【#1】Hãy Quên Cách Thực Hiện Theo Danh Sách Việc Cần Làm Đi, Thay Vào Đó Sử Dụng “phương Pháp Abcde”, Chắc Chắn Bạn Sẽ Thành Công Hơn Mỗi Ngày!

Danh sách việc cần làm thực sự là một công cụ tốt, tuy nhiên nó vẫn chưa phải là một công cụ năng suất hoàn chỉnh.

Danh sách làm việc là một trong những công cụ năng suất được sử dụng bởi nhiều công nhân tri thức trên toàn thế giới. Nó giúp tổ chức công việc và hình thành cấu trúc cho một ngày của bạn. Tuy nhiên, mặc dù phổ biến, danh sách việc cần làm có thể không hiệu quả như tất cả chúng ta nghĩ…

Có một danh sách việc cần làm tốt hơn nhiều so với việc không có một danh sách, kế hoạch nào cả, tuy nhiên nó vẫn là một công cụ năng suất chưa hoàn chỉnh. Một danh sách việc làm chỉ là một tập hợp các nhiệm vụ mà bạn muốn hoàn thành, nhưng nó không cho biết tầm quan trọng của mỗi việc phải làm. Điều này có thể khiến bạn có cảm giác sai lầm về năng suất.

Ví dụ, khi bạn thực hiện được 70% – 80% danh sách việc làm của mình, bạn chỉ cảm thấy khá hiệu quả thôi phải không? Và một sự thật là, hầu hết chúng ta không bao giờ có thể giải quyết tất cả các nhiệm vụ trong danh sách việc cần làm của mình, vì vậy việc hoàn thành khoảng 80% đã là rất tốt. Tuy nhiên, điều này có thể tạo ra một cảm giác sai lầm to lớn về năng suất và có thể phá hoại hoàn toàn thành công của bạn trong tương lai.

Vì các nhiệm vụ dễ đòi hỏi ít năng lượng hơn các nhiệm vụ phức tạp, tỷ lệ hoàn thành chúng cũng cao hơn khi chúng ta trì hoãn công việc phức tạp và thực hiện các công việc dễ dàng. Đó là cách chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng mà não của chúng ta nghĩ rằng chúng ta cần để tồn tại. Đó cũng là lý do tại sao bạn cảm thấy kháng cự nhiều hơn đối với việc thực hiện các nhiệm vụ đầy thách thức so với việc giải quyết các nhiệm vụ dễ dàng hơn.

Trong khi trên thực tế, các nhiệm vụ khó khăn nhất thường cũng là các nhiệm vụ quan trọng và có giá trị nhất góp phần vào tiến trình quan trọng nhất đối với mục tiêu của bạn. Chúng đòi hỏi bạn phải có những kỹ năng độc đáo và suy nghĩ sâu sắc để hoàn thành và do đó có giá trị hơn các nhiệm vụ khác.

Vì vậy, sau một ngày làm việc “chăm chỉ”, có thể bạn đã thực hiện được 23 việc cần làm từ danh sách việc làm của mình, bạn cảm thấy rất hiệu quả. Trong khi thực tế, bạn chỉ “bận rộn” và không tạo ra bất kỳ giá trị thực sự nào hoặc đạt được bất kỳ tiến bộ đáng kể nào trông mục tiêu của bạn.

Trên thực tế, điều này được gọi là “sự trì hoãn sản xuất”. Bạn tiếp tục trì hoãn những nhiệm vụ quan trọng nhất trong khi vẫn cảm thấy bản thân hữu ích vì bạn đã bận rộn cả ngày. Nó là một trong những “sát thủ thầm lặng” hủy diệt năng suất của bạn, lặng lẽ phá hoại thành công của bạn sau này.

Nói chung, Phương pháp ABCDE là một công cụ tuyệt vời để ưu tiên hiệu quả, là một trong những phần quan trọng nhất để cải thiện năng suất của bạn và đạt được kết quả tốt hơn.

Giống như với danh sách việc cần làm, bạn bắt đầu bằng cách viết ra tất cả các mục mà bạn muốn hoàn thành ngày hôm nay. Sau đó, gán A, B, C, D hoặc E cho từng mục trong danh sách của bạn.

Mục A: Gán A cho từ 1 đến 3 nhiệm vụ ưu tiên nhất, có giá trị cao nhất đối với bạn. Những nhiệm vụ này thực sự đưa bạn đến gần hơn với việc đạt được các mục tiêu quan trọng nhất của bạn. Nhiệm vụ A sẽ tạo ra khó khăn lớn nhất nếu bạn không hoàn thành chúng và cũng là lợi thế lớn nhất nếu bạn hoàn thành chúng. Nếu bạn có nhiều hơn 3 nhiệm vụ trong mục A của mình, bạn nên ưu tiên chúng nghiêm ngặt hơn cho đến khi bạn chỉ còn 3 nhiệm vụ. Một điều bạn cần ghi nhớ là đừng bao giờ được trì hoãn các nhiệm vụ A của mình, vì vậy bạn nên quyết tâm giải quyết chúng trước các mục khác trong danh sách của bạn.

Mục B: Gán B cho các nhiệm vụ mà cũng có chút giá trị đến mục tiêu của bạn và dễ dàng hoàn thành tốt hơn. Chúng đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu quan trọng nhất của bạn, nhưng không nhiều như nhiệm vụ A. Một lần nữa, hãy chắc chắn rằng bạn giải quyết các mục A của bạn trước khi bạn chuyển sang các nhiệm vụ trong mục B của mình.

Mục C: Gán chữ C cho nhiệm vụ không thực sự đóng góp vào việc đạt được mục tiêu của bạn. Những nhiệm vụ này là những nhiệm vụ mà chúng ta yêu thích làm vì chúng thường dễ dàng và nhanh chóng để hoàn thành. Trong khi thực tế, chúng không đóng góp gì cả. Nếu bạn chần chừ trong các nhiệm vụ này, thì nó cũng không tệ như so với chần chừ với các nhiệm vụ nhãn A hoặc B.

Mục D: Gán D cho tất cả các nhiệm vụ mà bạn hòan toàn có thể ủy thác cho những người khác. Bạn không nên dành thời gian cho những nhiệm vụ này vì thời gian của bạn có giá trị hơn. Thay vào đó, bạn nên dành thời gian chủ yếu cho các mục A.

Mục E: Gán E cho tất cả các nhiệm vụ mà bạn có thể loại bỏ. Sau khi phân tích cẩn thận, bạn đi đến kết luận rằng rốt cuộc chúng có cần thiết hay không?

Thay đổi năng suất của bạn

Jari Roomer, một huấn luyện viên nâng cao hiệu suất cho biết: Tôi sử dụng Phương pháp ABCDE mỗi ngày và nó đã trở thành một trong những công cụ có ảnh hưởng nhất trong hộp công cụ năng suất của tôi. Thông qua Phương pháp ABCDE, tôi có thể ưu tiên các công việc hàng ngày của mình để tôi không còn tự nhảm nhí bằng cách cảm thấy hiệu quả trong khi tôi chỉ bận rộn với nhiệm vụ dễ dàng và giá trị thấp hơn.

Thay vào đó, tôi biết rằng một ngày của tôi thực sự được “chi tiêu” một cách hiệu quả khi tôi đột phá được các nhiệm vụ quan trọng nhất của mình. Và vâng, điều này có thể có nghĩa là một ngày mặc dù tôi chỉ giải quyết được 3 mục nhưng có năng suất cao gấp 10 lần so với một ngày tôi đã giải quyết 23 mục.

Lúc đầu, điều này có thể khá lạ lẫm và khiến bạn cảm thấy kém năng suất hơn vì bạn làm được ít hơn. Nhưng hãy nhớ năng suất thực được đo lường thông qua những gì bạn đạt được và giá trị bạn tạo ra – chứ không phải thông qua số lượng nhiệm vụ bạn giải quyết hoặc số giờ bạn làm việc.

“Năng suất không phải là một công việc, được thể hiện bằng việc luôn bận rộn hay thắp đèn làm việc đến nửa đêm. Nó là về cách sắp xếp các ưu tiên, lập kế hoạch và bảo vệ thời gian của bạn” – Margarita Tartakovsky.

Làm việc hiệu quả không phải là làm nhiều thứ. Thay vào đó, hãy nói về việc thực hiện những nhiệm vụ có giá trị cao mang lại cho bạn kết quả thực sự. Điều đó thúc đẩy bạn hướng tới việc đạt được mục tiêu của mình nhanh hơn rất nhiều so với việc luôn bận rộn với các nhiệm vụ có giá trị thấp.

Tôi rất khuyến khích bạn thử Phương pháp ABCDE cho chính mình. Đối với ngày làm việc tiếp theo của bạn, hãy xếp hạng các nhiệm vụ của bạn dựa trên mức độ ưu tiên bằng cách sử dụng Phương pháp ABCDE và xem bạn làm việc hiệu quả hơn bao nhiêu?

Theo Nhịp sống kinh tế/Medium

【#2】Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc

Embed Size (px)

DESCRIPTION

1. Doanh nghiệp IT sản xuất ra 2 dòng sản phẩm là: linh kiện chính máy vi tính, điện thoại di động. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chi phí thông thường và chi phí chung được phân bổ bằng việc sử dụng tỷ lệ chi phí chung toàn doanh nghiệp dựa trên giờ lao động trực tiếp. Những nhà tư vấn được mời về đã đề nghị doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân bổ chi phí trên hoạt động (ABC)Doanh nghiệp kỳ vọng sản xuất ra 4,000 linh kiện máy ví tính và 2,000 điện thoại di động trong năm 20×4. Mỗi linh liện máy tính đòi hỏi 2 giờ lao động trực tiếp để sản xuất và mỗi điện thoại đòi hỏi nữa giờ để sản xuất

BI TP V NH

1. Doanh nghip IT sn xut ra 2 dng sn phm l: linh kin chnh my vi tnh, in thoi di ng. Doanh nghip s dng h thng chi ph thng thng v chi ph chung c phn b bng vic s dng t l chi ph chung ton doanh nghip da trn gi lao ng trc tip. Nhng nh t vn c mi v ngh doanh nghip s dng phng php phn b chi ph trn hot ng (ABC)

Doanh nghip k vng sn xut ra 4,000 linh kin my v tnh v 2,000 in thoi di ng trong nm 20×4. Mi linh lin my tnh i hi 2 gi lao ng trc tip sn xut v mi in thoi i hi na gi sn xut

Chi ph vt liu trc tip v lao ng trc tip cho 2 dng sn phm nh sau:

Linh kin my vi tnhin thoi di ng

Vt liu trc tip (mi sp)$30$17

Lao ng trc tip (mi sp)$16$4

Ngn sch d kin:

Hot ngNgn sch chi ph chungD kin mc tiu th

Thit lp sn xut$80,00020 ln thit lp

X l vt liu$70,0005,000 nguyn liu

ng gi & chuyn hng$120,0006,000 hp

Tng chi ph chung$270,000

Da trn phn tch ca 3 hot ng pht sinh chi ph, doanh nghip c lng 2 dng sn phm i hi nhng mc hot ng cho nm 20×4 nh sau:

Hot ngLinh kin my tnhin thoi di ngTng

Thit lp sn xut5 ln15 ln20 ln

X l vt liu1,000 nguyn liu4,000 nguyn liu5,000 nguyn liu

ng gi & chuyn hng4,000 hp2,000 hp6,000 hp

YU CU:

a. Tnh ton chi ph cho mi dng sn phm s dng chi ph chung da trn gi lao ng trc tip

b. Tnh t l chi ph cho (i) thit lp sn xut, (ii) x l vt liu, (iii) ng gi v chuyn hng

c. Chi ph a vo 2 dng sn phm, s dng h thng tnh chi ph trn hot ng (ABC)

P N BI KIM TRA (PHN BI TP)1. Cng ty AAC sn xut v bn sn phm vi gi $20kg. Thng tin hot ng kinh doanh c cung cp nh sau:

Bn75,000kg

Hng tn kho u k12,000kg

Hng tn kho cui k17,000kg

Chi ph sn xut

Chi ph bin i$8/kg

Chi ph sn xut chung c nh$320,000/nm

Chi ph qung co v qun l

Ch ph bin i$2/kg ca s lng bn

Chi ph c nh$300,000 mi nm

YU CU:

a. Bo co doanh thu, s dng phng php ton b v trc tip

b. Gii thch nguyn nhn to ra s khc bit gia hai bo co s dng hai phng php

P N:

a. Phng php ton b

Sn xut trong nm trcChi ph sn xut mi n v

Bn75,000kgBin i$8

Hng tn cui k17,000kgC nh ($320,000/80,000)$4

Tng sn phm c th bn92,000kgTng$12

Hng tn kho u k12,000kg

Sn phm c sn xut trong k80,000kg

(a) Phng php ton bBn1,500,000

Tr chi ph sn phm bn:

