Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Hóa Học
  • Cấy Chỉ Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm? Ai Nên Áp Dụng?
  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Chữa Bệnh Xương Khớp Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Tại Việt Nam
  • Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Là Gì? Hiệu Quả Mà Nó Mang Lại Hiện Nay
  • Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC giới thiệu Chuyên đề: Định luật bảo toàn electron giúp cho các bạn rèn luyện, khắc sâu kiến thức chương Phản ứng oxi hóa – khử và bổ trợ kiến thức cho các bạn đang ôn tập chuẩn bị bước vào kì thi THPT quốc gia.

    Phương pháp này áp dụng cho các bài toán mà các chất tham gia phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá (các phản ứng oxi hoá khử), các bài toán phức tạp xảy ra qua nhiều quá trình, thậm trí nhiều bài không xác định dược chất dư chất hết. Điều đặc biệt lý thú của phương pháp này là không cần viết bất cứ một phương trình phản ứng nào, không cần quan tâm tới các giai đoạn trung gian…..

    a. Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá (HCl, H 2SO 4 loãng …)

    – Chỉ những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học mới tác dụng với ion H

    + giải phóng H 2.

    Hòa tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO 4 thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối, m có giá trị là

    Hòa tan hết 5,1 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H0,25M thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H 2SO 2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan 4

    . Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H

    2SO 4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (đktc). Biết trong dung dịch, các axit phân li

    hoàn toàn thành các ion. Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:

    A. 40,1g B. 41,1g C. 41,2g D. 14,2g . Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với Ohỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần 400 ml dung dịch HCl 2M (

    2 dư nung nóng thu được m gam

    không ). Tính khối lượng m.

    A. 46,4 gam B. 44,6 gam C. 52,8 gam D. 58,2 gam Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H

    2SO 4 loãng tạo 1,792 lít khí ( đktc). Cũng cho m gam Fe tác dụng với HNO 3 loãng thì thấy thoát ra V lít khí (đktc) khí N 2O. Giá trị V là:

    A. Fe B. Cu C. Zn D. Mg Cho 5,1 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H

    2 (đktc). Tính thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là:

    Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với dung dịch axit HNOdạng muối NH

    3 loãng, dung dịch acid HNO 3 đặc nóng cho ra hỗn hợp khí hợp chất của nitơ như NO 4NO 3 trong dung dịch). 2, NO, N 2O, N 2, hoặc NH 3 (tồn tại

    – Kim loại có nhiều số oxy hóa khác nhau khi phản ứng với dung dịch acid HNOdịch acid HNO- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNOPt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó N- Các kim loại tác dụng với ion NOCác kim loại Zn, Al tác dụng với ion NO

    * Lưu ý:

    3 loãng, dung 3 đặc nóng sẽ đạt số oxy hóa cao nhất .

    3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO+5 trong HNO 3 bị khử về các mức oxy hóa thấp hơn trong 3 đặc nguội (trừ những hơn chất khí tương ứng.

    33 trong môi trường kiềm OH giải phóng NH 3. trong môi trường axit H+ xem như tác dụng với HNO 3.

    * Lưu ý:

    * Lưu ý:

    A. Zn B. Cu C. Mg D. Al – Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H- Phần 2: hoà tan hết trong HNO

    . Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

    2. 3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là:

    A. 0,51 mol. B. 0,45 mol. C. 0,55 mol. D.0,4mol. . Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba kim loại bằng dung dịch HNOkhí D (đktc) gồm NOdịch HNO

    3 thu được 1,12 lít hỗn hợp

    2 và NO. Tỉ khối hơi của D so với hiđro bằng 18,2. Tính thể tích tối thiểu dung 3 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng.

    A. 20,18 ml. B. 11,12 ml. C. 21,47 ml. D. 36,7 ml. . Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO

    3 thu được dung dịch A, chất rắn B

    A. 0,65M và 11,794 gam. Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu – Ni ) vào dun dịch HNO

    B. 0,65M và 12,35 gam.

    C. 0,75M và 11,794 gam.

    D. 0,55M và 12.35 gam.

    3 loãng dư. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N 2. Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là:

    A. 74, 89% B. 69.04% C. 27.23% D.25.11% Hòa tan hết 35,4 g hỗn kim loại Ag và Cu trong dung dịch HNO

    3 loãng dư thu được 5,6 lít khí duy nhất không màu hóa nâu trong không khí. Khối lượng Ag trong hỗn hợp.

    Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp A không xác định được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cân bằng phương trình phức tạp. Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO Nhận xét: 3thì Al 0 tạo thành Al+3, nguyên tử Fe và Cu được bảo toàn hóa trị.

    Câu 1. Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO 3) 2 và AgNO 3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ C M của Cu(NO 3) 2 và của AgNO 3 lần lượt là

    C. 0,2M và 0,1M. D. kết quả khác.

    Câu 2. Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    3. Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là

    A. 11,2 lít. B. 21 lít. C. 33 lít. D. 49 lít.

    Câu 4. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R 1, R 2 có hoá trị x, y không đổi (R 1, R 2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.

    Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít N 2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít.

    Câu 5. Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

    A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.

    Câu 6. ( Khối A – TSĐH – 2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

    Câu 7. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO ( là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.

    Câu 8. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2.

    – Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất).

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 9. Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO 3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO 2 và NO có V X = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O 2 bằng 1,3125. Xác định %NO và %NO 2 theo thể tích trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng?

    A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,2 gam.

    C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.

    Câu 10. Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N 2 và NO 2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO 3 trong dung dịch đầu là

    A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Bằng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Nội Dung Và Hình Thức: Quan Hệ Biện Chứng Và Ý Nghĩa
  • Thực Trạng Áp Dụng Phương Pháp Socrate (Truy Vấn) Và Mootcourt (Diễn Án) Trong Đào Tạo Luật Tại Một Số Trường Đại Học Và Giải Pháp Áp Dụng Tại Trường Đại Học Ngoại Thương
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • 1. Cho 2.7g Al tan trong dung dịch HNO3 thì thu đc V lít khí NO2 ( đkc ) .

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

    Tính mFe ?

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

    4/

    Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

    Giải dùm em bằng cả phương pháp cổ điển và phương pháp bảo toàn e ( cái này thì em ko hiểu 1 tí gì , trước h toàn làm cổ điển dài lằng nhằng )

    Bài này thì học sinh lớp 8 cũng làm được mà em.

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

    4/

    Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

    2 bài này thì bảo toàn bảo tích gì, cứ làm pp cổ điển cho mau.

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

    Tính mFe ?

    Chỉ có mỗi bài này là áp dụng bảo toàn e.

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3, H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau pứ thu đc 10.08l NO2 (đktc) và 2,24l SO2(đktc)

    Tính mFe ?

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2. Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3. VO2 = ? (đktc)

    4/Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu (nCu= 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO (đktc) ?….

    Tương tự bài 2:

    nNO= 1/3(2nCu+ 3nFe)

    Quy tắc cơ bản nhất mà em đã học:

    Tổng số electron nhường = Tổng số electron được thu nhận

    Đã quên rồi hay sao chứ hả?

    Không cần biết có mấy phương trình, cứ theo nguyên tắc tổng nhường = tổng nhận, lấy cái trước phản ứng so với cái sau phản ứng em à.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • – Cơ sở của phương pháp: n electron cho = n electron nhận

    – Thường gặp nhất là dạng toán kim loại phản ứng với HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng và phản ứng nhiệt phân, nhiệt nhôm, đốt cháy.

