Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • 1. Cho 2.7g Al tan trong dung dịch HNO3 thì thu đc V lít khí NO2 ( đkc ) .

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

    Tính mFe ?

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

    4/

    Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

    Giải dùm em bằng cả phương pháp cổ điển và phương pháp bảo toàn e ( cái này thì em ko hiểu 1 tí gì , trước h toàn làm cổ điển dài lằng nhằng )

    Bài này thì học sinh lớp 8 cũng làm được mà em.

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

    4/

    Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

    2 bài này thì bảo toàn bảo tích gì, cứ làm pp cổ điển cho mau.

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

    Tính mFe ?

    Chỉ có mỗi bài này là áp dụng bảo toàn e.

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3, H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau pứ thu đc 10.08l NO2 (đktc) và 2,24l SO2(đktc)

    Tính mFe ?

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2. Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3. VO2 = ? (đktc)

    4/Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu (nCu= 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO (đktc) ?….

    Tương tự bài 2:

    nNO= 1/3(2nCu+ 3nFe)

    Quy tắc cơ bản nhất mà em đã học:

    Tổng số electron nhường = Tổng số electron được thu nhận

    Đã quên rồi hay sao chứ hả?

    Không cần biết có mấy phương trình, cứ theo nguyên tắc tổng nhường = tổng nhận, lấy cái trước phản ứng so với cái sau phản ứng em à.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Trong phản ứng oxi hóa khử:

    Số electron nhường = Số electron nhận

    Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

    2. Phạm vi sử dụngM

    + Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    + Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

    Chú ý:

    + Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

    + Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

    + Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

    + Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

    A. 72,91%.

    B. 64%

    C. 66,67%

    D. 69,8%

    Giải:

    Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56a + 27b = 17,88

    Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

    ⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

    Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    A. 63% và 37%.

    B. 36% và 64%

    C. 50% và 50%.

    D. 46% và 54%.

    Giải

    Đặt

    Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

    Các quá trình nhường electron:

    Các quá trình nhận electron:

    Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

    A. 2,24 lít.

    B. 1,12 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 5,6 lít.

    Giải

    Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 64,400 hoặc 61,520.

    B. 65,976 hoặc 61,520.

    C. 73,122 hoặc 64,400.

    D. 65,976 hoặc 75,922.

    Giải

    Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

    232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

    A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

    +Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

    ⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

    Đáp án A.

    Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

    A. NO và Mg

    Giải

    Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

    Quá trình nhường electron:

    Quá trình nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

    Đáp án B.

    Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

    B. S.

    Giải

    Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    Đáp án C.

    Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

    A. Mg.

    B. Fe.

    C. Al.

    D. Cu.

    Giải

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A

    Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

    A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 0,224 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,24 lít.

    D. 6,72 lít.

    Giải

    Tóm tắt theo sơ đồ:

    Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

    Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Đáp án D.

    Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

    A. 7,10.

    B. 1,03.

    C. 8,60.

    D. 2,95.

    Giải:

    Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

    Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

    Ta có các bán phản ứng:

    Đáp án D

    Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

    A. 2,0

    B. 1,5

    C. 3,0

    D. 1,0

    Giải:

    Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

    ⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải hóa, phương pháp bảo toàn electron

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 641 trong

    158

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    Những tin mới hơn

    • Giải bài tập hóa bằng phương pháp trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Đáp Án Môn Eg41
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022
  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Mol Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    n kim loại (oxit) = n kim loại (hiđroxit)

    + Các bài toán về tính oxi hóa của axit HNO 3 và H 2SO 4: Bảo toàn nguyên tố N, S

    n N(S) trong axit = n N(S) trong muối + n N(S) trong khí

    + Bài toàn CO 2; SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm: Bảo toàn nguyên tố C, S, kim loại

    Khi cho CO 2 hoặc SO 2 vào dung dịch kiềm có thể tạo muối axit, trung hòa hoặc hỗn hợp

    + Khử oxit kim loại: Bảo toàn nguyên tố oxi

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào 0,4 lít dụng dịch X gồm Na 2CO 3 và KHCO 3 thu được 1,008 lít CO 2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm dụng dịch Ba(OH) 2 dư vào dưng dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của Na 2CO 3 và KHCO 3 trong dung dịch X lần lượt là:

    A. 0,1125 và 0,225.

    B. 0,0375 và 0,05.

    C. 0,2625 và 0,1225.

    D. 0,2625 và 0,225.

    Giải:

    + Với bài toán tổng hợp như này, thì ta phải viết các phương trình cụ thể cho dễ quan sát:

    Vì thu được khí CO 2 nên có xảy ra phản ứng (2) ⇒ CO 32- đã phản ứng hết với H+.

