Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Xe Gắn Máy Và Xe Môtô Theo Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Phân Biệt Xe Máy Điện Và Xe Đạp Điện
  • Phân Biệt Xuất Huyết Não Và Nhồi Máu Não
  • Phân Biệt Nhồi Máu Não Và Xuất Huyết Não
  • Mệnh đề quan hệ (relative clauses) hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

    Ex: The man who lives next door is very handsome.

    (Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

    • Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.
    • Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.

    Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

    * Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

      Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Chưa xác định. Đây là mệnh đề quan hệ cần thiết vì danh từ phía trước chưa xác định, không có nó câu sẽ không rõ nghĩa.

    Ex:- The man who met me at the airport gave me the money.

    Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ The man. Nếu không có nó, câu trên sẽ rất mơ hồ vì ta không biết The man là người đàn ông nào cả.

    Ex: The book (which / that) you lent me is very interesting.

    Ex: The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

    * Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

      Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Đã xác định. Đây là mệnh đề quan hệ không cần thiết vì danh từ phía trước nó đã xác định, không có nó câu vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này được ngăn cách bởi dấu phẩy.

    Mệnh đề này không được dùng “That”

    Cách nhận diện mặt hàng:

    + Chủ ngữ là danh từ riêng (Proper noun) hoặc danh từ chỉ vật duy nhất.

    + Dùng cho các Tính từ sở hữu: His, her, my, your, their

    + Đại từ chỉ định: This, That, These, Those

    Ex: Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616.

    (Shakespeare, người viết “Romeo & Juliet”, đã chết năm 1616)

    Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo & Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ sung nghĩa cho chủ ngữ Shakespeare, nếu bỏ nó đi câu vẫn đầy đủ nghĩa.

    Ex: That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern.

    (Ngôi nhà kia, cái nhà mà được xây dựng một vài tháng trước, trông không hiện đại)

    Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal.

    (Việt Nam, nơi mà nằm ở Đông Nam Á, thì có rất nhiều than)

    * WHICH là Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

    Ex: The pencil which is in your pocket belongs to me.

    (Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy!) à Which đóng chức năng chủ ngữ

    Ex: The car which he bought is very expensive.

    (Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt)à Which đóng chức năng tân ngữ

    *Notes: Khi Which đóng chức năng tân ngữ , ta có thể lược bỏ nó.

    Ex: The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

    (Cái áo (mà) tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

    * WHERE là Trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn. Sau Where là một mệnh đề.

    Where = giới từ chỉ nơi chốn + which

    (in, on, at, from..)

    Ex: I went back to the village where I was born.

    (Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

    Ex: Ha Noi is the place where I like to come.

    (Hà Nội là nơi mà tôi thích đến thăm)

    *Notes: Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

    • Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)
    • Sau Which là một động từ. (Which + V)
    • mệnh đề quan hệ không xác định
    • mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
    • viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ
    • nhận biết mệnh đề quan hệ không xác định
    • menh de quan he xac dinh khong xac dinh
    • mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
    • bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
    • bai tap mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Vape Và Pod System, Nên Chọn Cái Nào Khi Hút Thuốc Lá Điện Tử?
  • Vape Và Pod Có Gì Khác Nhau ? Nên Chọn Cái Nào Để Hút Sẽ Tốt Hơn?
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Xe Gắn Máy Và Xe Môtô Theo Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Phân Biệt Xe Máy Điện Và Xe Đạp Điện
  • Phân Biệt Xuất Huyết Não Và Nhồi Máu Não
  • Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về cách dùng các đại từ, trạng từ quan hệ như Where, Which và That. Phân biệt cách dùng giữa Where và Which hay cách dùng giữa Which và That để các bạn nắm rõ sự khác biệt giữa các đại từ này và dễ dàng vận dụng trong việc nói và viết.

    I. Cách dùng Where, Which và That trong mệnh đề quan hệ

    1. Các dùng Where trong mệnh đề quan hệ

    – WHERE là trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, sau Where là một mệnh đề.

    – Where = giới từ chỉ nơi chốn (in, on, at, from..) + which * Ví dụ:

    – Do you know the country where (in which) I was born?

    (Bạn có biết đất nước mà tôi đã sinh ra?).

    – I went back to the village where I was born.

    (Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

    – Da Nang is the place where I like to come.

    (Đà Nẵng là nơi mà tôi thích đến thăm)

    2. Cách dùng Which trong mệnh đề quan hệ

    WHICH l à đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

    * Ví dụ:

    – The pencil which is in your pocket belongs to me.

    (Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy) ⇒ Which đóng chức năng chủ ng

    – The car which he bought is very expensive.

    (Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt) ⇒ Which đóng chức năng tân ngữ

    * Chú ý: Khi Which đóng chức năng tân ngữ, ta có thể lược bỏ nó, ví dụ:

    – The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

    (Cái áo mà tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

    3. Cách dùng That trong mệnh đề quan hệ

    – THAT là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

    – That is the book that/which I like best.

    (Đó là cuốn sách mà tôi thích nhất)

    – That is the bicycle that/which belongs to David.

    (Đó là chiếc xe đạp thuộc về David)

    – The woman that/who lived here before us is a novelist.

    (Người phụ nữ người sống ơ đây trước chúng tôi là một tiểu thuyết gia)

    – That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

    – I can see a girl and her dog that are running in the park.