    – Một số công thức cần nhớ: Khi cho chất khử phản ứng với dung dịch HNO 3 hoặc H 2SO 4 đặc, nóng

    Dạng toán bảo toàn electron cơ bản:

    Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO 3 loãng dư thu được V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Lấy V lít NO để điều chế HNO 3. Thể tích khí O 2 đã tham gia vào quá trình trên là:

    Trước và sau toàn bộ quá trình chỉ có Cu và Oxi là có sự thay đổi số oxi hóa, do đó, áp dụng bảo toàn electron cho hai chất này ta được:

    Cho 9,6 gam Mg vào dung dịch chứa 49 gam H 2SO 4 vừa đủ thu được sản phẩm khử X. X là:

    Ví dụ 3: Cho 2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí. Cũng cho 2 gam X tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Số mol của Fe trong X là:

    Số electron cả Cl 2 nhận và H+ nhận để tạo thành 1 H 2 đều là 2 electron

    Bảo toàn electron có sử dụng phương pháp quy đổi

    Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch B chứa 55,2 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl 2 dư thu được 58,75 gam muối. Giá trị của m là:

    Cho m gam X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam H 2. Hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đktc là:

    Phương pháp giải toán: ta chỉ quan tâm đến số oxi hóa của các chất đầu và chất cuối mà không quan tâm đến các quá trình trung gian.

    Trộn 15,2 gam hỗn hợp Fe, Cu với 4,8 gam S thu được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 11,2 lít NO duy nhất (đktc). Số mol Cu trong hỗn hợp ban đầu là:

    Gọi x là số mol Fe, y là số mol Cu. Ta có hệ sau:

    Phương trình khối lượng: 56x + 64y = 15,2

    Bảo toàn electron: 3x + 2y + 6n S = 3n NO

    Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1 bằng axit HNO 3 thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là:

    Trộn đều 6,012 gam hỗn hợp Al, Fe 3O 4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư được V ml (đktc) hỗn hợp hai khí NO và NO 2 có tỉ lệ mol 1:1. Giá trị của V là:

    Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí, nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO 4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO 3 nóng dư, thu được V lít khí NO 2 đktc. Giá trị V là:

    A. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 53,76 lít D. 26,88 lít

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Trong phản ứng oxi hóa khử:

    Số electron nhường = Số electron nhận

    Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

    2. Phạm vi sử dụngM

    + Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    + Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

    Chú ý:

    + Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

    + Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

    + Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

    + Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

    A. 72,91%.

    B. 64%

    C. 66,67%

    D. 69,8%

    Giải:

    Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56a + 27b = 17,88

    Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

    ⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

    Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    A. 63% và 37%.

    B. 36% và 64%

    C. 50% và 50%.

    D. 46% và 54%.

    Giải

    Đặt

    Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

    Các quá trình nhường electron:

    Các quá trình nhận electron:

    Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

    A. 2,24 lít.

    B. 1,12 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 5,6 lít.

    Giải

    Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 64,400 hoặc 61,520.

    B. 65,976 hoặc 61,520.

    C. 73,122 hoặc 64,400.

    D. 65,976 hoặc 75,922.

    Giải

    Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

    232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

    A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

    +Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

    ⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

    Đáp án A.

    Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

    A. NO và Mg

    Giải

    Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

    Quá trình nhường electron:

    Quá trình nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

    Đáp án B.

    Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

    B. S.

    Giải

    Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    Đáp án C.

    Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

    A. Mg.

    B. Fe.

    C. Al.

    D. Cu.

    Giải

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A

    Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

    A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 0,224 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,24 lít.

    D. 6,72 lít.

    Giải

    Tóm tắt theo sơ đồ:

    Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

    Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Đáp án D.

    Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

    A. 7,10.

    B. 1,03.

    C. 8,60.

    D. 2,95.

    Giải:

    Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

    Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

    Ta có các bán phản ứng:

    Đáp án D

    Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

    A. 2,0

    B. 1,5

    C. 3,0

    D. 1,0

    Giải:

    Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

    ⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương pháp bảo toàn electron trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải

    Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Trong phản ứng oxi hóa khử:

    Số electron nhường = Số electron nhận

    Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

    2. Phạm vi sử dụngM

    + Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    + Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

    Chú ý:

    + Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

    + Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

    + Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

    + Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

    A. 72,91%.

    B. 64%

    C. 66,67%

    D. 69,8%

    Giải:

    Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56a + 27b = 17,88

    Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

    ⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

    Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

    ⇒3n Fe phản ứng + 3n Al = 5n KMnO4

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    A. 63% và 37%.