    + Vì khi thêm dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch Y thu được kết tủa nên trong Y phải có muối HCO 3

    Như vậy suy ra ngay HCl đã phản ứng hết

    Do đó từ (1) và (2) ta suy ra

    Loại đáp án A và B.

    + Khi thêm dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y thì:

    Bảo toàn nguyên tố C, toàn bộ C trong dung dịch Y chuyển hóa hết về trong kết tủa (vì thêm dung dịch Ba(OH) 2 dư vào): n = n kết tủa = 0,15 mol.

    Bảo toàn nguyên tốC ta được:

    Đáp án D

    Chú ý: Đây là bài toán thuộc dạng cho từ từ H+ vào dung dịch hỗn hợp CO 32- và HCO 3– , cần chú ý phân biệt rõ nhỏ từ từ cái nào trước và thứ tự phản ứng ra làm sao, cụ thể hơn các bạn sẽ được tìm hiểu ở chuyên đề khác

    Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X và dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết và dung dịch H 2SO 4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO 2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H 2SO 4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 5,04.

    B. 6,29.

    C. 6,48.

    D. 6,96

    Giải

    + Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa, đó chính là Al(OH) 3:

    Cho X và NaOH dư, thu được H 2 ⇒ Al dư⇒ oxit sắt là phản ứng hết.

    Vậy X gồm Al 2O 3, Al dư và Fe. Chất không tan Z là Fe.

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Al ta được:

    Vì oxit sắt phản ứng hết, Al dư nên lượng O có trong oxit sắt đã cùng với Al phản ứng đi hết vào trong Al 2O 3

    Do đó tổng số mol Fe là n Fe = 2a + b = 0,09 mol

    Vậy m = m Fe +m O =0,09.56 + 0,12.16 = 6,96 gam.

    Đáp án D

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và FeS 2 trong 63 gam dung dịch HNO 3 thu được 1,568 lít khí NO 2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO 3 ban đầu là:

    A. 42,6%.

    B. 46,6%.

    C. 47,2%.

    D. 46,2%.

    Giải:

    + Bảo toàn nguyên tố Fe: 3a + b = n Fe = 2.0,061 = 0,122

    + Bảo toàn số mol electron trao đổi: a + 15b = 0,07.1 ( FeS 2→Fe 3+ + 2S+6 + 15e)

    ⇒ a = 0,04; b = 0,002.

    + Tiếp tục sử dụng bảo toàn nguyên tố S:

    + Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ nên sau khi phản ứng với dung dịch NaOH ta chỉ thu được 2 muối là Na 2SO 4 và NaNO 3.

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na:

    Đáp án D

    Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HC1 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là

    A. Na.

    B. Li.

    C. Cs.

    D. K.

    Giải:

    ⇒M=39 là K ⇒ Đáp án D

    Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO 3 dư thu được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO 2 ( đktc – ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 2,49 gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO 3 phản ứng là

    A. FeO và 0,74 mol.

    C. FeO và 0,29 mol.

    Giải:

    Vì oxit sắt phản ứng với HNO 3 tạo sản phẩm khử nên đó là FeO hoặc Fe 3O 4 (FeO.Fe 2O 3)

    Đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bật Mí Đến Chị Em Những Điều Cần Biết Về Que Tránh Thai
  • Phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Phương pháp bảo toàn nguyên tố có thể áp dụng cho hầu hết các dạng bài tập, đặc biệt là các dạng bài hỗn hợp nhiều chất, xảy ra nhiều biến đổi phức tạp

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 350 trong

    76

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.6

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Chuyên đề:

    Phương pháp bảo toàn electron

    Nội dung phương pháp

    Phạm vi áp dụng

    Ưu điểm và phương pháp giải

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    Nội dung

    I. Nội dung phương pháp:

    Tổng số mol electron các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận:

    II. Phạm vi áp dụng:

    Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH – K

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải:

    1. Ưu điểm:

    Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp thi trắc nghiệm).

    Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình hóa học.

    Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải (tt):

    2. Phương pháp giải:

    Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm (không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.

    Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác. (Chú ý tới các đỉnh của tam giác).

    Xác định chính xác các chất khử (cho e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó dựa vào dữ kiện bài toán tìm và rồi áp dụng ĐLBTe.

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    IV. Các dạng bài toán và bài tập minh họa:

    Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian được 6,72g h2 X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,8

    Dạng 1

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ:

    Dạng 1

    Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được h2 rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là:

    A. 0,672 lít B. 0, 896 lít C. 1,12 lít D. 1,344lít

    Dạng 1

    Bài giải

    Sơ đồ phản ứng:

    Dạng 1

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là:

    A. NO2 B. N2O C. N2 D. NH3

    Bài giải

    Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:

    Dạng 2

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)

    Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62

    Dạng 2

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ

    Dạng 2

    Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)

    Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:

    A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72

    Bài giải

    Dạng 2

    Bài giải

    Sơ đồ:

    Dạng 2

    Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84

    Dạng 2

    Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:

    A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5

    Bài giải

    Ta có:

    Dạng 2

    Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

    A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36

    Bài giải

    Vì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2

    Dạng 3

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là:

    A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50

    Bài giải

    Ta có:

    Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g)

    Fe dư

    Quá trình OXH – K

    Dạng 3

    Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:

    A. 64,5 B. 40,8 C. 51,6 D. 55,2

    Bài giải

    Cách 1: Dùng ĐLBTe

    Cách 2: Sử dụng CT:

    Ta có:

    Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

    A. 0,07lít B. 0,08lít C. 0,12lít D. 0,16lít

    Bài giải

    Ta có

    Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+:

    Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụng

    Dạng 3

    Ví dụ 5: Cho 1,78g h2. HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa. Khối lượng HCHO trong h2 là:

    A. 0,45 B. 0,88 C. 0,60 D. 0,90

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1);

    Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử:

    Dạng 4

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc). Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là:

    A. 5,6 B. 8,4 C. 18,0 D. 18,2

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)

    Ta có:

    Dạng 4

    Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là:

    A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M

    Bài giải

    3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    Dạng 4

    Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:

    Ta có:

    Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.

    Dạng 5

    Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit. Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá vị của V là:

    A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8

    Bài giải

    Đáp án A

    Dạng 5

    Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

    A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6

    Bài giải

    Dạng 5

    Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:

    Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:

    1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)

    2. Áp dụng công thức:

    Dạng 6

    Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:

    11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lít

    Bài giải

    Dạng 6

    Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:

    A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15M

    Bài giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Lý Do Cấy Chỉ Catgut Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm Được Đánh Giá Cao Hiện Nay
  • Liệu Phương Pháp Cấy Chỉ Có “xóa Sổ” Thoát Vị Đĩa Đệm Như Nhiều Người Vẫn Nghĩ?
  • Lợi Và Hại Của Cấy Chỉ Và Những Điều Cần Biết Về Cấy Chỉ Catgut
  • 6 Điều Cần Thực Hiện Sau Khi Cấy Chỉ Catgut Chữa Thoái Hóa Cột Sống
  • Nhờ Cấy Chỉ Giảm Béo Đông Phương Y Pháp, Chàng Trai Thổi Bay 15Kg
  • THI247.com giới thiệu đến các em học sinh tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố giải bài tập trắc nghiệm Hóa học, rất hữu ích cho các em trong quá trình học tập Hóa học 10 – 11 – 12 và ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

    Khái quát nội dung tài liệu phương pháp bảo toàn nguyên tố giải bài tập trắc nghiệm Hóa học:

    I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

    + Nguyên tắc chung của phương pháp là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”. Điều này có nghĩa là: “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau”.