Tn kho u k (12000Kg $12)144,000

Chi ph sn xut (80,000*Kg $12**)960,000

Chi ph sn phm c th c bn1,104,000

Tn kho cui k (17,000Kg 12 )204,000900,000

Li nhun gp600,000

Tr chi ph qun co v qun l:

Bin ph (75,000Kg $2)150,000

nh ph300,000450,000

Thu nhp thun150,000

(b) Phng php trc tip:Bn1,500,000

Tr chi ph bin i ca sn phm c bn:

Tn kho u k (12000Kg $8)96,000

Chi ph sn xut bin i (80,000 Kg $8)640,000

Chi ph bin i ca sn phm c th c bn736,000

Tn kho cui k (17,000Kg 8 )136,000600,000

Li nhun ng gp900,000

Bin ph i qung co v qun l (75,000Kg $2)150,000

750,000

Tr chi ph chu k:

nh ph qung co v qun l300,000

nh ph sn sut320,000620,000

Thu nhp thun130,000

Thu nhp thun t phng php ton b cao hn $20,000 so vi phng php trc tip. Khi s sn phm sn xut cao hn s lng sn phm bn, nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho v v th to ra thu nhp thun cao hn cho phng php ton b. Ha hp thu nhp thun cho 2 phng php c th hin nh sau:

Thu nhp t phng php ton b150,000

Thu nhp t phng php trc tip130,000

Chnh lch thu nhp20,000

Thay i trong hng tn kho (17,000Kg 12,000Kg)5,000Kg

nh ph c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

HOC

Thu nhp t phng php trc tip130,000

Cng: nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

$150,000

【#3】Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde

Một trong những kỹ năng chính yếu để gặt hái được kết quả là biết cách xác lập các ưu tiên. Việc xác định các hoạt động có giá trị cao thôi không đủ. Các nhà lãnh đạo không ngừng đặt ra các ưu tiên sao cho lúc nào họ cũng chỉ làm những công việc giá trị cao và quan trọng nhất.

Một trong những phương pháp hiệu quả nhất để xác lập mức độ ưu tiên cho công việc là sử dụng phương pháp ABCDE phương thức này đòi hỏi bạn phải lên một danh sách các công việc, rồi sau đó xét thứ hạng ưu tiên cho chúng.

Công việc được loại A là công việc quan trọng, đây là công việc bạn phải là. Nếu không những hậu quả lớn sẽ xảy ra. Bạn sẽ có ít nhất một công việc loại A. Trong trường hợp có nhiều hơn một công việc loại A Hãy gắn nhãn cho các công việc là A-1, A-2, A-3….Trong đó, A-1 là công việc quan trọng nhất, tiếp theo là A-2.

Công việc loại C là công việc làm được thì tốt, nhưng chẳng có hệ quả gì xảy ra nếu bạn không làm. Đọc một tạp chí hay một tờ báo có thể thú vị và giúp bạn theo kịp tình hình chính trị hay tin tức thể thao, nhưng nó không phải là nhiệm vụ đóng góp gì cho công việc của bạn. Đừng bao giờ chuyển sang công việc loại C khi công việc loại B vẫn còn dang dở.

Công việc loại D là bất kỳ việc gì mà bạn có thể ủy quyền thực hiện cho người khác. Một trong những quy tắc lãnh đạo quan trọng là bạn nên ủy quyền cho người khác thực hiện những công việc có thể ủy quyền. Những việc mà chỉ có bạn mới có thể đảm nhiệm đã chiếm trọn thời giờ của bạn; Vì vậy bạn không nên dành thời giờ cho những công việc loại D nữa.

Hãy đặt cho mình câu hỏi “Đâu là việc mà tôi và chỉ tôi mới có thể làm để tạo nên sự khác biệt to lớn cho công ty?” Nếu một công việc không rơi vào nhóm này, hãy giao việc đó cho người khác. Quy tắc ưu tiên tiếp tục như sau: Không bao giờ chuyển sang công việc loại, khi vẫn còn công việc loại C chưa hoàn thành.

Công việc loại E là công việc cần loại bỏ. Nó thậm chí không nên được nhắc tới. Nó không gây ra hậu quả gì, nhưng cũng không mang lại lợi lộc gì. Có lẽ nó là công việc từng có ý nghĩa quan trọng trong quá khứ, nhưng bây giờ đã trở nên lỗi thời. Hoặc có lẽ nó là công việc không nên thực hiện chút nào. Đây chính là thời điểm để loại bỏ nó.

Chìa khóa để thực hiện phương thức ABCDE phát huy tác dụng là không bao giờ làm một công việc có độ ưu tiên thấp hơn khi công việc có độ ưu tiên cao hơn vẫn còn dang dở. Tôi nhấn mạnh nguyên tắc này, Bởi nói thì dễ, nhưng hãy nhớ làm thì khó hơn nhiều.

【#4】Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde

Làm việc hiệu quả đôi khi không chỉ là làm đúng cách mà còn cần làm đúng việc. Khả năng lập kế hoạch cho công việc, mà trước hết là khả năng tập trung vào những việc mang lại giá trị cao nhất sẽ đóng góp rất lớn vào sự thành công của bạn không thua gì các yếu tố khác.

Thiết lập ưu tiên cho công việc của bạn với ABCDE

ABCDE là một phương pháp thiết lập ưu tiên cho các công việc ngắn hạn, rất đơn giản để sử dụng, chỉ cần bạn có giấy và bút. Bất cứ khi nào bạn cảm thấy quá tải do có quá nhiều việc để làm trong khi thời gian lại quá ít, hãy ngồi xuống, hít một hơi thật sâu, và lên danh sách tất cả những công việc mà bạn cần hoàn thành. Hãy nhớ rằng, ta không bao giờ ta có đủ thời gian để làm tất cả mọi thứ nhưng luôn có đủ để làm điều quan trọng nhất, và hãy kiên trì theo đuổi chúng cho đến khi hoàn thành.

Một phương pháp đơn giản mà hiệu quả

Phương pháp này đặc biệt hữu dụng khi bạn đã xác định được mục tiêu lớn của mình. Khi đó hãy đặt một trong các chữ cái sau đây ở cạnh mỗi công việc trên danh sách trước khi bạn bắt đầu thực hiện:

  • “A” được hiểu là “rất quan trọng” – một điều gì đó bạn phải làm. Có thể sẽ có hậu quả cực kì nghiêm trọng nếu bạn không làm.
  • “B” được hiểu “quan trọng” – một điều gì đó mà bạn nên làm. Công việc thuộc loại này thì không quan trọng bằng loại A. Chỉ có thể xảy ra vài hậu quả tiêu cực nho nhỏ, nếu nó không được hoàn thành.
  • “C” được hiểu là “làm được thì tốt” – nhưng đó không phải là điều quan trọng là như việc ‘A’ hay ‘B’. Nếu bạn không hoàn thành được thì cũng không sao.
  • “D” được hiểu là “ủy thác” – Bạn có giao việc này cho một người nào đó có khả năng mà bạn tin tưởng.
  • “E” được hiểu là “loại bỏ, bất cứ khi nào có thể” – Bạn nên loại bỏ càng nhiều việc không cần thiết càng tốt để tiết kiệm thời gian.

Khi sử dụng ABCDE, bạn sẽ rất dễ dàng nhìn ra được điều gì là quan trọng và không quan trọng. Sau đó hãy tập trung thời gian và sự chú ý của bạn và những công việc quan trọng nhất trên danh sách.

Hãy nói không

Một khi bạn đã xác định rõ ràng một việc mà bạn nên làm trước tất cả việc khác, hãy nói không và tránh xa mọi thứ có thể khiến bạn mất tập trung, hãy kiên trì theo đuổi công việc bạn đã chọn cho đến khi hoàn thành.

Có một khám phá thú vị chỉ ra rằng, chủ yếu stress bắt nguồn do làm những công việc thứ tự ưu tiên thấp. Do vậy hãy làm những công việc có giá trị cao càng sớm càng tốt, stress sẽ biến mất nhanh chóng. Bạn sẽ cảm thấy một nguồn năng lượng tích cực tuôn trào vì bạn luôn hướng đến những điều thực sự quan trọng, giúp bạn gia tăng những giá trị bên trong, giúp đem lại sự hài lòng. Rồi bạn sẽ thấy mình tự chủ hơn, bình tĩnh hơn và tự tin hơn vào bản thân.

Bài tập vận dụng

Thứ nhất, hãy dành thời gian để xác định rõ các mục đích, mục tiêu lớn của bạn để đảm bảo cho quá trình thiết lập ưu tiên đi đúng hướng, đem lại giá trị thực sự cho bạn.

Thứ hai, hãy nhớ rằng điều quạn trọng không phải là tổng lượng thời gian bạn mất đi mà là lượng thời gian bạn dành cho những công việc có giá trị nhất.

Thứ ba, yếu tố đáng lưu ý khi thiết lập ưu tiên chính là sự sáng suốt trong quyết định của bạn. Hãy nhớ rằng bạn luôn có quyền tự do lựa chọn: hoặc làm hoặc không làm.

Từ bây giờ, hãy bắt đầu thiết lập ưu tiên cho mọi mặt cuộc sống của bạn, hãy ưu tiên cho những hoạt động mà chắc chắn nó sẽ đem lại sức khỏe, sự hạnh phúc và thành đạt trong sự nghiệp lâu dài của bạn.

【#5】Phương Pháp Abc Activity Based Costing

Bài 2/7 của Series hướng dẫn tự học ACCA F5 Performance Management – Chủ đề “Phương pháp ABC Activity Based Costing”

Nếu bạn thích đọc hơn xem video thì bài viết này là dành cho bạn. Trong bài viết này mình sẽ trả lời 4 câu hỏi đã đề cập ở bài ACCA F5 Lectures: 3 bước tự học hiệu quả:

  • Chủ đề này nói về cái gì?

F5 là Quản lý hoạt động – Hiểu đơn giản là quá trình tổ chức xác định mục tiêu, quyết định phương án hành động, thực hiện và đo lường kết quả thực hiện.

Ở cấp độ cơ bản, F5 sẽ bao gồm các phương pháp, kỹ thuật cơ bản mà tổ chức có thể sử dụng trong quá trình quản lý hoạt động.

Như mình đã giải thích ở bài trước, môn F5 Performance Management sẽ bao gồm 4 nội dung:

  1. Thu thập & phân tích thông tin: với các phương pháp tính giá thành & kế toán quản trị
  2. Ra quyết định quản trị
  3. Lập dự toán & kiểm soát
  4. Đo lường hoạt động & kiểm soát

Việc áp dụng phương pháp ABC sẽ cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Từ đó làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị – nội dung (2).

Câu 3: Chủ đề này nói về cái gì?

  • Phương pháp ABC là gì?
  • Cách áp dụng phương pháp ABC Activity Based Costing?
  • Ưu nhược điểm khi so sánh với các phương pháp khác?

Thực tế thì mình chưa gặp công ty việt nam nào áp dụng phương pháp tính giá thành này. Chúng ta thường áp dụng phương pháp chi phí định mức (standard costing). Tuy nhiên phương pháp này được các công ty nước ngoài áp dụng nhiều. Có thể vì vậy nên phương pháp ABC là quan trọng nhất trong 5 phương pháp được đề cập trong phạm vi môn F5.

(1) Trước khi tìm hiểu về phương pháp ABC Activity Based Costing trong kế toán quản trị, các bạn cần hiểu Tính giá thành là gì?

Hiểu đơn giản thì Tính giá thành là việc chúng ta xác định chi phí sản xuất cho từng sản phẩm. Bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC.

Các CPSX trực tiếp (NVL trực tiếp, NCTT) sẽ xác định được riêng cho từng sản phẩm. Nhưng các chi phí SXC thì sẽ không xác định trực tiếp cho riêng từng sản phẩm được. Do đó chúng ta sẽ cần phải phân bổ các chi phí SXC để tính được giá thành sản phẩm.

(2) Phương pháp ABC Activity Based Costing là gì? Các bước thực hiện tính giá thành theo phương pháp ABC?

Phương pháp ABC Activity based costing – Tính giá thành theo cơ sở hoạt động: là phương pháp tính giá thành bằng cách phân bổ chi phí SXC dựa vào mức độ tiêu thụ/sử dụng các yếu tố làm phát sinh chi phí (cost drivers).

