Về Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

--- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Bình Quân Gia Quyền Trong Kế Toán
  • Tính Nguyên Tắc Xác Định Tỉ Giá Ngân Hàng Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Tư Tưởng Biện Chứng Của Hegel Và Sự Kế Thừa Của Triết Học Marx
  • Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác
  • Tìm Hiểu Thực Chất Và Ý Nghĩa Của Tư Tưởng Triết Học Hồ Chí Minh
  • Thân!

    Do đó tôi phải trình bày từ lý thuyết như sau:

    1. Phương pháp bình quân gia quyền

    Là phương pháp xác định giá trị bình quân của một dãy số trong đó có sự tham gia của các quyền số được lựa chọn (các quyền số là các đại lượng có quan hệ với các giá trịcủa dãy số)

    2.Chi phí máy thi công (M) :

    Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị (kể cả máy chính, máy phụ và máy công cụ) cần thiết trực tiếp tham gia để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.

    Chi phí máy thi công bao gồm : chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy

    Tổng chi phí máy thi công (M) cho một ca được xác định theo công thức:

    M = Qi x Mi (1+Kmtc )

    Với:

    Qi – Khối lượng công tác thứ i

    Mi – Chi phí máy thi công của tác thứ i

    Kmtc – Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (nếu có)

    Sở dĩ phải đưa hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công là do:

    +Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địa hình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình,…) thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

    +Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giảm công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.

    Kmtc được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá ca máy thi công xây dựng của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu này

    Việc tính toán Kmtc thông thường hiện nay trong công tác lập dự toán thường xác định theo kinh nghiệm là chính (mặc dù đã có văn bản hướng dẫn thực hiện)

    Nếu bạn cần tìm hiểu thì có thể tham khảo phương pháp tính trong hai thông tư số 05/2007/TT-BXD ; 07/2007/TT-BXD đặc biệt là công văn 1599/BXD-VP vừa mới ban hành tháng 7 năm 2007

    Các VB trên bạn tải từ:http://www.savefile.com/files/1073778

    Số bình quân đôi khi còn gọi là số trung bình. Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thểgồm nhiều đơn vị cùng loại, theo một tiêu thức nào đó. Số bình quân được sử dụng phổ biến trong thống kê để nêu lên đặc điểm chung nhất, phổ biến nhất của hiện tượng kinh tế – xã hội nói chung và môi trường nói riêng, trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Ví dụ, nhiệt độ không khí bình quân các tháng mùa hè tại một trạm đo nào đó là mức nhiệt độ phổ biến nhất đại diện cho các mức nhiệt độ đo được tại các thời điểm khác nhau của trạm đo ấy vào thời gian các tháng mùa hè.

    Số bình quân còn được dùng để so sánh đặc điểm của những hiện tượng không có cùng một qui mô, hay làm căn cứ để đánh giá trình độ đồng đều của các đơn vị tổng thể. Ví dụ số bình quân của một đơn vị qui mô lớn có thể so sánh với số bình quân của một đơn vị có qui mô nhỏ hơn.

    Có nhiều loại số bình quân khác nhau. Trong thống kê môi trường người ta thường dùng các loại số bình quân số học, số bình quân điều hoà, số bình quân hình học, mốt và số trung vị.

    Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia bình quân hoá với số bình quân chung được chia thành số bình quân giản đơn và số bình quân gia quyền.

    Ngành kỹ thuật gọi đó là phương pháp bình phương bé nhất và đã đề cập trong diễn đàn rồi.

    Còn đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên biến thiên liên tục là giá trị trung bình (Kỳ vọng), Phương sai hoặc độ lệch bình phương trung bình, Hệ số biến đổi. Các hàm này đã được xây dựng sẵn trong Excel rồi.

    Theo tôi, Bài toán này đơn giản bạn chỉ cần tính Bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy mà thôi!

    Phương pháp bình quân gia quyền là một phương pháp tính toán thông thường trong cuộc sống hàng ngày. Về mặt toán học thì là một phương pháp tính toán trong môn thống kê toán. Để đơn giản và dễ hiểu thì ta có thể hiểu đó là cách tìm giá trị trung bìnhcủa một số đại lượng theo một số yếu tố, các thành phần tham gia vào quá trình tính toán đó gọi là các quyền số . Ứng dụng mà hầu hết mọi người đều biết đó là dùng để chia tiền lương sản phẩm, tiền thưởng theo hệ số lương, ngày công, hệ số a/b/c,…Nếu ta dùng cả 3 yếu tố trên để chia tiền thì nhân cả 3 yếu tố với nhau thành quyền số của 1 người, sau đó SUM cả của n người thì được tổng giá trị quyền số, tiếp đó chia tổng số tiền cho tổng quyền số được số bình quân gia quyền. Dùng số BQg/q này nhân với quyền số(tổng hệ số) của mỗi người thì có số tiền của từng người. Đơn giản vậy nhưng cũng cần chú ý trong khi tính quyền số như thế nào khi chia thì cũng phải nhân lại đúng số đó. Đã có trường hợp tính quyền số có 4 yếu tố nhưng khi nhân lại dùng chỉ có 3 yếu tố nên kết quả cảm thấy mơ hồ gần đúng. Đây là trường hợp xảy ra khi tính máy tính tay năm 1987 ở đơn vị tôi do đ/c phó phòng chuyên tu cắt bớt công thức của tôi, thông cảm thôi vì chỉ cần tính tắt con tính tam suất anh ấy cũng không hiểu nhưng khi phát biểu thì hoành tá tràng lắm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Tham Luan_Sử Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Giảng Dạy Bài 36, Địa Lí 10
  • Bàn Tay Nặn Bột Bài Hoa Và Quả Có Đặc Điểm Gì?
  • Một Số Bài Soạn Theo Pp
  • Bài Soạn Khoa Học Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Phương Pháp Fifo, Lifo Và Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án
  • 5 Phương Pháp Giáo Dục Trẻ Mầm Non Nổi Tiếng Trên Thế Giới
  • Chế Độ Ăn Keto Là Gì? Phương Pháp Giảm Cân Keto Có Tốt Không?
  • Phương Pháp Giáo Dục Sớm Montessori – Trường Mầm Non American Montessori School Amss
  • 6 Phương Pháp Giáo Dục Sớm Nổi Tiếng Trên Thế Giới – Trường Mầm Non American Montessori School Amss
  • 1. Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    2. Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    3. Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

    Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20×8.

    – Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho 1.010đ/kg.

    – Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ:

    + Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg

    + Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg

    – Vật liệu chính (A) xuất dùng cho sản xuất trong kỳ:

    + Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg

    + Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg

    1. FiFo: First in first out (Nhập trước xuất trước)

    Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho trước, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau.

    Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

    Ngày 3:

    – 1.000kg x 1.010đ = 1.010.000đ

    – 3.200kg x 1.020đ = 3.264.000đ

    Tổng cộng: 4.274.000đ

    Ngày 18:

    – 800kg x 1.020đ = 816.000đ

    – 3.700kg x 1.030đ = 3.811.000đ

    Tổng cộng: 4.627.000đ

    2. LiFo: Last in frist out (Nhập sau xuất trước)

    Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho sau, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập, phương pháp này ngược với phương pháp trên.

    Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

    Ngày 3:

    – 4.000kg x 1.020đ = 4.080.000đ

    – 200kg x 1.010đ = 202.000đ

    Tổng cộng: 4.282.000đ

    Ngày 18:

    – 4.500kg x 1.030đ = 4.635.000đ

    Vật liệu chính tồn kho cuối kỳ:

    – 800kg x 1.010đ = 808.000đ

    – 200kg x 1.030đ = 515.000đ

    Tổng cộng: 1.315.000đ

    3. Bình quân gia quyền:

    Theo phương pháp này thì cuối kỳ tính đơn giá thực tế bình quân của vật liệu nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ, rồi sau đó suy ra giá thực tế của vật liệu xuất theo công thức sau:

    Đơn giá thực tế bình quân gia quyền vật liệu tồn và nhập trong kỳ = (Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ) : (Số lượng vậy liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ)

    Đơn giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ = Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ x Đơn giá thực tế bình quân gia quyền.

    4. Thực tế đích danh:

    Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp bảo quản vật liệu theo từng lô nhập riêng biệt, khi xuất ra sử dụng lô nào thì tính giá của lô đó khi nhập.

    Lấy lại ví dụ trên, giả sử ngày 3, doanh nghiệp xuất 4.200kg vật liệu chính (A) ra sử dụng trong đó 500kg của tồn kho đầu kỳ, số còn lại của lần nhập ngày 1, giá thực tế vật liệu chính (A) xuất ra ngày 3 được tính như sau:

    – 500kg x 1.010đ = 505.000đ

    – 3.700kg x 1.020đ = 3.774.000đ

    Tổng cộng: 4.279.000đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tập Và Lịch Tập Của Các Mr Olympia
  • Phương Pháp Sử Dụng Fibonacci Retracement
  • Fibonacci Là Gì? Phân Tích Kỹ Thuật Với Fibonacci
  • Fifo Và Lifo Là Gì? Những Về Fifo Và Lifo
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)
  • Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Công Thức Tính Bình Quân Gia Quyền Trong Kế Toán
  • Tính Nguyên Tắc Xác Định Tỉ Giá Ngân Hàng Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Tư Tưởng Biện Chứng Của Hegel Và Sự Kế Thừa Của Triết Học Marx
  • Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác
  • Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền là một trong 3 phương pháp tính giá theo chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng cách tính giá bình quân gia quyền có thể áp dụng một trong 2 cách: Một là tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ; Hai là tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

    Trong bài viết này chúng ta cùng nghiên cứu Nội dung của Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ví dụ mô tả Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá bình quân này.

    Giá thực tế xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền được tính theo công thức sau:

    Tại Công ty CP Kế Toán Hà Nội, trong T2/2019 có số liệu sau:

    • Vật liệu A tồn kho kho đầu T2/2019: 3.000 kg với đơn giá 15.000 đ/kg.
    • Tổng nhập trong T2/2019 của Vật liệu A là: 4.000 kg với đơn giá 15.500 đ/kg.
    • Tổng xuất trong T2/2019 của Vật liệu A là: 6.000 kg.
    • Công ty CP Kế Toán Hà Nội tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    Với số liệu trên, Kế Toán Hà Nội tính trị giá xuất kho 6.000 kg Vật liệu A như sau:

    Theo phương pháp này, thì sau mỗi lần nhập, phải xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Sau đó căn cứ vào đơn giá bình quânsố lượng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho.

    Để hiểu rõ hơn về Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Chúng ta cùng nghiên cứu ví dụ sau:

    Tại Công ty TNHH Kế Toán Hà Nội trong tháng 3/2019 có số liệu sau:

    – Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

    – Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

    Công ty Thực hiện Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) như sau:

    Tại ngày 4/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

    – Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

    – Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

    Tại ngày 15/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

    Ưu nhược điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Luan_Sử Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Giảng Dạy Bài 36, Địa Lí 10
  • Bàn Tay Nặn Bột Bài Hoa Và Quả Có Đặc Điểm Gì?
  • Một Số Bài Soạn Theo Pp
  • Bài Soạn Khoa Học Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Hiệu Quả Phương Pháp Dạy Học Bàn Tay Nặn Bột
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là một trong những phương pháp tính giá xuất kho hiện nay. Vậy Phương pháp này có những ưu, nhược điểm gì? Cách tính theo phương pháp bình quân gia quyền như thế nào? Loại hình sản xuất kinh doanh nào phù hợp để áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền? Các bạn cùng tìm hiểu chi tiết ở nội dung tiếp theo.

    • Thứ nhất: Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
    • Thứ hai: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Thứ ba: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

    So với trước đây thì hai thông tư này đã bãi bỏ Phương pháp LIFO. Đồng thời thay vào đó là bổ sung Phương pháp giá bán lẻ.

    Trong bài viết này các bạn cùng Kế Toán Việt Hưng tìm hiểu về Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

    1. Khái niệm tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là gì?

    Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

    Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

    • Hoặc tính theo từng kỳ.
    • Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

    2. Ưu điểm và nhược điểm của Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền?

    Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau. Cụ thể.

    * Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

    * Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

    Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

    Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

    Cách tính như sau:

    Giá xuất kho = Số lượng x giá đơn vị bình quân.

    Trong đó:

    Trường hợp 1: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    Giá đơn vị bình quân (cuối kỳ) = (Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ)/(số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ).

    Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng có số liệu của nguyên vật liệu X như sau.

    + Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg, đơn giá 20.000 đồng/kg

    + Nhập trong kỳ: 4.000 kg, có giá trị là: 88.000.000 đồng.

    + Tổng số lượng xuất trong kỳ: 2.500 kg

    Giá trị của nguyên liệu X xuất kho trong kỳ là: 2.500kg x 21.600 đồng/kg = 54.000.000 đồng.

    Trường hợp 2: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

    Ta xác định:

    Giá đơn vị bình quân (sau mỗi lần nhập) = Giá trị thực tế sau mỗi lần nhập/ Số lượng tồn sau mỗi lần nhập.

    Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng, có số liệu của nguyên liệu M trong tháng 1 như sau:

    + Ngày 01/01: tồn kho đầu kỳ: 5.000 kg, đơn giá 3.000 đồng/kg.

