Top #10 ❤️ Phương Pháp Ahp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

“Ứng Dụng Phương Pháp Analytical Hierarchy Process (Ahp) Của Saaty Trong Nghiên Cứu Phân Vùng Thích Nghi Cho Cây Trồng”

Phương Pháp Aas Là Gì?

Chương Trình Can Thiệp Hàng Đầu

Ứng Dụng Phương Pháp Phân Tích Hành Vi Ứng Dụng (Aba) Trên Một Trường Hợp › Góc Chuyên Môn

Đáp Án Môn Eg41

Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn

Nguyễn Vũ Kỳ,

Bộ môn Hệ thống Nông lâm Nghiệp

     AHP là Analytic Hierarchy Process (AHP) là phương pháp phân tích thứ bậc được nghiên cứu và phát triển bởi giáo sư Thomas L. Saaty 1980.

     Phương pháp này giúp người thực hiện đưa ra quyết định để lựa chọn một phương án phù hợp nhất trên cơ sở xác định và phân cấp các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến một vấn đề cần giải quyết. Giúp giảm thiểu các rủi ro khi đưa ra các quyết định thực hiện. Được ứng dụng để trong nhiều lĩnh vực đời sống.

     Thông thường phương pháp AHP sử dụng để đánh giá thích nghi cây trồng gồm 4 bước cơ bản sau:

     Phân loại tầm quan trọng tương đối của các yếu tố được đưa ra.

Bước 2: Phân hạng và so sánh các yếu tố

     Các cặp so sánh được đưa ra nhằm xác định tầm quan trọng tương đối của mỗi nhân tố. Trong phương pháp này, việc so sánh dựa trên các câu hỏi: “Yếu tố A gấp mấy yếu tố B”, “Yếu tố C quan trọng gấp mấy yếu tố B”. Câu trả lời của những so sánh này là thu thập từ kinh nghiệm của các chuyên gia và điểm số được xác định theo bảng 1.

Bảng 1. Thang đánh giá tầm quan trọng tương đối

Nguồn: Bhushan and Rai, 2004; Saaty, 2008

     Kết quả cuối cùng được phát triển thành một ma trận so sánh. Ma trận này được sử dụng thể hiện mối quan hệ của các nhân tố với nhau.

Bảng 2. Các nhân tố ma trận theo ý kiến của chuyên gia

     A1: là điểm số đánh giá của chuyên gia khi so sánh yếu tố loại đất với yếu tố thành phần cơ giới.

     A2: là điểm số đánh giá của chuyên gia khi so sánh yếu tố loại đất với yếu tố tầng dày đất.

     ….

     An: là điểm số đánh giá của chuyên gia khi so sánh yếu tố loại đất với yếu tố n.

     Trong ma trận này, mỗi phần tử đại diện cho một cặp sánh cặp, các phân tử ở phía trên và phía dưới đường chéo có giá trị nghịch đảo nhau. Bước này nhằm xác định nhân tố này so với nhân tố kia gấp bao nhiêu lần.

Bước 3: Tính giá trị trọng số

     Tổng hợp số liệu về độ ưu tiên để có trị số chung của mức độ ưu tiên bằng cách:

     – Tính tổng mỗi cột trong ma trận

     – Xác định trọng số bằng cách chia mỗi giá trị cho tổng từng cột tương ứng. Sau đó, tính giá trị trung bình của mỗi hàng và giá trị này chính là trọng số của các tiêu chí (Aver(WA1-WAn); Aver(WB1-WBn),…).

Bước 4: Kiểm tra tính nhất quán của các so sánh cặp

     Công thức tính chỉ số nhất quán Consistency ratio (CR)

     Trong đó:

      CI là chỉ số nhất quán (Consistency Index)

     – CI= (λmax – n)/(n – 1);

     n: số nhân tố (tiêu chí)

     λmax: giá trị riêng của ma trận so sánh

     – RI là chỉ số ngẫu nhiên (Random Index). RI được xác định theo bảng dưới

Theo Saaty, 2008

– Sơ đồ các bước thực hiện theo phương pháp AHP

     Sau khi có trọng số của từng nhân tố, sử dụng công cụ GIS để tiến hành đánh giá phân vùng thích nghi cho một địa bàn cụ thể bằng cách chồng ghép các bản đồ thành phần.

