Top #10 ❤️ Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Về Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Công Thức Tính Bình Quân Gia Quyền Trong Kế Toán

Tính Nguyên Tắc Xác Định Tỉ Giá Ngân Hàng Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tư Tưởng Biện Chứng Của Hegel Và Sự Kế Thừa Của Triết Học Marx

Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác

Tìm Hiểu Thực Chất Và Ý Nghĩa Của Tư Tưởng Triết Học Hồ Chí Minh

Thân!

Do đó tôi phải trình bày từ lý thuyết như sau:

1. Phương pháp bình quân gia quyền

Là phương pháp xác định giá trị bình quân của một dãy số trong đó có sự tham gia của các quyền số được lựa chọn (các quyền số là các đại lượng có quan hệ với các giá trịcủa dãy số)

2.Chi phí máy thi công (M) :

Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị (kể cả máy chính, máy phụ và máy công cụ) cần thiết trực tiếp tham gia để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.

Chi phí máy thi công bao gồm : chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy

Tổng chi phí máy thi công (M) cho một ca được xác định theo công thức:

M = Qi x Mi (1+Kmtc )

Với:

Qi – Khối lượng công tác thứ i

Mi – Chi phí máy thi công của tác thứ i

Kmtc – Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (nếu có)

Sở dĩ phải đưa hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công là do:

+Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địa hình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình,…) thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

+Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giảm công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.

Kmtc được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá ca máy thi công xây dựng của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu này

Việc tính toán Kmtc thông thường hiện nay trong công tác lập dự toán thường xác định theo kinh nghiệm là chính (mặc dù đã có văn bản hướng dẫn thực hiện)

Nếu bạn cần tìm hiểu thì có thể tham khảo phương pháp tính trong hai thông tư số 05/2007/TT-BXD ; 07/2007/TT-BXD đặc biệt là công văn 1599/BXD-VP vừa mới ban hành tháng 7 năm 2007

Các VB trên bạn tải từ:http://www.savefile.com/files/1073778

Số bình quân đôi khi còn gọi là số trung bình. Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thểgồm nhiều đơn vị cùng loại, theo một tiêu thức nào đó. Số bình quân được sử dụng phổ biến trong thống kê để nêu lên đặc điểm chung nhất, phổ biến nhất của hiện tượng kinh tế – xã hội nói chung và môi trường nói riêng, trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Ví dụ, nhiệt độ không khí bình quân các tháng mùa hè tại một trạm đo nào đó là mức nhiệt độ phổ biến nhất đại diện cho các mức nhiệt độ đo được tại các thời điểm khác nhau của trạm đo ấy vào thời gian các tháng mùa hè.

Số bình quân còn được dùng để so sánh đặc điểm của những hiện tượng không có cùng một qui mô, hay làm căn cứ để đánh giá trình độ đồng đều của các đơn vị tổng thể. Ví dụ số bình quân của một đơn vị qui mô lớn có thể so sánh với số bình quân của một đơn vị có qui mô nhỏ hơn.

Có nhiều loại số bình quân khác nhau. Trong thống kê môi trường người ta thường dùng các loại số bình quân số học, số bình quân điều hoà, số bình quân hình học, mốt và số trung vị.

Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia bình quân hoá với số bình quân chung được chia thành số bình quân giản đơn và số bình quân gia quyền.

Ngành kỹ thuật gọi đó là phương pháp bình phương bé nhất và đã đề cập trong diễn đàn rồi.

Còn đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên biến thiên liên tục là giá trị trung bình (Kỳ vọng), Phương sai hoặc độ lệch bình phương trung bình, Hệ số biến đổi. Các hàm này đã được xây dựng sẵn trong Excel rồi.

Theo tôi, Bài toán này đơn giản bạn chỉ cần tính Bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy mà thôi!

Phương pháp bình quân gia quyền là một phương pháp tính toán thông thường trong cuộc sống hàng ngày. Về mặt toán học thì là một phương pháp tính toán trong môn thống kê toán. Để đơn giản và dễ hiểu thì ta có thể hiểu đó là cách tìm giá trị trung bìnhcủa một số đại lượng theo một số yếu tố, các thành phần tham gia vào quá trình tính toán đó gọi là các quyền số . Ứng dụng mà hầu hết mọi người đều biết đó là dùng để chia tiền lương sản phẩm, tiền thưởng theo hệ số lương, ngày công, hệ số a/b/c,…Nếu ta dùng cả 3 yếu tố trên để chia tiền thì nhân cả 3 yếu tố với nhau thành quyền số của 1 người, sau đó SUM cả của n người thì được tổng giá trị quyền số, tiếp đó chia tổng số tiền cho tổng quyền số được số bình quân gia quyền. Dùng số BQg/q này nhân với quyền số(tổng hệ số) của mỗi người thì có số tiền của từng người. Đơn giản vậy nhưng cũng cần chú ý trong khi tính quyền số như thế nào khi chia thì cũng phải nhân lại đúng số đó. Đã có trường hợp tính quyền số có 4 yếu tố nhưng khi nhân lại dùng chỉ có 3 yếu tố nên kết quả cảm thấy mơ hồ gần đúng. Đây là trường hợp xảy ra khi tính máy tính tay năm 1987 ở đơn vị tôi do đ/c phó phòng chuyên tu cắt bớt công thức của tôi, thông cảm thôi vì chỉ cần tính tắt con tính tam suất anh ấy cũng không hiểu nhưng khi phát biểu thì hoành tá tràng lắm.

Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tham Luan_Sử Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Giảng Dạy Bài 36, Địa Lí 10

Bàn Tay Nặn Bột Bài Hoa Và Quả Có Đặc Điểm Gì?

Một Số Bài Soạn Theo Pp

Bài Soạn Khoa Học Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột

Phương Pháp Fifo, Lifo Và Bình Quân Gia Quyền

Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án

5 Phương Pháp Giáo Dục Trẻ Mầm Non Nổi Tiếng Trên Thế Giới

Chế Độ Ăn Keto Là Gì? Phương Pháp Giảm Cân Keto Có Tốt Không?

Phương Pháp Giáo Dục Sớm Montessori – Trường Mầm Non American Montessori School Amss

6 Phương Pháp Giáo Dục Sớm Nổi Tiếng Trên Thế Giới – Trường Mầm Non American Montessori School Amss

1. Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

2. Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

3. Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20×8.

– Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho 1.010đ/kg.

– Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ:

+ Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg

+ Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg

– Vật liệu chính (A) xuất dùng cho sản xuất trong kỳ:

+ Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg

+ Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg

1. FiFo: First in first out (Nhập trước xuất trước)

Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho trước, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau.

Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

Ngày 3:

– 1.000kg x 1.010đ = 1.010.000đ

– 3.200kg x 1.020đ = 3.264.000đ

Tổng cộng: 4.274.000đ

Ngày 18:

– 800kg x 1.020đ = 816.000đ

– 3.700kg x 1.030đ = 3.811.000đ

Tổng cộng: 4.627.000đ

2. LiFo: Last in frist out (Nhập sau xuất trước)

Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho sau, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập, phương pháp này ngược với phương pháp trên.

Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

Ngày 3:

– 4.000kg x 1.020đ = 4.080.000đ

– 200kg x 1.010đ = 202.000đ

Tổng cộng: 4.282.000đ

Ngày 18:

– 4.500kg x 1.030đ = 4.635.000đ

Vật liệu chính tồn kho cuối kỳ:

– 800kg x 1.010đ = 808.000đ

– 200kg x 1.030đ = 515.000đ

Tổng cộng: 1.315.000đ

3. Bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này thì cuối kỳ tính đơn giá thực tế bình quân của vật liệu nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ, rồi sau đó suy ra giá thực tế của vật liệu xuất theo công thức sau:

Đơn giá thực tế bình quân gia quyền vật liệu tồn và nhập trong kỳ = (Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ) : (Số lượng vậy liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ)

Đơn giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ = Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ x Đơn giá thực tế bình quân gia quyền.

4. Thực tế đích danh:

Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp bảo quản vật liệu theo từng lô nhập riêng biệt, khi xuất ra sử dụng lô nào thì tính giá của lô đó khi nhập.

Lấy lại ví dụ trên, giả sử ngày 3, doanh nghiệp xuất 4.200kg vật liệu chính (A) ra sử dụng trong đó 500kg của tồn kho đầu kỳ, số còn lại của lần nhập ngày 1, giá thực tế vật liệu chính (A) xuất ra ngày 3 được tính như sau:

– 500kg x 1.010đ = 505.000đ

– 3.700kg x 1.020đ = 3.774.000đ

Tổng cộng: 4.279.000đ

Phương Pháp Tập Và Lịch Tập Của Các Mr Olympia

Phương Pháp Sử Dụng Fibonacci Retracement

Fibonacci Là Gì? Phân Tích Kỹ Thuật Với Fibonacci

Fifo Và Lifo Là Gì? Những Về Fifo Và Lifo

Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)

Số Bình Quân Gia Quyền Là Gì?

Bình Quân Gia Quyền Trong Tiếng Tiếng Anh

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán

Accounting Vocabulary In Vietnamese – Japanese – English

Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Đáp Án : Hàng Tồn Kho

Hướng Dẫn Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)

Học thuật

Số bình quân gia quyền (weighted average) là một dạng số bình quân hay trung bình số học mà trong đó các phần tử sử dụng trong quá trình tính toán nó được gia quyền để phản ánh thực tế là không phải tất cả các phần tử đều có tầm quan trọng như nhau.

Số bình quân gia quyền là gì?

Số bình quân gia quyền (weighted average) là một dạng số bình quân hay trung bình số học mà trong đó các phần tử sử dụng trong quá trình tính toán nó được gia quyền để phản ánh thực tế là không phải tất cả các phần tử đều có tầm quan trọng như nhau. Số bình quân gia quyền thường được sử dụng trong chỉ số giá để phản ánh tỷ trọng phần tram ngân sách của người tiêu dùng chi cho các mặt hàng khác nhau nhằm xác định mức tăng bình quân của giá cả.

