Các Phương Pháp Chiết Xuất Dược Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Chiết Xuất Dược Liệu Là Gì ? Mục Đích, Quy Trình Và Các Phương Pháp Chiết Xuất Chiết Xuất 3C
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10480:2014 (Iso 18609:2000) Về Dầu Mỡ Động Vật Và Thực Vật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 6123:2007 (Iso 3596:2000) Về Dầu Mỡ Động Vật Và Thực Vật
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6123
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Có nhiều cách phân loại, dựa vào những yếu tố khác nhau.

    * Dựa vào nhiệt độ, có các phương pháp chiết sau:

    – Chiết nguội (ở nhiệt độ thường).

    * Dựa vào chế độ làm việc có các phương pháp chiết sau:

    – Bán liên tục.

    * Dựa vào chiều chuyển động tương hỗ giữa hai pha, có các phương pháp:

    * Dựa vào áp suất làm việc, có các phương pháp chiết ở:

    – Áp suất thường (áp suất khí quyển).

    – Áp suất giảm (áp suất chân không).

    – Áp suất cao (làm việc có áp lực).

    * Dựa vào trạng thái làm việc của hai pha, có các phương pháp chiết sau:

    * Dựa vào những biện pháp kỹ thuật đặc biệt

    Có thể làm rút ngắn được thời gian chiết bằng các phương pháp chiết sau:

    – Phương pháp siêu âm.

    – Phương pháp tạo dòng xoáy.

    – Phương pháp mạch nhịp…

    4.2. Một số phương pháp chiết xuất

    4.2.1. Phương pháp chiết xuất gián đoạn

    Phương pháp ngâm là phương pháp đơn giản nhất và đã có từ thời cổ xưa.

    Sau khi chuẩn bị dược liệu, người ta đổ dung môi cho ngập dược liệu trong bình chiết xuất, sau một thời gian ngâm nhất định (qui định riêng cho từng loại dược liệu), rút lấy dịch chiết (lọc hoặc gạn) và rửa dược liệu bằng một lượng dung môi thích hợp. Để tăng cường hiệu quả chiết xuất, có thể tiến hành khuấy trộn bằng cánh khuấy hoặc rút dịch chiết ở dưới rồi lại đổ lên trên (tuần hoàn cưỡng bức dung môi).

    Có nhiều cách ngâm: Có thể ngâm tĩnh hoặc ngâm động, ngâm nóng hoặc ngâm lạnh, ngâm một lần hoặc nhiều lần (còn gọi là ngâm phân đoạn hay ngâm nhiều mẻ).

    Đây là phương pháp đơn giản nhất, dễ thực hiện, thiết bị đơn giản, rẻ tiền.

    – Nhược điểm chung của phương pháp chiết xuất gián đoạn: năng suất thấp, thao tác thủ công (giai đoạn tháo bã và nạp liệu).

    – Nếu chỉ chiết một lần thì không chiết kiệt được hoạt chất trong dược liệu.

    – Nếu chiết nhiều lần thì dịch chiết loãng, tốn dung môi, tốn thời gian chiết.

    Sau khi chuẩn bị dược liệu, ngâm dược liệu vào dung môi trong bình ngấm kiệt. Sau một khoảng thời gian xác định (tuỳ từng loại dược liệu), rút nhỏ giọt dịch chiết ở phía dưới, đồng thời bổ sung thêm dung môi ở phía trên bằng cách cho dung môi chảy rất chậm và liên tục qua lớp dược liệu nằm yên (không được khuấy trộn). Lớp dung môi trong bình chiết thường được để ngập bề mặt dược liệu khoảng 3 – 4 cm.

    – Ngấm kiệt đơn giản: Là phương pháp ngấm kiệt luôn sử dụng dung môi mới để chiết đến kiệt hoạt chất trong dược liệu.

    – Ngấm kiệt phân đoạn (tái ngấm kiệt): Là phương pháp ngấm kiệt có sử dụng dịch chiết loãng để chiết mẻ mới (dược liệu mới) hoặc để chiết các mẻ có mức độ chiết kiệt khác nhau.

    – Dược liệu được chiết kiệt.

    – Tiết kiệm được dung môi (tái ngấm kiệt).

    – Có nhược điểm chung của phương pháp chiết xuất gián đoạn: năng suất thấp, lao động thủ công.

    – Cách tiến hành phức tạp hơn so với phương pháp ngâm.

    – Tốn dung môi (ngấm kiệt đơn giản).

    4.2.2. Phương pháp chiết xuất bán liên tục

    (Còn gọi là phương pháp chiết xuất nhiều bậc, phương pháp chiết ngược dòng tương đối hay phương pháp chiết ngược dòng gián đoạn).

    Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nhau, có thể mắc thành một dãy từ 4-16 bình chiết nối tiếp nhau. ở đây, quá trình coi như là ngược chiều tương đối vì thực tế dược liệu không chuyển động.

    Lúc đầu, dược liệu và dung môi được nạp vào trong tất cả các thiết bị, dược liệu được ngâm vào dung môi trong một khoảng thời gian xác định (tuỳ thuộc vào dược liệu và dung môi). Lúc này dược liệu và dung môi đều không chuyển động. Sau đó dịch chiết được chuyển tuần tự từ thiết bị này sang thiết bị khác. Hệ thống tổ hợp kín các bình chiết này cho phép đóng ngắt một cách có chu kỳ một trong những thiết bị ra khỏi hệ thống tuần hoàn, cho phép tháo bã dược liệu ở bình đã được chiết kiệt rồi nạp dược liệu mới. Sau đó, thiết bị này lại được đưa vào hệ thống tuần hoàn và dịch chiết đậm đặc nhất được dẫn qua nó mà dịch chiết này vừa đi qua tất cả các thiết bị còn lại. Tiếp theo, lại đóng ngắt một thiết bị kế tiếp mà trước đó dung môi mới vừa được dẫn qua. Số thiết bị càng nhiều thì quá trình xảy ra càng gần với quá trình liên tục. ở đây, bã dược liệu trước khi ra khỏi hệ thống thiết bị sẽ được tiếp xúc với dung môi mới nên dược liệu sẽ được chiết kiệt. Dịch chiết trước khi ra khỏi hệ thống sẽ được tiếp xúc với dược liệu mới nên dịch chiết thu được sẽ đậm đặc nhất. Như vậy có thể nói quá trình xảy ra theo nguyên tắc: “dung môi mới tiếp xúc với dược liệu cũ và dược liệu mới tiếp xúc với dung môi cũ”. Trong phương pháp này, quá trình xảy ra gần với quá trình ngược chiều, do đó phương pháp này còn được gọi là phương pháp chiết ngược chiều tương đối.

    * Ưu điểm (so với phương pháp chiết gián đoạn)

    – Dịch chiết đậm đặc.

    – Dược liệu được chiết kiệt.

    – Hệ thống thiết bị cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích lắp đặt.

    – Vận hành phức tạp.

    – Thao tác thủ công.

    – Không tự động hoá quá trình được.

    Phương pháp này được thực hiện trong những thiết bị làm việc liên tục. ở đây dược liệuvà dung môi liên tục được đưa vào và chuyển động ngược chiều nhau trong thiết bị. Dược liệu di chuyển

    được trong thiết bị là nhờ những cơ cấu vận chuyển chuyên dùng khác nhau. Dịch chiết trước khi ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với dược liệu mới nên dịch chiết thu được đậm đặc. Bã dược liệu trước khi ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với dung môi mới nên bã dược liệu được chiết kiệt.

    So với phương pháp chiết gián đoạn thì phương pháp chiết liên tục có những ưu nhược điểm sau:

    – Năng suất làm việc cao, tiết kiệm thời gian chiết.

    – Không phải lao động thủ công (tháo bã, nạp liệu).

    – Dịch chiết thu được đậm đặc.

    – Dược liệu được chiết kiệt.

    – Dung môi ít tốn kém.

    – Có thể tự động hoá, cơ giới hoá được quá trình.

    – Thiết bị có cấu tạo phức tạp, đắt tiền.

    – Vận hành phức tạp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chiết Cành Ổi Hiệu Quả Nhất Giúp Cây Khỏe Mạnh
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cành Ổi
  • Cách Chiết Cành Mít Cho Cành Khỏe, Ra Nhiều Rễ Nhất
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cây Mít
  • Cách Chiết Cành Khế Ra Rễ Cực Nhanh
  • Chiết Xuất Dược Liệu Là Gì? Quy Trình Chiết Xuất Dược Liệu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tách Chiết Tinh Sạch Protein/enzyme
  • Cách Chiết Xuất Flavonoid Và Các Chất Phytochemical Khác
  • Định Giá Chiết Khấu Dòng Tiền Fcff
  • Fcfe Và Fcff Là Gì? Cách Tính Toán Và Sự Dụng Trong Định Giá Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Định Giá Cổ Phiếu – Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Rate this post

    Chiết xuất dược liệu là gì?

    Chiết xuất dược liệu là phương pháp sử dụng dung môi lấy các chất tan ra khỏi mô thực vật. Nguyên liệu có nguồn gốc từ tự nhiên chứa các tinh chất quý giá. Kết hợp các công thức hóa học nhất định của những thành phần lấy từ các bộ phận thảo dược. Thường ở dạng tươi hoặc đã qua sơ chế, sấy khô. Sản phẩm thu được sau quá trình chiết xuất là dung dịch của các chất hòa tan trong dung môi dung dịch này được gọi là dịch chiết. Mỗi loại dược liệu sẽ có quy trình chiết xuất khác nhau. Ngay cả khi chúng có nguồn gốc từ cùng một loại thảo dược.

