Phân Biệt Ving Và Having Pii

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Mbl Và Hbl Trong Logistics Chuyên Chở Bằng Đường Biển
  • Phân Biệt House Bill Và Master Bill
  • Phân Biệt Giữa Vận Đơn Chính (Mbl) Và Vận Đơn Phụ (Hbl)
  • Master Bill (Mbl) Và House Bill (Hbl)
  • Phân Biệt Mbl (Master Bill Of Load) Và Hbl (House Bill Of Load)
  • – Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền – Chuyên mục : Đã xem: 1837

    – Sau động từ theo sau V-ing – Sau tân ngữ ( tân ngữ sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác)

    – Sau ” go”

    – Đầu mệnh đề trạng ngữ và tính từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ ngữ.

    Ví dụ :

    1. Touch your toes without bending your knees !  Gerund

    2. I avoid meeting him again.  Gerund

    3. They found a tree lying across the road.  Present Participle

    4. Hearing a strange noise, she ran outside the house.  Present Participle

    II. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle:

     Điểm chung: having + V3/ Ved

    – Sau động từ theo sau V-ing

    – Sau tân ngữ

    Ví dụ :

    1. He denied having stolen her bag.  Perfect Gerund

    2. He was accused of having deserted his ship two months ago.  Perfect Gerund

    3. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher.  Perfect Participle

    4. They found someone having broken into their house last night.  Perfect Participle

    Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ.

     Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing.

     Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved.

     Cách nhận dạng trước thì:

    – Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại đơn.

    – Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ đơn.

    – Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn.

    1. When I saw the dog, I ran away.

     Seeing the dog, I ran away. ( cùng là thì quá khứ )

    2. When I had seen the dog, I ran away. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn )

     Having seen the dog, I ran away.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Ổ Cứng Ssd Và Hdd Hiệu Quả
  • Ổ Cứng Ssd Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Ssd Và Hdd
  • Muốn Phân Biệt Giả Hạc Ma Bó Thì Phải Làm Cách Nào
  • Mê Mẩn Hai Sắc Hoa Giả Hạc Hawall Chuỗi Hoa Dài, Màu Sắc Đẹp Mắt
  • Bí Quyết Phân Biệt Lan Trầm Rừng Và Trầm Công Nghiệp
  • Phân Biệt Will Và Be Going To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bếp Hồng Ngoại Và Bếp Điện Từ
  • Phân Biệt Bếp Từ Và Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Phân Biệt Bếp Từ, Bếp Điện Từ, Bếp Hồng Ngoại
  • Cách Phân Biệt Nước Tẩy Trang Bioderma Thật Và Giả Dành Cho Các Tín Đồ Làm Đẹp
  • Phân Biệt Các Loại Mụn Và Cách Chữa Trị
  • Bài học hôm nay tìm hiểu cách phân biệt will và be going to.

    Khác với tiếng Việt, khi để diễn tả về một sự việc, một sự kiện nào đó sẽ xảy ra trong tương lai chúng ta có thể dùng thì tương lai gần hoặc tương lai đơn. Song không phải là có thể dùng cả hai mà tùy vào ngữ cảnh phù hợp sẽ lựa chọn cho mình cách sử dụng đúng đắn. Nhằm giúp các bạn diễn tả chính xác nội dung và ý nghĩa của lời nói trong tiếng Anh, bài viết tiêu chí nhận diện và để phân biệt will và be going to.

    Hướng dẫn phân biệt will và be going to

    Will và be going to đều mang nghĩa là “sẽ”, đều hàm ý chỉ một sự việc, một hành động, một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên:

    + Will lại được dùng cho thì tương lai đơn

    + Be going to lại được sử dụng cho tương lai gần (tương lai dự định).

    Việc đặt ra sự khác biệt như vậy hẳn chắc sẽ chứa đựng ý nghĩa và mục đích diễn đạt khác nhau.

    Cấu trúc will:

    + Khẳng định: S + will/ shall + V(dạng nguyên thể không chia) + O

    + Phủ định: S + will / shall + not+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

    + Nghi vấn: Will/ shall + S + V(dạng nguyên thể không chia) + O+…+?

    Thì tương lai đơn được dùng với nhiều ý nghĩa:

    + Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai, không căn cứ vào hiện tại, không có lý do, nguyên nhân

    Ví dụ: Mary will buy a new house

    ( Mary sẽ mua một ngôi nhà. Trong trường hợp này mọi người nói thế, phán đoán thế chứ không có căn cứ nào cụ thể cả)

    + Diễn tả một lời hứa, lời nói, kế hoạch, một quyết định ngay tại thời điểm nói (mang tính chất đột ngột)

    Ví dụ:

    Mary: When will you marry?

    John: I will marry next year

    (Trong trường hợp trên John và Mary đang ngồi tám chuyện với nhau, Mary hỏi John rằng bao giờ anh ta sẽ kết hôn, anh ta trả lời luôn là “Chắc là năm sau”. Như vậy, lời nói của John được xuất phát ngay tại thời điểm nói. Lúc đó John mới quyết định chứ chưa hề chuẩn bị từ trước thôi)

    + Dùng đưa ra lời đề nghị, lời mời thể hiện nhã ý lịch sử

    Ví dụ: Will you open your door?

    (Bạn có thể mở dùm tôi cánh cửa được không)

    + Dùng để diễn tả một sự dự đoán, phỏng đoán, thường đi với các từ như: think (nghĩ là); suppose (cho rằng là); be sure (chắc là); certain (chắc chắn); afraid (e sợ rằng)

    Dấu hiệu nhận biết khi sử dụng will:

    Thông thường thì tương lai đơn thường đi với các trạng từ chỉ thời gian như: next + time (ví dụ như: next week; next month; next year); tomorrow; tonight;..

