Top #10 ❤️ Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ

Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý

Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?

Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố cho các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.

Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%.

Câu 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

Câu 4 : Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe2O3 và 0,448. C. Fe3O4 và 0,448. D. FeO và 0,224.

Câu 5: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu

được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

A. 0,04 B. 0,075 C. 0,12 D. 0,06

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

A. 8,96. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48.

Câu 8: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 4,0 gam. B. 0,8 gam. C. 8,3 gam. D. 2,0 gam.

Áp dụng phương pháp bảo toàncho khối lượng các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

Câu1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.

Câu 2: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam.

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54

Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột

Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp

Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ

Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022

Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN LƯỢNG NGUYÊN TỐ

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

I) KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1) Định luật bảo toàn nguyên tố :

” Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trước phản ứng và sau phản ứng luôn bằng nhau”

– Phạm vi áp dụng:

Thường dùng cho các bài toán hỗn hợp phức tạp, chẳng hạn : các bài toán có phản ứng giữa các hỗn hợp muối, axit, bazơ … hoặc bài toán có nhiều biến đổi rất phức tạp.

Ví dụ 1 : hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ:

yR(OH)x + xHyG RyGx + xyH2O

Theo ptpư ta có :

(sản phẩm)

Vì vậy khi biết được số mol của nhóm OH thì tìm được số mol H trong axit , số mol H2O và ngược lại.

Ví dụ 2: phản ứng nhiệt nhôm giữa a(mol) Al và b(mol) Fe2O3 theo sơ đồ :

Al + Fe2O3

Vì ( nFe ( trước pư ) = ( nFe ( sau pư ) nên ( ta luôn có : 2x + z + 3t + n = 2b

Vì ( nAl ( trước pư ) = ( nAl ( sau pư ) nên ( ta luôn có : y + 2n’ = a

Ví dụ 3 : Điều chế H2SO4 từ a (gam) FeS2 ta dễ dàng thấy :

(

2) Phương pháp quy đổi:

Nguyên tắc : quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất hoặc một hỗn hợp có số lượng chất ít hơn.

Ví dụ : Hỗn hợp Na2SO4 và K2SO4 tỷ lệ mol 1 :1 ( KNaSO4

Hỗn hợp FeO và Fe2O3 đồng mol ( Fe3O4 ( đúng cả 2 chiều )

3) Kết hợp giữa bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng.

Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây :

Thường gặp 2 trường hợp sau đây:

* Trường hợp 1: Fe hoặc NO2 ( …)

( =( bđ )

( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

* Trường hợp 2 : Fe

( = ( bđ )

( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

v.v. (còn nhiều trường hợp khác)

Nhận xét: Nếu biết khối lượng của các khí sản phẩm và hỗn hợp A ( hoặc muối Fe) thì có thể áp dụng định luật BTKL.

Ví dụ : Trường hợp 1 : giả sử biết m1 (g) ( Fe + FexOy) ; biết b (mol) khí NO sinh ra.

Áp dụng định luật BTKL ta có :

( trong đó : )

II – Một số bài toán minh họa.

1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng).

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9% .

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.

Hướng dẫn: Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4.

2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A. Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M).

Hướng dẫn: Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

* Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe.

( các oxit ) = 2 ( 0,055 = 0,11 mol

( FeO ) =

( ( Fe2O3 ) =

Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m = 2( 0,05 ( 72 + ) = 16,8 gam.

Số mol H2SO4 = 0,1 + (3 ( 0,06) = 0,28 mol. ( thể tích V = 0,56 lít.

3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau). Cho m1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO

Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).

Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm

Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ

Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc

Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Bật Mí Đến Chị Em Những Điều Cần Biết Về Que Tránh Thai

Phương Pháp Chuyên Gia – Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Tiết Kiệm Chi Phí?

X$left{

begin{array}{l} Fe\Fe_2O_3 end{array}

right.overset{HCl}{rightarrow}left{ begin{array}{l} FeCl_2\FeCl_3

end{array} right.overset{NaOH}{rightarrow} left{ begin{array}{l}

Fe(OH)_2\Fe(OH)_3 end{array} right.rightarrow Fe_2O_3$

Normal

0

false

false

false

EN-US

X-NONE

X-NONE

Theo BTNT với $Fe$: $n_{Fe_2O_3}$(Y) = $frac{n_{Fe}}{2}$ + $n_{Fe_2O_3}$(X) = $frac{0,2}{2}$ + $0,1 = 0,2$ mol  