    (Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên)

    – She is the nicest woman that I’ve ever met.

    (Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất và tôi từng gặp)

    II. Phân biệt cách dùng Which và That trong mệnh đề quan hệ

    – That đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác. Nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu thì nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Không dùng dấu phẩy trước mệnh đề hạn định.

    Which đứng đầu mệnh đề để cung cấp thông tin thêm. Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    – Knock on the door that is red.

    (Hãy gõ vào cánh cửa màu đỏ ấy – Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu đỏ mà thôi.)

    – Knock on the door, which is red.

    (Hãy gõ cửa, cái cửa đó nó có màu đỏ – Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu đỏ.)

    – Nếu bắt đầu mệnh đề hạn định của câu là this, hoặc those thì ta có thể dùng which để giới thiệu mệnh đề tiếp theo mà không cần quan tâm nó có phải là mệnh đề hạn định hay không.

    – That is a decision which you must live with for the rest of your life.

    (Đó là quyết định mà bạn sẽ phải sống cùng với nó suốt cả phần đời còn lại của mình.)

    – Those ideas, which we’ve discussed thoroughly enough, do not need to be addressed again.

    (Những ý tưởng đó, cái mà chúng ta đã bàn thảo đủ nhiều rồi, không cần thiết phải nhắc lại nữa đâu.)

    * Các trường hợp dùng THAT không dùng WHICH:

    1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none”

    Ví dụ: There are few books that you can read in this book store.

    (Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).

    2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật

    Ví dụ: He asked about the factories and workers that he had visited.

    (Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm)

    3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất

    Ví dụ: This is the best novel that I have ever read.

    (Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc).

    4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự

    Ví dụ: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impssion on him

    (Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).

    5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right”.

    Ví dụ: It is the only book that he bought himself.

    (Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua).

    6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no”.

    Ví dụ: You can take any room that you like / There is no clothes that fit you here.

    (Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích / Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả).

    7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which”.

    Ví dụ: Which of the books that had pictures was worth reading?

    (Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?)

    8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …”

    Ví dụ: It is in this room that he was born twenty years ago.

    (Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra).

    III. Phân biệt cách dùng Which và Where trong mệnh đề quan hệ

    * Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

    – Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)

    Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.

    – Sau Which là một động từ. (Which + V)

    Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge

    – Về cấu trúc: WHERE = ON / IN / AT + WHICH

    Ví dụ: Do you know the country where I was born?

    ⇔ Do you know the country in which I was born?

    IV. Bài tập luyện tập cách dùng where, which và that

    Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

    A. that B. who C. whom D. what

    A. that B. what C. who D. which

    A. what B. who C. where D. which

    A. whose B. who C. which D. when

    A. whose B. which C. what D. who

    A. which B. who C. what D. whose

    A. who B. which C. when D. what

    A. who B. that C. what D. whom

    A. who B. that C. where D. when

    A. who B. that C. where D. when

    1.A 2.B 3.C 4.A 5.B 6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

    Bài tập 2: Dùng Which, Where, That để nối các câu sau:

    1. We broke a car. It belonged to my uncle.

    2. Ba dropped a cup. It was new.

    3. Nam loves books. They have happy endings.

    4. I live in a city. It is in the north of Vietnam.

    5. The phone is on the table. It belongs to An.

    6. The TV got broken. It was my grandfather’s.

    7. The radio was stolen. It was bought 35 years ago.

    8. This is the laptop. My mother has just bought it.

    9. It’s the dog. I always talk to him at night.

    10. She opened the cupboard. She kept her best glasses in there.

    11. This is the house. General Giap lived here.

    12. The flight was canceled. We were going to take it.

    13. I saw the lady in the shop. She was Vicki Zhao.

    14. My violin is missing. It was my birthday psent.

    15. I first learn English from a book. I’ve just reread it.

    16. These are the shoes. I bought them in Ho Chi Minh City.

    1.We broke a car that belonged to my uncle.

    2. Ba dropped a up which was new.

    3. Nam loves books that have happy endings.

    4. I live in a city that is in the north of Vietnam.

    5. The phone that belongs to An is on the table.

    6. The TV that was my grandfather’s got broken.

    7. The radio that was bought 35 years ago was stolen.

    8. This is the laptop which my mother has just bought.

    9. It’s the dog that I always talk to at night.

    10. She opened the cupboard where she kept her best glasses.

    11. This is the house where General Giap lived.

    12. The flight that we were going to take was canceled.

    13. The lady that I saw in the shop was Vicki Zhao.

    14. The violin that is missing was my birthday psent.

    15. I’ve just reread the book which I first learned English from.

    16. These are the shoes that I bought in Ho Chi Minh City.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Vape Và Pod System, Nên Chọn Cái Nào Khi Hút Thuốc Lá Điện Tử?
  • Vape Và Pod Có Gì Khác Nhau ? Nên Chọn Cái Nào Để Hút Sẽ Tốt Hơn?
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • Sự Khác Biệt Giữa Tốc Độ Và Vận Tốc
  • What’s The Difference Between Which And Where?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Honda Wave 125I Nhập Thái Giá 61 Triệu Đồng: “mác Ngoại” Nên Giá Gấp Đôi Honda Future 125 Tại Việt Nam
  • The Difference: When Vs. While (English Grammar)
  • The Future: ‘be Going To’ And ‘present Continuous’
  • Dream Việt Đời Đầu Và Các Đời Sau Có Gì Khác Nhau?
  • Cách Phân Biệt Mặt Nạ Xe Dream Thái Và Việt
  • What’s the difference between which and where?

    such like these examples:

    The building which I visited was 350 m tall.

