Top #10 ❤️ Phương Pháp Abc Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phương Pháp Abc Activity Based Costing

Kế Toán Chi Phí Dựa Trên Hoạt Động (Abc

Là Gì? Bao Nhiêu Tiền? Có Tốt Không?

Chi Phí Điều Trị Phương Pháp Ala

Hỗ Trợ Điều Trị Sùi Mào Gà Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Ala

Phương Pháp Aas Và Những Điều Bạn Chưa Biết

Bài 2/7 của Series hướng dẫn tự học ACCA F5 Performance Management – Chủ đề “Phương pháp ABC Activity Based Costing”

Nếu bạn thích đọc hơn xem video thì bài viết này là dành cho bạn. Trong bài viết này mình sẽ trả lời 4 câu hỏi đã đề cập ở bài ACCA F5 Lectures: 3 bước tự học hiệu quả:

Chủ đề này nói về cái gì?

F5 là Quản lý hoạt động – Hiểu đơn giản là quá trình tổ chức xác định mục tiêu, quyết định phương án hành động, thực hiện và đo lường kết quả thực hiện.

Ở cấp độ cơ bản, F5 sẽ bao gồm các phương pháp, kỹ thuật cơ bản mà tổ chức có thể sử dụng trong quá trình quản lý hoạt động.

Như mình đã giải thích ở bài trước, môn F5 Performance Management sẽ bao gồm 4 nội dung:

Thu thập & phân tích thông tin: với các phương pháp tính giá thành & kế toán quản trị

Ra quyết định quản trị

Lập dự toán & kiểm soát

Đo lường hoạt động & kiểm soát

Việc áp dụng phương pháp ABC sẽ cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Từ đó làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị – nội dung (2).

Câu 3: Chủ đề này nói về cái gì?

Phương pháp ABC là gì?

Cách áp dụng phương pháp ABC Activity Based Costing?

Ưu nhược điểm khi so sánh với các phương pháp khác?

Thực tế thì mình chưa gặp công ty việt nam nào áp dụng phương pháp tính giá thành này. Chúng ta thường áp dụng phương pháp chi phí định mức (standard costing). Tuy nhiên phương pháp này được các công ty nước ngoài áp dụng nhiều. Có thể vì vậy nên phương pháp ABC là quan trọng nhất trong 5 phương pháp được đề cập trong phạm vi môn F5.

(1) Trước khi tìm hiểu về phương pháp ABC Activity Based Costing trong kế toán quản trị, các bạn cần hiểu Tính giá thành là gì?

Hiểu đơn giản thì Tính giá thành là việc chúng ta xác định chi phí sản xuất cho từng sản phẩm. Bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC.

Các CPSX trực tiếp (NVL trực tiếp, NCTT) sẽ xác định được riêng cho từng sản phẩm. Nhưng các chi phí SXC thì sẽ không xác định trực tiếp cho riêng từng sản phẩm được. Do đó chúng ta sẽ cần phải phân bổ các chi phí SXC để tính được giá thành sản phẩm.

(2) Phương pháp ABC Activity Based Costing là gì? Các bước thực hiện tính giá thành theo phương pháp ABC?

Phương pháp ABC Activity based costing – Tính giá thành theo cơ sở hoạt động: là phương pháp tính giá thành bằng cách phân bổ chi phí SXC dựa vào mức độ tiêu thụ/sử dụng các yếu tố làm phát sinh chi phí (cost drivers).

Ví dụ: 1 công ty sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Và thông tin sản xuất trong kỳ như sau:

Quy trình áp dụng phương pháp ABC để tính giá thành cho sản phẩm như sau:

Bước 1. Xác định các “hoạt động hỗ trợ” chủ yếu

Hoạt động hỗ trợ chính là các hoạt động phục vụ chung cho sản xuất:

Thiết lập dây chuyền sản xuất

Xử lý đơn đặt hàng

Bước 2. Phân bổ chi phí SXC cho các hoạt động bổ trợ

Chi phí thiết lập dây chuyền sản xuất: 20,000 USD

Chi phí xử lý đơn đặt hàng: 30,000 USD

Bước 3. Xác định cost drivers của mỗi hoạt động

Cost driver của Hoạt động Thiết lập dây chuyền sản xuất là: Số lượng dây chuyền sản xuất

Cost driver của Hoạt động Xử lý đơn đặt hàng: Số lượng đơn đặt hàng

Bước 4. Tính tỷ lệ phân bổ cho cost driver

Tỷ lệ phân bổ của Số lượng dây chuyền sản xuất = 20,000 USD/20 = 1,000 USD/dây chuyền

Tỷ lệ phân bổ của Số lượng đơn đặt hàng = 30,000 USD/30 = 1,000 USD/đơn hàng

Hoạt động thiết lập dây chuyền sản xuất:

SP A: 1,000 USD/dây chuyền * 10 dây chuyền = 10,000 USD

SP B: 1,000 USD/dây chuyền * 10 dây chuyền = 10,000 USD

Xử lý đơn đặt hàng

SP A: 1,000 USD/đơn hàng * 20 đơn hàng = 20,000 USD

SP B: 1,000 USD/đơn hàng * 10 đơn hàng = 10,000 USD

Tổng giá thành sản xuất của SPA: 1,000/chiếc * (10 USD + 60 USD) + 10,000 USD + 20,000 USD = 100,000 USD

Giá thành đơn vị của SPA: 100,000 USD/1,000 chiếc = 100 USD/chiếc

Tổng giá thành sản xuất của SPB: 5,000/chiếc * (12 USD + 70 USD) + 10,000 USD + 10,000 USD = 61,000 USD

Giá thành đơn vị của SPB: 61,000 USD/500 chiếc = 122 USD/chiếc

(3) Phương pháp ABC Activity Based Costing khác biệt với các phương pháp tính giá thành khác như thế nào?

ABC: phân bổ chi phí SXC theo mức độ sử dụng các yếu tố làm phát sinh chi phí (cost drivers).

Marginal costing: xác định giá trị sản phẩm theo giá trị chi phí biến đổi (Variable costs) đã phát sinh để ra sản phẩm.

Target costing: Xác định chi phí mục tiêu (Target cost) bằng cách sử dụng Lợi nhuân biên mong muốn (Desired profit margin) và Giá bán mục tiêu (Target selling price)

(4) So sánh ABC & Absorption costing

Việc xác định chi phí NVLTT & NCTT: đây là các chi phí có thể xác định riêng cho từng sản phẩm mà không cần qua phân bổ. Do đó, sẽ không có sự khác biệt khi xđịnh 2 loại chi phí này theo 2 phương pháp ABC hoặc Absorption Costing.

Đối với chi phí SXC: sẽ có sự căn bản giữa 2 phương pháp, thể hiện ở các khía cạnh:

Phương pháp Absorption costing Phương pháp ABC Activity Based Costing

Tách CP SXC thành CP biến đổi & CP cố định. Và giả định:

Tách CP SXC theo các hoạt động hỗ trợ sản xuất (support activity). Ví dụ: chi phí thuê nhà xưởng, thuê máy móc, thuê điện nước.

– CP biến đổi sẽ biến đổi theo tỷ lệ với sự gia tăng của sản lượng sản xuất.

– CP cố định sẽ không thay đổi.

Nhưng giả định này là không thực tế. Vì CP biến đổi thường biến động nhiều hơn ở mức SX lớn. Và CP cố đinh thường sẽ tăng lên 1 mức mới khi sản xuất vượt ngưỡng sản xuất thông thường (step-cost).

Phân bổ chi phí SXC bằng cách giả định các chi phí SXC là có cùng bản chất. Có thể cộng gộp và phân bổ cho các sản phẩm theo 1 tỷ lệ phân bổ duy nhất. Thường là số giờ công lao động trực tiếp hay số giờ sản xuất sản phẩm.

Phân bổ chi phí SXC cho các sản phẩm theo mức độ sử dụng cost drivers (yếu tố phát sinh chi phí)

Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện

Ưu điểm: kết quả phân bổ hợp lý; cung cấp được nhiều thông tin có ích

Nhược điểm: chi phí phân bổ cho các sản phẩm không hợp lý

Nhược điểm: mất thời gian, công sức, chi phí thực hiện

Điều quan trọng các bạn cần GHI NHỚ khi cần lựa chọn giữa phương pháp Absorption & Phương pháp ABC Activity Based Costing:

ABC: phù hợp khi quá trình SX/DV phức tạp. Tuy nhiên chi phí thực hiện có thể lớn hơn cả lợi ích mà nó mang lại. Và ABC chỉ có ích cho kế toán quản trị. Nên nếu công ty không cần các thông tin quản trị này thì ABC sẽ không hữu ích.

Absorption costing: phù hợp khi quá trình SX/DV đơn giản. Nếu chênh lệch của kết quả phân bổ theo 2 phương pháp là không lớn thì có thể Chỉ cầnlựa chọn tiêu chí phân bổ phù hợp cho Absorption costing là có thể khắc phục được vấn đề.

(5) Ưu nhược điểm của Phương pháp ABC Activity Based Costing

1. Phương pháp ABC phân tích chi phí SXC theo các hoạt động và yếu tố làm phát sinh chi phí. Do đó có thể cung cấp thông tin để xác định các điểm có thể cắt giảm chi phí. Cũng như đánh giá khả năng sinh lời của sản phẩm.

2. Phương pháp ABC Activity Based Costing phân bổ chi phí trên cơ sở mức độ sở dụng các yếu tố phát sinh chi phí. Do đó, ABC sẽ phù hợp với các quy trình SX phức tạp, yêu cầu nhiều tiêu chí phân bổ.