Ví dụ: 1 công ty sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Và thông tin sản xuất trong kỳ như sau:

Quy trình áp dụng phương pháp ABC để tính giá thành cho sản phẩm như sau:

Bước 1. Xác định các “hoạt động hỗ trợ” chủ yếu

Hoạt động hỗ trợ chính là các hoạt động phục vụ chung cho sản xuất:

Thiết lập dây chuyền sản xuất

Xử lý đơn đặt hàng

Bước 2. Phân bổ chi phí SXC cho các hoạt động bổ trợ

Chi phí thiết lập dây chuyền sản xuất: 20,000 USD

Chi phí xử lý đơn đặt hàng: 30,000 USD

Bước 3. Xác định cost drivers của mỗi hoạt động

Cost driver của Hoạt động Thiết lập dây chuyền sản xuất là: Số lượng dây chuyền sản xuất

Cost driver của Hoạt động Xử lý đơn đặt hàng: Số lượng đơn đặt hàng

Bước 4. Tính tỷ lệ phân bổ cho cost driver

Tỷ lệ phân bổ của Số lượng dây chuyền sản xuất = 20,000 USD/20 = 1,000 USD/dây chuyền

Tỷ lệ phân bổ của Số lượng đơn đặt hàng = 30,000 USD/30 = 1,000 USD/đơn hàng

Hoạt động thiết lập dây chuyền sản xuất:

SP A: 1,000 USD/dây chuyền * 10 dây chuyền = 10,000 USD

SP B: 1,000 USD/dây chuyền * 10 dây chuyền = 10,000 USD

Xử lý đơn đặt hàng

SP A: 1,000 USD/đơn hàng * 20 đơn hàng = 20,000 USD

SP B: 1,000 USD/đơn hàng * 10 đơn hàng = 10,000 USD

Tổng giá thành sản xuất của SPA: 1,000/chiếc * (10 USD + 60 USD) + 10,000 USD + 20,000 USD = 100,000 USD

Giá thành đơn vị của SPA: 100,000 USD/1,000 chiếc = 100 USD/chiếc

Tổng giá thành sản xuất của SPB: 5,000/chiếc * (12 USD + 70 USD) + 10,000 USD + 10,000 USD = 61,000 USD

Giá thành đơn vị của SPB: 61,000 USD/500 chiếc = 122 USD/chiếc

(3) Phương pháp ABC Activity Based Costing khác biệt với các phương pháp tính giá thành khác như thế nào?

ABC: phân bổ chi phí SXC theo mức độ sử dụng các yếu tố làm phát sinh chi phí (cost drivers).

Marginal costing: xác định giá trị sản phẩm theo giá trị chi phí biến đổi (Variable costs) đã phát sinh để ra sản phẩm.

Target costing: Xác định chi phí mục tiêu (Target cost) bằng cách sử dụng Lợi nhuân biên mong muốn (Desired profit margin) và Giá bán mục tiêu (Target selling price)

(4) So sánh ABC & Absorption costing

Việc xác định chi phí NVLTT & NCTT: đây là các chi phí có thể xác định riêng cho từng sản phẩm mà không cần qua phân bổ. Do đó, sẽ không có sự khác biệt khi xđịnh 2 loại chi phí này theo 2 phương pháp ABC hoặc Absorption Costing.

Đối với chi phí SXC: sẽ có sự căn bản giữa 2 phương pháp, thể hiện ở các khía cạnh:

Phương pháp Absorption costing Phương pháp ABC Activity Based Costing

Tách CP SXC thành CP biến đổi & CP cố định. Và giả định:

Tách CP SXC theo các hoạt động hỗ trợ sản xuất (support activity). Ví dụ: chi phí thuê nhà xưởng, thuê máy móc, thuê điện nước.

– CP biến đổi sẽ biến đổi theo tỷ lệ với sự gia tăng của sản lượng sản xuất.

– CP cố định sẽ không thay đổi.

Nhưng giả định này là không thực tế. Vì CP biến đổi thường biến động nhiều hơn ở mức SX lớn. Và CP cố đinh thường sẽ tăng lên 1 mức mới khi sản xuất vượt ngưỡng sản xuất thông thường (step-cost).

Phân bổ chi phí SXC bằng cách giả định các chi phí SXC là có cùng bản chất. Có thể cộng gộp và phân bổ cho các sản phẩm theo 1 tỷ lệ phân bổ duy nhất. Thường là số giờ công lao động trực tiếp hay số giờ sản xuất sản phẩm.

Phân bổ chi phí SXC cho các sản phẩm theo mức độ sử dụng cost drivers (yếu tố phát sinh chi phí)

Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện

Ưu điểm: kết quả phân bổ hợp lý; cung cấp được nhiều thông tin có ích

Nhược điểm: chi phí phân bổ cho các sản phẩm không hợp lý

Nhược điểm: mất thời gian, công sức, chi phí thực hiện

Điều quan trọng các bạn cần GHI NHỚ khi cần lựa chọn giữa phương pháp Absorption & Phương pháp ABC Activity Based Costing:

  • ABC: phù hợp khi quá trình SX/DV phức tạp. Tuy nhiên chi phí thực hiện có thể lớn hơn cả lợi ích mà nó mang lại. Và ABC chỉ có ích cho kế toán quản trị. Nên nếu công ty không cần các thông tin quản trị này thì ABC sẽ không hữu ích.
  • Absorption costing: phù hợp khi quá trình SX/DV đơn giản. Nếu chênh lệch của kết quả phân bổ theo 2 phương pháp là không lớn thì có thể Chỉ cầnlựa chọn tiêu chí phân bổ phù hợp cho Absorption costing là có thể khắc phục được vấn đề.

(5) Ưu nhược điểm của Phương pháp ABC Activity Based Costing

1. Phương pháp ABC phân tích chi phí SXC theo các hoạt động và yếu tố làm phát sinh chi phí. Do đó có thể cung cấp thông tin để xác định các điểm có thể cắt giảm chi phí. Cũng như đánh giá khả năng sinh lời của sản phẩm.

2. Phương pháp ABC Activity Based Costing phân bổ chi phí trên cơ sở mức độ sở dụng các yếu tố phát sinh chi phí. Do đó, ABC sẽ phù hợp với các quy trình SX phức tạp, yêu cầu nhiều tiêu chí phân bổ.

2. Không dễ dàng để xác định các hoạt động hỗ trợ/ các yếu tố làm phát sinh chi phí

3. Phương pháp ABC sẽ đưa ra kết quả phân bổ chính xác hơn là các phương pháp truyền thống. Bởi vì ABC sử dụng nhiều tiêu chí phân bổ cho từng loại chi phí.

3. Một hoạt động có thể có nhiều hơn 1 yếu tố gây chi phí

4. Phương pháp ABC có thể cung cấp thông tin giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định về giá

4. Việc phân chia chi phí SXC cho các hoạt động hỗ trợ sẽ sử dụng tỷ lệ phân bổ giống như Absorption costing. Do đó, kết quả phân chia này có thể cũng không chính xác.

Câu 4. Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp?

Chủ đề này thường xuất hiện chính ở Section A và B cuả đề thi ACCA F5. Một số dạng câu hỏi/bài tập thường gặp là:

    Section A: Bạn có thể được yêu cầu để xác định/tính toán các yếu tố: cost driver; allocation rate; unit cost. Hoặc nhận diện ưu nhược điểm của phương pháp ABC, so sánh với Absorption costing.
    Section B: Các yêu cầu tương tự như Section A nhưng sẽ được gắn vào 1 tình huống cụ thể. Ví dụ như áp dụng phương pháp ABC trong công ty sản xuất, bệnh viện hay nhà hàng. Đừng quên câu hỏi yêu thích của ACCA: Công ty này có nên áp dụng phương pháp ABC hay không? tại sao?

【#6】Tài Liệu Tập Huấn Phương Pháp Tiếp Cận Phát Triển Cộng Đồng Dựa Vào Nội Lực Và Do Người Dân Làm Chủ (Phương Pháp Tiếp Cận Abcd)

TRUNG TÂM TRAO ĐỔI GIÁO DỤC VỚI VIỆT NAM

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

DỰA VÀO NỘI LỰC VÀ DO NGƯỜI DÂN LÀM CHỦ

(PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ABCD)

Biên soạn

Nguyễn Đức Vinh

Đinh Thị Vinh

Kiên Giang, tháng 4 năm 2012

1

MỤC LỤC

PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG DỰA VÀO NỘI LỰC……. 2

1.

Giới thiệu phương pháp Phát triển cộng đồng dựa vào nội lực-ABCD ……………………………. 2

2.

Khái niệm về cộng đồng và phát triển cộng đồng…………………………………………………………… 6

3.

Nhu cầu và Nội lực ……………………………………………………………………………………………………… 8

4.

Sự tham gia trong phát triển cộng đồng…………………………………………………………………………. 9

5.

Các ảnh hưởng về mặt lý thuyết đến phương pháp ABCD……………………………………………. 12

PHẦN 2: KHÁM PHÁ CÁC NGUỒN LỰC VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN ……………… 16

1.

Tổng quan…………………………………………………………………………………………………………………. 16

2.

Công tác chuẩn bị: Thăm dò có chủ định …………………………………………………………………….. 16

3.

Công cụ 1: Phỏng vấn tích cực……………………………………………………………………………………. 17

4.

Công cụ 2: Câu chuyện thành công trong cộng đồng……………………………………………………. 18

5.

Công cụ 3: Tài sản cá nhân…………………………………………………………………………………………. 20

6.

Công cụ 4: Sơ đồ tổ chức trong cộng đồng ………………………………………………………………….. 23

7.

Công cụ 5: Bản đồ cộng đồng …………………………………………………………………………………….. 26

8.

Công cụ 6: Phân tích kinh tế cộng đồng………………………………………………………………………. 28

9.

Phát triển kinh tế cộng đồng thông qua các tổ chức dựa trên quyền hội viên………………….. 33

10. Vai trò của nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ ………………………………………. 35

PHẦN 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH……………………………………………………………………. 38

1.

Liên kết và huy động nguồn lực………………………………………………………………………………….. 38

2.

Động lực hành động…………………………………………………………………………………………………… 40

3.

Xây dựng tầm nhìn của Cộng đồng …………………………………………………………………………….. 41

4.

Lựa chọn cơ hội phát triển………………………………………………………………………………………….. 42

5.

Cơ hội và thách thức ………………………………………………………………………………………………….. 43

6.

Lưu ý khi áp dụng ABCD…………………………………………………………………………………………… 44

7.

Lập kế hoạch dựa vào nguồn lực ………………………………………………………………………………… 44

PHẦN 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………….. 54

PHẦN 5: TÀI LIỆU ĐỌC THÊM ……………………………………………………………………….. 55

PHẦN 6: MỘT VÀI HOẠT ĐỘNG ABCD Ở VIỆT NAM …………………………………… 58

1

PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG DỰA VÀO NỘI LỰC

mạnh, các tiềm năng của cộng đồng và lấy chúng làm đòn bẩy đề khơi dậy và hướng

dẫn người dân phát triển cộng đồng của họ.

Phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực nhìn nhận khả năng của người dân và các tổ

chức tự nguyện của họ là nguồn lực xây lên một cộng đồng mạnh mẽ. Với cách nhìn

này, cộng đồng có thể gắn kết các sức mạnh theo một khối tổng hòa mới, các cơ hội

mới, các nguồn thu nhập và các khả năng mới khác cho phát triển sản xuất và phát

triển cộng đồng.

“Đối tượng thụ hưởng”có các nhu

cầu và thiếu hụt

” Người công dân” có các năng lực

và khả năng thiên phú

Ví dụ về nội lực tại địa phương

Người dân mắc các bệnh tật

thông thường

Cộng đồng có nhiều gia đình khỏe mạnh như là một hình

mẫu tích cực

Tình trạng nhà cửa tồi tàn

xuống cấp

Cá nhân trong cộng đồng có các kỹ năng xây dựng, có lịch

sử giúp đỡ nhau xây dựng và sửa chữa nhà cửa; có đất trống

và vật liệu xây dựng có sẵn ở địa phương.

Cộng đồng thiếu nguồn lực,

trông chờ các hỗ trợ của nhà

nước

Cộng đồng đã từng có một lịch sử tự hào về đoàn kết và cùng

nhau xây dựng cộng đồng (mà không cần nột sự hỗ trợ nào

từ bên ngoài)

Thu nhập của người dân thấp

Cá nhân có kỹ năng kinh doanh, gần chợ, có hội phụ nữ tích

cực, chính quyền địa phương sẵn sàng giúp đỡ, có các doanh

nghiệp trong vùng hỗ trợ kỹ thuật.

