Phân Biệt Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy

--- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Từ Ghép? Lưu Ý Cách Phân Loại Từ Ghép Chính Phụ, Đẳng Lập
  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì, Tác Dụng Của Từ Láy, Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì
  • Tài Sản Là Gì Nguồn Vốn Là Gì
  • Tác giả: Hoàng Dân

    Sau khi đọc bài của Vũ Nho, tác giả Hoàng Dân, một cộng tác viên thân thiết của trang chúng tôi có gửi đến bài viết sau. Trân trọng cám ơn tác giả và giới thiệu cho các bạn đọc quan tâm.

    V. Các nhóm từ sau đây là từ đơn, từ ghép hay từ láy? Tại sao?

    1. Nhóm từ: ba ba, chuồn chuồn, cào cào, châu chấu, chôm chôm, thuồng luồng, núc nác, quốc quốc, gia gia, chà là, chích choè, chão chuộc…

    – Cách 1 (dùng cho học sinh tiểu học): gọi là từ láy

    – Cách 2 (đối với học sinh THCS, THPT): gọi là từ đơn đa âm (hoặc từ láy giả), có chức năng định danh – tức là gọi tên sự vật.

    * Bản chất: là các từ láy giả, tức là có hình thức giống nh­ư từ láy như­ng không phải từ láy đích thực

    2. Nhóm từ: bồ hóng, bồ kết, bọ nẹt, bọ xít, sâu róm, diều hâu, dưa hấu, bù nhìn, tre pheo (thực ra “pheo” có nghĩa), bếp núc (“núc” có nghĩa), chó má (“má” có nghĩa”), chợ búa, đường sá, người ngợm…

    – Cách 1 (dùng cho học sinh tiểu học): gọi là từ ghép

    – Cách 2 (THCS, THPT): gọi là từ đơn đa âm

    * Bản chất: là các từ ghép ngẫu hợp (ngẫu nhiên có hai tiếng ghép với nhau và chỉ có một trường hợp duy nhất, ví dụ “hấu” chỉ ghép với “dưa”, ngoài ra không ghép với tiếng nào khác, trong khi đó “dưa gang” có thể gặp ở “chảo gang, gang thép” – tất nhiên nghĩa của “gang” trong “dưa gang” và “chảo gang” là khác nhau), trong đó có một tiếng bị h­ư nghĩa hoặc mờ nghĩa.

    3. Nhóm từ: bảo ban, bồng bế, đền đài, đất đai, đấu đá, đèn đuốc, ruộng rẫy, miếu mạo, chùa chiền, làm lẽ, làm lành…

    * Bản chất: là các từ ghép vì hai tiếng đều có nghĩa, sự trùng hợp về âm thanh giữa hai tiếng chỉ mang tính ngẫu nhiên. Nói cách khác, trường hợp vừa có quan hệ về nghĩa vừa có quan hệ láy âm như nhóm từ trên được một số nhà Việt ngữ học thống nhất: ưu tiên nghĩa gọi là từ ghép.

    4. Nhóm từ: ngày ngày, người người, tối tối, sáng sáng, chiều chiều, đêm đêm, nhỏ nhỏ, bé bé, tím tím, đỏ đỏ, xanh xanh, đen đen…

    – Cách 1 (dùng cho học sinh tiểu học): gọi là từ láy

    – Cách 2 (đối với các nhà Việt ngữ học): còn nhiều ý kiến tranh cãi, cụ thể:

    + Trường hợp a: “nhỏ nhỏ, bé bé, tím tím, đỏ đỏ, trắng trắng” có thể biến âm thành “nho nhỏ, be bé, tim tím, đo đỏ, trăng trắng” và được coi là từ láy (nho nhỏ = hơi nhỏ, tim tím = hơi tím…).

    + Trường hợp b: “ngày ngày, người người, chiều chiều, đêm đêm, nhà nhà, ngành ngành” đ­ược coi là hiện tượng lặp từ (ngày ngày = ngày nào cũng thế, nhà nhà = nhà nào cũng thế…).

    + Trư­ờng hợp c: “xanh xanh, đen đen, nâu nâu, vàng vàng” không có khả năng biến âm như trường hợp (a), nhưng cũng không hoàn toàn như­ trường hợp (b), chúng được coi là các từ láy toàn bộ hoặc từ láy tuyệt đối (xanh xanh = hơi xanh, vàng vàng = hơi vàng).

    + Trường hợp d: “tối tối, sáng sáng” còn phức tạp hơn. Khả năng thứ nhất, chúng biến âm thành “tôi tối, sang sáng”với nghĩa là “hơi tối, hơi sáng” (trời đã tôi tối rồi, trời đã sang sáng rồi). Khả năng thứ hai, chúng cũng là hiện tượng lặp từ với nghĩa là “tối nào cũng như vậy, sáng nào cũng như vậy” ( tối tối, tôi đi ngủ vào lúc 22 giờ / sáng sáng, tôi dậy vào lúc 6 giờ) (Hoàng Dân: Bài tập tiếng Việt THCS&THPT. NXB Thanh niên.2011)

    VII. Phân biệt từ ghép và từ láy*

    Vốn từ tiếng Việt rất phong phú và phức tạp, trong đó hiện tượng nhập nhằng giữa từ ghép và từ láy cũng khá phổ biến về cả số lượng lẫn tính chất phức tạp của nó. Các nhà ngôn ngữ học đang tiếp tục công việc tìm kiếm những bằng chứng để góp phần phân định ranh giới giữa hai loại từ này. Tuy nhiên, ngay trong hiện tại, mỗi loại từ cũng đã có những đại diện điển hình cho nó. Nó chắc chắn là từ ghép hoặc từ láy chứ không thể có chuyện nhập nhằng cả gói được! Đây chính là điều mà chúng ta cần phải lưu ý khi sử dụng chúng.

    Cách phân biệt này gồm một tập hợp 6 tiêu chí như sau:

    1. Đảo các yếu tố trong từ:

    Trong từ láy thường có một yếu tố gốc. Yếu tố ấy có thể còn rõ nghĩa hoặc đã mờ nghĩa, nhưng nó thường đứng ở một vị trí nhất định (trước hoặc sau yếu tố láy), nghĩa là không thể đảo được trật tự của các yếu tố trong từ láy. Vì thế, nếu một từ phức (gồm 2 yếu tố = 2 tiếng) có thể đảo được thì đó là từ ghép.

    Ví dụ: Các từ sau sẽ là từ ghép:

    Lả lơi, thì thầm, ngẩn ngơ, thẫn thờ, mù mịt, đau đớn, đảo điên, hắt hiu, hờ hững, khát khao, khắt khe, lãi lờ, manh mối, ngại ngần, ngào ngạt, ngây ngất, ngấu nghiến, tha thiết…

    2. Xem xét ý nghĩa của các yếu tố:

    Nếu không đảo được, nhưng cả hai yếu tố của từ phức đều có nghĩa thì từ phức ấy là từ ghép bởi vì từ láy chỉ có một yếu tố có nghĩa.

    Ví dụ: Các từ sau đây sẽ là từ ghép:

    đền đài, đất đai, ruộng rẫy, chùa chiền (chiền nghĩa là chùa), bợm bãi (bãi: kẻ lừa dối), tơ tưởng (tơ: yêu), đồn đại (đại: biến âm từ đãi, cũng có nghĩa là đồn), thành thực, đu đưa, đình đốn, duyên dáng, hài hòa, lê la, hão huyền, vá víu, vân vê…

    3. Xem xét khả năng kết hợp của một yếu tố chưa rõ nghĩa:

    Nếu trong từ phức có một yếu tố chưa rõ nghĩa (qui ước là Y) có khả năng kết hợp với nhiều yếu tố gốc (qui ước là X) khác nhau thì từ phức đó thường là từ ghép.

    Ví dụ: Các từ sau được coi là từ ghép:

    X: rạng, rực; Y: rỡ; Từ ghép: rạng rỡ, rực rỡ

    X: trọc, khóc, lăn, cóc; Y: lóc; Từ ghép: trọc lóc, khóc lóc, lăn lóc, lóc cóc

    X: lê, liếm, lâu, lân, đà…; Y: la; Từ ghép: lê la, la liếm, lâu la, lân la, la đà, la hét, rầy la, kêu la, la lối, la liệt…

    4. Xem xét qui luật hài thanh:

    Nếu các yếu tố trong một từ phức có thanh điệu không cùng âm vực thì từ phức ấy là từ ghép.

    – âm vực cao: ngang (không), hỏi, sắc

    – âm vực thấp: huyền, ngã, nặng

    Ví dụ: Các từ sau đây sẽ là từ ghép:

    khít khịt (cao – thấp, không cùng âm vực), phứa phựa, tí tị, tú ụ, chói lọi, cuống cuồng, sóng soài, dúi dụi, thớ lợ, ân cần, nháo nhào… hộc tốc (thấp – cao), cộc lốc, trọc lóc, trật lất, lạng lách, đìu hiu, tạp nham, gọn lỏn…

    5. Xem xét qui luật hòa phối nguyên âm:

    Nếu các yếu tố trong một từ phức có phụ âm đầu giống nhau, nhưng nguyên âm làm âm chính (cả đơn và đôi) không có cùng độ mở thì từ phức ấy là từ ghép.

    – Hàng (dòng) trước, không tròn môi: i, iê (độ mở hẹp), ê (hơi hẹp), e (hơi rộng)

    – Hàng sau, không tròn môi: ư, ươ (hẹp), ơ và â (hơi hẹp), a và ă (rộng)

    – Hàng sau, tròn môi: u, uô (hẹp), ô (hơi hẹp), o (hơi rộng)

    Ví dụ: Các từ sau đây được coi là từ ghép:

    hể hả, nhuế nhóa, xuề xòa, lúc lắc, tung tăng, vùng vằng, rỉ rả, xí xóa, chỉ trỏ, nguôi ngoai, dối dá, cứng cỏi, phì phạch, chen chúc…

    6. Dựa vào nguồn gốc của từ:

    Các từ láy là sản phẩm của phương thức láy, một phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt; do đó chúng là những từ thuần Việt. Các từ Hán Việt không phải là từ láy, cho dù chúng có sự trùng lặp nào đó về ngữ âm.

