Phương Pháp Abc Activity Based Costing

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Chi Phí Dựa Trên Hoạt Động (Abc
  • Là Gì? Bao Nhiêu Tiền? Có Tốt Không?
  • Chi Phí Điều Trị Phương Pháp Ala
  • Hỗ Trợ Điều Trị Sùi Mào Gà Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Ala
  • Phương Pháp Aas Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Bài 2/7 của Series hướng dẫn tự học ACCA F5 Performance Management – Chủ đề “Phương pháp ABC Activity Based Costing”

    Nếu bạn thích đọc hơn xem video thì bài viết này là dành cho bạn. Trong bài viết này mình sẽ trả lời 4 câu hỏi đã đề cập ở bài ACCA F5 Lectures: 3 bước tự học hiệu quả:

    • Chủ đề này nói về cái gì?

    F5 là Quản lý hoạt động – Hiểu đơn giản là quá trình tổ chức xác định mục tiêu, quyết định phương án hành động, thực hiện và đo lường kết quả thực hiện.

    Ở cấp độ cơ bản, F5 sẽ bao gồm các phương pháp, kỹ thuật cơ bản mà tổ chức có thể sử dụng trong quá trình quản lý hoạt động.

    Như mình đã giải thích ở bài trước, môn F5 Performance Management sẽ bao gồm 4 nội dung:

    1. Thu thập & phân tích thông tin: với các phương pháp tính giá thành & kế toán quản trị
    2. Ra quyết định quản trị
    3. Lập dự toán & kiểm soát
    4. Đo lường hoạt động & kiểm soát

    Việc áp dụng phương pháp ABC sẽ cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Từ đó làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị – nội dung (2).

    Câu 3: Chủ đề này nói về cái gì?

    • Phương pháp ABC là gì?
    • Cách áp dụng phương pháp ABC Activity Based Costing?
    • Ưu nhược điểm khi so sánh với các phương pháp khác?

    Thực tế thì mình chưa gặp công ty việt nam nào áp dụng phương pháp tính giá thành này. Chúng ta thường áp dụng phương pháp chi phí định mức (standard costing). Tuy nhiên phương pháp này được các công ty nước ngoài áp dụng nhiều. Có thể vì vậy nên phương pháp ABC là quan trọng nhất trong 5 phương pháp được đề cập trong phạm vi môn F5.

    (1) Trước khi tìm hiểu về phương pháp ABC Activity Based Costing trong kế toán quản trị, các bạn cần hiểu Tính giá thành là gì?

    Hiểu đơn giản thì Tính giá thành là việc chúng ta xác định chi phí sản xuất cho từng sản phẩm. Bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC.

    Các CPSX trực tiếp (NVL trực tiếp, NCTT) sẽ xác định được riêng cho từng sản phẩm. Nhưng các chi phí SXC thì sẽ không xác định trực tiếp cho riêng từng sản phẩm được. Do đó chúng ta sẽ cần phải phân bổ các chi phí SXC để tính được giá thành sản phẩm.

    (2) Phương pháp ABC Activity Based Costing là gì? Các bước thực hiện tính giá thành theo phương pháp ABC?

    Phương pháp ABC Activity based costing – Tính giá thành theo cơ sở hoạt động: là phương pháp tính giá thành bằng cách phân bổ chi phí SXC dựa vào mức độ tiêu thụ/sử dụng các yếu tố làm phát sinh chi phí (cost drivers).

    Ví dụ: 1 công ty sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Và thông tin sản xuất trong kỳ như sau:

    Quy trình áp dụng phương pháp ABC để tính giá thành cho sản phẩm như sau:

    Bước 1. Xác định các “hoạt động hỗ trợ” chủ yếu

    Hoạt động hỗ trợ chính là các hoạt động phục vụ chung cho sản xuất:

    Thiết lập dây chuyền sản xuất

    Xử lý đơn đặt hàng

    Bước 2. Phân bổ chi phí SXC cho các hoạt động bổ trợ

    Chi phí thiết lập dây chuyền sản xuất: 20,000 USD

    Chi phí xử lý đơn đặt hàng: 30,000 USD

    Bước 3. Xác định cost drivers của mỗi hoạt động

    Cost driver của Hoạt động Thiết lập dây chuyền sản xuất là: Số lượng dây chuyền sản xuất

    Cost driver của Hoạt động Xử lý đơn đặt hàng: Số lượng đơn đặt hàng

    Bước 4. Tính tỷ lệ phân bổ cho cost driver

    Tỷ lệ phân bổ của Số lượng dây chuyền sản xuất = 20,000 USD/20 = 1,000 USD/dây chuyền

    Tỷ lệ phân bổ của Số lượng đơn đặt hàng = 30,000 USD/30 = 1,000 USD/đơn hàng

    Hoạt động thiết lập dây chuyền sản xuất:

    SP A: 1,000 USD/dây chuyền * 10 dây chuyền = 10,000 USD

    SP B: 1,000 USD/dây chuyền * 10 dây chuyền = 10,000 USD

    Xử lý đơn đặt hàng

    SP A: 1,000 USD/đơn hàng * 20 đơn hàng = 20,000 USD

    SP B: 1,000 USD/đơn hàng * 10 đơn hàng = 10,000 USD

    Tổng giá thành sản xuất của SPA: 1,000/chiếc * (10 USD + 60 USD) + 10,000 USD + 20,000 USD = 100,000 USD

    Giá thành đơn vị của SPA: 100,000 USD/1,000 chiếc = 100 USD/chiếc

    Tổng giá thành sản xuất của SPB: 5,000/chiếc * (12 USD + 70 USD) + 10,000 USD + 10,000 USD = 61,000 USD

    Giá thành đơn vị của SPB: 61,000 USD/500 chiếc = 122 USD/chiếc

    (3) Phương pháp ABC Activity Based Costing khác biệt với các phương pháp tính giá thành khác như thế nào?

    ABC: phân bổ chi phí SXC theo mức độ sử dụng các yếu tố làm phát sinh chi phí (cost drivers).

    Marginal costing: xác định giá trị sản phẩm theo giá trị chi phí biến đổi (Variable costs) đã phát sinh để ra sản phẩm.

    Target costing: Xác định chi phí mục tiêu (Target cost) bằng cách sử dụng Lợi nhuân biên mong muốn (Desired profit margin) và Giá bán mục tiêu (Target selling price)

    (4) So sánh ABC & Absorption costing

    Việc xác định chi phí NVLTT & NCTT: đây là các chi phí có thể xác định riêng cho từng sản phẩm mà không cần qua phân bổ. Do đó, sẽ không có sự khác biệt khi xđịnh 2 loại chi phí này theo 2 phương pháp ABC hoặc Absorption Costing.

    Đối với chi phí SXC: sẽ có sự căn bản giữa 2 phương pháp, thể hiện ở các khía cạnh:

    Phương pháp Absorption costing Phương pháp ABC Activity Based Costing

    Tách CP SXC thành CP biến đổi & CP cố định. Và giả định:

    Tách CP SXC theo các hoạt động hỗ trợ sản xuất (support activity). Ví dụ: chi phí thuê nhà xưởng, thuê máy móc, thuê điện nước.

    – CP biến đổi sẽ biến đổi theo tỷ lệ với sự gia tăng của sản lượng sản xuất.

    – CP cố định sẽ không thay đổi.

    Nhưng giả định này là không thực tế. Vì CP biến đổi thường biến động nhiều hơn ở mức SX lớn. Và CP cố đinh thường sẽ tăng lên 1 mức mới khi sản xuất vượt ngưỡng sản xuất thông thường (step-cost).

    Phân bổ chi phí SXC bằng cách giả định các chi phí SXC là có cùng bản chất. Có thể cộng gộp và phân bổ cho các sản phẩm theo 1 tỷ lệ phân bổ duy nhất. Thường là số giờ công lao động trực tiếp hay số giờ sản xuất sản phẩm.