Thanh niên thiếu việc phải rời

quê đi làm ở các thành phố

Có các cơ hội kinh tế, có người trở về với cách làm ăn mới,

có thêm nguồn thu nhập khác cho gia đình

4

1.3 Người công dân và các tổ chức tự nguyện

Phương pháp tiếp cận ABCD nhấn mạnh vào vai trò tích cực của các thành viên trong

cộng đồng với tư cách là những công dân. Các cá nhân thể hiện mình là công dân khi

họ chịu trách nhiệm khởi xướng các hoạt động xây dựng cộng đồng trước khi có các

hỗ trợ từ bên ngoài hay của cơ quan chính quyền. Quá trình phát triển này thông qua

các tổ chức chính thức hay nhóm tự nguyện trong cộng đồng để cùng nhau tiến hành

các hoạt động phát triển cộng đồng. Dần dần, hoạt động của họ vượt ra khỏi mục đích

thành lập ban đầu và đóng vai trò chính trong quá trình phát triển, liên kết các hoạt

động của nó với các tổ chức kinh tế và chính quyền trong khu vực. Các tổ chức tự

nguyện có thể kể đến là câu lạc bộ phụ nữ giúp nhau làm kinh tế, nhóm tiết kiệm tín

dụng, nhóm thanh niên làm ăn giỏi, hội nuôi ong hay hội hưu trí, hội bảo thọ… Đây có

thể được coi là một dạng tổ chức cộng đồng cơ bản nhằm trao quyền cho các cá nhân

cũng như huy động các khả năng của họ. Phương pháp tiếp cận ABCD chú trọng đến

việc huy động các tiềm năng và thế mạnh của các tổ chức này trong xây dựng và phát

triển cộng đồng.

Hai phương tiện để xây dựng cộng đồng

và sự khác biệt giữa chúng

Các nhóm hội/tổ chức tự

nguyện

Các tổ chức chính quyền/chính thống

Cấu trúc

Không chính thức, luân phiên.

Hội viên quyết định phương

hướng hành động và bầu ra ban

điều hành

Chính thức, theo hệ thống cấp bậc

Được tổ chức để thực thi các nhiệm vụ

khác nhau. Bổ nhiệm, phân công các ban

điều hành, quản lý

Hình thức tham gia

Tự nguyện, không có lương

Có lương

Phương thức hoạt

động

Hoạt động dựa trên sự tham gia

tự nguyện, dân chủ

Hoạt động dựa trên các nguyên tắc, qui

định và hiệu lực

Hình thức truyền

tải thông tin

Các câu chuyện, mẩu chuyện,

kinh nghiệm thực tế

Các nghiên cứu, số liệu, các điều tra

Vai trò thành viên

Trung gian, hướng dẫn

Quản lý, chuyên gia

Phương thức phân

quyền

Đồng thuận, ngang bằng, bình

đẳng

Tập trung quyền kiểm soát vào những

người lãnh đạo

Tập trung đến

người dân như

Công dân, thành viên, người

đóng góp

Khách hàng, đối tượng hưởng thụ, người

tiêu dùng

Động lực hành

động

Mơ ước, lo lắng, muốn thay đổi Điều khoản qui định trong hợp đồng lao

một điều gì đó tốt đẹp hơn, cải động, sự phân công giao trách nhiệm, sự

thiện tình hình khó khăn…..

thăng tiến trong nghề nghiệp….

5

Tóm tắt nguyên lý chung của Phương pháp tiếp cận ABCD

 Một cách tiếp cận mới trong phát triển cộng động mang tính tích cực, bắt đầu từ

việc khơi dậy và phát huy những điểm mạnh, năng lực vốn có và thành công của

cộng đồng làm điểm bắt đầu của sự thay đổi. Từ đó xây dựng một tầm nhìn dài

hạn cho cộng đồng với các kế hoạch phát triển cộng đồng cụ thể, phù hợp với

các nguồn lực sẵn có.

 Một chiến lược cho sự phát triển bền vững: Phát triển vận động từ bên trong ra,

dựa vào nội lực trước khi tìm kiếm các hỗ trợ từ bên ngoài, liên kết nguồn lực

bên trong với môi trường bên ngoài.

 Nội lực của cộng đồng gồm năm nguồn lực chính: con người, tài chính, cơ sở

vật chất-hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên và vốn xã hội. Tài sản xã hội được đưa

vào trọng tâm của huy động nội lực, tập trung vào các mối liên kết và năng lực

hợp tác của các nhóm, tổ chức trong cộng đồng.

 Cơ sở chủ yếu của phương pháp là sự tham gia của người dân như một công

dân tích cực.

 Các tổ chức bên ngoài cộng đồng (như các tổ chức phi chính phủ, cơ quan phát

triển của chính phủ…) chỉ đóng vai trò hỗ trợ, thúc đẩy, hoặc là cầu nối để giúp

cộng đồng có thể liên kết và huy động các hỗ trợ từ bên ngoài cho các hoạt

động của họ. Cộng đồng địa phương được trao quyền ở cấp độ cao nhất, từ việc

lập kế hoạch, ra quyết định và thực hiện các hoạt động, họ “cầm lái” quá trình

phát triển của mình.

 Sử dụng tổng hợp các kỹ thuật để phân tích, huy động và liên kết các nguồn lực

vì phát triển cộng đồng.

2. Khái niệm về cộng đồng và phát triển cộng đồng

Cộng đồng gồm những người có đặc điểm hoặc mối quan tâm, lợi ích chung.

 Cộng đồng địa lý:

Cùng điạ bàn, cùng lợi ích hoặc mối quan tâm

Chung đặc điểm văn hóa-xã hội

Có mối quan hệ ràng buộc

 Cộng đồng chức năng:

Cùng hoặc không cùng điạ phương hoặc địa bàn cư trú

Có cùng lợi ích (nghề nghiệp, sở thích, hợp tác,…)

Cộng đồng được đặc trưng bởi sự gắn kết các quan hệ, sự hỗ trợ lẫn nhau, sự tôn trọng,

chia sẻ, chấp nhận nhau và ý thức về lòng tự hào chung. Nó tạo ra các cơ hội và sự tự

6

do lựa chọn cho mọi người, tôn trọng sự đa dạng, cộng tác để chia sẻ trách nhiệm vì

mục đích chung.

Phát triển là quá trình cải thiện về số lượng và chất lượng, về vật chất và tinh thần

nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của các thành viên trong cộng đồng.

Phát triển cộng đồng

Khái niệm Phát triển Cộng đồng được Chính phủ Anh sử dụng đầu tiên, 1940:

“Phát triển Cộng đồng là một chiến lược phát triển nhằm vận động sức dân trong các

cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp cùng những nỗ lực của nhà nước để

cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng khả năng tự lực của cộng đồng”

Định nghĩa của LHQ, 1956:

“Phát triển Cộng đồng là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ

lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng

đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập và đóng góp vào đời sống quốc gia”

Theo Th.S Nguyễn Thị Oanh, 1995:

“Phát triển Cộng đồng là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin

thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề

hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt động tự

giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức và tiến tới tự lực phát triển”

Phát triển cộng đồng do người dân làm chủ

Phát triển cộng đồng do người dân làm chủ thực sự là sự phát triển khi các tổ chức bên

ngoài đóng vai trò thứ yếu. Một số cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng đóng vai trò xúc

tác cho quá trình phát triển. Họ là những người lãnh đạo của phong trào, có khả năng

khơi dậy lòng tự hào và cơ hội phát triển, nhận ra các nội lực của cộng đồng, các tiềm

năng khác của bà con họ hàng sống xa quê cũng như các tổ chức khác bên ngoài cộng

đồng và sử dụng chúng cho công cuộc phát triển.

Các ví dụ về phát triển cộng đồng do người dân làm chủ thành công thường là kết quả

của việc gây dựng hoặc tái gây dựng các hoạt động phát triển kinh tế cộng đồng theo

hướng từ bên trong ra. Sự thành công trong việc huy động các nội lực cho phát triển

không chỉ tạo sự tự tin và năng lực để tiếp tục thực hiện thêm các họat động khác mà

còn thu hút được sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức bên ngoài cộng đồng.

Các đặc điểm chung của Phát triển cộng đồng do người dân làm chủ:

1) Cộng đồng địa phương chủ động huy động nội lực trước khi tìm kiếm các hỗ trợ từ

bên ngoài.

7

2) Người dân trong cộng đồng (không phải các cơ quan chính phủ hay các tổ chức phi

chính phủ) là tâm điểm của việc khởi xướng, thiết kế và thực hiện các hoạt động phát

triển.

3. Nhu cầu và Nội lực

Thuật ngữ: nguồn lực, vốn và tài sản của cộng đồng

Trong các nghiên cứu về phát triển cộng đồng và các phương pháp tiếp cận phát triển

dựa vào cộng đồng có nhắc nhiều đến từ: tài sản, nguồn lực, vốn của cộng đồng.

Thông thường tài sản được hiểu là bất cứ vật gì mình sở hữu và có khả năng trao đổi

được. Trong từ điển tiếng Việt “Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất

hoặc tiêu dùng” Trong phương pháp ABCD tài sản (assets) được dùng với nghĩa rộng

hơn, tài sản được hiểu là tất cả những gì mà cộng đồng có thể sử dụng được để phát

triển cộng đồng của mình, làm cho nó năng suất hơn. Trong tài liệu sử dụng từ tài sản

hay nguồn vốn đều có cùng một nghĩa.

Nhà nghiên cứu Bebbington đã viết: “Các tài sản….. không chỉ là các nguồn lực giúp

người dân tạo lập sinh kế mà nó còn cho họ năng lực để hành động”. Phương pháp

ABCD tập trung vào phát huy các nội lực sẵn có, qua đó nâng cao năng lực sử dụng và

quản lý các nguồn tài sản hiệu quả nhất để phát triển cộng đồng.

Có 6 loại tài sản được phân tích và tổng hợp gồm:

– Vốn Con người

– Vốn tự nhiên

– Vốn vật chất

– Vốn tài chính

– Vốn xã hội

– Vốn văn hóa

 Vốn Con người: là những người dân trong cộng đồng với các kiến thức, kỹ

năng, sáng kiến, sức lao động của họ.

 Vốn tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khí hậu, nguồn nước, sông

ngòi, rừng núi, khoáng sản, động thực vật. Ví dụ như đất cao nguyên phù hợp

trồng cây cà phê, khí hậu nhiệt đới có thể trồng các loại rau quanh năm.

8

 Vốn vật chất: là những cơ sở vật chất trong cộng đồng như đường giao thông,

trạm điện, trường học, công sở, kênh mương; các phương tiện sản xuất, giao

thông liên lạc, năng lượng; nhà cửa của người dân.

 Vốn tài chính: gồm các nguồn tài chính của cá nhân và các tổ chức, các doanh

nghiệp, các cơ sở sản xuất trong cộng đồng hoặc ngoài cộng đồng mà có mối

liên hệ với cộng đồng.

 Vốn xã hội: Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới 1999 “Tài sản xã hội xem xét

các thể chế, các quan hệ và quy tắc để định hình cho chất lượng và số lượng các

quan hệ xã hội… Tài sản xã hội không phải là tổng của các các tổ chức đã tạo

nên xã hội mà là chất kết dính chúng lại với nhau”.

Vốn xã hội gồm những mối quan hệ giữa con người. Đó là:

 Các nhóm, tổ chức, thể chế và các mối quan hệ giữa các tổ chức và cá nhân,

giữa cá nhân và cá nhân, những mạng lưới hỗ trợ người dân.

 Môi trường xã hội với những quy tắc, chính sách của nhà nước.

 Vốn văn hóa: giá trị vật thể và phi vật thể giúp cộng đồng trong quá trình phát

triển. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, tình làng nghĩa xóm, tính

cộng đồng, câu chuyện thành công của cộng đồng cùng nhau vượt qua khó khăn

để phát triển.

Vai trò của vốn xã hội (các mối quan hệ xã hội)

Vốn xã hội có một vai trò rất quan trọng mở đường cho việc tiếp cận đến các nguồn

lực khác. Có hai hình thái vốn xã hội được các nhà nghiên cứu đề cập đến trong các

nghiên cứu của họ là vốn xã hội mang tính ràng buộc hay mối quan hệ họ hàng giữa

anh em, bà con, họ hàng, làng xóm ở bên trong cộng – mối quan hệ giúp chúng ta tồn

tại hiện hữu trong cộng đồng. Vốn xã hội thứ hai là các mối quan hệ bắc cầu từ nội tại

bên trong cộng đồng ra các cộng đồng khác – mối quan hệ thông qua quen biết, bạn bè

sống ở bên ngoài cộng đồng giúp chúng ta cải thiện các khả năng về sinh kế.

