Top #10 ❤️ Phương Pháp Bảo Toàn E Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ

1. Cho 2.7g Al tan trong dung dịch HNO3 thì thu đc V lít khí NO2 ( đkc ) .

2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

Tính mFe ?

3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

4/

Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

Giải dùm em bằng cả phương pháp cổ điển và phương pháp bảo toàn e ( cái này thì em ko hiểu 1 tí gì , trước h toàn làm cổ điển dài lằng nhằng )

Bài này thì học sinh lớp 8 cũng làm được mà em.

3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

4/

Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

2 bài này thì bảo toàn bảo tích gì, cứ làm pp cổ điển cho mau.

2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

Tính mFe ?

Chỉ có mỗi bài này là áp dụng bảo toàn e.

2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3, H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau pứ thu đc 10.08l NO2 (đktc) và 2,24l SO2(đktc)

Tính mFe ?

3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2. Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3. VO2 = ? (đktc)

4/Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu (nCu= 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO (đktc) ?….

Tương tự bài 2:

nNO= 1/3(2nCu+ 3nFe)

Quy tắc cơ bản nhất mà em đã học:

Tổng số electron nhường = Tổng số electron được thu nhận

Đã quên rồi hay sao chứ hả?

Không cần biết có mấy phương trình, cứ theo nguyên tắc tổng nhường = tổng nhận, lấy cái trước phản ứng so với cái sau phản ứng em à.

Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung

Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

Chuyên đề:

Phương pháp bảo toàn electron

Nội dung phương pháp

Phạm vi áp dụng

Ưu điểm và phương pháp giải

Các dạng bài toán và bài tập minh họa

Nội dung

I. Nội dung phương pháp:

Tổng số mol electron các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận:

II. Phạm vi áp dụng:

Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH – K

:

Ưu điểm và phương pháp giải

III. Ưu điểm và phương pháp giải:

1. Ưu điểm:

Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp thi trắc nghiệm).

Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình hóa học.

Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

:

Ưu điểm và phương pháp giải

III. Ưu điểm và phương pháp giải (tt):

2. Phương pháp giải:

Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm (không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.

Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác. (Chú ý tới các đỉnh của tam giác).

Xác định chính xác các chất khử (cho e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó dựa vào dữ kiện bài toán tìm và rồi áp dụng ĐLBTe.

Các dạng bài toán và bài tập minh họa

IV. Các dạng bài toán và bài tập minh họa:

Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH:

Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian được 6,72g h2 X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,8

Dạng 1

Bài giải

Tư duy bài toán theo sơ đồ:

Dạng 1

Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được h2 rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là:

A. 0,672 lít B. 0, 896 lít C. 1,12 lít D. 1,344lít

Dạng 1

Bài giải

Sơ đồ phản ứng:

Dạng 1

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là:

A. NO2 B. N2O C. N2 D. NH3

Bài giải

Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:

Dạng 2

Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)

Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62

Dạng 2

Bài giải

Tư duy bài toán theo sơ đồ

Dạng 2

Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)

Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:

A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72

Bài giải

Dạng 2

Bài giải

Sơ đồ:

Dạng 2

Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:

A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84

Dạng 2

Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:

A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5

Bài giải

Ta có:

Dạng 2

Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH:

Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)

Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36

Bài giải

Vì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2

Dạng 3

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là:

A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50

Bài giải

Ta có:

Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g)

Fe dư

Quá trình OXH – K

Dạng 3

Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:

A. 64,5 B. 40,8 C. 51,6 D. 55,2

Bài giải

Cách 1: Dùng ĐLBTe

Cách 2: Sử dụng CT:

Ta có:

Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

A. 0,07lít B. 0,08lít C. 0,12lít D. 0,16lít

Bài giải

Ta có

Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+:

Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụng

Dạng 3

Ví dụ 5: Cho 1,78g h2. HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa. Khối lượng HCHO trong h2 là:

A. 0,45 B. 0,88 C. 0,60 D. 0,90

Bài giải

Gọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1);

Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử:

Dạng 4

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc). Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là:

A. 5,6 B. 8,4 C. 18,0 D. 18,2

Bài giải

Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)

Ta có:

Dạng 4

Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là:

A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M

Bài giải

3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hết

Z + HCl:

Dạng 4

Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:

Ta có:

Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.