Ví dụ, giả sử mức sống của người tiêu dùng được đại diện bời 3 hàng hóa điển hình A, B và C mà anh ta mua. Trong thời kỳ nghiên cứu, giá của 3 hàng hóa tăng lần lượt bằng 35%, 10% và 45%. Nếu người tiêu dùng chi toàn bộ thu nhập của mình để mua 3 hàng hóa theo tỷ lệ lần lượt là 20%, 50% và 30%, nhưng chúng ta bỏ qua thực tế này và tính số bình quân bằng cách cộng mức tăng giá lại với nhau, sau đó chia cho 3 (tức không gia quyền):

Kết quả cho thấy mức tăng giá bình quân là 30%. Nhưng kết quả khác đi nếu chúng ta tính số bình quân gia quyền:

35 x 20% + 10 x 50% + 45 x 30% = 25,5%

Số bình quân gia quyền là số bình quân đại diện hơn cho mức tăng giá, bởi vì không phải chỉ có mức tăng của từng giá mà cả tỷ trọng, hay quyền số, của giá cả cũng được tính đến.

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Linh Hoạt Phương Pháp “Bàn Tay Nặn Bột” Vào Dạy Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3

Triển Khai Thực Hiện Phương Pháp “Bàn Tay Nặn Bột” Năm …

Tiến Trình Đề Xuất Dạy Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Khoa Học Lớp 4

Chuyên Đề Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột – Môn Khoa Học – Lớp 5, Bài – Cao Su…

Giáo Án Bàn Tay Nặn Bột Tnxh Lớp 3 : Phòng Gd&đt Vụ Bản

Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Biện Chứng Là Gì? :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com

Biện Chứng, Phép Biện Chứng Là Gì? Siêu Hình? 2 Nguyên Lý, 3 Quy Luật Và 6 Cặp Phàm Trù Trong Triết Học Duy Vật Biện Chứng Cần Nắm

De Thi Cau Hoi Trac Nghiem

Phương Pháp Giải Bài Toán Hóa

Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị gia tăng của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

Hàng tồn kho là loại tài sản quan trọng của doanh nghiệp, việc xác định phương pháp xuất kho nay sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến báo cáo tài chính nên phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho phải được kế toán công ty cung cấp một cách thực tế và chính xác. Việc xác định giá trị hàng tồn kho cần phải tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc.

Bình quân gia quyền hay còn được biết đến là giá trị trung bình có trọng số, khó tính toán hơn một chút so với trung bình số học thông thường. Như tên gọi, bình quân gia quyền chính là số bình quân hay trung bình mà trong đó các con số thành phần có giá trị hay trọng số khác nhau.

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

Hoặc tính theo từng kỳ.

Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau.

Cụ thể:

2.1. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

– Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

– Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

2.2. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

– Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

– Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

Dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng đa kênh chúng tôi

Quản lý tồn kho, hàng, hóa, đơn hàng,… chặt chẽ hạn chế thất thoát

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm

=

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ

Ví dụ: Một công ty có tình hình xuất nhập hàng hóa như sau:

Tồn đầu tháng 3/2019 NVL B: 3000 kg đơn giá 2000 đ/kg

Ngày 05/03/2019 nhập NVL B: 9000 kg đơn giá 1800 đ/kg

Bài giải: Đến cuối T3/2019 tính đơn giá bình quân của 1 kg NVL B

Đơn giá bình quân 1kg NVL B = (3000 x 2000 + 9000 x 1800)/(3000 + 9000) = 1850 đ/kg

Lưu ý: Trong doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa (từ 2 mã hàng trở lên) thì phải thực hiện tính giá xuất kho riêng cho từng loại hàng.

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i

=

Trị giá vật tư hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

Ví dụ: Một công ty có các nghiệp vụ như sau:

– Ngày 01/01/N tồn 1.000 USD tỷ giá 20.000đ/USD

– Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

– Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD

– Ngày 05/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

Bạn thực hiện tính tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ như sau:

– Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 03/01/N = (1.000 x 20.000 + 1.000 x 20.200)/(1000+1000)=20.100đ

– Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD theo tỷ giá 20.100đ

– Ngày 05/01/N nhập quỹ 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 05/01/N = (1.000 x 20.100 + 1.000 x 20.300)/(1000+1000)=20.200đ

Tóm lại, với phương pháp tính giá xuất kho bình quân này thì cứ sau mỗi lần nhập kế toán sẽ phải tính lại giá.

Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền có những ưu nhược điểm nhất định, mức độ chính xác và độ tin cậy của nó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp, đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý kho hàng, có thể kể đến cung cấp tính năng quản lý chặt chẽ hàng xuất kho, nhập kho về cả số lượng và giá thành chắc chắn giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

Các Nguyên Tắc Của Pp Bàn Tay Nặn Bột

21 Nguyên Tắc Để Hoàn Thành Công Việc Hiệu Quả

7 Phương Pháp Sắp Xếp Thứ Tự Ưu Tiên Cho Công Việc

Phương Pháp Aba Là Một Phương Pháp Can Thiệp Đối Với Trẻ Tự Kỷ

Tìm Hiểu Về Cách Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Ala Pdt

🌟 Home
🌟 Top