* Một số đề tài ứng dụng phương pháp Saaty trong nghiên cứu:

A. Nông nghiệp

Theo Huỳnh Văn Chương, Đại học Nông lâm, Đại học Huế, 2009, đề tài “Ứng dụng GIS để đánh giá sự thích hợp đất đa tiêu chí cho cây trồng trường hợp nghiên cứu ở xã Hương Bình, Thừa Thiên Huế” đã sử dụng phương pháp AHP để xác định bộ trọng số của các nhân tố tác động đến sự thích hợp đất tiềm năng đối với cây ăn quả có múi.

Theo Trần Mỹ Duyên, Nguyễn Duy Liêm, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2022, đề tài “Đánh giá thích nghi đất đai cho nhóm cây công nghiệp lâu năm tại tỉnh Kon Tum”, phương pháp AHP được sử dụng để phân tích thứ bậc các nhân tố ảnh hưởng đến thích nghi của các loại cây công nghiệp cao su và cà phê.

Theo Võ Văn Hảo, 2009, Luận văn thạc sĩ “Ứng dụng AHP và GIS đánh giá xác định sự thích nghi của Thông hai lá (Pinus merkusii) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại huyện Cư Kuin tỉnh Đắk Lắk” đã xác định trọng số của các nhân tố về thích nghi của thông hai lá như sau: Loại đất (0,335); Độ dốc (0,179); Độ cao (0,273); Độ dày tầng đất (0,109) và Lượng mưa (0,104). Tương tự cho trọng số đối với Keo la tràm: Loại đất (0,399); Độ dốc (0,209); Độ cao (0,196); Độ dày tầng đất (0,131) và Lượng mưa (0,065).

Theo Nguyễn Trọng Khiêm, 2022, Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng GIS và AHP trong đánh giá tiềm năng đất đai cho cây Macca tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” đã tính toán và xây dựng được bản đồ thích nghi của cây Macca. Đề xuất được những vùng thích hợp để trồng Macca, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường của huyện Tuy Đức.

Theo Phạm Hoàng Phi, 2022, đề tài “Ứng dụng phương pháp AHP vào đánh giá lựa chọn loại cây trồng đường phố Hà Nội” đã đưa ra 15 tiêu chí chọn loài cây trồng cho đường phố Hà Nội và sử dụng AHP để xác định được trọng số cho từng tiêu chí.

Theo Nguyễn Hồng Tín, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ, 2014, đề tài “Ứng dụng AHP và GIS trong phân loại và thể hiện kết quả kinh tế hộ nông dân canh tác lúa ở tỉnh An Giang” đã sử dụng phương pháp AHP để đánh giá 9 nhân tố tác động lên lợi nhuận của sản xuất lúa là giá lúa, năng suất, chi phí làm đất, chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí bơm nước, chi phí thuê lao động và lao động gia đình.

B. Lĩnh vực khác

Theo Nguyễn Huy Anh và Cộng dự, 2014, đề tài “Ứng dụng GIS và Viễn Thám để đánh giá nguy cơ trượt lở đất ở vùng đồi núi huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã sử dụng phương pháp AHP để lựa chọn trọng số của từng nhân tố thành phần trong tập hợp các nhân tố quyết định sự phát sinh và phát triển của quá trình trượt lở đất. Trọng số của từng thông số thành phần tạo nên thông số tổng hợp đặc trưng cho độ nguy hiểm của trượt lở đất có ý nghĩa quyết định.

Theo Lê Hoàng Tú, Nguyễn Thị Hồng, Nguyên Duy Liêm, Nguyễn Kim Lợi, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, Đề tài “Phân vùng nguy cơ lũ lụt tại lưu vực sông Vu Gia, Tỉnh Quảng Nam bằng ứng dụng công nghệ GIS và thuật toán AHP” đã phát triển cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng đến lũ lụt tại lưu vực sông Vu Gia.

Agile Là Gì? Scrum Là Gì? Quy Trình Vận Hành Ra Sao?