    The restaurant where my cousin works is really expensive.

    My friend is taking me to a shopping centre which is huge.

    This hotel where we spent our summer holiday last year.

    The relative pronouns “which” and “where” specifically describe a place. “Where” is followed by a noun or pronoun.

    That’s a great question as many students are confused by the way they are used in some sentences. The difference, however, is not too difficult to understand.

    • Which, is a pronoun and determiner.

    Let’s use your sentences to answer the question and provide more details.

    This sentence correctly applies the determiner “which,” to provide further information the building had already been mentioned earlier in the sentence.

    Which, can be used both before and after as a pronoun and determiner. Here are some further examples.

    • coffee would you like, the cappuccino or expsso?
    • The cappuccino has milk, but the expsso doesn’t, one do you want?
    • A cappuccino is not as strong as an expsso has no milk.

    The in this sentence is to not referring to the place but the situation of the cousin, because it was used after the place had already been mentioned. To prove this point, if we removed this part of the clause, the sentence still makes sense – The restaurant is really expensive.

    However, if we reword the sentence and use which as a determiner, the focus of the sentence returns to the place/restaurant as we are also using ‘at’ as a pposition of place.

      My friend is taking me to a shopping center which is huge.

    Again in this sentence is used as a determiner to provide further information about the shopping center mentioned beforehand. It helps us understand that is is the shopping center which is huge and not the friend! (That could be embarrassing!)

      This hotel where we spent our summer holiday last year.

    Technically this sentence should read, ‘this IS THE hotel where we spent our summer last year.’ Again the use of in this sentence is to the situation, not the hotel, as it comes after the place has already been mentioned. To prove the point we could eliminate the word entirely and use the pposition ‘at’ instead.

      This is the hotel we spent our summer last year.

    To use for the place itself, place the word before the noun.

      We can meet where the hotel is, the one that we spent summer at last year.

    Just remember, which and where are not interchangeable alone, if swapped other parts of the sentence would need to be corrected as well. When changed they can modify the focus or meaning of the clause.

    Put simply.

    • If you are focusing on a situation or place use .
    • If you are making a distinction between two or more things, then use .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toyota Vios 2014: G, E, J, Limo Có Gì Khác Nhau
  • Cách Phân Biệt Toyota Vios G Và Vios Limo
  • Các Loại Vespa Nhập Từ Thời Điểm Nào ?
  • Xe Máy Vespa Việt Nam Và Nhập Khẩu Có Điểm Gì Khác Nhau?
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vàng: Thế Nào Là Vàng Sjc? Có Mấy Loại Vàng Sjc?
  • In Which, On Which, For Which, Of Which Là Gì? Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • At, In & On: Dùng Sao Cho Đúng?
  • So Sánh Xe Số Sàn Mt Và Số Tự Động At 2021 Chọn Lựa Nào?
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp Các Cách Phân Biệt Iphone 6 Va 6S
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Chính Xác Iphone 6 Hay Iphone 6S?
  • “Which” là đại từ quan hệ khi kết hợp với giới từ sẽ có nhiều nghĩa và cách dùng khác nhau. Chẳng hạn như in which, on which, for which, of which là gì & cách phân biệt chúng ra sao? Kiến thức chúng tôi có tham khảo nguồn uy tín từ merriam-webster sẽ giúp các bạn hiểu được nội dung bài học này.

    Định nghĩa which gồm các nội dung như sau:

    – Which là một từ để hỏi khi có sự lựa chọn giữa sự việc hay người nào

    Ex: Which way is quicker – on foot or by car?

    (Cách nào đi nhanh hơn, đi bộ hay đi xe ô tô thế?)

    ➔ Ở câu này, Which là từ để hỏi giữa hai sự lựa chọn về cách đi nhanh hơn là đi bộ hay đi xe ô tô.

    – Which là một đại từ quan hệ thường để chỉ “cái mà”.

    Ex: This book which I read with my sister yesterday.

    (Quyển sách này cái mà tôi đã đọc cùng với chị gái ngày hôm qua)

    – Từ đồng nghĩa với Which bao gồm có: Whichever = Whichsoever: “cái mà”, “người nào mà”.

    Ex: Whichever Jin buys, there is a three-month guarantee.

    (Bất cứ cái nào Jin mua đều được bảo hành 3 tháng)

    Các cụm từ thông dụng của Which

    In which là một từ thường được dùng để tránh kết thúc một câu với giới từ.

    Ex: Jany lives in that house. (Jany sống trong ngôi nhà kia)

    ➔ That is the house in which Jany lives. (Kia là ngôi nhà nơi mà Jany sống)

    In which = Where: nơi mà, thường sử dụng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ (Relative Clause) đứng sau một danh từ và chỉ nơi chốn

    On which: trên đó, trong thời gian mà

    On which = when: thời gian mà để giới thiệu một mệnh đề quan hệ và thường chỉ về thời gian.

    Ex: Monday is the day on which we start working.

    (Thứ Hai là ngày mà chúng tôi bắt đầu làm việc)

    = Monday is the day when we start working.