    + Ngày 10/01: Công ty Việt Hưng nhập kho 4.000 kg nguyên liệu M. Với đơn giá 2.000 đồng/kg.

    Như vậy, tại ngày 10/01 kế toán phải tiến hành xác định giá đơn vị bình quân 1kg nguyên liệu M. Cụ thể như sau:

    Giá đơn vị bình quân (ngày 10/01) = (5.000kg x 3.000 đồng/kg + 4.000kg x 2.000 đồng/kg)/(5.000kg + 4.000 kg) = 2.556 đồng/kg.

    Giá trị xuất kho = 1.000kg x 2.556 đồng/kg = 2.556.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde
  • Cách Để Biết Phương Pháp Điều Trị Tự Kỷ Aba Có Hại Hay Không
  • Số Bình Quân Gia Quyền Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Quân Gia Quyền Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Accounting Vocabulary In Vietnamese – Japanese – English
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Đáp Án : Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)
  • Học thuật

    Số bình quân gia quyền (weighted average) là một dạng số bình quân hay trung bình số học mà trong đó các phần tử sử dụng trong quá trình tính toán nó được gia quyền để phản ánh thực tế là không phải tất cả các phần tử đều có tầm quan trọng như nhau.

    Số bình quân gia quyền là gì?

    Số bình quân gia quyền (weighted average) là một dạng số bình quân hay trung bình số học mà trong đó các phần tử sử dụng trong quá trình tính toán nó được gia quyền để phản ánh thực tế là không phải tất cả các phần tử đều có tầm quan trọng như nhau. Số bình quân gia quyền thường được sử dụng trong chỉ số giá để phản ánh tỷ trọng phần tram ngân sách của người tiêu dùng chi cho các mặt hàng khác nhau nhằm xác định mức tăng bình quân của giá cả.

    Ví dụ, giả sử mức sống của người tiêu dùng được đại diện bời 3 hàng hóa điển hình A, B và C mà anh ta mua. Trong thời kỳ nghiên cứu, giá của 3 hàng hóa tăng lần lượt bằng 35%, 10% và 45%. Nếu người tiêu dùng chi toàn bộ thu nhập của mình để mua 3 hàng hóa theo tỷ lệ lần lượt là 20%, 50% và 30%, nhưng chúng ta bỏ qua thực tế này và tính số bình quân bằng cách cộng mức tăng giá lại với nhau, sau đó chia cho 3 (tức không gia quyền):

    Kết quả cho thấy mức tăng giá bình quân là 30%. Nhưng kết quả khác đi nếu chúng ta tính số bình quân gia quyền:

    35 x 20% + 10 x 50% + 45 x 30% = 25,5%

    Số bình quân gia quyền là số bình quân đại diện hơn cho mức tăng giá, bởi vì không phải chỉ có mức tăng của từng giá mà cả tỷ trọng, hay quyền số, của giá cả cũng được tính đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Linh Hoạt Phương Pháp “Bàn Tay Nặn Bột” Vào Dạy Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Triển Khai Thực Hiện Phương Pháp “Bàn Tay Nặn Bột” Năm …
  • Tiến Trình Đề Xuất Dạy Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Khoa Học Lớp 4
  • Chuyên Đề Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột – Môn Khoa Học – Lớp 5, Bài – Cao Su…
  • Giáo Án Bàn Tay Nặn Bột Tnxh Lớp 3 : Phòng Gd&đt Vụ Bản
  • Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc) Là Gì? Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Phép Biện Chứng Duy Vật Trong Quá Trình Xây Dựng Và Thực Hiện Đường Lối Đổi Mới Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Ý Nghĩa Của Phép Biện Chứng Heghen :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Tư Tưởng Biện Chứng Của Hegel Và Sự Kế Thừa Của Triết Học Marx :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng
  • Chi phí vốn bình quân gia quyền là yếu tố được sử dụng phổ biến trong Mô hình tài chính dạng Mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF model) nói riêng và việc định giá doanh nghiệp nói chung.

    Khi sử dụng mô hình chiết khấu để xác định giá trị của dòng tiền trong tương lai tại hiện tại, ta sẽ sử dụng tỷ suất chiết khấu là giá trị của chi phí vốn bình quân gia quyền.

    Cùng chúng tôi tìm hiểu:

    • Vì sao cần quan tâm đến Chi phí sử dụng vốn?
    • Công thức tính: Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, Chi phí sử dụng vốn vay, Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

    1. Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) là gì ?

    Doanh nghiệp/ Dự án huy động vốn để hoạt động từ 2 đối tượng là vốn chủ sở hữu từ nhà đầu tư/ cổ đông và vốn vay từ người cho vay/ tổ chức tín dụng.

    Vì thế mà lợi suất này chính là chi phí vốn của doanh nghiệp, phải trả cho nhà đầu tư (chi phí vốn chủ sở hữu hay chi phí vốn cổ phần) và phải trả cho người cho vay (chi phí vốn vay).

    Ví dụ đơn giản là trong trường hợp dự án huy động vốn 50% từ ngân hàng, 50% từ nhà đầu tư.

    Nếu ngân hàng đòi khoản lợi suất (lãi suất cho vay) là 8%, nhà đầu tư yêu cầu lợi suất đầu tư là 16% (thường phải cao hơn lãi suất cho vay nhiều họ mới đầu tư, không thì họ đã lựa chọn gửi ngân hàng).

    Khi đó lợi suất yêu cầu của dự án có giá trị trung bình là (8%+16%)/2=12%. Đây chính là chi phí vốn trung bình của dự án là 12%.

    Trong trường hợp tỷ lệ huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay khác nhau (30/70) hoặc (40/60) thay vì 50/50 như ví dụ trên.

    Ta sử dụng khái niệm chung cho chi phí vốn là chi phí vốn bình quân gia quyền thay vì chỉ là chi phí vốn trung bình.

    Áp dụng chi phí vốn bình quân gia quyền

    Chi phí vốn bình quân gia quyền được sử dụng trong chiết khấu dòng tiền.

    Nó là tỷ lệ chiết khấu sử dụng trong việc lập mô hình tài chính, để chuyển dòng tiền thu nhập dự kiến thu được trong tương lai về giá trị hiện tại của nó để xác định giá trị hiện ròng của một doanh nghiệp hay một khoản đầu tư.

    Qua việc định giá được giá trị khoản đầu tư, ta so sánh được giá trị đầu tư với giá trị thực của khoản thu nhập tạo ra là cao hay thấp và từ đó quyết định có đầu tư hay không.

    Ở một khía cạnh khác, WACC là chi phí vốn của dự án tức là dự án cần tạo ra tỷ suất lợi nhuận tối thiểu phải bằng WACC.

