Phân Biệt Used To, Be Used To Và Get Used To

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Ultra Boost Thật Giả
  • Phân Biệt Usb 3.0 Và Usb 2.0
  • Ý Nghĩa Made In Uk, Us Của Hàng Hóa Thế Giới
  • Phân Biệt Vi Phạm Hành Chính, Vi Phạm Hình Sự Và Vi Phạm Dân Sự
  • Trong Tiếng anh có 1 số cụm từ gần gần giống nhau như: used to, be used to và get used to nhưng thực tế mỗi cụm từ lại thể hiện một ý nghĩa khác nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng đúng những cụm từ này? Elight sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách dễ dàng nhất!

    Be used to + V-ing hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ).

    You are used to do something (Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

    Ex:

    – I am used to feeding my dogs.

    Tôi đã quen với việc cho chó ăn.

    – He is used to checking his mail when he gets up.

    Anh ấy quen với việc kiểm tra thư điện tử mỗi khi thức dậy.

    Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    Ex:

    I am not used to sleeping early.

    Tôi chưa quen với việc ngủ sớm.

    Get used to V-ing hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    You get used to something (Nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó)

    Ex:

    – I get used to getting up early in the morning.

    Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.

    – She gets used to drinking milk every day.

    Cô ấy đã quen dần với việc uống sữa mỗi ngày.

    Used to + verb chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

      a) Thói quen trong quá khứ: You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ex:

    – I used to read a book before I went to sleep when I was a teenager.

    Tôi từng hay đọc một cuốn sách trước khi đi ngủ lúc còn là một thiếu niên.

    – We used to walk to school when we studied at university.

    Chúng tôi từng hay đi bộ đến trường khi còn học đại học.

      b) Tình trạng / trạng thái trong quá khứ: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ex:

    – I used to like watching Running Man show but now I never watch it.

    Tôi đã từng thích xem chương trình Running Man nhưng bây giờ tôi không xem nữa.

      c) Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Ex:

    Did he use to go fishing every weeken?

    (Anh ta có thường hay đi câu cá vào mỗi cuối tuần không?)

      d) Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + used to

    Ex:

    – We didn’t use to wake up early.

    Chúng tôi không thường thức dậy sớm.

    – I didn’t use to drink Coca when I was seven.

    Tôi không thường uống Coca khi tôi lên bảy.

    1. Choose the best answer to complete these following sentences
    2. were used to stay B. used to stay
    3. were staying D. had used to stay
    4. were not used to believe B. used to believing
    5. would not use to believe D. did not use to believe
    6. use to be thought B. used to be thought
    7. used to think D. use to think
    8. have died B. used to die C. would die D. both B and C
    9. to work B. used to lie C. would like D. to working
    10. used to read B. has read C. had read D. had been reading
    11. used to drive B. used to driving C. use to drive D. use to driving
    12. doesn’t any more B. still does
    13. is now D. had never done anything else
    14. is driving it B. doesn’t drive it any more
    15. likes it D. didn’t like it
    16. use to lie B. used live C. used to living D. used to live
    17. am used to living B. used to living
    18. use to live D. am used to live
    19. used to working B. used to work
    20. is used to working D. am used to work
    21. used to working B. used to work
    22. am used to working D. am used to work
    23. used to having B. is used to having
    24. was used to having D. used to have
    25. used to think B. was used to thinking
    26. used to thinking D. was used to think
    27. Rewrite sentences with Used To, Be Used To, Get Used To.

    1.It’s very noisy. I can’t stand the noise of traffic like this.

    2.John stopped smoke.

    3.Don’t worry, mother! I can take care of myself.

      Miss. Huong left hospital last week.

      It’s very cold in Hue in winter. Don’t worry! I have been living in Hue for 12 years.

      Lan is a new student of my class. She is unhappy.

      Mr.Hung doesn’t eat Asian food.

      I feel nervous, I have not traveled by air before.

    9.we left for Hue 7 years ago.

    10.she can eat chicken now.

    11.my father took me the city

    12.it’s took me fivr hours to find the answer for the question.

    13.I can’t stand the smell.

    14.She sits between Tuan and Hung.

      Driving a car is so difficult for her.

      I never go to bed after 10 p.m

      He was an accountant for my company.

      I don’t like walking in the rain.

    Nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Used To, Be Used To, Get Used To
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác
  • Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Tiền Polyme Giả Và Thật Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Cách Check Giày Adidas Ultra Boost Fake Vs Real Chuẩn 2022
  • Giày Adidas Ultra Boost Nam Nữ Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Giày Ultra Boost Là Gì? Có Nên Mua Ultra Boost Ở Vn Không?
  • ÔN THI TOEIC – THAM KHẢO NGAY: KHÓA HỌC THÀNH THẠO 4 KỸ NĂNG TOEIC

    1. USED TO + V: ĐÃ TỪNG

    1.1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

    – Cấu trúc: Used to + V diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

    – Ví dụ:

    + We used to live there when I was a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    1.2. Diễn tả trạng thái trong quá khứ

    – Cấu trúc: Used to + V còn thể hiện một tình trạng trong quá khứ nhưng bây giờ không tồn tại nữa được thể hiện bằng một số động từ như: have, belive, know, like.

    – Ví dụ:

    + I used to like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    2. BE USED TO + VING / NOUN: ĐÃ QUEN VỚI

    – Cấu trúc Be used to + Ving / N: Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

    – Ví dụ:

    + I am used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

    + I am not used to the new system in the factory yet.

    (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.)

    TÌM HIỂU THÊM CÁC THÔNG TIN VỀ VIỆC: THI THỬ TOEIC

    3. GET USED TO + VING / NOUN: DẦN QUEN VỚI

    Get used to kết hợp với Ving hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn.

    – Ví dụ:

    + She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

    (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày.)

    + I got used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

    BÀI TẬP : Sử dụng kiến thức ở trên để hoàn thành các câu sau

    ĐÁP ÁN

    1. get used to driving.

    2. used to go.

    3. am still not used to.

    4. used to live.

    5. am used to finishing.

    6. never get used to.

    7. used to smoke.

    8. never used to go.

    9. am used to driving.

    10. got used to living.

    THAM KHẢO TẠI ĐÂY: CÁC TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC – MẸO THI TOEIC BỔ ÍCH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt U Vú Lành Tính Và Ác Tính
  • Phân Biệt U Nang Buồng Trứng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Tiền Giả 2022
  • Phân Biệt Thông Dịch Tiếng Hàn Và Biên Dịch Tiếng Hàn
  • Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To I Jaxtina
  • Used To: Nói Về Những Thói Quen Trong Quá Khứ
  • Chi Tiết Về Adidas Ultraboost Qua Các Đời 1.0
  • So Sánh Adidas Ultraboost 20 Vs Ultraboost 19: Tái Định Nghĩa Về Nhanh
  • Tổng Hợp Phiên Bản Adidas Ultra Boost 1.0, 2.0, 3.0, 4.0, 5.0 & 20
  • 1/ Cấu trúc Be used to

    – Cấu trúc: Subject + động từ chính + used to + Object.

    Diễn tả 2 việc gì đó bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa

    – Ví dụ:

    She is used to swimming every day : Cô ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

    Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here: Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây.

    2. Cấu trúc Used to

    – Cấu trúc: Used to + Verb

    Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. (Chỉ được sử dụng trong quá khứ đơn).

    Used to chỉ có thể đề cập đến một thời gian đã qua.

    When Jame was young, he used to play tennis once a day: Khi Jame còn trẻ, anh ấy thường chơi tennis một lần mỗi ngày

    I used to drink a lot: Trước đây, tôi thường uống rượu rất nhiều.

    Lưu ý:

    “Used to” không được sử dụng trong một câu với cụm từ cho biết mức độ thường xuyên xảy ra hoặc mất bao lâu.

    Ví dụ:

    I lived in London for 8 years – không sử dụng I used to live in London for 8 years.

    Tôi sống ở London được 8 năm

    3/ Cấu trúc Get used to

    – Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

    Sử dụng khi bạn đã dần quen với một việc nào đó. Chỉ cả 1 quá trình để trở nên quen thuộc với việc gì đó.

    She got used to American food: Tôi đã dần quen với đồ ăn Mỹ

    I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it: Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó

    We have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city: Chúng tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố.

    4. Bài tập về cấu trúc used to, be used to và get used to

    For each sentence, choose a variety of “used to”, “be used to” or “get used to”. Use the verb in the brackets to make the sentence. Don’t use any contractions.

    Question 1: get used to driving.

    Question 3: am still not used to.

    Question 5: am used to finishing.

    Question 6: never get used to.

    Question 7: used to smoke.

    Question 8: never used to go.