    Ví dụ: Các từ sau sẽ là từ ghép:

    linh tinh, lục tục, mĩ mãn, nhũng nhiễu, nhã nhặn, vĩnh viễn, lẫm liệt, ngôn ngữ, nhục nhã, tâm tính, tinh tú, tham lam, náo nức, khát khao, hội họa, thi thư, lí lịch, báo cáo, phu phụ, hải hà, biên niên, bức bách, lí luận, lao lung, lao lí, biến thiên, thất thố, ban bố…

    Căn cứ vào 6 tiêu chí nhận biết từ ghép trên thì các từ láy đích thực phải đồng thời thỏa mãn những điều kiện sau:

    (1) Không đảo được các yếu tố/(2) Chỉ có một yếu tố có nghĩa/(3) Không có một yếu tố chung cho nhiều từ phức/(4) Các thanh điệu phải cùng âm vực/(5) Phụ âm đầu giống nhau, âm chính là nguyên âm phải có cùng độ mở/(6) Phải là từ thuần Việt.

    (Theo chúng tôi Nguyễn Đức Tồn: Những vấn đề dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường. NXB ĐHQG Hà Nội. 2001)

    4. Hiện nay chương trình, SGK Tiếng Việt THCS chọn đơn vị nào làm căn cứ để phân loại từ theo cấu tạo? Ưu điểm và nhược điểm của việc lựa chọn đơn vị ấy? Nêu những vấn đề cần lưu ý khi dạy phân loại từ theo cấu tạo ở THCS.

    Hiện nay chương trình, SGK tiếng Việt THCS căn cứ vào đơn vị “tiếng” để phân loại từ theo cấu tạo.

    I. Ưu điểm và nhược điểm:

    – Phù hợp với đặc điểm đơn lập của tiếng Việt.

    – Phù hợp với khả năng nhận biết, ghi nhớ, viết chính tả của người bản ngữ.

    – Phù hợp với đặc điểm tư duy cụ thể của HS THCS.

    Gây khó khăn trong việc phân loại một số từ như: từ vay mượn tiếng Ấn-Âu (ra-đi-ô, pê-ni-xê-lin, ma-két-tinh…), từ đơn đa âm (mặc cả, mồ hôi, bồ hóng, bù nhìn, bồ kết, tắc kè, ễnh ương…), từ láy giả (ba ba, chuồn chuồn, thuồng luồng, cào cào…)

    II. Những vấn đề cần lưu ý:

    1. Không đưa các từ đơn đa âm (có người gọi là từ ghép ngẫu kết) và từ vay mượn làm ngữ liệu để hình thành khái niệm khi dạy học. Ví dụ: bồ kết, bồ hóng, bù nhìn, mặc cả, tắc kè, ễnh ương, mắc cọt, ác là, chão chuộc, chèo bẻo, bồ các, mồ hôi…, a-pa-tít, pô-pơ-lin, in-tơ-nét, ma-két-tinh, ra-đi-ô…

    2. Nếu các tiếng trong từ vừa có quan hệ về âm, vừa có quan hệ về nghĩa thì ưu tiên nghĩa, gọi là từ ghép. Ví dụ: đi đứng, tươi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, học hỏi, hoa hồng, cá cơm, cá cảnh, đền đài, đất đai, ruộng rẫy, chùa chiền…

    3. Các từ có quan hệ về âm nhưng không xác định được hình vị gốc vẫn xếp vào từ láy (bản chất là các từ đơn đa âm). Ví dụ: chuồn chuồn, cào cào, ba ba, chôm chôm, thuồng luồng…

    4. Một số từ có quan hệ về âm nhưng được viết bằng các con chữ khác nhau vẫn gọi là từ láy (thực ra là phụ âm /k/ được ghi bằng 3 con chữ: c, k, q). Ví dụ: cò kè, ki cóp, keo cú, cao kều, qui củ, quỉ kế, cong queo, cuống quýt, công kênh, cập kênh…

    5. Một số từ mà các tiếng trong từ không có phụ âm đầu vẫn được xếp vào từ láy (chúng có quan hệ hài thanh, tức là thanh điệu có cùng âm vực cao hoặc thấp. Ví dụ: êm ái, êm ả, ấm áp, ấm ức, ốm o, ầm ĩ, óc ách, inh ỏi, ồn ã, oai oái…

    6. Không xếp từ Hán Việt vào từ láy. Ví dụ: mĩ mãn, lục tục, tinh tú, bao biện, nhũng nhiễu, nhã nhặn, lẫm liệt, hội hoạ, thi thư, hải hà, biên niên, bức bách, lí luận, lao lung, lao lí, thất thố, ban bố…

    (Hoàng Dân: Hỏi-Đáp tiếng Việt&Chính tả. Sách lưu hành nội bộ của Trung tâm bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng Tâm Trí Đức, quận Long Biên, HN)

    Hoàng Mai @ 10:49 20/08/2017

    Số lượt xem: 5855

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép?
  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Để Phân Biệt Thực Vật C3 Và C4 Người Ta Làm Thí Nghiệm Sau: Hãy Phân Tích Nguyên Tắc Của Các Thí Nghiệm Nói Trên.
  • Văn 7 Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ Và Thành Ngữ
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Một Số Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy
  • 6 Bài Tập Kế Toán Chủ Đề Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Ví dụ: Lấp lánh, tròn trịa, lung linh, lan man…

    Mặc dù được cấu tạo từ những tiếng không có ý nghĩa, nhưng khi chúng đứng bên cạnh nhau, được ghép với nhau thì lại tạo thành một từ có nghĩa. Trong các văn bản văn học, các tác phẩm thơ ca, từ láy có tác dụng để miêu tả hình dạng, nhấn mạnh đặc điểm của tâm lý, tình trạng, tinh thần, tâm trạng… của con người, các hiện tượng, sự vật trong cuộc sống.

    Như đã nói ở trên từ láy là các từ có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần, chính vì vậy từ láy được chia làm 2 loại:

    – Láy âm (nguyên âm): là những từ có phần âm lặp lại nhau.

    Ví dụ: thấp thỏm, da dẻ, xinh xắn, ngơ ngác, gầm gừ…

    – Láy vần (phụ âm): là những từ có phần vần lặp lại nhau.

    Ví dụ: Chênh vênh, liêu xiêu, cheo leo, càu nhàu, bồi hồi…

    – Những từ lặp lại nhau cả âm vf cả vần. Ví dụ: Luôn luôn, hằm hằm, xanh xanh, ào ào, dành dành…

    – Hoặc để tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, một số từ còn được thay đổi phụ âm cuối hoặc thanh điệu. Ví dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, ngoan ngoãn, ngồn ngộn, thăm thẳm…

    2. Từ ghép là gì? Cách phân biệt từ láy và từ ghép

    Từ láy và từ ghép hai biện pháp tu từ mà rất nhiều người bị nhầm lẫn, khó phân biệt. Vậy làm sao để có thể phân biệt được hai loại từ này thì các bạn cần nắm chắc kiến thức về cả từ láy và từ ghép. Mời các bạn cùng đi tìm hiểu qua về nội dung kiến thức phần từ ghép.

    Từ ghép chính là từ được ghép bởi 2 tiếng trở nên, các tiếng này có cùng quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau và về mặt âm, vần không bắt buộc phải giống nhau.

    2.1.2. Từ ghép có tác dụng gì?

    Tác dụng chủ yếu của từ ghép chính là đóng vai trò xác định những từ ngữ cần sử dụng trong lời nói, trong mỗi câu văn, giúp hoàn chỉnh hơn nữa về mặt ngữ nghĩa.

    2.1.3. Từ ghép được phân loại như thế nào?

    Dựa và đặc điểm của từ ghép mà người ta phân từ ghép thành 2 loại: Đẳng lập, chính phụ.

    Là từ được ghép từ 2 tiếng có sự phân biệt về nghĩa rất rõ ràng, từ đứng đầu là từ chính – từ chính đóng vai trò mang ý nghĩa trọng tâm, từ đứng sau là từ phụ – đóng vai trò bổ trợ ý nghĩa cho từ chính. Nói chung, ý nghĩa diễn đạt của loại từ ghép này thường hẹp.

    Ví dụ: đỏ hoe, sân bay, hoa hồng, tàu hỏa, xanh nhạt…

    Trong loại từ ghép đẳng lập, các từ có vai trò về ý nghĩa ngang nhau, không còn phân biệt đâu là từ chính, đâu là từ phụ. Ý nghĩa của từ ghép đẳng lập thể hiện rộng rãi hơn so với sử dụng từ ghép chính phụ.

    Ví dụ: Bố mẹ. anh chị, nhà cửa, sách vở, bàn ghế, quần áo, ông bà, cỏ cây…

    2.2. Phân biệt từ láy và từ ghép

    Như các bạn cũng biết, Tiếng Việt vô cùng phong phú, đa dạng và chính điểm mạnh này lại là một hạn chế đối với người học bởi nó tạo ra nhiều sự phức tạp trong quá trình học. Tại sao mọi người lại có nhiều sự nhầm lẫn giữa từ láy và từ ghép đến như vậy? Đó chính là do giữa từ láy và từ ghép có sự chuyển hóa lẫn nhau. Tuy vậy, vẫn có các yếu tố cơ bản để giúp người học có thể phân biệt được từ láy và từ ghép.

    Trong tiếng Việt những từ Hán Việt láy âm xuất hiện rất nhiều, chính vì vậy mà tất cả những từ Hán Việt có 2 âm tiết thì sẽ được xác định là từ ghép chứ không phải là từ láy, dù cho từ đó có ngẫu nhiên láy âm với nhau đi nữa.

    Ví dụ: “Tử Tế” cùng láy nguyên âm “T” nhưng ở đây “Tử” là từ Hán Việt nên đây là từ ghép.

    Ta tách 2 từ riêng biệt ra nếu cả 2 từ đều có ý nghĩa thì đó là từ ghép, còn 1 hoặc 2 từ tách ra vô nghĩa thì là từ láy.

    Ví dụ các từ che chắn, máu mủ… thì sẽ được coi là từ ghép. Ngoài ra chỉ có một từ có nghĩa trong hai từ thì đó có thể coi là láy âm, ví dụ: lạnh lùng, lảm nhảm…

    Khi đảo trật tự các tiếng trong một từ mà được một từ mới vẫn có nghĩa thì đó được coi là từ ghép. Ví dụ: thẫn thờ – thờ thẫn, mệt mỏi – mỏi mệt…

    3.1 Bài tập nhận biết từ láy

    Ở dạng bài tập này, học sinh sẽ được đưa ra một danh sách các từ, trong đó có thể có nhiều loại từ như từ ghép, từ láy và học sinh phải nhận biết được đúng loại từ để sắp xếp sao cho đúng.