    (Thứ Hai là ngày mà chúng tôi bắt đầu làm việc)

    Riêng trong mệnh đề quan hệ, For which sẽ được dùng thay thế cho Why để diễn tả về lý do, nguyên nhân xảy ra sự việc, hành động.

    Ex: I don’t know the reason for which she didn’t go to school yesterday.

    (Tôi không biết lý do cái mà cô ấy đã không đi học ngày hôm qua)

    = I don’t know the reason why she didn’t go to school yesterday.

    (Tôi không biết lý do cái mà cô ấy đã không đi học ngày hôm qua)

    Of which sử dụng trong mệnh đề quan hệ được dùng SAU các từ chỉ số lượng thông dụng như all (tất cả), both (cả), each (mỗi), many (nhiều), most (nhiều nhất), part (một phần), some (nhiều),… hay các từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ex: Bean has very great neighbors. I like all of them very much.

    (Bean có những người hàng xóm tuyệt vời. Tôi thích họ rất nhiều)

    ➔ Bean has very great neighbors, all off whom I like very much.

    (Bean có những người hàng xóm tuyệt vời. Tôi thích họ rất nhiều)

    Phân biệt in which, on which, for which, of which

    Các từ in which, on which, for which, of which đều là những từ kết hợp với Which & sử dụng trong mệnh đề quan hệ (Relative clauses), tuy nhiên chúng lại được phân biệt một cách cơ bản như sau:

    + In which có thể thay thế Where nếu từ trước đó chỉ một địa điểm nhất định.

    Ex: This is the house in which Linda has lived for 5 years.

    (Đây là ngôi nhà nơi mà Linda đã sống được 5 năm)

    = This is the house where Linda has lived for 5 years.

    (Đây là ngôi nhà nơi mà Linda đã sống được 5 năm)

    + In whichOn which đều có thể thay thế When khi trước đó đề cập đến một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, In which sẽ dùng trường hợp cho tháng, năm, mùa; còn On which dùng cho ngày.

    Ex: a, Saturday is the day when I am most busy.

    (Thứ Bảy là ngày mà tôi bận rộn nhất)

    ➔ Saturday is the day on which I am most busy.

    (Thứ Bảy là ngày mà tôi bận rộn nhất)

    b, Winter is the season when I like most.

    (Mùa đông là mùa mà tôi thích nhất)

    ➔ Winter is the season in which I like most.

    (Mùa đông là mùa mà tôi thích nhất)

    + Of which thường đứng trước hoặc sau danh từ nhưng danh từ đó cần có mạo từ ‘the’ để chỉ vật.

    Ex: Frank enjoys this city. Its landscape is wonderful.

    (Frank thích thành phố này. Phong cảnh nơi đây thật tuyệt vời)

    ➔ Frank enjoys this city, of which the landscape is wonderful.

    (Frank thích thành phố này nơi mà có phong cảnh thật tuyệt vời)

    + For which thay thế cho đại từ quan hệ ‘why’ & thường đi cùng với ‘the reason’

    Ex: That’s the reason for which my sister was absent last night.

    (Đó là lý do cái mà khiến chị gái tôi đã vắng mặt tối qua)

    = That’s the reason why my sister was absent last night.

    (Đó là lý do cái mà khiến chị gái tôi đã vắng mặt tối qua)

    Nội dung có tham khảo tại:

    https://www.merriam-webster.com/dictionary/which

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối
  • Khái Niệm, Phân Loại, Danh Pháp Và Tính Chất Vật Lí Của Este
  • Cách Làm Bài Tập Điều Chế, Nhận Biết Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết
  • Phân Biệt Dòng Điện Một Chiều Và Dòng Điện Xoay Chiều
  • Khi Nào Dùng Where Và Which Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Wage Và Salary Trong Tiếng Anh
  • Write Và Writeln Trong Pascal
  • Cảm Nhận Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay Qua Chùm Ảnh Đầy Ý Nghĩa
  • “thích” Và “yêu” Có Gì Khác Nhau?
  • Con Gái Nên Chọn Trường Phái Gym Hay Yoga Để Có Vóc Dáng Hoàn Hảo
  • Định nghĩa về mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề là một phần của câu và trong mệnh đề thì có thể sẽ bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để có thể giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về danh từ đứng trước nó.

    Thông thường thì mệnh đề quan hệ sẽ được nối với các mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ như: who, whom, whose, Which…

    Các loại Mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề quan hệ được chia làm hai loại đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

    . Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được sử dụng để có thể xác định được danh từ đứng ở trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định sẽ rất cần thiết cho ý nghĩa của câu bởi nếu như không có thì câu sẽ thiếu và không đủ nghĩa. Thông thường mệnh đề quan hệ được sử dụng trong trường hợp khi danh từ là danh từ không xác định và không thể dùng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính.

    . Mệnh đề quan hệ không hạn định là mệnh đề được sử dụng để có thể cung cấp thêm các thông tin về một người hay một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có ở trong câu bởi câu sẽ vẫn có đủ nghĩa khi không có mệnh đề không hạn định. Thông thường sẽ được sử dụng khi danh từ là danh từ đã được xác định và ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

    Cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

    Cách sử dụng which trong mệnh đề quan hệ

    Which là một đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật với chức năng là làm chủ ngữ hoặc tân ngữ ở trong câu. Vậy nên ở đằng sau which sẽ có thể là chủ ngữ hoặc động từ.