Vận Dụng Phương Pháp Luận Duy Vật Để Nâng Cao Năng Lực

Phương Pháp Học Tập Nào Là Đúng Đắn Và Hiệu Quả Dành Cho Học Sinh, Sinh Viên?

Giải Đáp “Montessori Là Gì”?

Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì ?

“Ứng Dụng Phương Pháp Analytical Hierarchy Process (Ahp) Của Saaty Trong Nghiên Cứu Phân Vùng Thích Nghi Cho Cây Trồng”

So Sánh Phương Pháp Truyền Thống Với Phương Pháp Ala

Tìm Hiểu Về Cách Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Ala Pdt

Phương Pháp Aba Là Một Phương Pháp Can Thiệp Đối Với Trẻ Tự Kỷ

7 Phương Pháp Sắp Xếp Thứ Tự Ưu Tiên Cho Công Việc

21 Nguyên Tắc Để Hoàn Thành Công Việc Hiệu Quả

Bộ môn Hệ thống Nông lâm Nghiệp

AHP là Analytic Hierarchy Process (AHP) là phương pháp phân tích thứ bậc được nghiên cứu và phát triển bởi giáo sư Thomas L. Saaty 1980.

Phương pháp này giúp người thực hiện đưa ra quyết định để lựa chọn một phương án phù hợp nhất trên cơ sở xác định và phân cấp các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến một vấn đề cần giải quyết. Giúp giảm thiểu các rủi ro khi đưa ra các quyết định thực hiện. Được ứng dụng để trong nhiều lĩnh vực đời sống.

Thông thường phương pháp AHP sử dụng để đánh giá thích nghi cây trồng gồm 4 bước cơ bản sau:

Phân loại tầm quan trọng tương đối của các yếu tố được đưa ra.

Các cặp so sánh được đưa ra nhằm xác định tầm quan trọng tương đối của mỗi nhân tố. Trong phương pháp này, việc so sánh dựa trên các câu hỏi: “Yếu tố A gấp mấy yếu tố B”, “Yếu tố C quan trọng gấp mấy yếu tố B”. Câu trả lời của những so sánh này là thu thập từ kinh nghiệm của các chuyên gia và điểm số được xác định theo bảng 1.

Kết quả cuối cùng được phát triển thành một ma trận so sánh. Ma trận này được sử dụng thể hiện mối quan hệ của các nhân tố với nhau.

Bảng 2. Các nhân tố ma trận theo ý kiến của chuyên gia

A2: là điểm số đánh giá của chuyên gia khi so sánh yếu tố loại đất với yếu tố tầng dày đất.

An: là điểm số đánh giá của chuyên gia khi so sánh yếu tố loại đất với yếu tố n.

Trong ma trận này, mỗi phần tử đại diện cho một cặp sánh cặp, các phân tử ở phía trên và phía dưới đường chéo có giá trị nghịch đảo nhau. Bước này nhằm xác định nhân tố này so với nhân tố kia gấp bao nhiêu lần.

Bước 3: Tính giá trị trọng số

Tổng hợp số liệu về độ ưu tiên để có trị số chung của mức độ ưu tiên bằng cách:

– Tính tổng mỗi cột trong ma trận

Công thức tính chỉ số nhất quán Consistency ratio (CR)

CI là chỉ số nhất quán (Consistency Index)

– CI= (λmax – n)/(n – 1);

n: số nhân tố (tiêu chí)

λmax: giá trị riêng của ma trận so sánh

– RI là chỉ số ngẫu nhiên (Random Index). RI được xác định theo bảng dưới

Theo Huỳnh Văn Chương, Đại học Nông lâm, Đại học Huế, 2009, đề tài “Ứng dụng GIS để đánh giá sự thích hợp đất đa tiêu chí cho cây trồng trường hợp nghiên cứu ở xã Hương Bình, Thừa Thiên Huế” đã sử dụng phương pháp AHP để xác định bộ trọng số của các nhân tố tác động đến sự thích hợp đất tiềm năng đối với cây ăn quả có múi.

Theo Trần Mỹ Duyên, Nguyễn Duy Liêm, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2022, đề tài “Đánh giá thích nghi đất đai cho nhóm cây công nghiệp lâu năm tại tỉnh Kon Tum”, phương pháp AHP được sử dụng để phân tích thứ bậc các nhân tố ảnh hưởng đến thích nghi của các loại cây công nghiệp cao su và cà phê.