    Ví dụ với chi phí vốn WACC là 12% như trên, dự án tạo ra lợi suất 17% nghĩa là nó tạo ra giá trị tăng thêm 5%.

    Nếu dự án tạo ra lợi suất thấp hơn 12% thì không nên đầu tư.

    2. Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) được tính toán như thế nào?

    Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC được xác định bởi công thức:

    #Cần lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) phải là cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

    Chúng ta hãy xem qua ví dụ sau:

    Một công ty cổ phần có tổng số vốn 5.000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

    Kết cấu nguồn vốn trên được coi là tối ưu.

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13,4%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

    Khi đó, Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:

    WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

    Bạn có thể tải file excel tính toán: File tính toán WACC

    3. Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

    Chi phí vốn cổ phần là tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư kỳ vọng (hoặc yêu cầu) khi mua cổ phần của doanh nghiệp.

    Nguyên tắc căn bản là rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

    Có nhiều phương pháp để tính toán Chi phí sử dụng vốn cổ phần.

    Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

    Mô hình CAPM thể hiện quan hệ giữa suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản so với rủi ro hệ thống của tài sản đó.

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).
    • Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).
    • RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.

    Ví dụ: Giả sử tỷ lệ phi rủi ro r f = 5%, hệ số β = 0.84, thu nhập thị trường kỳ vọng là 15%, khi đó:

    • Bạn sẽ tìm thấy số liệu lãi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam các kỳ hạn tại trang chúng tôi
    • Hệ số β của doanh nghiệp bạn cũng có thể tìm thấy trên các trang tài chính (Cafef,…) hoặc từ các CTCK.

    4. Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

    Nợ vay là khoản tiền doanh nghiệp vay mượn bên ngoài và phải thanh toán (gốc + lãi) theo ngày thỏa thuận.

    Tiền lãi mà doanh nghiệp trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường được chú ý hơn.

    Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại trái phiếu, các khoản vay với hình thức khác nhau.

    Vì thế, Chi phí sử dụng vốn vay là thước đo hiệu quả để biết được…

    Chi phí trung bình mà doanh nghiệp phải trả khi huy động 1 đồng nợ vay là bao nhiêu?

    Chi phí sử dụng nợ vay giúp nhà đầu tư hình dung ban đầu về rủi ro của doanh nghiệp.

    Thông thường, doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn.

    Chi phí sử dụng nợ vay được xác định bằng: KD = Lãi suất vay x (1 – Tax)

    5. Sử dụng chi phí vốn bình quân gia quyền như thế nào?

    Các nhà phân tích chứng khoán thường sử dụng WACC khi đánh giá giá trị của các khoản đầu tư và khi xác định nên theo đuổi công ty nào.

    Ví dụ: trong phân tích dòng tiền chiết khấu, người ta có thể áp dụng WACC làm tỷ lệ chiế khấu cho các luồng tiền trong tương lai để lấy giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp.

    WACC cũng có thể được sử dụng như một tỷ lệ vượt rào mà các công ty và nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu suất ROIC. WACC cũng rất cần thiết để thực hiện các tính toán giá trị gia tăng kinh tế (EVA).

    Các nhà đầu tư thường có thế sử dụng WACC như một chỉ báo về việc liệu một khoản đầu tư có đáng để theo đuổi hay không.

    Nói một cách đơn giản, WACC là tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được mà tại đó một công ty mang lại lợi nhuận cho các nhà đau tư.

    Để xác định lợi nhuận cá nhân của nhà đầu tư đối với khoản đầu tư vào công ty, chỉ cần trừ WACC khỏi tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty.

    Ví dụ, giá sử rằng một công ty mang lại lợi nhuận 20% và có WACC là 11%. Điều này có nghĩa là công ty mang lại lợi nhuận 9% cho mỗi đô la mà công ty đầu tư.

    Nói cách khác, với mỗi đo la chi tiêu, công ty đang tạo ra chín xu giá trị. Mặt khác, nếu lợi nhuận của công ty thấp hơn WACC, công ty sẽ mất giá trị.

    Nếu một công ty có lợi nhuận 11% và WACC là 17%, công ty sẽ mất sáu xu cho mỗi đô la chi tiêu, tốt nhất là tránh xa công ty này và đặt tiền vào một công ty khác.

    WACC có thể phục vụ như một kiểm tra thực tế hữu ích cho các nhà đầu tư; tuy nhiên, nhà đầu tư trung bình thường gặp rắc rối khi tính WACC, vì đây là một phép đo phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin chi tiết về công ty.

    Tuy nhiên, việc có thể tính toán WACC có thể giúp các nhà đầu tư hiểu WACC và tầm quan trọng của nó khi họ nhienf thấy nó trong các báo cáo của các nhà phân tích môi giới.

    Hạn chế của chi phí vốn bình quân gia quyền

    Công thức WACC có vẻ dễ tính toán hơn thực tế. Vì các yếu tố nhất định của công thức, như chi phí vốn cổ phần, không phải là giá trị nhất quán, các bên khác nhau có thể báo cáo giúp chúng khác nhau vì những lý do khác nhau.

    Do đó, trong khi WACC thường có thể giúp nhà đầu tư có cái nhìn sâu sắc về giá trị công ty, thì người ta phải luôn sử dụng nó cùng với các số liệu khác khi xác định có nên đầu tư vào công ty hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Đào Tạo Kế Toàn Thực Hành Mac
  • Hướng Dẫn Tính Giá Xuất Kho Bằng Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền Chuẩn Nhất
  • Phương Pháp Giá Bình Quân Gia Quyền (Avco) Cho Hàng Tồn Và Nhập
  • Quy Trình Tiết Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Qui Trình Bài Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Bình Quân Gia Quyền Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Accounting Vocabulary In Vietnamese – Japanese – English
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Đáp Án : Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)
  • Bài 1: Chủ Nghĩa Mác
  • Những mức giá bình quân gia quyền này được kết hợp để tính toán giá tổng thể.

    Those weighted average prices are combined to calculate the overall price.

    WikiMatrix

    Bao gồm các: Xác định cụ thể Mức thấp của chi phí hoặc giá thị trường Chi phí bình quân gia quyền Chi phí trung bình biến đổi FIFO và LIFO.

    These include: Specific Identification Lower of cost or market Weighted Average Cost Moving-Average Cost FIFO and LIFO.

    WikiMatrix

    Khi đến lúc chọn chiến lược giá thầu, hãy sử dụng mức bình quân gia quyền ngân sách của giá thầu hành động trong ứng dụng hiện tại làm điểm xuất phát.

    When it’s time to pick a bid strategy, use a budget-weighted average of your existing in-app action bids as a starting point.

    support.google

    Chỉ số được tính là trung bình của các yếu tố sau: Số bình quân gia quyền của các giao dịch hàng hóa trong tháng đầu tiên trong thị trường BFOE 25 ngày.

