Phương Pháp Ngấm Kiệt Là Gì? Ứng Dụng Trong Chiết Xuất Dược Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chiết Nước Hoa Ra Chai Nhỏ Đơn Giản
  • Bật Mí Cách Để Các Lọ Nước Hoa Chiết Ra Đời
  • Hướng Dẫn Cách Chiết Nước Hoa Sang Lọ Nhỏ Đơn Giản Tại Nhà
  • Phương Pháp Ngâm Trong Kỹ Thuật Bào Chế
  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Curcumin Từ Nghệ
    • Dược liệu sau làm nhỏ được đưa vào bình chiết và dung môi chảy từ từ qua dược liệu.
    • Dung môi tiếp xúc với dược liệu, ngấm qua các tế bào dược liệu và hòa tan các thành phần bên trong.
    • Dung môi tiếp tục đi xuống dưới và tiếp tục hòa tan các hoạt chất ở nguyên liệu tiếp theo.
    • Vì nguyên liệu ở dưới vẫn còn hàm lượng cao, do đó dịch chiết những lần đầu được đậm đặc.
    • Song song với quá trình rút dịch chiết, dung môi mới cũng được bổ sung vào đầu thiết bị, dung môi mới hòa tan các hoạt chất còn lại của dược liệu và đẩy dung môi cũ ra khỏi bình chiết. Nhờ quá trình này mà nguyên liệu được chiết kiệt.
    • Chiết kiệt được hoạt chất
    • Dịch chiết lần đầu đậm đặc, dịch chiết trong do được lọc trước khi được tháo ra ngoài
    • Tiết kiệm được dung môi
    • Dịch chiết các lần sau loãng, do đó tốn dung môi và tốn năng lượng để tăng nồng độ.
    • Thao tác và thiết bị phức tạp hơn Phương pháp ngâm
    • Có thể gây tắc trong quá trình rút dịch
    • Bình ngấm kiệt nếu không được thiết kế tốt có thể tạo ra những điểm chết làm dung môi không thể tiếp xúc với nguyên liệu
    • Thao tác vẫn còn thủ công, chưa tự động hóa, năng suất thấp.

    Thiết bị: b ình ngấm kiệt hình trụ hoặc hình nón cụt

    Thiết bị thường được thiết kế có đường kính nhỏ dần về phía dưới và không có các góc cạnh để đảm bảo không có các góc chết trong thiết bị.

    Cuối thiết bị sẽ có van để mở xả và điều chỉnh tốc độ rút dịch. Phía trên đầu bình sẽ có hệ thống cấp dung môi chiết và tốc độ cấp bằng với tốc độ rút dịch.

    Trong hệ thống này có đặt một màng lọc ở dưới để lọc dịch chiết trước khi tháo dịch và có hệ thống lưới phía trên để giữ cho nguyên liệu cố định không dịch chuyển hay xáo trộn trong quá trình chiết.

    Hệ thống cũng có thể lắp đặt bơm tuần hoàn để chuyển dịch chiết quay trở lại nguyên liệu.

    1. Đưa dược liệu đã được làm nhỏ vào trong bình chiết ngấm kiệt
    2. Đưa dung môi chiết vào tiếp xúc với dược liệu trong bình chiết
    3. Ngâm trong thời gian thích hợp tùy từng loại dược liệu
    4. Tháo dịch chiết với tốc độ hằng định, đồng thời bổ xung dung môi mới ở phía trên.

    Lưu ý: trong quá trình chiết ngấm kiệt không được khuấy trộn nguyên liệu và lượng dung môi phải ngập lớp dược liệu từ 3-4 cm

    Có 2 loại phương pháp ngấm kiệt

    Phương pháp ngấm kiệt đơn giản: là phương pháp luôn sử dụng dung môi mới trong quá trình chiết.

    Phương pháp ngấm kiệt cải tiến:

    Ngấm kiệt phân đoạn: là phương pháp mà dược liệu sẽ được chia làm nhiều phần, dịch chiết đặc ngấm kiệt đơn giản của mẻ nguyên liệu đầu để riêng và dịch chiết loãng của chúng sẽ được sử dụng để chiết cho các mẻ nguyên liệu sau. Nhờ vậy mà dịch chiết sẽ đậm đặc hơn ngấm kiệt đơn giản.