    B. 36% và 64%

    C. 50% và 50%.

    D. 46% và 54%.

    Giải

    Đặt

    Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

    Các quá trình nhường electron:

    Các quá trình nhận electron:

    Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

    A. 2,24 lít.

    B. 1,12 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 5,6 lít.

    Giải

    Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 64,400 hoặc 61,520.

    B. 65,976 hoặc 61,520.

    C. 73,122 hoặc 64,400.

    D. 65,976 hoặc 75,922.

    Giải

    Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

    232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

    A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

    +Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

    ⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

    Đáp án A.

    Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

    A. NO và Mg

    Giải

    Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

    Quá trình nhường electron:

    Quá trình nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

    Đáp án B.

    Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

    B. S.

    Giải

    Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    Đáp án C.

    Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

    A. Mg.

    B. Fe.

    C. Al.

    D. Cu.

    Giải

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A

    Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

    A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 0,224 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,24 lít.

    D. 6,72 lít.

    Giải

    Tóm tắt theo sơ đồ:

    Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

    Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Đáp án D.

    Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

    A. 7,10.

    B. 1,03.

    C. 8,60.

    D. 2,95.

    Giải:

    Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

    Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

    Ta có các bán phản ứng:

    Đáp án D

    Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

    A. 2,0

    B. 1,5

    C. 3,0

    D. 1,0

    Giải:

    Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

    ⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    Đáp án A

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Đốt cháy hỗn hợp gồm l,92g Mg và 4,48g Fe với hỗn hợp khí X gồm O 2 và Cl 2. Sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua ( không còn khí dư). Hòa tan Y bằng 120ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch Z. Cho AgNO 3 (dư) vào Z thu được 56,69g kết tủa. Phần trăm thể tích khí Cl 2 trong hỗn hợp X là.

    A. 51,72%

    B. 76,70%

    C. 53,85%

    D. 56,36%

    Đáp án C

    Bài 2: Cho 61,2g hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,361 NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m g muối khan. Giá trị của m là:

    A. 151,5

    B. 97,5

    C. 108,9

    D. 137,1

    n Cu dư = 0,0375(mol)

    Đáp án D

    Bài 3: Nhiệt phân 50,56g KMnO4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg,Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng dư thu được 1,344 lít SO 2 (đktc).Hỏi % khối lượng Mg trong X là:

    A. 52,17%

    B. 46,15%

    C. 28,15%

    D. 39,13%

    Đáp án D

    Bài 4: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500ml dung dịch Y gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2; sau khi phản ứng xong nhận được 20g chất rắn Z và dung dịch E; cho NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa, nung ngoài không khí nhận được 8,4g hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol của AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 lần lượt là:

    A. 0,24M và 0,5M

    B. 0,12M và 0,36M

    C. 0,12M và 0,3M

    D. 0,24M và 0,6M

    ⇒108x + 64y = 16,08

    Đáp án C

    Bài 5: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe 2O 3, Al 2O 3và ZnO đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, kết thúc phản ứng thu được 49,25g kết tủa. Cho toàn bộ X phản ứng vói lượng dư dung dịch H 2SO 4 đặc nóng, kết thúc phản ứng thu được V lít SO 2 (sản phẩm khử duy nhất,đktc). Giá trị của V là:

    A. 4,48 lít

    B. 3,36 lít

    C. 6,72 lít

    D. 5,6 lít

    ⇒ n e nhận = n e cho

    ⇒ Đáp án D

    Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 30,4 g chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu 2S. và S bằng HNO 3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y thu m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 119,5 g

    B. 112 g

    C. 115,9 g

    D. 110,95 g

    ⇒ 64a + 32b = 30,4

    ⇒ Đáp án D

    Bài 7: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO 4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,15

    B. 0,18.

    C. 0,24

    D. 0,26

    n O2 = 0,11 – 0,1= 0,01

    Ở anot:

    Đáp án A

    Bài 8: Cho 61,2g hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, đun nóng, khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,361 NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và 2,4g kim loại. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 137,1

    B. 151,5

    C. 97,5

    D. 108,9

    Đáp án B

    Bài 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe 2O 3; CuO; MgO; FeO; Fe 3O 4 vào dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thu được 3,36 lít khí SO 2 (đktc). Mặt khác nung nóng 2m gam hỗn hợp X với khí CO dư thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z vào dung dịch Ca(OH)2dư thu được 70 g kết tủa. Cho chất rắn Y vào dung dịch HNO 3 đặc nóng, dư thu được V khí NO 2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là:

    A. 44,8 lít

    B. 22,4 lít

    C. 17,92 lít

    D. 89,6 lít

    n e cho = n e nhận = = 0,14(mol)

    Bài 10: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4 và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H 2 thu được 42g chất rắn. Tính phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp A.