2. Không dễ dàng để xác định các hoạt động hỗ trợ/ các yếu tố làm phát sinh chi phí

3. Phương pháp ABC sẽ đưa ra kết quả phân bổ chính xác hơn là các phương pháp truyền thống. Bởi vì ABC sử dụng nhiều tiêu chí phân bổ cho từng loại chi phí.

3. Một hoạt động có thể có nhiều hơn 1 yếu tố gây chi phí

4. Phương pháp ABC có thể cung cấp thông tin giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định về giá

4. Việc phân chia chi phí SXC cho các hoạt động hỗ trợ sẽ sử dụng tỷ lệ phân bổ giống như Absorption costing. Do đó, kết quả phân chia này có thể cũng không chính xác.

Câu 4. Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp?

Chủ đề này thường xuất hiện chính ở Section A và B cuả đề thi ACCA F5. Một số dạng câu hỏi/bài tập thường gặp là:

Section A: Bạn có thể được yêu cầu để xác định/tính toán các yếu tố: cost driver; allocation rate; unit cost. Hoặc nhận diện ưu nhược điểm của phương pháp ABC, so sánh với Absorption costing. Section B: Các yêu cầu tương tự như Section A nhưng sẽ được gắn vào 1 tình huống cụ thể. Ví dụ như áp dụng phương pháp ABC trong công ty sản xuất, bệnh viện hay nhà hàng. Đừng quên câu hỏi yêu thích của ACCA: Công ty này có nên áp dụng phương pháp ABC hay không? tại sao?

Agile Là Gì? Scrum Là Gì? Các Công Cụ Quản Lý Dự Án Theo Agile Mà Bạn Nên Biết

Tổng Quan Về Nguyên Tắc Agile Và Cách Áp Dụng Agile Trong Quản Lý Dự Án

Agile Là Gì Và Các Phương Pháp Kiểm Thử Agile

Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hoặc Mất Gốc

Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc

Tài Liệu Tập Huấn Phương Pháp Tiếp Cận Phát Triển Cộng Đồng Dựa Vào Nội Lực Và Do Người Dân Làm Chủ (Phương Pháp Tiếp Cận Abcd)

Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 2)

Đo Lường Mức Độ Rủi Ro Kỹ Thuật Trong Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam Bằng Phương Pháp F

Hướng Dẫn 02/hđđx Hội Đồng Đặc Xá Trung Ương Thi Hành Quyết Định 478/2004/qđ

Tìm Hiểu Về Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Ở Trẻ

Embed Size (px)

DESCRIPTION

1. Doanh nghiệp IT sản xuất ra 2 dòng sản phẩm là: linh kiện chính máy vi tính, điện thoại di động. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chi phí thông thường và chi phí chung được phân bổ bằng việc sử dụng tỷ lệ chi phí chung toàn doanh nghiệp dựa trên giờ lao động trực tiếp. Những nhà tư vấn được mời về đã đề nghị doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân bổ chi phí trên hoạt động (ABC)Doanh nghiệp kỳ vọng sản xuất ra 4,000 linh kiện máy ví tính và 2,000 điện thoại di động trong năm 20×4. Mỗi linh liện máy tính đòi hỏi 2 giờ lao động trực tiếp để sản xuất và mỗi điện thoại đòi hỏi nữa giờ để sản xuất

BI TP V NH

1. Doanh nghip IT sn xut ra 2 dng sn phm l: linh kin chnh my vi tnh, in thoi di ng. Doanh nghip s dng h thng chi ph thng thng v chi ph chung c phn b bng vic s dng t l chi ph chung ton doanh nghip da trn gi lao ng trc tip. Nhng nh t vn c mi v ngh doanh nghip s dng phng php phn b chi ph trn hot ng (ABC)

Doanh nghip k vng sn xut ra 4,000 linh kin my v tnh v 2,000 in thoi di ng trong nm 20×4. Mi linh lin my tnh i hi 2 gi lao ng trc tip sn xut v mi in thoi i hi na gi sn xut

Chi ph vt liu trc tip v lao ng trc tip cho 2 dng sn phm nh sau:

Linh kin my vi tnhin thoi di ng

Vt liu trc tip (mi sp)$30$17

Lao ng trc tip (mi sp)$16$4

Ngn sch d kin:

Hot ngNgn sch chi ph chungD kin mc tiu th

Thit lp sn xut$80,00020 ln thit lp

X l vt liu$70,0005,000 nguyn liu

ng gi & chuyn hng$120,0006,000 hp

Tng chi ph chung$270,000

Da trn phn tch ca 3 hot ng pht sinh chi ph, doanh nghip c lng 2 dng sn phm i hi nhng mc hot ng cho nm 20×4 nh sau:

Hot ngLinh kin my tnhin thoi di ngTng

Thit lp sn xut5 ln15 ln20 ln

X l vt liu1,000 nguyn liu4,000 nguyn liu5,000 nguyn liu

ng gi & chuyn hng4,000 hp2,000 hp6,000 hp

YU CU:

a. Tnh ton chi ph cho mi dng sn phm s dng chi ph chung da trn gi lao ng trc tip

b. Tnh t l chi ph cho (i) thit lp sn xut, (ii) x l vt liu, (iii) ng gi v chuyn hng

c. Chi ph a vo 2 dng sn phm, s dng h thng tnh chi ph trn hot ng (ABC)

P N BI KIM TRA (PHN BI TP)1. Cng ty AAC sn xut v bn sn phm vi gi $20kg. Thng tin hot ng kinh doanh c cung cp nh sau:

Bn75,000kg

Hng tn kho u k12,000kg

Hng tn kho cui k17,000kg

Chi ph sn xut

Chi ph bin i$8/kg

Chi ph sn xut chung c nh$320,000/nm

Chi ph qung co v qun l

Ch ph bin i$2/kg ca s lng bn

Chi ph c nh$300,000 mi nm

YU CU:

a. Bo co doanh thu, s dng phng php ton b v trc tip

b. Gii thch nguyn nhn to ra s khc bit gia hai bo co s dng hai phng php

P N:

a. Phng php ton b

Sn xut trong nm trcChi ph sn xut mi n v

Bn75,000kgBin i$8

Hng tn cui k17,000kgC nh ($320,000/80,000)$4

Tng sn phm c th bn92,000kgTng$12

Hng tn kho u k12,000kg

Sn phm c sn xut trong k80,000kg

(a) Phng php ton bBn1,500,000

Tr chi ph sn phm bn:

Tn kho u k (12000Kg $12)144,000

Chi ph sn xut (80,000*Kg $12**)960,000

Chi ph sn phm c th c bn1,104,000

Tn kho cui k (17,000Kg 12 )204,000900,000

Li nhun gp600,000

Tr chi ph qun co v qun l:

Bin ph (75,000Kg $2)150,000

nh ph300,000450,000

Thu nhp thun150,000

(b) Phng php trc tip:Bn1,500,000

Tr chi ph bin i ca sn phm c bn:

Tn kho u k (12000Kg $8)96,000

Chi ph sn xut bin i (80,000 Kg $8)640,000

Chi ph bin i ca sn phm c th c bn736,000

Tn kho cui k (17,000Kg 8 )136,000600,000

Li nhun ng gp900,000

Bin ph i qung co v qun l (75,000Kg $2)150,000

750,000

Tr chi ph chu k:

nh ph qung co v qun l300,000

nh ph sn sut320,000620,000

Thu nhp thun130,000

Thu nhp thun t phng php ton b cao hn $20,000 so vi phng php trc tip. Khi s sn phm sn xut cao hn s lng sn phm bn, nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho v v th to ra thu nhp thun cao hn cho phng php ton b. Ha hp thu nhp thun cho 2 phng php c th hin nh sau:

Thu nhp t phng php ton b150,000

Thu nhp t phng php trc tip130,000

Chnh lch thu nhp20,000

Thay i trong hng tn kho (17,000Kg 12,000Kg)5,000Kg

nh ph c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

HOC

Thu nhp t phng php trc tip130,000

Cng: nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

$150,000

Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?

Phân Tích Abc Và Xyz Mang Lại Hiệu Quả Như Thế Nào Trong Quản Lý Hàng Tồn Kho

Các Mô Hình Xác Định Chi Phí Logistics Đối Với Doanh Nghiệp

Phương Pháp Quản Lý Dự Án Agile

Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Kanban

Phân Tích Abc Trong Supply Chain

Hãy Quên Cách Thực Hiện Theo Danh Sách Việc Cần Làm Đi, Thay Vào Đó Sử Dụng “phương Pháp Abcde”, Chắc Chắn Bạn Sẽ Thành Công Hơn Mỗi Ngày!

Ct, Mri And Dwi Features Of A Solid Organizing Hepatic Abscess

Hemorrhage In The Wall Of Pyogenic Brain Abscess On Susceptibility Weighted Mr Sequence: A Report Of 3 Cases

Microbiology And Management Of Pediatric Liver Abscesses: Two Cases Caused By Streptococcus Anginosus Group

Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn

Hệ thống ABC trong phân khúc thị trường của chuỗi cung ứng

Đối với các công ty hiện nay, thì phương pháp phân tích ABC là một trong những phương pháp phổ biến nhất được ứng dụng cho sản phẩm. Hệ thống ABC chỉ đơn giản là các muc. Bạn tạo ra 3 mục A, B, C thì được gọi là hệ thống ABC. Do đó khi bạn phân khúc thị trường, bạn muốn tìm những sản phẩm thuộc loại A. Sẽ có một vài cái rất quan trọng. Và có những sản phẩm khác thì lại có tầm ảnh hưởng thấp hơn. Có những sản phẩm bạn muốn dồn hầu hết nguồn lực của bạn vào vì chúng là quan trọng nhất. Cho nên bạn có không có một chu trình tiêu chuẩn. Và bạn muốn đối xử với chúng một cách khác biệt.