    + Điểm mấu chốt của phương pháp là phải xác định được đúng các hợp phần có chứa nguyên tố X ở trước và sau phản ứng, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố với X để rút ra mối quan hệ giữa các hợp phần từ đó đưa ra kết luận chính.

    II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

    Dạng 1. Từ nhiều chất ban đầu tạo thành một sản phẩm.

    Từ dữ kiện đề bài → số mol của nguyên tố X trong các chất đầu → tổng số mol trong sản phẩm tạo thành → số mol sản phẩm.

    Dạng 2. Từ một chất ban đầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm.

    Từ dữ kiện đề bài → tổng số mol ban đầu, số mol của các hợp phần đã cho → số mol của chất cần xác định.

    Dạng 3. Từ nhiều chất ban đầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm.

    Trong trường hợp này không cần thiết phải tìm chính xác số mol của từng chất, mà chỉ quan tâm đến hệ thức: ∑nX(đầu) = ∑nX(cuối). Tức là chỉ quan tâm đến tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng. Nếu biết ∑nX(đầu) ⇒ ∑nX(cuối) và ngược lại.

    Với dạng này, đề bài thường yêu cầu thiết lập một hệ thức dưới dạng tổng quát về số mol các chất.

    Dạng 4. Bài toán đốt cháy trong hóa hữu cơ.

    Phương pháp bảo toàn khối lượng nguyên tố với O được sử dụng rất phổ biến trong các bài toán hóa hữu cơ.

    Để áp dụng tốt phương pháp bảo toàn nguyên tố, cần chú ý một số điểm sau:

    + Hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý hệ số) biểu diễn các biến đổi cơ bản của các nguyên tố quan tâm.

    + Đề bài thường cho (hoặc qua dữ kiện bài toán sẽ tính được) số mol của nguyên tố quan tâm, từ đó xác định được lượng (mol, khối lượng) của các chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất
  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Định Luật Bảo Toàn Electron Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Một Số Vấn Đề Về Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Của Các Mặt Đối Lập
  • Bản Đồ Là Gì? Vai Trò, Ý Nghĩa Và Phân Loại, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố cho các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

    A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.

    Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%.

    Câu 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

    Câu 4 : Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

    A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe2O3 và 0,448. C. Fe3O4 và 0,448. D. FeO và 0,224.

    Câu 5: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

    A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.

    Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu

    được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

    A. 0,04 B. 0,075 C. 0,12 D. 0,06

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

    A. 8,96. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48.

    Câu 8: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 4,0 gam. B. 0,8 gam. C. 8,3 gam. D. 2,0 gam.

    Áp dụng phương pháp bảo toàncho khối lượng các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

    Câu1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.

    Câu 2: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

    A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam.

    Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

    A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Mol Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Cực Hay, Có Lời Giải.
  • GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2022

    I. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

    1. Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố:

    – Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn.

    2. Nguyên tắc áp dụng:

    – Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.

    3. Các ví dụ minh họa:

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.

    Hướng dẫn giải

    m O = m oxit → m kl = 5,96 – 4,04 = 1,92 gam

    ({n_O} = frac{{1,92}}{{16}} = 0,12,,mol)

    Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H 2 O như sau:

    0,24 → 0,12 mol

    → ({V_{HCl}} = frac{{0,24}}{2} = 0,12) lít

    Đáp án C.

    Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là

    Hướng dẫn giải

    Gọi M là kim loại đại diện cho ba kim loại trên với hoá trị là n

    M + (frac{n}{2}) O 2 → M 2O n (1)

    Theo phương trình (1) (2) → ({n_{HCl}} = 4.{n_{{O_2}}})

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → ({m_{{O_2}}} = 44,6 – 28,6 = 16) gam

    nO2 = 0,5 mol → n HCl = 4.0,5 = 2 mol

    nCl- = 2 mol

    → m muối = m hhkl + mCl- = 28,6 + 2.35,5 = 99,6 gam.