    Cho danh sách từ sau, hãy sắp xếp chúng thành hai loại, từ ghép và từ láy: nhà cửa, sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, dũng cảm, hồi hộp, lẻ loi, chí khí.

    Đáp án:

    Từ láy bao gồm: sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, hồi hộp, lẻ loi.

    Từ ghép bao gồm: nhà cửa, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.

    Lưu ý: đây là dạng bài tương đối dễ và dừng lại ở mức nhận biết, nên học sinh cần nắm chắc khái niệm về từ láy, từ ghép để phận biệt cho đúng, chuẩn.

    3.2 Dạng bài xác định kiểu từ láy

    Ở dạng bài này, học sinh không những phải xác định đâu là từ láy mà còn phải biết được từ láy đó thuộc dạng nào, láy bộ phận hay láy toàn bộ.

    Ví dụ cho các từ sau: mải miết, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, líu lo, hun hút, thăm thẳm, tít tắp. Hãy cho biết các từ láy trên thuộc loại nào?

    Đáp án: Từ láy bộ phận bao gồm: mải miết, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, líu lo, tít tắp, hun hút,

    Từ láy toàn bộ bao gồm: thăm thẳm.

    Lưu ý: Dạng bài nhận biết loại từ ghép cũng là dạng bài tương đối dễ, học sinh cần nắm chắc lý thuyết về phân loại từ láy để đạt điểm cao trong dạng bài tập này.

    3.3 Dạng bài xác định từ láy trong đoạn văn, đoạn thơ và nêu công dụng

    Đề bài thường sẽ cho một đoạn văn bản hoặc một đoạn thơ có chứa từ láy, học sinh cần tìm ra từ láy và nêu được tác dụng của từ láy trong văn bản. Ở dạng bài này, học sinh cần hiểu được nội dung, ý nghĩa của đoạn văn, đoạn thơ thì mới có thể phân tích được tác dụng của từ láy.

    “Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền”.

    Xác định từ láy trong văn bản và nêu tác dụng của từ láy đó.

    Đáp án: Từ láy: tom tóp, loáng thoáng, tũng toẵng, xôn xao.

    Tác dụng: những từ láy miêu tả âm thanh và tần suất xuất hiện của âm thanh xuất hiện trên dòng sông lúc đêm khuya tĩnh lặng. Từ láy góp phần miêu tả khung cảnh bờ sông về đêm, đồng thời tác giả cũng đã sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh để từ âm thanh tiếng cá đớp mồi, gõ vào mạn thuyền thể hiện sự tĩnh lặng của dòng sông về đêm, có thể nghe thấy từng âm thanh rất nhỏ.

    Ví dụ 2: Xác định từ láy xuất hiện trong đoạn thơ sau, những từ láy đã góp phần làm nên thành công về giá trị biểu đạt của đoạn thơ như thế nào?

    Gió nâng tiếng hát chói chang

    Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

    Tay nhè nhẹ chút, người ơi

    Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

    Mảnh sân trăng lúa chất đầy

    Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

    Nắng già hạt gạo thơm ngon

    Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

    Đáp án: Từ láy: chói chang, long lanh, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho.

    Tác dụng: nhà thơ đã sử dụng hàng loạt các từ láy có giá trị biểu cảm, miêu tả cao, khiến đoạn thơ đậm chất trữ tình, người đọc có thể hình dung ra được những vất vả, cực nhọc mà người nông dân phải trải qua để có được hạt gạo trắng ngần thơm tho.

    Ví dụ 3: Phân tích tác dụng của từ láy có trong đoạn văn sau

    Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

    Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

    Đáp án: Từ láy: bập bùng, rì rầm, í ới, mênh mông.

    Tác dụng: Từ láy “bập bùng” khiến người đọc hình dung ra ngọn lửa cháy to, cháy đều trong đêm. Những tiếng “rì rầm, í ới” diễn tả âm thanh của cuộc sống, đã bắt đầu sôi động vào buổi sáng sớm. Từ láy “mênh mông” diễn tả không gian bầu trời rộng lớn vào buổi sáng sớm.

    Ví dụ 4: Chỉ ra từ láy và phân tích tác dụng của từ láy đó trong đoạn thơ sau trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy:

    “Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre chẳng ở riêng

    Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người”.

    Đáp án: Từ láy “bão bùng” được sử dụng để thể hiện những khắc nghiệt của thời tiết, nhưng tre vẫn đùm bọc lấy nhau. Nhà thơ đã ca ngợi phẩm chất đoàn kết, biết giúp đỡ, bao bọc của cây tre, từ đó ẩn dụ để chỉ những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam.

    Ví dụ 5: Câu thơ của Nguyễn Du trong “Truyện Kiểu” có sử dụng từ láy lập lòe để miêu tả sắc đỏ của hoa lựu mùa hè:

    “Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Từ láy lập lòe đã gợi lên sắc đỏ của hoa lựu, một sắc đỏ rực ẩn hiện sau tán lá.

    Lưu ý: bài tập xác định và phân tích từ láy là dạng bài khó, đòi hỏi học sinh không những nắm vững kiến thức về từ vựng mà còn phải có khả năng đọc hiểu và cảm thụ văn bản. Với dạng đề này, học sinh cần phải thực hành luyện tập nhiều để có thể đạt được điểm số cao khi làm các bài tập làm văn.

    3.6 Mở rộng bài tập tự luyện

    Xác định từ láy trong những đoạn thơ sau trong bài “Việt Bắc” của Tố Hữu:

    -Mình về mình có nhớ ta

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

    -Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi

    -Mình đi có nhớ những nhà

    Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son

    -Ta với mình, mình với ta,

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    -Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

    Xác định từ láy trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận:

    -Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

    Con thuyền xuôi mái nước song song.

    -Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    -Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;

    Mênh mông không một chuyến đò ngang.

    Không cầu gợi chút niềm thân mật,

    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

    -Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,

    Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.

    Lòng quê dợn dợn vời con nước,

    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    Trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến:

    -Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

    Trong bài “Thu ẩm”, Nguyễn Khuyến:

    -Năm gian nhà cỏ thấp le te,

    Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.

    Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

    Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

    Trong bài “Đây mùa thu tới” của Xuân Diệu:

    -Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

    Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng.

    -Những luồng run rẩy rung rinh lá…

    Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh

    -Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ…

    Non xa khởi sự nhạt sương mờ…

    Trong bài “Thu” của Xuân Diệu:

    -Nõn nà sương ngọc quanh thềm đậu;

    Nắng nhỏ bâng khuâng chiều lỡ thì.

    Hư vô bóng khói trên đầu hạnh;

    Cành biếc run run chân ý nhi

    -Bên cửa ngừng kim thêu bức gấm,

    Hây hây thục nữ mắt như thuyền.

    Gió thu hoa cúc vàng lưng giậu,

    Sắc mạnh huy hoàng áo trạng nguyên

    Từ láy trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng

    -Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi

    -Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

    -Rải rác biên cương mồ viễn xứ

    -Tây Tiến người đi không hẹn ước

    Đường lên thăm thẳm một chia phôi

    Từ láy trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương:

    -Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    -Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

    Có chồng hờ hững cũng như không

    Từ láy trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ:

    -Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,

    Nơi ta không còn được thấy bao giờ!

    Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,

    Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

    Để hồn ta phảng phất được gần ngươi,

    – Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Thế Nào Là Từ Ghép? Lưu Ý Cách Phân Loại Từ Ghép Chính Phụ, Đẳng Lập
  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì, Tác Dụng Của Từ Láy, Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì
  • Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều từ láy, từ láy có thể xuất hiện trong các văn bản, hay trong các cuộc giao tiếp, đối thoại hằng ngày. Tuy nhiên với nhiều người, do chưa hiểu cụ thể về loại từ này, nên đã có những nhầm lẫn khi sử dụng từ láy. Vậy từ láy là gì? Và cách phân biệt từ láy và từ ghép ra sao?

    Từ láy là gì?

    Từ láy là từ được cấu tạo từ hai tiếng, được tạo nên bởi các tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần. Trong đó có thể có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều không có nghĩa, khi đó 2 từ được ghép với nhau tạo nên một từ có nghĩa.

    Ví dụ: ào ào, xanh xanh, thăm thẳm, lanh lảnh, ……

    Phân loại từ láy

    Dựa vào cấu trúc, cấu tạo giống nhau của các bộ phận thì từ láy được chia thành hai loại chính là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

    Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu ví dụ như xanh xanh, luôn luôn, ào ào.

    Đôi khi để nhấn mạnh và tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, một số từ còn được thay đổi phụ âm cuối hoặc thanh điệu. Ví dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, ngoan ngoãn.

    Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tùy vào cách người dùng muốn:

    – Láy âm: Là những từ có phần âm lặp lại nhau.

    Ví dụ: Mênh mông, miên man, xinh xắn, ngơ ngác, mếu máo…

    – Láy vần: Là những từ có phần vần lặp lại nhau.

    Ví dụ: Chênh vênh, liêu xiêu, lao xao, liu diu.

    Từ láy bộ phận thường được sử dụng nhiều hơn từ láy toàn bộ vì dễ phối vần và âm.

    Cách phân biệt từ ghép và từ láy

    Tiếng Việt vốn nổi tiếng phong phú và phức tạp. Tiếng Việt cũng có một loại từ nữa đó là từ ghép, khá giống với từ láy. Và để phân biệt từ láy và từ ghép thì không phải ai cũng làm được, có một vài cách giúp chúng ta phân biệt được hai loại từ này mà bạn có thể tham khảo như sau:

    Cách 1: Láy âm là từ ghép nghĩa

    Một trong 2 từ là từ Hán Việt. Nếu một trong hai từ thuộc từ Hán Việt thì đó chính là ghép chứ không phải từ láy.

    Ví dụ như từ “Tử tế” thì “tử” là từ Hán Việt, cho dù nó láy âm đầu nhưng vẫn được xác định là từ ghép.

    Cách 2: Nghĩa của các từ tạo thành. Từ mà hai âm tiết đều có nghĩa cụ thể thì không thể là từ láy, đó là từ ghép.

    Ví dụ: máu mủ, trai trẻ, che chắn…

    Ngược lại, nếu chỉ một tiếng có ý nghĩa thì đó là láy âm. ví dụ: lảm nhảm, lạnh lùng…

    Cách 3: Nếu hai tiếng trong từ có thể đảo trật tự thì đó là từ ghép. Khi chúng ta đảo trật tự từ các tiếng trong một từ được thì đó chính là từ ghép. Bởi vì, láy âm nhìn chung là không đảo được trật tự từ.