Theo Võ Văn Hảo, 2009, Luận văn thạc sĩ “Ứng dụng AHP và GIS đánh giá xác định sự thích nghi của Thông hai lá (Pinus merkusii) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại huyện Cư Kuin tỉnh Đắk Lắk” đã xác định trọng số của các nhân tố về thích nghi của thông hai lá như sau: Loại đất (0,335); Độ dốc (0,179); Độ cao (0,273); Độ dày tầng đất (0,109) và Lượng mưa (0,104). Tương tự cho trọng số đối với Keo la tràm: Loại đất (0,399); Độ dốc (0,209); Độ cao (0,196); Độ dày tầng đất (0,131) và Lượng mưa (0,065).

Theo Nguyễn Trọng Khiêm, 2022, Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng GIS và AHP trong đánh giá tiềm năng đất đai cho cây Macca tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” đã tính toán và xây dựng được bản đồ thích nghi của cây Macca. Đề xuất được những vùng thích hợp để trồng Macca, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường của huyện Tuy Đức.

Theo Phạm Hoàng Phi, 2022, đề tài “Ứng dụng phương pháp AHP vào đánh giá lựa chọn loại cây trồng đường phố Hà Nội” đã đưa ra 15 tiêu chí chọn loài cây trồng cho đường phố Hà Nội và sử dụng AHP để xác định được trọng số cho từng tiêu chí.

Theo Nguyễn Hồng Tín, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ, 2014, đề tài “Ứng dụng AHP và GIS trong phân loại và thể hiện kết quả kinh tế hộ nông dân canh tác lúa ở tỉnh An Giang” đã sử dụng phương pháp AHP để đánh giá 9 nhân tố tác động lên lợi nhuận của sản xuất lúa là giá lúa, năng suất, chi phí làm đất, chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí bơm nước, chi phí thuê lao động và lao động gia đình.

Theo Nguyễn Huy Anh và Cộng dự, 2014, đề tài “Ứng dụng GIS và Viễn Thám để đánh giá nguy cơ trượt lở đất ở vùng đồi núi huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã sử dụng phương pháp AHP để lựa chọn trọng số của từng nhân tố thành phần trong tập hợp các nhân tố quyết định sự phát sinh và phát triển của quá trình trượt lở đất. Trọng số của từng thông số thành phần tạo nên thông số tổng hợp đặc trưng cho độ nguy hiểm của trượt lở đất có ý nghĩa quyết định.

Theo Lê Hoàng Tú, Nguyễn Thị Hồng, Nguyên Duy Liêm, Nguyễn Kim Lợi, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, Đề tài “Phân vùng nguy cơ lũ lụt tại lưu vực sông Vu Gia, Tỉnh Quảng Nam bằng ứng dụng công nghệ GIS và thuật toán AHP” đã phát triển cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng đến lũ lụt tại lưu vực sông Vu Gia.

Hiểu Đúng Về Phương Pháp Montessori

Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn 2022

Hướng Dẫn Làm So Sánh 2 Cột Trong Excel

Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc

Cách Sử Dụng Mảng Trong Vba Để So Sánh Nội Dung Trong Hai Danh Sách, Hai Mảng Dữ Liệu Của Excel

Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Kanban

Phương Pháp Quản Lý Dự Án Agile

Các Mô Hình Xác Định Chi Phí Logistics Đối Với Doanh Nghiệp

Phân Tích Abc Và Xyz Mang Lại Hiệu Quả Như Thế Nào Trong Quản Lý Hàng Tồn Kho

Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?

Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc

Scrum và Kanban là hai từ thường được sử dụng thay thế cho nhau hoặc được mọi người hiểu sai nó là cặp từ đồng nghĩa. Trong thực tế, hai phương pháp Scrum và Kanban là khác nhau và thường được kết hợp với nhau Scrumkanban. Hiểu được những sự khác biệt của hai phương pháp sẽ giúp bạn chọn được phương pháp tốt nhất và phù hợp nhất cho công ty của bạn. Như vậy, Ecci vietnam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

Khái niệm cần nắm

Về cơ bản, phương pháp Scrum là bộ khung làm việc (framework) giúp các công ty, tổ chức chia nhỏ công việc thành những phần nhỏ hơn, để quản lý dễ dàng hơn và đượchoàn thành bởi một nhóm liên chức năng (cross-function) trong một khoảng thời gian quy định (còn gọi là sprint trong 2-4 tuần).