    Phân bổ chi phí SXC cho các sản phẩm theo mức độ sử dụng cost drivers (yếu tố phát sinh chi phí)

    Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện

    Ưu điểm: kết quả phân bổ hợp lý; cung cấp được nhiều thông tin có ích

    Nhược điểm: chi phí phân bổ cho các sản phẩm không hợp lý

    Nhược điểm: mất thời gian, công sức, chi phí thực hiện

    Điều quan trọng các bạn cần GHI NHỚ khi cần lựa chọn giữa phương pháp Absorption & Phương pháp ABC Activity Based Costing:

    • ABC: phù hợp khi quá trình SX/DV phức tạp. Tuy nhiên chi phí thực hiện có thể lớn hơn cả lợi ích mà nó mang lại. Và ABC chỉ có ích cho kế toán quản trị. Nên nếu công ty không cần các thông tin quản trị này thì ABC sẽ không hữu ích.
    • Absorption costing: phù hợp khi quá trình SX/DV đơn giản. Nếu chênh lệch của kết quả phân bổ theo 2 phương pháp là không lớn thì có thể Chỉ cầnlựa chọn tiêu chí phân bổ phù hợp cho Absorption costing là có thể khắc phục được vấn đề.

    (5) Ưu nhược điểm của Phương pháp ABC Activity Based Costing

    1. Phương pháp ABC phân tích chi phí SXC theo các hoạt động và yếu tố làm phát sinh chi phí. Do đó có thể cung cấp thông tin để xác định các điểm có thể cắt giảm chi phí. Cũng như đánh giá khả năng sinh lời của sản phẩm.

    2. Phương pháp ABC Activity Based Costing phân bổ chi phí trên cơ sở mức độ sở dụng các yếu tố phát sinh chi phí. Do đó, ABC sẽ phù hợp với các quy trình SX phức tạp, yêu cầu nhiều tiêu chí phân bổ.

    2. Không dễ dàng để xác định các hoạt động hỗ trợ/ các yếu tố làm phát sinh chi phí

    3. Phương pháp ABC sẽ đưa ra kết quả phân bổ chính xác hơn là các phương pháp truyền thống. Bởi vì ABC sử dụng nhiều tiêu chí phân bổ cho từng loại chi phí.

    3. Một hoạt động có thể có nhiều hơn 1 yếu tố gây chi phí

    4. Phương pháp ABC có thể cung cấp thông tin giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định về giá

    4. Việc phân chia chi phí SXC cho các hoạt động hỗ trợ sẽ sử dụng tỷ lệ phân bổ giống như Absorption costing. Do đó, kết quả phân chia này có thể cũng không chính xác.

    Câu 4. Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp?

    Chủ đề này thường xuất hiện chính ở Section A và B cuả đề thi ACCA F5. Một số dạng câu hỏi/bài tập thường gặp là:

      Section A: Bạn có thể được yêu cầu để xác định/tính toán các yếu tố: cost driver; allocation rate; unit cost. Hoặc nhận diện ưu nhược điểm của phương pháp ABC, so sánh với Absorption costing.
      Section B: Các yêu cầu tương tự như Section A nhưng sẽ được gắn vào 1 tình huống cụ thể. Ví dụ như áp dụng phương pháp ABC trong công ty sản xuất, bệnh viện hay nhà hàng. Đừng quên câu hỏi yêu thích của ACCA: Công ty này có nên áp dụng phương pháp ABC hay không? tại sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Agile Là Gì? Scrum Là Gì? Các Công Cụ Quản Lý Dự Án Theo Agile Mà Bạn Nên Biết
  • Tổng Quan Về Nguyên Tắc Agile Và Cách Áp Dụng Agile Trong Quản Lý Dự Án
  • Agile Là Gì Và Các Phương Pháp Kiểm Thử Agile
  • Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hoặc Mất Gốc
  • Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc
  • Tài Liệu Tập Huấn Phương Pháp Tiếp Cận Phát Triển Cộng Đồng Dựa Vào Nội Lực Và Do Người Dân Làm Chủ (Phương Pháp Tiếp Cận Abcd)
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 2)
  • Đo Lường Mức Độ Rủi Ro Kỹ Thuật Trong Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam Bằng Phương Pháp F
  • Hướng Dẫn 02/hđđx Hội Đồng Đặc Xá Trung Ương Thi Hành Quyết Định 478/2004/qđ
  • Dạo này mình có tìm hiểu về activity based costing, thực sự là đôí với mình nó khá là khó hiểu, nhưng mất thời gian để tìm hiểu thì nó thật sự là hay. Đây là phương pháp mà ở Việt Nam áp dụng ít vì tính khó hiểu khó áp dụng và tốn nhiều nguồn lực để phát triển nó. Các sếp Việt thì :P. Đại để vè phương pháp thì là để tính giá của 1 sản phẩm thì 1 số chi phí gián tiếp ( indirect) đo lường rất khó để tính ra giá thành của sản phẩm như là legal fees, bạn nào học kế toán thì hẳn biết S&GA…. bằng phương pháp này ta có thể tính được giá thành gián tiếp của việc chế tạo sản phẩm vào sản phẩm 😀 Ở nước ngoài, hoạt động này được thực hiện 1 cách đều đặn hơn cũng như lean, sig sigma hay kaizen 5s, vì ở đó vốn, nguồn lực công nghệ là như nhau hoặc chênh rất ít nên để cạnh tranh được gay gắt hơn thì phải cạnh tranh bằng giá rồi. Thế nên tính toán được chính xác giá sản phẩm bằng ABC giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn thay vì chỉ tính giá tương đối của sản phẩm chứ không phải giá chính xác, bài viết dưới mình thầy hay quá nên copy lưu lại :D. Nao có thời gian mình sẽ viết 1 bài hoàn chỉnh về phương pháp này 😀

    So với các phương pháp truyền thống, phương pháp ABC (Activity-Based Costing) trước hết quy tập toàn bộ chi phí gián tiếp (các chi phí khác chi phí nguyên liệu trực tiếp, và chi phí lao động trực tiếp) đối với mỗi hoạt động của tổ chức, sau đó phân bổ các chi phí theo hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ, hay vào các đối tượng tạo ra hoạt động đó, thông qua các kích tố chi phí (cost driver).

    Trong phương pháp truyền thống, tỷ lệ tổng chi phí gián tiếp phân bổ vào thành phẩm thường phụ thuộc vào tỷ lệ của tổng số giờ lao động trực tiếp cần có để làm ra thành phẩm đó. Còn trong ABC, các hoạt động gián tiếp đáng chú ý (như chạy máy, lắp ráp, kiểm tra chất lượng,…) được xác định bởi giám đốc vận hành. Sau đó, chi phí cho các nguồn lực gián tiếp đã tiêu dùng để thực hiện các hoạt động đó sẽ được truy nguyên theo hoạt động thông qua kích tố chi phí thích hợp. Cuối cùng, tập hợp các chi phí của từng hoạt động sẽ được phân bổ tiếp về các thành phẩm thông qua các kích tố chi phí hợp lý khác. Nói một cách hình tượng hơn, hệ thống ABC xé nhỏ chiếc bánh chi phí gián tiếp thành các mẩu bánh tương ứng với mỗi hoạt động nhất định.

    Đến đây, có lẽ các bạn vẫn cảm thấy khá mông lung về ABC. Một ví dụ có lẽ sẽ làm sáng tỏ hơn vấn đề. Từ những năm cuối của thập kỷ 80, công ty Elgin Sweeper của Bắc Mỹ đã áp dụng ABC như sau:

    • Bước đầu tiên là nghiên cứu các hoạt động tạo phí, lập danh sách các đơn vị tính phí có thể, cho mỗi hoạt động. Các đơn vị tính phí của Elgin bao gồm: tiền công lao động ($), giờ lao động, số lượng hàng gửi đi, số lượng thành phẩm, số đơn đặt hàng, doanh thu, ngày làm việc, thông báo thay đổi kỹ thuật, thời gian lao động kỹ thuật,… Các chi phí thay đổi với từng đơn vị tính phí được nhận dạng và tính toán.
    • Tiếp theo, Elgin thiết lập báo cáo về dây truyền sản xuất cho phép đánh giá hiệu quả của các quyết định phân bổ nguồn lực. Kết quả của việc áp dụng hệ thống xác lập chi phí là sự tham gia của các giám đốc sản xuất vào việc nhận dạng kích tố chi phí và sự xoá bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng.