    Ngấm kiệt có tác động bởi áp suất: có thể dùng áp suất cao (khí nén) hoặc áp suất thấp (dùng bơm chân không) để hỗ trợ sự dịch chuyển của dịch chiết qua thiết bị

    Ngấm kiệt chiết xuất ngược dòng: hệ thống gồm nhiều bình ngấm kiệt, thông thường từ 4- 16 bình. Dược liệu sẽ được chiết với dịch chiết có nồng độ giảm dần và được chiết lần cuối với dung môi mới. Đồng thời, dung môi cũng tiếp xúc với dược liệu có hàm lượng dược chất tăng dần, chúng sẽ thực hiện chiết liền cuối ở bình chứa nguyên liệu mới và sẽ được rút ra ngoài. Nhờ quá trình này sẽ thu được dịch chiết đậm đặc và nguyên liệu được chiết kiệt.

    Trong 3 phương pháp ngấm kiệt cải tiến, phương pháp này được đánh giá là nổi trội nhất bởi ưu điểm về dịch chiết đậm đặc và nguyên liệu được chiết kiệt. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm như hệ thống cồng kềnh, phức tạp hơn các phương pháp ngấm kiệt khác, tốn nhiều diện tích do có từ 4 đến 16 bình chiết và thao tác thủ công, chưa tự động hóa.

    Trong sản xuất cao

    Cao lá Benladon

    Trong quy trình có sử dụng phương pháp chiết là phương pháp ngấm kiệt lên dịch chiết trong. Do đó, dịch sau chiết không cần lắng gạn hay ly tâm để loại bỏ cắn.

    Chỉ tiêu chất lượng chính: Hàm lượng alcaloid toàn phần 1,15 đến 1,35%.

    Bảo quản: Trong bao bì kín, nhiệt độ không quá 30°C

    Công thức: Gừng khô (bột thô vừa) 1000 g Ethanol 90% vừa đủ 2000 mL

    • Cho 2000 ml ethanol 90% vào ngâm với 1000 g gừng khô đã được nghiền trong 24 giờ, sau đó thực hiện chiết ngấm kiệt với tốc độ tháo dịch từ 1-3 mL/phút, đến khi dịch ngấm kiệt gần như không có mùi; màu và vị rất nhạt.
    • Để riêng 850 mL phần dịch chiết đầu. Phần dịch loãng sẽ được cô đặc ở nhiệt độ dưới 60°C đến khi còn khoảng 150 mL. Sau đó, phối hợp 150 ml này với 850 phần dịch chiết đầu, để lắng rồi lọc trong.

    Bảo quản: nơi thoáng mát, bao bì kín.

    slide “cao thuốc” – TS Bùi Thị Thúy Luyện.

    slide “đại cương về chiết xuất dược liệu” – Ths. Trần Trọng Biên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Ngấm Kiệt Cải Tiến
  • Xác Định Hàm Lượng Chất Béo Bằng Thiết Bị Chiết Soxhlet.
  • Tiêu Chuẩn Tcvn 8103:2009 Phương Pháp Chiết Lipit Trong Sữa Và Sản Phẩm Sữa
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4592:1988 (St Sev 4232
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8103:2009 (Iso 14156 : 2001/amd 1 : 2007) Về Sữa Và Sản Phẩm Sữa
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Đã Giúp Mình Thuộc 1000 Từ Kanji Trong 1 Tháng
  • Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Học Kaizen Của Nhật
  • Teen 2K2 ” Học Lỏm” Ngay Phương Pháp Kaizen Cho Học Và Ôn Thi Của Nhật!
  • Phương Pháp Học Hay Của Người Nhật
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Học Tập Nghĩa Là Gì ? Tại Sao Phải Học Tập? Tầm Quan Trọng Và Mục Đích
  • Hiểu Bullet Journal Là Gì Để Quản Trị Thời Gian Cho Hiệu Quả
  • Bullet Journal Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Bullet Journal
  • {#review} Phần Mềm Monkey Junior Có Tốt Không?
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Trong phản ứng oxi hóa khử:

    Số electron nhường = Số electron nhận

    Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

    2. Phạm vi sử dụngM

    + Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    + Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

    Chú ý:

    + Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

    + Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

    + Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

    + Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

    A. 72,91%.

    B. 64%

    C. 66,67%

    D. 69,8%

    Giải:

    Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56a + 27b = 17,88

    Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

    ⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

    Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    A. 63% và 37%.

    B. 36% và 64%

    C. 50% và 50%.

    D. 46% và 54%.

    Giải

    Đặt

    Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

    Các quá trình nhường electron:

    Các quá trình nhận electron:

    Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

    A. 2,24 lít.

    B. 1,12 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 5,6 lít.

    Giải

    Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 64,400 hoặc 61,520.