    Tại sao cần phải chiết xuất dược liệu?

    Chiết xuất dược liệu hướng đến mục đích tạo ra các chế phẩm toàn phần. Tách chiết riêng các hoạt chất tinh khiết. Giúp lấy các hoạt chất dưới dạng cần thiết ở dạng dung dịch hay dạng bột. Thu nhận chúng dưới dạng tinh khiết nhất để làm thuốc mới hoặc bán tổng hợp ra thuốc mới. Giúp chuyển dạng bào chế từ viên hoàn sang dạng dung dịch hoặc dạng cao dược liệu. Làm cho dược liệu có tác dụng mạnh hơn. Đồng thời giảm tác dụng phụ không mong muốn của thảo dược.

    Chiết xuất cao dược liệu giúp loại bỏ các tạp chất lẫn lộn trong dược liệu. Bởi hầu hết các loại thảo dược sau khi tiến hành thu hái, sơ chế bằng phơi khô hoặc sấy khô. Đều không tránh khỏi tạp chất, chẳng hạn như ẩm mốc, sâu mọt. Do vậy, việc chiết xuất là khâu quan trọng sẽ giúp loại  bỏ các tạp chất này. Đảm bảo chất lượng dược liệu ở mức tinh khiết nhất.

    Còn giúp cho việc bảo quản và sử dụng dược liệu lâu dài, dễ dàng hơn. Đảm bảo các thành phần hoạt chất trong dược liệu cho tác dụng mạnh trong thời gian dài. Giúp quá trình bào chế, gia công thực phẩm chức năng được đơn giản, nhanh chóng hơn. Ngoài ra còn giúp giảm bớt độc tính của dược liệu.

    Chiết xuất dược liệu từ nguyên liệu nào?

    Nguyên liệu để chiết xuất bao gồm:

    Dược liệu: Dược liệu như thực vật, khoáng vật, vi sinh vật, sinh vật biển…Sử dụng tác chiết một phần hoặc toàn bộ dược liệu. Đối với thực vật, thường được tách chiết các phần từ hoa, lá, quả, thân, rễ toàn cây, nhựa, phần trên mặt đất…

    Dung môi chiết xuất: Cơ sở để chọn dung môi chiết xuất là dựa vào đặc tính của chất tan. Loại chất cần trong dung môi và tính chất của dung môi. Dung môi trong chiết xuất thường gồm các nhóm khác nhau. Nhóm gồm các dung môi phân cực, lưỡng cực như nước, các alcol. Nhóm gồm các dung môi phân cực không lưỡng cực như: dung môi của chất tan phân cực DMF, dung môi chất tan không phân cực CHCl3, ether ethylic. Nhóm các dung môi không phân cực không lưỡng cực.

    Ưu điểm của chiết xuất dược liệu hiện đại so với truyền thống

    Phương pháp chiết xuất hiện đại có rất nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống. Đây là quá trình dùng dung môi tích hợp để hòa tan các chất, hợp chất tan có trong thảo dược. Sao cho chọn lọc được các chất, hợp chất tách ra khỏi phần không cần thiết. Các nghiên cứu và đánh giá cho thấy lợi ích lớn mà phương pháp này mang lại:

    • Hàm lượng hoạt chất chiết xuất cao hơn
    • Có thể loại bỏ hoàn toàn các tạp chất
    • Thời gian được rút ngắn hơn
    • Hiệu quả sử dụng sản phẩm cao hơn
    • Góp phần vào tiêu chuẩn hóa dược liệu
    • Phát triển sản phẩm nghiên cứu và ứng dụng

    Quy trình chiết xuất dược liệu diễn ra như thế nào?

    Thảo dược xung quanh chúng ta rất đa dạng. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Từ khâu trồng trọt, thu hái đến sản xuất. Đặc biệt là khâu chiết xuất ở các cơ sở sản xuất. Chiết xuất trải qua quy trình gồm các bước như sau:

    • Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
    • Bước 2: Chiết xuất hoạt chất
    • Bước 3: Loại bỏ tạp chất
    • Bước 4: Cô đặc, sấy khô
    • Bước 5: Hoàn chỉnh chế phẩm

    Những phương pháp chiết xuất dược liệu phổ biến

    • Phương pháp chiết xuất dược liệu bằng siêu âm: Sóng siêu âm có tác dụng làm tăng sự hòa tan của các chất trong môi trường dung môi. Tăng quá trình khuếch tán, được áp dụng trong quy mô lớn. Đầu phát siêu âm được nhúng trực tiếp vào bình chiết chứa dược liệu.
    • Phương pháp chiết xuất bằng vi sóng: Có tác dụng khuấy trộn, làm tăng tiếp xúc pha. Làm cho hiệu suất phản ứng được lớn hơn.
    • Phương pháp chiết xuất bằng cồn: Dược liệu bằng cồn, dịch chiết còn được cô đặc. Thêm vào đó bằng dung môi hữu có không phân cực.
    • Phương pháp chiết xuất saponin: Saponin có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt. Tạo bọt nhiều khi lắc với nước, tác dụng nhũ hóa và tẩy sạch. Ngoài ra còn có thể diệt các loại thân mềm như: giun, sán, ốc sên…

    Kết luận

    Có thể nói, tầm quan trọng của chiết xuất là rất lớn. Việc hiểu được khái niệm chiết xuất là gì. Quy trình ra sao sẽ giúp tối ưu hóa quá trình để thu được kết quả tốt nhất.

    Gia công thực phẩm chức năng Global Hitech

    Liên hệ 0868286505

    Trụ sở: 360c Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, TPHCM

    Nhà máy sản xuất: 343 ấp Long Thanh, Khu công nghiệp Cầu Tràm, Xã Long Trạch, Huyện Cần Đước, Long An.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Giá Cổ Phiếu
  • Chiết Cành Là Gì? Cách Chiết Cành Mau Ra Rễ
  • Chiết Xuất Tinh Dầu Như Thế Nào?
  • Kỹ Thuật Chiết Xuất “Xanh” – Nền Tảng Tạo Ra Các Hợp Chất Thiên Nhiên Chất Lượng Cao
  • Phân Tích Định Tính Và Định Lượng Β
  • Phương Pháp Hòa Tan Trong Chiết Xuất Hoạt Chất Trong Dược Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7066
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8103:2009 (Iso 14156 : 2001/amd 1 : 2007) Về Sữa Và Sản Phẩm Sữa
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4592:1988 (St Sev 4232
  • Tiêu Chuẩn Tcvn 8103:2009 Phương Pháp Chiết Lipit Trong Sữa Và Sản Phẩm Sữa
  • Xác Định Hàm Lượng Chất Béo Bằng Thiết Bị Chiết Soxhlet.
  • Chiết xuất là dùng dung môi thích hợp để hòa tan các chất có trong dược liệu sau đó tách chúng ra khỏi phần không tan của dược liệu.

    Mục đích của chiết xuất là tạo ra các chế phẩm toàn phần và tách chiết riêng các hoạt chất tinh khiết.

    Một số dung môi thường dùng trong chiết xuất là nước, ethanol, glycerin, dầu thực vật,…

    Khi dược liệu khô tiếp xúc với dung môi sẽ xảy ra các quá trình: dung môi thâm nhập vào dược liệu, hòa tan các chất và khuếch tán các chất.

    Phân loại quá trình chiết xuất theo nguyên tắc khuếch tán:khuếch tán phân tử, khuếch tán đối lưu.

    II.Các phương pháp chiết xuất

    Ngâm lạnh(với dược chất dễ tan ở nhiệt độ thường,dễ phân hủy ở nhiệt độ cao hoặc tạp dễ tan ở nhiệt độ cao…) cho dược liệu và dung môi vào 1 bình kín, để trong 1 thời gian nhất định ở nhiệt độ thường,có khuấy trộn.Hết thời gian gạn lấy dịch chiết, ép bã thu dịch chiết gộp với dịch gạn trên,để lắng gạn thu được dịch trong

    Hầm(dược liệu rắn chắc, chứa hoạt chất ít tan ở nhiệt độ thường,dễ bay hơi dễ hỏng ở nhiệt độ cao): ngâm dược liệu với dung môi trong bình kín ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng và thấp hơn nhiệt độ sôi của dung môi (thường 50-60°C) giữ trong 1 thời gian quy định(kéo dài hàng giờ),có khuấy trộn.

    Hãm(dược liệu có cấu tạo thực vật mỏng manh,hoạt chất dễ tan trong thời gian ngắn ở nhiệt độ cao): cho dung môi sôi vào dược liệu trong bình chịu nhiệt, để trong 1 khoảng thời gian,có khuấy trộn/lắc, gạn ép lấy dịch chiết.

    Sắc(dược liệu rắc chắc như vỏ,rễ,…hoạt chất không bị phân hủy ở nhiệt độ cao): đun sôi đều dược liệu với dung môi trong thời gian quy định (thường 30 phút đến hàng giờ) sau đó gạn lấy dịch chiết.

    Ngâm phân đoạn:quá trình ngâm nhiều lần,dùng một phần của toàn bộ lượng dung môi trong một lần. Lượng chất tan chiết được lớn hơn nhiều so với chiết một lần bằng toàn bộ dung môi

    Phương pháp ngấm kiệt(ngâm nhỏ giọt)

    Nguyên tắc:dược liệu luôn được tiếp xúc với dung môi mới,luôn tạo ra sự chênh lệch nồng độ hoạt chất cao nên chiết kiệt được hoạt chất.