    Ví dụ: mờ mịt/mịt mờ, thẫn thờ/thờ thẫn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Để Phân Biệt Thực Vật C3 Và C4 Người Ta Làm Thí Nghiệm Sau: Hãy Phân Tích Nguyên Tắc Của Các Thí Nghiệm Nói Trên.
  • Văn 7 Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ Và Thành Ngữ
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Phân Biệt Thành Ngữ Với Tục Ngũ
  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Một Số Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy
  • 6 Bài Tập Kế Toán Chủ Đề Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Khác Nhau Thế Nào? Cách Phân Biệt Ra Sao?
  • TRANSCRIPT

    Phn bit t ly v t ghp c dng ly

    Phn bit t ly v t ghp c dng lynh CaoTrong vn t ting Vit, chim i b phn l nhng t song tit tc nhng t gm hai m tit hay hai ting chng c cu to bng hai phng thc ch yu: phng thc to ra t ghp v phng thc ly to ra t chúng tôi cc em bit, trong t ghp song tit mi ting u c ngha ring, chng phi hp ngha vi nhau v nhn chung, gia hai ting khng c hin tng lp m hon ton hay lp m b phn theo quy tc ha phi ng m to sc thi ngha, nh t ly, v d:- Mt tri, tn la, ng st, xe p, o di l nhng t ghp chnh – ph, gm hai thnh t (t t), mt t t gi vai tr tr chnh (thng ng trc), ng sau l t t ph b sung ngha cho t t chnh.- Qun o, sch v, xinh p, t quc, giang san, hc tp… l nhng t ghp ng lp (hay t ghp song song), hai t t trong mi t cng c vai tr ngang nhau, chng phi hp vi nhau to ra ngha tng hp, khi chúng tôi nhn din mt t ghp song tit v mt t ly i, cc em cn ch phn bit:+ Trong t ghp song tit c hai ting u c ngha (gi l ting gc, ting c s), ting kia l ly li to sc thi ngha (V d: d di, p , lnh lng, la tha, nhc nhch… (ting gc in m).+ T ghp c cu to theo phng thc phi hp ngha, khc t ly c cu to theo phng thc ha phi ng chúng tôi chung t ghp chnh ph khng b nhp nhng, ln ln vi t ly, cn t ghp ng lp rt d b nhn nhm l t ly khi chng c hnh thc ng m ngu nhin ging t ly. nhn thc r hn, chng ta cng xem xt ba trng hp sau y:Trng hp 1: Mt t ghp song song, trong ni b t, mi ting c ngha ring, nhng do chng ngu nhin mang dng ly (nh lp ph m u hoc lp khun vn) nn nhiu hc sinh lm tng l mt t ly. V d, nhng t di y u l t ghp song song (ng lp), ngha ca tng t t cn kh r: bun bn, che chn, cho chng, dn dp, nh m, y , i ng, mt mi, mt my, mm mng, mt mi, mi m, mm mp, nghe ngng, nh nh, non nc, r ri, rng ri, r r, rm r, su sc, tc tai, tn tui, than th, tm tt, tm tp, trai tr, ti tt, tng chúng tôi hp 2: Mt s t ghp Hn – Vit c v ng m tnh c ging t ly Vit nh: bi bn, ban b, bo bi, cn c, ho hng, chm chc… (lp ph m u) v bnh minh, linh tnh, cn mn, hon ton, lng ng, tham lam… (lp khun vn). Do khng hiu ngha ca tng ting (t t) nn nhiu em ngh nhng t k trn l t ly i ting Vit. Mun khng b nhm ln, cc em nn chu kh tra cu, tm hiu ngha tng yu t gc Hn trong cc t ghp Hn – Vit. Chng hn, nu cc em hiu ban l ban hnh (th rt gn), b l cng b, cn l gc r, c l nn mng, cn l sing nng, mn l mau l, hoan l vui, h l mng… th cc em d dng khng nh ban b, cn c, cn mn, hoan h l nhng t ghp Hn – Vit ch khng ng nhn l t ly chúng tôi hp 3: Lp t th ba l lp t song tit, t xa xa vn l nhng t ghp v trong mi t c hai ting u c ngha. Nhng cho n nay ta ch xc nh c ng ngha ca ting gc, ting cn li b m ngha, thm ch b mt hn ngha. Do vy, gii nghin cu xp lp t ny vo loi t ly i (V d: n nn, bng bt, bun bc, chung ch…).Th nhng thi gian gn y cc nh ngn ng ln theo du vt, kho st cc phng ng v tra cu cc t in, sch c, pht hin v khi phc c ni dung ngha ca khong mt trm yu t trc y b coi l “mt ngha” trong cc t song tit ting Vit. Sau y l mt s v d v nhng yu t c khi phc ngha:* n nn: nn l loi c ng. Ngy xa ngi phm ti b buc phi n c nn ci hi (cch ni n d ch s sm hi).* Bng bt: bng l che y, bt kn, ngn chn vi bn ngoi.* Bun bc: bc l tang, o bc l o tang. Ngha chung: bun kh nh c tang.* Chung ch: ch l ln by, quy ph. Chung ch l chung ng tp, ngha xu.* Hi han: han cng l hi (Trc xe li l han cho. Kiu).* Non nt: nt l thiu thng. Ngha chung: qu by, yu t, ni khi qut.* Mi m: m cng l mi (Gc Pak, Catu).* Rc r: r l c hoa sc s. Rn r: rn hoa.* Sn sng: sng l sn t di gm nh sn.* Trng trt: trt l trng ta (ht). Trng trt: Gieo trng, ni khi qut.* Vai v: v l bp i, phng ng Nam. Vai v: th bc trn di trong gia nh, h hng chúng tôi kt qu phc hi ng ngha ca nhng t t trc y b coi l “m ngha, mt ngha” (trong lp t ly i ang xt), gii nghin cu hin a ra ba hng gii quyt khc nhau:1. Chuyn s t ly i khi phc y nghia ca hai t t sang lp t ghp ng lp (c hnh thc ly).2. Coi nhng t ly i xc nh c ngha ca c hai t t l nhng n v trung gian, nm gia t ghp ng lp v t ly.3. Cho rng, vic lt xi du vt c, tm hiu nhng yu t c, yu t vay mn trong ting Vit s gip chng ta hiu su hn nhng nt c sc v c o ca ting ni dn tc. Nhng, trong thc trng nghin cu t ly tng i n nh, khng nn v khng cn thay i cch nhn v s t ly ang xt, trnh nhng xo trn. Ni cch khc, khng cn chuyn s t ly i ( tm li c ngha nhng t t trc b coi l ting ly) sang t ghp ng lp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy
  • 6 Bài Tập Kế Toán Chủ Đề Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Khác Nhau Thế Nào? Cách Phân Biệt Ra Sao?
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Biên Dịch Khác Phiên Dịch Như Thế Nào?
  • Tuy được tạo thành từ những tiếng tưởng chừng như vô nghĩa nhưng khi ghép lại chúng thành những từ có ý nghĩa.

    Từ láy được dùng để nhấn mạnh, miêu tả hình dạng, tâm trạng, tâm lý, tinh thần, tình trạng… của người, sự vật hiện tượng.

    Từ láy được chia thành 2 loại chính là: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

      Là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn cả âm và vần.

    Ví dụ: ào ào, luôn luôn, xa xa, dành dành, xanh xanh, hằm hằm, khom khom…

      Một số từ láy có tiếng thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối, để tạo sự hài hoà về âm thanh.

    Ví dụ: ngoan ngoãn, thoang thoảng, thăm thẳm, lanh lảnh, ngồn ngộn…

      Là những từ có tiếng lặp lại về phần âm (người ta thường gọi là từ láy âm).

    Ví dụ: da dẻ, lấp lánh, thấp thỏm, xinh xắn, gầm gừ, kháu khỉnh, ngơ ngác…

      Hoặc lặp lại phần vần (người ta gọi là từ láy vần).

    Ví dụ: lờ đờ, chênh vênh, càu nhàu, liêu xiêu, bồi hồi, cheo leo, bứt rứt…

    Từ ghép là từ có hơn hai tiếng, là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các từ có quan hệ cùng nghĩa với nhau. Từ ghép là gì? Từ ghép chính là những từ không bắt buộc phải chung nhau về vần.

    Từ ghép có tác dụng giúp xác định chính xác từ ngữ cần sử dụng trong câu văn và lời nói.

    • Là từ mà trong đó tiếng đứng đầu tiên là từ chính, và từ theo sau gọi là từ phụ.
    • Từ ghép chính phụ được biết đến là có tính chất phân nghĩa như sau: T ừ chính có vai trò thể hiện ý chính, còn từ phụ đi kèm có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho từ chính. Nhìn chung, nghĩa của từ ghép chính phụ thường hẹp.
    • Ví dụ: sân bay, tàu hỏa, hoa hồng, xanh lòe, đỏ hoe…
    • Trong từ ghép đẳng lập, hai từ có vị trí và vai trò ngang nhau, không phân biệt từ chính và từ phụ. Thông thường, với từ ghép đẳng lập thì nghĩa sẽ rộng hơn so với từ chép chính phụ.
    • Ví dụ: nhà cửa, ông bà, bố mẹ, cỏ cây, quần áo, sách vở, bàn ghế…

    Cách phân biệt từ ghép và từ láy

    Tiếng Việt vốn phong phú và đa dang, tuy nhiên cũng khá phức tạp trong cấu tạo và ngữ nghĩa của từ. Bên cạnh đó, tiếng việt cũng có sự chuyển hóa giữa từ ghép sang từ láy âm. Vì vậy, phân biệt từ ghép và từ láy là việc không đơn giản. Tuy vậy, có một số cách giúp chúng ta phân định, nhận diện và phân biệt giữa từ ghép và từ láy, cụ thể như sau.

    Trong Tiếng Việt có rất nhiều từ láy âm. Vì vậy, nếu một từ hai âm tiết thuộc từ Hán Việt thì xác định nó chính là từ ghép chứ không phải thuộc dạng từ láy, mặc dù từ ngữ có dạng láy âm ngẫu nhiên.

    Ví dụ: máu mủ, trai trẻ, che chắn…

    Ngược lại, nếu chỉ một tiếng có ý nghĩa thì đó là láy âm. ví dụ: lảm nhảm, lạnh lùng…

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Một Số Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bài Tập Kế Toán Chủ Đề Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Khác Nhau Thế Nào? Cách Phân Biệt Ra Sao?
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Biên Dịch Khác Phiên Dịch Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Trình Biên Dịch Và Trình Thông Dịch
  • Phân biệt từ ghép và từ láy vốn rất phức tạp. Bởi vậy Tiếng Việt có sự chuyển hoá từ từ ghép sang từ láy âm. Lại không ít trường hợp phân tích rạch ròi giữa là ghép hay láy đành xếp chúng vào đơn vị trung gian. Tuy nhiên cũng có một số cách nhận diện, phân biệt từ láy, từ ghép.