    The index is calculated as an average of the following elements: A weighted average of first month cargo trades in the 25-day BFOE market.

    WikiMatrix

    Nói chung để so sánh các dự án một cách tốt hơn, chi phí vốn bình quân gia quyền nên được sử dụng để tái đầu tư dòng chảy tiền mặt tạm thời.

    Generally for comparing projects more fairly, the weighted average cost of capital should be used for reinvesting the interim cash flows.

    WikiMatrix

    Số bình quân gia quyền của giao dịch hàng hóa tháng thứ hai trong thị trường BFOE 25 ngày cộng hoặc trừ trung bình thẳng của các giao dịch chênh lệch giữa tháng thứ nhất và tháng thứ hai.

    A weighted average of second month cargo trades in the 25-day BFOE market plus or minus a straight average of the spad trades between the first and second months.

    WikiMatrix

    Lợi suất và tuổi thọ bình quân gia quyền của các trái phiếu hoặc giấy tờ vốn chủ sở hữu được cấp sau đó được tính toán dựa trên các giả định mô hình được cung cấp bởi người bảo lãnh phát hành.

    The yield and weighted average life of the bonds or equity notes being issued is then calculated based on the modeling assumptions provided by the underwriter.

    WikiMatrix

    Chi phí vốn bình quân gia quyền (sau thuế) của một công ty thường được sử dụng, nhưng nhiều người tin rằng nó là thích hợp để sử dụng tỉ lệ chiết khấu cao hơn để điều chỉnh cho rủi ro hoặc các yếu tố khác.

    A firm’s weighted average cost of capital (after tax) is often used, but many people believe that it is appropriate to use higher discount rates to adjust for risk, opportunity cost, or other factors.

    WikiMatrix

    Các phương pháp định giá hàng tồn kho được sử dụng phổ biến nhất trong một hệ thống liên tục là: nhập trước xuất trước (FIFO) nhập sau xuất trước (LIFO) cao nhất nhập vào, xuất trước (HIFO) chi phí trung bình hoặc chi phí bình quân gia quyền .

    The most commonly used inventory valuation methods under a perpetual system are: first-in first-out (FIFO) last-in first-out (LIFO) highest in, first out (HIFO) average cost or weighted average cost .

    WikiMatrix

    Quản lý có thể sử dụng các mô hình như CAPM hoặc APT để ước tính một tỷ lệ chiết khấu phù hợp cho từng dự án cụ thể, và sử dụng chi phí vốn bình quân gia quyền (“WACC”) để phản ánh sự pha trộn tài chính được lựa chọn.

    Managers use models such as the CAPM or the APT to estimate a discount rate appropriate for a particular project, and use the weighted average cost of capital (WACC) to reflect the financing mix selected.

    WikiMatrix

    Bilateral exchange rate involves a currency pair, while an effective exchange rate is a weighted average of a basket of foreign currencies, and it can be viewed as an overall measure of the country’s external competitiveness.

    WikiMatrix

    Chỉ số không thể đầu tư được chỉ định trong tự nhiên, và nhằm mục đích để đại diện cho hiệu quả của một số cơ sở dữ liệu của các quỹ phòng hộ sử dụng một số biện pháp như trung bình, bình quân hoặc bình quân gia quyền từ một cơ sở dữ liệu quỹ phòng hộ.

    Non-investable indices are indicative in nature, and aim to repsent the performance of some database of hedge funds using some measure such as mean, median, or weighted mean from a hedge fund database.

    WikiMatrix

    Ví dụ, CBOE Volatility Index (VIX) được tính theo bình quân gia quyền của biến động ngụ ý khả năng tùy chọn khác nhau trên 500 chỉ số S & P. Ngoài ra còn có các chỉ số biến động thường tham chiếu khác như chỉ số VXN (chỉ số Nasdaq 100 tương lai chỉ số đo biến động), các QQV (QQQ đo lường biến động), IVX – Index biến động ngụ ý (một biến động cổ phiếu dự kiến trong khoảng thời gian tương lai cho bất kỳ chứng khoán Mỹ và ngoại tệ giao dịch cụ), cũng như các tùy chọn và tương lai các dẫn xuất trực tiếp dựa trên các chỉ số biến động chính mình.

    There are also other commonly referenced volatility indices such as the VXN index (Nasdaq 100 index futures volatility measure), the QQV (QQQ volatility measure), IVX – Implied Volatility Index (an expected stock volatility over a future period for any of US securities and exchange-traded instruments), as well as options and futures derivatives based directly on these volatility indices themselves.

    WikiMatrix

    Vào ngày 16 tháng 6 năm 2021, Hội đồng Hòa bình và Trật tự Quốc gia Thái Lan, chính quyền quân sự cai trị Thái Lan, tuyên bố rằng họ đang có kế hoạch để phi hình sự hóa việc sử dụng ya ba ở trong nước.

    On 16 June 2021, the National Council for Peace and Order, the military junta ruling Thailand, stated that it was planning to decriminalise ya ba in the country.

    WikiMatrix

    Hội đồng Quốc gia vì Hòa bình và Trật tự (NCPO), chính quyền quân sự nắm quyền ở Thái Lan vào tháng 5 năm 2014, đã có thái độ dễ dãi đối với các mối quan ngại về môi trường.

    The National Council for Peace and Order (NCPO), the military junta that took power in Thailand in May 2014, has taken a cavalier attitude towards environmental concerns.

    WikiMatrix

    Người đoạt Giải Nô ben Hoà bình năm 1991 đã bị quản thúc tại gia 13 năm trong số 19 năm qua – thời hạn giam giữ mà chính quyền quân sự thường xuyên kéo dài .

    The 1991 Nobel Peace Prize winner has been under house arrest for 13 of the past 19 years – a confinement that the military junta has regularly extended .

    EVBNews

    Tuy nhiên, chính quyền quân sự bác bỏ công nhận kết quả, và cai trị Myanmar dưới danh nghĩa Hội đồng Hòa bình và Phát triển Quốc gia cho đến năm 2011.

    However, the military junta refused to recognise the results, and ruled the country as the State Peace and Development Council until 2011.

    WikiMatrix

    Kể từ tháng 5 năm 2014, Thái Lan đã được cai trị bởi một chính quyền quân sự – Hội đồng Hòa bình và Trật tự Quốc gia Thái Lan, trong đó bãi bỏ một phần hiến pháp 2007, tuyên bố thiết quân luật trên toàn quốc và ra lệnh giới nghiêm, cấm hội họp chính trị, bắt và giam giữ các nhà hoạt động chính trị chống cuộc đảo chính, áp đặt kiểm duyệt internet và nắm quyền kiểm soát các phương tiện truyền thông.

