Must” và “Have to”

    – Về mặt ngữ nghĩa, nếu khi dịch sang tiếng Việt thì cả hai từ này đều có một nghĩa là “phải làm điều gì đó” nhưng mức độ phải thực hiện công việc đó là khác nhau.

    – Trong ví dụ “You must go”“You have to go” thì có thể hiểu hai câu này có nghĩa như nhau.

    – Nhưng mặt khác cũng trong cùng một ví dụ đó nhưng nếu ta chuyển hai câu trên thành thể phủ định thì chúng lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau, “You musn’t go” và “You haven’t to go”. Đầu tiên, trong “you musn’t go”, câu này có nghĩa là “bạn chẳng cần phải đi đâu cả, cứ ở đó”, nó mang nghĩa tiêu cực, cấm đoán hoặc trong một tình huống “căng thẳng” nào đó. Còn về “you don’t have to go” thì nó nhẹ nhàng hơn, cái “phải” này mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc sự cần thiết hơn.

    – Một sự khác biệt nữa, giúp phân biệt “must” và “have to” đó là trong bản chất nghĩa vụ, bắt buộc của sự việc đó. Ví dụ nếu bạn không thể tới dự sinh nhật của người yêu vì bạn phải đi mua sắm với mẹ thì bạn phải nói là “Sorry, I can’t come to your birthday party because I have to go to shopping with my mother” chứ bạn không nói là “Sorry, I can’t come to your birthday party because I must go to shopping with my mother”. Bởi vì việc bạn đi shopping không mang tính bắt buộc, không phải là một nghĩa vụ “thực sự” cần thiết nên bạn phải nói “have to” chứ không dùng “must”.

    – Nhưng mặt khác, nếu bạn thực sự phải đi shopping với mẹ (có thể vì một lý do quan trọng nào đó là lựa quần áo để mai đi đám cưới, không có bạn đi cùng là không được) thì bạn có thể nói “I really must go to shopping with my mother”, và trong câu này bạn có thể dùng “have to” để thay thế.

    – Nói tóm lại, điều cơ bản để phân biệt khi nào dùng “Must”, khi nào dùng “Have to” đó là dựa vào tính chất của sự việc. “Must”: một nghĩa vụ, nhu cầu mang tính “nội bộ”. “Have to”: một nghĩa vụ, nhu cầu bên ngoài.

    – Một điều lưu ý, ở trên chúng ta có thấy một ví dụ mà trong đó “have to” có thể thay thế cho “must” nhưng chúng ta không thể làm điều ngược lại, có nghĩa là “must” thường là không thể thay thế cho “have to”

    – Trong bài viết trước về “Cách sử dụng modal verb”, hẳn là chúng ta cũng đã biết thể phủ định của “must” là “musn’t có nghĩa là “cấm”.

    Ex: You must bring your dog far away from me. I’m allergic to dog hair.

    (Bạn phải mang con chó ra xa khỏi tôi. Tôi bị dị ứng với lông chó)

    You musn’t smoke in the public

    (Bạn không được hút thuốc ở nơi công cộng)

    2. “Ought to” và “Should”

    – Cũng giống như “must” và “have to”, “ought to” và “should” về cơ bản là có nghĩa giống nhau, chúng đều có nghĩa là “nên”. Thực ra thì “should” lại được dùng khá rộng rãi hơn “ought to”.

    – Cả “should” và “ought to” đều nói về những nghĩa vụ, bổn phận và các lời khuyên. Mặc dù vậy thì khi so sánh với “must/ have to” ta thấy có một sự tương phản về ngữ nghĩa, “should/ ought to” mang tính nghĩa vụ ít đáng kể hơn nhiều.

    – Các hình thức phủ định và nghi vấn của “ought to” ngày càng trở nên hiếm hoi nhưng cũng không có nghĩa là không có.

    3. Lời khuyên

    – Khi luyện tập sử dụng “must/have to” cũng “should/ought to” bạn nên đặt chúng trong một ngữ cảnh cụ thể. Đôi khi, chỉ là một ngữ cảnh đơn giản nhưng lại sinh ra nhiều cách sử dụng khác nhau của động từ khiếm khuyết (tương tự như ví dụ về việc bạn không thể tham dự tiệc sinh nhật của người yêu vì phải đi mua sắm với mẹ)

    – Bạn có thể nghĩ về việc học tiếng Anh của mình, những điều gì là bạn phải bắt buộc thực hiện, ví dụ hoàn thành đầy đủ bài tập về nhà, hãy dùng “must” với những câu loại này.

    Ex: I must do all my homework.

    Ex: Everyday, I have to read a short story by english.