    Đáp án A.

    Ví dụ 3: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc thu được thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là

    Hướng dẫn giải

    Thực chất phản ứng khử các oxit trên là

    H 2 + O → H 2 O

    0,05 → 0,05 mol

    Đặt số mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 lần lượt là x, y, z. Ta có:

    n O = x + 4y + 3z = 0,05 mol (1)

    → ({n_{Fe}} = frac{{3,04 – 0,05 times 16}}{{56}} = 0,04,,mol)

    → x + 3y + 2z = 0,04 mol (2)

    Nhân hai vế của (2) với 3 rồi trừ (1) ta có:

    x + y = 0,02 mol.

    Mặt khác:

    x → x/2

    y → y/2

    → tổng: ({n_{SO2}} = frac{{x + y}}{2} = frac{{0,2}}{2} = 0,01,,mol)

    Vậy: ({V_{S{O_2}}} = 224,,ml.)

    Đáp án B.

    Ví dụ 4: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H 2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe 3O 4, Al 2O 3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.

    A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam.

    C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam.

    Hướng dẫn giải

    Thực chất phản ứng khử các oxit trên là

    CO + O → CO 2

    Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của nguyên tử Oxi trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy:

    → ({n_O} = frac{{0,32}}{{16}} = 0,02,,mol)

    → (left( {{n_{CO}} + {n_{{H_2}}}} right) = 0,02,,mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    → 16,8 = m + 0,32

    → m = 16,48 gam.

    → ({V_{hh,(CO + {H_2})}} = 0,02 times 22,4 = 0,448) lít

    Đáp án D.

    Ví dụ 5: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H 2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al 2O 3, CuO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là

    Hướng dẫn giải

    ({n_{hh,(CO + {H_2})}} = frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1,,mol)

    Thực chất phản ứng khử các oxit là:

    CO + O → CO 2

    Vậy: ({n_O} = {n_{CO}} + {n_{{H_2}}} = 0,1,,mol)

    m O = 1,6 gam. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: 24 – 1,6 = 22,4 gam

    Đáp án A.

    Ví dụ 6: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

    phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức

    của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO 2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    Hướng dẫn giải

    Khí thu được có (bar M = 40) → gồm 2 khí CO 2 và CO dư

    → (frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{CO}}}} = frac{3}{1} to % {V_{C{O_2}}} = 75% )

    Mặt khác: ({n_{CO,,(p.)}} = {n_{C{O_2}}} = frac{{75}}{{100}} times 0,2 = 0,15) mol n CO dư = 0,05 mol.

    Thực chất phản ứng khử oxit sắt là do

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    (frac{{{n_{Fe}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = frac{x}{y} = frac{{0,1}}{{0,15}} = frac{2}{3}) Fe 2O 3

    Đáp án B.

    Ví dụ 7: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe 2O 3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H ­2 (đktc). Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit.

    Hướng dẫn giải

    Hỗn hợp A (left{ begin{array}{l}

    FeO & :0,01,,mol\

    F{e_2}{O_3} & :0,03,,mol

    end{array} right.) + CO 4,784 gam B (Fe, Fe 2O 3, FeO, Fe 3O 4) tương ứng với số mol là: a, b, c, d (mol).

    Hoà tan B bằng dung dịch HCl dư thu được mol.

    a = 0,028 mol. (1)

    Theo đầu bài: ({n_{F{e_3}{O_4}}} = frac{1}{3}left( {{n_{FeO}} + {n_{F{e_2}{O_3}}}} right) to d = frac{1}{3}left( {b + c} right)) (2)

    Tổng m B là: (56.a + 160.b + 72.c + 232.d) = 4,78 gam. (3)

    Số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp A bằng số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp B. Ta có:

    n Fe (A) = 0,01 + 0,03.2 = 0,07 mol

    n Fe (B) = a + 2b + c + 3d

    a + 2b + c + 3d = 0,07 (4)

    Từ (1, 2, 3, 4) b = 0,006 mol

    c = 0,012 mol

    d = 0,006 mol Đáp án A.