    Question 9: am used to driving.

    Question 10: got used to living.

    Cô Hoa mong rằng sau khi học và làm bài tập về cách sử dụng của cấu trúc used to, be used to và get used to sẽ giúp các bạn học tập tiếng Anh tốt hơn nhiều!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt U Lành Tính
  • Cách Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và U Đại Tràng Ác Tính
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Ung Thư Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa U Bướu Lành Tình Và U Bướu Ác Tính
  • Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/get Used To’

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Lý Do Vàng Tây Ăn Đứt Vàng Ta
  • Sự Khác Biệt Giữa Vàng Trắng Và Bạch Kim
  • Bạch Kim Và Vàng Trắng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Vàng Trắng Là Gì? Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bách Kim
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Vios Limo Lên E Sản Xuất Từ 2007 (Phần 2)
  • used to + infinitive và be/get used to + ‘ing’ có hình thức khá giống nhau. Tuy nhiên, hai cụm từ này hoàn toàn khác nhau ngữ nghĩa trong câu.

    ‘used to + infinitive’

    Chúng ta sử dụng ‘used to’ để nói về những điều đã xảy ra trong quá khứ – hành động hay trạng thái – và không còn xảy ra ở hiện tại nữa.

    • She used to be a long distance runner when she was younger.

    • I used to eat meat but I became a vegetarian 5 years ago.

    Dạng phủ định: didn’t use to

    Dạng nghi vấn: Did you use to …?

    used to’ không được sử dụng ở những thì hiện tại. Để nói về những thói quen ở hiện tại, chúng ta sử dụng hiện tại đơn và một trạng từ chỉ sự thường xuyên (usually, always, often, never, etc.)

    Ex: I often eat at the Japanese restaurant in the city centre.

    ‘be/get used to’

    Sử dụng be used to để nói rằng bạn quen với điều gì đó, không cảm thấy bất thường. Sử dụng get used to hay be getting used to có nghĩa là bạn đang trở nên quen với điều gì đó – trước đây chưa quen làm việc đó, hay điều gì, nhưng nay đã quen hơn, không còn lạ lẫm.

    • I found Slovak food very strange at first but I’m used to it now.

    • I’m getting used to driving on the right.

    Cả ‘be used to’ và ‘get used to’ đều theo sau là một danh từ (hay đại từ) hay danh động từ (V-ing).

    • I can’t get used to getting up so early. I’m tired all the time.

    • He’s not used to the weather here yet. He’s finding it very cold.

    Be/get used to’ có thể sử dụng với thì quá khứ, hiện tại và tương lai.

    • You might find it strange at first but you’ll soon get used to it.

    • He wasn’t used to the heat and he caught sunstroke.

    --- Bài cũ hơn ---

  • What’S The Difference Between A Uri And A Url?
  • Tôm Hùm Bông Và Tôm Hùm Xanh Loại Nào Ngon Hơn?
  • Phân Biệt 4 Loại Tôm Hùm Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Phân Biệt Sữa Giả Sữa Thật Chuẩn 100% Chỉ Trong 1 Phút
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Cách Check Giày Adidas Ultra Boost Fake Vs Real Chuẩn 2022
  • Giày Adidas Ultra Boost Nam Nữ Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Giày Ultra Boost Là Gì? Có Nên Mua Ultra Boost Ở Vn Không?
  • Phân Biệt Các Chuẩn Usb 2.0 Và 3.0
  • Phân biệt cách sử dụng Used to,Get used to và Be used to

    1/ Used to + Verb: Đã từng, từng

    Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.

    – When David was young, he used to swim once a day

    – I used to smoke a lot.

    VD:

    – I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. ( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)

    – Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn’t. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)

    – I used to drive to work but now I take the bus. ( Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)

    2/ To be + V-ing/ Noun: Trở nên quen với

    He is used to swimming every day : Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

    VD:

    – I’m used to living on my own. I’ve done it for quite a long time. ( Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)

    – Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)

    – They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here.( Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây)

    3/ to get used to + V-ing/ noun

    He got used to American food : I got used to getting up early in the morning. Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng

    VD:

    – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

    – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

    – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • Phân Biệt U Vú Lành Tính Và Ác Tính
  • Phân Biệt U Nang Buồng Trứng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Tiền Giả 2022
  • Phân Biệt Thông Dịch Tiếng Hàn Và Biên Dịch Tiếng Hàn
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Used To, Get Used To Và Be Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Giày Adidas Ultra Boost 19
  • Nên Hay Không Nên Mua Giày Adidas Ultra Boost 5.0?
  • Một Số Mẹo Phân Biệt Giày Super Fake Nhất Định Phải Biết
  • # Giày Adidas Ultra Boost Giá Bao Nhiêu Tại Thị Trường Việt Nam?
  • “mê Đắm” Top 7 Đôi Giày Ultra Boost Hàng Hiệu, Xịn, Thịnh Hành Nhất Hiện Nay + Cách Phân Biệt Và Vệ Sinh Giày Giày Ultra Boost
  • Chúng ta vẫn hay nghe câu phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam, bạn thấy đó, tiếng Việt khó vậy mà chúng ta còn học được nữa là tiếng anh – ngôn ngữ gần như cả thế giới đều đang cố học và sử dụng thành thạo. Đồng ý rằng tiếng anh không dễ và có rất nhiều từ có cách sử dụng khác nhau dù chung một nghĩa hoặc một từ có nhiều nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, ít nhất bạn cũng phải đảm bảo được rằng bạn có thể sử dụng tiếng anh trong giao tiếp thông thường một cách tự tin. Cùng chung loạt bài về phân biệt cách sử dụng một số cấu trúc câu thông dụng nhưng dễ nhầm lẫn, bài viết này Insprido sẽ chỉ ra cách sử dụng của: Used to; Get used to và Be used to

    Cách sử dụng của Used to + Verb: Đã từng, từng

    Used to + V: Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    VD: When Jim was young, he used to smoke a lot: Khi Jim còn trẻ, cậu ấy đã hút thuốc rất nhiều

    VD: I am not used to the new system in the factory yet: Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.

    Cách sử dụng của To be + Used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với

    Be + V – ing/N: Chỉ việc ai đó/cái gì đó đã trở nên quen với việc gì/cái gì

    VD: Myra has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)

    Cách sử dụng của To get used to + V-ing/ noun: Quen dần với

    To get used to + V – ing/N: He got used to American food : I got used to getting up early in the morning. Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng

    VD: I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    Từ phân biệt trên ta có thể thấy used to + V thể hiện những việc ta đã từng quen làm và hiện tại không làm nữa, còn To get used to + V-ing/ noun và To be + Used to + V-ing/ Noun thì thể hiện việc trước đây chưa từng làm gì và hiện tại đã trở nên quen dần với việc đó.

    Để biết thêm nhiều kiến thức hay và có khả năng tiếng anh tốt hơn, các bạn liên hệ Inspirdo để đăng ký tham gia lớp học 1:1 theo số điện thoại 0943 556 128 hoặc email [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Used To/ Be Used To/ Get Used To Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Khối U Dạ Dày Lành Tính Và Ác Tính
  • Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Khối U Ác Tính
  • Phân Biệt U Nang Buồng Trứng Ác Tính Và Lành Tính
  • Phân Biệt U Nang Buồng Trứng Ác Tính Và U Nang Buồng Trứng Lành Tính
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Check Giày Adidas Ultra Boost Fake Vs Real Chuẩn 2022
  • Giày Adidas Ultra Boost Nam Nữ Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Giày Ultra Boost Là Gì? Có Nên Mua Ultra Boost Ở Vn Không?
  • Phân Biệt Các Chuẩn Usb 2.0 Và 3.0
  • Chuẩn Usb 3.0 Là Gì? Phân Biệt Cáp Usb 2.0 Và 3.0
  • Nếu cấu trúc Used to chỉ hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng không còn tiếp diễn ở hiện tại nữa thì Be used to và Get used to nhấn mạnh tính chất của một thói quen, có thể bắt đầu từ trước và vẫn còn kéo dài đến nay.

    1. Cấu trúc BE USED TO (Đã quen với)

    1.1. Cấu trúc: Be used to + V-ing/ Noun ( trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    1.2. Cách dùng

    Để diễn tả ý nghĩa rằng bạn đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần, đã rất có kinh nghiệm với việc này rồi và không còn lạ lẫm hoặc gặp khó khăn với việc này nữa.

    Ví dụ:

    • I am used to getting up lately in the morning.
    • She didn’t complain about the noise nextdoor. She was used to it.

    Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    Ví dụ:

      I am not used to the new system in the factory yet.