    Thì tương lai gần (tương lai dự định)

    Cấu trúc be going to:

    + Khẳng định: S + be + going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

    + Phủ định: S + be+ not+ going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

    + Nghi vấn: Be+ S + going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O+…+?

    Cách dùng be going to

    – Điểm khác biệt cơ bản lớn nhất giữa be going to và will là ở chỗ nếu will dùng để diễn đạt một hành động mang tính chất đột ngột thì be going to lại dùng để diễn đạt một sự dự đoán, một hành động khi bạn đã có đầy đủ căn cứ, dấu hiệu và đã lên kế hoạch cụ thể

    Ví dụ: It is going to rain

    ( Ngữ cảnh trong trường hợp này là ta nhìn thấy trời có nhiều mây đen mù mịt kéo đến, rõ ràng là ta có đầy đủ các cơ sở và căn cứ để nói rằng trời sẽ mưa)

    – Chỉ một dự định, một kế hoạch dự định sắp tới (sắp xảy ra)

    Ví dụ: I am going to eat sallad at night

    ( tôi sẽ ăn sallad tối nay)

    Notice (chú ý):

    – Gonna = going to

    – Nếu trong câu có mốc thời gian cụ thể ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

    Ví dụ: I am eating at 6.00 pm

    Tôi sẽ đi ăn lúc 6 giờ tối nay

    Key: is ending( Bộ phim này sẽ chiếu lúc 10 rưỡi tối – sự kiện sắp tới có mốc thời gian cụ thể)

    Key: will increase (Thuế sẽ tăng vào tháng tới – có next month)

    Key: will not remember= won’t remember (tôi không nhớ địa chỉ của bạn – lời nói ngay tại thời điểm nói)

    Key: won’t you lend (Tại sao bạn không cho tôi mượn ô tô của bạn – Lời nói được phát ra đột ngột ngay tại thời điểm nói)

    Key: Will you open ( lời nhờ đề nghị giúp đỡ)

    Key: is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của Mary vào ngày mai (diễn tả một hành động dự định sắp tới)

    Key: are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

    Key: am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

    Key: is going to buy (Cô ấy sẽ mua một cái váy mới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền – có đầy đủ căn cứ để cho rằng như thế.)

    Key: will be ( Tôi nghĩ rằng John sẽ là quản lý mới của chúng tôi)

    Như vậy ta có thể dựa vào :

    + Cấu trúc

    + Ý nghĩa diễn đạt

    + Trạng từ thời gian đi kèm

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Phân Biệt Son Black Rouge Thật Và Giả Nàng Cần Biết Để Tránh “tiền Mất Tật Mang”
  • Tổng Hợp Những Dấu Hiệu Để Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • Cách Phân Biệt Airpods Hàng Thật Và Hàng Fake Cực Dễ, Nên Nắm Lòng Để Không Bị Lừa
  • #cảnh Báo Khi Mua Apple Watch Cũ Và 2 Cách Phân Biệt Máy Dựng
  • Apple Watch: Phân Biệt, Tính Năng, Và Những Điều Bạn Chưa Biết?
  • Phân Biệt Come Và Go

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Come Or Go, Take Or Bring Thế Nào Cho Đúng?
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Sự Khác Biệt Giữa Holiday Và Vacation
  • Sự Khác Biệt Giữa Abstract Class Và Interface
  • Hỏi: Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam (Vas) Và Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (Ifrs) Là Gì?
  • 1. Phân biệt dựa theo vị trí hiện tại của người nói/người nghe

    – Ta dùng come để chỉ sự di chuyển đến vị trí mà người nói hoặc người nghe đang ở.

    Ví dụ:

    Maria, would you come here, please? ~ I’m coming. (Maria, cậu đến đây được không? ~ Tớ đến đây.)

    KHÔNG DÙNG: I’m going.

    When did you come to live here? (Bạn đến đây sống khi nào vậy?)

    (on the phone) Can I come and see you? (Tớ đến gặp cậu được không?)

    – Ta dùng go khi nói đến sự di chuyển đến những nơi khác.

    Ví dụ: 

    I want to go and live in Greece. (Tớ muốn đến sống ở Hy Lạp.)

    In 1577, he went to study in Rome. (Vào năm 1577, ông ấy đã đến học ở Rome.)

    Let’s go and see Peter and Diane. (Hãy đi gặp Peter và Diane đi.)

    2. Phân biệt dựa vào vị trí trong quá khứ hoặc tương lai của người nói và người nghe

    – Chúng ta có thể dùng come để nói về sự di chuyển tới vị trí mà người nói/người nghe đã có mặt trong quá khứ hoặc sẽ có mặt ở tương lai.

    Ví dụ:

    What time did I come to see you in the office yesterday? (Tớ đến gặp cậu ở văn phòng lúc mấy giờ ngày hôm qua nhỉ?)

    I went to John’s office yesterday but he wasn’t in. (Tớ đã đến văn phòng của John ngày hôm qua nhưng cậu ta không có ở đó.)

    Will you come and visit me in the hospital when I have my operation? (Cậu sẽ đến thăm tớ trong bệnh viện khi tớ phẫu thuật chứ?)

    He’s going into hospital next week. (Anh ấy sẽ nhập viện vào tuần tới.)

    Susan can’t come to your birthday party. (Susan không thể đến dự bữa tiệc sinh nhật cậu được.)

    She’s going to see her mother. (Cô ấy sẽ đi gặp mẹ.)

    3. Khi dùng với nghĩa “đi cùng”

    Chúng ta có thể dùng come (with) để diễn đạt sự cùng tham gia di chuyển của người nói/người nghe, ngay cả khi trong câu đó dùng go để chỉ sự di chuyển.

    Ví dụ:

    We’re going to the cinema tonight. Would you like to come with us? (Chúng tớ sẽ đi xem phim vào tối nay. Cậu có muốn đi cùng không?)