    B. 65,976 hoặc 61,520.

    C. 73,122 hoặc 64,400.

    D. 65,976 hoặc 75,922.

    Giải

    Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

    232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

    A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

    +Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

    ⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

    Đáp án A.

    Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

    A. NO và Mg

    Giải

    Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

    Quá trình nhường electron:

    Quá trình nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

    Đáp án B.

    Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

    B. S.

    Giải

    Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    Đáp án C.

    Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

    A. Mg.

    B. Fe.

    C. Al.

    D. Cu.

    Giải

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A

    Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

    A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 0,224 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,24 lít.

    D. 6,72 lít.

    Giải

    Tóm tắt theo sơ đồ:

    Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

    Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Đáp án D.

    Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

    A. 7,10.

    B. 1,03.

    C. 8,60.

    D. 2,95.

    Giải:

    Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

    Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

    Ta có các bán phản ứng:

    Đáp án D

    Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

    A. 2,0

    B. 1,5

    C. 3,0

    D. 1,0

    Giải:

    Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

    ⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Bài Tập Hóa: Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học
  • Giải Bài Toán Hoá Học Bằng Phương Pháp Tăng, Giảm Khối Lượng
  • 10 Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Đơn Giản
  • Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

    0,1 mol CH

    3

    OH phản ứng, khối lượng tăng 2,2 gam. Hoặc ngược lại.

    Để làm được bài toán theo phương pháp tăng giảm khối lượng cần:

    + Xác định đúng tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định (thường không quan tâm tới dạng trung

    gian), để làm được điều này thường áp dụng bảo toàn nguyên tố.

    + Với tỉ lệ đã xác định như trên thì khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu.

    7.2. Các dạng toán thường gặp

    7.2.1. Kim loại phản ứng với dung dịch axit

    Ví dụ 1: Cho m gam hỗn hợp kim loại Al và Fe phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 0,2M cho tới khi khí

    ngừng thoát ra thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu được (m+ 3,55) gam chất rắn khan. Tính V của

    dung dịch HCl đã dùng?

    A. 0,5 lít B. 0,4 lít C. 1 lít D. 0,8 lít

    Giải:

    Kim loại + HCl

    Muối + H

    2

    Từ m gam (Al + Fe)

    HCl

    

    (

    32

    Al ,Fe ,Cl

      

    ) (m + 3,55). Khối lượng tăng lên là khối lượng

    Cl

    thêm

    vào (3,55 gam)

    Phương án A

    7.2.2. Khử oxit kim loại

    M

    2

    O

    n

    + CO (H

    2

    )

    Chất rắn X + Hỗn hợp khí Y

    Mặc dù không biết chất rắn X bao gồm những gì nhưng khối lượng X giảm so với M

    2

    O

    n

    . Khối lượng

    giảm chính là khối lượng Oxi của oxit mất đi cũng chính bằng khối lượng tăng thêm của hỗn hợp CO (H

    2

    ).

    Ví dụ 1: Dẫn luồng khí CO đi qua 40 gam hỗn hợp CuO, Fe

    2

    O

    3

    sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn trong

    bình giảm còn 33,6 gam. Dẫn toàn bộ khí sinh ra từ phản ứng trên vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m

    gam kết tủa. Giá trị của m là?

    A. 78,8 gam B. 40 gam C. 30 gam D. 60 gam

    HDG:

    Khối lượng oxit ban đầu giảm bằng khối lượng oxi mất đi. m

    O

    = 40 – 33,6 = 6,4 gam

    n

    O

    =

    6,4

    0,4

    16

    Phương án B Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

    2

    Phương pháp 7: Phương pháp tăng giảm khối lượng

    7.2.3. Kim loại tác dụng với muối

    Ví dụ: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO

    4

    . Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ

    phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo số mol của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 90,28 % B. 85,30 % C. 88,89 % D. 11,21 %

    Giải:

    Zn +

    2

    Cu

    2

    Fe

    + Cu

    Theo phương trình: 1 mol Fe (56 gam) tạo ra 1 mol Cu (64 gam) tăng 8 gam

    y mol Fe

    y mol Cu

    tăng 8y gam

    Do khối lượng trước và sau không đổi nên khối lượng giảm (mất đi) và khối lượng tăng (thêm vào) là

    bằng nhau:

    Câu 1: Nung một hỗn hợp gồm a mol FeCO

    2

    trong bình kín không khí dư. Sau khi phản ứng hoàn

    toàn đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe

    3

    và hỗn hợp khí. Biết áp suất trong bình

    trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là? (không đáng kể)

    A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.