    Cách 1 : Láy âm là phương thức cấu tạo riêng của từ Tiếng Việt, Từ Hán Việt nói chung không có dạng láy âm( trừ trường hợp yếu tố gốc Hán đã được Việt hoá hoàn toàn ) . Cho nên, nếu biết chắc chắn một từ hai âm tiết là từ Hán Việt thì xác định nó là từ ghép nghĩa chứ không phải là từ láy âm, dù bề ngoài có dạng láy âm ngẫu nhiên.

    Ví dụ: cập kê, lãng đãng, tư lự, tử tế….. Dĩ nhiên muốn áp dụng cách này cần không ngừng bổ sung kiến thức về từ ngữ gốc Hán

    Cách 2 : Ranh giới để phân biệt một từ thuần Việt và một từ láy đôi thuần Việt là : Ở từ ghép hai âm tiết, cả hai tiếng đều có nghĩa.

    Ví dụ: che chắn, trai trẻ, máu mủ…… Còn từ láy đôi thì chỉ một tiếng gốc là có nghĩa, còn tiếng kia là tiếng láy lại, không có nghĩa hoặc mất nghĩa, có trường hợp cả hai tiếng đều vô nghĩa.

    Có thể phân biệt bằng cách tách riêng từng tiếng, nếu mỗi tiếng khi đứng độc lập đều có nghĩa thì đó là từ ghép song song ( hoặc đẳng lập).

    Ví dụ: đau đớn, khao khát, lãi lời, đau đớn, ngây ngất……nếu chỉ một tiếng có nghĩa thì đó là láy âm. Ví dụ: lạnh lùng, làm lụng, phập phồng, lảm nhảm……chỉ có tiếng lạnh, làm, phồng, nhảm …là tiếng gốc có nghĩa .

    Cách 3 : Đảo trật tự các tiếng trong từ hai âm tiết nghi vấn. Nếu đảo được thì đó là từ ghép nghiã ( Vì láy âm nói chung – không đảo được).

    Ví dụ : đoạ đày/ đày đoạ, gìn giữ/ giữ gìn, mờ mịt/ mịt mờ, ngơ ngẩn/ ngẩn ngơ, thẫn thờ/ thờ thẫn,….. đều có thể đảo trrật tự các tiếng trong từnên là các từ ghép nghĩa. Các từ : lạnh lùng, tần ngần, ngỡ ngàng, rõ ràng, thấm thoắt , thập thò….là các từ láy âm.

    Cách này có mặt hạn chế là do quy luật ngữ âm hoặc do người dùng muốn tạo sự mới mẻ nên một số từ láy âm đích thực cũng đảo được trật tự . Ví dụ : nhớ nhung/ nhung nhớ, da dết/ diết da, nhố nhăng/ nhăng nhố….nên có thể gây ra nhầm lẫn.

    Cách 4 : Gặp một số từ phức trong đó có một tiếng nào đó không rõ nghĩa , nếu thấy xuất hiện trong một số tù phức có tiếng gốc khác nhau thì thường từ phức đó là từ ghép nghĩa.

    Ví dụ : thành tố rỡ trong các từ: rạng rỡ, mừng rỡ, rực rỡ. ……

    Đinh Thị Thu Tình @ 20:22 22/11/2017

    Số lượt xem: 3503

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì, Tác Dụng Của Từ Láy, Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì
  • Tài Sản Là Gì Nguồn Vốn Là Gì
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Tính Chất Từng Loại Tài Khoản Kế Toán
  • Định Nghĩa: Phân Biệt Phiên Dịch Và Biên Dịch
  • 1.1. Từ láy là gì?

    Các bạn có thể đã sử dụng từ láy rất nhiều lần trong quá trình làm các bài tập ngữ văn của mình, nhưng có thể do chưa nắm vững được định nghĩa về từ láy nên các bạn không biết rằng những từ ngữ mình đã sử dụng chính là từ láy. Vậy chúng ta sẽ cùng định nghĩ một cách chi tiết để dễ dàng hiểu được: Từ láy được cấu tạo bởi 2 tiếng, các tiếng tạo nên từ láy có đặc điểm giống nhau về chỉ nguyên âm hoặc phụ âm, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm. Trong từ láy có thể có 1 từ không mang ý nghĩ gì hoặc cả 2 từ đều không có nghĩa và được ghép với nhau thành một từ có nghĩa.

    Ví dụ: Lấp lánh, tròn trịa, lung linh, lan man…

    1.2. Từ láy có tác dụng gì?

    Mặc dù được cấu tạo từ những tiếng không có ý nghĩa, nhưng khi chúng đứng bên cạnh nhau, được ghép với nhau thì lại tạo thành một từ có nghĩa. Trong các văn bản văn học, các tác phẩm thơ ca, từ láy có tác dụng để miêu tả hình dạng, nhấn mạnh đặc điểm của tâm lý, tình trạng, tinh thần, tâm trạng… của con người, các hiện tượng, sự vật trong cuộc sống.

    1.3. Phân loại từ láy

    Như đã nói ở trên từ láy là các từ có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần, chính vì vậy từ láy được chia làm 2 loại:

    – Láy âm (nguyên âm): là những từ có phần âm lặp lại nhau.

    Ví dụ: thấp thỏm, da dẻ, xinh xắn, ngơ ngác, gầm gừ…

    – Láy vần (phụ âm): là những từ có phần vần lặp lại nhau.

    Ví dụ: Chênh vênh, liêu xiêu, cheo leo, càu nhàu, bồi hồi…

    – Những từ lặp lại nhau cả âm vf cả vần. Ví dụ: Luôn luôn, hằm hằm, xanh xanh, ào ào, dành dành…

    – Hoặc để tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, một số từ còn được thay đổi phụ âm cuối hoặc thanh điệu. Ví dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, ngoan ngoãn, ngồn ngộn, thăm thẳm…

    2. Từ ghép là gì? Cách phân biệt từ láy và từ ghép

    Từ láy và từ ghép hai biện pháp tu từ mà rất nhiều người bị nhầm lẫn, khó phân biệt. Vậy làm sao để có thể phân biệt được hai loại từ này thì các bạn cần nắm chắc kiến thức về cả từ láy và từ ghép. Mời các bạn cùng đi tìm hiểu qua về nội dung kiến thức phần từ ghép.

    2.1. Như thế nào là từ ghép?

    2.1.1. Khái niệm

    Từ ghép chính là từ được ghép bởi 2 tiếng trở nên, các tiếng này có cùng quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau và về mặt âm, vần không bắt buộc phải giống nhau.

    2.1.2. Từ ghép có tác dụng gì?

    Tác dụng chủ yếu của từ ghép chính là đóng vai trò xác định những từ ngữ cần sử dụng trong lời nói, trong mỗi câu văn, giúp hoàn chỉnh hơn nữa về mặt ngữ nghĩa.

    2.1.3. Từ ghép được phân loại như thế nào?

    Dựa và đặc điểm của từ ghép mà người ta phân từ ghép thành 2 loại: Đẳng lập, chính phụ.

    Là từ được ghép từ 2 tiếng có sự phân biệt về nghĩa rất rõ ràng, từ đứng đầu là từ chính – từ chính đóng vai trò mang ý nghĩa trọng tâm, từ đứng sau là từ phụ – đóng vai trò bổ trợ ý nghĩa cho từ chính. Nói chung, ý nghĩa diễn đạt của loại từ ghép này thường hẹp.

    Ví dụ: đỏ hoe, sân bay, hoa hồng, tàu hỏa, xanh nhạt…

    Trong loại từ ghép đẳng lập, các từ có vai trò về ý nghĩa ngang nhau, không còn phân biệt đâu là từ chính, đâu là từ phụ. Ý nghĩa của từ ghép đẳng lập thể hiện rộng rãi hơn so với sử dụng từ ghép chính phụ.

    Ví dụ: Bố mẹ. anh chị, nhà cửa, sách vở, bàn ghế, quần áo, ông bà, cỏ cây…

    2.2. Phân biệt từ láy và từ ghép

    Như các bạn cũng biết, Tiếng Việt vô cùng phong phú, đa dạng và chính điểm mạnh này lại là một hạn chế đối với người học bởi nó tạo ra nhiều sự phức tạp trong quá trình học. Tại sao mọi người lại có nhiều sự nhầm lẫn giữa từ láy và từ ghép đến như vậy? Đó chính là do giữa từ láy và từ ghép có sự chuyển hóa lẫn nhau. Tuy vậy, vẫn có các yếu tố cơ bản để giúp người học có thể phân biệt được từ láy và từ ghép.

    Cách 1: Từ ghép có chứa từ Hán Việt thì không phải từ láy

    Trong tiếng Việt những từ Hán Việt láy âm xuất hiện rất nhiều, chính vì vậy mà tất cả những từ Hán Việt có 2 âm tiết thì sẽ được xác định là từ ghép chứ không phải là từ láy, dù cho từ đó có ngẫu nhiên láy âm với nhau đi nữa.

    Ví dụ: “Tử Tế” cùng láy nguyên âm “T” nhưng ở đây “Tử” là từ Hán Việt nên đây là từ ghép.

    Cách 2: Từ ghép thuần Việt cả 2 từ đều có nghĩa không được coi là từ láy

    Ta tách 2 từ riêng biệt ra nếu cả 2 từ đều có ý nghĩa thì đó là từ ghép, còn 1 hoặc 2 từ tách ra vô nghĩa thì là từ láy.

    Ví dụ các từ che chắn, máu mủ… thì sẽ được coi là từ ghép. Ngoài ra chỉ có một từ có nghĩa trong hai từ thì đó có thể coi là láy âm, ví dụ: lạnh lùng, lảm nhảm…

    Cách 3: Nếu hai tiếng trong một từ đảo trật tự cho nhau mà vẫn có nghĩa thì đó là từ ghép

    Khi đảo trật tự các tiếng trong một từ mà được một từ mới vẫn có nghĩa thì đó được coi là từ ghép. Ví dụ: thẫn thờ – thờ thẫn, mệt mỏi – mỏi mệt…

    3.1 Bài tập nhận biết từ láy

    Ở dạng bài tập này, học sinh sẽ được đưa ra một danh sách các từ, trong đó có thể có nhiều loại từ như từ ghép, từ láy và học sinh phải nhận biết được đúng loại từ để sắp xếp sao cho đúng.