    Gợi ý các bước xác lập hệ thống ABC:

      1. Quan hệ nhân quả hợp lý giữa kích tố chi phí và lượng tiêu hao nguồn lực.
      2. Dữ liệu về kích tố chi phí có thê thu thập được.
    1. Phát triển một sơ đồ quá trình, biểu thị các luồng hoạt động, nguồn lực và mối quan hệ qua lại giữa chúng. Việc xác định mối quan hệ qua lại là một bước rất quan trọng, rất cần thiết thông qua các nhân viên chuyên môn.
    2. Tính toán và diễn dịch các thông tin mới dựa trên hoạt động.

    Có thể thấy rằng, phương pháp ABC có thể biến một chi phí gián tiếp thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo phí xác định. Việc lựa chọn các hoạt động và kích tố chi phí hợp lý cho phép các nhà quản lý truy nguyên nhiều chi phí gián tiếp như họ đã làm với chi phí nguyên liệu trực tiếp hay chi phí lao động trực tiếp. Vì xác định được nhiều chi phí trực tiếp hơn so với cách thức truyền thống, ABC giúp nhà quản lý có được những báo cáo về chi phí sản phẩm và dịch vụ với độ tin cậy cao hơn nhiều.

    Phương pháp ABC phức tạp và tất nhiên là tốn kém hơn các phương pháp truyền thống, vì vậy không phải bất cứ công ty nào cũng đủ điều kiện áp dụng. Tuy nhiên, ABC sẽ là xu hướng tất yếu đối với quản trị bởi:

    • Năng lực cạnh tranh dựa trên chi phí giảm thiểu đòi hỏi phải có những số liệu chính xác hơn về chi phí, tránh tình trạng lợi nhuận giả tạo.
    • Sự đa dạng hoá ngày một tăng của các sản phẩm và dịch vụ cùng với độ phức tạp của các phân đoạn thị trường. Vì thế, việc tiêu dùng các nguồn lực cũng sẽ thay đổi theo các sản phẩm và dịch vụ.
    • Chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn hơn do tốc độ phát triển của công nghệ làm công ty không đủ thời gian điều chỉnh giá cả và chi phí.
    • Xác định đúng chi phí là một phần quan trọng của việc ra quyết định kinh doanh. Thiếu nó, sự chuẩn xác của quyết định sẽ giảm thiểu.
    • Cách mạng trong công nghệ máy tính đã làm giảm được chi phí về tiền bạc lẫn thời gian cho việc phát triển và vận hành hệ thống xác lập chi phí có khả năng truy nguyên nhiều hoạt động.

    Nguồn: Sưu tầm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Abc Và Xyz Mang Lại Hiệu Quả Như Thế Nào Trong Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Các Mô Hình Xác Định Chi Phí Logistics Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Quản Lý Dự Án Agile
  • Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Kanban
  • Phương Pháp Phát Triển Phần Mềm: Truyền Thống Và Agile
  • Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Phương Pháp Tiếp Cận Phát Triển Cộng Đồng Dựa Vào Nội Lực Và Do Người Dân Làm Chủ (Phương Pháp Tiếp Cận Abcd)
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 2)
  • Đo Lường Mức Độ Rủi Ro Kỹ Thuật Trong Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam Bằng Phương Pháp F
  • Hướng Dẫn 02/hđđx Hội Đồng Đặc Xá Trung Ương Thi Hành Quyết Định 478/2004/qđ
  • Tìm Hiểu Về Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Ở Trẻ
  • Embed Size (px)

    DESCRIPTION

    1. Doanh nghiệp IT sản xuất ra 2 dòng sản phẩm là: linh kiện chính máy vi tính, điện thoại di động. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chi phí thông thường và chi phí chung được phân bổ bằng việc sử dụng tỷ lệ chi phí chung toàn doanh nghiệp dựa trên giờ lao động trực tiếp. Những nhà tư vấn được mời về đã đề nghị doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân bổ chi phí trên hoạt động (ABC)Doanh nghiệp kỳ vọng sản xuất ra 4,000 linh kiện máy ví tính và 2,000 điện thoại di động trong năm 20×4. Mỗi linh liện máy tính đòi hỏi 2 giờ lao động trực tiếp để sản xuất và mỗi điện thoại đòi hỏi nữa giờ để sản xuất

    BI TP V NH

    1. Doanh nghip IT sn xut ra 2 dng sn phm l: linh kin chnh my vi tnh, in thoi di ng. Doanh nghip s dng h thng chi ph thng thng v chi ph chung c phn b bng vic s dng t l chi ph chung ton doanh nghip da trn gi lao ng trc tip. Nhng nh t vn c mi v ngh doanh nghip s dng phng php phn b chi ph trn hot ng (ABC)

    Doanh nghip k vng sn xut ra 4,000 linh kin my v tnh v 2,000 in thoi di ng trong nm 20×4. Mi linh lin my tnh i hi 2 gi lao ng trc tip sn xut v mi in thoi i hi na gi sn xut

    Chi ph vt liu trc tip v lao ng trc tip cho 2 dng sn phm nh sau:

    Linh kin my vi tnhin thoi di ng

    Vt liu trc tip (mi sp)$30$17

    Lao ng trc tip (mi sp)$16$4

    Ngn sch d kin:

    Hot ngNgn sch chi ph chungD kin mc tiu th

    Thit lp sn xut$80,00020 ln thit lp

    X l vt liu$70,0005,000 nguyn liu

    ng gi & chuyn hng$120,0006,000 hp

    Tng chi ph chung$270,000

    Da trn phn tch ca 3 hot ng pht sinh chi ph, doanh nghip c lng 2 dng sn phm i hi nhng mc hot ng cho nm 20×4 nh sau:

    Hot ngLinh kin my tnhin thoi di ngTng

    Thit lp sn xut5 ln15 ln20 ln

    X l vt liu1,000 nguyn liu4,000 nguyn liu5,000 nguyn liu

    ng gi & chuyn hng4,000 hp2,000 hp6,000 hp

    YU CU:

    a. Tnh ton chi ph cho mi dng sn phm s dng chi ph chung da trn gi lao ng trc tip

    b. Tnh t l chi ph cho (i) thit lp sn xut, (ii) x l vt liu, (iii) ng gi v chuyn hng

    c. Chi ph a vo 2 dng sn phm, s dng h thng tnh chi ph trn hot ng (ABC)

    P N BI KIM TRA (PHN BI TP)1. Cng ty AAC sn xut v bn sn phm vi gi $20kg. Thng tin hot ng kinh doanh c cung cp nh sau:

    Bn75,000kg

    Hng tn kho u k12,000kg

    Hng tn kho cui k17,000kg

    Chi ph sn xut

    Chi ph bin i$8/kg

    Chi ph sn xut chung c nh$320,000/nm

    Chi ph qung co v qun l

    Ch ph bin i$2/kg ca s lng bn

    Chi ph c nh$300,000 mi nm

    YU CU:

    a. Bo co doanh thu, s dng phng php ton b v trc tip

    b. Gii thch nguyn nhn to ra s khc bit gia hai bo co s dng hai phng php

    P N:

    a. Phng php ton b

    Sn xut trong nm trcChi ph sn xut mi n v

    Bn75,000kgBin i$8

    Hng tn cui k17,000kgC nh ($320,000/80,000)$4

    Tng sn phm c th bn92,000kgTng$12

    Hng tn kho u k12,000kg

    Sn phm c sn xut trong k80,000kg

    (a) Phng php ton bBn1,500,000

    Tr chi ph sn phm bn:

    Tn kho u k (12000Kg $12)144,000

    Chi ph sn xut (80,000*Kg $12**)960,000

    Chi ph sn phm c th c bn1,104,000

    Tn kho cui k (17,000Kg 12 )204,000900,000

    Li nhun gp600,000

    Tr chi ph qun co v qun l:

    Bin ph (75,000Kg $2)150,000

    nh ph300,000450,000

    Thu nhp thun150,000

    (b) Phng php trc tip:Bn1,500,000

    Tr chi ph bin i ca sn phm c bn:

    Tn kho u k (12000Kg $8)96,000

    Chi ph sn xut bin i (80,000 Kg $8)640,000

    Chi ph bin i ca sn phm c th c bn736,000

    Tn kho cui k (17,000Kg 8 )136,000600,000

    Li nhun ng gp900,000

    Bin ph i qung co v qun l (75,000Kg $2)150,000

    750,000

    Tr chi ph chu k:

    nh ph qung co v qun l300,000

    nh ph sn sut320,000620,000

    Thu nhp thun130,000

    Thu nhp thun t phng php ton b cao hn $20,000 so vi phng php trc tip. Khi s sn phm sn xut cao hn s lng sn phm bn, nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho v v th to ra thu nhp thun cao hn cho phng php ton b. Ha hp thu nhp thun cho 2 phng php c th hin nh sau:

    Thu nhp t phng php ton b150,000

    Thu nhp t phng php trc tip130,000

    Chnh lch thu nhp20,000

    Thay i trong hng tn kho (17,000Kg 12,000Kg)5,000Kg

    nh ph c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

    HOC

    Thu nhp t phng php trc tip130,000

    Cng: nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

    $150,000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?
  • Phân Tích Abc Và Xyz Mang Lại Hiệu Quả Như Thế Nào Trong Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Các Mô Hình Xác Định Chi Phí Logistics Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Quản Lý Dự Án Agile
  • Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Kanban
  • Phương Pháp Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Phân Tích Abc Và Phân Tích Xyz Trong Quản Lý Tồn Kho
  • Chữa Sùi Mào Gà Bằng Phương Pháp Ala Pdt
  • Price Action Là Gì Và Phương Pháp Giao Dịch Ra Sao?
  • Price Action Là Gì? Phương Pháp Giao Dịch Với Price Action
  • Price Action Là Gì? Cách Giao Dịch Với Price Action Toàn Tập
  • Phân tích ABC

    Trong quản lý sản xuất thì việc quản lý nguyên vật liệu là một công việc vô cùng quan trọng. Phương pháp phân tích ABC là một kỹ thuật phân loại hàng tồn kho.

    Trong quản lý nguyên vật liệu, phân tích ABC (hoặc Kiểm soát hàng tồn kho chọn lọc) là một kỹ thuật phân loại hàng tồn kho. Phân tích ABC chia hàng tồn kho thành ba loại

    – Mục A: với kiểm soát rất chặt chẽ và hồ sơ chính xác

    – Mục B: với hồ sơ tốt và ít kiểm soát chặt chẽ hơn

    – Mục C: với các điều khiển đơn giản nhất có thể và hồ sơ tối thiểu.

    Phân tích ABC cung cấp một cơ chế để xác định các mặt hàng sẽ có tác động đáng kể đến chi phí hàng tồn kho tổng thể, đồng thời cung cấp cơ chế xác định các loại hàng tồn kho khác nhau sẽ yêu cầu quản lý và kiểm soát khác nhau.

    Phân tích ABC cho thấy hàng tồn kho của một tổ chức không có giá trị như nhau. Do đó, hàng tồn kho được nhóm thành ba loại (A, B và C) theo mức độ quan trọng ước tính của chúng.

    Các mặt hàng ‘A’ rất quan trọng đối với một tổ chức. Do giá trị cao của các mục ‘A’ này, cần phải phân tích giá trị thường xuyên. Ngoài ra, một tổ chức cần chọn một mẫu đơn đặt hàng phù hợp (ví dụ: ‘chỉ trong thời gian’) để tránh vượt quá khả năng. Các mục ‘B’ rất quan trọng, nhưng tất nhiên ít quan trọng hơn các mục ‘A’ và quan trọng hơn các mục ‘C’. Do đó, các mục ‘B’ là các mục liên nhóm. Các mặt hàng ‘C’ rất quan trọng.

    Phân loại phân tích ABC

    Không có ngưỡng cố định cho mỗi lớp, tỷ lệ khác nhau có thể được áp dụng dựa trên mục tiêu và tiêu chí. Phân tích ABC tương tự như nguyên tắc Pareto ở chỗ các mục ‘A’ thường sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị nhưng chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số lượng mục

    Ví dụ về lớp ABC

    • Mặt hàng A : 20% các mặt hàng chiếm 70% giá trị tiêu thụ hàng năm của các mặt hàng
    • Mặt hàng B : 30% các mặt hàng chiếm 25% giá trị tiêu thụ hàng năm của các mặt hàng
    • Mặt hàng C : 50% các mặt hàng chiếm 5% giá trị tiêu thụ hàng năm của các mặt hàng

    Một phân tích khác được đề xuất của các lớp ABC:

    • Mặt hàng A: khoảng 10% các mặt hàng hoặc 66,6% giá trị
    • Mặt hàng B: khoảng 20% các mặt hàng hoặc 23,3% giá trị
    • Mặt hàng C: khoảng 70% các mặt hàng hoặc 10,1% giá trị

    Tính toán toán học theo phân tích ABC.

    Phân tích ABC cung cấp một phép tính toán chính xác về các giới hạn cho các lớp ABC. Nó sử dụng tối ưu hóa chi phí (tức là số lượng mặt hàng) so với năng suất (tức là tổng tầm quan trọng ước tính của chúng).

    Ví dụ về ứng dụng của hoạt động cân dựa trên lớp ABC Phân phối thực tế của lớp ABC trong công ty sản xuất điện tử với 4.051 bộ phận hoạt động.

    Khi chính sách mua bằng nhau được áp dụng cho tất cả 14.213 thành phần, ví dụ như giao hàng và điểm đặt hàng lại (hàng tồn kho) trong hai tuần, nhà máy sẽ có 16.000 giao hàng trong bốn tuần và hàng tồn kho trung bình sẽ là 2 tuần.

    Áp dụng điều kiện mua theo cân nặng

    Tình trạng đồng đều Điều kiện theo cân

    Tất cả các mục 14213

    Điểm đặt hàng lại = 2 tuần cung cấp

    Tần suất giao hàng = hàng tuần

    Vật phẩm hạng A 200

    Điểm đặt hàng lại = nguồn cung 1 tuần

    Tần suất giao hàng = hàng tuần

    Vật phẩm hạng B 400

    Điểm đặt hàng lại = 2 tuần cung cấp

    Tần suất giao hàng = hai tuần một lần

    Vật phẩm hạng C 3.400

    Điểm đặt hàng lại = 3 tuần cung cấp

    Tần suất giao hàng = cứ sau 4 tuần

    So sánh, khi áp dụng chính sách mua hàng được áp dụng dựa trên lớp ABC, ví dụ như giao hàng hàng tháng của lớp C (bốn tuần một lần) với điểm đặt hàng lại của nguồn cung ba tuần, giao hàng hai lớp B với điểm đặt hàng lại là 2 tuần ‘cung cấp, phân phối hàng tuần của lớp với điểm đặt hàng lại là 1 tuần cung cấp, tổng số giao hàng trong 4 tuần sẽ là (A 200 × 4 = 800) + (B 400 × 2 = 800) + (C 3.400 × 1 = 3.400) = 5.000 và hàng tồn kho trung bình sẽ là (A 75% × 1,5 tuần) + (B 15% x3 tuần) + (C 10% × 3,5 tuần) = cung cấp 1.925 tuần.

    So sánh mua hàng “đều” và “theo cân nặng” (khoảng thời gian 4 tuần)

    Không giao hàng trong 4 tuần Mức cung trung bình Không giao hàng trong 4 tuần Mức cung trung bình

    Một hạng mục có thể được áp dụng kiểm soát chặt chẽ hơn nhiều như phân phối hàng ngày của JIT. Nếu giao hàng hàng ngày với hàng tồn kho được áp dụng, tần suất giao hàng sẽ là 4.000 và mức tồn kho trung bình của mặt hàng loại A sẽ là 1,5 ngày cung và tổng mức tồn kho sẽ là 1.025 tuần, giảm 59% hàng tồn kho. Tổng tần suất giao hàng cũng giảm xuống còn một nửa từ 16.000 xuống còn 8.200.

    Kết quả

    Bằng cách áp dụng kiểm soát có trọng số dựa trên phân loại ABC, số giờ nhân công và mức tồn kho được yêu cầu sẽ giảm đáng kể.

    Lợi ích của phân tích ABC

    Trong điều kiện hiện nay việc sử dụng phương pháp phân tích ABC được thực hiện thông qua hệ thống quản trị dự trữ tự động hoá bằng máy vi tính. Tuy nhiên, trong một số doanh nghiệp chưa có điều kiện tự động hoá quản trị dự trữ, việc phân tích ABC được thực hiện bằng thủ công mặc dù mất nhiều thời gian nhưng nó đem lại những lợi ích nhất định. Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị có những tác dụng sau:

    • Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C, do đó cần sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A.
    • Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hiện vật. Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất.
    • Trong dự báo nhu cầu dự trữ, chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho nhóm mặt hàng khác nhau, nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn so với các nhóm khác.
    • Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng.

    Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn trong dự báo, kiểm soát, đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hoá lượng dự trữ.

    Các bước để thực hiện phân tích ABC

    Khái niệm ABC dựa trên định luật của Pareto. Nếu có quá nhiều hàng tồn kho, phân tích ABC có thể được thực hiện trên một mẫu. Sau khi lấy được mẫu ngẫu nhiên, các bước sau đây được thực hiện để thực hiện phân tích ABC.

    • Bước 1: Tính giá trị sử dụng hàng năm cho mỗi mục trong mẫu bằng cách nhân các yêu cầu hàng năm với chi phí cho mỗi đơn vị.
    • Bước 2: Sắp xếp các mục theo thứ tự giảm dần của giá trị sử dụng được tính ở trên.
    • Bước 3: Lập tổng cộng số lượng vật phẩm và giá trị sử dụng.
    • Bước 4: Chuyển đổi tổng số tích lũy của số lượng vật phẩm và giá trị sử dụng thành tỷ lệ phần trăm của tổng số tổng của chúng.
    • Bước 5: Vẽ biểu đồ kết nối% mục tích lũy và% giá trị sử dụng tích lũy. Biểu đồ được chia xấp xỉ thành ba phân đoạn, trong đó đường cong thay đổi mạnh hình dạng của nó. Điều này chỉ ra ba phân đoạn A, B và C.

    Categorised in: Chuyên Mục

    This post was written by admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Và Ý Nghĩa Phương Pháp Phỏng Vấn Và Phương Pháp Ankét
  • Aac Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Aac
  • Steam Là Gì? Hiểu Đúng Về Phương Pháp Giáo Dục Steam
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Phương Pháp, Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Luận Triết Học Mác Lênin
  • Phương Pháp Giá Vốn Cộng Lãi (Cost Plus Method Or Mark Up Method)

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lái Xe Ô Tô Năm 2022
  • Phương Pháp Dạy Lái Xe Oto Uy Tín Giá Rẻ
  • Cho Thuê Xe Tập Lái Giá Rẻ Tại
  • Cách Dừng Cập Nhật Ios Khi Đã Bắt Đầu Tải Về
  • Các Phương Pháp Lai Phân Tử Và Mẫu Dò
  •  Nếu công ty này chỉ sản xuất và thực hiện mua bán theo hợp đồng cho chỉ mỗi công ty mẹ và không gia công cho bất cứ công ty nào khác thì phần lợi nhuận tăng thêm này sẽ đựơc tính theo một tỷ lệ trên giá vốn sao cho hợp lý, tức là phần lợi nâng thêm phải dựa trên cơ sở của loại hình hoạt động của một công ty độc lập khác trên thị trường.

     Nếu công ty này sản xuất ra sản phẩm và bán theo các hợp đồng cho công ty mẹ và bán theo hợp đồng cho các công ty độc lập khác thì tỷ lệ lợi nhuận tăng thêm (phần lợi nhuận tăng thêm) cần phải được tính toán và phân bổ theo tỷ lệ tổng vốn tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Ngoài ra cần phải đối chiếu so sánh giá cả hàng hoá dịch vụ trong nghiệp vụ mua bán nội bộ và nghiệp vụ mua bán với công ty độc lập.

     Ngoài ra còn các yếu tố như chức năng hoạt động của cơ sở kinh doanh sẽ kéo theo một số các chi phí kèm theo sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi gộp (ví dụ như công ty sản xuất theo hợp đồng, nghiên cứu, phát triển, tỷ trọng gia tăng giá trị của sản phẩm so với quy mô đầu tư kinh doanh).

     Các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như các ràng buộc giao hàng vể thời gian, số lượng và chất lượng sản phẩm, lưu kho, lưu bãi, điều khoản thanh toán công nợ, chiết khấu. Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp hai phương pháp nêu trên tỏ ra không hiệu quả, được sử dụng trong các trường hợp sau:

     Đối với công ty sản xuất, chế biến, lắp ráp, chế tạo và bán cho các bên liên doanh liên kết, gia công chế biến sản phẩm và phân phối.

     Giao dịch giữa các bên liên kết thực hiện hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh để sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, hoặc thực 24 hiện các thoả thuận về cung cấp các yếu tố đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra.

     Giao dịch cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết.

  • cost plus pricing là gì
  • phuong phap gia von cong lai
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Định Giá Dựa Vào Chi Phí
  • Các Phương Thức Lai Giống Và Cách Xác Định Tỷ Lệ Máu Lai
  • Lai Tạo Giống Cà Chua Mới
  • Tổng Hợp Các Cách Lai Tạo Gà Tre Hiệu Quả Và Chất Lượng Nhất Hiện Nay!
  • Bật Mí Phương Pháp Lai Tạo Chiến Kê Hay Nhất
  • Review Kem Lót Innisfree Mineral Makeup Base

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Tế Khi Sử Dụng Sửa Rửa Mặt Chiết Xuất Từ Tro Núi Lửa Innisfree Jeju Volcanic Pore Cleansing Foam
  • Review Sữa Rửa Mặt Innisfree Green Tea Cleansing Foam 150Ml
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Hồng Thayer Thật Giả?
  • Mỹ Phẩm Innisfree Bị Fake Nhiều Vô Kể Tại Việt Nam
  • Top 5 Nước Hoa Hồng Innisfree Tốt Nhất Hiện Nay
  • Kem lót Innisfree Mineral Makeup Base là sản phẩm kem lót mới ra mắt của thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên Innisfree. Theo Mineral Makeup Base Innisfree review từ hãng thì kem lót Innisfree Mineral Makeup Base SPF30 PA++ có thành phần chính từ chiết xuất lá trà xanh, bột ngọc trai và các khoáng chất từ thiên nhiên giúp cấp ẩm và làm mềm mịn da tự nhiên, từ đó giúp lớp makeup lâu trôi hơn.

    Đồng thời, theo review kem lót Innisfree Mineral Makeup Base, thành phần chiết xuất lá trà xanh còn giúp làm dịu da và kiểm soát lượng dầu nhờn trên da. Còn thành phần ngọc trai giúp tạo hiệu ứng trắng hồng và kết hợp cùng các thành phần khoáng chất thiên nhiên giúp hỗ trợ tạo lớp màng mỏng bảo vệ da mặt khỏi những tác động xấu của thiên nhiên.

    Ngoài ra, Mineral Makeup Base Innisfree review cho biết kem lót Innisfree Mineral Makeup Base đã được các chuyên gia da liễu kiểm nghiệm và xác nhận không chứa những thành phần có hại và gây kích ứng cho da như paraben, dầu khoáng, chất tạo hương và tạo màu có nguồn gốc từ động vật.

    • Kem lót Innisfree Mineral Makeup Base tạo màng bám cho kem nền và phấn makeup lâu trôi trên da mặt.
    • Làm đều màu da và làm mềm mịn da giúp da mặt tăng thêm sức sống nhờ hiệu ứng lên tone da trắng hồng.
    • Cung cấp độ ẩm cho da duy trì độ căng mịn trong ngày dài hoạt động.
    • Đặc biệt, Innisfree Mineral Makeup Base SPF30 PA++ giúp chống nắng hiệu quả.
    • Kem lót Innisfree Mineral Makeup Base SPF30 PA++ có ba loại khác nhau phù hợp cho các loại da châu Á và không chứa thành phần gây kích ứng cho da.

    Như Mineral Makeup Base Innisfree review từ hãng và các khách hàng thân thiết Innisfree, để sử dụng kem lót Innisfree Mineral Makeup Base SPF30 PA++ phát huy hiệu quả tốt nhất. Bạn cần chú ý hai việc là chọn đúng loại hợp với da mình và thực hiện bước chăm sóc da trước makeup thật tốt.