Tâm điểm của phương pháp ABCD và các phương pháp tiếp cận dựa trên nội lực khác

có vai trò quan trọng của các tổ chức tự nguyện và mạng lưới các nguồn vốn xã hội.

Hai yếu tố này tạo nên một kết cấu hòa quyện giữa đời sống cộng đồng và các nỗ lực

mang tính tập thể của cộng đồng. Chính trong đời sống kết giao này, cộng đồng thể

hiện được năng lực hành động như những công dân có trách nhiệm làm thay đổi và

duy trì các mối quan hệ xã hội.

4. Sự tham gia trong phát triển cộng đồng

Tham gia là có vai trò nhất định trong hoạt động nào đó. Sự tham gia trong phát

triển cộng đồng nhấn mạnh vào tầm quan trọng về vai trò của người dân trong việc

9

nắm giữ toàn bộ quá trình phát triển của cộng đồng mình. Chỉ có sự tham gia thực sự

mới tạo ra khả năng để hành động.

Tuy nhiên, nhiều khi chúng ta nhìn người dân được tham gia rất ít trong quá trình phát

triển cộng đồng của họ. Như vậy trong các trường hợp này chúng ta có thể nói rằng

quá trình phát triển cộng đồng này được gắn mác là “có sự tham gia”. Michael Woost

(1997) đã đưa ra một ví dụ minh họa về sự gắn mác này trong bài viết của mình:

Người dân nghèo (đuợc phép) tham gia trong quá trình phát triển chỉ

trong chừng mực mà họ không cố gắng thay đổi qui luật của cuộc

chơi……Điều này giống như ngồi trên một cỗ xe phát triển theo hướng

từ trên xuống với những bánh xe được bôi trơn bằng những từ ngữ

phát triển từ dưới lên.

Các hình thức tham gia từ thấp đến cao

Tham gia thụ

động

Tham gia như

những người

đóng góp

Người dân tham gia bằng hình thức cung cấp thông tin, đóng góp vật

chất hoặc sức lao động cho dự án. Họ cũng có thể tham gia vào giai đọan

thiết kế dự án nếu có, nhưng với vai trò không đáng kể.

Người dân sẽ được tham vấn về các vấn đề hay cơ hội của cộng đồng

Tham gia như

mình và về cách dự án sẽ được thiết kế. Tuy nhiên quyết định dự án sẽ

những người

thiết kế như thế nào lại là do các chuyên gia phát triển cộng đồng thực

được tham vấn

hiện.

Tham gia thực

hiện các hoạt

động

Người dân tham gia bằng cách thành lập nhóm để thực hiện các hoạt

động của chương trình hay dự án. Người dân không được tham gia vào

quá trình ra quyết định. Các nhóm này có xu hướng phụ thuộc vào các

chuyên gia phát triển cộng đồng khởi xướng công việc hoặc hướng dẫn

cho họ. Tuy nhiên về lâu dài họ cũng sẽ duy trì các họat động này.

10

Người dân tích cực tham gia trong quá trình phân tích và lập kế hoạch

Tham gia trong cùng với các chuyên gia phát triển cộng đồng. Họ được tham gia vào

quá trình ra

việc ra quyết định ở cấp địa phương. Các tổ chức mới được thành lập

hoặc các tổ chức sẵn có được củng cố và người dân phần nào được tham

quyết định

gia trong việc duy trì cơ cấu và hoạt động của các tổ chức này.

Đây là sự tham gia ở cấp độ cao nhất, khi người dân chủ động bắt đầu

Tự vận động và các ý tưởng và sáng kiến phát triển cộng đồng của mình một cách độc

lập đối với các tổ chức bên ngoài cộng đồng. Họ có thể tranh thủ thêm

làm chủ quá

trình phát triển sự hỗ trợ của các chuyên gia phát triển cộng đồng nhưng luôn duy trì

kiểm soát toàn bộ quá trình phát triển của cộng đồng họ.

Các cấp độ của sự tham gia và cấp độ mà phương pháp ABCD hướng đến:

Tự vận động

và làm chủ

quá trình

phát triển

Tham gia

trong quá

trình ra

quyết định

Tham gia thực

hiện các hoạt

động

ABCD

11

nguyên thiên nhiên” cũng như là các quá trình và cấu trúc lớn hơn (bao gồm các cơ

quan, tổ chức, chính sách và luật pháp) tạo nên các sinh kế của người dân.

Phương pháp ABCD cũng tập trung xác định và phân tích 5 nguồn lực (in nghiêng

phía trên) của cộng đồng và liên kết chúng một cách chặt chẽ để tạo một tổng lực giúp

người dân hiện thực hóa các cơ hội phát triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm

cả sinh kế.

Sơ đồ minh họa Tiếp cận sinh kế bền vững

Bối cảnh dễ

tổn thương

Tài sản và nguồn lực

Con người

Xã hội

Vật chất

Tự nhiên

Chiến lược Sinh kế bền vững

Tài chính

Gây dựng tài sản (nội lực)

Nhà nghiên cứu Bebbington đã viết: “Các tài sản….. không chỉ là các nguồn lực giúp

người dân tạo lập sinh kế mà nó còn cho họ năng lực để hành động”. Phương pháp

ABCD tập trung vào phát huy các nội lực sẵn có để phát triển cộng đồng, qua đó nâng

cao năng lực sử dụng và quản lý các nguồn tài sản của cộng đồng có hiệu quả nhất.

Một khi cộng đồng phát triển, một số tài sản cũng phát triển lớn mạnh hơn, tạo cho

người dân tự tin và có khả năng thực hiện nhiều hành động để tiếp tục phát triển cộng

đồng hơn nữa. Gây dựng tài sản ở nghĩa rộng hơn là tạo một môi trường giúp năng lực

được sinh ra và duy trì để tiếp tục các hành động.

Phát triển kinh tế cộng đồng: Lý luận và thực tiễn

Phương pháp tiếp cận ABCD là một chiến lược cho phát triển kinh tế cộng đồng theo

định hướng của người dân.

14

Cho đến hiện tại, lý thuyết về phát triển kinh tế cộng đồng (KTCD) dựa chủ yếu vào lý

thuyết phát triển cộng đồng hơn là lý thuyết về kinh tế.

Ba mô hình phát triển của phát triển kinh tế cộng đồng (KTCD)

Qúa trình phát triển

Ngoại sinh

Nội sinh

Tập trung vào cải cách

các hệ thống kinh tế

Tập trung vào năng lực

kinh tế của các cá nhân

Tập trung vào năng lực

kinh tế của các nhóm

KTCĐ là các phương

tiện phát triển KT

KTCĐ là các phương tiện

tăng cường năng lực của

người nghèo để trở nên

tự lực hơn.

KTCĐ là các phương tiện

để tăng cường trao quyền cho

các cá nhân và tập thể, và quản

lý các nguồn lực địa phương

Cộng đồng được xác

định chặt chẽ bởi

các địa giới hành chính

Cộng đồng có xu hướng

xác định theo qui mô nhân

khẩu học-tập trung vào những

người có kinh tế khó khăn

Cộng đồng được tự xác định theo một nhóm có cùng chung

một cam kết nào đó

Sự tư hữu hóa các nguồn

lực

Dịch vụ hỗ trợ, khuyến

khích phát triển KT

Cải cách hệ thống tài chính

Các tổ chức tài chính vi mô

Thu hút phát triển công

nghiệp

Phát triển kỹ năng làm chủ

doanh nghiệp

Quản lý các nguồn lực

dựa vào cộng đồng

Các ngân hàng thôn,

liên hiệp tín dụng, HTX

tín dụng và tiết kiệm

Phát triển các HTX,

doanh nghiệp cộng

đồng

ABCD hướng tới khu

vực này trong phát triển

Kinh tế cộng đồng

15

PHẦN 2: KHÁM PHÁ CÁC NGUỒN LỰC VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN

1. Tổng quan

Không có “công thức” hay “qui trình chuẩn tắc” cho phương pháp tiếp cận ABCD,

nhưng có một nguyên tắc chung khi áp dụng phương pháp này là cộng đồng nhận ra

được nội lực (các tài sản) và các cơ hội phát triển. Đây là các động cơ để thúc đẩy họ

chủ động huy động và sử dụng các nội lực nhằm phát triển cộng đồng. Dựa trên

nguyên tắc này, các tổ chức có thể quyết định sử dụng các công cụ và phương pháp

phù hợp sao cho có thể giúp người dân trong cộng đồng tự tổ chức lại với nhau để xác

định, huy động và liên kết các nguồn lực cho phát triển.

Phương pháp tiếp cận ABCD thường bắt đầu với việc tạo sự hứng khởi và tinh thần

phấn chấn cho người dân thông qua kỹ thuật phỏng vấn tích cực (như phỏng vấn theo

nhóm, kể các câu chuyện thành công trong quá khứ…)

2. Công tác chuẩn bị: Thăm dò có chủ định

Bước này nên được triển khai càng sớm càng tốt để quyết định chọn cộng đồng chúng

ta sẽ triển khai công việc. Bước này bao gồm các công việc chính sau:

 Xác định cộng đồng có khả năng quan tâm đến phương pháp tiếp cận này

 Xây dựng các mối quan hệ với cộng đồng được lựa chọn

 Thu thập các thông tin cơ bản về cộng đồng (các thông tin mang tính định lượng

là chủ yếu như qui mô dân số, diện tích đất đai canh tác, số hộ giầu nghèo……)

Để làm được các công việc này, chúng ta cần phải xây dựng một mẫu điều tra cơ bản

để thu thập các thông tin. Điều này không những giúp chúng ta đánh giá sơ bộ được

liệu cộng đồng có các điều kiện hỗ trợ cho phương pháp tiếp cận này không mà còn là

cơ sở để sử dụng cho các hoạt động đánh giá sau này.

Một số công cụ sử dụng để xác định các nguồn lực cộng đồng

 Thu thập câu chuyện thành công trong quá khứ để xây dựng động lực thúc

đẩy các hoạt động hiện tại và tương lai.

 Lập sơ đồ kỹ năng cá nhân để xác định Nguồn lực về con người (nhân lực)

16

 Lập sơ đồ các tổ chức cộng đồng (Sơ đồ VENN) để xác định Nguồn lực xã hội

 Lập bản đồ cộng đồng để xác định Nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên và

Nguồn lực về vật chất (cơ sở hạ tầng)

 Phân tích kinh tế cộng đồng (Xô nước rò rỉ) để xác định Nguồn lực tài chính

của cộng đồng

3. Công cụ 1: Phỏng vấn tích cực

Ý nghĩa

– Phỏng vấn tích cực (Appciative Inquiry) là nghệ thuật đặt câu hỏi để được câu trả

lời tích cực. Đó là một chiến lược cho sự thay đổi có chủ định dựa vào điểm mạnh,

mặt tích cực của mỗi cá nhân, của nhóm hay của tổ chức.

– Phỏng vấn tích cực sẽ là điểm khởi đầu của quá trình xây dựng mối quan hệ,

khuyến khích người dân trong cộng đồng chia xẻ và tôn vinh các sáng kiến, kinh

nghiệm thành công để có các thái độ, hành động tích cực đối với các họat động vì

lợi ích cộng đồng.

– Phỏng vấn tích cực sẽ tạo suy nghĩ tích cực, giúp chúng ta nhìn ra lợi ích có trong

mọi hoàn cảnh, nhìn nhận thực tế với các nhân tố tích cực để giải quyết vấn đề.

Mục đích

– Phát hiện những điểm mạnh, kinh nghiệm, sáng kiến của cá nhân và của cộng đồng

đã góp phần đem lại sự thành công.

– Khơi dậy niềm tự hào và tự tin của cá nhân vào bản thân và cộng đồng.

Thời lượng

Hướng dẫn và thực hành tại lớp:

60 phút

Chuẩn bị

Địa điểm:

Phương tiện, dụng cụ:

lớp học, nhà dân, cộng đồng

bảng viết, phấn, bút dầu

4. Công cụ 2: Câu chuyện thành công trong cộng đồng

Ý nghĩa

– Đây là bước đầu tiên để phát hiện tiềm năng của cộng đồng bằng cách kể các câu

chuyện thành công trong quá khứ khi người dân chủ động triển khai các hoạt động

mà không có hoặc có rất ít hỗ trợ từ bên ngoài để hoàn thành công việc.