    Ví dụ bài tập sau đây:

    Cho danh sách từ sau, hãy sắp xếp chúng thành hai loại, từ ghép và từ láy: nhà cửa, sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, dũng cảm, hồi hộp, lẻ loi, chí khí.

    Đáp án:

    Từ láy bao gồm: sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, hồi hộp, lẻ loi.

    Từ ghép bao gồm: nhà cửa, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.

    Lưu ý: đây là dạng bài tương đối dễ và dừng lại ở mức nhận biết, nên học sinh cần nắm chắc khái niệm về từ láy, từ ghép để phận biệt cho đúng, chuẩn.

    3.2 Dạng bài xác định kiểu từ láy

    Ở dạng bài này, học sinh không những phải xác định đâu là từ láy mà còn phải biết được từ láy đó thuộc dạng nào, láy bộ phận hay láy toàn bộ.

    Ví dụ cho các từ sau: mải miết, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, líu lo, hun hút, thăm thẳm, tít tắp. Hãy cho biết các từ láy trên thuộc loại nào?

    Đáp án: Từ láy bộ phận bao gồm: mải miết, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, líu lo, tít tắp, hun hút,

    Từ láy toàn bộ bao gồm: thăm thẳm.

    Lưu ý: Dạng bài nhận biết loại từ ghép cũng là dạng bài tương đối dễ, học sinh cần nắm chắc lý thuyết về phân loại từ láy để đạt điểm cao trong dạng bài tập này.

    3.3 Dạng bài xác định từ láy trong đoạn văn, đoạn thơ và nêu công dụng

    Đề bài thường sẽ cho một đoạn văn bản hoặc một đoạn thơ có chứa từ láy, học sinh cần tìm ra từ láy và nêu được tác dụng của từ láy trong văn bản. Ở dạng bài này, học sinh cần hiểu được nội dung, ý nghĩa của đoạn văn, đoạn thơ thì mới có thể phân tích được tác dụng của từ láy.

    Ví dụ 1: Cho đoạn văn sau:

    “Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền”.

    Xác định từ láy trong văn bản và nêu tác dụng của từ láy đó.

    Đáp án: Từ láy: tom tóp, loáng thoáng, tũng toẵng, xôn xao.

    Tác dụng: những từ láy miêu tả âm thanh và tần suất xuất hiện của âm thanh xuất hiện trên dòng sông lúc đêm khuya tĩnh lặng. Từ láy góp phần miêu tả khung cảnh bờ sông về đêm, đồng thời tác giả cũng đã sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh để từ âm thanh tiếng cá đớp mồi, gõ vào mạn thuyền thể hiện sự tĩnh lặng của dòng sông về đêm, có thể nghe thấy từng âm thanh rất nhỏ.

    Ví dụ 2: Xác định từ láy xuất hiện trong đoạn thơ sau, những từ láy đã góp phần làm nên thành công về giá trị biểu đạt của đoạn thơ như thế nào?

    Gió nâng tiếng hát chói chang

    Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

    Tay nhè nhẹ chút, người ơi

    Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

    Mảnh sân trăng lúa chất đầy

    Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

    Nắng già hạt gạo thơm ngon

    Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

    Đáp án: Từ láy: chói chang, long lanh, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho.

    Tác dụng: nhà thơ đã sử dụng hàng loạt các từ láy có giá trị biểu cảm, miêu tả cao, khiến đoạn thơ đậm chất trữ tình, người đọc có thể hình dung ra được những vất vả, cực nhọc mà người nông dân phải trải qua để có được hạt gạo trắng ngần thơm tho.

    Ví dụ 3: Phân tích tác dụng của từ láy có trong đoạn văn sau

    Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

    Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

    Đáp án: Từ láy: bập bùng, rì rầm, í ới, mênh mông.

    Tác dụng: Từ láy “bập bùng” khiến người đọc hình dung ra ngọn lửa cháy to, cháy đều trong đêm. Những tiếng “rì rầm, í ới” diễn tả âm thanh của cuộc sống, đã bắt đầu sôi động vào buổi sáng sớm. Từ láy “mênh mông” diễn tả không gian bầu trời rộng lớn vào buổi sáng sớm.

    Ví dụ 4: Chỉ ra từ láy và phân tích tác dụng của từ láy đó trong đoạn thơ sau trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy:

    “Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre chẳng ở riêng

    Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người”.

    Đáp án: Từ láy “bão bùng” được sử dụng để thể hiện những khắc nghiệt của thời tiết, nhưng tre vẫn đùm bọc lấy nhau. Nhà thơ đã ca ngợi phẩm chất đoàn kết, biết giúp đỡ, bao bọc của cây tre, từ đó ẩn dụ để chỉ những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam.

    Ví dụ 5: Câu thơ của Nguyễn Du trong “Truyện Kiểu” có sử dụng từ láy lập lòe để miêu tả sắc đỏ của hoa lựu mùa hè:

    “Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Từ láy lập lòe đã gợi lên sắc đỏ của hoa lựu, một sắc đỏ rực ẩn hiện sau tán lá.

    Lưu ý: bài tập xác định và phân tích từ láy là dạng bài khó, đòi hỏi học sinh không những nắm vững kiến thức về từ vựng mà còn phải có khả năng đọc hiểu và cảm thụ văn bản. Với dạng đề này, học sinh cần phải thực hành luyện tập nhiều để có thể đạt được điểm số cao khi làm các bài tập làm văn.

    3.6 Mở rộng bài tập tự luyện

    Xác định từ láy trong những đoạn thơ sau trong bài “Việt Bắc” của Tố Hữu:

    -Mình về mình có nhớ ta

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

    -Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi

    -Mình đi có nhớ những nhà

    Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son

    -Ta với mình, mình với ta,

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    -Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

    Xác định từ láy trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận:

    -Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

    Con thuyền xuôi mái nước song song.

    -Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    -Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;

    Mênh mông không một chuyến đò ngang.

    Không cầu gợi chút niềm thân mật,

    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

    -Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,

    Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.

    Lòng quê dợn dợn vời con nước,

    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

    Trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến:

    -Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

    Trong bài “Thu ẩm”, Nguyễn Khuyến:

    -Năm gian nhà cỏ thấp le te,

    Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.

    Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

    Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

    Trong bài “Đây mùa thu tới” của Xuân Diệu:

    -Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

    Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng.

    -Những luồng run rẩy rung rinh lá…

    Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh

    -Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ…

    Non xa khởi sự nhạt sương mờ…

    Trong bài “Thu” của Xuân Diệu:

    -Nõn nà sương ngọc quanh thềm đậu;

    Nắng nhỏ bâng khuâng chiều lỡ thì.

    Hư vô bóng khói trên đầu hạnh;

    Cành biếc run run chân ý nhi

    -Bên cửa ngừng kim thêu bức gấm,

    Hây hây thục nữ mắt như thuyền.

    Gió thu hoa cúc vàng lưng giậu,

    Sắc mạnh huy hoàng áo trạng nguyên

    Từ láy trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng

    -Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi

    -Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

    -Rải rác biên cương mồ viễn xứ

    -Tây Tiến người đi không hẹn ước

    Đường lên thăm thẳm một chia phôi

    Từ láy trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương:

    -Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    -Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

    Có chồng hờ hững cũng như không

    Từ láy trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ:

    -Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,

    Nơi ta không còn được thấy bao giờ!

    Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,

    Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

    Để hồn ta phảng phất được gần ngươi,

    – Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Thế Nào Là Từ Ghép? Lưu Ý Cách Phân Loại Từ Ghép Chính Phụ, Đẳng Lập
  • Phân Biệt Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép?
  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Để Phân Biệt Thực Vật C3 Và C4 Người Ta Làm Thí Nghiệm Sau: Hãy Phân Tích Nguyên Tắc Của Các Thí Nghiệm Nói Trên.
  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Chi Tiết Niacinamide Serum The Ordinary 10% + Zinc 1%
  • Phân Biệt Tài Sản Và Nguồn Vốn Của Doanh Nghiệp
  • Cách Phân Biệt Tài Sản Và Nguồn Vốn Dễ Hiểu
  • Phân Biệt Biên Dịch Và Thông Dịch?
  • 6 Cách Phân Biệt Tiền Giả
  • Một số cách phân biệt từ ghép từ láy

    Phân biệt từ ghép và từ láy vốn rất phức tạp. Bởi vậy Tiếng Việt có sự chuyển hoá từ từ ghép sang từ láy âm. Lại không ít trường hợp phân tích rạch ròi giữa là ghép hay láy đành xếp chúng vào đơn vị trung gian. Tuy nhiên cũng có một số cách nhận diện, phân biệt từ láy, từ ghép . Bạn có thể phân biệt dễ dàng theo các cách sau đây.

    Cách phân biệt từ ghép, từ láy dễ lẫn lộn

    Cấu tạo của từ phức lớp 4

    Có 2 cách chính để tạo từ phức:

    – Cách 1: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép .

    – Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.

    1. Từ ghép: Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung.

    T.G được chia thành 2 kiểu:

    – T.G có nghĩa tổng hợp (T.G hợp nghĩa, T.G đẳng lập, T.G song song): Là từ ghép mà nghĩa của nó biểu thị những loại rộng hơn, lớn hơn, khái quát hơn so với nghĩa các tiếng trong từ.

    -T.G có nghĩa phân loại (T.G phân loại, T.G chính phụ): Thường gồm có 2 tiếng, trong đó có 1 tiếng chỉ loại lớn và 1 tiếng có tác dụng chia loại lớn đó thành loại nhỏ hơn.

    – Lưu ý:

    + Các tiếng trong từ ghép tổng hợp thường cùng thuộc một loại nghĩa (cùng danh từ, cùng động từ,…)

    + Các từ như: chèo bẻo, bù nhìn, bồ kết, ễnh ương, mồ hôi, bồ hóng,…, axit, càphê , ôtô, môtô, rađio,…có thể cho là từ ghép (theo định nghĩa) hoặc từ đơn (tuy có 2 tiếng trở lên nhưng các tiếng đó phải gộp lại mới có nghĩa , còn từng tiếng tách rời thì không có nghĩa. Những trường hợp này gọi là từ đơn đa âm).

    2. Từ láy (T.L): Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có 1 phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.

    Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 4 kiểu: Láy tiếng, láy vần, láy âm, láy cả âm và vần . Căn cứ vào số lượng tiếng được lặp lại, người ta chia thành 3 dạng từ láy: láy đôi, láy ba,láy tư,…)

    + Từ tượng thanh: Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế: Mô phỏng tiếng người, tiếng của loài vật, tiếng động,…

    V.D: rì rào, thì thầm, ào ào,…

    + Từ tượng hình: Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật; gợi tả màu sắc, mùi vị.

    V.D: Gợi dáng dấp: lênh khênh, lè tè, tập tễnh, …

    Gợi tả màu sắc: chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,…

    Gợi tả mùi vị: thoang thoảng, nồng nàn, ngào ngạt,…

    Lưu ý:

    + Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.

    V.D: làm ào ào (ào ào là từ tượng hình), thổi ào ào (ào ào là từ tượng thanh)

    + Trong thực tế, vẫn tồn tại những từ tượng thanh và tượng hình không phải là từ láy (ở phạm vi tiểu học không đề cập tới các từ này).

    V.D: bốp (tiếng tát) , bộp (tiếng mưa rơi), hoắm (chỉ độ sâu), vút (chỉ độ cao)….

    V.D: làm lụng , máy móc, chim chóc, …(nghĩa tổng hợp) ; nhỏ nhen, nhỏ nhắn, xấu xa, xấu xí ,…(nghĩa phân loại). Tuy nhiên , ở tiểu học thường đề cập đến mấy dạng cơ bản sau:

    + Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc).

    + Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất:

    + Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể

    V.D: gật gật , rung rung, cười cười nói nói, …

    +Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn.

    V.D: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…

    + Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được.

    V.D: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…

    Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn Tiếng Việt 4

    1. Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    Ví dụ: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng, buôn bán nhỏ nhẹ, hốt hoảng,…

    2. Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    Ví dụ: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…

    3. Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy.

    Ví dụ: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…

    – Lưu ý: Những từ này nếu nhìn nhận dưới góc độ lịch đại (tách riêng các hiện tượng ngôn ngữ, xét trong sự diễn biến, phát triển theo thời gian làm đối tượng nghiên cứu) và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép (T.G hợp nghĩa). Nhưng xét dưới góc độ đồng đại (tách ra một trang thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu) và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm giữa 2 tiếng, thì có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát (khi xếp cần có sự lí giải). Tuy nhiên, ở tiểu học, nên xếp vào từ láy để dễ phân biệt. Song nếu H.S xếp vào từ ghép cũng chấp nhận.

    4. Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy.

    Ví dụ: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,…

    5. Các từ có một tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu).

    Ví dụ: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước ,yếu ớt,…

    6. Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q; ng/ngh; g/gh ) cũng được xếp vào nhóm từ láy.

    Ví dụ: cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,…

    – Lưu ý: trong thực tế, có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa nhưng HS rất khó phân biệt, ta nên liệt kê ra một số từ cho HS ghi nhớ.

    Ví dụ: bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành thực,….

    7. Ngoài ra, những từ không có cả quan hệ về âm và về nghĩa (từ thuần Việt) như: tắc kè, bồ hóng, bồ kết, bù nhìn, ễnh ương, mồ hôi,… hay các từ vay mượn như: mì chính, cà phê, xà phòng, mít tinh,… chúng ta không nên đưa vào chương trình tiểu học (H.S có hỏi thì giải thích đây là loại từ ghép đặc biệt, các em sẽ được học sau).

    8. Từ ghép Tổng hợp và từ ghép Phân loại

    Khi bạn gặp một từ ghép nào chỉ người (hoặc vật) nói chung, thì đó là từ ghép có nghĩa tổng hợp.

    Ví dụ:

    – Xa lạ (xa ghép với lạ tạo ra nghĩa tổng hợp: xa xôi và không quen biết.

    – Sách vở (sách ghép với vở tạo ra nghĩa tổng hợp: sách và vở)

    – Ăn uống (ăn ghép với uống tạo ra nghĩa tổng hợp: nói về việc ăn và uống)

    Khi gặp từ ghép nào không chỉ chung, mà lại có nghĩa như phân loại người (hay vật) thì đó là từ ghép phân loại.

    Ví dụ:

    – Hạt thóc (hạt ghép với thóc tạo ra nghĩa phân loại so với: hạt ngô, hạt đỗ, hạt kê …)

    – Bà nội (bà ghép với nội tạo ra nghĩa phân loại so với: bà ngoại, bà dì ….)

    – Bài học (bài ghép với học tạo ra nghĩa phân loại so với: bài làm, bài tập …)

    Bài tập thực hành Phân biệt từ ghép Từ láy

    Bài 1: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

    a) Các từ ghép b) Các từ láy:

    – mềm ….. – mềm…..

    – xinh….. – xinh…..

    – khoẻ….. – khoẻ…….

    – mong…. – mong…..

    – nhớ….. – nhớ…..

    – buồn….. – buồn…..

    Bài 2: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

    a) T.G.T.H b) T.G.P.L c) Từ láy

    – nhỏ….. – nhỏ….. – nhỏ…..

    – lạnh….. – lạnh….. – lạnh…..

    – vui….. – vui….. – vui…..

    – xanh… – xanh….. – xanh…..

    Bài 3: Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: T.G.P.L; T.G.T.H; Từ láy:

    Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.

    Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út, chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt, hoà thuận, thương yêu.

    Bài 5:

    Cho những kết hợp sau:

    Vui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đạp, thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười.

    Hãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy, kết hợp 2 từ đơn.

    Bài 6:

    “Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán (từ Hán Việt). Em hãy:

    – Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “tổ”.

    – Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “quốc ”.

    Bài 7:

    Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

    Bài 8:

    Em hãy tìm:

    – 3 thành ngữ nói về việc học tập.

    – 3 thành ngữ (tục ngữ) nói về tình cảm gia đình.

    Bài 9:

    Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống:

    – hang sâu ….

    – cười…

    – rộng….

    – vực sâu….

    – nói…

    – dài….

    – cánh đồng rộng….

    – gáy…

    – cao….

    – con đường rộng…

    – thổi….

    – thấp…

    Bài 10:

    Tìm 4 từ ghép có tiếng ” thơm” đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa, Phân biệt nghĩa của các từ này.

    Bài 11:

    Giải nghĩa các thành ngữ , tục ngữ sau:

    – Ở hiền gặp lành.

    – Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

    – Ăn vóc học hay.

    – Học thày không tày học bạn.

    – Học một biết mười.

    – Máu chảy ruột mềm.

    Bài 12:

    Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các thành ngữ:

    – Chậm như……

    – Ăn như ….

    – Nhanh như…..

    – Nói như ….

    – Nặng như…..

    – Khoẻ như …

    – Cao như……

    – Yếu như …

    – Dài như…..

    – Ngọt như …

    – Rộng như….

    Vững như …

    Bài 13: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

    Bài 14: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

    Gió nâng tiếng hát chói chang

    Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

    Tay nhè nhẹ chút, người ơi

    Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

    Mảnh sân trăng lúa chất đầy

    Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

    Nắng già hạt gạo thơm ngon

    Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

    Bài 15: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:

    a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

    b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.

    d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.

    e. Suối chảy róc rách.

    Bài 16: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

    Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

    Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

    Gợi ý đáp án

    Bài 3:

    – T.G.T.H: gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ.

    – T.G.P.L: bạn đường, bạn học.

    -Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn, quanh co.

    – Lưu ý: từ bạn bè cũng có thể xếp vào nhóm từ ghép tổng hợp nhưng cần lí giải nghĩa tiếng bè trong bè đảng, bè phái.

    Bài 5:

    – T.G.T.H: Vui mừng, đi đứng , san sẻ, chợ búa, học hành, ăn ở, tươi cười.

    – T.G.P.L: Vui lòng, giúp việc, xe đạp, tia lửa, nước uống.

    – Từ láy: cong queo, ồn ào, thằn lằn.

    – Kết hợp 2 từ đơn: nụ hoa, uống nước.

    Bài 11:

    – Ở hiền gặp lành: Ở hiền thì sẽ được đền đáp bằng những điều tốt lành

    – Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Phẩm chất đạo đức tốt đẹp bên trong đáng quý hơn vẻ đẹp hìn thức bên ngoài.

    – Ăn vóc học hay: Phải ăn mới có sức vóc, phải học mới có hiểu biết.

    – Học thày không tày học bạn: Ngoài việc học ở thầy cô, việc học hỏi ở bạn bè cũng rất cần thiết và hữu ích.

    – Học một biết mười: Chỉ cách học của những người thông minh, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng được những điều đã học.

    – Máu chảy ruột mềm: Chỉ tình máu mủ, ruột thịt thương xót nhau khi gặp hoạn nạn.

    Cách phân biệt các từ loại, giúp học sinh nắm vững kỹ năng nhận dạng và phân biệt từ láy, từ phức. Ngoài ra, đưa ra các bài tập cụ thể giúp học sinh theo dõi, kiểm tra lại kiến thức đã học, ôn tập củng cố các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4, 5 chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra trong năm học. Tham khảo các dạng bài tập khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thành Ngữ, Tục Ngữ
  • Phân Biệt Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Son Mac Chính Hãng
  • 10 Cách Phân Biệt Son Mac Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng
  • Phân Biệt Từ Láy – Từ Ghép: Một Số Trường Hợp Cần Lưu Ý

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Láy – Từ Ghép Là Gì? Một Số Ví Dụ Minh Họa
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán (Phần 2)
  • Phân Tích Cơ Cấu Tài Sản Và Nguồn Vốn Của Doanh Nghiệp
  • Đánh Giá Tài Sản Và Nguồn Vốn Trong Bảng Cân Đối Kế Toán
  • Phân Biệt Thông Dịch Và Biên Dịch
  • Phân biệt từ láy – từ ghép với các từ có phụ âm đầu là c, k, q

    Ví dụ về các trường hợp như: cong queo, cuống quýt, công kênh, cập kênh, cặn kẽ, cò kè, …

    Khi nhận diện

    các từ láy, ta thường dễ bị hình thức chữ viết của từ đánh lừa nên khó phân biệt.

    Với các trường hợp trên, ta có thể cho rằng chúng không phải là từ láy, vì thoạt

    nhìn trong hình thức ngữ âm – chữ viết của từ, không có bộ phận nào được láy lại.

    Sự thực, các từ trên là các từ láy âm.Theo

    luật chính tả trong tiếng Việt, phụ âm đầu “cờ”

    được ghi bằng 3 chữ cái: c, k, q. Vì vậy, các từ trên được mở đầu bằng c, k, q,

    nghĩa là phụ âm đầu “cờ”được lặp lại, nên chúng là các từ láy

    âm.