Dạng 5

Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit. Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá vị của V là:

A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8

Bài giải

Đáp án A

Dạng 5

Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6

Bài giải

Dạng 5

Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:

Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:

1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)

2. Áp dụng công thức:

Dạng 6

Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:

11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lít

Bài giải

Dạng 6

Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:

A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15M

Bài giải

Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết

Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng

Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ

Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022

Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN LƯỢNG NGUYÊN TỐ

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

I) KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1) Định luật bảo toàn nguyên tố :

” Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trước phản ứng và sau phản ứng luôn bằng nhau”

– Phạm vi áp dụng:

Thường dùng cho các bài toán hỗn hợp phức tạp, chẳng hạn : các bài toán có phản ứng giữa các hỗn hợp muối, axit, bazơ … hoặc bài toán có nhiều biến đổi rất phức tạp.

Ví dụ 1 : hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ:

yR(OH)x + xHyG RyGx + xyH2O

Theo ptpư ta có :

(sản phẩm)

Vì vậy khi biết được số mol của nhóm OH thì tìm được số mol H trong axit , số mol H2O và ngược lại.

Ví dụ 2: phản ứng nhiệt nhôm giữa a(mol) Al và b(mol) Fe2O3 theo sơ đồ :

Al + Fe2O3

Vì ( nFe ( trước pư ) = ( nFe ( sau pư ) nên ( ta luôn có : 2x + z + 3t + n = 2b

Vì ( nAl ( trước pư ) = ( nAl ( sau pư ) nên ( ta luôn có : y + 2n’ = a

Ví dụ 3 : Điều chế H2SO4 từ a (gam) FeS2 ta dễ dàng thấy :

(

2) Phương pháp quy đổi:

Nguyên tắc : quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất hoặc một hỗn hợp có số lượng chất ít hơn.

Ví dụ : Hỗn hợp Na2SO4 và K2SO4 tỷ lệ mol 1 :1 ( KNaSO4

Hỗn hợp FeO và Fe2O3 đồng mol ( Fe3O4 ( đúng cả 2 chiều )

3) Kết hợp giữa bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng.

Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây :

Thường gặp 2 trường hợp sau đây:

* Trường hợp 1: Fe hoặc NO2 ( …)

( =( bđ )

( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

* Trường hợp 2 : Fe

( = ( bđ )

( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

v.v. (còn nhiều trường hợp khác)

Nhận xét: Nếu biết khối lượng của các khí sản phẩm và hỗn hợp A ( hoặc muối Fe) thì có thể áp dụng định luật BTKL.

Ví dụ : Trường hợp 1 : giả sử biết m1 (g) ( Fe + FexOy) ; biết b (mol) khí NO sinh ra.

Áp dụng định luật BTKL ta có :

( trong đó : )

II – Một số bài toán minh họa.

1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng).

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9% .

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.

Hướng dẫn: Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4.

2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A. Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M).

Hướng dẫn: Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

* Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe.

( các oxit ) = 2 ( 0,055 = 0,11 mol

( FeO ) =

( ( Fe2O3 ) =

Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m = 2( 0,05 ( 72 + ) = 16,8 gam.

Số mol H2SO4 = 0,1 + (3 ( 0,06) = 0,28 mol. ( thể tích V = 0,56 lít.

3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau). Cho m1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO

Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).

Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết

Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học

Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

Lý thuyết và Phương pháp giải

Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. ∑ne cho = ∑ne nhận

Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

* Nguyên tắc

Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e– và sơ đồ chất oxi hoá nhận e–.

* Một số chú ý

– Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

– Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

– Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

– Khi áp dụng PP bảo toàn electron thường sử dụng kèm các PP bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố).

– Khi cho KL tác dụng với dung dịch HNO 3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni: n = tổng số mol e nhường (hoặc nhận).

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.

Hướng dẫn:

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là?

Hướng dẫn:

3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết

Z + HCl:

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO 3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là?

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Ag+ + 1e → Ag

0,08 0,08 0,08

Zn – 2e → Zn 2+

x 2x

∑m kl = 7,76 + 10,53 = 18,29g

Câu 2. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 3. Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong H 2SO 4 đặc dư thu được khí SO 2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. Xác định M.

Câu 4. Cho 19,2g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3. Tất cả lượng khí NO sinh ra đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO 3. Tính thể tích Oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

Câu 5. Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe 3O 4, (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HNO 3 thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn hợp NO 2 và NO có tỉ khối 90 với hidro là 20,143. Tính a và C M của HNO 3.

Câu 6. Để m g phoi bào sắt (A) ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 30g gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn axit nitric thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng

Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates

Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông

Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học

🌟 Home
🌟 Top