    Hiện nay, kem lót Innisfree Mineral Makeup Base có ba loại được sản xuất và bày bán trên thị trường gồm:

    • Màu hồng (Peach Color): Dành cho mọi loại da, đặc biệt là những làn da nhợt nhạt không đều màu, thiếu sức sống.
    • Màu xanh (Green Color): Dành cho những làn da có tông màu hơi đỏ hoặc có vùng mụn đỏ kém tự nhiên. Sắc tố xanh sẽ làm dịu da bạn.
    • Màu tím (Purple Color): Dành cho những làn da xanh xao thiếu sức sống và có nhiều vết thâm, nám và tàn nhang. Sắc tím sẽ giúp bạn che đi những khuyết điểm này và tăng thêm sức sống cho da.

    Tuy nhiên, có một lưu ý là dù là màu gì thì khi kem lót đánh lên da đều sẽ đổi thành màu beige tự nhiên, trong suốt và mỏng nhẹ.

    Cách dùng kem lót trang điểm Innisfree Mineral Makeup Base SPF30 PA++ đúng điệu: Dùng tay chấm vài điểm ở trán, má, đầu mũi và cằm rồi tán mỏng, đều khắp mặt. Đợi 2-5 phút cho kem lót thẩm thấu và tan đều vào da rồi thực hiện các bước trang điểm tiếp theo với kem nền, phấn mắt, son môi,… như bình thường.

    Theo review kem lót Innisfree Mineral Makeup Base từ các khách hàng thân thiết, sản phẩm có chất kem mịn, mỏng nhẹ và dễ tán lên mặt giúp da mặt được lên tone đều. Đặc biệt là kem lót Innisfree không làm da mặt quá trắng mà chỉ lên khá nhẹ nhàng và che bớt những khuyết điểm trên mặt. Kem lót có mùi hương khá nhẹ nhàng, không gây khó chịu cho người dùng. Đồng thời, khả năng kiềm dầu và giữ lớp trang điểm lâu trôi của kem lót khá lâu, kéo dài hơn 1-2 tiếng so với khi trang điểm bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Kem Chống Nắng Nâng Tone, Kiềm Dầu Innisfree Tone Up No Sebum Sunscreen Spf50/pa++++ 50Ml
  • Kem Chống Nắng Innisfree Có Tốt Không? Da Dầu, Da Mụn, Da Khô Thì Dùng Loại Nào
  • Xịt Khoáng Evoluderm 150Ml,400Ml Giá Bao Nhiêu, Thật, Giả?
  • Cách Phân Biệt Xịt Khoáng Vichy Thật
  • Top 10 Kem Dưỡng Da Innisfree Được Yêu Thích Nhất Hiện Nay
  • Phân Tích Abc Trong Supply Chain

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Quên Cách Thực Hiện Theo Danh Sách Việc Cần Làm Đi, Thay Vào Đó Sử Dụng “phương Pháp Abcde”, Chắc Chắn Bạn Sẽ Thành Công Hơn Mỗi Ngày!
  • Ct, Mri And Dwi Features Of A Solid Organizing Hepatic Abscess
  • Hemorrhage In The Wall Of Pyogenic Brain Abscess On Susceptibility Weighted Mr Sequence: A Report Of 3 Cases
  • Microbiology And Management Of Pediatric Liver Abscesses: Two Cases Caused By Streptococcus Anginosus Group
  • Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • Hệ thống ABC trong phân khúc thị trường của chuỗi cung ứng

    Đối với các công ty hiện nay, thì phương pháp phân tích ABC là một trong những phương pháp phổ biến nhất được ứng dụng cho sản phẩm. Hệ thống ABC chỉ đơn giản là các muc. Bạn tạo ra 3 mục A, B, C thì được gọi là hệ thống ABC. Do đó khi bạn phân khúc thị trường, bạn muốn tìm những sản phẩm thuộc loại A. Sẽ có một vài cái rất quan trọng. Và có những sản phẩm khác thì lại có tầm ảnh hưởng thấp hơn. Có những sản phẩm bạn muốn dồn hầu hết nguồn lực của bạn vào vì chúng là quan trọng nhất. Cho nên bạn có không có một chu trình tiêu chuẩn. Và bạn muốn đối xử với chúng một cách khác biệt.

    Tiếp theo là chúng ta nói đến sản phẩm B. Đây là những sản phẩm nằm ở giữa, chúng ta dành nhiều thời gian cho sản phẩm B khi chúng ta đề cập đến hàng tồn kho. Điều này có tầm ảnh hưởng khá lớn. Và lý do tại sao chúng a dành thời gian vào chúng là vì chúng ta sẽ nói về những cách khác nhau để có thể tự động kiểm soát. Chúng ta sẽ thiết lập những chính sách khác nhau mà chúng ta có thể sử dụng. Quy luật ở đây có thể sẽ được sử dụng cho A nên chúng ta sẽ phát triển chính sách cho B, sau đó thì trộn chúng vào một chút. Nhưng điều quan trọng ở đây là sản phẩm A phải được đối xử 1 cách khác biết. Chúng là quan trọng thứ yếu. Và bạn muốn tự động hóa sản phẩm B. Còn sản phẩm C thì bình thường. Có hàng đống thứ mà bạn muốn làm, bạn có thể cắt giảm lượng thời gian mà bạn dành cho chúng. Bạn có thể muốn loại bỏ một vài sản phẩm C. Nhưng bạn muốn chắc chắn rằng bạn không dành quá nhiều thời gian vào chúng. Bạn muốn kiểm soát một hệ thống mà mọi thứ càng đơn giản càng tốt. Điều quan trọng ở đây là khi chúng ta nói về ABC, tức là nó đang mửo rộng ra, khi bạn đến và nói về phân tích ABC, mọi người đều hiểu bạn đang nói về cái gì. Do vậy nên có 2 điều mà tôi muốn đề cập. Thứ nhất là các mục là tùy ý. Khi bạn gọi một sản phẩm là A, có thể chia ra thành B hay B+…. Điều thứ 2 là những sản phẩm không dừng lại ở cấp độ C, bạn có thẻ có sản phẩm D, E, F, 2F, 3F…

    Khi bạn nghĩ về những ngành công nghiệp riêng rẽ, bạn có thể có những sản phẩm mà chỉ có 1 phân khúc được bán trong vòng 5 năm hoặc lâu hơn. Vì bạn có thể có những cái máy kéo trên đồng ruộng trong 50 năm. Và khi chúng ta thường nói về ABC, nhưng một vài nền công nghiệp có chu trình dài hơn. HỌ quản lý chúng khác hơn. Đặc biệt, như tôi đã nói, những ngành công nghiệp phân tách.

    Vậy tôi sẽ làm ABC như nào. Nó là một chu trình khá đơn giản.

    Cột đầu tôi có mã hàng hóa ( Part IDs), ở cột thứ tôi có giá cả cho từng hàng hóa tạm gọi là c_i. Bạn có thể thấy được là giá cả dao động từ 25$ cho 1 mã hàng đến 0,25$ 1 mã hàng. Cầu hàng năm, gọi là D_i, cầu hàng năm cho mỗi sản phẩm là khác nhau. Bạn có thể thấy được tôi đã tạo ra cột thứ 4, chỉ đơn giản là nhân cột giá với cột Cầu hàng năm, vì nó sẽ cho tôi biết được giá trị hàng năm. Thông thường thì, với phân tích ABC, điều chúng ta quan tâm nhiều nhất là giá trị. Giá trị hàng năm của sản phẩm mang lại, hay còn gọi là tổng doanh thu. Trong bất cứ trường hợp nào, nó cũng có 2 chức năng, một là giá cả của hàng hóa và nhu cầu của thị trường. Cho nên sản phẩm C x D cho biết tôi sẽ có bao nhiêu giá trị ở đây. Hãy nghĩ về ví dụ về bóng chày và khúc côn cầu, điều tương tự cũng xảy ra? Cái mà chúng ta tập trung ở đây là c có một vài điểm khá giống nhau. Nhưng về cầu thì thay đổi. Bạn có thể nghĩ là thay vì cầu hàng năm, có thể là cầu hàng tháng, bạn có thể thay đổi điều đó. Nhưng trong trường hợp nào, vào cuối ngày, tôi sẽ có tổng doanh thu của mỗi sản phẩm. Điều mà tôi làm là tôi tìm ra tổng giá trị hàng hóa, rồi tôi bắt đầu phân loại nó theo mục.