    A. 44,8%

    B. 50%

    C. 32%

    D. 25,6%

    Cu + 3Fe+8/3 → Cu 2+ + 3Fe 2+

    Đáp án A

    • Phương pháp bảo toàn điện tích trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp bảo toàn khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp chọn đại lượng thích hợp trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp đồ thị trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp đường chéo trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp trung bình trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp quy đổi trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp tăng giảm khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • CHUYÊN ĐỀ 4 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

    1. Nội dung định luật bảo toàn electron :

    – Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận.

    2. Nguyên tắc áp dụng :

    – Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol elctron mà các chất oxi hóa nhận.

    ● Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; không cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian.

    3. Các ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là:

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Hướng dẫn giải

    Quá trình oxi hóa: Al 3e  Al3+ + 3e

    Quá trình khử:

    3x x

    8y y

    Đáp án B.

    Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít

    (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối

    của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

    Hướng dẫn giải

    Đặt nFe = nCu = a mol  56a + 64a = 12  a = 0,1 mol.

    Quá trình oxi hóa: Fe  Fe3+ + 3e Cu  Cu2+ + 2e

    0,1  0,3 0,1  0,2

    Quá trình khử: N+5 + 3e  N+2 N+5 + 1e  N+4

    3x  x y  y

    Tổng ne cho bằng tổng ne nhận.

     3x + y = 0,5

    Mặt khác: 30x + 46y = 192(x + y).

     x = 0,125 ; y = 0,125.

    Vhh khí (đktc) = 0,125222,4 = 5,6 lít.

    Đáp án C.

    Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M.

    A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Zn.

    Hướng dẫn giải:

    Số mol của hỗn hợp khí:

    Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Quá trình nhận electron: (2)

    Tổng số mol electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

     n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (MCu = 64).

    Đáp án B.

    Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.

    A. NO2. B. N2. C. N2O. D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải:

    Số mol của hỗn hợp khí B:

    Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Quá trình nhận electron của NO: (2)

    Số mol electron do NO nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    Gọi n là số electron mà X nhận. Ta có: (3)

     n Từ đó suy ra X là NO2.

    Đáp án A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Chuyên đề:

    Phương pháp bảo toàn electron

    Nội dung phương pháp

    Phạm vi áp dụng

    Ưu điểm và phương pháp giải

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    Nội dung

    I. Nội dung phương pháp:

    Tổng số mol electron các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận:

    II. Phạm vi áp dụng:

    Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH – K

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải:

    1. Ưu điểm:

    Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp thi trắc nghiệm).

    Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình hóa học.

    Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải (tt):

    2. Phương pháp giải:

    Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm (không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.

    Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác. (Chú ý tới các đỉnh của tam giác).

    Xác định chính xác các chất khử (cho e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó dựa vào dữ kiện bài toán tìm và rồi áp dụng ĐLBTe.