    4. Khi nói đến vị trí của người khác

    Đôi khi chúng ra nói đến vị trí của 1 ai khác (không phải người nói, người nghe), và người đó là người được tập trung chú ý đến. Trong trường hợp đó ta cũng có thể dùng come để nói về sự di chuyển tới nơi mà người đó ở, đã ở hoặc sẽ ở. Cách dùng này thường gặp trong những câu truyện kể.

    Ví dụ:

    He waited till four o’clock, but she didn’t come. (Anh ta đợi đến 4 giờ, nhưng cô ấy không tới.)

    5. Cách dùng come to, come from

    Come to có nghĩa là “đến” (nơi nào đó).

    Ví dụ:

    – Come from (ở thì hiện tại) thường được dùng để nói về quê hương của ai đó.

    Ví dụ:

    She comes from Scotland, but her mother’s Welsh. (Cô ấy đến từ Scotland nhưng mẹ cô ấy là người xứ Wales.)

    Originally, I come from Hungary, but I’ve lived here for twenty years. (Tôi thực ra đến từ Hungary nhưng tôi đã sống ở đây được 20 năm rồi.)

    KHÔNG DÙNG: I came from Hungary, but I’ve lived here for twenty years.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Team Và Group
  • Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Team Vs Group
  • Trung Tâm Anh Ngữ Việt Úc
  • Phân Biệt Dạng Đề Ielts Writing Task 1
  • Pes Vs Fifa? Ai Mới Là Ông Hoàng Bóng Đá Điện Tử 2022?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V

    --- Bài mới hơn ---

  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Will Và Be Going To
  • Bụng Mỡ Khác Với Bụng Bầu Như Thế Nào? Cách Giảm Bụng Mỡ Tại Nhà Hiệu Quả
  • Phân Biệt Bếp Từ , Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Ý nghĩa: “sẽ…” (diễn tả một lời hứa, một hi vọng hay sự tiên đoán không có căn cứ, hay một sự thật sẽ xảy ra ở tương lai)

    Dấu hiệu: thường đi kèm với các trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow (ngày mai), next week/ month/ year (tuần/ tháng/ năm đến), mốc thời gian trong tương lai (in 2022,…)

    • Dùng để diễn tả sự tiên đoán chủ quan, dự đoán không có căn cứ khách quan. Thường dùng với các từ chỉ sự dự đoán: maybe/ perhaps (có lẽ), probably (có khả năng), surely/ definitely (chắc chắn)…

      Ex: – Perhaps he will not take part in this contest.

      (Có lẽ anh ấy sẽ không tham gia vào cuộc thi lần này.)

      – Vietnam probably win Malaysia in this AFF final match.

      (Có khả năng Việt Nam sẽ thắng Malaysia trong trận chung kết AFF lần này.)

    • Dùng để hứa hoặc đưa ra nhận định ngay lúc nói (là tình huống bất ngờ, người nói không hề có chủ ý trước)

      Ex:

      A: I have trouble in money. (Tớ gặp khó khăn về tiền bạc.)

      B: Don’t worry. I will help you. (Đừng lo. Tớ sẽ giúp cậu.)

      → Một lời hứa “I will help you”, cũng là quyết định tức thời ngay tại điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước.

      A: What are you doing this weekend? (Cậu định cuối tuần này làm gì?)

      B: I will go shopping with my sister. (Tớ sẽ đi mua sắm cùng chị gái.)

      → Quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước hay biết trước về tình huống (câu hỏi được đưa ra bất ngờ, tình cờ và người nói chỉ “buộc miệng” trả lời, chứ không chắc chắn mình có làm không.)

    • Dùng để diễn tả sự thật khách quan trong tương lai

      Ex: I will be 20 years old on next birthday.

      (Tôi sẽ tròn 20 tuổi vào ngày sinh nhật đến.)

    Công thức: S + be (is/ am/ are) + going to + V-inf

    Ý nghĩa: “sẽ/ định sẽ/ sắp sửa…” (diễn tả một hành động sắp xảy ra, trong tương lai gần, dựa vào một căn cứ/ bằng chứng mà người nói nhìn thấy ở hiện tại/ thời điểm nói.)

    Dấu hiệu: có các từ chỉ thời gian trong tương lai gần đi kèm, nhất là từ tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), later (sau). Hoặc có thêm bằng chứng/ căn cứ/ dấu hiệu về một hiện tượng, sự việc.

    Cách dùng: dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa làm.

    Ex:

    I feel exhausted, I am going to be ill. (Tôi cảm thấy mệt lả người, chắc là bị ốm rồi.)

    → Dự đoán có căn cứ “I feel exhausted”

    Look! It’s gray. It’s going to rain. (Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.)

    → Dự đoán có căn cứ ” It’s gray”

    I am going travel in Hue tomorrow. (Tôi định sẽ đi du lịch ở Huế vào ngày mai.)

    → Một dự định/ viết sắp làm (chắc chắn sẽ xảy ra)

    3. Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai

    Công thức: S + be (is/ am/ are) + V – ing

    Ý nghĩa: ngoài ý nghĩa “đang…” (hành động đang tiếp diễn ngay tại thời điểm nói) thì thì hiện tại tiếp diễn còn mang nghĩa tương lai “sẽ…”

    Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai được dùng để nói về một dự định, kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, như một thời gian biểu hoặc một lịch trình, mang tính chắc chắn cao. Thường dùng để nói về các sự kiện quan trọng chắc chắn xảy ra trong tương lai (tương lai gần hoặc xa) như: cưới hỏi, tiệc khai mạc, khánh thành hay sự kiện quan trọng như xây dựng một công trình,…

    Ex:

    – I am getting married next year. (Tôi sẽ/ dự định kết hôn vào năm đến.)