    Bạn có thể thấy ở đây là có 20 mã hàng hóa, với hơn 4000 đơn vị cầu, tổng giá trị hang hóa là 22000$. Sau đó tôi bắt đầu chia nó ra. Và tôi thấy được là mã hàng 55K2 có lượng doanh thu lớn nhất. Và tôi có một cột mới. Cột này được gọi là tần số tích lũy. Sau đó thì tôi tính % của nó.

    8347 chia cho tổng doanh thu, 21984 = 38%. Và ở đây, 13544/21984=62%. Bẳng các đó tôi tìm được % của tổng doanh thu. Tiếp theo tô sẽ làm như nào với những cái này? Tôi bắt đầu phân loại. Tôi chọn ra 20% mã hàng hóa chiếm đến 80% tổng doanh thu, tiếp đó tôi chọn tiếp hàng hóa chiếm 15% tổng doanh thu, cái còn lại thì là C.

    Đó, bạn có thấy tại sao nó hơi mang tính tùy ý, nhưng đó là điều bình thường, các công ty thường tuân theo quy tắt 80/20. Nhưng không phải lúc nào cũng như vậy, trong trường hợp này nó chỉ đơn giản là một ví dụ. Sau đó tôi bắt đầu đưa chúng vào bảng, cũng cùng loại bảo với ví dụ về cửa hàng tạp hóa mà tôi đã trình bày ở bài viết trước. Đều có % của mã hàng và % của tổng doanh thu.

    Trong hình các bạn có thể thấy được vị trí của nhóm sản phẩm A, B, C. Do đó tôi có thể xử lý chúng khác nhau. Có một cách rất tốt để tiến hành phân khúc. Mọi công ty đều sử dụng hình thức này, nhưng họ không chỉ dừng lại ở đó. Ví dụ như là tôi muốn nhìn vào mức độ đa dạng của cầu.

    Ở trục tung tôi có được Mức độ đa dạng của cầu. Tôi chia như vậy vì đang sử dụng phân tích ABC. Nhưng sẽ gặp một số rắc rối ở đây. Ví dụ như là tôi nói rằng tôi bán 250 sản phẩm trong 1 năm, sẽ là rắc rối nếu tôi bán 250 sản phẩm trong 1 ngày hay là mỗi ngày tôi bán được 1 sản phẩm trong 250 ngày. Cho nên để đảm bảo tính ổn định, tôi sẽ đề cập để mỗi sản phẩm 1 ngày. Điều đó thực sự khác nhau. Nên họ sẽ có những sự đa dạng về nhu cầu khác nhau và có thể tôi muốn xử lý những sản phẩm có tính đa dạng cao khác hơn so với những sản phẩm có tính đa dạng thấp. Và 3 hình tròn bên trên cho thấy được cách mà những công ty khác nhau sử dụng: đầu tiên là họ phân khúc theo phương pháp ABC. Nhưng sau đó họ cũng nhìn và sự đa dạng, và họ tiến hành cắt (đường gạch liền giữa hình tròn màu xanh). Và đó thường là độ lệch của của cầu trên trung bình. Và khi bạn tiến hành cắt ở đó, bạn sẽ xác định được nó có tính đa dạng cao hay thấp. Và khi bạn nhìn vào 3 mục lớn này, bạn có thể quản lý được chúng. Hãy quan sát hình tròn màu đỏ, chúng khá dễ bay hơi. Nên tôi phải sử dụng những phương pháp tinh vi hơn, thường là đánh giá chúng, dành nhiều thời gian cho chúng. Bạn có thể nhìn thấy hình tròn màu vàng, đó là những sản phẩm mang tính ổn định, tôi có thể tự động hóa những sản phẩm này, ít đánh giá, và có thể sử dụng một số phương pháp quản lý có ngoại lệ. Tổng kết lại thì có thể thấy được màu đỏ là có sự đa dạng cao, màu vàng là đa dạng thấp còn màu xanh là có thể vừa cao vừa thấp về mức độ đa dạng.

    Chúng ta đã kết thúc một phương pháp phân khúc. Phân khúc trong chuỗi cung ứng là một nghệ thuật, không hẳn là một môn khoa học. Không có một quy tắc nào cho chúng. Có thể tùy ý sử dụng ở một vài điểm. Nhưng điều cốt lõi ở đây là bạn phải phân chia sản phẩm để có thể xử lý chúng theo một cách khác nhau. Có những hành đông khác nhau, tôi sẽ quản ý sản phẩm màu đỏ khác biệt hơn những sản phẩm màu xanh. Và nếu cái nào cũng như nhau thì chắc là không cần phải phân khúc nữa phải không? Do vậy bạn luôn cần phân khúc sản phẩm vì một lý do nào đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho
  • Quản Lý Dự Án Theo Mô Hình Linh Hoạt Agile Scrum
  • Tìm Hiều Phương Pháp Quản Lý Theo Agile
  • So Sánh Phương Pháp Scrum Và Kanban Trong Agile
  • Scrum Là Gì Và Tại Sao Nên Dùng Scrum
  • Công Thức Tính Food Cost Và Phương Pháp Định Giá Món Ăn Trong Nhà Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Xuất Trên Phần Mềm Misa
  • 7 Bước Cơ Bản Trong Quy Trình Tính Giá Thành Sản Phẩm
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ Nhập Kho
  • Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Trực Tiếp Và Tỷ Lệ Trên Excel
  • Mọi khoản chi trong nhà hàng từ lương nhân viên đến hóa đơn tiền điện nước đều phụ thuộc vào doanh thu bán món ăn. Vậy nên áp dụng công thức tính food cost nào để khi trừ đi tất cả các khoản chi phí, nhà hàng vẫn có lãi?

    Tùy theo tiêu chuẩn, hạng sao và đẳng cấp của nhà hàng, khách sạn mà food cost được áp dụng từ 25% đến 55%. Food cost càng cao, khách ăn càng có cảm giác “rẻ”, thức ăn đầy đặn so với số tiền phải trả nên sức cạnh tranh cũng sẽ cao hơn. Để tiết kiệm chi phí thực phẩm, nhiều đơn vị đã tự đầu tư khu giết mổ, chế biến và bảo quản riêng rồi hàng ngày phân phối đến các nhà hàng kinh doanh thuộc chuỗi của mình.

    Tỷ lệ lý tưởng hiện nay với nhiều nhà hàng là 35%:

    ► Food cost = Giá gốc chi phí thực phẩm / 0,35

    ♦ Ví dụ nếu nhà hàng của bạn bán món thịt bò nướng, thì chi phí thực phẩm ban đầu cho một khẩu phần ăn bao gồm:

    Tổng chi phí thực phẩm ban đầu cho 1 khẩu phần ăn là 120.000 đồng. Vậy giá bán của món thịt bò nướng này sẽ được tính như sau:

    349.000 đồng là mức giá bán hợp lý để có lãi từ món thịt bò nướng này. Một số nhà hàng sẽ thay con số 349.000 đồng bằng 369.000 đồng hoặc 399.000 đồng khi nhà hàng có nhiều giá trị gia tăng cho khách và để có con số trình bày đẹp hơn. Khi giá món ăn tăng lên thì tỷ lệ chi phí thực phẩm càng thấp (dưới mức 35%) thì nhà hàng sẽ càng lãi.

    Việc định giá món ăn như thế nào là quyền của mỗi nhà hàng, tuy nhiên giá món ăn cũng là một trong những lý do để thực khách lựa chọn nhà hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của nhà hàng. Hiện nay, các nhà hàng thường áp dụng các phương pháp sau để định giá món ăn:

    ♦ Định giá món ăn theo tiêu chuẩn thực phẩm

    ♦ Định giá món ăn theo đối thủ cạnh tranh

    Với phương pháp này, các chủ nhà hàng sẽ định giá món ăn tương đương hoặc trượt nhẹ hơn so với đối thủ cạnh tranh để thu hút thực khách nếu hai nhà hàng có cùng chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, khi định giá thấp hơn đối thủ sẽ tạo áp lực cho đầu bếp vì họ phải tính toán làm thế nào để giảm chi phí thực phẩm của món ăn.