    Ex: I should learn another language before I graduate high school

    (Tôi nên học một ngôn ngữ khác trước khi tôi tốt nghiệp trung học)

    – Ngoài ra còn có rất nhiều cách luyện tập khác, bạn có thể đặt ra một câu hỏi cho bản thân, ví dụ “How to good at math?” (Làm sao để giỏi toán) hay “How to give up smorking?” (Làm sao để bỏ thuốc lá) rồi tự đưa một danh sách các câu trả lời.

    – Ở những cấp độ tiếng Anh cao hơn, để thực sự hiểu sâu sắc trong việc sử dụng các modal verbs trên, bạn nên đọc qua các giáo trình viết bằng tiếng Anh. Thực sự thì trong nội dung bài viết này chỉ để cập tới những ý nghĩa quan trọng, gần gũi trong cuộc sống chứ chưa đào sâu lắm. Nhưng vẫn hi vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp ích cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Modal Verbs: Must, Have To, Ought To (Các Động Từ Tình Thái) — Tiếng Anh Lớp 8
  • So Sánh Zip 100 Và Honda Vision
  • Lịch Bảo Dưỡng Định Kì Xe Piaggio Zip – Xe Vespa
  • Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và “giời Leo”
  • Tổng Hợp Bài Tập Phân Biệt Must/have To/ought To/should Để Không Bao Giờ Nhầm Lẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc Cho Từng Loại Da
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Phân Biệt Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Chăm Sóc Da Chuẩn Hàn Quốc Và Cách Phân Biệt Các Loại Da.
  • Động từ khuyết thiếu là mảng ngữ pháp quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các bài thi và được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Cách sử dụng của các động từ này khá đơn giản, tuy nhiên có những động từ khuyết thiếu với ý nghĩa tương đương nhau nhưng lại khác biệt trong mục đích sử dụng khiến người học tiếng Anh đôi khi phải “đau đầu”.

    Tổng hợp bài tập phân biệt MUST/HAVE TO/OUGHT TO/SHOULD

    Có rất nhiều động từ khuyết thiếu nhưng hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau tập trung vào 4 động từ chính:

    Chúng mình cũng gợi ý thêm cho các bạn một số nguồn bài tập ngữ pháp hữu ích bạn có thể tham khảo trong quá trình học tiếng Anh của mình. Các trang này không chỉ cung cấp bài tập mà còn có tổng hợp kiến thức để bạn có thể dễ dàng tự học.

    • British Council: Độ phổ biến và tin cậy của trang này chắc không cần phải nói nhiều thêm nữa.
    • Perfect English – Grammar: Nếu bạn chú tâm vào luyện ngữ pháp và thường xuyên tìm kiếm bài luyện tập online, có lẽ trang này đã quá quen thuộc với bạn. Không chỉ cung cấp bài tập vô cùng đa dạng, Perfect English – Grammar còn có hệ thống kiến thức Tiếng Anh vô cùng phong phú.
    • English Grammar: 1 trang khác cũng tương tự Perfect English – Grammar.
    • Test – English: Đây cũng là một trang rất hay giúp bạn luyện tập ngữ pháp và luyện thi các chứng chỉ tiếng Anh. Trang tích hợp hệ thống bài kiểm tra tự động, rất tiện lợi cho các bạn tự học.
    • Kênh Youtube Oxford Online English: Kênh chuyên cung cấp các bài giảng online bởi giáo viên nước ngoài, vô cùng rõ ràng.

    Cùng chúng tôi tham khảo video sau đây Oxford English Online hướng dẫn người học cách phân biệt MUST/HAVE TO/SHOULD:

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “should /must /have To” Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Dễ Hiểu Nhất
  • Cách Dùng Must Và Have To
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Hàng Like Auth Và Hàng Auth Tuồn
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • MUST: Phải, cần phải, chắc hẳn

      Must dùng để nói sự bắt buộc, mệnh lệnh hoặc điều gì đó thực sự cần thiết.

    Ex: Na really must get her exercises today.

      Must dùng để nói về những điều giả sử dựa trên chứng cứ xác thực.

    S + must + V… (Thì hiện tại)

    Ex: Linda must be at school.

    (Linda chắc đang ở trường – phán đoán dựa trên lịch học thường ngày) S + must + have + Ved/PII + … (Thì quá khứ)

    Ex: He has studied hard. He must have done well on this test.

    (Anh ấy đã học rất chăm chỉ. Chắc hẳn anh ấy đã làm rất tốt bài kiểm tra này)

    Ex: There mustn’t be any rubbish left.

    Not: There dosen’t must be any rubbish left.

    Ex: Must you make that noise?

    Not: Do you must make that noise?

    * Chú ý: Không dùng must với thì quá khứ, khi đó sẽ dùng Have to thay thế cho Must

    HAVE TO: Phải, nên, chắc hẳn S + have to + Vinf…

    Ex: You have to do this project.