    – Tomorrow, the director is being in Japan on assignment. (Ngày mai giám đốc sẽ đi công tác ở Nhật.)

    Điểm phân biệt các thì trên ( thì tương lai đơn, thì tương lai gần, thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai) là sắc thái nghĩa của ba thì. Cả 3 thì đều mang nghĩa là ” sẽ/ định/ dự định… ” nhưng mức độ chắc chắc/ khả năng xảy ra của sự việc được diễn tả mỗi thì khác nhau.

    • Thì tương lai: độ xác thực/ chắc chắn của sự việc thấp nhất. Diễn tả:

      – Đơn thuần chỉ diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra.

      – Một lời hứa, hay một quyết định tức thời, không có sự định sẵn.

      – Một suy đoán chủ quan của người nói.

    • Thì tương lai gần: độ xác thực/ chắc chắn cao hơn. Diễn tả:

      – Một dự định nhưng chưa có sự sắp xếp cụ thể cho nó (thời gian, địa điểm, quá trình, cách thức tiến hành,…)

      – Một suy đoán có căn cứ khách quan.

    • Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai: độ xác thực/ chắc chắn cao nhất. Diễn tả:

      – Một dự định nhưng đã có sự sắp xếp sẵn, được xem như một thời gian biểu, một lịch trình (có thời gian, địa điểm, hay quá trình, cách thức tiến hành,…)

    Chúng ta cùng xét một trường hợp với 3 thì trên:

    • We will buy car next year. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi.)

      Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai, nhưng người nói chỉ “buộc miệng” nói vậy chứ chưa chắc chắn là có mua hay không.

    • We are going to buy car. (Chúng tôi sắp mua xe hơi.)

      Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai gần (tuần sau/ tháng sau), sự việc chắc chắn xảy ra nhưng chưa biết xảy ra khi nào, người nói chưa có kế hoạch cụ thể cho nó (mua khi nào, mua ở đâu, mua loại gì, bao nhiêu tiền,…)

    • We are buying car on next Monday. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi vào thứ hai tuần đến.)

      Sắc thái nghĩa: sự việc “buy car” chắc chắn sẽ xảy ra, người nói đã lên lịch trình và chuẩn bị mọi thứ để sự việc đó xảy ra, có kế hoạch cụ thể (khi nào mua, mua loại gì, bao nhiêu tiền.). Mức độ chắc chắn của sự việc được nói bằng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai là cao nhất.

    Ngoài ra, chúng ta còn phân biệt bằng trường hợp/ tình huống của mỗi thì. Chẳng hạn:

    • Nói về một quyết định ngay tại thời điểm nói, một lời hứa → dùng thì tương lai.
    • Nói về một dự đoán có căn cứ khách quan (theo như thực tế) → dùng thì tương lai gần.
    • Nói về một sự kiện quan trọng (cưới hỏi, xây dựng công trình nào đó, mua xe, mua nhà hay lễ khai mạc,…) → dùng thì hiện tại tiếp diễn

    1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

    a. will b. am going c. is going to

    2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

    a. am going to b. will c. a and b

    3. I feel dreadful. I…………sick

    a. am going to be b. will be c. a và b

    4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

    a. will b. am going to c. a và b

    5. Where are you going?

    a. I am going to see a friend b. I’ll see a friend c. I went to a friend

    6. That’s the phone./ I….answer it

    a. will b. am going to c. a và b

    7. Look at those clouds. It….now

    a. will rain b. is going to rain c. is raining

    8. Tea or coffee

    a. I am going to have tea, please b. I’ll have tea, please c. I want to drink

    9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

    a. is going to b. will c. a và b

    10. The weather forecast says chúng tôi tomorrow

    a. is going to b. will c. a và b

    11. My parents…………tomorrow to stay with me for a few days

    a. come b. will have come c. are coming

    12. I’ll return Bob’s pen to him the next time I……….him

    a. see b. will see c. I’m going to see

    13. The firework display, part of the city’s celebration,………… place on the 21st August in Cannon Park

    a. will take b. is taking c. is going to take

    14. This is the first time chúng tôi Scotland, so it’s all new to us

    a. are going b. have been c. will go

    15. Look at those cars! They…………….!

    a. will crash b. will be crash c. are going to crash

    16. We hope the music will help us……………….a lot after working hard.

    a. relax b. relaxing c. be relaxed

    17. I…………………….. with the director in the morning

    a. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting

    18. What’s in the letter? Why………………..?

    a. don’t you let me to read it b. don’t you let me read it c. won’t you let me read it

    19. We …. the school next year.

    a. are building b. build c. will build

    20. He ………. this contest because he is ill.

    a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in

    21. We’re having a party at the weekend.Great! Who…………?

    a. will being invited chúng tôi going to invite c. is going to be invited

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl
  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Phân Biệt Cách Dùng Của ‘will’ Và ‘be Going To’

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Phân Biệt?
  • Sự Khác Biệt Giữa Wi
  • So Sánh Iphone Xs Và Xs Max – Tại Sao Iphone Xs Đáng Mua Hơn
  • Iphone Xr Hay Xs, Xs Max: Được Chọn 1 Thì Bạn Sẽ Mua Cái Nào?
  • So Sánh Suzuki Xl7 Và Mitsubishi Xpander: Mpv 7 Chỗ Giá Rẻ
  • “will” và “be going to” là 2 từ dễ gây nhầm lẫn trong giao tiếp tiếng Anh và cả trong văn viết. Cách để phân biệt là ’will’ dùng trong trường hợp đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, trong khi đó “be going to” là đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

     

    Phân biệt Will vs Be going to

     

    Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

    John: Really? I’ll go and get some. (Vậy sao, tôi sẽ đi và mua một ít).