    2. Cấu trúc to GET USED TO (Dần quen với)

    2.1. Cấu trúc: Get used to + V-ing/ noun 2.2. Cách dùng

    Được sử dụng để nhấn mạnh nội dung của cấu trúc này là việc dần quen với 1 vấn đề/sự việc nào đó

    Ví dụ:

    • He got used to American food.
    • I’ve just started my new job and I‘m still getting used to working night shifts.

    Ảnh: Test English

    3. Cách dùng Used to (đã từng)

    3.1. Cấu trúc: Used to + động từ nguyên thể 3.2. Cách dùng

    Used to được sử dụng để chỉ thói quen trong quá khứ và không được duy trì trong hiện tại.

    Ví dụ:

    • We used to live in Thai Binh when I as a child.
    • I used to walk to work when I was younger.

    Used to được dùng để thể hiện tình trạng trong quá khứ (thường dùng ở quá khứ đơn) nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: Have, believe, know và like.

    Ví dụ:

    • I used to like The Men but now I never listen to them.
    • She used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    4. Phân biệt Used to + Verb với Be used to + Danh từ/V-ing

    Used to chỉ hành động, tình huống trong quá khứ không còn tiếp diễn hoặc không còn đúng nữa.

    Với used to, hành động luôn trong quá khứ.

    Theo sau nó là động từ nguyên thể không có “to”.

    Ví dụ:

      She used to sing in a choir, but she gave it up. (Cô ấy đã hát nhưng giờ thì không)

    Be used to nghĩa là “quen, quen thuộc với”.

    Nó có thể chỉ hành động/sự việc trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

    Theo sau be used to là cụm danh từ, đại từ hay V-ing.

    Ví dụ:

    • I work in a hospital, so I . (quen với giờ làm việc dài – cụm danh từ)
    • She lives in a very small village and hates traffic. She . (đại từ)
    • He was a salesman, so he was used to travelling up and down the country. (quen với việc di chuyển – V-ing)

    Ta cũng có thể dùng get used to (nhấn mạnh tới việc đang dần quen) và become used to trong văn phong trang trọng, lịch thiệp.

    Ví dụ:

      University is very different from school, but don’t worry. You’ll soon used to it. (hoặc trang trọng hơn, You’ll soon become used to it.)

    5. Phân biệt Used to + động từ nguyên thể không “to” với Would + động từ nguyên thể không “to”

    Ta có thể dùng used to hoặc would để nói về thói quen trong quá khứ.

    Khi dùng cả hai, used to sẽ mở đầu, sau đó tới loạt sự việc/hành động dùng với would.

    Ví dụ:

    When we were kids, we used to invent amazing games. We imagine we were the government and we make crazy laws that everyone had to obey.

    Used to, chứ không phải would, có thể mô tả một trạng thái, tình huống không còn đúng nữa.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • Phân Biệt U Vú Lành Tính Và Ác Tính
  • Phân Biệt U Nang Buồng Trứng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Tiền Giả 2022
  • Used To, Be Used To, Get Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Ultra Boost Thật Giả
  • Phân Biệt Usb 3.0 Và Usb 2.0
  • Ý Nghĩa Made In Uk, Us Của Hàng Hóa Thế Giới
  • Be used to + Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ).

    You are used to doing something (Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa).

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    2. Get used to: dần quen với used to, be used to và get used to

    Get used to Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    You get used to something (Nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó).

    Used to + verb chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    a. Thói quen trong quá khứ:

    You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    b. Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

    c. Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    d. Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + use to

    4. Bài tập luyện tập

    ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    I. Fill in the blank with “use, used to, be used to, or be used for”.