    Câu 2: Hòa tan 24 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y bằng dung dịch HCl thu được 26,84 gam muối. Thể tích H

    2

    thu được (đktc) là?

    A. 1,12 lít. B. 0,896 lít. C. 1,344 lít. D. 0,672 lít.

    Câu 3: Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn

    toàn ta cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 6,53 gam chất rắn. Thể tích khí H

    2

    bay ra (đktc) là?

    A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 4: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 6,3 gam hỗn hợp FeO và Fe

    3

    đun nóng. Sau khi kết thúc

    phản ứng khối lượng chất rắn trong ống sứ là m gam. Cho khí đi qua khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong có

    5 gam kết tủa, khối lượng m ban đầu là?

    A. 5,5 gam. B. 5,8 gam. C. 6,0 gam. D. 6,4 gam.

    Câu 5: Nung 99,9 gan hỗn hợp gồm Na

    3

    cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được

    68,9 gam chất rắn. Nếu cho 99,9g X vào dung dịch HCl dư thu được tối đa bao nhiêu lít CO

    2

    (đktc)?

    A. 14,56 lít B. 25,76 lít C.23,52 lít D. 19,04 lít

    Câu 6: Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO

    3

    )

    2

    và AgNO

    3

    trong bình kín không chứa không khí, sau phản

    ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y và 10,64 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, kết

    thúc phản ứng còn lại 16,2 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là?

    A. 44,30. B. 52,80. C. 47,12. D. 52,50. Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

    3

    Phương pháp 7: Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Câu 7: Đem nung nóng m gam Cu(NO

    3

    )

    2

    một thời gian rồi dừng lại, làm nguội và đem cân thấy khối lượng

    giảm 0,54 gam so với ban đầu. Khối lượng muối Cu(NO

    3

    )

    2

    đã bị nhiệt phân là

    A. 1,88 gam. B. 0,47 gam. C. 9,40 gam. D. 0,94 gam.

    Câu 8: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO

    2

    0,2M và AgNO

    3

    0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo

    thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là?

    A. 2,16 gam. B. 0,84 gam. C. 1,72 gam. D. 1,40 gam.

    Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO

    3

    dư thì lượng kết tủa thu được sau

    phản ứng bằng khối lượng AgNO

    3

    đã tham gia phản ứng. Thành phần % khối lượng NaCl trong X là

    A. 27,88%. B. 13,44%. C. 15,20%. D. 24,50%.

    Câu 10: Nhúng thanh Zn vào 200 ml dung dịch CuSO

    4

    . Sau một thời gian lấy thanh Zn vào đem cân thấy khối

    lượng thanh Zn giảm 0,1 g. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 4,9 gam kết tủa.

    Tính C

    4

    ban đầu?

    A. 0,5M B. 0,75M C. 1,0M D. 1,25M

    Câu 11: Cho 27,4 gam Ba vào 200 gam dung dịch CuSO

    4

    16%, sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung

    dịch X. Dung dịch X có khối lượng thay đổi so với khối lượng dung dịch CuSO

    4

    ban đầu là

    A. giảm 38,4 gam. B. tăng 27,0 gam. C. giảm 38,8 gam. D. giảm 39,2 gam.

    Câu 12: Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho brom dư

    vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục

    khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625

    gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là

    A. 39,1% B. 64,3% C. 47,8% D. 35,9%

    Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO

    4

    , FeSO

    4

    và Fe

    2

    (SO

    4

    )

    3

    trong đó S chiếm 22,5% về

    khối lượng trong nước được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong môi trường không

    có không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Y. Giá trị của a và b lần lượt là?

    A. 30 gam B. 40 gam C. 35 gam D. 45 gam

    Câu 14: Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe

    3

    O

    4

    , Fe

    2

    O

    3

    thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác

    dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là

    hỗn hợp HCl, H

    2

    SO

    4

    loãng thu được 167,9 gam muối khan. Số mol của HCl trong dung dịch M là?

    A. 1,75 mol B. 1,50 mol C. 1,80 mol D. 1,00 mol

    Câu 15: Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối ACO

    3

    và BCO

    3

    tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO

    2

    (đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối của dung dịch X là?

    A. 2,17 gam B. 3,17 gam C. 4,17 gam D. 2,6 gam

    Câu 16: Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H

    2

    (đktc) và dung dịch Y.