     

    2. Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân

    I think the Conservatives will win the next election. (Tôi nghĩ Đảng bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tới).

     

    3. Nói về thực tế trong tương lai

    The sun will rise tomorrow. (Mặt trời sẽ mọc vào ngày mai).

     

    4. Dùng cho lời hứa/ yêu cầu/ từ chối/ lời đề nghị.

    I’ll help you tomorrow, if you like. (Ngày mai tôi sẽ giúp bạn, nếu bạn thích).

     

     

    Phân biệt Will vs Be going to

     

    Khác với ‘Will’ thì ‘Be going to’ được dùng trong giao tiếp tiếng Anh khi muốn đưa ra một quyết định trước thời điểm nói hoặc dự đoán những gì nghe, nhìn, thấy được trước thời điểm nói.

     

    1. Đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

    Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

    John: I know. I’m going to go and get some when this TV programme finishes. (Tôi biết. Tôi sẽ đi và mua một ít khi chương trình tivi này kết thúc).

     

    2. Dự đoán dựa trên những gì nghe (nhìn) thấy tại thời điểm nói

    The Conservatives are going to win the election. They already have most of the votes. (Đảng Bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử. Họ đã có hầu hết phiếu bầu).

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Dùng Hệ Điều Hành Nào
  • Yamaha Exciter 2022 Và Honda Winner X: Nhà Vua Tìm Lại Ngai Vàng
  • Khác Biệt Giữa Ifrs Và Vas Là Gì
  • Hyundai I10 Và Vinfast Fadil : Ai Là Ông Vua Phân Khúc A ???
  • So Sánh Vsmart Live 4 Và Vsmart Live: Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Tốt Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thai Bụng Cứng Hay Mềm? Nguyên Nhân Do Đâu?
  • Phân Biệt Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Phân Biệt Bếp Từ, Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • (Review) Nước Tẩy Trang Bioderma, Cách Phân Biệt Bioderma Giả
  • Nước Tẩy Trang Bioderma Xanh Lá Cho Da Dầu Mụn Có Tốt Không?
  • Will

    Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.

    Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

    Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại.

    I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.

    Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi.

    I’ve asked John to help me but he won’t.

    Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.

    Dùng Will để hứa hẹn làm điều gì đó.

    Thank you for lending me the money. I will pay you back on Friday.

    Dùng Will để dự đoán về tương lai.

    I think United will win the game.

    (Tôi nghĩ độ Mĩ sẽ thắng trận đấu)

    One day people will travel to Mars.

    (Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

    Be going to

    Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra.

    Look at those black clouds. It’s going to rain.

    Trông những đám mây đen này kìa. Trời chắc sẽ mưa.

    This bag isn’t very strong. It’s going to break.

    Cái túi này không chắc lắm, nó sẽ rách mất.

    Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai.

    We are going to have a meal.

    Chúng tôi sắp dùng bữa.

    Tom is going to sell his car.

    Tom dự định bán xe hơi của anh ấy.

    There’s a film on television tonight. Are you going to watch it?

    Có một bộ phim trên ti vi tối nay. Bạn sẽ xem chứ?

    Chú ý

    Will không diễn tả một dự định

    It’s her birthday. She’s going to have a meal with her friends.(Đúng)

    She ‘ll have a meal. (Sai)

    Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét

    We’re going to have a meal. There’ll be about ten of us. ~ Oh, that’ll be nice.

    Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng giống như Be going to

    We’re going to drive/We’re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We’ll arrive on Sunday.

    Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.

    I think United will win the game

    Hoặc

    I think United are going to win the game

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đứng Trước Tâm Bão Hàng Fake, Làm Sao Để Phân Biệt Được Son Thật Hay Giả?
  • Tai Nghe Airpods Super Fake Tỉ Lệ 1.1 Gen 2 Sạc Không Dây Giá Rẻ Nhất Quận 10 Airpod 2 Rep 1.1 Có Chức Năng Sạc Không Dây Chất Âm 9/10 So Với Tai Nghe
  • Apple Airpods Pro Real Vs Fake
  • Phân Biệt Airpods Pro Thật Hay Nhái: Chi Tiết Mới Mà Ai Cũng Dễ Bỏ Qua
  • Airpods Pro Made By China. Đây Là Cách Phân Biệt
  • Phân Biệt “be Going To” Và “will” Trong Thì Tương Lai Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10: Đã Đến Lúc Nâng Cấp Ngay
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10
  • Tình Cảm Là Gì? So Sánh Tình Cảm Và Xúc Cảm?
  • So Sánh Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Đặc Trưng Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Trong 12 thì tiếng Anh cơ bản, tương lai đơn được xem là thì đơn giản nhất bởi mức độ từ ngữ và cách dùng không có nhiều điểm đáng lưu ý. Học viên chỉ cần nắm được cách phân biệt “be going to” và “will” trong thì tương lai đơn là xem như đã hiểu được phần lớn về chủ điểm ngữ pháp này.

    1. Tất tần tật cần biết về thì tương lai đơn

    Thì tương lai đơn là một thì trong số các thì tương lai trong tiếng Anh hiện đại, được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước thời điểm nói.

    S + will + V(nguyên thể)

    CHÚ Ý:

    I will = I’ll

    They will = They’ll

    He will = He’ll

    We will = We’ll

    She will = She’ll

    You will = You’ll

    It will = It’ll

    Ví dụ:

    – I will help her take care of her children this weekend. ( Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào cuối tuần.)

    S + will not + V(nguyên thể)

    CHÚ Ý:

    Will not = won’t

    Ví dụ:

    – I won’t tell her the truth. ( Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

    Will + S + V(nguyên thể)

    Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

    Ví dụ:

    – Will you come here tomorrow? ( Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

    Yes, I will./ No, I won’t.