    1. I chúng tôi pen to write my lessons.

    2. I…………………… love Ann but now she gets on my nerves.

    3. There…………… be a tree in front of my house.

    4. They……………… a computer to do the most complicated calculations.

    5. These bricks…………………… building a new school.

    6. That knife……………………. cut oranges.

    7. American women……………… being independent.

    8. Cheques and credit cards…………. storing wealth.

    9. It took me a long time to…………wearing glasses.

    10. Metal and paper…………………. making money.

    II. Write a sentence for each of the following using used to or didn’t use to.

    1. When Barbara was in Italy, she stayed with an Italian family.

    2. I quite like drinking coffee in the morning, although I wasn’t keen on it when I was younger

    3. We seem to have lost interest in our work.

    4. I don’t mind travelling by train now.

    5. I went to the church when I was a child.

    6. Since we’ve lived in the countryside, we’ve been much happier.

    7. Mr.Michael grew tulips but he doesn’t anymore.

    8. I pfer listening to classical music now, although when I was young I couldn’t stand it.

    9. My sister looked so fat when she returned from Paris.

    1. When I was a student, I used to (work)……in a bar.

    2. I will never get used to (work)…….nights. I pfer working days

    3. She isn’t used to (live)…..on her own. The house feels quite empty.

    4. When I worked in the city, I used to (get up)…….really early.

    5. Are you getting used to (live)……………in your new house yet?

    6. We are not used to (live)……. in a cold climate. We’re used to a warm one.

    7. I used to (be)……… a gardener. I’m not used to (sit)………….in an office all day.

    8. Since I retired from my job, I can’t get used to (have)…………..nothing to do all day.

    9. In my last job, I used to (wear)………….. a suit and tie. Now I wear jeans.

    10. I was just getting used to (wear)……..glasses.

    5. BÀI TẬP DẠNG QUIZ

    Bài 1: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 2: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác
  • Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Tiền Polyme Giả Và Thật Bằng Mắt Thường
  • Cách Phân Biệt Tiền Giả Và Tiền Thật Dễ Dàng, Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt “Used To Inf” Và “Be

    --- Bài mới hơn ---

  • Giày Adidas Ultra Boost 19 Best Quality
  • Hướng Dẫn Cách Check Code Giày Adidas Để Kiểm Tra Giày Chính Hãng
  • # So Sánh Adidas Ultraboost 20 Vs Ultraboost 19: Tái Định Nghĩa Về Nhanh
  • Adidas Ultraboost 20 Vs Ultraboost 19
  • Những Bước Cải Tiến Và Điểm Khác Biệt Giữa Adidas Ultraboost 1.0
  • Phân biệt “Used to Inf” và “Be/ get used to Ving”

    Th.hai, 10/11/2014, 11:07

    Lượt xem: 81901

    VD: I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. ( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)

    Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn’t. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)

    I used to drive to work but now I take the bus. ( Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)

    Cấu trúc này còn được dùng để chỉ những sự vật có thực trước kia nhưng hiện nay thì không còn nữa

    VD: There used to be a cinema in the town but now there isn’t. ( Trước đây có 1 rạp chiếu phim trong thị trấn nhưng hinệ giờ nó không còn nữa)

    She used to have really long hair but she’s had it all cut off. ( Mái tóc trước đây của cô ấy thực sự dài nhưng giờ cô ấy đã cắt ngắn nó)

    Cần chú ý là ‘Used to do’ thì khác ‘to be used to doing’ và ‘to get used to doing’

    to be used to doing ( Be used to Ving)

    Ta dùng cấu trúc ‘to be used to doing’ để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, thói quen ở hiện tại

    VD I’m used to living on my own. I’ve done it for quite a long time. ( Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)

    Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)

    They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here.( Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây)

    to get used to doing ( Get used to Ving)

    Cấu trúc ‘to get used to doing’ được dùng để diễn tả quá trình diễn ra của 1 hành động đang dần trở thành thói quen, quen thuộc đối với chúng ta.

    VD: I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

    She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

    I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Bắt Bài” Chuẩn U Tuyến Giáp Lành Tính Hay Ác Tính Chỉ Trong 5 Phút
  • Won Hàn Và Những Kiến Thức Về Tiền Tệ Của Hàn Quốc
  • Cách Phân Biệt Ống Nhựa Upvc Thật Và Giả – Thành Đạt
  • Ý Nghĩa Của Tờ 1000 Yên, 5000 Yên Và 10000 Yên Nhật Bản
  • Nhật Bản Dùng Tiền Gì ? Hình Ảnh Tờ Tiền – Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt & Cách Dùng Used To, Get Used To, Be Used To (Rất Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vàng Ta Và Vàng Tây Là Gì? Cách Phân Biệt Và Nhận Biết
  • Vàng Ta Là Vàng Gì? Cách Phân Biệt Vàng Tây Và Vàng Ta
  • Vàng Tây Là Gì? Cách Nhận Biết Vàng Tây
  • Vàng Tây Vàng Trắng Vàng Ta Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Và Bạch Kim
  • Used to dùng để diễn tả một thói quen, một tình trạng hay một hành động diễn ra thường xuyên trong quá khứ nhưng không còn được duy trì ở hiện tại nữa.