$⇒$ $m$ = $0,2.160 = 32$  $⇒$  Đáp án $C$

Ví dụ $2$ : Đốt cháy $9,8$ gam bột $Fe$ trong không khí thu được hỗn hợp rắn $X$ gồm $FeO, Fe_3O_4$ và $Fe_2O_3$. Để hoà tan $X$ cần dùng vừa hết $500$ ml dung dịch $HNO_3$ $1,6M$, thu được $V$ lít khí $NO$ (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của $V$ là

A. $6,16$. B. $10,08$. C. $11,76$. D. $14,0$.

Giải:

Sơ đồ phản ứng :

$Feoverset{O_2}{rightarrow} X overset{HNO_3}{rightarrow} Fe(NO_3)_3 + NO$

Theo BTNT với $Fe$ : $n_{Fe(NO_3)_3}$ = $n_{Fe}$ = $0,175$ mol

Theo BTNT với $N$ : $n_{NO}$ = $n_{HNO_3}$ – $3n_{Fe(NO_3)_3}$ = $0,5.1,6 – 3.0,175 = 0,275$ mol

$⇒$ $V$ = $0,275. 22,4 = 6,16$  $⇒$  Đáp án $A$

Ví dụ $3$ : Lấy $a$ mol $NaOH$ hấp thụ hoàn toàn $2,64$ gam khí $CO_2$,thu được đúng $200$ ml dung dịch $X$. Trong dung dịch $X$ không còn $NaOH$ và nồng độ của ion $CO_3^{2-}$ là $0,2M$. $a$ có giá trị là :

A. $0,06$. B. $0,08$. C. $0,10$. D. $0,12$.

Giải:

Sơ đồ phản ứng:

$CO_2  + NaOH  → Na_2CO_3  + NaHCO_3$

Theo BTNT với $C$ :  $n_NaHCO_3$ = $n_{CO_2} – n_{Na_2CO_3}$ = $2,64/44 – 0,2.0,2 = 0,02$ mol

Theo BTNT với $Na$: $a$ = $2n_{Na_2CO_3} + n_{NaHCO_3}$ = $2. 0,04 + 0,02 = 0,1$  $⇒$ Đáp án $C$

Ví dụ $4$:  Đốt cháy hoàn toàn $m$ gam một amin  đơn chức $X$ bằng lượng không khí vừa  đủ thu được $1,76$ gam $CO_2$; $1,26$ gam $H_2O$ và $V$ lít $N_2$(đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm $N_2$ và $O_2$

trong đó oxi chiếm $20$% về thể tích. Công thức phân tử của $X$ và thể tích $V$ lần lượt là

A. $X$ là $C_2H_5NH_2$; V = $6,72$ 1ít. B. $X$ là $C_3H_7NH_2$; $V$ = $6,944$ 1ít.

C. $X$ là $C_3H_7NH_2$; $V$ = $6,72$ 1ít. D. $X$ là $C_2H_5NH_2$; $V$ = $6,944$ 1ít.

Giải:

$n_{CO_2}$ = $0,04$ mol;

$n_{H_2O}$ = $0,07$ mol

Nhận thấy:  $frac{n_H}{n_C}$ = $frac{7}{2}$

$⇒$ $X$ là $C_2H_5NH_2$

Sơ đồ cháy: $2C_2H_5NH_2+ O_2 → 4CO_2  + 7H_2O + N_2$

Theo ĐLBT nguyên tốvới $N$: $n_{N_2}$(từ phản ứng đốt cháy) =$frac{n_X}{2}$ =$frac{0,02}{2}$ = 0,01 mol

Theo ĐLBT nguyên tố với $O$ :

$⇒$ $n_{N_2}$(từ không khí) = $4n_{O_2}$ = $4. 0,075 = 0,3$ mol

$⇒$   $∑n_{N_2}$(thu được) = $n_{N_2}$(từ phản ứng đốt cháy) + $n_{N_2}$(từ không khí)= $0,01 + 0,3 = 0,31$ mol

$⇒$ $V$ = $22,4.0,31 = 6,944$ lít  $⇒$  Đáp án $D$

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu $1$ : Hỗn hợp chất rắn $X$ gồm $0,1$ mol $Fe_2O_3$ và $0,1$ mol $Fe_3O_4$. Hoà tan hoàn toàn $X$ bằng dung dịch $HCl$ dư, thu  được dung dịch $Y$. Cho $NaOH$ dư vào $Y$, thu được kết tủa $Z$. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có

khối lượng là

A. $32,0$ gam.                 B. $16,0$ gam.                 C. $39,2$ gam.             D. $40,0$ gam.

Câu $2$ : Cho $4,48$ lít khí $CO$ (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng $8$ gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng $20$. Công

thức của oxit sắt và phần trăm thểtích của khí $CO_2$ trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là:

A. $FeO$; $75$%.           B. $Fe_2O_3$; $75$%.   C. $Fe_2O_3$; $65$%.  D. $Fe_3O_4$ ; $75$%.

Câu $3$ : Hỗn hợp $A$ gồm etan, etilen, axetilen và butađien-$1,3$.  Đốt cháy hết $m$ gam hỗn hợp $A$. Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được $100$ gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm $39,8$ gam. Trị số của $m$ là

A. $13,8$ gam.                B. $37,4$ gam.                   C. $58,75$ gam.              D. $60,2$ gam.

Câu $4$ : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm $0,12$ mol $FeS_2$ và $a$ mol $Cu_2S$ vào axit $HNO_3$ (vừa  đủ),thu được dung dịch $X$ (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất $NO$. Giá trị của $m$ là

A. $0,06$.                         B. $0,04$.                             C. $0,12$.                         D. $0,075$.

Câu $5$ : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm $20$% thể tích),thu  được $7,84$ lít khí $CO_2$ (ở  đktc) và $9,9$ gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên

trên là

A. $70,0$ lít                      B. $78,4$ lít.                          C. $84,0$ lít.                    D. $56,0$ lít.

Câu $6$ : Dẫn $V$ lít (ở  đktc) hỗn hợp $X$ gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu  được khí $Y$. Dẫn $Y$ vào lượng dư $AgNO_3$(hoặc $Ag_2O$) trong dung dịch $NH_3$ thu được $12$ gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với $16$ gam brom và còn lại khí $Z$. Đốt

cháy hoàn toàn khí $Z$ thu được $2,24$ lít khí $CO_2$(ở đktc) và $4,5$ gam nước. Giá trị của $V$ bằng

A. $5,6$.                           B. $13,44$.                            C. $11,2$.                         D. $8,96$.

Câu $7$ : Hoà tan hoàn toàn $0,3$ mol hỗn hợp gồm $Al$ và $Al_4C_3$ vào dung dịch $KOH$ (dư), thu được $x$ mol hỗn hợp khí và dung dịch $X$. Sục khí $CO_2$(dư) vào dung dịch $X$, lượng kết tủa thu được là

$46,8$ gam. Giá trị của $x$ là

A. $0,55$.                         B. $0,60$.                               C. $0,40$.                        D. $0,45$. 

Câu $8$ : Hoà tan hoàn toàn $m$ gam oxit $Fe_xO_y$ bằng dung dịch $H_2SO_4$  đặc nóng vừa đủ, có chứa $0,075$ mol $H_2SO_4$, thu được $z$ gam muối và thoát ra $168$ ml khí $SO_2$ (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Oxit $Fe_xO_y$ là

A. $FeO$.                         B. $Fe_2O_3$                       C. $Fe_3O_4$               D. $FeO$ hoặc $Fe_3O_4$

Câu $9$ : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm $0,27$ gam bột nhôm và $2,04$ gam bột $Al_2O_3$ trong dung dịch $NaOH$ dư thu được dung dịch $X$. Cho $CO_2$ dư tác dụng với dung dịch $X$ thu được kết tủa $Y$, nung $Y$ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn $Z$. Biết hiệu suất các phản ứng

đều đạt $100$%. Khối lượng của $Z$ là

A. $2,04$ gam                  B. $2,31$ gam.                    C. $3,06$ gam               D. $2,55$ gam.

Câu $10$ :  Đun nóng $7,6$ gam hỗn hợp $A$ gồm $C_2H_2$, $C_2H_4$ và $H_2$ trong bình kín với xúc tác $Ni$ thu được hỗn hợp khí $B$.  Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $B$, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua

bình $1$ đựng $H_2SO_4$  đặc, bình $2$ đựng $Ca(OH)_2$ dư thấy khối lượng bình $1$ tăng $14,4$ gam. Khối lượng tăng lên ở bình $2$ là

A. $6,0$ gam                    B. $9,6$ gam.                       C. $35,2$ gam.              D. $22,0$ gam.

Câu $11$ :  Đốt cháy hoàn toàn $m$ gam hỗn hợp hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng dùng vừa đủ $V$ lít khí $O_2$(đktc), thu được $10,08$ lít $CO_2$(đktc) và $12,6$ gam $H_2O$. Giá trị của $V$ là

A. $17,92$ lít.                    B. $4,48$ lít.                         C. $15,12$ lít.                  D. $25,76$ lít.