    Sục CO

    2

    dư vào dung dịch Y thu được 50,4 gam muối. Giá trị của V là

    A. 5,60. B. 8,96. C. 13,44. D. 6,72.

    Câu 17: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO

    3

    )

    3

    1M, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân

    lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Khối lượng Mg đã phản ứng là:

    A. 4,1 gam. B. 3 gam. C. 4,8 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 18: Cho V lít dung dịch Z chứa đồng thời FeCl

    3

    1M và Fe

    2

    (SO

    4

    )

    3

    0,5M tác dụng với dung dịch Na

    2

    CO

    3

    dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các

    dung dịch ban đầu. Giá trị của V là:

    A. 0,2 lít. B. 0,24 lít. C. 0,237 lít. D. 0,336 lít.

    Câu 19: Nung 46,7 gam hỗn hợp Na

    2

    CO

    3

    và NaNO

    3

    đến khối lượng không đổi thu được 41,9 gam chất rắn.

    Khối lượng Na

    2

    CO

    3

    trong hỗn hợp đầu là

    A. 21,2 gam. B. 25,5 gam. C. 21,5 gam. D. 19,2 gam.

    Câu 20: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch hỗn hợp NaBr và NaI, đun nóng thu được 2,34 gam NaCl. Số

    mol hỗn hợp NaBr và NaI đã phản ứng là

    A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,02 mol. D. 0,04 mol. Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

    4

    Tài liệu được cung cấp bởi: Nguyễn văn Nghĩa

    Đơn vị công tác: Trung tâm chuyên luyện thi Đại Học *** Giáo Dục Hồng Phúc

    Địa chỉ: Lâm Thao – Phú Thọ

    Các bậc phụ huynh, học sinh tại khu vực Việt Trì – Lâm Thao – Tam Nông có nhu cầu mở

    lớp, mở nhóm, gia sư hoặc có yêu cầu đặc biệt về: Địa điểm học, học phí, mức điểm cam kết … liên hệ

    trực tiếp với thầy Nghĩa.

    (Mail: [email protected] *** Face: Tôi Sinhratừ Làng*** Đt: 097 218 00 88)