Nhóm Scrum thường sử dụng Bảng Scrum để theo dõi công việc của từng thành viên trong nhóm (dòng chảy công việc – flow of work). Mỗi nhiệm vụ (task) được chia thành các đoạn nhỏ gọi là “stories”, mỗi stories chuyển giao trong Bảng gọi là “backlog” (những việc phải làm), trở thành “work-in-progess” (việc đang triển khai)

Đó là một quy trình phát triển phần mềm theo mô hình linh hoạt (agile), cung cấp rất nhiều phương pháp luận, quy trình và các thực nghiệm để cho việc phát triển phần mềm trở nên nhanh chóng và dễ dàng. Với nguyên tắc chính là chia nhỏ phần mềm cần sản xuất ra thành các phần nhỏ để phát triển (gọi là Sprint. Sprint phải độc lập và release được), lấy ý kiến khách hàng (Product Owner) và thay đổi cho phù hợp ngay trong quá trình phát triển để đảm bảo sản phẩm release đáp ứng những gì khách hàng mong muốn.

Mô hình Scrum vận hành dựa trên đặc tính tư nhiên của người phát triển nên rất dễ hiểu, dễ áp dụng, tạo nên tính tương tác cao giữa những thành viên trong nhóm thay vì chịu sự áp đặt từ bên ngoài.

Ưu điểm của mô hình Scrum là gì?

– Thời gian hoàn thành dự án linh hoạt, không bị cố định từ đầu

– Thời gian tạo ra sản phẩm dựa vào mô hình Scrum nhanh, tốc độ phát triển nhanh, tiết kiệm thời gian

– Phân phối sản phẩm mềm dẻo: nội dung sản phẩm chuyển giao được xác định linh hoạt theo môi trường sử dụng thực tế.

– Mỗi thành viên phụ trách một “sprint” nên hiệu quả công việc cao hơn, năng suất cao hơn và tính chính xác cao hơn

– Khách hàng tham gia vào quá trình phát triển phần mềm để đảm bảo sản phẩm đầu ra đáp ứng đúng nhu cầu phát triển.

– Kiểm soát quá trình thực nghiệm vì nhóm Scrum có thể điều chỉnh và sửa chữa các practice bằng cách sử dụng hướng dẫn thực tế nhất từ các thử nghiệm và báo lỗi

– Các bugs (lỗi) và các vấn đề trong mô hình Scrum được phát hiện sớm hơn rất nhiều so với các phương pháp truyền thống

– Chất lượng sản phẩm tốt và giảm rủi ro sản xuất, chi phí thấp. Khả năng trao đổi giữa khách hàng và nhà phát triển, giữa những thành viên trong đội được đặt lên mức cao.

Mô hình Agile Scrum mang lại lợi ích gì?

Agile Scrum đang ngày trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rải bởi những nhà phát triển phần mềm. Vậy vì những lợi ích gì mà mô hình Agile Scrum lại được ưa chuộng như vậy?

Cải thiện chất lượng phần mềm

Framewrok của Scrum giúp nhóm phát triển Scrum nhận phản hồi liên tục và nhanh chóng điều chỉnh để đảm bảo chất lượng phần mềm cao nhất, đồng thời đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường luôn thay đổi. Bằng cách áp dụng các nguyên tắc nghiệm ngặt trong mô hình Scrum, nhóm phát triển Scrum có thể đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

Rút ngắn thời gian phát hành phần mềm

Scrum đã được chứng minh là cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng cuối cùng nhanh hơn 30%-40% so với phương pháp truyền thống. Vì mô hình Scrum làm việc với nguyên tắc chính là chia nhỏ phần mềm cần sản xuất ra thành các phần nhỏ để phát triển gọi là Sprint. Mỗi Sprint thường mất 2- 4 tuần để hoàn thành.