– Thông qua các câu chuyện thành công của cộng đồng trong quá khứ khơi dậy niềm

tự hào, các giá trị và tinh thần cộng đồng của người dân để khuyến khích họ phát

huy sáng kiến tham gia tích cực vào các hoạt động phát triển hiện nay.

Mục đích

– Giúp cho người dân trong cộng đồng nhớ lại những câu chuyện thành công trong

lịch sử phát triển của họ, cùng nhau nhận diện được yếu tố tích cực, điểm mạnh của

họ.

– Phân tích mối liên hệ giữa nguồn lực trong cộng đồng và những thành quả đạt được

trong quá khứ.

– Kết quả của bước này sẽ giúp phát hiện được các nhóm tình nguyện, các cá nhân có

vai trò tiên phong và chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động cũng như cách huy động

sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng.

Thời lượng

Hướng dẫn và thực hành tại lớp:

90 phút

Thực hành tại cộng đồng:

1 – 2 tuần gặp gỡ cá nhân, họp các nhóm

và chia sẻ câu chuyện thành công

18

Chuẩn bị

Địa điểm:

Phương tiện, dụng cụ:

lớp học, nhà dân, cộng đồng

bảng viết, phấn, giấy.

Kỹ thuật tiến hành

– Công cụ sử dụng là phương pháp phỏng vấn tích cực.

– Có thể bắt đầu bằng tổ chức họp nhóm nhỏ trong cộng đồng hoặc phỏng vấn cá

nhân. Để giúp những người dân có thể nhớ lại và kể các câu chuyện một cách rõ

ràng, chúng ta có thể hỏi các câu hỏi sau đây:

o Trong những năm vừa qua, các bác các anh chị đã cùng nhau thực hiện các

công việc nào tại cộng đồng mà chúng ta cảm thấy tự hào nhất.

o Các bác các anh chị hãy kể về một dự án thành công đem lại lợi ích cho cộng

đồng mà không có sự hỗ trợ từ bên ngoài.

o Các bác các anh chị hãy kể về thời điểm trong lịch sử phát triển của cộng

đồng mình mà các bác các anh chị thấy tự hào.

– Phân tích thành công: Đưa ra câu hỏi gợi mở mối liên hệ giữa nguồn lực trong cộng

đồng và thành quả đạt được.

o Ai là những người đóng vai trò đặc biệt quan trọng để làm nên thành công

này? Vai trò của các bác các anh chị là gì? Vai trò của người khác trong cộng

đồng là gì? Ai là người khởi xướng? Họ có điều gì đặc biệt để có thể vận

động người khác tham gia? (thông qua lời kể, hãy ghi lại các điểm mạnh, kỹ

năng cá nhân, kinh nghiệm, các mối quan hệ trong cộng đồng hay vai trò

lãnh đạo dẫn đến sự thành công).

o Tình hình lúc đó thế nào? (thông qua lời kể, hãy ghi lại các tình hình về môi

trường, không gian, thời gian, thời tiết, giá trị văn hóa, chính sách của nhà

nước … tại thời điểm đó và sự tác động tích cực của các yếu tố này dẫn đến

sự thành công)

o Anh/chị suy nghĩ gì sau khi kể lại những chuyện thành công đó?

o Những thành công trong quá khứ giúp gì cho sự phát triển của cộng đồng

hiện nay?

Lưu ý: Mỗi cộng đồng đều có những câu chuyên thành công. Đó là câu chuyện chị em phụ nữ

khu dân cư giúp nhau xóa đói giảm nghèo, đó là dự án đào tạo nghề miễn phí cho người khuyết

tật hay câu chuyện về người nông dân cùng nhau đào mương chống hạn. Những câu chuyện này

đều có điểm chung là họ đã sử dụng những tài sản có sẵn trong cộng đồng để cùng nhau vượt qua

khó khăn đem lại sự thay đổi tích cực. Đây sẽ là sự bắt đầu quan trọng trong quá trình phát triển

cộng đồng do người dân làm chủ. Trong các hoạt động này vai trò của người lãnh đạo và nhóm

nòng cốt tại cộng đồng rất quan trọng để tổ chức các nguồn lực góp phần dẫn tới sự thành công.

19

【#7】Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?

Dạo này mình có tìm hiểu về activity based costing, thực sự là đôí với mình nó khá là khó hiểu, nhưng mất thời gian để tìm hiểu thì nó thật sự là hay. Đây là phương pháp mà ở Việt Nam áp dụng ít vì tính khó hiểu khó áp dụng và tốn nhiều nguồn lực để phát triển nó. Các sếp Việt thì :P. Đại để vè phương pháp thì là để tính giá của 1 sản phẩm thì 1 số chi phí gián tiếp ( indirect) đo lường rất khó để tính ra giá thành của sản phẩm như là legal fees, bạn nào học kế toán thì hẳn biết S&GA…. bằng phương pháp này ta có thể tính được giá thành gián tiếp của việc chế tạo sản phẩm vào sản phẩm 😀 Ở nước ngoài, hoạt động này được thực hiện 1 cách đều đặn hơn cũng như lean, sig sigma hay kaizen 5s, vì ở đó vốn, nguồn lực công nghệ là như nhau hoặc chênh rất ít nên để cạnh tranh được gay gắt hơn thì phải cạnh tranh bằng giá rồi. Thế nên tính toán được chính xác giá sản phẩm bằng ABC giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn thay vì chỉ tính giá tương đối của sản phẩm chứ không phải giá chính xác, bài viết dưới mình thầy hay quá nên copy lưu lại :D. Nao có thời gian mình sẽ viết 1 bài hoàn chỉnh về phương pháp này 😀

So với các phương pháp truyền thống, phương pháp ABC (Activity-Based Costing) trước hết quy tập toàn bộ chi phí gián tiếp (các chi phí khác chi phí nguyên liệu trực tiếp, và chi phí lao động trực tiếp) đối với mỗi hoạt động của tổ chức, sau đó phân bổ các chi phí theo hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ, hay vào các đối tượng tạo ra hoạt động đó, thông qua các kích tố chi phí (cost driver).

Trong phương pháp truyền thống, tỷ lệ tổng chi phí gián tiếp phân bổ vào thành phẩm thường phụ thuộc vào tỷ lệ của tổng số giờ lao động trực tiếp cần có để làm ra thành phẩm đó. Còn trong ABC, các hoạt động gián tiếp đáng chú ý (như chạy máy, lắp ráp, kiểm tra chất lượng,…) được xác định bởi giám đốc vận hành. Sau đó, chi phí cho các nguồn lực gián tiếp đã tiêu dùng để thực hiện các hoạt động đó sẽ được truy nguyên theo hoạt động thông qua kích tố chi phí thích hợp. Cuối cùng, tập hợp các chi phí của từng hoạt động sẽ được phân bổ tiếp về các thành phẩm thông qua các kích tố chi phí hợp lý khác. Nói một cách hình tượng hơn, hệ thống ABC xé nhỏ chiếc bánh chi phí gián tiếp thành các mẩu bánh tương ứng với mỗi hoạt động nhất định.

Đến đây, có lẽ các bạn vẫn cảm thấy khá mông lung về ABC. Một ví dụ có lẽ sẽ làm sáng tỏ hơn vấn đề. Từ những năm cuối của thập kỷ 80, công ty Elgin Sweeper của Bắc Mỹ đã áp dụng ABC như sau:

  • Bước đầu tiên là nghiên cứu các hoạt động tạo phí, lập danh sách các đơn vị tính phí có thể, cho mỗi hoạt động. Các đơn vị tính phí của Elgin bao gồm: tiền công lao động ($), giờ lao động, số lượng hàng gửi đi, số lượng thành phẩm, số đơn đặt hàng, doanh thu, ngày làm việc, thông báo thay đổi kỹ thuật, thời gian lao động kỹ thuật,… Các chi phí thay đổi với từng đơn vị tính phí được nhận dạng và tính toán.
  • Tiếp theo, Elgin thiết lập báo cáo về dây truyền sản xuất cho phép đánh giá hiệu quả của các quyết định phân bổ nguồn lực. Kết quả của việc áp dụng hệ thống xác lập chi phí là sự tham gia của các giám đốc sản xuất vào việc nhận dạng kích tố chi phí và sự xoá bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng.

Gợi ý các bước xác lập hệ thống ABC:

    1. Quan hệ nhân quả hợp lý giữa kích tố chi phí và lượng tiêu hao nguồn lực.
    2. Dữ liệu về kích tố chi phí có thê thu thập được.
  1. Phát triển một sơ đồ quá trình, biểu thị các luồng hoạt động, nguồn lực và mối quan hệ qua lại giữa chúng. Việc xác định mối quan hệ qua lại là một bước rất quan trọng, rất cần thiết thông qua các nhân viên chuyên môn.
  2. Tính toán và diễn dịch các thông tin mới dựa trên hoạt động.

Có thể thấy rằng, phương pháp ABC có thể biến một chi phí gián tiếp thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo phí xác định. Việc lựa chọn các hoạt động và kích tố chi phí hợp lý cho phép các nhà quản lý truy nguyên nhiều chi phí gián tiếp như họ đã làm với chi phí nguyên liệu trực tiếp hay chi phí lao động trực tiếp. Vì xác định được nhiều chi phí trực tiếp hơn so với cách thức truyền thống, ABC giúp nhà quản lý có được những báo cáo về chi phí sản phẩm và dịch vụ với độ tin cậy cao hơn nhiều.

Phương pháp ABC phức tạp và tất nhiên là tốn kém hơn các phương pháp truyền thống, vì vậy không phải bất cứ công ty nào cũng đủ điều kiện áp dụng. Tuy nhiên, ABC sẽ là xu hướng tất yếu đối với quản trị bởi:

  • Năng lực cạnh tranh dựa trên chi phí giảm thiểu đòi hỏi phải có những số liệu chính xác hơn về chi phí, tránh tình trạng lợi nhuận giả tạo.
  • Sự đa dạng hoá ngày một tăng của các sản phẩm và dịch vụ cùng với độ phức tạp của các phân đoạn thị trường. Vì thế, việc tiêu dùng các nguồn lực cũng sẽ thay đổi theo các sản phẩm và dịch vụ.
  • Chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn hơn do tốc độ phát triển của công nghệ làm công ty không đủ thời gian điều chỉnh giá cả và chi phí.
  • Xác định đúng chi phí là một phần quan trọng của việc ra quyết định kinh doanh. Thiếu nó, sự chuẩn xác của quyết định sẽ giảm thiểu.
  • Cách mạng trong công nghệ máy tính đã làm giảm được chi phí về tiền bạc lẫn thời gian cho việc phát triển và vận hành hệ thống xác lập chi phí có khả năng truy nguyên nhiều hoạt động.

Nguồn: Sưu tầm.

【#8】Phương Pháp Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho

Phân tích ABC

Trong quản lý sản xuất thì việc quản lý nguyên vật liệu là một công việc vô cùng quan trọng. Phương pháp phân tích ABC là một kỹ thuật phân loại hàng tồn kho.

Trong quản lý nguyên vật liệu, phân tích ABC (hoặc Kiểm soát hàng tồn kho chọn lọc) là một kỹ thuật phân loại hàng tồn kho. Phân tích ABC chia hàng tồn kho thành ba loại

– Mục A: với kiểm soát rất chặt chẽ và hồ sơ chính xác

– Mục B: với hồ sơ tốt và ít kiểm soát chặt chẽ hơn

– Mục C: với các điều khiển đơn giản nhất có thể và hồ sơ tối thiểu.

Phân tích ABC cung cấp một cơ chế để xác định các mặt hàng sẽ có tác động đáng kể đến chi phí hàng tồn kho tổng thể, đồng thời cung cấp cơ chế xác định các loại hàng tồn kho khác nhau sẽ yêu cầu quản lý và kiểm soát khác nhau.

Phân tích ABC cho thấy hàng tồn kho của một tổ chức không có giá trị như nhau. Do đó, hàng tồn kho được nhóm thành ba loại (A, B và C) theo mức độ quan trọng ước tính của chúng.

Các mặt hàng ‘A’ rất quan trọng đối với một tổ chức. Do giá trị cao của các mục ‘A’ này, cần phải phân tích giá trị thường xuyên. Ngoài ra, một tổ chức cần chọn một mẫu đơn đặt hàng phù hợp (ví dụ: ‘chỉ trong thời gian’) để tránh vượt quá khả năng. Các mục ‘B’ rất quan trọng, nhưng tất nhiên ít quan trọng hơn các mục ‘A’ và quan trọng hơn các mục ‘C’. Do đó, các mục ‘B’ là các mục liên nhóm. Các mặt hàng ‘C’ rất quan trọng.