    1.2. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

    Thì tương lai đơn có những dấu hiệu nhận biết rất đặc trưng. Thứ nhất, đó là những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai. Chẳng hạn như: in + thời gian (trong … giây/phút/giờ/ngày nữa), tomorrow (ngày mai), the next day (ngày kia), next week/month/year (tuần/tháng/năm sau)…

    Một dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn khác chính là tập hợp các động từ chỉ quan điểm cá nhân như think (nghĩ), believe (tin rằng), perhaps (có lẽ) hay suppose (cho là)…

    2. Phân biệt “be going to” và “will” trong thì tương lai đơn

    Là một trong những thì cơ bản được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, thì tương lai đơn thường xuất hiện dưới 2 hình thức là “be going to” và “will”. Bên cạnh đó, học tiếng Anh quan trọng nhất là việc sử dụng thành thạo được các thì trong cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết hay cơ bản nhất là . Do đó, phân biệt “will” và “be going to” là điểm khá quan trọng cho việc sử dụng mang tính chính xác này.

    1. Dự đoán về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã có dấu hiệu nhận biết VD:

    Look at those black clouds. It’s going to rain soon. (Nhìn những đám mây đen kia xem. Trời sẽ mưa sớm đấy).

    2. Thể hiện việc dự định hoặc quyết định chắc chắn sẽ làm trong tương lai

    VD: There’s an opera on the centre hall tonight. I am going to come and enjoy it. (Có một vở kịch opera ở nhà hát trung tâm tối nay, tôi sẽ tới và thưởng thức nó.

    1. Thể hiện một quyết định làm/từ chối việc gì ngay tại thời điểm nói

    VD: I’m too tired to walk to school. I think I will get a taxi. (Tôi quá mệt để có thể đi bộ tới trường. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt taxi).

    2.Thể hiện một lời hứa hẹn trong tương lai

    3. Thể hiện một dự đoán trong tương lai

    VD: One day, people will live in Mars. (Một ngày nào đó, con người sẽ lên sinh sống tại sao Hỏa).

    Ngoài ra, cũng có một số lưu ý khác về “be going to” và “will” cần nhớ để không sử dụng sai cấu trúc thì tương lai đơn có thể kể đến như:

      Will không được dùng để diễn tả một dự định chắc chắn

      Trong một vài trường hợp, “be going to” có thể được sử dụng tương tự .

    VD: We ‘re going to drive/We ‘re driving down to the North of America. That’ll be a long journey.

      Cả “be going to” và “will” đều có thể dùng để dự đoán việc xảy ra trong thì tương lai lai nhưng trên thực tế, “be going to” thông dụng và phổ biến hơn trong văn nói hàng ngày.

    VD: “I think Vietnam will win the 1st prize” hay “I think Vietnam are going to win the 1st prize” đều đúng (Tôi nghĩ Việt Nam sẽ giành giải nhất)

    3. Bài tập thì tương lai đơn

    Với những kiến thức đã cung cấp ở trên, bạn có thể đang rất bối rối và chưa hệ thống kịp khối thông tin lớn. Vậy còn ngại gì mà chưa bắt tay làm bài tập will và be going to, bài tập về thì tương lai đơn ngay để “học đi đôi với hành” hiệu quả nữa nào!

    Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

    1. I completely forgot about this business. Give me a minute, chúng tôi it now.
    2. will b. am going c. is going to
    3. Tonight, chúng tôi home. I’ve borrowed some books.
    4. am going to b. will c. a and b
    5. I feel exhausted. chúng tôi
    6. am going to be b. will be c. a và b
    7. If any problems arise, feel free to ask me. chúng tôi you
    8. will b. am going to c. a và b
    9. Where are you going?
    10. I’m going to see a friend b. I’ll see a friend c. I went to a friend
    11. That’s the phone./ I….answer it
    12. will b. am going to c. a và b
    13. Look at those clouds. chúng tôi
    14. will rain b. is going to rain c. is raining
    15. Tea or coffee
    16. I’m going to drink tea, please b. I’ll have tea, please c. I want to drink tea
    17. Thanks so much for your offer. But I am OK. chúng tôi me
    18. is going to b. will c. a và b
    19. The weather forecast girl says chúng tôi tomorrow
    20. is going to b. will c. a và b

    Đáp án: 1A 2A 3A 4A 5A 6A 7B 8B 9B 10A

    Bài tập 2: Chia động từ

    1. I love London. I (probably / go) there in the next 2 years.
    2. What (wear / you) at the event tonight?
    3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) nice dress in my sister’s wardrobe.
    4. My wife have bought two tickets. She and I (see) a movie tonight.
    5. Mary thinks Peter (get) the job.
    6. A: “I (move) from my house tomorrow. Everything has been packed”

    B: “I (come) and help you.”

      If Tom have enough money, he (buy) a new house.

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Giữa Hàng Hóa Hữu Hình Và Hàng Hóa Vô Hình?
  • Nhận Thức Sâu Sắc Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Mối Quan Hệ Giữa Quân Đội Và Công An
  • 9 Điểm Khác Biệt Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Sự Khác Nhau Giữa Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo
  • Phân Biệt Suit, Match/ Go With Và Fit(Phân Tích Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Oppo F1S 2022 Và Oppo F1S 2022: 1 Triệu Đồng Cho Sự Khác Biệt?
  • 7 Mẹo Phân Biệt Giày Adidas Chính Hãng Và Hàng Fake
  • Cách Phân Biệt Thuốc Glucosamine Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Kirkland Glucosamine Hcl 1500Mg Thật Giả
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Đồ Gỗ Xưa Và Đồ Gỗ Cổ Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Từng vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có SUIT, MATCH/ GO WITH và FIT rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Bài viết tiếp theo trong Series Phân biệt các từ dễ nhầm của Thích Tiếng Anh đem đến phân biệt (difference) chi tiết và đầy đủ nhất về dạng thức cũng như cách dùng của các từ trên. Bài viết có Bài Tập Vận Dụng và Đáp Án đi kèm.