     * Cấu trúc của which:

                   …N ( thing ) + Which + V + O

                    …N ( thing ) + Which + S + V

    * Ví dụ:

    . The shoes which she bought are very expensive.

    ( Đôi giày mà cô ta mua thì rất đắt )

    Các bạn cần chú ý rằng trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ thì có thể lược bỏ.

    Cách sử dụng where trong mệnh đề quan hệ

    Where là một trạng từ quan hệ được sử dụng để có thể thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, ở sau where sẽ là một mệnh đề.

    * Cấu trúc của where:

                     …N ( place ) + Where + S + V …

    * Ví dụ:

    . HaNoi is the place where I like to come.

    ( Hà Nội là nơi tôi thích đến thăm)

    . I return to my hometown where I was born.

    ( Tôi trở về quê hương nơi mà tôi đã sinh ra )

    Phân biệt cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

    Phân biệt sự khác nhau giữa where và which trong mệnh đề quan hệ khi đều chỉ nơi chốn:

    . Sau where sẽ luôn luôn là một mệnh đề ( S + V )

      Ví dụ: Nghe An is place where t like to come.

    . Sau which sẽ luôn luôn là một động từ ( which + V )

    Về cấu trúc: where = on / in / at + which

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Usage And Use
  • Sự Khác Biệt Giữa Url Và Uri
  • Phân Biệt Giữa Các Công Nghệ Ups (Offline/ Line
  • Ups Online Và Offline Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Làm Thế Nào Phân Biệt Ups Online Và Ups Offline
  • Cách Phân Biệt Which Và That?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”
  • Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could)
  • Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 2 Vùng Nông Thôn Làm Đúng Bài Tập Chính Tả Phân Biệt S Hay X
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1 2 3 4, Biệt Thự Và Nhà Tạm Trong Xây Dựng
  • KHI NÀO NÊN DÙNG THAT VÀ KHI NÀO NÊN DÙNG WHICH

    Trước khi tìm hiểu về quy luật dùng that/ which, chúng tôi muốn nhắc rằng bạn lúc nào cũng nên dùng who khi nói đến con người.

    • The boy who threw the ball.
    • This is the woman who always wears a black shawl.

    Tuy nhiên, khi nói đến sự vật, quy luật dùng that/ which thực ra rất đơn giản:

    THAT nên được dùng để giới thiệu một mệnh đề giới hạn.

    WHICH nên được dùng để giới thiệu một mệnh đề không giới hạn hoặc mệnh đề quan hệ chêm.

    Mệnh đề giới hạn là mệnh đề đóng vai trò quan trọng trong nghĩa của câu – nếu nó bị lược bỏ đi, nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Ví dụ:

    • Chairs that don’t have cushions are uncomfortable to sit on.
    • Card games that involve betting money should not be played in school.
    • To our knowledge, it is the only body in the solar system that currently sustains life…

    Mệnh đề không giới hạn có thể được bỏ đi mà không làm thay đổi nghĩa của câu. Mệnh đề không giới hạn thường nằm trong ngoặc đơn hoặc có một dấu phẩy đằng trước và sau nó (hoặc chỉ đằng trước nếu nó đứng cuối câu):

    • Chairs, which are found in many places of work, are often uncomfortable to sit on.
    • I sat on an uncomfortable chair, which was in my office.

    VÌ SAO CHÚNG TA NÊN DÙNG THAT VÀ WHICH CHÍNH XÁC?

    Việc đổi that thành which và ngược lại có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa của câu. Hãy xem những ví dụ sau đây:

    • My car that is blue goes very fast.
    • My car, which is blue, goes very fast.

    Câu đầu tiên dùng that – cho biết rằng tôi có nhiều hơn một chiếc xe (và thậm chí ngụ ý rằng những chiếc xe khác của tôi chạy không nhanh). Đây là điều sẽ xảy ra nếu bạn bỏ mệnh đề đó đi và viết:

    • My car that is blue goes very fast.
    • My car goes very fast.

    Nghĩa của câu đã thay đổi: người đọc không biết chiếc xe nào của tôi chạy rất nhanh. Tuy nhiên, câu sử dụng which đơn giản chỉ thông báo cho người đọc biết chiếc xe của tôi có màu xanh. Chúng ta có thể lược bỏ mệnh đề đó mà không làm mất đi bất kỳ thông tin quan trọng nào:

    • My car, which is blue, goes very fast.
    • My car goes very fast.

    CÁCH DÙNG THÔNG THƯỜNG CỦA THAT VÀ WHICH

    Ngày nay which thường được dùng với cả mệnh đề giới hạn lẫn không giới hạn, nhất là trong những ngữ cảnh không trang trọng:

    • Who ate the cake that I bought this morning?
    • Who ate the cake which I bought this morning?

    Mệnh đề “that I bought this morning” đóng vai trò quan trọng trong nghĩa của câu. Vì vậy, ví dụ đầu tiên dùng that là chính xác, nhưng nhiều người cho rằng ví dụ thứ hai cũng không sai.

    • This computer, that I have never liked, is very slow.
    • The blue desk, that my father gave me.