Phân loại phân tích ABC

Không có ngưỡng cố định cho mỗi lớp, tỷ lệ khác nhau có thể được áp dụng dựa trên mục tiêu và tiêu chí. Phân tích ABC tương tự như nguyên tắc Pareto ở chỗ các mục ‘A’ thường sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị nhưng chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số lượng mục

Ví dụ về lớp ABC

  • Mặt hàng A : 20% các mặt hàng chiếm 70% giá trị tiêu thụ hàng năm của các mặt hàng
  • Mặt hàng B : 30% các mặt hàng chiếm 25% giá trị tiêu thụ hàng năm của các mặt hàng
  • Mặt hàng C : 50% các mặt hàng chiếm 5% giá trị tiêu thụ hàng năm của các mặt hàng

Một phân tích khác được đề xuất của các lớp ABC:

  • Mặt hàng A: khoảng 10% các mặt hàng hoặc 66,6% giá trị
  • Mặt hàng B: khoảng 20% các mặt hàng hoặc 23,3% giá trị
  • Mặt hàng C: khoảng 70% các mặt hàng hoặc 10,1% giá trị

Tính toán toán học theo phân tích ABC.

Phân tích ABC cung cấp một phép tính toán chính xác về các giới hạn cho các lớp ABC. Nó sử dụng tối ưu hóa chi phí (tức là số lượng mặt hàng) so với năng suất (tức là tổng tầm quan trọng ước tính của chúng).

Ví dụ về ứng dụng của hoạt động cân dựa trên lớp ABC Phân phối thực tế của lớp ABC trong công ty sản xuất điện tử với 4.051 bộ phận hoạt động.

Khi chính sách mua bằng nhau được áp dụng cho tất cả 14.213 thành phần, ví dụ như giao hàng và điểm đặt hàng lại (hàng tồn kho) trong hai tuần, nhà máy sẽ có 16.000 giao hàng trong bốn tuần và hàng tồn kho trung bình sẽ là 2 tuần.

Áp dụng điều kiện mua theo cân nặng

Tình trạng đồng đều Điều kiện theo cân

Tất cả các mục 14213

Điểm đặt hàng lại = 2 tuần cung cấp

Tần suất giao hàng = hàng tuần

Vật phẩm hạng A 200

Điểm đặt hàng lại = nguồn cung 1 tuần

Tần suất giao hàng = hàng tuần

Vật phẩm hạng B 400

Điểm đặt hàng lại = 2 tuần cung cấp

Tần suất giao hàng = hai tuần một lần

Vật phẩm hạng C 3.400

Điểm đặt hàng lại = 3 tuần cung cấp

Tần suất giao hàng = cứ sau 4 tuần

So sánh, khi áp dụng chính sách mua hàng được áp dụng dựa trên lớp ABC, ví dụ như giao hàng hàng tháng của lớp C (bốn tuần một lần) với điểm đặt hàng lại của nguồn cung ba tuần, giao hàng hai lớp B với điểm đặt hàng lại là 2 tuần ‘cung cấp, phân phối hàng tuần của lớp với điểm đặt hàng lại là 1 tuần cung cấp, tổng số giao hàng trong 4 tuần sẽ là (A 200 × 4 = 800) + (B 400 × 2 = 800) + (C 3.400 × 1 = 3.400) = 5.000 và hàng tồn kho trung bình sẽ là (A 75% × 1,5 tuần) + (B 15% x3 tuần) + (C 10% × 3,5 tuần) = cung cấp 1.925 tuần.

So sánh mua hàng “đều” và “theo cân nặng” (khoảng thời gian 4 tuần)

Không giao hàng trong 4 tuần Mức cung trung bình Không giao hàng trong 4 tuần Mức cung trung bình

Một hạng mục có thể được áp dụng kiểm soát chặt chẽ hơn nhiều như phân phối hàng ngày của JIT. Nếu giao hàng hàng ngày với hàng tồn kho được áp dụng, tần suất giao hàng sẽ là 4.000 và mức tồn kho trung bình của mặt hàng loại A sẽ là 1,5 ngày cung và tổng mức tồn kho sẽ là 1.025 tuần, giảm 59% hàng tồn kho. Tổng tần suất giao hàng cũng giảm xuống còn một nửa từ 16.000 xuống còn 8.200.

Kết quả

Bằng cách áp dụng kiểm soát có trọng số dựa trên phân loại ABC, số giờ nhân công và mức tồn kho được yêu cầu sẽ giảm đáng kể.

Lợi ích của phân tích ABC

Trong điều kiện hiện nay việc sử dụng phương pháp phân tích ABC được thực hiện thông qua hệ thống quản trị dự trữ tự động hoá bằng máy vi tính. Tuy nhiên, trong một số doanh nghiệp chưa có điều kiện tự động hoá quản trị dự trữ, việc phân tích ABC được thực hiện bằng thủ công mặc dù mất nhiều thời gian nhưng nó đem lại những lợi ích nhất định. Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị có những tác dụng sau:

  • Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C, do đó cần sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A.
  • Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hiện vật. Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất.
  • Trong dự báo nhu cầu dự trữ, chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho nhóm mặt hàng khác nhau, nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn so với các nhóm khác.
  • Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng.

Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn trong dự báo, kiểm soát, đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hoá lượng dự trữ.

Các bước để thực hiện phân tích ABC

Khái niệm ABC dựa trên định luật của Pareto. Nếu có quá nhiều hàng tồn kho, phân tích ABC có thể được thực hiện trên một mẫu. Sau khi lấy được mẫu ngẫu nhiên, các bước sau đây được thực hiện để thực hiện phân tích ABC.

  • Bước 1: Tính giá trị sử dụng hàng năm cho mỗi mục trong mẫu bằng cách nhân các yêu cầu hàng năm với chi phí cho mỗi đơn vị.
  • Bước 2: Sắp xếp các mục theo thứ tự giảm dần của giá trị sử dụng được tính ở trên.
  • Bước 3: Lập tổng cộng số lượng vật phẩm và giá trị sử dụng.
  • Bước 4: Chuyển đổi tổng số tích lũy của số lượng vật phẩm và giá trị sử dụng thành tỷ lệ phần trăm của tổng số tổng của chúng.
  • Bước 5: Vẽ biểu đồ kết nối% mục tích lũy và% giá trị sử dụng tích lũy. Biểu đồ được chia xấp xỉ thành ba phân đoạn, trong đó đường cong thay đổi mạnh hình dạng của nó. Điều này chỉ ra ba phân đoạn A, B và C.

Categorised in: Chuyên Mục

This post was written by admin

【#9】Vạch Vọc Phương Pháp Phân Biệt Các Loại Tôm Hùm Rõ Ràng Nhất

Ngày:27/03/2019 lúc 13:38PM

Cách phân biệt các loại tôm hùm phổ biến hiện nay.

Thực tế thì trên thế giới có khá nhiều loại tôm hùm, loài nào cũng to khỏe, thịt săn chắc, dai ngon từng thớ, vị ngọt dịu tự nhiên. Nhưng giá trị kinh tế và dinh dưỡng của mỗi loại có chút khác biệt nho nhỏ, những người không chuyên rất khó nhận ra. sẽ giúp bạn phân biệt các loại tôm hùm phổ biến ở thị trường Việt Nam.

Hiện tại thực khách ở nước ta ưa chuộng 4 loại tôm hùm sau đây:

Tôm hùm bông hay còn được gọi là tôm hùm sao, bởi vì đặc điểm nhận diện rõ nhất là trên khắp cơ thể chúng xuất hiện đốm màu cam, vàng nhạt, kem, trắng, … nổi bật. Đặc biệt, các đốm tập trung nhiều ở phần đầu và các chân nên người ta mới gọi nó bằng những biệt danh như vậy.

Tôm hùm bông khá quý hiếm, thịt dai ngon, lớp vỏ khá đẹp thường được giữ lại để là đồ thủ công mỹ nghệ nên giá trị kinh tế của chúng khá cao.

Tôm hùm bông xuất hiện nhiều nhất ở các vùng vịnh biển ven bờ, gàn bãi đá ngầm vào khoảng tháng 1-7 hằng năm.

Đây là loại tôm hùm có kích thước nhỏ hơn các loại tôm hùm khác rất nhiều, trung bình khoảng 3 con tôm hùm baby mới bằng 1 con tôm hùm khác. Thịt của tôm baby săn chắc, vị ngọt thanh tao, ở phần đầu và dọc sống lương của nó chứa một lớp gạch vàng ươm, ăn vào cực kỳ bổ dưỡng và thơm ngon.

Tôm hùm baby trông giống tôm hùm xanh thu nhỏ, với lại cơ thể nó không có nhiều gai góc hay đóm màu nổi bật.

Tôm hùm xanh hay gọi là tôm hùm sen đang ngày càng trở thành món ngon phổ biến bởi hương vị hấp dẫn, giàu dinh dưỡng.

Nếu không để ý kỹ bạn có thể nhầm lẫn nó với loại khác, điển hình như tôm hùm tre. Vì màu sắc của 2 loại tôm hùm này ngà ngà giống nhau. Các bẹn hãy lưu ý một số đặc điểm nhận diện tôm hùm xanh như sau:

Nhìn kỹ thì cơ thể của loài tôm này có máu xanh lá cây hơi ngả xám một tý, trên vỏ đầu xuất hiện các gai nhỏ và các đốm màu xanh lá đậm hoặc đen. Còn trên các đốt bụng lại có các chấm nhỏ li ti màu vàng nhạt hoặc trắng (đốm này nhỏ và không rực rỡ như tôm hùm bông).

Đặc biệt 2 xúc tu của nó có màu hồng cánh sen, nổi bật lên là những đốm xanh bóng láng trông rất bắt mắt. Nên bên cạnh việc chế biến vô số món ngon, nó còn được dùng để làm cảnh nữa đấy.

Sở dĩ loài tôm này có tên như vậy, bởi cơ thể chúng có màu xám xanh như tre ngà. Tôm hùm tre rất ít gai, vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngang và ở cuối vỏ lưng có 1 dải ngang màu xanh xám đậm kéo dài. Các chân bò của tôm thon và dài.

Tôm hùm tre chứa hàm lượng canxi và khoáng chất cao, khiến các quý ông thích mê. Phần thịt không chỉ ngọt bùi ở 2 càng thôi đâu, mà phần gạch san beo béo còn chứa đựng ở đầu tôm và trải dài vàng dọc sống lưng.

Nếu ai đã tham khảo những thông tin hữu ích này, thì Gánh chắc chắn bạn đã có thể dễ dàng phân biệt các loại tôm hùm cơ bản như trên rồi đấy. Chúc mọi người lựa chọn cho mình những con tôm hùm tươi ngon, đúng khẩu vị yêu thích.

【#10】Loại Tổng Đặc Biệt Hôm Nay, Hàng Ngày Bằng 8 Phương Pháp

Loại tổng đặc biệt bao gồm 8 phương pháp soi cầu lô tô để tìm ra tổng lô đề được khá nhiều cao thủ lô đề sử dụng . Nhiều người cho rằng: đây là một trong những phương pháp soi cầu chuẩn chất, có độ chính xác và tin cậy cao nhất.

Mời toàn thể anh em cùng chúng tôi tham khảo về phương pháp bắt lô đề “quốc dân” được nhiều người sử dụng nhất tính đến thời điểm hiện tại.

Loại tổng đặc biệt là gì?

Trong bộ môn số học, loại tổng đặc biệt được xem là một trong những phương pháp soi cầu chuẩn xác được nhiều bạc thủ tin dùng để tìm ra dàn lô đề đánh hàng ngày, đặc biệt là dàn đề .

Loại tổng đặc biệt là một trong những phương pháp soi cầu lô tô được thực hiện dựa trên kết quả giải đặc biệt đã về trong kỳ mở thưởng trước. Để có thể thực hiện phương pháp loại tổng này, người chơi dựa vào kết quả giải đặc biệt, phân tích 5 con số đã về trong giải này, sau đó vận dụng các phương pháp thống kê xổ số chuyên ngành vào bộ số đó để có thể loại đi các tổng ít có khả năng về nhất trong ngày. Sau cùng, tổng nào không bị loại thì tổng đó sẽ có xác xuất về cao nhất.

Ưu và nhược điểm của phương pháp loại tổng đặc biệt

Được biết đến như một phương pháp soi cầu, dự đoán tối ưu. Thế nhưng, rất ít người tìm hiểu sâu và ưu và nhược điểm của phương pháp loại tổng đặc biệt này.