Nâng cao tinh thần đồng đội

Mô hình Scrum áp dụng cách thức tự quản và tự tổ chức (self-managing & self-organizing ), với mục đích các thành viên trong nhóm Scrum có thể vui vẻ làm việc cùng nhau, khơi dậy sự sáng tạo, chủ động trong họ. Cách thức tự quản lí cũng cho phép mọi thành viên trong nhóm Scrum đều có thể ra quyết định. Trong nhóm Scrum sẽ không có nhóm trưởng mà chỉ có Scrum Master, là người giúp nhóm vượt qua các trở ngại và che chắn cho nhóm khỏi những ảnh hưởng từ nội bộ hay bên ngoài.

Gia tăng tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)

Giảm thời gian sản xuất là lí do chính yếu nhất giúp các dự án Scrum đạt được ROI cao hơn. Bởi vì doanh thu và các mục tiêu khác đến sớm hơn, nên tổng lợi nhuận cao hơn theo thời gian. Đây là một nguyên lý cơ bản của giá trị hiện tại thuần (NPV)

Tăng mức độ hài lòng của khách hành

Nhóm Scrum cam kết sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ có thể khiến khách hàng hài lòng. Sở dĩ như vậy vì nhóm Scrum xem khách hàng là đối tác và giữ khách hàng tham gia vào dự án; thành phần tham gia dự án Scrum còn có Product Owner là người hiểu rõ các yêu cầu (requirements) của dự án và nhu cầu của khách hàng; thời gian cung cấp sản phẩm nhanh hơn

Mô hình Scrum giúp giảm thiểu rủi ro thất bại hoàn toàn khi mất một số tiền đầu tư khổng lồ và thời gian dài để triển khai dự án mà không thu lại được ROI. Vì như đã trình bày, Scrum làm việc theo từng giai đoạn, từng Sprint, nên nhóm dự án có thể thực hiện từng bước, sau đó rút kinh nghiệm hoặc tiếp tục phát huy các ưu điểm của Sprint trước để cải thiện hơn sản phẩm trong Sprint sau tránh gây thất thoát quá lớn trong suốt dự án.

Phương pháp Kanban là gì?

Kanban cũng là một công cụ được sử dụng để giúp các công ty tổ chức đạt hiệu quả cao trong công việc. Kanban là công cụ kiểm soát sản xuất, dùng nhiều màu sắc để chỉ định nguyên liệu và các công đoạn khác nhau.

Giống như phương pháp Scrum, Kanban cũng dùng Bảng Kanban và chia công việc thành những phần nhỏ. Trong khi phương pháp Scrum giới hạn thời gian cho phép để hoàn thành một công việc cụ thể (sprint) thì Kanban giới hạn số lượng công việc cho phép trong một điều kiện nhất định (bao gồm nhiều task trên một thẻ Kanban và trên To do list – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết hay nguyên liệu nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu)

Scrum và Kanban khác nhau ở điểm gì?

Cả hai phương pháp Scrum và Kanban đều chia nhỏ các task lớn và phức tạp thành những đoạn nhỏ và hoàn thành theo một quy trình nhất định.

Cả hai phương pháp thúc đẩy cải tiến liên tục, tối ưu hóa công việc và quá trình.

Cả hai phương pháp đều tập trung vào dòng chảy công việc để khuyến khích các thành viên tham gia vào quy trình

Phương pháp Scrum là giải pháp tốt nhất cho sản phấm và phát triển dự án. Kanban là giải pháp tốt nhất để hỗ trợ sản xuất. Sự khác nhau giữa phương pháp Scrum và Kanban là triết lý đằng sau và các ứng dụng thực tế của Scrum và Kanban. Có rất nhiều lí do khác nhau tuy nhiên có 3 điểm khác biệt lớn như sau:

1. Lập kế hoạch, sự lặp lại

Phương pháp Scrum đề cao tầm quan trọng về lịch trình. Các nhóm Scrum sẽ được cung cấp một danh sách ưu tiên của các task cần được hoàn thành, hoàn chỉnh chức năng và sẵn sàng chuyển giao (shippable) cho khách hàng. Các nhóm phải quyết định nhận task nào mà họ nhận thấy có thể được hoàn tất trong vòng một sprint.