    Cách dễ nhất để phân biệt whichthatthat không bao giờ được dùng khi phía trước nó có một dấu phẩy.

    Mặc dù cách dùng which đã được nới lỏng khá nhiều nhưng bạn vẫn nên giữ cho cách viết của mình càng rõ ràng càng tốt bằng cách chỉ sử dụng which cho mệnh đề không giới hạn, và that cho mệnh đề giới hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ
  • 【Mách Bạn】5+ Cách Nhận Biết Đồ Bằng Đồng Thật Và Giả
  • 3 Mẹo Nhanh Và 5 Cách Phân Biệt Đồ Đồng Thật Và Đồ Đồng Giả
  • Cách Phân Biệt Đồng Đỏ Đồng Vàng
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Vàng Và Đồng
  • Sự Khác Biệt Giữa What Và Which

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tính Năng Tuyệt Vời Nhất Của Iphone Xs Và Iphone Xs Max
  • Sự Khác Biệt Giữa Chung Cư Xưa Và Nay
  • Trải Nghiệm Sáng Tạo Văn 9: Sự Khác Biệt Giữa Phụ Nữ Xưa Và Nay
  • Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay Đáng Suy Ngẫm
  • 14 Sự Khác Biệt Giữa Chuyện Ấy Ngày Xưa Và Ngày Nay
  • (a) Which color are your shoes? ( Màu gì là giày của chúng ta?)

    (b) What color are your shoes? (Giày của chúng ta màu gì?)

    What color are your shoes?

    Chúng ta hầu như đã trả lời câu hỏi của riêng chúng ta khi chúng ta đã viết: ” What is the best way to explain?” (Cách tốt nhất để giải thích là gì). What được sử dụng để đặt một câu hỏi khi có một số đếm không xác định hoặc khả năng vô hạn cho một câu trả lời. Chúng ta biết rằng có rất nhiều, nhiều cách tồn tại để giải quyết câu hỏi của chúng ta, và chúng ta muốn tìm hiểu – từ tất cả những khả năng mà chúng ta có thể thậm chí không biết – cách tốt nhất là gì?

    (Trong “What is the best way to explain?” (Cách tốt nhất để giải thích là gì?) what là một từ để hỏi. Trong câu hỏi của chúng ta về giày,. whatwhich là hạn định sử dụng trước danh từ – “shoes”)

    Trong câu trả lời cho câu hỏi của chúng ta về giày, chúng ta rất có thể sẽ hỏi what color (màu gì), không phải which color (màu nào), nếu chúng ta chưa thấy giày và chúng ta muốn chủ sở hữu giày nói cho chúng ta biết màu sắc. Điều này là bởi vì có khả năng đôi giày có rất nhiều màu sắc khác nhau.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể sẽ sử dụng which color (màu nào) nếu chúng ta bắt buộc chọn giữa whatwhich, trong một ví dụ khác như sau:

    (a) Which colorshoes should I wear with this dress-blue or black? (Tôi nên mang đôi giày màu nào với chiếc váy này – xanh dương hay đen?)

    (b) Which shoes should I wear with this dress-my blue ones or my black ones? ( Tôi nên mang đôi giày nào khi tôi mặc chiếc váy này – một đôi màu xanh hay một đôi màu đen?)

    Chúng ta có thể sử dụng which khi chúng ta có một lĩnh vực rất nhỏ hoặc hạn chế để lựa chọn. Chắc chắn sử dụng which, không phải what, khi chỉ có hai lựa chọn, hoặc nếu cả người nói và người nghe có thể hình dung tất cả các vấn đề mà chúng ta đang nói đến:

    (c) Which foot did you break? ( Chúng ta đã nghỉ chân nào?)

    (d) Which one of your sisters is the singer? ( Anh chị em nào là ca sĩ?)

    (e) Which of the restaurants is open on Sunday? ( Nhà hàng nào được mở vào ngày chủ nhật?)

    Tương tự:

    (f) Which movie do you want to see? ( Chúng ta muốn xem phim nào?)

    Which one of your sisters is the singer?

    (g) What movie did you see last night? ( Chúng ta đã xem bộ phim nào tối qua?)

    (h) What was Anthony Quinn’s last film? ( Bộ phim cuối cùng của Anthony Quinn là gì?)

    Thông thường, which (cái nào) hoặc what (cái gì) có thể được sử dụng cho một vài lựa chọn, tùy thuộc vào những gì có trong tâm trí của người nói:

    (i) Which bus goes downtown? ( Xe buýt nào đi vào trung tâm thành phố?)

    What bus shall I take?

    Cả hai câu đều ổn. Người nói có lẽ đang suy nghĩ về ít xe buýt trong câu (i) hơn là trong câu (j). Tương tự:

    (k) Which country in Europe is he from? ( Chúng ta đến từ quốc gia nào ở châu Âu?)

    (l) What country in Europe is he from? ( Anh ta đến từ quốc gia nào?)

    Tuy nhiên, chúng ta có thể nói:

    (m) What country is he from? ( Anh ấy đến từ quốc gia nào?)

    Khi chúng ta không bị giới hạn ở một khu vực vì có rất nhiều sự lựa chọn của các quốc gia trên thế giới, và có lẽ nhiều quốc gia hơn chúng ta biết. Chúng ta cũng có thể nói:

    (n) What language does he speak? ( Anh ấy nói ngôn ngữ gì?)