    SUIT, MATCH/ GO WITH và FIT đều có chung trường từ vựng thường để chỉ sự phù hợp về mặt trang phục, kiểu tóc,… của người/ vật nào đó.

    Tuy nhiên, trong khi SUIT và MATCH/ GO WITH thiên về sự hợp về màu sắc, phong cách, kiểu dáng thì FIT ám chỉ sự vừa vặn về kích cỡ.

    SUIT và MATCH/ GO WITH khác nhau ở cấu trúc câu, vì thế cần chú ý để tránh nhầm lẫn 2 động từ này.

    * SUIT có nghĩa là bộ đồ/ phụ kiện nào đó có màu sắc, kiểu dáng phù hợp với ai đó, khiến họ trở nên hấp dẫn hơn. Với SUIT ta dùng cấu trúc cái gì hợp với ai, không nói ai hợp với cái gì.

    Synonym: tone, shine, look good on, look attractive on, etc.

    * SUIT còn có nghĩa là thuận tiện cho ai, nói về lịch trình cụ thể.

    Ví dụ:

    Will Monday suit you? Or should we arrange another day?

    Khi cả chủ ngữ và tân ngữ đều là vật, ta dùng MATCH/ GO WITH để chỉ sự tương xứng, thích hợp của 2 vật cùng loại khi đi cùng với nhau.

    We bought green and blue curtains to match the bedspad.

    Do you think these two colours match each other?

    Does this shirt go with these trousers?

    Nói về sự vừa vặn kích cỡ, FIT nối chủ ngữ chỉ vật và tân ngữ chỉ người. ta nói cái gì đó (quần áo, giày dép) vừa vặn với ai, không nói ai vừa vặn với cái gì.

    That jacket fits you perfectly.

    The dress fits like a glove.

    These shoes are too tight. They don’t fit me very well.

    CẤU TRÚC:

      Sb be fit for st: ai đó phù hợp với vị trí công việc nào.

      Ví dụ:

      I believe that I’m fit for this vacancy because I have good communicating skills.

      Sb be fitted for st: thử đồ để chỉnh lại cho vừa.

      Ví dụ:

      She was about tobe fitted for her costume so that the tailor can alter its size.

    4. SUIT, MATCH/ GO WITH VÀ FIT trong cùng 1 câu

    This evening dress fits me, but I don’t think it suits me very well as its dark colour doesn’t go with my colourful hat.

    1. Their new car barely (SUITS/ GOES WITH/ FITS) into the garage.

    2. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GO WITH) your trousers perfectly.

    3. You won’t find any sizes of this T-shirt. One size (FITS/ MATCHES/ SUITS) all.

    4. You should wear this yellow T- shirt. It (FITS/ SUITS/ MATCHES) you more than the red one.

    5. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GOES WITH) you perfectly. It’s neither too long nor too short.

    6. This T-shirt doesn’t really (SUITS/ MATCHES/ GOES WITH) me. It’s too colorful.

    7. This shirt doesn’t (SUITS/ GOES WITH/ FITS) me. Have you got a smaller size?

    8. This shirt (MATCH/ GOES WITH/ SUITS) your blue tie.

    9. I’m (FIT/ SUITABLE/ MATCHING) for this vacancy because I can type very quickly.

    10. Bright colours don’t (MATCHES/ SUITS/ FITS) me well.

    11. This shirt is too small to (FIT/ MATCH/ SUIT) me.

    12. I like this coat very much because it (GOES WITH/ FITS/ SUITS) my shoes,they are the same color.

    13. Those shoes (FIT/ MATCH/ SUIT) your hand bag really well.

    14. These shoes don’t (FIT/ SUIT/ MATCH) me. Have you got a larger size?

    15. Friday would (FIT/ MATCH/ SUIT) me very well for a meeting.

    16. The doors were painted blue to (MATCH/ FIT/ SUIT) the wall.

    17. Really this dress does not (SUIT/ FIT/ Go WITH) you. I have to say you look weird in it.

    18. I am going because the life I am leading here does not (MATCH/ SUIT/ FIT) me!

    19. White and black are colours that (SUIT/ FIT/ GO WITH) me very well.

    20. This T-shirt (FITS/ MATCHES/ SUITS) your trousers perfectly.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Assure, Ensure Và Insure (Đầy Đủ Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Ếch Đồng Um Lá Cách Cốt Dừa
  • Cách Phân Biệt Ếch Đồng
  • Cách Phân Biệt Sữa Ensure Giả
  • Làm Sao Phân Biệt Được Sữa Ensure Thật Và Giả?
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Mập Bụng Và Bụng Bầu Giúp Chị Em Dễ Nhận Biết Nhất
  • Phân Biệt Bụng Mỡ Với Bụng Bầu
  • Phân Biệt Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Cách Nhận Biết Tẩy Trang Bioderma Thật Và Giả “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Phân Biệt Các Loại Mụn Thường Gặp Và Những Cách Nhận Biết
  • Để giúp các bạn học tiếng Anh không bị nhầm lẫn về nghĩa và cách dùng Will và Be going to. Trong bài viết này chúng ta sẽ phân tích cách dùng Will và Be going to, sự khác biệt của 2 động từ này một cách cụ thể.

    1. Cách dùng Will

    + Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.

    Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

    Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại.

    I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.

    Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi.

    I’ve asked John to help me but he won’t.

    Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.

    + Dùng Will để dự đoán về tương lai.

    David will be five years old next month

    (David sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới).

    + Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra. + Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai. 1. Will không diễn tả một dự định

    + Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét

    We‘re going to drive/We‘re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We‘ll arrive on Sunday.

    3. Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.