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    IV. Các dạng bài toán và bài tập minh họa:

    Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian được 6,72g h2 X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,8

    Dạng 1

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ:

    Dạng 1

    Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được h2 rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là:

    A. 0,672 lít B. 0, 896 lít C. 1,12 lít D. 1,344lít

    Dạng 1

    Bài giải

    Sơ đồ phản ứng:

    Dạng 1

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là:

    A. NO2 B. N2O C. N2 D. NH3

    Bài giải

    Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:

    Dạng 2

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)

    Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62

    Dạng 2

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ

    Dạng 2

    Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)

    Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:

    A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72

    Bài giải

    Dạng 2

    Bài giải

    Sơ đồ:

    Dạng 2

    Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84

    Dạng 2

    Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:

    A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5

    Bài giải

    Ta có:

    Dạng 2

    Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

    A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36

    Bài giải

    Vì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2

    Dạng 3

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là:

    A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50

    Bài giải

    Ta có:

    Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g)

    Fe dư

    Quá trình OXH – K

    Dạng 3

    Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:

    A. 64,5 B. 40,8 C. 51,6 D. 55,2

    Bài giải

    Cách 1: Dùng ĐLBTe

    Cách 2: Sử dụng CT:

    Ta có:

    Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

    A. 0,07lít B. 0,08lít C. 0,12lít D. 0,16lít

    Bài giải

    Ta có

    Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+:

    Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụng

    Dạng 3

    Ví dụ 5: Cho 1,78g h2. HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa. Khối lượng HCHO trong h2 là:

    A. 0,45 B. 0,88 C. 0,60 D. 0,90

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1);

    Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử:

    Dạng 4

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc). Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là:

    A. 5,6 B. 8,4 C. 18,0 D. 18,2

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)

    Ta có:

    Dạng 4

    Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là:

    A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M

    Bài giải

    3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    Dạng 4

    Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:

    Ta có:

    Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.

    Dạng 5

    Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit. Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá vị của V là:

    A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8

    Bài giải

    Đáp án A

    Dạng 5

    Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

    A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6

    Bài giải

    Dạng 5

    Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:

    Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:

    1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)

    2. Áp dụng công thức:

    Dạng 6

    Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:

    11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lít

    Bài giải

    Dạng 6

    Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:

    A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15M

    Bài giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Trước hết cần nhấn mạnh, đây không phải là phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa-khử, mặc dù phương pháp thăng bằng electron dùng để cân bằng phản ứng oxi hóa khử cũng dựa trên sự bảo toàn electron.

    Lưu ý khi vận dụng định luật bảo toàn electron

    Khi có nhiều chất oxi hóa, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số electron của các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. Tức là, tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận.

    Khi vận dụng định luật bảo toàn electron, cần lưu ý:

    Trong phản ứng hoặc một hệ phản ứng chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử mà không cần quan tâm đến trạng thái trung gian, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng. Phương pháp này đặc biệt lý thú đối với các bài toán cần phải biện luận nhiều trường hợp có thể xảy ra.

    Nếu có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì số mol electron trao đổi là tổng số mol của tất cả chất nhường hoặc nhận electron

    Các dạng bài tập có thể vận dụng định luật bảo toàn electron

    Đối với phương pháp này chúng ta có thể vận dụng để giải những dạng bài tập sau:

    Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá (HCl, H 2SO 4 loãng …);

    Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng …) tạo một khí hoặc hỗn hợp khí;

    Oxit kim loại (hoặc hỗn hợp oxit kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng …);

    Bài toán nhúng kim loại vào dung dịch muối…

    Vận dụng định luật bảo toàn electron với dạng toán kim loại tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc, nóng

    Dạng 1: Bài toán cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với dung dịch axit HNO 3 loãng, dung dịch axit HNO 3 đặc, nóng cho ra hỗn hợp khí hợp chất của nitơ như NO 2, NO, N 2O, N 2, hoặc NH 3 (tồn tại dạng muối NH 4NO 3 trong dung dịch).

    Khi gặp bài tập dạng này cần lưu ý:

    Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N 2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH 4NO 3).

    Giá trị của m là: A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.

    Giải:

    Ví dụ 2: Hoàn tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO, NO2. Tỉ khối của X so với H 2 là 19.

    Giá trị V là: A. 5,6. B. 2,8. C. 11,2. D. 8,4.

    Giải:

    Dạng 2: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng cho sản phẩm là khí SO 2 (khí mùi sốc), S (kết tủa màu vàng), hoặc khí H 2 S (khí mùi trứng thối).

    Khi gặp bài tập dạng này cần lưu ý:

    Kim loại có nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng sẽ đạt số oxi hóa cao nhất.