    What language does he speak?

    Bởi vì có rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới, và chúng ta không biết tất cả chúng là gì.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể nói như sau:

    (o) Which language does he speak? (Anh ấy nói ngôn ngữ nào?)

    Theo ví dụ trên, chúng ta có thể hiểu mẹ anh ta nói tiếng Pháp, cha anh ta nói tiếng Ý, và gia đình sống ở Brazil – trong trường hợp này, chỉ có ba khả năng rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tấn Mỹ Blog: Sự Khác Biệt Giữa Hệ Điều Hành 32 Bit Và 64 Bit
  • Khác Biệt Giữa Windows 32Bit Và 64Bit
  • Sự Khác Nhau Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu
  • Trái Phiếu Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Tt133 Và Tt200 Về Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Cách Dùng Các Từ Để Hỏi Which, What Và Who

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt ‘salary’, ‘wage’ Và ‘income’
  • Difference Between Salary And Wages (With Comparison Chart)
  • The Difference Between Salary And Wages
  • Phân Biệt Hai Biển Báo Cấm Vượt P.125 Và P.126
  • Phân Biệt Bằng Lái Xe A1 Và A2
  • Chúng ta đều có thể dùng which what với nghĩa hơi khác nhau chút.

    Ví dụ:

    Which/What is the hottest city in the world?

    (Đâu là thành phố nóng nhất trên thế giới?)

    Which/What train did you come on?

    (Cậu lên con chuyến tàu nào?)

    Which/What people have influenced you most in your life?

    (Ai là người có ảnh hưởng lớn nhất trong cuộc đời bạn?)

    Chúng ta hay dùng which khi chỉ có một số lựa chọn giới hạn.

    Ví dụ:

    We’ve got white or brown bread. Which will you have?

    ( Tự nhiên hơn … What will you have?)

    (Chúng tôi có bánh mì thường và bánh mỳ nâu. Anh muốn dùng loại nào?)

    Which size do you want – small, medium or large?

    (Chị muốn cỡ nào – nhỏ, vừa hay lớn?)

    Khi không có giới hạn sự lựa chọn, ta dùng what.

    Ví dụ:

    What language do they speak in Greenland?

    ( Tự nhiên hơn Which language …)

    (Người ta nói ngôn ngữ gì ở Greenland?)

    What‘s your phone number?

    (Số điện thoại của anh là gì?)

    KHÔNG DÙNG: Which is your phone number?

    2. Từ hạn định

    Trước danh từ, chúng ta có thể dùng cả what which để hỏi về người và vật.

    Ví dụ:

    Which teacher do you like best?

    (Cậu thích nhất giáo viên nào?)

    Which colour do you want – green, red, yellow or brown?

    (Cậu muốn màu nào – xanh, đỏ, vàng, hay nâu?)

    What writers do you like?

    (Cậu thích nhà văn nào?)

    4. Không có danh từ

    Khi những từ này không có danh từ hoặc đại từ theo sau, chúng ta thường dùng who, chứ không dùng which, để chỉ người.

    Ví dụ:

    Who won – Smith or Fitzgibbon?

    (Ai thắng – Smith hay Fitzgibbon?)

    KHÔNG DÙNG: Which won…?

    Who are you going out with – Lesley or Maria?

    (Cậu sẽ đi chơi với ai – Lesley hay Maria?)

    Tuy nhiên, which có thể dùng để xác định ai đó và what được dùng để hỏi về nghề nghiệp và nhiệm vụ của họ.

    Ví dụ:

    Which is your husband? ~ The one in jeans.

    (Ai là chồng cậu? ~ Người mặc quần jeans.)

    So Janet’s the Managing Director. What’s Peter?

    (Vậy Janet là Giám đốc quản lý. Thế còn Peter là gì?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Customer Và Client: Có Giống Như “lời Đồn”?
  • Sự Khác Biệt Giữa Whilst Và While Ejoy English
  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Phân Biệt “while/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)
  • Difference Between Which And What

    --- Bài mới hơn ---

  • Windows 32Bit Và 64Bit Là Gì? Và Nó Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Windows 32Bit Và 64Bit? Dùng Phiên Bản Windows Nào Tốt Hơn?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Sedan Và Hatchback
  • Thế Nào Là Xe Hatchback, Suv, Sedan, Pick
  • Xe Sedan Là Gì? Ưu Nhược Điểm Và Cách Phân Biệt Với Các Dòng Xe Khác
  • The key difference between which and what is that which is generally used in cases where there is a limited choice whereas what is used when the choice is bigger.

    Which and what are two common interrogative pronouns in the English language. The origin of what lies in the Old English word hwæt. In the same manner, the origin of which lies in the Old English word hwilc.

    1. Overview and Key Difference

    2. What Does Which Mean

    3. What Does What Mean

    4. Similarities Between Which and What

    5. Side by Side Comparison – Which vs What in Tabular Form

    What Does Which Mean?

    Which can be used with nouns to ask questions as in the following sentences. Which is generally used in cases where there is a limited choice. In other words, it is used when there is a limited number of choices for the question asked. For example, imagine your friend gave you several books. If he asks you, ” Which book do you like the most?”, the answer is one of several books he gave you. Similarly,

    Which stamp do you want? Which color would you like? Green, blue or yellow?