Nhóm Kanban không có khung thời gian (time box) hay quy trình lặp đi lặp lại. Sự cải tiến liên tục ​​sẽ diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoàn thành sản phẩm. Sự giới hạn trong dòng chảy công việc sẽ được điều chỉnh ở nhóm hay trong tổ chức dựa trên phương pháp Kanban cho đến khi đạt được sự tối ưu của các điều kiện và điểm giới hạn đến để giữ cho dòng chảy công việc đều đặn và hiệu quả

2. Vai trò và trách nhiệm

Trong một nhóm Scrum, có ít nhất ba bên được phép chỉ định xử lý công việc: PO, Scrum Master và nhóm phát triển. Mỗi bên bị ràng buộc bởi về trách nhiệm riêng biệt và họ phải làm việc cùng nhau để đạt được một sự cân bằng giữa yêu cầu và sản phẩm cuối. Nhóm Scrum bắt buộc là nhóm liên chức năng, hay nói cách khác nhóm Scrum phải có tất cả các nguồn lực cần thiết để hoàn thành công việc.

Với phương pháp Kanban, không có quy định nào về vai trò. Có thể hiểu là một người sẽ đảm nhận vai trò như người quản lý dự án hoặc giám sát, đặc biệt là đối với các dự án Kanban có quy mô lớn và phức tạp thì không có bất cứ quy định về các vai trò. Một nhóm Kanban không nhất thiết phải là nhóm liên cá nhân như phương pháp Scrum.

Bất kỳ hoặc tất cả các nhóm đều có thể tham gia dự án. Do đó, một nhóm chuyên gia hay một một riêng biệt đều có thể làm việc trên các khía cạnh khác nhau của dự án Kanban tương tự từ cùng một bảng Kanban.

Trên một bảng Scrum, các cột được dán nhãn để phản ánh các giai đoạn của dòng chảy công việc. Các task lần lượt theo thứ tự, làm tất cả mọi việc mỗi sprint trong một vài tuần (khoảng thời gian thông thường cho sprint) và chuyển chúng sang trạng thái hoàn thành (cột Done) và cuối cùng sẽ xử lý hết những sprint còn ở trạng thái chờ

Trên một bảng Kanban, các cột tương tự được dán nhãn để hiển thị trạng thái flow of work. Tuy nhiên khác biệt ở chỗ có sự giới hạn về số lượng tối đa cho phép của mỗi cột tại bất kỳ thời điểm nào và hạn chế khả năng thực thi mỗi task.

Vì mỗi cột có một số giới hạn khác nhau và không yêu cầu thời gian (như sprint), nên không có lý do để lặp lại quy trình như phương pháp Scrum. Tiến trình sẽ tiếp tục chạy với những task mới được bổ sung khi cần thiết và được đánh giá lại nếu cần.

Phương pháp nào tốt hơn?

Đây là một câu hỏi khó và không ai có thể trả lời câu hỏi này ngoài doanh nghiệp của bạn. Tùy vào nhu cầu, điều kiện và chiến lược riêng của từng doanh nghiệp để lựa chọn cho mình phương pháp Scrum hay Kanban.

Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể thử phương pháp Scrum-Kanban – kết hợp của phương pháp Scrum và Kanban. Scrumban được giới thiệu như một quy trình đơn giản để quản lý những dự án phức tạp. Hiện nay Scrumban được áp dụng tốt nhất khi phát triển website, phát triển phần mềm hoặc maintenance.

Phương Pháp Phát Triển Phần Mềm: Truyền Thống Và Agile

Kanban Calendar: Phương Pháp Quản Lý Công Việc Đơn Giản Nhất

Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Agile

Agile Là Gì Và Cách Xây Dựng Nhóm Agile Development Thành Công

Hướng Dẫn Từng Bước Triển Khai Agile Marketing

Phương Pháp, Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Luận Triết Học Mác Lênin

Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10

Steam Là Gì? Hiểu Đúng Về Phương Pháp Giáo Dục Steam

Aac Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Aac

Nội Dung Và Ý Nghĩa Phương Pháp Phỏng Vấn Và Phương Pháp Ankét

Phương Pháp Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho

Thứ năm – 15/12/2016 07:51

ThS. Trần Thiên Tú

Phó Trưởng khoa LL M-LN, TT HCM

`

Ngoài chức năng thế giới quan, phương pháp luận là một trong hai chức năng cơ bản nhất của triết học, nó định hướng cho con người xác định, lựa chọn, sử dụng phương pháp trong nhận thức và hoạt động thực tiễn một cách hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay, do chưa nghiên cứu sâu, có nhiều người vẫn hiểu chưa đúng và chưa phân biệt giữa phương pháp luận với phương pháp luận triết học; ngoài ra, họ còn đồng nhất phương pháp với phương pháp luận, phương pháp luận với phương pháp hệ, phương pháp luận với phương pháp luận triết học. Việc nhầm lẫn này sẽ đánh giá không đúng vị trí, vai trò của triết học trong cuộc sống cũng như hạ thấp chức năng của triết học.

Hiểu đúng về phương pháp luận nói chung và phương pháp luận triết học nói riêng sẽ có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là đối với hoạt động dạy và học lý luận. Trong giảng dạy lý luận, đặc biệt là triết học, giảng viên sẽ phải chú trọng nhiều hơn đến phần ý nghĩa phương pháp luận; trong quá trình học tập, học viên sẽ hiểu sâu phần này hơn; trong hoạt động thực tiễn, con người sẽ biết vận dụng sáng tạo, triệt để hơn lý luận vào thực tế. Tất cả những điều này sẽ giúp con người hiệu quả hơn trong hoạt động cải tạo tự nhiên và xã hội.

Với tầm quan trọng như trên, con người phải được trang bị lý luận về phương pháp luận, đặc biệt là phương pháp luận triết học. Để hiểu đúng về phương pháp luận, chúng ta phải hiểu về khái niệm phương pháp, phương pháp luận, phương pháp hệ; các cấp độ của phương pháp và phương pháp luận; vai trò của phương pháp luận triết học.

1. Phương pháp, phương pháp hệ, phương pháp luận

a. Phương pháp (methos): Có các cách hiểu về phương pháp như sau:

Theo phạm vi ảnh hưởng, có thể phân phương pháp thành các cấp độ sau:

– Phương pháp riêng (ngành): là các phương pháp chỉ sử dụng trong các ngành riêng biệt. Mỗi khoa học đều có các phương pháp đặc thù, chỉ sử dụng riêng trong ngành mình, không thể sử dụng cho ngành khác; ví dụ: ẩn dụ, thậm xưng, … trong văn học; log, tích phân, … trong toán học.

– Phương pháp chung: là các phương pháp có thể được áp dụng trong nhiều ngành khác nhau; ví dụ: quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, điều tra xã hội học, xác suất thống kê, …

– Phương pháp chung nhất: là các phương pháp có thể sử dụng cho tất cả các ngành khoa học, đó là phương pháp của triết học.

b. Phương pháp hệ (Methodica): là nhóm các phương pháp được sử dụng phối hợp trong một lĩnh vực khoa học hay một đề tài cụ thể; là hệ thống các thủ thuật hoặc biện pháp để thực hiện có tuần tự, có hiệu quả một công trình nghiên cứu khoa học. Sử dụng phối hợp các phương pháp là cách tốt nhất phát huy các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của từng phương pháp. Đồng thời chúng hỗ trợ, bổ sung, kiểm tra lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu và để khẳng định tính xác thực của các luận điểm khoa học. Như vậy, thì phương pháp hệ thống nhất với nghĩa thứ 2 của “phương pháp” và được sử dụng trong nghiên cứu khoa học.

c. Phương pháp luận (Methodology): hiện nay, có nhiều cách hiểu gần giống nhau về phương pháp luận. Có ba cách hiểu phổ biến nhất:

Những tin mới hơn Những tin cũ hơn

Top 8 Kỹ Năng Học Tập Hiệu Quả Cần Ghi Vào Bộ Nhớ

Phương Pháp Học Tập Thông Minh Và Hiệu Quả

Thuyết Trình Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả

Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Học Phần Ngôn Ngữ Lập Trình

Đề Tài: Nghiên Cứu Thay Đổi Phương Pháp Học Tập Của Sinh Viên

🌟 Home
🌟 Top