Tiếp theo là chúng ta nói đến sản phẩm B. Đây là những sản phẩm nằm ở giữa, chúng ta dành nhiều thời gian cho sản phẩm B khi chúng ta đề cập đến hàng tồn kho. Điều này có tầm ảnh hưởng khá lớn. Và lý do tại sao chúng a dành thời gian vào chúng là vì chúng ta sẽ nói về những cách khác nhau để có thể tự động kiểm soát. Chúng ta sẽ thiết lập những chính sách khác nhau mà chúng ta có thể sử dụng. Quy luật ở đây có thể sẽ được sử dụng cho A nên chúng ta sẽ phát triển chính sách cho B, sau đó thì trộn chúng vào một chút. Nhưng điều quan trọng ở đây là sản phẩm A phải được đối xử 1 cách khác biết. Chúng là quan trọng thứ yếu. Và bạn muốn tự động hóa sản phẩm B. Còn sản phẩm C thì bình thường. Có hàng đống thứ mà bạn muốn làm, bạn có thể cắt giảm lượng thời gian mà bạn dành cho chúng. Bạn có thể muốn loại bỏ một vài sản phẩm C. Nhưng bạn muốn chắc chắn rằng bạn không dành quá nhiều thời gian vào chúng. Bạn muốn kiểm soát một hệ thống mà mọi thứ càng đơn giản càng tốt. Điều quan trọng ở đây là khi chúng ta nói về ABC, tức là nó đang mửo rộng ra, khi bạn đến và nói về phân tích ABC, mọi người đều hiểu bạn đang nói về cái gì. Do vậy nên có 2 điều mà tôi muốn đề cập. Thứ nhất là các mục là tùy ý. Khi bạn gọi một sản phẩm là A, có thể chia ra thành B hay B+…. Điều thứ 2 là những sản phẩm không dừng lại ở cấp độ C, bạn có thẻ có sản phẩm D, E, F, 2F, 3F…

Khi bạn nghĩ về những ngành công nghiệp riêng rẽ, bạn có thể có những sản phẩm mà chỉ có 1 phân khúc được bán trong vòng 5 năm hoặc lâu hơn. Vì bạn có thể có những cái máy kéo trên đồng ruộng trong 50 năm. Và khi chúng ta thường nói về ABC, nhưng một vài nền công nghiệp có chu trình dài hơn. HỌ quản lý chúng khác hơn. Đặc biệt, như tôi đã nói, những ngành công nghiệp phân tách.

Vậy tôi sẽ làm ABC như nào. Nó là một chu trình khá đơn giản.

Cột đầu tôi có mã hàng hóa ( Part IDs), ở cột thứ tôi có giá cả cho từng hàng hóa tạm gọi là c_i. Bạn có thể thấy được là giá cả dao động từ 25$ cho 1 mã hàng đến 0,25$ 1 mã hàng. Cầu hàng năm, gọi là D_i, cầu hàng năm cho mỗi sản phẩm là khác nhau. Bạn có thể thấy được tôi đã tạo ra cột thứ 4, chỉ đơn giản là nhân cột giá với cột Cầu hàng năm, vì nó sẽ cho tôi biết được giá trị hàng năm. Thông thường thì, với phân tích ABC, điều chúng ta quan tâm nhiều nhất là giá trị. Giá trị hàng năm của sản phẩm mang lại, hay còn gọi là tổng doanh thu. Trong bất cứ trường hợp nào, nó cũng có 2 chức năng, một là giá cả của hàng hóa và nhu cầu của thị trường. Cho nên sản phẩm C x D cho biết tôi sẽ có bao nhiêu giá trị ở đây. Hãy nghĩ về ví dụ về bóng chày và khúc côn cầu, điều tương tự cũng xảy ra? Cái mà chúng ta tập trung ở đây là c có một vài điểm khá giống nhau. Nhưng về cầu thì thay đổi. Bạn có thể nghĩ là thay vì cầu hàng năm, có thể là cầu hàng tháng, bạn có thể thay đổi điều đó. Nhưng trong trường hợp nào, vào cuối ngày, tôi sẽ có tổng doanh thu của mỗi sản phẩm. Điều mà tôi làm là tôi tìm ra tổng giá trị hàng hóa, rồi tôi bắt đầu phân loại nó theo mục.