    Công thức hay dùng:

    • Câu khẳng định: Chủ ngữ + used to + động từ nguyên thể.
    • Câu phủ định: Chủ ngữ + didn’t + use to + động từ nguyên thể. Trong tiếng Anh-Anh, người ta còn dùng cấu trúc use not to trong câu phủ định.
    • Câu hỏi: Did + chủ ngữ + use to + động từ nguyên thể. Trong tiếng Anh-Anh, người ta còn dùng cấu trúc use + chủ ngữ + to + động từ để hỏi trong những tình huống trang trọng.

    Trong câu phủ định và câu hỏi, chúng ta không thêm ed vào từ use.

    Ví dụ:

    • I used to play soccer (tôi đã từng chơi bóng đá – nhưng hiện tại không chơi nữa).
    • My wife used to be beautiful (vợ của tôi đã từng xinh đẹp – nhưng giờ thì không).
    • He used to stay up late (anh ấy đã từng thường xuyên thức khuya – nhưng bây giờ anh ấy đã đi ngủ sớm rồi).
    • They used to live in Vietnam (Họ đã từng sống ở Việt Nam – nhưng bây giờ họ ở nước khác rồi)
    • She didn’t use to eat so much at lunchtime (cô ấy đã từng không ăn nhiều vào giờ ăn trưa – nhưng bây giờ thì cô ấy ăn nhiều rồi).
    • My father didn’t used to use computer (bố tôi đã không có thói quen dùng máy tính – nhưng bây giờ thì bố tôi đã dùng rồi).
    • Did you use to smoke? (bạn đã từng hút thuốc phải không?).
    • I didn’t like her much when we were at school (tôi đã không thích cô ta lắm khi chúng tôi học ở trường).

    Be Used To – Ý nghĩa, công thức, ví dụ

    Cấu trúc be used to có nghĩa là đã quen với một việc gì đó. Ai đó đã từng làm việc đó nhiều lần, đã có kinh nghiệm nên không còn thấy lạ lẫm nữa. Động từ tobe sẽ được chia theo thì của câu và chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • He is used to getting up early (anh ấy đã quen với việc dậy sớm)
    • She is used to being overweight (cô ta đã quen vói việc thừa cân).
    • I’m not used to eating so much at lunchtime (tôi không quen với việc ăn nhiều vào bữa trưa).
    • Thay are not used to the new system in the factory yet (họ chưa quen với hệ thống mới trong nhà máy).
    • Is she used to playing video games? (cô ấy đã quen với việc chơi game chưa?).
    • I was not used to snow (tôi đã không quen với tuyết – be chia ở thì quá khứ).
    • I am now used to the weather in Ho Chi Minh city (tôi giờ đã quen với thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh – chèn now vào giữa động từ tobeused to).
    • We are used to the noise from the traffic now (chúng tôi hiện đã quen với tiếng ồn từ giao thông)

    Get Used To

    Get used to có nghĩa là đang dần quen với một việc gì đó hay một thứ gì đó. Bạn sẽ chia động từ get theo thì của câu và chủ ngữ. Used ở đây là tính chứ không phải động từ nên dù ở trong trường hợp nào nó vẫn có đuôi ed. Cấu trúc này thường được sử dụng ở thì quá khứ đơn. Tuy nhiên, thỉnh thoảng nó cũng được dùng ở những thì khác.

    Công thức: get used to + V-ing / danh từ / đại từ

    Ví dụ:

    • I got used to getting up at 5 a.m (tôi đã dần quen với việc thức dậy lúc 5 giờ sáng).
    • I have to get used to working harder (tôi phải dần quen với việc làm việc chăm chỉ hơn).
    • Don’t worry. You will soon get used to Vietnamese food (Đừng lo lắng. Bạn sẽ dần quen với thức ăn của người Việt ngay).
    • I didn’t think i could ever get used to living in a big city after living in the country (tôi không nghĩ rằng tôi có thể dần quen với việc sống ở một thành phố lớn sau khi sống ở nông thông).

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • U Gan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? Nhận Biết U Gan Lành Tính Và Ác Tính
  • Bệnh U Gan Lành Tính Nhận Biết Thế Nào? Cách Chữa Khi U Hóa Ác Tính?
  • Cách Nhận Biết Bệnh U Nang Tuyến Vú Lành Tính Và Ác Tính
  • Cách Nhận Biết U Xơ Cổ Tử Cung Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Các Loại Tôm Hùm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×