    Since May 2014 Thailand has been ruled by a military junta, the National Council for Peace and Order, which has partially repealed the 2007 constitution, declared martial law and nationwide curfew, banned political gatherings, arrested and detained politicians and anti-coup activists, imposed internet censorship and taken control of the media.

    WikiMatrix

    Một điều gây bất bình nữa là việc người Anh tiếp tục duy trì quyền kiểm soát các cảng biển ở bờ nam Ireland thông qua Hiệp ước Treaty Ports, cho Hải quân Hoàng gia Anh.

    Also controversial was the British retention of Treaty Ports on the south coast of Ireland for the Royal Navy.

    WikiMatrix

    Trong tháng 10, hoạt động hầu như độc lập với chính quyền dân sự, Hải quân Hoàng gia Nhật đã bắt giữ một số quần đảo thuộc Đức ở Thái Bình Dương – Mariana, Caroline và Quần đảo Marshall – hầu như không gặp bất kì sự chống cự nào.

    During October, acting virtually independently of the civil government, the Imperial Japanese Navy seized several of Germany’s island colonies in the Pacific – the Mariana, Caroline, and Marshall Islands – with virtually no resistance.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, Mỹ đã đứng cuộc diễn tập của mình, tuyên bố rằng “các hoạt động khảo sát thăm dò hòa bình và các hoạt động quân sự khác mà không có sự cho phép trong vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia” được Công ước cho phép.

    Nevertheless, the US has stood by its manoeuvres, claiming that “peaceful surveillance activities and other military activities without permission in a country’s Exclusive Economic Zone (EEZ),” is allowed under the convention.

    WikiMatrix

    Cuộc đảo chính tháng 12 năm 1964 diễn ra trước bình minh vào ngày 19 tháng 12 năm 1964, khi chính quyền quân sự Việt Nam Cộng hòa dưới sự chỉ huy của Nguyễn Khánh giải tán Thượng Hội đồng Quốc gia và bắt giữ các thành viên.

    The December 1964 South Vietnamese coup took place before dawn on December 19, 1964, when the ruling military junta of South Vietnam led by General Nguyễn Khánh dissolved the High National Council (HNC) and arrested some of its members.

    WikiMatrix

    Lawrence được cho nhập biên chế trở lại vào ngày 13 tháng 6 năm 1932 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân T. E. Downey, và đã rời Philadelphia vào ngày 15 tháng 8 để gia nhập Hạm đội Thái Bình Dương.

    Lawrence recommissioned 13 June 1932, Lt. Cmdr. T. E. Downey in command, and departed Philadelphia 15 August to join the Pacific Fleet.

    WikiMatrix

    Ngay sau khi ký kết hòa bình với Thổ Nhĩ Kỳ, A. V. Suvorov được chuyển đến Ba Lan lần nữa, nơi ông đảm nhận quyền chỉ huy của một quân đoàn và tham gia trận đánh Maciejowice, nơi ông bắt giữ Tổng tư lệnh Nghĩa quân Ba Lan là Tadeusz Kościuszko.

    Immediately after the peace with the Ottoman Empire was signed, Suvorov was again transferred to Poland, where he assumed the command of one of the corps and took part in the Battle of Maciejowice, in which he captured the Polish commander-in-chief Tadeusz Kościuszko.

    WikiMatrix

    Ngày 22 tháng 11 năm 1967, Hội đồng bảo an thông qua Nghị quyết 242, theo công thức “đổi đất lấy hòa bình“, kêu gọi thành lập một nền hòa bình công bằng và lâu dài dựa trên việc rút quân đội Israel khỏi các vùng đất chiếm đóng năm 1967 để đổi lấy việc chấm dứt tình trạng chiến tranh giữa mọi quốc gia, sự tôn trọng chủ quyền của mọi nước trong vùng, và quyền sống trong hòa bình, an ninh cũng như được công nhận các đường biên giới.

    On 22 November 1967, the Security Council adopted Resolution 242, the “land for peace” formula, which called for the establishment of a just and lasting peace based on Israeli withdrawal from territories occupied in 1967 in return for the end of all states of belligerency, respect for the sovereignty of all states in the area, and the right to live in peace within secure, recognized boundaries.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Bình Quân Gia Quyền Là Gì?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Linh Hoạt Phương Pháp “Bàn Tay Nặn Bột” Vào Dạy Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Triển Khai Thực Hiện Phương Pháp “Bàn Tay Nặn Bột” Năm …
  • Tiến Trình Đề Xuất Dạy Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Khoa Học Lớp 4
  • Chuyên Đề Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột – Môn Khoa Học – Lớp 5, Bài – Cao Su…
  • Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Chứng Là Gì? :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Biện Chứng, Phép Biện Chứng Là Gì? Siêu Hình? 2 Nguyên Lý, 3 Quy Luật Và 6 Cặp Phàm Trù Trong Triết Học Duy Vật Biện Chứng Cần Nắm
  • De Thi Cau Hoi Trac Nghiem
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Hóa
  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc
  • Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị gia tăng của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

    Hàng tồn kho là loại tài sản quan trọng của doanh nghiệp, việc xác định phương pháp xuất kho nay sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến báo cáo tài chính nên phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho phải được kế toán công ty cung cấp một cách thực tế và chính xác. Việc xác định giá trị hàng tồn kho cần phải tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc.

    Bình quân gia quyền hay còn được biết đến là giá trị trung bình có trọng số, khó tính toán hơn một chút so với trung bình số học thông thường. Như tên gọi, bình quân gia quyền chính là số bình quân hay trung bình mà trong đó các con số thành phần có giá trị hay trọng số khác nhau.

    Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

    Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

    Hoặc tính theo từng kỳ.

    Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

    Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau.

    Cụ thể:

    2.1. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    – Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    – Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

    2.2. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

    – Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

    – Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

    Dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng đa kênh chúng tôi

    Quản lý tồn kho, hàng, hóa, đơn hàng,… chặt chẽ hạn chế thất thoát

    Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân

    Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm

    =

    Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ

    Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ

    Ví dụ: Một công ty có tình hình xuất nhập hàng hóa như sau:

    Tồn đầu tháng 3/2019 NVL B: 3000 kg đơn giá 2000 đ/kg

    Ngày 05/03/2019 nhập NVL B: 9000 kg đơn giá 1800 đ/kg

    Bài giải: Đến cuối T3/2019 tính đơn giá bình quân của 1 kg NVL B

    Đơn giá bình quân 1kg NVL B = (3000 x 2000 + 9000 x 1800)/(3000 + 9000) = 1850 đ/kg

    Lưu ý: Trong doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa (từ 2 mã hàng trở lên) thì phải thực hiện tính giá xuất kho riêng cho từng loại hàng.

    Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

    Đơn giá xuất kho lần thứ i

    =

    Trị giá vật tư hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

    Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

    Ví dụ: Một công ty có các nghiệp vụ như sau:

    – Ngày 01/01/N tồn 1.000 USD tỷ giá 20.000đ/USD

    – Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

    – Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD

    – Ngày 05/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

    Bạn thực hiện tính tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ như sau:

    – Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

    Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 03/01/N = (1.000 x 20.000 + 1.000 x 20.200)/(1000+1000)=20.100đ

    – Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD theo tỷ giá 20.100đ

    – Ngày 05/01/N nhập quỹ 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

    Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 05/01/N = (1.000 x 20.100 + 1.000 x 20.300)/(1000+1000)=20.200đ

    Tóm lại, với phương pháp tính giá xuất kho bình quân này thì cứ sau mỗi lần nhập kế toán sẽ phải tính lại giá.

    Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền có những ưu nhược điểm nhất định, mức độ chính xác và độ tin cậy của nó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp, đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý kho hàng, có thể kể đến cung cấp tính năng quản lý chặt chẽ hàng xuất kho, nhập kho về cả số lượng và giá thành chắc chắn giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nguyên Tắc Của Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • 21 Nguyên Tắc Để Hoàn Thành Công Việc Hiệu Quả
  • 7 Phương Pháp Sắp Xếp Thứ Tự Ưu Tiên Cho Công Việc
  • Phương Pháp Aba Là Một Phương Pháp Can Thiệp Đối Với Trẻ Tự Kỷ
  • Tìm Hiểu Về Cách Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Ala Pdt
  • Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền Wacc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư
  • Weighted Average Cost Of Capital (Wacc) Là Gì ?
  • Thay Đổi Phương Pháp Tính Aqi Của Việt Nam Theo Tiêu Chuẩn Mỹ
  • Chỉ Số Aqi Là Gì Và Cách Tính 2021
  • Cách Tính Xác Suất Và Một Số Bài Tập Xác Xuất Hay Nhất
  • Chi phí vốn bình quân gia quyền là gì?

    Chi phí vốn bình quân gia quyền là một tính toán của một công ty về chi phí vốn, trong đó tính toán mỗi chủng loại vốn theo tỷ trọng.

    Tất cả các nguồn vốn, bao gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu và bất kỳ khoản nợ dài hạn nào khác, đều được đưa vào tính toán của WACC. WACC của một công ty tăng khi beta và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng, bởi vì mức tăng của WACC biểu thị sự giảm giá trị và tăng rủi ro.

    Để tính toánh WACC, nhân chi phí của từng thành phần vốn với trọng số tỷ lệ của nó và lấy tổng kết quả. Phương pháp tính toán WACC có thể được biểu thị theo công thức sau:

    Trong đó: Re = chi phí vốn cổ phần Rd = chi phí nợ E = giá thị trường của vốn chủ sở hữu của công ty D = giá trị thị trường của khoản nợ của công ty V = E + D = tổng giá trị thị trường của tài chính ( vốn và nợ) của công ty. E/V = tỷ lệ tài chính là vốn chủ sở hữu D/V = tỷ lệ tài chính là nợ Tc = thuế suất của doanh nghiệp

    Giải thích về ác yếu tố công thức tính chi phí vốn bình quân gia quyền

    Vì các cổ đông sẽ nhận được một khoản lãi nhất định từ các khoản đầu tư của họ vào một công ty, tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu của chủ sở hữu là một chi phí theo quan điểm của công ty, bởi vì nếu công ty không thực hiện được khoản lãi dự kiến này, các cổ đông sẽ bán hết cổ phần của họ, dẫn đến giảm giá cổ phiếu và giá trị của công ty. Do đó, chi phí vốn cổ phần về cơ bản là số tiền mà một công ty phải bỏ ra để duy trì giá cổ phiếu sẽ làm hài lòng các nhà đầu tư.

    Tính toán chi phí nợ, mặt khác là một quá trình tương đối đơn giản. Để xác định chi phí nợ, bạn sử dụng tỷ giá thị trường mà một công ty hiện đang trả cho khoản nợ của mình. Nếu công ty đang trả một tỷ lệ khác với tỷ giá thị trường, bạn có thể ước tính tỷ lệ thị trường phù hợp và thay thế nó trong tính toán của bạn.

    Các khoản khẩu trừ thuế có sẵn trên tiền lãi phải trả, thường là vì lợi ích của các công ty. Bởi vì điều này, chi phí ròng của khoản nợ của công ty là số tiền lãi mà họ phải trả, trừ đi số tiền đã tiết kiệm được do thuế do các khoản thanh toán lãi được khấu trừ thuế. Đây là lý do taiij sao chi phí nợ sau thế là Rd (1- thuế suất thuế doanh nghiệp)

    Nợ và vốn chủ sở hữu là hai thành phần cấu thành nên nguồn vốn của công ty. Người cho vay và chủ sở hữu vốn sẽ mong đợi nhận được lợi nhuận nhất định trên số tiền hoặc vốn mà họ đã cung cấp. Vì chi phí vốn là lợi nhuận mà chủ sở hữu vốn ( hoặc cổ đông) và chủ nợ sẽ mong đợi, WACC chỉ ra rằng lợi nhuận mà cả hai loại cổ đông ( chủ sở hữu vốn và người cho vay) có thể mong đợi nhận được. Nói cách khác, WACC là chi phí cơ hội của nhà đầu tư khi chấp nhận rủi ro khi đầu tư tiền vào một công ty.

    WACC của một công ty là lợi nhuận tổng thể cần thiết cho một công ty. Do đó, các giám đốc công ty thường sẽ sử dụng WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định, như xác định tính khả thi về kinh tế của việc sát nhập và các cơ hội mở rộng khác. WACC là tỷ lệ chiết khấu nên được sử dụng cho các dòng tiền có rủi ro tương tự như của công ty nói chung.

    Để giúp hiểu WACC, hãy thử nghĩ về một công ty như một nhóm tiền. Tiền vào từ hai nguồn riêng biệt: nợ và vốn chủ sở hữu. Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh không được coi là nguồn thứ ba bởi vì, sau khi một công ty trả hết nợ, công ty giữ lại bất kỳ khoản tiền còn lại nào không được trả lại cho các cổ đông thay cho ác cổ đông đó.

    Sử dụng chi phí vốn bình quân gia quyền như thế nào?