    để biết thêm thông tin và được sắp xếp cho phù hợp với nguyện vọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Và Tăng ,giảm Kl
  • Phương Pháp Giải Nhanh Hóa: Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Số Trong Công Nghệ Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Phương Pháp Số Trong Công Nghệ Hóa Học
  • 5 Cách Phòng Ngừa Bệnh Truyền Nhiễm Hiệu Quả
  • Phương Pháp Thực Dưỡng Ohsawa Số 7 Có Gì Đặc Biệt
  • Các Phương Pháp Giải Toán Tiểu Học
  • Cách Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Hay, Chi Tiết
  • PHƯƠNG PHÁP SỐTRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Mã học phần: CH3454 TS. Nguyễn Đặng Bình Thành BM:Máy & TBCN Hóa chất Numerical Methods in Chemical Engineering MỞ ĐẦU Phương pháp số được dùng để phân tích và giải gần đúng các bài toán với sai số nằm trong giới hạn cho phép. …bởi vì hầu hết các bài toán khoa học kỹ thuật đều không có các lời giải chính xác. Phương pháp số thường được bắt đầu từ việc xây dựng mô hình, lựa chọn thuật toán, và đưa ra các đáp số gần đúng. MỞ ĐẦU Phương pháp số có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như: Thiên văn học, nông nghiệp, kiến trúc, … Và tất nhiên rất quan trọng trong kỹ thuật. MỞ ĐẦU Phương pháp số trong Kỹ thuật hóa học: Mô tả bằng toán học các quá trình và và thiết bị trong công nghệ hóa học. Tính toán thiết kế các quá trình và thiết bị hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học. Tính toán tối ưu hóa các điều kiện làm việc và kết cấu các thiết bị hóa chất. Xác định các hằng số thực nghiệm bằng phương pháp hồi quy. … NỘI DUNG Chương 1. Các phương pháp giải phương trình và hệ phương trình. Chương 2. Phương pháp tính tích phân Chương 3. Phương trình và hệ phương trình vi phân Chương 4. Tối ưu hóa NỘI DUNG Chương 1. Các phương pháp giải phương trình và hệ phương trình 1.1 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính và ứng dụng 1.1.1 Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Gauss và phương pháp nghịch đảo ma trận 1.1.2 Ứng dụng để tính toán cân bằng vật chất của hệ thống CNHH NỘI DUNG Chương 1. Các phương pháp giải phương trình và hệ phương trình 1.2 Phương pháp giải phương trình và hệ phương trình phi tuyến 1.2.1 Giải phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp đơn giản và phương pháp Newton-Raphson 1.2.2 Giải hệ phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp đơn giản và phương pháp Newton-Raphson 1.3 Ứng dụng NỘI DUNG Chương 2. Phương pháp tính tích phân 2.1 Tính tích phân xác định bằng phương pháp hình thang 2.2 Tính tích phân xác định bằng phương pháp Simpson 2.3 Ứng dụng 2.3.1 Tính toán tháp chưng luyện 2.3.2 Tính toán tháp hấp thụ NỘI DUNG Chương 3. Phương trình và hệ phương trình vi phân 3.1 Giải phương trình vi phân bằng phương pháp Euler 3.2 Giải phương trình vi phân bằng phương pháp Runge-Kutta 3.3 Giải hệ phương trình vi phân bằng phương pháp Euler 3.4 Giải hệ phương trình phi phân bằng phương pháp Runge-Kutta 3.5 Ứng dụng tính toán hệ phản ứng hóa học NỘI DUNG Chương 4. Tối ưu hóa 4.1 Tìm cực trị hàm một biến: phương pháp điểm vàng, phương pháp gradien 4.2 Tìm cực trị hàm nhiều biến: phương pháp gradien, phương pháp đơn hình 4.3 Cực trị có ràng buộc: phương pháp hàm phạt TÀI LIỆU THAM KHẢO Nguyễn Bin. Các quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất T1, 2, 3, NXB KHKT, 2001. K. Johnson. Numerical Methods in Chemistry, Mc. Graw Hill, 1978. of real; ma = array of real; a: array ; b) Tìm giá trị nhỏ nhất i:=1; xmin:= một số rất lớn??? Nếu x; i:=i+1; Hoặc cách khác??? Có cần chương trình con??? Ví dụ áp dụng Ví dụ 2 Cho dãy số thực x1, x2,…,xn và hàm số yi = 2xi2 + 3xi – 7 Hãy tính tổng S của các giá trị yi Tìm giá trị nhỏ nhất của dãy yi Thuật toán? a) Tính tổng i:=0;S:=0; i:=i + 1; y; b) Tìm giá trị nhỏ nhất i:=1; ymin:= một số rất lớn??? Nếu y; i:=i+1; Hoặc cách khác??? Có cần chương trình con??? Bài tập!!! 1) Thực hiện lại ví dụ 1 và ví dụ 2 bằng chương trình Pascal 2) Cho dãy số thực tăng dần x1, x2,…,xn và một số thực xs. Hãy xác định vị trí của xs trong dãy số trên, biết x1 < xs <xn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Độc Giúp Bạn Ghi Nhớ Những Con Số Khô Khan (P1)
  • Bài Giảng Phương Pháp Trung Bình Động Và San Bằng Số Mũ
  • Chương 4: Dự Báo Với Phương Pháp Bình Quân Di Động Và San Bằng Số Mũ
  • Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy, Học Tập Các Môn Lý Luận Chính Trị Trong Các Trường Cand
  • Trao Đổi: Phương Pháp Tự Học Tốt Các Môn Lý Luận
  • Chiết Xuất Là Gì ? Quy Trình, Phương Pháp Và Công Nghệ Chiết Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiết Khấu Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính Chiết Khấu Bán Hàng
  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Thiên Nhiên
  • 3 Phương Pháp Chiết Xuất Tinh Dầu Được Dùng Hiện Nay
  • Giới Thiệu Phương Pháp Tách Chiết Các Hợp Chất Bằng Cách Sử Dụng Co2 Ở Trạng Thái Siêu Tới Hạn (Sco2)
  • Bộ Chiết Dung Môi/ Béo Theo Phương Pháp Soxhlet 02 Vị Trí Det
  • 1. Theo bạn chiết xuất hay chiết suất?

    Hai khái niệm hầu như bất cứ ai cũng nhầm lẫn khi nhắc đến. Nhưng thực sự ý nghĩa của hai cụm từ này hoàn toàn khác nhau.

    Chiết suất là đại lượng vật lý thể hiện tính chất của vật liệu làm khúc xạ ánh sáng truyền qua nó, được đo bằng tỷ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ pha của ánh sáng trong vật liệu.

    2. Chiết xuất là gì?

    3.1. Những yếu tố thuộc về thành phần, cấu tạo của dược liệu

    • Có thể với những dược liệu còn non, màng tế bào sẽ có cấu tạo không ổn định, chủ yếu là cellulose. Cellulose có tính chất không tan trong nước và không tan trong các dung môi khác.
    • Đối với những dược liệu già, rắn chắc, màng tế bào bị hóa cutin, rất rắn chắc. Khi xay nhỏ dược liệu, tạo điều kiện cho dung môi dễ thấm ướt dược liệu, chất tan dễ khuếch tán vào dung môi.