    Có một quy luật rõ ràng là khi cung nhiều – cầu ít thì giá sẽ giảm và ngược lại, cung ít – cầu nhiều thì giá tăng. Ví dụ nếu chỉ có duy nhất một nhà hàng bán món ăn hấp dẫn nào đó thì dễ dàng thấy hiện tượng giá bị đẩy lên. Hay có nhiều nhà hàng trong khu vực cùng phục vụ một món ăn thì tất nhiên giá sẽ giảm. Do đó, mà các nhà hàng cần phải nghiên cứu kỹ thị trường và nền tảng đối tượng khách hàng trước khi quyết định giá để định một mức giá cạnh tranh, hợp lý.

    Với phương pháp định giá này, chủ nhà hàng sẽ căn cứ vào danh sách các món ăn trong thực đơn, xem xét món ăn nào có khả năng mang lại tổng lợi nhuận cao nhất cho nhà hàng để từ đó tìm cách thúc đẩy bán nhiều món đó hơn.

    Ms.Smile

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Định Giá Món Ăn Và Lên Thực Đơn Cho Nhà Hàng, Quán Ăn
  • Hướng Dẫn Phân Hệ Tính Giá Thành Sản Phẩm Sản Xuất Liên Tục Trong Phần Mềm Fast
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Tỷ Lệ
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Bán Lẻ Sản Phẩm 2022
  • Phương Pháp Tính Giá Bán Lẻ Quần Áo 2022
  • Giải Đáp Thắc Mắc Iphone Active Và Chưa Active Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Iphone Chưa Active Là Gì? Có Nên Mua
  • So Sánh Iphone 8 Với Iphone 7 Và Iphone 6
  • Hướng Dẫn Cách Để Phân Biệt Iphone 6 Nhái Và Chính Hãng
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Iphone 6Plus Thật Giả Chính Xác Nhất
  • Iphone Nào Dùng Được Esim, Phân Biệt Iphone 1 Sim Và 2 Sim Vật Lý
  • Nhiều người dùng iPhone vẫn băn khoăn về iPhone active và chưa active là gì cũng như cách phân biệt hai loại iPhone này. Bạn sẽ có câu trả lời qua bài viết sau đây của Tin Tức ShopDunk.

    Tìm hiểu khái niệm iPhone active và chưa active là gì?

    Khuôn khổ bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu thêm khía cạnh nữa của những thiết bị iOS. iPhone active và chưa active cũng tương tự như iPhone mới và iPhone đã qua sử dụng và đâu là hàng thật, đâu là hàng không thật. Trong môi trường cạnh tranh mà lợi nhuận được đặt lên hàng đầu thì người dùng không dễ để phân biệt được đâu là iPhone mới 100%, hàng chất lượng và hàng giả, hàng đã qua sử dụng. Bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn phân biệt iPhone active và chưa active, cũng là điều quan trọng để nhận biết được iPhone mới và cũ ra sao.

    Khái niệm về Active

    Có thể bạn đã nghe đến cụm từ active iPhone nhưng lại chưa hiểu nghĩa là như thế nào? Active trong thuật ngữ công nghệ được hiểu như trạng thái hoạt động hoặc có khả năng hoạt động của thiết bị nào đó. Vì thế, bạn có thể hiểu đơn giản Active có nghĩa là máy đã được kích hoạt hoạt động, ngược lại máy chưa Active là máy chưa hoạt động, chưa được kích hoạt.

    Nhận biết iPhone đã Active hay chưa

    Thiết bị iOS nói chung và iPhone nói riêng đều được Apple gán cho một dãy số đặt tên được gọi là IMEI và nó không thể bị thay đổi. Bạn có thể sử dụng số IMEI này để biết được tình trạng điện thoại của mình đã active hay chưa. Để xem số IMEI của máy có nhiều cách khác nhau, bạn có thể xem bằng cách mở hộp của iPhone và xem IMEI ở mặt sau thiết bị.

    Tiếp theo, để chắc chắn thì bạn hãy lắp sim vào máy. Nếu như thiết bị của bạn chưa báo nhận mạng thì có nghĩa là máy chưa active và ngược lại máy đã được active.

    Nhìn chung, ShopDunk đã giúp bạn hiểu được khái niệm iPhone active và chưa active là gì. Bạn có thể dựa vào cách nhận biết iPhone đã active hay chưa để mua được sản phẩm tốt, chất lượng cao.

    Tất tần tật về các loại iPhone trên thị trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Iphone 4S Chưa Active Và Trôi Bảo Hành
  • Iphone 11 64Gb Chính Hãng
  • Phân Biệt Iphone 11 Pro Max Đã Thay Nắp Lưng Hay Chưa?
  • Cách Phân Biệt Iphone 5S Thật Giả Chính Xác Nhất
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Iphone 7 Plus Và 8 Plus Bằng Mắt Thường
  • Iphone Chưa Active Là Gì? Cách Phân Biệt Máy Chưa Active?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Iphone Đã Active Hay Chưa?
  • Làm Sao Phân Biệt Iphone Cũ Giá Rẻ Active Và Chưa Active ?
  • Phân Biệt Iphone Chưa Kích Hoạt, Đã Kích Hoạt Và Chưa Kích Hoạt Trôi Bảo Hành
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra Iphone Active Hay Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Iphone Thay Vỏ Chi Tiết Nhất
  • Những ai từng tìm hiểu về dòng iPhone của Apple sẽ nghe qua những thuật ngữ về iPhone chưa Active, iPhone đã Active,… vậy thực chất Active là gì và có ý nghĩa như thế nào đối với chiếc iPhone của chúng ta?

    iPhone chưa Active là máy mới 100%, chưa qua sử dụng.

    iPhone chưa Active là gì?

    Active trong thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu là trạng thái hoạt động hoặc của thiết bị nào đó. Hay hiểu đơn giản hơn, iPhone chưa Active có nghĩa là máy chưa hoạt động, chưa được kích hoạt, còn mới 100%, còn nguyên seal và còn bảo hành của Apple.

    Điều đó cũng đồng nghĩa là iPhone đã Active là máy đã được kích hoạt, đã được sử dụng, tức là không còn nguyên zin hay nói theo cách khác cũng có thể cho nó là hàng cũ, hàng đã qua sử dụng.

    Vậy, làm thế nào để phân biệt chiếc iPhone mà chúng ta mua là máy đã Active hay chưa?

    Cách nhận biết iPhone đã Active hay chưa?

    Tất cả các thiết bị iOS nói chung và iPhone nói riêng khi xuất xưởng đều được Apple gán cho một dãy số đặt tên được gọi là IMEI và nó không thể bị thay đổi.

    Thông qua số IMEI này, người dùng sẽ kiểm tra để biết được tình trạng điện thoại của mình đã active hay chưa.

    Cách đơn giản nhất là mở hộp của iPhone và xem IMEI ở mặt sau thiết bị.

    Để xem số IMEI của máy có nhiều cách khác nhau, cách đơn giản nhất là mở hộp của iPhone và xem IMEI ở mặt sau thiết bị.

    Cách tiếp theo, thông dụng nhất là bạn hãy nhập vào trình quay số của điện thoại mã: *#06# là bạn sẽ biết được số IMEI của máy là gì.

    Bây giờ, bạn hãy điền số IMEI của điện thoại vào dấu nhắc trên web, sau đó nhấn Continuehoặc Enter để bắt đầu kiểm tra.

    .

    Khi kiểm tra mà thấy dòng chữ “Please activate your iPhone”, tức là máy mới 100%.

    Đối với iPhone chưa được kích hoạt, sẽ hiện ra thông báo nhắc người dùng “Please activate your iPhone”, tức là máy mới 100%.

    Để chắc chắn thì bạn hãy lắp sim vào máy. Nếu như thiết bị của bạn chưa báo nhận mạng thì có nghĩa là máy chưa active và ngược lại máy đã được Active.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iphone Chưa Active Là Gì? Cách Phân Biệt Máy Chưa…
  • 5 Cách Đơn Giản Để Phân Biệt Được Hổ Phách Thật Và Giả
  • 3 Cách Nhận Biết Đá Hổ Phách Thật Giả Đơn Giản Nhất Trong Phong Thuỷ Và Đời Sống
  • Cách Chọn Vòng Hổ Phách & Phân Biệt Thật Giả
  • Mách Bạn Nhận Biết Hổ Phách Thật Giả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×