    Hầu hết các kim loại phản ứng được với H 2SO 4 đặc nóng (trừ Pt, Au) khi đó S+6 trong H 2SO 4 đặc nóng bị khử về các mức oxi hóa thấp hơn trong những sản phẩm như là khí SO 2, H 2 S hoặc S.

    Mốt số kim loại như Al, Fe, Cr, …thụ động trong H 2SO 4 đặc nguội.

    Sản phẩm gồm:

    Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H 2SO 4 đặc, nóng giải phóng khí SO 2, S, H 2 S thì

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H 2SO 4 đặc nóng thu được 7,616 lít SO 2 (đktc), 0,64 g S và dung dịch X.

    Khối lượng muối trong dung dịch X là: A. 50,3 g. B. 30,5 g. C. 35,0 g. D. 30,05 g.

    Giải:

    Ví dụ 2: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X.

    Dạng 3: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với một dung dịch hỗn hợp các axit như dung dịch hỗn hợp axit HNO 3 loãng, axit HNO 3 đặc nóng, dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng, chúng tôi ra hỗn hợp các khí … Các lưu ý và cách giải giống với dạng 2 và dạng 3.

    Ví dụ 1: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O.

    Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là: A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.

    Giải:

    Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO 3 và H 2SO 4 đậm đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2 và 2,24 lít SO2 (đktc).

    Khối lượng Fe trong hỗn hợp là: A. 5,6 gam. B. 8,4 gam. C. 18 gam. D. 18,2 gam.

    Giải:

    Qua thực tiễn vận dụng phương pháp trên, các thầy cô tổ Hóa học Trường THPT Thành phố Sóc Trăng nhận thấy, với một số dạng bài tập nếu học sinh chỉ áp dụng theo phương pháp thông thường thì mất rất nhiều thời gian làm bài, trình bày dài dòng và khó hiểu. Hơn nữa, để giải nhanh bài tập nhất là bài tập trắc nghiệm định lượng cần đòi hỏi phải tiết kiệm thời gian.

    Do đó, giải nhanh bài tập hóa học có ý nghĩa rất quan trọng. Thứ nhất, học sinh tìm ra phương pháp giải nhanh rất hiệu quả đặc biệt trong dạng bài tập trắc nghiệm khách quan. Thứ hai, đòi hỏi học sinh không những nắm rõ bản chất, kĩ năng tính toán mà còn tìm hướng giải quyết nhanh, ngắn gọn, tiết kiệm thời gian. Thứ ba, trong thời gian ngắn nhất đưa ra kết quả chính xác nhất và đó chính là mục tiêu chung của giáo viên học sinh sẽ tận dụng tốt thời gian kiểm tra, thi cử. Thứ tư, học sinh có cách kiểm tra nhanh kết quả rèn luyện tư duy cho học sinh đích đến, điểm đến.

    Phần quan trọng nhất trong quá trình áp dụng phương pháp sử dụng định luật bảo toàn electron để giải bài toán kim loại tác dụng với axit HNO3, H2SO4 ​đặc nóng chính là giúp học sinh định hướng được dạng bài tập, tìm ra bản chất của vấn đề để rút ngắn thời gian giải bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. ∑ne cho = ∑ne nhận

    Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    * Nguyên tắc

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    * Một số chú ý

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng PP bảo toàn electron thường sử dụng kèm các PP bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố).

    – Khi cho KL tác dụng với dung dịch HNO 3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni: n = tổng số mol e nhường (hoặc nhận).

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.

    Hướng dẫn:

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

    Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là?

    Hướng dẫn:

    3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO 3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là?

    Đáp án:

    Ag+ + 1e → Ag

    0,08 0,08 0,08

    Zn – 2e → Zn 2+

    x 2x

    ∑m kl = 7,76 + 10,53 = 18,29g

    Câu 2. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Câu 3. Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong H 2SO 4 đặc dư thu được khí SO 2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. Xác định M.