    Chất nguyên sinh: Có một lưu ý nhỏ khi sử dụng chất nguyên sinh là nó chỉ thấm đối với dung môi mà không cho chất tan đi qua. Để chiết xuất được các chất tan trong tế bào, cần phải làm đông vón chúng bằng nhiệt hoặc bằng cồn.

    Một số tạp chất khác ở trong dược liệu: Đó là những chất mà cây thải ra, có thể cản trở hoặc xúc tác quá trình chiết xuất.

    Đối với những dược liệu chứa nhiều tinh bột:

    • Đối với những dược liệu chứa nhiều pectin, gôm, chất nhầy: Những chất này tan được trong nước và thì bị nở ra, tạo keo, tăng nhớt, gây cản trở rất lớn cho quá trình chiết xuất. Cần loại bỏ điểm yếu này bằng cách cho kết tủa trong nồng độ cồn cao.
    • Đối với những dược liệu chứa enzyme: Với bản chất tương tự protein, nó dễ bị mất hoạt tính khi ở nhiệt độ 60-70 độ C, với nhiệt độ lạnh thì nó sẽ ngưng hoạt động. Vậy nên cần có các phương pháp để xử lý enzyme tốt khi chiết xuất.

    3.2. Những yếu tố thuộc về dung môi

    Độ nhớt, sự căng của bề mặt: Dung môi dễ thấm vào dược liệu khi bề mặt có độ nhớt và sức căng thấp, vậy nên đây cũng là điểm cần chú ý.

    3.3. Những yếu tố thuộc về kỹ thuật

    Nhiệt độ chiết xuất: Nhiệt độ tăng dẫn đến độ nhớt của dung môi giảm, do đó sẽ tạo điều kiện cho quá trình chiết xuất. Tuy nhiên, tăng nhiệt độ cũng có mặt hại:

    • Đối với hợp chất kém bền ở nhiệt độ cao: Nhiệt độ tăng thì gây sai lệch, phá hủy các hoạt chất như vitamin, glycosid…
    • Đối với chất tạp: Nhiệt độ tăng đồng nghĩa với độ tan của chất tan lớn, dịch chiết ra nhiều chất tạp, gây khó khăn cho chiết xuất.
    • Đối với dung môi dễ bay hơi: Nhiệt độ tăng kéo theo việc dung môi dễ bị hao hụt, vì bị bay hơi nhiều.

    Thời gian chiết xuất: Với khoảng thời gian dài, dịch chiết sẽ bị lẫn nhiều tạp, còn với thời gian ngắn, sẽ không thể chiết hết được hoạt chất có trong dược liệu.

    Độ mịn của dược liệu: Để hoạt chất chiết vào dung môi. Dung môi thấm ướt dược liệu cần chuẩn về kích thước dược liệu. Độ mịn dược liệu tăng lên, bề mặt tiếp xúc giữa dược liệu và dung môi tăng lên. Theo định luật Fick, lượng chất khuếch tán vào dung môi tăng lên, do đó thời gian chiết xuất sẽ nhanh hơn.

    4. Các công nghệ chiết xuất hiện nay

    Phương pháp ngâm chiết:

    – Ưu điểm: Đây là phương pháp đơn giản nhất, dễ thực hiện và với thiết bị đơn giản, tiết kiệm chi phí

    – Nhược điểm: Năng suất của phương pháp này thấp, làm theo kiểu thủ công. Không thể một lần mà chiết xuất hết các hoạt chất trong dược liệu.

    Đây là cách thức chiết xuất được sử dụng nhiều hiện nay. Tùy vào đặc tính một số loại thực vật mà có thể chọn lựa một số các phương pháp chiết xuất saponin như:

    • Chiết saponin bằng dung môi
    • Chiết saponin bằng cách tủa trong môi trường acid
    • Chiết saponin bằng sắc ký cột có chứa Diaion HP – 20
    • Chiết saponin bằng sóng siêu âm

    5. Giới thiệu một số chiết xuất từ thiên nhiên phổ biến

    Hiện nay, những thực vật có công dụng làm đẹp được khai thác trong công đoạn chiết xuất rất nhiều. Đặc biệt những chiết xuất từ thiên nhiên mang lại sự an toàn, có tác dụng làm đẹp, tăng cường sức khỏe.