Bạn có thể thấy ở đây là có 20 mã hàng hóa, với hơn 4000 đơn vị cầu, tổng giá trị hang hóa là 22000$. Sau đó tôi bắt đầu chia nó ra. Và tôi thấy được là mã hàng 55K2 có lượng doanh thu lớn nhất. Và tôi có một cột mới. Cột này được gọi là tần số tích lũy. Sau đó thì tôi tính % của nó.

8347 chia cho tổng doanh thu, 21984 = 38%. Và ở đây, 13544/21984=62%. Bẳng các đó tôi tìm được % của tổng doanh thu. Tiếp theo tô sẽ làm như nào với những cái này? Tôi bắt đầu phân loại. Tôi chọn ra 20% mã hàng hóa chiếm đến 80% tổng doanh thu, tiếp đó tôi chọn tiếp hàng hóa chiếm 15% tổng doanh thu, cái còn lại thì là C.

Đó, bạn có thấy tại sao nó hơi mang tính tùy ý, nhưng đó là điều bình thường, các công ty thường tuân theo quy tắt 80/20. Nhưng không phải lúc nào cũng như vậy, trong trường hợp này nó chỉ đơn giản là một ví dụ. Sau đó tôi bắt đầu đưa chúng vào bảng, cũng cùng loại bảo với ví dụ về cửa hàng tạp hóa mà tôi đã trình bày ở bài viết trước. Đều có % của mã hàng và % của tổng doanh thu.

Trong hình các bạn có thể thấy được vị trí của nhóm sản phẩm A, B, C. Do đó tôi có thể xử lý chúng khác nhau. Có một cách rất tốt để tiến hành phân khúc. Mọi công ty đều sử dụng hình thức này, nhưng họ không chỉ dừng lại ở đó. Ví dụ như là tôi muốn nhìn vào mức độ đa dạng của cầu.

Ở trục tung tôi có được Mức độ đa dạng của cầu. Tôi chia như vậy vì đang sử dụng phân tích ABC. Nhưng sẽ gặp một số rắc rối ở đây. Ví dụ như là tôi nói rằng tôi bán 250 sản phẩm trong 1 năm, sẽ là rắc rối nếu tôi bán 250 sản phẩm trong 1 ngày hay là mỗi ngày tôi bán được 1 sản phẩm trong 250 ngày. Cho nên để đảm bảo tính ổn định, tôi sẽ đề cập để mỗi sản phẩm 1 ngày. Điều đó thực sự khác nhau. Nên họ sẽ có những sự đa dạng về nhu cầu khác nhau và có thể tôi muốn xử lý những sản phẩm có tính đa dạng cao khác hơn so với những sản phẩm có tính đa dạng thấp. Và 3 hình tròn bên trên cho thấy được cách mà những công ty khác nhau sử dụng: đầu tiên là họ phân khúc theo phương pháp ABC. Nhưng sau đó họ cũng nhìn và sự đa dạng, và họ tiến hành cắt (đường gạch liền giữa hình tròn màu xanh). Và đó thường là độ lệch của của cầu trên trung bình. Và khi bạn tiến hành cắt ở đó, bạn sẽ xác định được nó có tính đa dạng cao hay thấp. Và khi bạn nhìn vào 3 mục lớn này, bạn có thể quản lý được chúng. Hãy quan sát hình tròn màu đỏ, chúng khá dễ bay hơi. Nên tôi phải sử dụng những phương pháp tinh vi hơn, thường là đánh giá chúng, dành nhiều thời gian cho chúng. Bạn có thể nhìn thấy hình tròn màu vàng, đó là những sản phẩm mang tính ổn định, tôi có thể tự động hóa những sản phẩm này, ít đánh giá, và có thể sử dụng một số phương pháp quản lý có ngoại lệ. Tổng kết lại thì có thể thấy được màu đỏ là có sự đa dạng cao, màu vàng là đa dạng thấp còn màu xanh là có thể vừa cao vừa thấp về mức độ đa dạng.

Chúng ta đã kết thúc một phương pháp phân khúc. Phân khúc trong chuỗi cung ứng là một nghệ thuật, không hẳn là một môn khoa học. Không có một quy tắc nào cho chúng. Có thể tùy ý sử dụng ở một vài điểm. Nhưng điều cốt lõi ở đây là bạn phải phân chia sản phẩm để có thể xử lý chúng theo một cách khác nhau. Có những hành đông khác nhau, tôi sẽ quản ý sản phẩm màu đỏ khác biệt hơn những sản phẩm màu xanh. Và nếu cái nào cũng như nhau thì chắc là không cần phải phân khúc nữa phải không? Do vậy bạn luôn cần phân khúc sản phẩm vì một lý do nào đó.

Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho

Quản Lý Dự Án Theo Mô Hình Linh Hoạt Agile Scrum

Tìm Hiều Phương Pháp Quản Lý Theo Agile

So Sánh Phương Pháp Scrum Và Kanban Trong Agile

Scrum Là Gì Và Tại Sao Nên Dùng Scrum

Kế Toán Chi Phí Dựa Trên Hoạt Động (Abc

Là Gì? Bao Nhiêu Tiền? Có Tốt Không?

Chi Phí Điều Trị Phương Pháp Ala

Hỗ Trợ Điều Trị Sùi Mào Gà Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Ala

Phương Pháp Aas Và Những Điều Bạn Chưa Biết

Một Số Lưu Ý Đối Với Phương Pháp Aas

KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG (ABC- ACTIVITY- BASED COSTING)

KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG (ABC- ACTIVITY- BASED COSTING)

1. Ưu điểm của phương pháp ABC

2 Nhược điểm của phương pháp ABC

Một hạn chế của phương pháp ABC là các báo cáo cung cấp thông tin ra bên ngoài phải dựa trên việc nhận diện chi phí theo phương pháp truyền thống. Xác định giá phí theo phương pháp truyền thống phải phân chia chi phí thành chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm, chi phí tồn kho bao gồm tất cả chi phí sản xuất chứ không có chi phí thời kỳ. Kết quả là, phương pháp ABC có thể tạo ra kết quả khác với những yêu cầu thường được chấp nhận theo các nguyên tắc kế toán (GAAP). Do đó, ABC phương pháp thường được xem như phương pháp bổ sung. Nó được sử dụng để quản lý và ra quyết định nội bộ, nhưng nó không phù hợp với báo cáo công khai (lưu ý: khi kết quả báo cáo tài chính tổng hợp không khác nhau về vật chất giữa ABC và phương pháp khác, ABC có thể được sử dụng cho mục đích bên trong và bên ngoài).

Thực tế là phương pháp ABC không tuân thủ theo quy định của GAAP, nghĩa là một công ty muốn sử dụng phương pháp ABC thì phải sử dụng hai hệ thống chi phí: một cho báo cáo bên ngoài và một cho quản lý nội bộ. Một bất lợi khác của phương pháp ABC là nó phức tạp hơn các phương pháp xác định chi phí khác. Hơn nữa việc phân bổ chi phí chung của tất cả các phân xưởng sản xuất trên cơ sở số giờ lao động đòi hỏi nhiều yếu tố chi phí phải được phân bổ riêng. Nói cách khác, ABC là một kỹ thuật chuyên sâu hơn, và chi phí để thực hiện nó là vấn đề mà các dn phải quan tâm.

3. Thực tế của phương pháp ABC

Mặc dù có những hạn chế, nhưng nhiều công ty vẫn sử dụng phương pháp ABC. Một tìm kiếm trên internet sẽ nhanh chóng cho ra hàng triệu tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận chi phí ABC, bao gồm các nhóm chuyên gia tư vấn quản lý khác nhau đã ca ngợi giá trị của nó. Như bạn có thể nghi ngờ, nhiều quyết định kinh doanh quan trọng về số phận của một sản phẩm được dựa trên đánh giá về lợi nhuận và lợi nhuận là phần còn lại của tổng giá bán trừ cho chi phí. Bởi vì giá bán sẽ được thiết lập, các “quyết định” làm thế nào để xác định một giá thành sản phẩm là rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh lời mấu chốt của một loại sản hoặc dịch vụ. Như các công ty đã có sự phát triển lớn hơn và đa dạng hơn trong sản phẩm, đã có một mối quan tâm về các chi phí đã phát sinh như thế nào. Có thể cho rằng, đa dạng hóa sản phẩm là một yếu tố góp phần quan trọng vào việc xác định chi phí của kế toán quản trị như phương pháp ABC.

3. Khái niệm về phương pháp xác định chi phí ABC

Nếu chúng ta cho rằng, theo phương pháp truyền thống “đối tượng tập hợp chi phí” là sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng. Rất đơn giản, chi phí chính (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) của sản phẩm được theo dõi và tập hợp cho sản phẩm trong khi đó chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các sản phẩm.

4 Các bước để thực hiện ABC

4.1. Tìm hiểu quy trình sản xuất và chi phí

Người ta nói rằng ABC là quá trình định hướng. Do đó, bước đầu tiên trong việc thực hiện ABC là một nghiên cứu chi tiết của tất cả các quy trình kinh doanh và chi phí. Việc nghiên cứu mở rộng này thường xuyên bao gồm nhân viên trong tổ chức. Sự tham gia của nhân viên là rất quan trọng để có được hệ thống các giao dịch một cách chính xác, và do đó sẽ có sự chấp thuận hệ thống đo lường sản phẩm. Nhân viên các cấp cần phải tin tưởng vào kết quả của hệ thống kế toán trước khi họ thực sự dựa trên các kết quả đó.