    (Bạn phải làm dự án này)

    Ex: My mother doesn’t have to finish her report.

    (Mẹ của tôi không phải hoàn thành bản báo cáo) SHOULD: Nên , phải S + should + Vinf…

    Ex:

    (Bạn nên học Tiếng Anh chăm chỉ hơn)

    Ex: This film should be very good.

    (Bộ phim này chắn hẳn rất hay)

    Ex: You should see the doctor soon.

    (Bạn nên đến gặp bác sĩ sớm)

    Ex: There shouldn’t be many people at the beach today.

    ( Hôm nay có lẽ sẽ không có nhiều người ở bãi biển)

    Ex: Should I turn on the air conditioning?

    Not: Do I should I turn on the air conditioning?

    Shouldn’t you be studying now?

    OUGHT TO: Nên, được S + ought to + Vinf…

    Ex: Lily ought to wear a raincoat because it’s raining.

    (Lily phải mặc áo mưa bởi vì trời đang mưa)

    Ex: If Son started 30 minutes ago, he ought to be here soon.

    (Nếu Sơn đã bắt đầu 30 phút trước, anh ấy sẽ phải có mặt ở đây sớm)

    Ex: I ought to have invited him to my birthday party.

    (Đáng lẽ tôi nên mời anh ấy đến buổi tiệc sinh nhật của tôi)

    Ex: We ought not to have ordered so much food.

    Not: We don’t ought to have ordered so much food.

    PHÂN BIỆT MUST/HAVE TO/SHOULD/OUGHT TO

    a. Sự khác nhau giữa Must và Have to

      Must và Have to đều dùng để diễn tả sự “phải làm”. Tuy nhiên:

    + Must dùng khi người nói đang bày tỏ suy nghĩ của bản thân, nghĩ đó là điều cần thiết.

    Ex: I must visit my grandparents. I haven’t visited them for ages.

    (Tôi phải đi thăm ông bà của mình. Đã rất lâu rồi tôi chưa đi thăm họ)

    + Have to thường không phải là sự bày tỏ của người nói, chỉ là liệt kê ra các sự kiện phải làm.

    Ex: Mina can’t meet her boss on Monday. She have to work and discuss the problems.

      Must dùng với thì hiện tại và thì tương lai.

    Ex: They must go to school now.

    (Chúng tôi phải đến trường bây giờ)

    Còn Have to dùng được với tất cả các thì.

    Ex: I had to go fishing yesterday.

    (Tôi phải đi câu cá vào ngày hôm qua)

    b. Sự khác nhau giữa Must và Should

    Thông thường, Should sẽ không có ý nhấn mạnh được như Must nếu nói về sự cần thiết. Should thường là đưa ra lời khuyên, còn Must là bắt buộc.

    Ex: He should stop smoking.

    (Anh ấy nên dừng hút thuốc)

    He must stop smoking.

    (Anh ấy phải ngưng hút thuốc lại)

    c. Sự khác nhau giữa Must và Ought to

    Ought to thường diễn tả thiên về nghĩa vụ, bổn phận nhiều hơn là Must.

    Ex: I must become a good doctor.

    (Tôi phải trở thành một bác sĩ tốt)

    ➔ Mang hàm ý kiểu bắt buộc.

    I ought to become a good doctor.

    (Tôi nên trở thành một bác sĩ tốt)

    ➔ Mang hàm ý đây là bổn phận nên cần phải làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Nhà Nước Và Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Sự Khác Nhau Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật Và Giả
  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Danh Các Loại Hoa Đào Chơi Tết Được Ưa Chuộng Nhất
  • Cách Phân Biệt Đào Sapa Và Đào Trung Quốc, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Sốt Xuất Huyết Và Sốt Phát Ban
  • Phân Biệt, So Sánh Giày Bóng Đá Đinh Ag
  • Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

    • could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)
    • might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

    Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

    Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

    • You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)
    • You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

    Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

    • Do you know Ryan’s math grade?
    • I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

    Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

    • I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)
    • I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

    Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

    • I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address.

      (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

    Negative Modals + V3 Table

    Can’t Have / Couldn’t Have V3

    99% (impossibility)

    I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

    Mustn’t have + V3

    85% (it can be wrong)

    I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

    May / Might not have V3

    50% (probably didn’t happen)

    I am so curious, she may have won the contest, you never know.

    Examples:

    One of them —- be lying and I suspect it’s Emma.

    a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

    When did you go shopping last?

    It —- ages ago.

    a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

    Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all.

    a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard

    e)needn’t have heard f)was able to hear

    Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • Phân Biệt Viêm Da Dị Ứng Với Zona Một Cách Chi Tiết Nhất. Xem Ngay.
  • 9 Điểm Zippo Fake Không Thể Làm Giống Zippo Xịn !
  • Năm Sản Xuất Zippo Có Quan Trọng Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×