    Các nhà phân tích chứng khoán thường sử dụng WACC khi đánh giá giá trị của các khoản đầu tư và khi xác định nên theo đuổi công ty nào. Ví dụ: trong phân tích dòng tiền chiết khấu, người ta có thể áp dụng WACC làm tỷ lệ chiế khấu cho các luồng tiền trong tương lai để lấy giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp. WACC cũng có thể được sử dụng như một tỷ lệ vượt rào mà các công ty và nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu suất ROIC. WACC cũng rất cần thiết để thực hiện các tính toán giá trị gia tăng kinh tế (EVA).

    Các nhà đầu tư thường có thế sử dụng WACC như một chỉ báo về việc liệu một khoản đầu tư có đáng để theo đuổi hay không. Nói một cách đơn giản, WACC là tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được mà tại đó một công ty mang lại lợi nhuận cho các nhà đau tư. Để xác định lợi nhuận cá nhân của nhà đầu tư đối với khoản đầu tư vào công ty, chỉ cần trừ WACC khỏi tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty.

    Ví dụ, giá sử rằng một công ty mang lại lợi nhuận 20% và có WACC là 11%. Điều này có nghĩa là công ty mang lại lợi nhuận 9% cho mỗi đô la mà công ty đầu tư. Nói cách khác, với mỗi đo la chi tiêu, công ty đang tạo ra chín xu giá trị. Mặt khác, nếu lợi nhuận của công ty thấp hơn WACC, công ty sẽ mất giá trị. Nếu một công ty có lợi nhuận 11% và WACC là 17%, công ty sẽ mất sáu xu cho mỗi đô la chi tiêu, tốt nhất là tránh xa công ty này và đặt tiền vào một công ty khác.

    WACC có thể phục vụ như một kiểm tra thực tế hữu ích cho các nhà đầu tư; tuy nhiên, nhà đầu tư trung bình thường gặp rắc rối khi tính WACC, vì đây là một phép đo phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin chi tiết về công ty. Tuy nhiên, việc có thể tính toán WACC có thể giúp các nhà đầu tư hiểu WACC và tầm quan trọng của nó khi họ nhienf thấy nó trong các báo cáo của các nhà phân tích môi giới.

    Hạn chế của chi phí vốn bình quân gia quyền

    Công thức WACC có vẻ dễ tính toán hơn thực tế. Vì các yếu tố nhất định của công thức, như chi phí vốn cổ phần, không phải là giá trị nhất quán, các bên khác nhau có thể báo cáo giúp chúng khác nhau vì những lý do khác nhau. Do đó, trong khi WACC thường có thể giúp nhà đầu tư có cái nhìn sâu sắc về giá trị công ty, thì người ta phải luôn sử dụng nó cùng với các số liệu khác khi xác định có nên đầu tư vào công ty hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Inventory Turnover Là Gì?cách Tính Vòng Quay Hàng Tồn Kho Chính Xác
  • Vòng Quay Hàng Tồn Kho Hay Inventory Turnover Là Gì & Cách Tính Chính Xác
  • Roi Là Gì? Phương Pháp Tính Và Cách Tối Ưu Chỉ Số Roi Trong Marketing
  • Cách Tính Chi Phí Quảng Cáo Và Phương Pháp Tối Ưu Chiến Dịch Hiệu Quả
  • Biểu Mẫu Phiếu Cân Vgm Theo Solas
  • Phương Pháp Giá Bình Quân Gia Quyền (Avco) Cho Hàng Tồn Và Nhập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tính Giá Xuất Kho Bằng Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền Chuẩn Nhất
  • Trung Tâm Đào Tạo Kế Toàn Thực Hành Mac
  • Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc) Là Gì? Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân Gia Quyền
  • Vận Dụng Phép Biện Chứng Duy Vật Trong Quá Trình Xây Dựng Và Thực Hiện Đường Lối Đổi Mới Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Phương pháp giá bình quân gia quyền (AVCO) được chia ra hai phương pháp nhỏ là bình quân cuối kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn (bình quân từng lần nhập xuất).

    1. Phương pháp giá bình quân cuối kỳ dự trữ

    Đặc điểm của phương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ là kế toán phải tính đơn giá bình quân của hàng tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho.

    Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

    – Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

    – Tình hình nhập xuất trong tháng:

    • Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg
    • Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg
    • Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg
    • Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg
    • Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

    – Trị giá hàng tồn đầu kỳ = 4.000 x 30.000 = 120.000.000 đ

    – Trị giá hàng nhập trong kỳ = 4.000 x 30.500 + 4.000 x 30.800 + 2.000 x 31.000 = 307.200.000 đ

    – Số lượng hàng trong kỳ = 4.000 + 4.000 + 4.000 + 2.000 = 14.000 kg

    – Đơn giá bình quân = (120.000.000 + 307.200.000) / 14.000 = 30.514 đ/kg

    – Trị giá vật liệu xuất:

    • Ngày 08 = 5.000 x 30.514 = 152.570.000 đ
    • Ngày 21 = 5.500 x 30.514 = 167.827.000 đ
    • Tổng = 320.397.000 đ

    – Trị giá vật liệu tồn kho = 120.000.000 + 307.200.000 – 320.397.000 = 106.803.000 đ

    Đặc điểm của phương pháp này là kế toán phải tính đơn giá bình quân của vật liệu tồn hiện có đến thời điểm xuất kho để làm giá xuất kho.

    Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau: Học kế toán ở đâu tốt tphcm

    – Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

    – Tình hình nhập xuất trong tháng:

    • Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg
    • Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg
    • Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg
    • Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg
    • Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

    Phân bổ đều trị giá vốn hàng bán cho mỗi lần xuất kho đưa vào sản xuất.

    Chi phí xuyên suốt các thời kỳ gần như không chịu nhiểu biến động và hầu như ít thay đổi.

    Quan trọng nhất là dễ tính toán, không gây nhầm lần.

    4. Nhược điểm

    Chi phí bỏ ra vẫn chưa tương xứng với doanh thu đem lại. Với số liệu lớn thì việc tính giá cả vẫn gây nhiều khó khăn vì phải làm lại trị giá liên tục. Nhưng với công nghệ tính toán hiện đại trong thời điểm hiện nay, việc tính toán trở nên dễ dàng và nhanh chóng cập nhập mỗi khi cần.

    5. Đối tượng áp dụng phương pháp giá đơn vị bình quân

    Thích hợp cho mọi doanh nghiệp, nhỏ, vừa và lớn, có ít hoặc nhiều chủng loại sản phẩm.

    Phương pháp này không giới hạn cho bất cứ loại hình doanh nghiệp nào.

    Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Tiết Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Qui Trình Bài Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Những Vấn Đề Cần Quan Tâm Khi Vận Dụng Pp Bàn Tay Nặn Bột Vào Thực Tiễn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Biện Pháp Chỉ Đạo Việc Áp Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Dạy Và Học
  • Chuyên Đề Khoa Học Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100