ƯU ĐIỂM:

  • Phương pháp loại tổng đặc biệt cho tỷ lệ phần thắng tưởng đối cao. Đây cũng chính là lý do mà nhiều người hay ưu tiên chọn lựa phương pháp loại tổng ĐB giải khi soi cầu.
  • Không cần đầu tư vốn quá nhiều: Khác hẳn với các phương pháp soi cầu khác, loại tổng giải đặc biệt không yêu cầu người chơi bỏ vốn ra quá nhiều. Ngoài ra, loại tổng ĐB hàng ngày giúp anh em chỉ đánh từ 1- 2 con nên không tốn quá nhiều đầu tư, lại đem phần thắng rất cao, lợi nhuận thu về khủng.

NHƯỢC ĐIỂM:

  • Loại tổng giải đặc biệt là một phương soi cầu tổng hợp, cần kết hợp một lúc nhiều phương pháp thống kê và những tính toán chuẩn xác thì mới có hiệu quả. Vì vậy, để có thể sử dụng được phương pháp loại tổng theo giải, người chơi cần có nguồn kiến thức nhất định về phương pháp này cũng như kinh nghiệm và một đầu óc thông suốt, tỉnh táo.
  • Tốn nhiều thời gian và công sức của các bạc thủ: Khác với phương pháp khác, loại tổng giải đặc biệt mất khá nhiều thời gian và công sức vì người chơi phải thủ công loại đi những cặp lô tô không có khả năng về, đồng thời tính toán thiệt hơn để tìm ra cặp lô chuẩn nhất.

Theo kinh nghiệm của các chuyên gia soi cầu tại VN88, để có thể trở thành 1 bạc thủ tài ba, nắm trong tay 9 phần thắng từ phương pháp loại tổng giải đặc biệt, anh em cần am hiểu tinh tường và sử dụng tốt 8 phương pháp siêu loại ĐB hàng ngày sau đây:

  1. Phương pháp cộng dồn
  2. Phương pháp pascal
  3. Phương pháp cộng 3 số cuối trừ 1
  4. Phương pháp cộng đầu đuôi giải nhất
  5. Phương pháp cộng đầu đuôi giải nhất trừ 1 lấy bóng
  6. Phương pháp cộng đầu giải từ giải 1 đến giải 7
  7. Phương pháp cộng cuối giải hôm trước và đầu giải hiện tại
  8. Phương pháp cộng trừ 2 đuôi ngày hiện tại.

Hơn hết, như chúng ta đã biết, Xổ số là một bộ môn có nhiều biến chuyển thất thường ở các nhịp cầu. Muốn trở thành thủ lĩnh của các con số, anh em cần có một số kinh nghiệm nhất định trong các tính toán ,loại trừ tổng và lựa chọn cặp kết.

Giới thiệu cách loại tổng giải đặc biệt hàng ngày bằng 8 phương pháp

Trải qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển, kinh nghiệm của các kỹ sư trong ngành số học cho thấy, để có thể loại tổng đặc biệt và tìm ra dàn lô đề phù hợp dùng đánh hằng ngày, người chơi cần có một khối lượng kiến thức nhất về 8 phương pháp loại tổng ĐB chính thống và ưu việc nhất:

Với mong muốn giới thiệu đến anh em các phương pháp loại đặc biệt chính xác và cụ thể nhất, chúng tôi sẽ lấy một ví dụ loại tổng thông qua các phương pháp để mọi người có thể dễ dàng hình dung về cách sử dụng 8 phương pháp này.

Lấy một ví dụ ở thời điểm hiện tại để anh em có thể dễ dàng hình dung. Chúng ta sẽ sử dụng kết quả xổ số Miền Bắc ngày 11/03/2020 để phân tích vận dụng cụ thể từng phương pháp loại tổng đặc biệt.

Phương pháp cộng dồn

Phương pháp cộng dồn tổng đặc biệt là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến và đa dạng. Với phương pháp này chúng ta sẽ tiến hành cộng dồn tổng các bộ số trong giải lại với nhau. Trường hợp tổng lớn hơn 10, chúng ta sẽ loại đi tổng số ở hàng đơn vị.

VD: Giải đặc biệt ngày 11/03/2020 là 29224 khi sử dụng phương pháp cộng dồn chúng ta sẽ được kết quả: 2+9+2+2+4=19.

⇒ Như vậy, trong trường hợp này chúng ta sẽ loại đi tổng 9 – 0.

Phương pháp Pascal

Phương pháp loại tổng đặc biệt bằng quy luật Pascal sẽ được tiến hành bằng việc sử dụng 5 số giải đặc biệt và 5 số giải nhất của kết quả MB. Tiếp đến, chúng ta cộng các số lại theo quy luật pascal đã được sẵn ( cộng 3 số liền kề nhau liên tiếp).

Trường hợp kết quả tổng lớn hơn 10 chúng ta chỉ lấy bộ số hàng đơn vị để căn cứ làm kết quả.

Tiến hành cộng các số này lại khi còn 2 số thì tiến hành sử dụng để đánh cho XSMB kỳ tiếp theo. Chú ý: Cầu này sẽ phát huy tối đa hiệu quả khi chúng ta nuôi liên tục 3 ngày.

VD: Ngày 11/03/2020 kết quả GĐB đã về 29224 và giải nhất về 68194. Ghép 2 giải lại với nhau chúng ta có được bộ số: 2922468194, tiến hành cộng theo quy luật Pascal:

2922468194

11464903

2500393

750322

25354

7889

567

13

⇒ Như vậy: Kết quả kỳ tiếp theo sẽ nổ lô: 13 ⇒ Trường hợp loại tổng đặc biệt sẽ loại tổng : 4 – 3.

Phương pháp cộng 3 số cuối trừ 1

Tiến hành vận dụng giải đặc biệt, lấy bộ 3 số cuối trong giải cộng lấy tổng sau đó trừ 1.

Trường hợp tổng là số lớn hơn 10 chúng ta sẽ loại đi tổng hàng đơn vị đồng thời tổng của 2 số đó.

VD: Ngày 11/03/2020 giải đặc biệt có kết quả 29224, sử dụng phương pháp cộng 3 số cuối trừ 1 chúng ta được kết quả: (2+2+4)-1=7.

⇒ Như vậy chúng ta sẽ loại đi tổng 7.

Phương pháp cộng đầu đuôi giải nhất

Phương pháp này được sử dụng dựa trên phương thức lấy số đầu và số đuôi của giải nhất cộng lại lấy tổng.

Tương tự như các trường hợp trên, tổng lớn hơn 10 chúng ta chỉ lấy hàng đơn vị và tiếp tục cộng hai số lại với nhau để loại đi tổng.

VD: ngày 11/03/2020 giải nhất về kết quả: 68194, cộng đầu đuôi giải nhất lại với nhau chúng ta sẽ được phép tính: 6+4=10.

⇒ Như vậy chúng ta sẽ loại đi tổng 1-0 khi sử dụng phương pháp cộng đầu đuôi giải nhất.

Phương pháp cộng đầu đuôi giải nhất trừ 1 lấy bóng

Công thức tổng quát cho phương pháp này chính là: (số đầu + Số cuối) – 1) = X, sau đó tiến hành phân tích các ghi chép bạc nhớ lấy bóng của số X

VD: Vẫn là kết quả giải nhất ngày 11/03/2020: 68194. Áp dụng phương pháp cộng đầu đuôi giải nhất trừ 1 lấy bóng ta được phép tính:6+4=10. Bóng của số 10 theo quy tắc bắt bóng là 65.

⇒ Như vậy, theo như phương pháp này chúng ta sẽ loại đi tổng 1 – 5.

Phương pháp cộng đầu giải từ giải 1 đến giải 7

Đúng như cái tên của phương pháp này, chúng ta dựa vào kết quả của XSMB ngày cần dự đoán, lấy số đầu của giải 1 cộng liên tục với đầu của các giải đến 7.

VD: Vẫn là kết quả XSMB ngày 11/03/2020 chúng ta sẽ có các dữ kiện:

  • Giải 7: 45, 79, 21, 11
  • Giải 6: 445, 065, 174
  • Giải 5: 4629, 1141, 8702, 0626, 9691, 8499
  • Giải 4: 0725, 2359, 2302, 6234
  • Giải 3: 08329, 31050, 05198, 46360, 11025, 51779, 43580, 38840
  • Giải 2: 43580, 38840
  • Giải 1: 68194

Tiến hành cộng tổng đầu giải 1 đến đầu giải 7 chúng ta sẽ có công thức: 6+4+3+0+3+0+4+1+5+4+3+0+2+2+6+4+1+8+0+9+8+4+0+1+4+7+2+1=108=18.

⇒ Như vậy, sử dụng phương pháp cộng tổng từ đầu giải 1 đến giải 7 chúng ta sẽ loại được tổng 9 – 8.

Phương pháp cộng cuối giải hơn trước và đầu giải hiện tại

Đối với phương pháp này chúng ta cần 2 dữ kiện là kết quả xổ số kỳ trước và kết quả xổ số ở kỳ hiện tại đang có (Lưu ý: Cần lấy kết quả KQXS cùng nhà đài). Lấy số đầu giải đặc biệt hôm trước cộng số cuối giải đặc biệt kỳ này.

VD: Chúng ta có kết quả giải đặc biệt ngày 04/03/2020 sẽ là: 51223 và giải đặc biệt ngày 11/03/2020 là: 29224. Cộng số đầu giải hôm trước với số cuối giải hôm sau chúng ta có được phép tính: 5+4= 9.

⇒ Như vậy, theo công thức ngày chúng ta sẽ loại đi tổng 9.

Phương pháp cộng trừ 2 đuôi ngày hiện tại

Với phương pháp cộng trừ hai đuôi ngày hiện tại chúng ta sẽ tiến hành đúng như cái tên của nó. sử dụng tổng 2 số đuôi giải đặc biệt ngày hiện tại trừ cho kết quả giải đặc biệt kỳ trước.

VD: 29224 và 51223 là kết quả giải đặc biệt ngày 11/03/2020 và 04/03/2020. Tiến hành theo phương pháp cộng trừ 2 đuôi ngày hiện tại chúng ta được phép tính: (2+4)-(2+3)=1.

⇒ Như vậy, trong trường hợp này chúng ta sẽ loại được tổng 1.

Kết hợp vận dụng các dữ kiện phân tích được từ 8 phương pháp trên, chúng ta tìm ra được loại tổng ĐB hôm nay: Cần loại đi các tổng 0, 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9 và chú ý đầu tư mạnh tay vào các tổng 2, 6 vì 2 tổng này chưa bị loại. Kết quả XSMB kỳ kế tiếp chắc chắn sẽ tập trung nổ ở tổng 2, 6 theo như cách tính loại tổng đặc biệt bằng 8 phương pháp.

Kết luận

Nhìn một cách tổng quan, giải đặc biệt XSMB là dạng đề có cấu trúc abcde, riêng đối với mỗi phương pháp cụ thể chúng ta sẽ có các công thức riêng biệt cho các bộ abcde này. Nói một cách khác, loại tổng đặc biệt bằng 8 phương pháp là một hình thức dự đoán yêu cầu ta phải vận dụng linh hoạt và thành tục tất cả các phương pháp loại tổng ĐB. Điều này đồng nghĩa với việc “loại tổng đặc biệt bằng 8 phương pháp” không phải là lựa chọn tốt nhất cho những anh em mới chơi đề.

Hiện nay đang có rất nhiều phương pháp soi cầu và dự đoán được các anh em đồng đề chia sẻ rộng rãi trên mạng như Bạc nhớ theo giải. Điều này dễ dẫn đến hiện tượng “loạn phương pháp” cho những ai mới bắt bước chân vào con đường số học. Sự thông thái, tỉnh toán và những chọn lọc thông minh sẽ là lựa chọn tốt nhất cho những ai chưa đủ tự tin về kiến thức lô đề của bản thân.

Nếu anh em cần một trang cung cấp thông tin chính thống về soi cầu cũng như những tham khảo đầu tư lô đề chuẩn xác nhất, anh em có thể tìm đến trang Vietsode – Nơi dự đoán kết quả xổ số và chia sẻ kinh nghiệm đánh lô đề hiệu quả. Từ trang này, mọi người không cần mất quá nhiều thời gian cho các tính toán và lựa chọn phương pháp, thay vào đó, việc của bạn là mang hết kinh nghiệm lô đề của bản thân vào việc lựa chọn những đầu tư thông minh. Hãy là một bạc thủ thông thái và tỉnh táo để mang về nhiều chiến thắng cho bản thân nhất!

Bài viết khác