    Phân biệt từ láy – từ ghép Hán Việt

    Ví dụ về các trường hợp như: bình minh, cần mẫn, chí khí, tham lam, bao biện, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, hào hiệp, hào hoa, hào hùng, hào hứng, hữu hạn, hữu hình, …

    Các từ trên

    thoạt nhìn có hình thức ngữ âm giống từ láy, nhưng sự thực chúng là những từ

    ghép Hán – Việt có hình thức ngữ âm ngẫu nhiên giống từ láy. Các tiếng trong mỗi

    từ này đều là những tiếng có nghĩa, cụ thể:

    • ban bố: “ban” có nghĩa là “ban hành”; “bố” có nghĩa là “công bố”
    • căn cơ: “căn” có nghĩa là “gốc rễ”; “cơ” có nghĩa là “nền móng”
    • hoan hỉ: “hoan” có nghĩa là “vui”; “hỉ” có nghĩa là “mừng”

    Quan hệ giữa

    các tiếng trong từng từ trên là quan hệ về nghĩa. Các từ này cũng có thể được chia

    ra thành 2 loại:

    • Từ

      ghép có nghĩa tổng hợp: ban bố, căn cơ, hoan hỉ, cần mẫn, …

    • Từ

      ghép có nghĩa phân loại: bình minh, hữu hạn, hữu hình, …

    Có thể liệt kê thêm một số từ ghép Hán – Việt có hình thức ngữ âm ngẫu nhiên giống như từ láy, như: bài bản, bộ binh, chuyên chính, chí lí, chính chuyên, công cán, gian giảo, hành hạ, hân hoan, hảo hán, hảo hạng, khắc khổ, khẩn khoản, lai lịch, thành thực, …

    Phân biệt từ láy – từ ghép: Các từ láy đặc biệt

    Ví dụ về các trường hợp như: êm ái, êm ả, ấm áp, ấm ức, ốm o, ầm ĩ, óc ách, inh ỏi, ….

    Các trường

    hợp này được chia thành 2 loại như sau:

    • Trường

      hợp xác định được 1 tiếng gốc (tiếng có nghĩa) trong từ: ồn ã, ấm áp, ép uổng, êm ái, im ắng, ế ẩm, êm ả, ít ỏi, oằn oại, oi ả, ốm o, yên ả, ao ước, ấm ức, o ép, …

    • Trường

      hợp không xác định được tiếng gốc trong từ: ấp

      úng, ẽo ợt, ỉ eo, oái oăm, óc ách, ỏn ẻn, õng ẹo, ỡm ờ, ậm ọe, …

    Nếu đối chiếu

    với các định nghĩa về từ láy, dễ kết luận rằng các từ nêu trên không phải từ

    láy.

    Tuy nhiên,

    nếu xét hình thức ngữ âm thì các từ này lại cùng giống nhau ở một điểm là khuyết

    phụ âm đầu. Các chuyên gia ngôn ngữ học cho rằng có đặc trưng ngữ nghĩa gần giống

    với đặc trưng ngữ nghĩa của từ láy. Có chuyên gia cho rằng, ở mỗi vị trí đầu của

    tiếng, tồn tại một phụ âm tắc nhưng phụ âm này không được biểu hiện trên chữ viết,

    giống như thanh ngang khác với các thanh hỏi, ngã, nặng là nó không biểu hiện

    trên chữ viết.

    Cách hiểu nào

    Có thể nói đây là những từ láy đặc biệt (nó không giống với các từ láy bình thường

    về hình thức ngữ âm).

    Phân biệt từ láy – từ ghép: Từ ghép tổng hợp hay từ láy có nghĩa khái quát

    Ví dụ các trường hợp: bạn bè, cây cối, máy móc, đất đai, chùa chiền, tuổi tác, gậy gộc, mùa màng, chim chóc, thịt thà, …

    Với các trường

    hợp này, có quan điểm cho rằng, nếu nhìn nhận các từ này dưới góc độ nhấn mạnh

    những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép có

    nghĩa tổng hợp. Tuy nhiên, nếu nhìn nhận dưới góc độ nhấn mạnh vào mối quan hệ

    ngữ âm thì đây là những từ láy có nghĩa khái quát.

    Tác giả Trần Mạnh Hưởng – Lê Hữu Tỉnh cho rằng nếu gặp các từ nêu trên, giáo viên có thể giải thích cho học sinh đây là những từ láy khái quát.

    Sách tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Phân Biệt Từ Đơn
  • Từ Láy Là Gì? Các Dạng Từ Láy Khác Nhau Và Ví Dụ Minh Họa
  • 7 Điểm Để Phân Biệt Son Mac Thật Giả – Dễ Như Ăn Ớt
  • 7 Cách Nhận Biết Son Mac Thật Giả Nhái Kém Chất Lượng Đầy Đủ Nhất
  • Tất Tần Tật Về Động Từ Thêm S Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Có Dạng Láy
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • Phân biệt từ láy và từ ghép đôi khi là một vấn đề khá khó khăn đối với các bạn học sinh lớp 4. Bởi vì đây là giai đoạn học sinh bắt đầu được làm quen với các từ loại trong tiếng Việt

    Nhằm giúp học sinh nắm bắt và vận dụng tốt vốn từ vựng Tiếng Việt, cô Vân Anh – giáo viên Tiếng Việt tại Hệ thống Giáo dục Hocmai sẽ có những chia sẻ về đặc điểm riêng của từng từ loại cũng như hướng dẫn học sinh vận dụng trực tiếp vào các dạng bài tập phân biệt.

    1. Phân biệt từ ghép và từ láy

    Xét về mặt cấu tạo từ thì từ chia làm hai loại là từ đơntừ phức. Trong từ phức lại được chia tiếp thành hai loại là từ ghéptừ láy. Vậy từ ghép và từ láy khác nhau như thế nào?

    Về cơ bản, từ ghép và từ láy đều được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên. Tuy nhiên giữa hai từ loại này vẫn có những điểm khác nhau mà học sinh cần chú ý phân biệt.

    + Các tiếng tạo thành có thể giống hoặc khác nhau về phát âm.

    + Các tiếng tạo thành từ phải có điểm giống nhau về phát âm. Có thể giống nhau về âm đầu về vần hoặc cả tiếng

    Vd: “rì rào” (giống âm đầu)

    + Các tiếng tạo nên từ đều có nghĩa

    Vd: “quần áo” (Cả quần và áo đều có nghĩa)

    + Tối đa chỉ 1 tiếng có nghĩa

    Vd: từ “rì rào” cả hai tiếng đều không có nghĩa nhưng gộp lại thì có nghĩa chỉ âm thanh.

    * Chú ý: Từ láy không bao giờ là danh từ

    Mời cha mẹ và học sinh tham khảo video bài giảng tại: https://www.youtube.com/watch?v=Lx3MwUiPwjw

    2. Các bài tập vận dụng

    Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau rồi trả lời câu hỏi:

    Mây đen lũ lượt kéo về chiều nay

    Mặt trời lật đật chui vào trong mây

    Chớp đông chớp tây rồi mưa nặng hạt

    Cây lá xoè tay hứng làn nước mát

    Bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách

    Mẹ làm bánh khoai lửa reo tí tách

    Chỉ thương bác ếch lặn lội trong mưa

    Xem từng cụm lúa phất cờ lên chưa.

    1.Tìm từ láy trong đoạn thơ trên

    Đọc đoạn thơ ta thấy những từ láy như sau: “lật đật”, “tí tách”

    2. Tìm những từ ghép trong đoạn thơ trên

    Đọc đoạn thơ ta thấy những từ ghép như sau: “lũ lượt”, “mặt trời”, “chớp đông”, chớp tây”, “cây lá”, “làng nước”, “kim khâu”, “bánh khoai”, “bác ếch”, “lặn lội”, “cụm lúa”

    “lê-ki-ma”, “san sát”, “chùa chiền”, “hân hạnh”, “ầm ĩ”, “yên tĩnh”, “êm ả”, “bồ kết”, “xà phòng”, “mơ mộng”, “lóng ngóng”

    + Từ đơn: “lê-ki-ma”, “balo”, “bồ kết”, “xà phòng”

    + Từ ghép: “chùa chiền”, “hân hạnh”, “yên tĩnh”, “mơ mộng”

    + Từ láy: “san sát”, “ầm ĩ”, “êm ả”, “lóng ngóng”

    Bài tập 3: Chia các từ sau thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm:

    “thanh thản”, “hiền hậu”, “run rẩy”, “lấp ló”, “đất nước”, “cỏ cây”, “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “xinh xắn”, “xa xưa”, “đi đứng”, “đối đáp”, “đủng đỉnh”, “buôn bán”, “mộng mơ”, “mỏng mảnh”, “may mặc” , “ngổn ngang”

    Nhóm 1: Từ láy gồm những từ : “run rẩy”, “lấp ló”, “khúc khuỷu”, “xinh xắn”, “thăm thẳm”, “đủng đỉnh”, “ngổn ngang”.

    Nhóm 2: Từ ghép gồm những từ: “thanh thản”, “hiền hậu”, “đất nước”, “cỏ cây”, “xa xưa”, “đi đứng”, “đối đáp”, “buôn bán”, “mộng mơ”, “mỏng mảnh”, “may mặc”

    Bài tập 4: Tìm những từ không cùng nhóm trong những nhóm từ sau:

      Nhóm: “ồn ào”, “ẩm ướt”, “xôn xao”, “lè tè”

    Từ khác loại là từ “ẩm ướt”, đây là từ ghép, các từ còn lại là từ láy.

      Nhóm: “xanh ngắt”, “màu sắc”, “yếu ớt”, “mơ mộng”

    Từ khác loại là “yếu ớt”, đây là từ láy, còn lại là từ ghép

    • Xanh: Từ láy: “xanh xanh”, “xanh xao” / Từ ghép: “xanh tươi”, “xanh ngắt”
    • Lạ : Từ láy: “lạ lẫm”, “là lạ” / Từ ghép: “xa lạ”, “kì lạ”
    • Ấm: Từ láy: “âm ấm”, “ấm áp” / Từ ghép: “ấm cúng”, “yên ấm”
    • Tròn: Từ láy: “tròn trịa”, “tròn trĩnh” / Từ ghép “vòng tròn”, “xoay tròn”
    • Rắn: Từ láy: “răn rắn”, “rắn rỏi” / Từ ghép: “rắn chắc”, cứng rắn”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100