    Hướng dẫn giải

    m O (trong oxit) = m oxit – m kloại = 24 – 17,6 = 6,4 gam.

    ({n_{{H_2}O}} = frac{{6,4}}{{16}} = 0,4) mol.

    ({m_{{H_2}O}} = 0,4 times 18 = 7,2) gam

    Đáp án C.

    Hướng dẫn giải

    n mol

    ({n_{Fe,,left( {trong,FeS{O_4}} right)}} = {n_{SO_4^{2 – }}} = 0,3) mol

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe:

    ({n_{Fe,,left( {,F{e_3}{O_4}} right)}} = {n_{Fe,,left( {FeS{O_4}} right)}})

    ({m_{F{e_3}{O_4}}} = 23,2) gam

    Đáp án A.

    Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH­ 4, C 3H 6 và C 4H 10 thu được 4,4 gam CO 2 và 2,52 gam H 2 O. m có giá trị là:

    Hướng dẫn giải

    ({m_X} = {m_C} + {m_H}, = ,frac{{4,4}}{{44}},.,12, + ,frac{{2,52}}{{18}},.2, = ,1,2, + ,0,28, = ,1,48,(g))

    Đáp án A.

    2. Các ví dụ minh họa:

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng Fe dư là 1,46gam, do đó khối lượng Fe và Fe 3O 4 đã phản ứng là 17,04 gam. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II).

    Sơ đồ phản ứng:

    mol: 2n+0,1 n 0,1 0,5(2n+0,1)

    Đặt số mol của Fe(NO 3) 2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO 3 là 2n+ 0,1. Số mol H 2O bằng một nửa số mol của HNO 3.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,04 + 63(2n + 0,1) = 180n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)

    giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO 3 ] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M

    3. Bài tập áp dụng :

    Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

    Câu 59: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    Câu 60: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    Câu 61: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe xO y bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H 2SO 4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO 2 (đktc) duy nhất thoát ra. Tính trị số b, a và xác định công thức của Fe xO y:

    A. b: 3,48 gam; a: 9 gam; FeO. B. b: 9 gam; a: 3,48 gam; Fe 3O 4.

    C. b: 8 gam; a: 3,84 gam; FeO. D. b: 3,94 gam; a: 8 gam; Fe 3O 4.

    Câu 62: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 và Fe dư. Hoà tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO 3, thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc) tính m và C M­ của dung dịch HNO 3.

    A. 10,08 gam và 1,6M. B. 10,08 gam và 2M.

    C. 10,08 gam và 3,2M. D. 5,04 gam và 2M.

    Câu 64: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H 2 (đktc). Kim loại M là

    Câu 65: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và 9,75 gam FeCl 3. Giá trị của m là

    Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp đến!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Và Tăng ,giảm Kl

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phương pháp

    bảo toàn khối lượng,

    tăng giảm khối lượng

    Nội dung

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Hệ quả và áp dụng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Các dạng bài tập áp dụng

    C. Nhận xét

    Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

    “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

    Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.

    Xét phản ứng: A + B  C + D

    Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

    Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm

    Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)

    Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)

    Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lại

    Bài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5

    Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6

    Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9

    Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải (tt)

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)

    Phương pháp giải:

    Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

    Bản chất là các phản ứng:

    CO +  H2O

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11

    Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Nguyên tắc của phương pháp:

    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

    Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2

    Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11g

    Khi biết số mol khí CO2  m.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONa

    Với 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:

    M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gam

    Khi biết số mol khí NaOH  m.

    Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng

    Dạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13

    Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)

    Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2O

    Sơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)

    Bản chất của phản ứng:

    CO +  H2O

     n

     mrắn = moxit – 16n[O]

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 15

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 16

    Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17

    Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18

    Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19

    Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới

    Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)

    Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22

    Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24

    Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25

    Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27

    Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Hóa: Tăng Giảm Khối Lượng
  • Dạng Bài Toán Tăng Giảm Khối Lượng
  • Pp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng: Nội Dung Và Các Dạng Bài Tập
  • Phuong Phap Bao Toan Va Tang Giam Khoi Luong
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100