    Dụng cụ:bình ngấm kiệt hình trụ, bình ngấm kiệt hình nón cụt

    Ưu điểm:chiết kiệt được hoạt chất, tiết kiệm dung môi, tránh tiếp xúc với nhiệt độ khi cấn cô đặc.

    Áp dụng với dược liệu có hoạt chất độc mạnh với dung môi ethanol-nước.

    Phương pháp ngấm kiệt cải tiến

    Ngấm kiệt phân đoạn: nguyên tắc là dược liệu chia thành nhiều phần, dịch chiết đặc thu được lúc đầu của mỗi lần chiết để riêng,dùng dịch chiết loãng phần dược liệu trước làm dung môi chiết dược liệu mới sau. Ưu điểm là tốn ít dung môi và thu được dịch chiết đậm đặc. Nhược điểm là không chiết kiệt được hoạt chất.

    Ngấm kiệt có tác động của áp suất( áp suất cao:dùng áp lực của khí nén và áp suất giảm:lực hút chân không)

    Chiết xuất ngược dòng:nguyên tắc là dược liệu lầm lượt được chiết bằng dịch chiết có nồng độ hoạt chất giảm dần,dược liệu còn ít hoạt chất nhất được chiết bằng dung môi mới. Hiệu suất chiết cao. Phân loại gồm chiết xuất ngược dòng không liên tục và chiết xuất ngược dòng liên tục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cà Phê Lạnh (Cold Brew) Và Cà Phê Truyền Thống
  • Phần I: Những Lợi Ích Khi Sử Dụng Chiết Pha Rắn Trong Chuẩn Bị Mẫu.
  • Định Giá Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Lợi Nhuận Thặng Dư
  • Chi Tiết Kỹ Thuật Tách Chiết Axit
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm Chiết Cành Nhanh Ra Quả
  • Phương Pháp Ngấm Kiệt Là Gì? Ứng Dụng Trong Chiết Xuất Dược Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chiết Nước Hoa Ra Chai Nhỏ Đơn Giản
  • Bật Mí Cách Để Các Lọ Nước Hoa Chiết Ra Đời
  • Hướng Dẫn Cách Chiết Nước Hoa Sang Lọ Nhỏ Đơn Giản Tại Nhà
  • Phương Pháp Ngâm Trong Kỹ Thuật Bào Chế
  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Curcumin Từ Nghệ
    • Dược liệu sau làm nhỏ được đưa vào bình chiết và dung môi chảy từ từ qua dược liệu.
    • Dung môi tiếp xúc với dược liệu, ngấm qua các tế bào dược liệu và hòa tan các thành phần bên trong.
    • Dung môi tiếp tục đi xuống dưới và tiếp tục hòa tan các hoạt chất ở nguyên liệu tiếp theo.
    • Vì nguyên liệu ở dưới vẫn còn hàm lượng cao, do đó dịch chiết những lần đầu được đậm đặc.
    • Song song với quá trình rút dịch chiết, dung môi mới cũng được bổ sung vào đầu thiết bị, dung môi mới hòa tan các hoạt chất còn lại của dược liệu và đẩy dung môi cũ ra khỏi bình chiết. Nhờ quá trình này mà nguyên liệu được chiết kiệt.
    • Chiết kiệt được hoạt chất
    • Dịch chiết lần đầu đậm đặc, dịch chiết trong do được lọc trước khi được tháo ra ngoài
    • Tiết kiệm được dung môi
    • Dịch chiết các lần sau loãng, do đó tốn dung môi và tốn năng lượng để tăng nồng độ.
    • Thao tác và thiết bị phức tạp hơn Phương pháp ngâm
    • Có thể gây tắc trong quá trình rút dịch
    • Bình ngấm kiệt nếu không được thiết kế tốt có thể tạo ra những điểm chết làm dung môi không thể tiếp xúc với nguyên liệu
    • Thao tác vẫn còn thủ công, chưa tự động hóa, năng suất thấp.

    Thiết bị: b ình ngấm kiệt hình trụ hoặc hình nón cụt

    Thiết bị thường được thiết kế có đường kính nhỏ dần về phía dưới và không có các góc cạnh để đảm bảo không có các góc chết trong thiết bị.

    Cuối thiết bị sẽ có van để mở xả và điều chỉnh tốc độ rút dịch. Phía trên đầu bình sẽ có hệ thống cấp dung môi chiết và tốc độ cấp bằng với tốc độ rút dịch.

    Trong hệ thống này có đặt một màng lọc ở dưới để lọc dịch chiết trước khi tháo dịch và có hệ thống lưới phía trên để giữ cho nguyên liệu cố định không dịch chuyển hay xáo trộn trong quá trình chiết.

    Hệ thống cũng có thể lắp đặt bơm tuần hoàn để chuyển dịch chiết quay trở lại nguyên liệu.

    1. Đưa dược liệu đã được làm nhỏ vào trong bình chiết ngấm kiệt
    2. Đưa dung môi chiết vào tiếp xúc với dược liệu trong bình chiết
    3. Ngâm trong thời gian thích hợp tùy từng loại dược liệu
    4. Tháo dịch chiết với tốc độ hằng định, đồng thời bổ xung dung môi mới ở phía trên.

    Lưu ý: trong quá trình chiết ngấm kiệt không được khuấy trộn nguyên liệu và lượng dung môi phải ngập lớp dược liệu từ 3-4 cm

    Có 2 loại phương pháp ngấm kiệt

    Phương pháp ngấm kiệt đơn giản: là phương pháp luôn sử dụng dung môi mới trong quá trình chiết.

    Phương pháp ngấm kiệt cải tiến:

    Ngấm kiệt phân đoạn: là phương pháp mà dược liệu sẽ được chia làm nhiều phần, dịch chiết đặc ngấm kiệt đơn giản của mẻ nguyên liệu đầu để riêng và dịch chiết loãng của chúng sẽ được sử dụng để chiết cho các mẻ nguyên liệu sau. Nhờ vậy mà dịch chiết sẽ đậm đặc hơn ngấm kiệt đơn giản.

    Ngấm kiệt có tác động bởi áp suất: có thể dùng áp suất cao (khí nén) hoặc áp suất thấp (dùng bơm chân không) để hỗ trợ sự dịch chuyển của dịch chiết qua thiết bị

    Ngấm kiệt chiết xuất ngược dòng: hệ thống gồm nhiều bình ngấm kiệt, thông thường từ 4- 16 bình. Dược liệu sẽ được chiết với dịch chiết có nồng độ giảm dần và được chiết lần cuối với dung môi mới. Đồng thời, dung môi cũng tiếp xúc với dược liệu có hàm lượng dược chất tăng dần, chúng sẽ thực hiện chiết liền cuối ở bình chứa nguyên liệu mới và sẽ được rút ra ngoài. Nhờ quá trình này sẽ thu được dịch chiết đậm đặc và nguyên liệu được chiết kiệt.

    Trong 3 phương pháp ngấm kiệt cải tiến, phương pháp này được đánh giá là nổi trội nhất bởi ưu điểm về dịch chiết đậm đặc và nguyên liệu được chiết kiệt. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm như hệ thống cồng kềnh, phức tạp hơn các phương pháp ngấm kiệt khác, tốn nhiều diện tích do có từ 4 đến 16 bình chiết và thao tác thủ công, chưa tự động hóa.

    Trong sản xuất cao

    Cao lá Benladon

    Trong quy trình có sử dụng phương pháp chiết là phương pháp ngấm kiệt lên dịch chiết trong. Do đó, dịch sau chiết không cần lắng gạn hay ly tâm để loại bỏ cắn.

    Chỉ tiêu chất lượng chính: Hàm lượng alcaloid toàn phần 1,15 đến 1,35%.

    Bảo quản: Trong bao bì kín, nhiệt độ không quá 30°C

    Công thức: Gừng khô (bột thô vừa) 1000 g Ethanol 90% vừa đủ 2000 mL

    • Cho 2000 ml ethanol 90% vào ngâm với 1000 g gừng khô đã được nghiền trong 24 giờ, sau đó thực hiện chiết ngấm kiệt với tốc độ tháo dịch từ 1-3 mL/phút, đến khi dịch ngấm kiệt gần như không có mùi; màu và vị rất nhạt.
    • Để riêng 850 mL phần dịch chiết đầu. Phần dịch loãng sẽ được cô đặc ở nhiệt độ dưới 60°C đến khi còn khoảng 150 mL. Sau đó, phối hợp 150 ml này với 850 phần dịch chiết đầu, để lắng rồi lọc trong.