    Câu 4. Cho 19,2g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3. Tất cả lượng khí NO sinh ra đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO 3. Tính thể tích Oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

    Câu 5. Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe 3O 4, (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HNO 3 thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn hợp NO 2 và NO có tỉ khối 90 với hidro là 20,143. Tính a và C M của HNO 3.

    Câu 6. Để m g phoi bào sắt (A) ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 30g gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn axit nitric thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố)

    – Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni:

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N 2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N 2 O thu được là:

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít

    (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối

    của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

    Số mol của hỗn hợp khí:

    Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Quá trình nhận electron: (2)

    Tổng số mol electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    Þ n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (M Cu = 64).

    Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO 3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.

    A. NO 2. B. N 2. C. N 2O. D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) mol

    Ta có: 0,1´(6 – a) = 0,8 ® x = -2. Vậy X là H 2 S.

    Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO­­­ 3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

    nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí

    NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

    được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần

    V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là

    Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3

    H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg

    trong X lần lượt là

    Hướng dẫn giải

    Quá trình oxi hóa:

    x 2x y 3y

    Þ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y).

    Quá trình khử:

    0,3 0,1 0,8 0,2

    0,1 0,1 0,2 0,1

    Þ Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol.

    Theo định luật bảo toàn electron:

    Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol.

    trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng?

    A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,2 gam.

    C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.

    đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2.

    – Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Đặt hai kim loại A, B là M.

    – Phần 1: M + nH+ ¾® M n+ + (1)

    Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của H+ nhận;

    Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận.

    Vậy số mol e nhận của H+ bằng số mol e nhận của N+5.

    0,3 ¬ 0,15 mol 0,3 ® 0,1 mol

    – Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H 2 (đktc).

    – Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp axit. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có:

    H+ + 1e = H 2

    0,16 0,16 0,18

    O + 2e ® O 2-

    0,08 0,16 0,08

    = (2,84 – 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam.

    Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít

    nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn

    toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.

    Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít

    N 2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    Hướng dẫn giải

    Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

    TN1: R 1 và R 2 nhường e cho Cu 2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho để thành (NO). Số mol e do R 1 và R 2 nhường ra là

    Ta có: 10x = 0,15 ® x = 0,015

    Þ = 22,4.0,015 = 0,336 lít.

    Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 1,12 lít NO và

    NO 2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol NO và NO 2 lần lượt là 0,01 và 0,04 mol. Ta có các bán phản ứng:

    Như vậy, tổng electron nhận là 0,07 mol.

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al có trong 1,35 gam hỗn hợp kim loại. Ta có các bán phản ứng:

    Cu ® Cu 2+ + 2e Mg ® Mg 2+ + 2e Al ® Al 3+ + 3e

    Þ 2x + 2y + 3z = 0,07.

    Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    = 1,35 + 62(2x + 2y + 3z)

    = 1,35 + 62 ´ 0,07 = 5,69 gam.

    Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H 2 (đktc).

    Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

    1. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

    2. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là:

    3. % m của Fe trong hỗn hợp đầu là:

    4. Kim loại M là:

    1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc).

    2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất

    100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (đktc).

    Hướng dẫn giải

    1. Các phản ứng có thể có:

    2Fe + O 2 2FeO (1)

    Các phản ứng hòa tan có thể có:

    Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe 0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O 20 bị khử thành 2O2 nên phương trình bảo toàn electron là:

    trong đó, là số mol NO thoát ra. Ta dễ dàng rút ra

    V NO = 0,001´22,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml.

    2. Các phản ứng có thể có:

    Fe + 2HCl ¾® FeCl 2 + H 2­ (10)

    2Al + 6HCl ¾® 2AlCl 3 + 3H 2­ (11)

    Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe 0 cuối cùng thành Fe+2, Al 0 thành Al+3, O 20 thành 2O2 và 2H+ thành H 2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

    Để m gam phoi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?

    Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Các quá trình nhận electron:

    +) Từ sắt oxit: O 2 + 4e 2O-2 (2)

    Số electron do O 2 nhận là:

    +) Từ oxit muối Fe 3+: (3)

    Số electron do N nhận là:

    Þ Tổng số electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde
  • Tin tức online tv