Câu $12$ :  Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon $X$ thu được $2,24$ lít $CO_2$(đktc) và $2,7$ gam $H_2O$. Thể tích $O_2$ đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là

A. $2,80$ lít                       B. $3,92$ lít.                             C. $4,48$ lít.                 D. $5,60$ lít.

Câu $13$ : Dung dịch $X$ gồm $Na_2CO_3$, $K_2CO_3$, $NaHCO_3$. Chia $X$ thành hai phần bằng nhau :

– Phần $1$ : tác dụng với nước vôi trong dư được $20$ gam kết tủa.

– Phần $2$: tác dụng với dung dịch $HCl$ dư được $V$ lít khí $CO_2$(đktc). Giá trị của $V$ là:

A. $2,24$.                           B. $4,48$.                                C. $6,72$.                     D. $3,36$.

Câu $14$ : Chia hỗn hợp gồm : $C_3H_6, C_2H_4, C_2H_2$ thành $2$ phần bằng nhau:

– Đốt cháy phần $1$ thu được $2,24$ lít khí $CO_2$(đktc).

– Hiđro hoá phần $2$ rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích $CO_2$(đktc) thu được là:

A. $2,24$ lít.                      B. $1,12$ lít.                             C. $3,36$ lít.                 D. $4,48$ lít.

Đáp án : $1D    2B     3A      4A      5A      6C      7B       8C        9D         10D            11C      12B        13B          14A$

Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron

Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I

13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học

5 Lý Do Cấy Chỉ Catgut Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm Được Đánh Giá Cao Hiện Nay

Liệu Phương Pháp Cấy Chỉ Có “xóa Sổ” Thoát Vị Đĩa Đệm Như Nhiều Người Vẫn Nghĩ?

Lợi Và Hại Của Cấy Chỉ Và Những Điều Cần Biết Về Cấy Chỉ Catgut

6 Điều Cần Thực Hiện Sau Khi Cấy Chỉ Catgut Chữa Thoái Hóa Cột Sống

Nhờ Cấy Chỉ Giảm Béo Đông Phương Y Pháp, Chàng Trai Thổi Bay 15Kg

THI247.com giới thiệu đến các em học sinh tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố giải bài tập trắc nghiệm Hóa học, rất hữu ích cho các em trong quá trình học tập Hóa học 10 – 11 – 12 và ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Khái quát nội dung tài liệu phương pháp bảo toàn nguyên tố giải bài tập trắc nghiệm Hóa học:

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

+ Nguyên tắc chung của phương pháp là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”. Điều này có nghĩa là: “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau”.

+ Điểm mấu chốt của phương pháp là phải xác định được đúng các hợp phần có chứa nguyên tố X ở trước và sau phản ứng, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố với X để rút ra mối quan hệ giữa các hợp phần từ đó đưa ra kết luận chính.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

Dạng 1. Từ nhiều chất ban đầu tạo thành một sản phẩm.

Từ dữ kiện đề bài → số mol của nguyên tố X trong các chất đầu → tổng số mol trong sản phẩm tạo thành → số mol sản phẩm.

Dạng 2. Từ một chất ban đầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm.

Từ dữ kiện đề bài → tổng số mol ban đầu, số mol của các hợp phần đã cho → số mol của chất cần xác định.

Dạng 3. Từ nhiều chất ban đầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm.

Trong trường hợp này không cần thiết phải tìm chính xác số mol của từng chất, mà chỉ quan tâm đến hệ thức: ∑nX(đầu) = ∑nX(cuối). Tức là chỉ quan tâm đến tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng. Nếu biết ∑nX(đầu) ⇒ ∑nX(cuối) và ngược lại.

Với dạng này, đề bài thường yêu cầu thiết lập một hệ thức dưới dạng tổng quát về số mol các chất.

Dạng 4. Bài toán đốt cháy trong hóa hữu cơ.

Phương pháp bảo toàn khối lượng nguyên tố với O được sử dụng rất phổ biến trong các bài toán hóa hữu cơ.

Để áp dụng tốt phương pháp bảo toàn nguyên tố, cần chú ý một số điểm sau:

+ Hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý hệ số) biểu diễn các biến đổi cơ bản của các nguyên tố quan tâm.

+ Đề bài thường cho (hoặc qua dữ kiện bài toán sẽ tính được) số mol của nguyên tố quan tâm, từ đó xác định được lượng (mol, khối lượng) của các chất.

Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất

Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron

Định Luật Bảo Toàn Electron Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

Một Số Vấn Đề Về Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Của Các Mặt Đối Lập

Bản Đồ Là Gì? Vai Trò, Ý Nghĩa Và Phân Loại, Tỉ Lệ Bản Đồ

🌟 Home
🌟 Top