    Bảo quản: nơi thoáng mát, bao bì kín.

    slide “cao thuốc” – TS Bùi Thị Thúy Luyện.

    slide “đại cương về chiết xuất dược liệu” – Ths. Trần Trọng Biên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Ngấm Kiệt Cải Tiến
  • Xác Định Hàm Lượng Chất Béo Bằng Thiết Bị Chiết Soxhlet.
  • Tiêu Chuẩn Tcvn 8103:2009 Phương Pháp Chiết Lipit Trong Sữa Và Sản Phẩm Sữa
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4592:1988 (St Sev 4232
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8103:2009 (Iso 14156 : 2001/amd 1 : 2007) Về Sữa Và Sản Phẩm Sữa
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tiếp Cận Nguồn Gốc Lịch Sử Trong Nghiên Cứu Motif Truyện Kể Dân Gian
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý – Kipkis
  • Tâm Lý Trẻ Em Là Gì? Làm Sao Để Hiểu Được Chúng ?
  • Về Nghiên Cứu Giáo Dục (Chương 1)
  • Bản Tin Dược Liệu Số 1
  • Tuần 01, năm học 2021-2022: Từ 26/07 đến 31/07/2021

    Sáng thứ 2:

    9h00 – TPTB: 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường

     

    Dự họp về công tác phòng chống dịch COVID-19 tỉnh Thái Bình

    Chiều thứ 2:

    13h30 – chúng tôi (A):

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường 

    Chủ trì Giao ban quản lý

    15h00 – PH BV:

     PGS.TS Nguyễn Xuân Bái 

    Chủ trì Giao ban Bệnh viện 

    Sáng thứ 3:

    7h00 – PH BV: 

    PGS.TS Nguyễn Xuân Bái 

    Chủ trì Gặp mặt Công đoàn viên BV trường là con liệt sỹ, thương bệnh binh

    9h30 – chúng tôi (A): 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường

     

    Chủ trì Gặp mặt Kỷ niệm 74 năm ngày Thương binh – Liệt sỹ 27/7

    Chiều thứ 3:

    16h00 – PH BV:

     PGS.TS Nguyễn Xuân Bái 

    Chủ trì Họp về công tác Bệnh viện

    16h00 – VPHAIVN: 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường 

    Chủ trì Họp zoom về tổ chức HN GDYK lần thứ 5 với HAIVN

    Sáng thứ 4:

    7h30 – VPHAIVN: 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường 

    Dự họp trực tuyến Chuyên gia ĐH Harvard về đổi mới CTĐT

    08h00 – VPCĐ: 

    PGS.TS Nguyễn Thanh Bình 

    Chủ trì Họp Ban Chấp hành Công đoàn họp triển khai kế hoạch công tác Quý III/2021

    Chiều thứ 4:

    13h30 – P.2.1 (A): 

    Bí thư Đảng ủy  

    Chủ trì Họp Ban thường vụ Đảng ủy

    14h00 – chúng tôi (A): 

    Bí thư Đảng ủy

     

    Chủ trì Họp BCH Đảng bộ Trường

    Sáng thứ 5:

    8h00 – chúng tôi (A): 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường 

    Chủ trì Họp về công tác tuyển sinh đại học năm 2021

    Chiều thứ 5:

    14h00 – chúng tôi (A): 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường

     

    Chủ trì Họp thông qua Quy chế Quản lý và sử dụng tài sản công

    Sáng thứ 6:

    8h30 – P.2.1 (A): 

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường

     

    Chủ trì Họp HĐ thông qua đề cương sách giáo trình

    Chiều thứ 6:

    13h30 – PH BV: 

    PGS.TS Nguyễn Xuân Bái 

    Chủ trì Họp về công tác bệnh viện

    14h00 – HT 3.3 (A):

     Chủ tịch HĐ  

    Chủ trì Họp Hội đồng Đạo đức

    15h00 – HT 3.4 (A):

    PGS.TS Nguyễn Duy Cường

     

    Chủ trì Gặp mặt đoàn CB&SV hoàn thành nhiệm vụ PCD tại Bắc Giang

    Sáng thứ 7:

    Chiều thứ 7:

    Chủ nhật:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật So Sánh Là Một Môn Khoa Học
  • Phương Pháp So Sánh Trong Luật So Sánh
  • Mục Tiêu, Phạm Vi, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Báo Cáo
  • Nghiên Cứu Định Tính Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nghiên Cứu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xác Định Các Chất Chiết Được Trong Dược Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tối Ưu Phương Pháp Phân Tích Dầu Mỡ Bằng Thiết Bị Chiết Tách Pha Rắn Tự Động Đồng Loạt Spe
  • Công Nghệ Chiết Xuất Tinh Dầu Ấn Độ
  • Phễu Chiết Thủy Tinh Dùng Để Làm Gì Và Cách Sử Dụng Phễu Chiết
  • Chiết Tách Dầu Từ Hạt Thanh Long Bằng Phương Pháp Enzyme
  • Trứng Gà Nhiễm Thuốc Trừ Sâu Được Bán Ở 15 Nước Châu Âu Và Hong Kong
  • Phương pháp xác định các chất chiết được bằng nước

    Phương pháp chiết lạnh: Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận riêng, cân chính xác khoảng 4,000 g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô cho vào trong bình nón 250 ml đến 300 ml. Thêm chính xác 100,0 ml nước, đậỵ kín, ngâm lạnh, thỉnh thoảng lắc trong 6 h đầu, sau đó để yên 18 h. Lọc qua phễu lọc khô vào một bình hứng khô thích hợp. Lấy chính xác 20 ml dịch lọc cho vào một cốc thủy tinh đã cân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô.

    sấy cắn ở 105 °C trong 3 h, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân nhanh để xác định khối lượng cắn sau khi sấy, tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô.

    Phương pháp chiết nóng: Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận riêng, cân chính xác khoảng 2,000 g đến 4,000 g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô cho vào bình nón 100 ml hoặc 250 ml. Thêm chính xác 50,0 ml hoặc 100,0 ml nước, đậy kín, cân xác định khối lượng, để yên 1 h, sau đó đun sôi nhẹ dưới hồi lưu 1 h, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, cân để xác định lại khối lượng, dùng nước để bổ sung phần khối lượng bị giảm, lọc qua phễu lọc khô vào một bình hứng khô thích hợp. Lấy chính xác 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 105 °C trong 3 h, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân nhanh để xác định khối lượng cắn. Tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô.

    Phương pháp xác định các chất chiết được bằng ethanol hoặc methanol

    Dùng các phương pháp tương tự như phương pháp xác định các chất chiết được bằng nước. Tuỳ theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng mà dùng ethanol hoặc methanol có nồng độ thích hợp để thay nước làm dung môi chiết.

    Với phương pháp chiết nóng thì nên đun trong cách thủy nếu dung môi chiết có độ sôi thấp.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mít
  • Muốn Cho Cây Mít Sai Quả
  • Cách Chiết Cành Mai Vàng Hiệu Quả Nhất Cho Các Nhà Vườn
  • Kỹ Thuật Nhân Và Trồng Cây Mít Nghệ
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cành Khế
  • Tổng Quan Về Chiết Xuất Dược Liệu Là Gì ? Mục Đích, Quy Trình Và Các Phương Pháp Chiết Xuất Chiết Xuất 3C

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10480:2014 (Iso 18609:2000) Về Dầu Mỡ Động Vật Và Thực Vật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 6123:2007 (Iso 3596:2000) Về Dầu Mỡ Động Vật Và Thực Vật
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6123
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức
  • Chiết xuất dược liệu là có nguồn gốc nguyên liệu trong tự nhiên chứa các tinh chất quý giá mà còn người không thể tự tổng hợp. Sự kết hợp theo các công thức hóa học nhất định của những thành phần lấy từ các bộ phận trên thảo dược ( hoa, quả, hạt, lá, cành, thân, rễ, củ…) ở dạng tươi hoặc đã qua sơ chế, sây khô. Tuy nhiên, mỗi loại dược liệu sẽ được chiết xuất khác nhau, ngay cả khi chúng có nguồn gốc từ cùng một loại thảo dược.

    Mục đích của chiết xuất dược liệu là gì?

    Hiện nay trong Đông y sử dụng rất nhiều phương pháp chiết xuất dược liệu khác nhau. Nhưng vẫn cùng một mục đích vẫn không thay đổi.

    Mục đích của chiết xuất dược liệu là tạo ra các chế phẩm toàn phần và tách chiết riêng các hoạt chất tinh khiết. Sẽ giúp chúng ta lấy các hoạt chất dưới dạng cần thiết dạng dung dịch hay bột. Thu được chất tinh khiết để làm thuốc mới hoặc bán tổng hợp ra thuốc mới.

    Quy trình chiết xuất dược liệu

    • Chuẩn bị dược liệu, dung môi
    • Chiết xuất hoạt chất
    • Loại bỏ bớt tạp chất
    • Cô đặc, sấy khô
    • Xác định và điều chỉnh tỷ lệ hoạt chất
    • Hoàn chỉnh chế phẩm
    • Đóng gói theo tiêu chuẩn
    • Bàn giao

    Các kỹ thuật và phương pháp chiết xuất dược liệu phổ biến hiện nay

    Kỹ thuật chiết xuất dược liệu bằng siêu âm là gì?

    Đối với việc chiết xuất dược liệu bằng siêu âm là quá trình chiết xuất đôi khi sóng siêu âm cũng được áp dụng để tăng hiệu quả. Bởi sóng siêu âm với tần số trên 20 KHz thường được sử dụng. Sóng siêu âm có tác dụng làm tăng sự hòa tan của các chất trong môi trường dung môi và tăng quá trình khuếch tán.

    Trong chiết xuất ở quy mô lớn hơn, đầu phát siêu âm thường được nhúng trực tiếp vào bình chiết chứa dược liệu. Do khả năng xuyên sâu kém nên việc sử dụng thường ở quy mô phòng thí nghiệm.