4.2. Xác định hoạt động

Một công việc kinh doanh phải được tìm hiểu kỹ càng để đưa ra các hoạt động kinh doanh mà hoạt động này sẽ là các trung tâm phân bổ chi phi. Quá nhiều hoạt động và hệ thống thì rất khó quản lý và thông tin quá ít thì sẽ không có ý nghĩa. Việc thiết kế các hoạt động thành các cấp độ khác nhau là thật sự cần thiết.

Hoạt động đơn vị là những hoạt động có sự tương ứng một-một với một đơn vị sản phẩm. Ví dụ, một nhà sản xuất kính thiên văn có thể phải thực hiện một số hoạt động hiệu chuẩn cuối cùng cho mỗi sản phẩm (cho dù đó là một phạm vi cấp nhập cảnh hoặc một thiết bị tiên tiến). Do đó, hiệu chuẩn có thể được xem như một hoạt động.

Hoạt động cấp sản phẩm được thực hiện ở cấp độ sản phẩm, không có khối lượng sản xuất. Thiết kế sản phẩm, tiếp thị sản phẩm,,. Là các hoạt động có sự tương ứng một-một với số lượng của sản phẩm cuối cùng.

Ở các doanh nghiệp khác có thể có các mức hoạt động khác phù hợp như: hợp đồng công ty toàn cầu nhất với hải quan độc lập môi giới trong mỗi thị trường phục vụ. Như vậy, chi phí của các dịch vụ môi giới hải quan có thể

xem như là một chức năng của thị trường phục vụ.

Việc xác định các hoạt động là theo đặc thù cho mỗi công ty. Các mức độ hoạt động ở trên cung cấp một khung tham khảo hữu ích trong việc xem xét các hoạt động quan trọng của một tổ chức. Chuyên gia tư vấn chuyên ABC cũng có thể giúp cho một công ty tìm kiếm các hoạt động quan trọng của nó. Và hoạt động đó sẽ trở thành một trung tâm của một hệ thống ABC. Theo nguyên tắc chung, các nhà tư vấn đưa ra các ý kiến: (1) phát triển một danh sách của tất cả các hoạt động thể hiểu được, (2) tách riêng các hoạt động theo mức độ, và (3) tìm kiếm cách hợp lý để kết hợp các hoạt động tương tự trong mỗi cấp độ (nhưng không qua mức vì điều này sẽ làm suy yếu các cơ sở trên đó chi phí hoạt động cuối cùng sẽ được phân bổ cho chi phí các đối tượng).

Các phương pháp được sử dụng để nhận diện và phân loại hoạt động được sử dụng trong phương pháp ABC bao gồm:

* Phương pháp Phỏng vấn hay tham gia

4. 3 Nhận diện các chi phí cần theo dõi

.4.4 Gán các chi phí còn lại vào hoạt động

Sau khi đã xác định được các chi phí tập hợp trực tiếp cho các đối tượng, các chi phí còn lại tập hợp theo hoạt động. Điều này có lúc dễ dàng, hợp lý nhưng đôi khi cũng khó khăn. Ví dụ có một nhóm nhân viên kỹ thuật không làm gì nhưng để sản xuất thì máy móc phải được cài đặt trước đó. Chi phí của nhóm này có thể dễ dàng gán cho máy hoạt động thiết lập, do đó sẽ được phân bổ cho một loạt các sản phẩm cuối cùng. Tuy nhiên, Nếu là các kỹ sư công nghiệp thì phải có một nhóm nhân viên luôn luôn phải làm một việc dọn dẹp lớn sau mỗi máy thiết lập. Có lẽ 10% thời gian nhân viên dọn dẹp nên được gán cho máy thiết lập và khác 90% cho bảo trì chung. Và với ví dụ này phương pháp ABC có thể trở nên rất phức tạp.

4.5 Xác định chi phí cho một đơn vị hoạt động

4.6 Tính toán và phân bổ chi phí cho các đối tượng

Bước cuối cùng là dựa vào tỷ lệ chi phí cho một đơn vị hoạt động để tính toán chi phí cho các đối tượng

Như vậy, có thể nói rằng, phương pháp ABC có thể biến một chi phí gián tiếp thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo lập chi phí xác định. Việc lựa chọn các hoạt động và tiêu chuẩn phân bổ chi phí hợp lý giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có được những báo cáo về giá thành sản phẩm, dịch vụ với độ tin cậy cao hơn nhiều so với phương pháp truyền thống.

Phương Pháp Abc Activity Based Costing

Agile Là Gì? Scrum Là Gì? Các Công Cụ Quản Lý Dự Án Theo Agile Mà Bạn Nên Biết

Tổng Quan Về Nguyên Tắc Agile Và Cách Áp Dụng Agile Trong Quản Lý Dự Án

Agile Là Gì Và Các Phương Pháp Kiểm Thử Agile

Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

🌟 Home
🌟 Top