    I think United will win the game. Hoặc

    I think United are going to win the game

    I think United will win the game.

    (Tôi nghĩ đội Mĩ sẽ thắng trận đấu)

    One day people will travel to Mars.

    (Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

    Bài tập 1: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

    A: The alarm’s going. It’s making an awful noise. B: OK, I’ll switch (switch) it off.

    A1: Did you buy this book?

    B1: No, Emma did. She …. (read) it on holiday.

    A2: Would you like tea or coffee?

    B2: Oh, I …. (have) coffee, please.

    A3: I’m going to miss a good film on TV because I’ll be out tonight.

    B3: I …. (video) it for you, if you like.

    A4: I’m just going out to get a paper.

    B4: What newspaper ….. (you / buy)?

    Đáp án: B1. is going to read B2. will have B3. will video B4. are you going to buy

    Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn sau

    We have learned this week that the local council has plans for Westside Park in Brickfield.

    The council is going to sell (sell) the land to a builder, Forbes and Son. The plans are all ready.

    “(1) ………. (we / build) fifty houses,”said Mr Forbes. “In two years” time everything (2) …… (be) finished. I’m sure people (3) ………. (like) the houses. Most of them (4) …….. (be) for young families. And we intend to take care of the environment. (5) …….. (we / not / cut) down all the trees, only a few of them.

    But people living near the park are angry. “This is a terrible idea. We’re all against it,” said Mrs Mary Brent.

    “(6) …… (we / have) a protest march on Saturday. I expect everyone in Brickfield (7) …… (be) there. We’ve reached our decision. (8) …….. (we / stop) this plan”.

    Đáp án:

    1) We are going to build

    2) will be (có thể dùng: is going to be)

    3) will like (có thể dùng: are going to like)

    4) will be (có thể dùng: are going to be)

    5) We aren’t going to cut (có thể dùng: We won’t cut).

    6) We are going to have

    7) will be (có thể dùng: is going to be)

    8) We are going to stop (có thể dùng: We will stop).

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

    1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

    a) will b) am going c) is going to

    2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

    a) am going to b) will c) a and b

    3. I feel dreadful. I…………sick

    a) am going to be b) will be c)a và b

    4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

    a) will b) am going to c) a và b

    5. Where are you going?

    a) I am going to see a friend

    b) I’ll see a friend

    c) I went to a friend

    6. That’s the phone./ I….answer it

    a) will b) am going to c) a và b

    7. Look at those clouds. chúng tôi now

    a) will b) is going to c) a và b

    8. Tea or coffee?

    a) I am going to have tea, please

    b) I’ll have tea, please

    c) I want to drink

    9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

    a) is going to b) will c) a và b

    10. The weatherforcast says chúng tôi tomorrrow

    a) is going to b)will c) a và b

    Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau

    1. A: “There’s someone at the door.”

    3. A: “I’m moving house tomorrow.”

    6. A: “I’m cold.”

    7. A: “She’s late.”

    13. A: “Go and tidy your room.”

    16. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

    20. A: “I’m really hungry.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cách Phân Biệt Bộ Nst Lưỡng Bội 2N Và Bộ Nst Đơn Bội N
  • Phân Biệt Bộ Nst Đơn Bội Và Bộ Nst Lưỡng Bội
  • Cách Nhận Biết Son Black Rouge Chính Hãng: Tips Hay Nàng Nào Cũng Cần!
  • Son Black Rouge Màu Nào Đẹp Nhất, Cách Phân Biệt Son Black Rouge Fake Và Auth?
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • ” Go To School ” Và ” Go To The School “

    --- Bài mới hơn ---

  • General Manager Là Gì? Công Việc, Mức Lương Của General Manager
  • Nên Thi Ielts Academic Hay Ielts General Training?
  • Làm Việc Theo Tổ Và Làm Việc Theo Nhóm – Sciences & Technologies In The World
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Go Back, Come Back Và Return
  • Firefox Với Chrome: Cái Nào Tốt Hơn?
  • ” go to school ” và ” go to the school “

    ” go to school ” và”go to the school “đều có nghĩa là đi tới trường nhưng chúng khác nhau ở chỗ nào?

    ” go to school ” và”go to the school “đều có nghĩa là đi tới trường nhưng chúng khác nhau ở chỗ:

    “go to school” la đến trường để học

    còn ” go to the school ” là đến trường nhưng không để học mà để làm một việc nào đó chứ không phải để đi học

    Nói cách khác là nếu bạn đến nơi đó với đúng mục đích của nó thì không có “the”, nếu bạn đến vì mục đích khác thì dùng “the”.

    Luật này áp dụng cho một số nơi đặc biệt tương tự: church, príson, hospital, court.

    – Go to church: đi nhà thờ (tôi là giáo dân và đến dự lễ)

    – Go to the church: đến nhà thờ vì mục đích khác (thí dụ tôi là thợ sơn, đến để sơn nhà thờ)

    – Go to prison: vô tù… ở.

    – Go to the prison: đến nhà tù vì mục đích khác

    – Go to hospital: đến bệnh viện vì bệnh, bị thương…

    – Go to the hospital: đến bệnh viện vì mục đích khác

    – Go to court: ra toà (kiện hoặc bị kiện)

    – Go to the court: đến toà án vì mục đích khác

    24/03/2008

    Nguồn: tienganh.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Tính Bảng, Smartphone Và Laptop: Sản Phẩm Nào Đáng Chọn?
  • So Sánh Các Phương Pháp Gia Công Trên Máy Tiện Và Phay
  • So Sánh Giữa Máy Tiện Cnc Và Máy Phay Cnc
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa 2 Dòng Máy Ảnh Dslr Và Mirrorless
  • Ưu Nhược Điểm Của Máy Ảnh Mirrorless Và Dslr, Chọn Loại Nào? – Gadimo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×