    Chiết xuất dược liệu bằng vi sóng

    Với những tình nắng vượt trội có được, vi sóng được ứng dụng rộng rãi và tin cậy. Đặc biệt, trong các phẩn ứng cần cấp nhiệt, các phản ứng cần cấp nhiệt, với các phản ứng giữa các pha dị thể. Chiết xuất dược liệu bằng vi sóng có tác dụng khuấy trộn, tăng tiếp xúc pha làm cho hiệu suất phản ứng được lớn hơn.

    Đối với chiết xuất dược liệu bằng cồn, dịch chiết còn được cô đặc. Nên thêm vào đó là các chiết xuất bằng dung môi hữu cơ không phân cực.

    Phương pháp chiết xuất saponin

    Saponin có một số tính chất đặc biệt: Làm giảm sức căng bề mặt, tạo bọt nhiều khi lắc với nước, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch. Làm vỡ hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng. Vì saponin làm tăng tính thấm của biểu mô đường hô hấp nên làm mất các chất điện giải cần thiết.

    Ngoài ra có tác dụng diệt các loài thân mềm như giun, sán, ốc sên. Kích ứng niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt, có tác dụng long đờm, lợi tiểu, liều cao gây nôn mửa, đi lỏng. Có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các chất 3-b-hydroxysteroid khác.

    Công nghệ chiết xuất dược liệu là gì?

    Việc đầu tư nghiêm túc vào vùng trồng dược liệu sạch tới hệ thống chiết xuất công nghệ. Để đảm bảo các sản phẩm có chất lượng ổn định, độ an toàn cao và hiệu quả điều trị tối ưu. Nhà máy cần phải đạt tiêu chuẩn GMP-WHO hoạt động một cách đồng bộ, khép kín.

    Máy chiết xuất dược liệu

    Nên chọn những dòng máy chiết xuất cao cấp, có đặc tính tiết kiệm năng lượng và nhiệt độ thấp thích hợp cho việc chiết xuất. Và các máy chiết xuất dược liệu mini chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho các đơn vị sản xuất nhỏ lẻ , vừa tiết kiệm ngân sách nhưng chất lượng vẫn luôn được đảm bảo.

    Dây chuyền chiết xuất dược liệu

    Dây chuyền chiết xuất cần phải đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Toàn bộ hệ thống được chế tạo bằng inox, xử lý bề mặt đánh bóng gương. Hiệu suất chiết xuất cao, đảm bảo lấy hết 100% hoạt chất có trong dược liệu, dịch chiết xuất trong suốt.

    Thiết bị chiết xuất dược liệu là gì?

    Các thiết bị được dùng để chiết xuất dược liệu đó là:

    • Thiết bị sản xuất: các loại như máy xay, thiết bị phân tán, nhũ hóa và thiết bị làm mát sử dụng cho các loại kem, lotion…
    • Thiết bị ép khuôn: máy ép tự động cho son môi, phấn nền…
    • Thiết bị chiết rót, đóng gói, in…

    Nhà máy chiết xuất dược liệu

    Nhà máy chiết xuất 3C đạt chuẩn cGMP, dây chuyền sản xuất hiện đại. Nên tiết kiệm được các chi phí sản xuất dẫn đến giá thành gia công trong dây chuyền khép kín, đảm bảo tiêu chuẩn và là nơi bạn có thể gia công chiết xuất dược liệu giá rẻ mà rất chất lượng. Đây được xem là địa chỉ cung cấp chiết xuất uy tín và chất lượng nhất hiện nay.

    Thế mạnh của công ty chiết xuất dược liệu 3C là có đội ngũ nghiên cứ bào chế chuyên môn cao, đào tạo bài bản. Có thể nghiên cứu hơn 100++ loại chiết xuất khác nhau phổ biến trên thị trường. Để mang đến những trải nghiệm tốt nhất đến quý khách. 3C liên tục cải tiến quy trình hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ. Và cam kết là đơn vị uy tín cùng đồng hành với quý khách hàng trên con đường phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Dược Liệu
  • Cách Chiết Cành Ổi Hiệu Quả Nhất Giúp Cây Khỏe Mạnh
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cành Ổi
  • Cách Chiết Cành Mít Cho Cành Khỏe, Ra Nhiều Rễ Nhất
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cây Mít
  • Chiết Tách Dược Liệu Mang Lại Nhiều Lợi Ích To Lớn – Dược Phẩm Quốc Tế Abipha

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Đóng Thuế Môn Bài Năm 2021
  • Lưu Ý Khi Thành Lập Địa Điểm Kinh Doanh Khác Tỉnh
  • Kê Khai Thuế Cho Văn Phòng Đại Diện?
  • Tư Vấn Thuế Cho Văn Phòng Đại Diện Nước Ngoài
  • Lưu Ý Sau Khi Thành Lập Văn Phòng Đại Diện
  • Từ lâu ông cha ta đã biết sử dụng các loại cỏ cây thiên nhiên để làm thuốc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho mình. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thảo dược đều dễ tìm kiếm và có thể thu hái quanh năm.

    Do đó, người ta đã tìm cách thu hái và sử dụng các phương pháp ngâm, ủ, tẩm… nhằm thu được các hoạt chất chính có trong các loại dược liệu để dễ sử dụng cho quá trình bào chế thành phẩm.

    Mục đích của việc chiết xuất dược liệu

    Hiện nay, trong Đông y sử dụng rất nhiều phương pháp chiết xuất dược liệu khác nhau, nhưng dù là sử dụng phương pháp nào thì mục đích của chúng vẫn không thay đổi. Các phương pháp này đều nhằm biến đổi tính thiên nhiên của dược liệu thành những vị thuốc để phòng và trị bệnh.

    Bỏ các tạp chất lẫn lộn trong dược liệu: tất cả các loại thảo dược sau khi được tiến hành thu hái và sơ chế qua bằng cách phơi khô hoặc sấy khô đều không tránh khỏi các nguy cơ bị ẩm mốc, sâu mọt do đó, cần có một phương pháp khác giúp loại bỏ các tạp chất gây hại này. Do đó, việc chiết xuất dược liệu chính là khâu quan trọng để loại bỏ chúng ra khỏi dược liệu, đảm bảo chất lượng dược liệu.

    Để dễ thái miếng, dễ bảo quản, dễ tán ra bột hoặc dễ nấu cao để chế thành thuốc. Đây là những phương pháp chiết xuất phổ thông nhưng rất hiệu quả trong việc bảo quản dược liệu trong thời gian dài, không lo thiếu dược liệu đối với các loài thảo dược không thể thu hái quanh năm. Đặc biệt nó giúp quá trình bào chế thuốc thành phẩm được đơn giản và nhanh gọn hơn.

    Bỏ bớt vài bộ phận không cần thiết của dược liệu và làm cho vị đó tinh khiết thêm lên. Ví dụ như mạch môn bỏ lõi, ngưu tất bỏ đầu giúp loại bỏ các phần thừa không có tác dụng dược tính để đảm bảo chất lượng dược liệu.

    Giảm bớt độc tính của dược liệu: các thảo dược như mã tiền, bán hạ, hoàng nàn… đều là những cây độc, tuy nhiên hàm lượng dược tính của chúng lại rất cao. Sau khi các thảo dược này qua bào chế loại bỏ các độc tố trong nó thì chúng lại là những dược liệu quý. Chính vì vậy việc bào chế dược liệu trong Đông y là rất quan trọng.

    Thay đổi tính năng của vị thuốc bằng cách tẩm sao cho dễ tan vào nước để dễ đồng hóa, dễ thấm hút. Các vị thuốc như quy, hoàng bá, bạch thược… nếu muốn tăng tính năng của dược liệu thì người ta thường tẩm rượu. Đây cũng là một trong những phương pháp dân gian giúp tăng khả năng dược tính của dược liệu mà Đông y hiện nay vẫn đang sử dụng.

    Để chiết xuất dược liệu đạt chuẩn yêu cầu về chất lượng dược tính thì ông Trần Gia Mô (1562) đời Minh có nói: bào chế cốt ở chỗ vừa chừng, non quá thì khó kiến hiệu, già quá thì mất khí vị”. Nhưng không phải ai cũng có thể đạt được độ chuẩn xác của việc bào chế dược liệu như việc thái nên dày hay nên mỏng, sao nên già hay non, cắt sao cho dược liệu không bị biến đổi dược tính.

    Nhưng với công nghệ chiết xuất dược liệu hiện nay thì những tiêu chuẩn này lại trở nên rất đơn giản. Với hệ thống máy móc hiện đại được thực hiện bán tự động, áp dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến, các sản phẩm dược liệu sau khi được chiết xuất đều giữ nguyên được 100% hàm lượng dược tính và đảm bảo đúng yêu cầu của từng phương pháp chiết xuất dược liệu.

    Hiểu rõ điều này, công ty CP CNC Abipha đã đầu tư hệ thống chiết xuất dược liệu công nghệ cao với thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất hiện nay. Với hệ thống chiết xuất này, CNC Abipha đủ khả năng đáp ứng nhu cầu chiết xuất các dạng cao, bột mịn,… đa dạng phục vụ nhu cầu sản xuất các sản phẩm thuốc đông dược, thực phẩm chức năng chất lượng cao nhất.

    Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

    Điện thoại: 024 6325.3888/ 077 613 8888/ 0867 872 689

    Địa chỉ nhà máy: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ABIPHA

    Lô đất CN-2 Khu công nghiệp Phú Nghĩa, Xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

    Send

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xổ Số Siêu Tốc Là Gì? Có Phải Trò Lừa Đảo Không? (Nên Biết)
  • Kinh Nghiệm Chơi Xổ Số Siêu Tốc
  • Chia Sẻ Bí Kíp Thắng Số 100%
  • Mẹo Chơi Xổ Số Siêu Tốc Cực Đỉnh
  • 5 Kĩ Năng Chơi Xổ Số Người Chơi Không Nên Bỏ Qua
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Nhân Tố Khám Phá Efa Trong Spss
  • Đề Tài Cách Đánh Giá Một Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Hảo Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Trẻ Em
  • Tâm Lí Học Trẻ Em Lứa Tuổi Mầm Non
  • Bài 3: Các Nguyên Tắc Và Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lí
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Giáo Trình Dược Liệu, Nghiên Cứu Cây Dược Liệu, Nghiên Cứu Dược Liệu Họ Tiêu, Nghiên Cứu Cây Dược Liệu Thần Xạ Hương, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Nghiên Cứu Dược Liệu Cây Trầu Không, Tổng Quan Nghiên Cứu Dược Liệu, Nghiên Cứu Xây Dựng Và Bảo Tồn Các Loài Dược Liệu Quý, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Tính, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , 12 Phương Pháp Khích Lệ Nhân Viên Tiền Không Làm Được, Một Số Locus Được Sử Dụng Trong Phương Pháp Dna Barcode ở Thực Vật, Phương Pháp Ngữ âm Trị Liệu, Nobel Y Học 2021 Được Trao Cho Liệu Pháp Điều Trị Ung Thư, 5 Tiêu Chuẩn Để Trẻ Sơ Sinh Được Chỉ Định áp Dụng Phương Pháp Kangaroo, Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu, Con Người, Máy Móc, Vật Liệu Và Phương Pháp,

    Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Giáo Trình Dược Liệu, Nghiên Cứu Cây Dược Liệu, Nghiên Cứu Dược Liệu Họ Tiêu, Nghiên Cứu Cây Dược Liệu Thần Xạ Hương, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Nghiên Cứu Dược Liệu Cây Trầu Không, Tổng Quan Nghiên Cứu Dược Liệu, Nghiên Cứu Xây Dựng Và Bảo Tồn Các Loài Dược Liệu Quý, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Tính, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28. Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người
  • Menđen Và Các Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menđen
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Tài Liệu Các Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Khả Năng Thủy Phân Lá Chè Xanh Bằng Enzyme Và Ứng Dụng Để Chiết Tách Polyphenol
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Chiết Xuất Curcumin
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 8319:2010 Về Rau Quả
  • Các Chủ Trại Gà Đẻ Ở Việt Nam Khẳng Định: ‘không Xài Fipronil Để Trừ Mạt Như Nông Dân Hà Lan’
  • Tối Ưu Hóa Quá Trình Tách Chiết Flavonoid Từ Chè Dây Cao Bằng
  • CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT HỢP CHẤT TỰ NHIÊN I. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỢP CHẤT TỰ NHIÊN Vào thời tiền sử, con người phải kiếm cây cỏ và động vật hoang dại để làm thức ăn. Qua chọn lọc và thử thách, con người dần dần xác định được thực vật, động vật nào ăn được hoặc không ăn được. Tính chất chữa bệnh của một số thực vật, động vật dần dần được tích lũy thành kinh nghiệm. Thuốc phòng bệnh và trị bệnh hầu hết được điều chế từ 2 nguồn: nguyên liệu và hóa dược. Riêng dược thảo, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, con số lên tới 20.000 loài, không chỉ các nước Á Đông mà các nước phương Tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn nguyên liệu. Trong những năm gần đây, xu hướng trên thế giới dùng thuốc thảo mộc tự nhiên ngày càng nhiếu, nhiều biệt dược, Đông dược của Trung quốc, Ấn Độ được tiêu thụ mạnh ở các nuớc châu Âu. Nhiều hoạt chất quan trọng như: quinin, morphin, vincaleucoblastin, strychnin, emetin,… đều phải chiết xuất ra từ nguyên liệu và chúng có thể đi bằng con đường tổng hợp. Hiện nay, con người vẫn còn tiếp tục nghiên cứu các hoạt chất có cấu trúc mới từ nguyên liệu thiên nhiên rồi từ đó bán tổng hợp ra các dẫn xuất có hiệu quả hơn. II. CÁC QUÁ TRÌNH XẢY RA TRONG CHIẾT XUẤT HỢP CHẤT TỰ NHIÊN Dựa vào chức năng sinh học, người ta chia các hợp chất trong cây thành 2 nhóm lớn: – Chất trao đổi bậc 1 (chất biến dưỡng nhất cấp: primary metabolite) – Chất trao đổi bậc 2 (chất biến dưỡng thứ cấp: secondary metabolite) Chất trao đổi bậc 1 là các chất tham gia vào quá trình sinh trưởng của cây như hydrat carbon, lipid và acid amin. 1 Chất trao đổi bậc 2 là các chất mà vai trò chủ yếu của chúng không phải là để nuôi sống và phát triển của cây cỏ. Vai trò của chúng còn nhiều vấn đề chưa hiểu biết hết, chúng có thể chỉ hiện diện trong một loài đặc trưng hoặc một nhóm sinh vật, chúng có thể đóng vai trò là chất gây chán ăn cho một số loài động vật như chất dẫn dụ côn trùng; như tác nhân kháng sinh hoặc có khi không có vai trò rõ rệt nào cả… Trong lĩnh vực nghiên cứu, nhất là y học và nông nghiệp; các chất trao đổi bậc 2 chính là đối tượng nghiên cứu quan trọng do các tác dụng sinh lý và dược lý của chúng như tác dụng kháng sinh, diệt nấm, tác dụng ức chế hoặc độc đối với tế bào; tác dụng kích thích hoặc ức chế sinh trưởng và các tác dụng dược lý, sinh lý khác. Về mặt phân loại hoá học, hợp chất thiên nhiên được sắp xếp theo các nhóm chức cơ bản: – Hydrat carbon – Lipid và Acid béo – Acid amin – Acid hữu cơ – Hợp chất phenol – Saponin – Glycoside – Alcaloid… Trong cây, các hợp chất hữu cơ tồn tại ở dạng hòa tan trong nước, dầu béo hoặc tinh dầu. Các chất hòa tan trong nước (dịch tế bào) là các hydrat carbon phân tử bé (monosaccharid, oligosaccharid), một số polysaccharid (pectin, gôm), các glycosid (saponin, flavonoid, iridoid…) muối alcaloid của các acid hữu cơ, acid amin. Các hợp chất phenol hòa tan dưới dạng glycosid (flavonoid, tanin) hoặc dạng phức hợp khác. Các chất tan trong dầu béo và tinh dầu là các hydrocarbon, monoperpen, sterol, carotenoid … 2 Dầu và tinh dầu được khu trú trong những bộ phận riêng biệt của cây như ở hạt, vỏ, thân (tinh dầu).. Nói chung các chất tan trong nước (dịch tế bào) là những chất phân cực, còn những chất tan trong dầu hoặc tinh dầu là các chất không phân cực. Tính phân cực của mỗi chất khác nhau tùy thuộc vào trọng lượng phân tử (mạch carbon) và các nhóm chức. Thông thường mạch carbon càng dài thì tính phân cực càng giảm. Về nhóm chức: các nhóm chức có mang điện tích âm có thể liên kết với 1 nguyên tử hydro của H-O-H để hình thành dây nối liên kết hydro thì gọi là nhóm phân cực. Các nguyên tử mang điện tích âm có thể là: O, N, S, F, Cl… Như vậy các nhóm như: -OH, -CO, -NO2, -NH2, -COOH, -SO2, và các Halogen đều là những nhóm phân cực. Các phân tử càng có nhiều nhóm phân cực thì tính phân cực càng mạnh, nhưng nếu mạch carbon càng dài thì độ phân cực sẽ giảm. Thí dụ: các glycosid là những chất phân cực mạnh do phần đường của chúng có nhiều nhóm phân cực (-OH), mạch đường càng dài thì độ phân cực càng cao. Nếu glycosid bị thủy phân cắt mất phần đường, chỉ còn lại phần aglycon thì tính phân cực của aglycon sẽ giảm hẳn. Một yếu tố khác ảnh hưởng đến vấn đề chiết xuất là các enzym có trong cây. Trong quá trình chế biến, nếu không khống chế hoạt động của các enzym thì các glycosid có thể bị thủy phân một phần hoặc toàn phần làm thay đổi tính phân cực, do đó thay đổi độ hòa tan của các hợp chất đối với dung môi. III. XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU Việc lựa chọn, thu hái, xác định nguyên liệu mẫu cây cần nghiên cứu là những giai đoạn đầu tiên cần phải tiến hành trong quá trình khảo sát hóa thực vật. Khi thu hái mẫu cây, cần kết hợp với nhà thực vật học để xác định tên khoa học (vì cây thường được gọi bằng tên địa phương rất dễ gây nhầm lẫn). Phải ghi rõ cây thu hái ở vùng nào, thời gian thu hái, độ tuổi của cây. Phải ghi rõ người hái hoặc cơ quan giám định cây, và cây hiện được lưu mẫu ở đâu. Khi thu hái nguyên liệu phải chú ý loại bỏ các cây sâu bệnh. Đối với các bộ phận vỏ, thân, rễ chú ý xem xét kỹ, tránh thu hái cây có mang 3 những sinh vật ký sinh. Nhiều trường hợp đã có kết luận sai về thành phần hóa học vì cây có mang những loại nấm ký sinh. Thông thường, mẫu cây sau khi thu hái về được rữa sạch, để ráo nước, làm khô tự nhiên trong mát có quạt hoặc nơi thoáng gió. Cây có thể được phơi khô ở nhiệt độ phòng hoặc sấy ở nhiệt độ thấp hơn 60oC. Không được phơi dưới ánh nắng mặt trời vì tia tử ngoại có thể kích thích phản ứng hóa học, tạo nên những chất giả gọi là artefact, không phải là những hợp chất có thực trong cây. Một vài trường hợp đặc biệt, người ta khảo sát trên cây tươi. Trong trường hợp này, cây cần được nhanh chóng xắc nhỏ và ngâm ngay trong dung môi ly trích để tránh quá trình lên men hay phản ứng hóa học. Muốn diệt những enzym có sẵn trong cây, có thể thực hiện bằng nhiều cách: – Nhúng mẫu cây vào methanol hoặc ethanol ngay sau khi thu hái. – Đối với tinh dầu, cần phải tiến hành ly trích ngay trên mẫu cây tươi để tránh thất thoát do tinh dầu bay hơi. Mẫu cây cần được xay nhỏ để dung môi có thể thấm vào màng tế bào của cây và ly trích những chất biến dưỡng thứ cấp. Nếu các chất biến dưỡng thứ cấp trong cây cần ly trích có tính dễ bay hơi hay kém bền nhiệt, có thể bỏ qua giai đoạn xay nghiền, vì quá trình tán nghiền nhuyễn sẽ phát sinh ra nhiệt, làm hao hụt sản phẩm. Đôi khi người ta dùng kỹ thuật ngâm đông lạnh mẫu cây (mẫu khô hay mẫu tươi) trong nitơ lỏng, rồi nghiền giã cây trong một cái cối hoặc trong một cái bao bằng polyetylen dày. IV. DUNG MÔI Dung môi dùng để chiết xuất các hợp chất thiên nhiên rất đa dạng và thay đổi theo đaặc tính của các hợp chất biến dưỡng muốn ly trích ra. Cơ sở để chọn dung môi là tính phân cực của hợp chất trong cây và dung môi. Dung môi phân cực và không phân cực: – Quá trình hình thành một dung dịch là tùy thuộc vào đặc tính của chất tan và dung môi. Để hình thành một dung dịch, trước hết phải có sự phá vỡ các dây nối liên kết 4 trong hợp chất tan và trong dung môi, để hình thành dây nối liên kết mới giữa chất tan và dung môi. Thí dụ ether ethylic và nước. – Hằng số điện môi của nước ở 20oC là 80,4 trong khi ether ethylic là 4,34. – Nguyên tử hydro của phân tử nước có khả năng liên kết với một nguyên tử mang điện tích âm của một hợp chất khác, hình thành dây nối liên kết hydro trong dung dịch nước, trong khi ether ethylic không có sự liên kết này. Dây nối hydro hình thành ảnh hưởng lớn đến tính hòa tan của hợp chất đối với dung môi. – Nước vừa có tác dụng như một acid, vừa là một baz, còn ether là một baz rất yếu không hoạt động như một acid. Do những đặc điểm trên, nước được xem như một dung môi phân cực mạnh, còn ether ethylic là một dung môi không phân cực. Độ phân cực của các dung môi thường dùng được sắp xếp tăng dần theo chỉ số phân cực ghi ở bàng 1. Bảng 1: Các dung môi thường dùng được sắp xếp tăng dần tương đối theo chỉ số phân cực. Dung môi Nhiệt độ sôi (oC) Hexan Heptan Ciclohexan Tetraclorur carbon Toluen Xylen Benzen Diethyl ether Diclorometan Isopropanol n-Buthanol Tetrahydrofuran n-Propanol Acetate butyl Chloroform 69 98 81 77 111 139 80 35 41 82 118 65 92 125 61 Hằng số điện môi ε ở 25oC 1,9 2,0 2,2 2,38 2,3 4,34 8,9 18,3 7,58 20,1 4,87 5 Độ Chỉ số nhớt phân cực (mN.S.m-2) 0,0 0,0 0,2 1,6 2,4 2,5 2,7 2,8 3,1 3,9 3,9 4,0 4,0 4,0 4,1 0,33 0,39 1,00 0,97 0,59 0,61 0,65 0,32 0,44 2,3 2,98 0,55 2,27 0,73 0,57 Độ tan trong nước (%w/w) 0,001 0,0003 0,01 0,08 0,51 0,018 0,18 6,89 1,6 100 7,81 100 100 0,43 0,815 Acetate ethyl Methyl ethyl ceton Dioxan Aceton Methanol Ethanol Acetonitryl Acid acetic Dimethyl sulfoxid Nước 77 80 101 56 65 78 82 118 189 100 6,0 2,2 20,7 33,6 24,3 37,5 6,2 4,7 78,5 4,4 4,7 4,8 5,1 5,1 5,2 5,8 6,2 7,2 9,0 0,45 0,45 1,54 0,32 0,6 1,2 0,37 1,26 2,0 1,0 8,7 24 100 100 100 100 100 100 100 100 III.1. Chất tan trong nước và dung môi phân cực – Các chất điện ly như muối vô cơ đều tan trong dung môi phân cực. – Chất phân cực: các hợp chất hữu cơ nói chung không ion hóa nhưng nếu chúng có chứa các nhóm hoặc nguyên tử mang điện tích âm có thể hình thành dây nối hydro với nước thì chúng sẽ tan được trong nước. Những nhóm có khả năng tạo dây nối hydro như: -OH, CO, NO, NH 2 và các Halogen gọi là nhóm phân cực. Càng có nhiều nhóm phân cực thì phân tử ấy càng dễ hoà tan trong nước. Nhưng nếu mạch hydro carbon của phân tử càng dài thì độ hòa tan càng giảm. Thực nghiệm cho thấy, 1 nhóm phân cực trong phân tử có khả năng hình thành liên kết hydro với phân tử nước sẽ làm cho phân tử ấy tan được trong nước nếu mạch carbon của phân tử không có quá 5 nguyên tử carbon hoặc không quá 6 nếu phân tử có thêm mạch nhánh. Nhưng nếu phân tử có nhiều nhóm phân cực (2 nhóm trở lên) thì tỉ lệ này giảm xuống: 1 nhóm phân cực ứng với 3 hoặc 4 carbon trong mạch thì phân tử ấy tan được trong nước. III.2. Chất tan trong ether ethylic và dung môi không phân cực Các hợp chất hữu cơ không chứa nhóm phân cực gọi là các chất không phân cực. Thông thường các chất không phân cực đều tan trong ether ethylic và dung môi không phân cực, không tan trong nước và các dung môi phân cực khác. Hầu hết các chất hữu cơ tan trong nước đều không tan trong ether ethylic. 