    In the above sentences, you can see that the choice given to the person is limited.

    Which can be used as a determiner too. In fact, it is often used with a noun in a relative clause as in the sentence given below.

    He may be late in which case we have to wait for him.

    What Does What Mean?

    This pronoun can be used with nouns to ask a question as in the examples given below.

    To be more specific, what is used when the choice is bigger. Look at the example given below.

    What book is your choice?

    In the above sentence, by the use of the word what you can find that the choice offered is certainly bigger.

    What are the Similarities Between Which and What?

    • What and which can both be used with nouns to ask questions. In other words, both of them are used as interrogative pronouns.
    • Both these words can be used as pronouns without noun; as in the sentences ‘which is better?’ and ‘what is more beautiful between the two? In both the sentences, you can see that the noun is not used, but is simply substituted by the use of the words which and what, respectively.

    What is the Difference Between Which and What?

    Which is generally used in cases where there is a limited choice

    What is used when the choice is bigger.

    A derivative of Old English word hwilc

    A derivative of Old English word hwæt

    Interrogative pronoun, interrogative determiner, relative pronoun and relative determiner

    Images Courtesy:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Sốt Xuất Huyết Với Sốt Phát Ban
  • Cô Bán Sầu Riêng 12 Năm Chỉ Cách Phân Biệt Sâu Riêng Hóa Chất Cực “chuẩn’
  • Cách Phân Biệt Sầu Riêng Nhúng Thuốc ” Chuẩn Nhất”
  • 4 Cách Phân Biệt Sầu Riêng Chín Cây Và Sầu Riêng Ngâm Thuốc Để Đảm Bảo An Toàn Sức Khỏe
  • Làm Thế Nào Nhận Biết Sầu Riêng Bị Ngâm Thuốc ?
  • Quy Tắc Dùng Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Cách Dùng Can, Could, May, Might, Will, Would, Must, Shall, Should, Ought To Trong Tiếng Anh – Modal Verb – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Mệnh đề quan hệ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, làm nổi bật và rõ ràng người/vật mà ta đang nói đến. Trong số 5 đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that), which và that thường bị sử dụng sai ngữ pháp nhiều nhất. Trong bài viết này, Dịch thuật S.E.E sẽ đưa ra các ví dụ và giải thích cụ thể từng trường hợp sử dụng which và that.

    Ví dụ:

    1.  My house that has a red door and green shutters needs painting.

    2.  My house, which has a red door and green shutters, needs painting.

    Trong 2 trường hợp trên, mệnh đề quan hệ đều dùng để nói về căn nhà, nhưng việc bạn chọn dùng which hay that sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu.

    ví dụ 1, từ that được dùng để ngụ ý rằng bạn có nhiều hơn 1 ngôi nhà. Vì vậy, bạn phải dùng that để mô tả cụ thể về căn nhà mà bạn đang nói đến (căn nhà có cửa lớn màu đỏ và cửa sổ màu xanh). Ta không được bỏ mệnh đề quan hệ này bời vì đây là yếu tố quan trọng để người nghe xác định được đâu mới là căn nhà (trong số nhiều căn nhà mà bạn có) cần được sơn.

    ví dụ 2, bạn chỉ có một căn nhà và việc dùng mệnh đề quan hệ trong câu chỉ nhằm để thêm thông tin chi tiết về căn nhà (có cửa lớn màu đỏ và cửa sổ màu xanh), phòng khi người nghe muốn biết cụ thể. Ta có thể bỏ mệnh đề quan hệ này và câu nói vẫn giữ nguyên nghĩa gốc (căn nhà của tôi cần được sơn.)

    Ví dụ:

    3.  The classrooms that were painted over the summer are bright and cheerful.

    4.  The classrooms, which were painted over the summer, are bright and cheerful.

    Mệnh đề quan hệ trong ví dụ 1 và 3 được gọi là mệnh đề giới hạn bởi nó có nhiệm vụ giới hạn ý nghĩa của danh từ trong câu. Trong ví dụ 3, người nói chỉ đề cập đến các lớp học đã được sơn trong mùa hè chứ­­­­ không phải là các lớp học khác.

    Mệnh đề quan hệ trong ví dụ 4 được gọi là mệnh đề không giới hạn bởi vì câu nói cho ta biết là tất cả các lớp học đã được sơn. Do vậy, thông tin được mô tả trong mệnh đề là không cần thiết. Câu vẫn rõ nghĩa khi bỏ mệnh đề quan hệ.

    Tóm lại, mệnh đề quan hệ có which là mệnh đề không giới hạn (không cần thiết), còn mệnh đề quan hệ có thatmệnh đề giới hạn (cần thiết).

    Mệnh đề không giới hạn (có which) được ngăn cách với phần chính của câu bởi hai dấu phẩy (xem ví dụ 2, 4) hoặc bởi 1 dấu phẩy nếu mệnh đề được đặt ở cuối câu.

    Vd: “I took a vacation day on my birthday, which happened to fall on a Monday this year.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “Can”, “Could” Và “Be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa Vàng Và Đồng
  • Vàng Trắng Là Gì? Cách Phân Biệt Vàng Trắng
  • Tại Sao Nên Đeo Vàng Trắng Thay Vì Bạc
  • Cách Chọn Giống Vịt, Ngan
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100