6 Nếu một chất vừa tan trong nước, vừa tan trong ether thì chất đó phải là chất không ion hóa, có số carbon không quá 5, có 1 nhóm phân cực tạo dây nối hydro nhưng không phải là nhóm phân cực mạnh. V. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT Phương pháp chiết xuất bao gồm việc chọn dung môi, dụng cụ chiết và cách chiết. Một phương pháp chiết xuất thích hợp chỉ có thể được hoạch định khi đã biết rõ thành phần hóa học của cây. Mỗi loại hợp chất có độ hòa tan khác nhau trong từng loại dung môi. Vì vậy không thể có một phương pháp chiết xuất chung cho tất cả các loại hợp chất trong cây. Lựa chọn phương pháp trích ly để có được cao trích thô là công việc rất quan trọng để tránh phân hủy hợp chất, tránh các phản ứng phụ, các phản ứng chuyển vị. Trong cây thường chứa một số cấu tử được xem như chất gây cản trở trong quá trình chiết xuất hoặc tinh chế hợp chất như các diệp lục tố, polyphenol …Đôi khi các chất dùng để bôi trơn dụng cụ thủy tinh như vaselin, silicon cũng bị nhiễm vào dung dịch ly trích. Có nhiều cách sử dụng dung môi để ly trích mẫu cây. Khi cho dung môi chiết vào, dung môi sẽ thấm qua màng tế bào của cây, các hoạt chất trong tế bào sẽ hòa tan vào trong dung môi. Khi đó sẽ xuất hiện một quá trình thẩm thấu giữa dịch chiết trong thành tế bào và dung môi bên ngoài. Quá trình thẩm thấu này kết thúc khi có sự cân bằng nồng độ hợp chất của dung dịch bên trong và bên ngoài thành tế bào. Như vậy, trong quá trình chiết sẽ xảy ra 2 quá trình: – Quá trình hòa tan. – Quá trình thẩm thấu. Hai quá trình này thực hiện liên tục cho đến khi quá trình chiết kết thúc. Nguyên liệu phải được xay nhỏ đến mức thích hợp để dung môi có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thành tế bào một cách dễ dàng, thúc đẩy quá trình chiết xuất nhanh chóng và nâng cao hiệu xuất chiết. 7 V.1. Chiết bằng phương pháp ngấm kiệt (Percolation) Phương pháp ngấm kiệt là một trong những phương pháp trích ly được sử dụng phổ biến nhất vì không đòi hỏi nhiều thao tác cũng như thời gian. Dụng cụ gồm một bình ngấm kiệt, hình trụ đứng, bằng thủy tinh, ở dưới đáy bình có van khóa để điều khiển tốc độ dung môi chảy ra. Khi đã ngâm mẫu cây trong dung môi sau một thời gian nhất định, dung dịch chảy ra được hứng trong một erlen bên dưới, ở trên có một bình lóng chứa dung môi chảy vào bình ngấm kiệt này. Đây là quá trình chiết liên tục, dung môi sau khi đã bảo hòa hoạt chất sẽ được liên tục thay thế bằng dung môi mới. Tuy vậy người ta không thực hiện liên tục mà mẫu cây được ngâm trong dung môi khoảng 1-2 ngày, cho dung môi bão hòa chảy ra rồi mới cho dung môi mới vào tiếp tục thực hiện quá trình trích ly. Để khảo sát sự chiết xuất hoàn toàn chưa, người ta thường theo dõi bằng cách lấy dịch trích ly thử với các thuốc thử đặc trưng của hoạt chất cần trích. V.2. Chiết bằng phương pháp ngâm dầm (Maceration) Phương pháp ngâm dầm không hiệu quả gì hơn phương pháp ngấm kiệt, chỉ là ngâm bột cây trong bình chứa bằng thủy tinh hoặc thép không rỉ có nắp đậy. Rót dung môi phủ lớp bột cây, để yên ở nhiệt độ phòng, dung môi sẽ ngấm dần vào nguyên liệu và hòa tan các chất tự nhiên. Có thể gia tăng hiệu quả chiết xuất bằng cách khuấy bột cây hoặc dùng máy lắc nhẹ. Sau 24 giờ, dung môi trong bình được rót ra và đổ dung môi mới vào. V.3. Chiết bằng phương pháp ngấm kiệt ngược dòng Đây là sự kết hợp giữa phương pháp ngấm kiệt và phương pháp ngâm dầm. Bột cây được cho vào nhiều bình chiết khác nhau, ví dụ có 3 bình A, B, C. Cho dung môi vào bình A, ngâm và lấy ra dung dịch A 1, lấy dung dịch A1 để riêng. Cho dung môi mới vào bình A, ngâm và lấy ra được dung dịch A 2. Lấy dung dịch A2 làm dung môi đầu cho bình B, tương tự như trên có được dung dịch B 1 và dung dịch B2. Dung dịch B2 làm dung môi đầu cho vào bình C, quá trình diễn ra tương tự như trên… Như vậy, dung dịch được chiết 8 ra từ bình trước được dùng làm dung môi để ngâm bột cây của bình sau. Đây là phương pháp được ứng dụng nhiều trong sản xuất lớn. Phương pháp này chỉ khác với phương pháp ngấm kiệt là dịch chiết sau khi lấy ra không theo phương pháp nhỏ giọt mà mở khóa cho chảy thẳng dòng sau khi ngâm một thời gian nhất định. V.4. Chiết bằng Soxhlet Bộ dụng cụ Soxhlet được bán sẵn với nhiều loại kích cỡ. Phương pháp có ưu điểm là chỉ sử dụng một lượng ít dung môi mà vẫn có thể chiết kiệt được hoạt chất. Sự ly trích tự động, liên tục nên nhanh chóng. Muốn biết quá trình chiết đã cạn kiệt chưa, tháo phần ống ngưng hơi, dùng pipet hút lấy vài giọt dung dịch trong bình chứa mẫu cây, nhỏ lên mặt kính hoặc giấy lọc, để dung môi bay hơi hết để lại vết cắn trên bề mặt kính. Nếu không thấy vết thì đã chiết kiệt, nếu thấy vết thì phải chiết thêm một thời gian nữa Nhược điểm của phương pháp này là không chiết được một lượng lớn mẫu cây, nên chỉ thích hợp cho các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Một nhược điểm lớn nữa là trong suốt quá trình chiết, mẫu cây luôn có nhiệt độ bằng nhiệt độ sôi của dung môi nên những hợp chất kém bền nhiệt như carotenoid có thể bị thủy giải, phân giải hoặc tạo các hợp chất artefact. V.5. Chiết bằng cách đun hoàn lưu Bột cây và dung môi hữu cơ được chứa trong một bình cầu có gắn ống sinh hàn. Đun hoàn lưu trên bếp cách thủy ở nhiệt độ sôi của dung môi. Sau một thời gian cần thiết, dung dịch chiết được lấy ra và lọc qua giấy lọc. Dung môi mới được đưa vào và chiết thêm 3-4 lần nữa cho đến khi kiệt. Hiếm khi người ta đun bột cây với dung môi là nước, dù đây là phương pháp trong dân gian vẫn hay dùng để sắc thốc để uống và một số chất cũng tan được trong nước, nhưng vì nước có nhiệt độ sôi cao và áp suất hơi nhỏ nên rất khó cô cạn. Để chiết xuất những hoạt chất tan nhiều trong nước, người ta hay dùng hỗn hợp Methanol-nước hoặc Ethanol-nước. 9 V.6. Chiết bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước Đây là phương pháp đặc biệt dùng để ly trích tinh dầu và những hợp chất dễ bay hơi có trong cây. Dụng cụ gồm một bình cầu lớn để cung cấp hơi nước, hơi nước sẽ được dẫn sục vào bình có chứa mẫu cây, hơi nước xuyên thấm qua mẫu cây và lôi theo những cấu tử dễ bay hơi; hơi nước tiếp tục bay hơi và được ngưng tụ bởi một ống sinh hàn, ta thu được hỗn hợp nước-tinh dầu. Dùng ether dầu hỏa hay ether ethyl để ly trích tinh dầu ra khỏi hỗn hợp trên hoặc để yên một thời gian trong bình lóng sẽ có sự tách giữa 2 pha tinh dầu – nước. 10 11 Trích ngấm kiệt Trích lỏng – lỏng (Vận tốc dung môi chảy vào bình đựng bột cây bằng vận tốc chảy ra) Hai loại dung môi không hòa tan vào nhau 12 13 Trích bằng lôi cuốn của hơi nước Kiểu cải tiến (Dyne Stake) 14 VI. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT XUẤT Khi chiết xuất các hợp chất tự nhiên trong cây, người ta thường trích luôn các tạp chất hay có trong cây như chất béo, chất màu. Những tạp chất này sẽ làm cản trở quá trình cô lập tinh chế các hoạt chất muốn khảo sát.  Chất béo (lipid) – Thường được loại bằng những dung môi không phân cực, nhưng chúng cũng có thể chiết xuất bởi những dung môi phân cực. – Các loại hợp chất này có thể được nhận thấy khi sắc ký lớp mỏng và hiện màu bởi hơi iod sẽ cho những vệt màu nâu. – Muốn loại bỏ chất béo và sáp có thể thực hiện theo những cách sau đây: o Bột cây trước tiên phải được ly trích bằng ether dầu hỏa cho thật kiệt, sau đó phơi khô bột cây rồi trích tiếp bằng các dung môi khác. o Dùng sắc ký cột nhanh (flash-chromatography): dung môi giải ly là ether dầu hỏa hoặc hexan.  Với chất màu (pigment) : rất khó loại, ở nhiệt độ phòng thí nghịêm có thể dùng than hoạt tính, acetat chì, hoặc để trong tủ lạnh cho tủa.  Các hợp chất polyphenol-tanin: thực vật thường chứa tanin với hàm lượng cao. Muốn loại bỏ tanin ra khỏi dịch chiết nước, người ta thường cho dung dịch ly trích qua cột hấp phụ có chứa polyamid, Sephadex LH-20….  Các chất dẻo (plasticizero): – Các chất dẻo như phtalat dialkyl, tri-n-butyl acethyl citrat, tributyl phosphat, … thường là tạp chất lẫn trong dung môi, hoặc là các phụ gia của thùng chứa làm bằng chất dẻo. – Trong chloroform và methanol thường có chứa phtalat di-2-ethyl hexyl, trước đây đã bị lầm tưởng là hợp chất thiên nhiên cô lập từ cây cỏ. Ngoài ra khi chiết xuất, cần phải chú ý đến các chất bôi trơn như silicon chân không ở thiết bị cô quay chân không, các chất artefact là những chất chỉ hình thành trong quá trình chiết xuất, thường là những dẫn xuất của các hợp chất thiên nhiên. Muốn hạn chế những trường hợp này cần phải sử dụng các điều kiện chiết xuất, cô lập êm dịu. 15 Tại mỗi giai đoạn của quá trình chiết xuất, đều có thể tạo nên những hợp chất artefact này. Thí dụ: Trong khi loại dung môi cuả dung dịch chiết xuất để thu cao, sự có mặt các muối ion vô cơ, những vết acid có thể là tác nhân cho một số phản ứng. Một vài dung môi như aceton, methanol, ethylen glycol có thể tạo nên các dẫn xuất. Chất hấp thụ dùng trong sắc ký cột như alumin có thể gây nên phản ứng ngưng tụ, phản ứng chuyển, phản ứng cộng nước hoặc phản ứng khử nước, silicagel cũng có thể gây nên phản ứng oxy hóa. VII. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT THEO HÓA HỌC XANH 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Cổ Tức Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6123
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 6123:2007 (Iso 3596:2000) Về Dầu Mỡ Động Vật Và Thực Vật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10480:2014 (Iso 18609:2000) Về Dầu Mỡ Động Vật Và Thực Vật
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100