    Một số chiết xuất từ thiên nhiên phổ biến hiện nay như: Chiết xuất cam thảo, chiết xuất trà xanh, chiết xuất bưởi, chiết xuất quế, chiết xuất bạc hà

    Với những chia sẻ của chiết xuất 3C về khái niệm chiết xuất là gì, quy trình, công nghệ chiết xuất. Hy vọng sẽ đưa đến cho bạn những thông tin bổ ích nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp Chiết Trừ
  • Phương Pháp Chiết Trừ Trong Định Giá Đất
  • Cách Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Thẩm Định Giá Theo Phương Pháp Dòng Tiền Chiết Khấu (Dcf)
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống
  • Phương Pháp Học Đã Giúp Mình Thuộc 1000 Từ Kanji Trong 1 Tháng
  • Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Học Kaizen Của Nhật
  • Teen 2K2 ” Học Lỏm” Ngay Phương Pháp Kaizen Cho Học Và Ôn Thi Của Nhật!
  • Phương trình hóa học là gì?

    Chắc hẳn khi mới tiếp xúc với môn hóa học bạn sẽ thấy khái niệm phương trình hóa học xuất hiện rất nhiều. Trong các chương trình từ cơ bản đến nâng cao, trong sách giáo khoa hay sách tham khảo đều đề cập đến phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học là gì?

    Ảnh 1: Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học

    Hiểu một cách đơn giản phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học. Trong một phương trình hóa học sẽ bao gồm các chất tham gia sản phản ứng và chất được tạo thành khi phản ứng kết thúc.

    Căn cứ vào phương trình hóa học bạn có thể nhận biết được tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất, cặp chất tham gia vào một phản ứng hóa học.

    Để lập một phương trình hóa học cần phải tuân theo các bước sau:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
    • Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học
    • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

    Ví dụ: Phản ứng của Hidro với Oxi tạo thành nước sẽ có phương trình như sau

    Các cách cân bằng phương trình hóa học

    Như chia sẻ ở trên cân bằng phương trình hóa học là một trong những bước rất quan trọng khi viết phương trình. Đây cũng là một trong những bước không thể thiếu nếu các bạn muốn giải các bài toán hóa học. Vậy làm thế nào để cân bằng được phương trình hóa học một cách nhanh nhất và chính xác nhất? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

    Phương pháp nguyên tử – nguyên tố

    Với phương pháp này, khi cân bằng sẽ viết các đơn chất dưới dạng nguyên tử riêng biệt, sau đó lập luận qua một số bước đơn giản.

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

    Tuy nhiên phân tử oxi bao gồm 2 nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi sẽ tăng lên gấp đôi. Đồng thời số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng sẽ tăng lên 2 lần, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

    Sử dụng phương pháp chẵn – lẻ

    Đây là phương pháp thêm hệ số vào trước các chất có chỉ số lẻ, mục đích là để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

    Trong phản ứng trên, nguyên tử Oxi ở vế trái là 2 và vế phải là 5, nếu muốn nguyên tử ở cả 2 vế bằng nhau ta thêm số 2 trước P 2O 5. Khi đó số nguyên tử của Oxi ở vế phải là chẵn, sau đó thêm 5 vào trước O 2. Như vậy nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

    Tương tự với nguyên tử Photpho, nếu muốn 2 vế bằng nhau ta chỉ cần đặt 4 trước P ở vế trái.

    Ngoài 2 phương pháp trên, để cân bằng phương trình hóa học các bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:

    • Phương pháp hóa trị tác dụng
    • Phương pháp hệ số phân số
    • Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất
    • Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu
    • Phương pháp đại số
    • Phương pháp cân bằng electron
    • Phương pháp cân bằng ion – electron

    Các chương trình hóa học lớp 8

    Trong chương trình hóa học lớp 8 sẽ bao gồm những phương trình hóa học cơ bản nhất. Đây cũng là những kiến thức nền tảng để theo suốt các bạn trong suốt quá trình học tập của các bạn. Vậy nên việc ghi nhớ chúng là rất cần thiết, nhất là những phương trình thường gặp như:

    Các phương trình hóa học lớp 9

    Nâng cao hơn so với chương trình học ở lớp 8, các phương trình hóa học ở lớp 9 sẽ đa dạng hơn, các chất tham gia trong một phản ứng cũng nhiều hơn, cách cân bằng phương trình hóa cũng cũng sẽ khó hơn. Vậy nên các bạn cần phải trang bị cho mình những phương pháp thật khoa học để có thể nhanh chóng thích nghi với môn học này. Trong chương trình học lớp 9 chúng ta sẽ dễ gặp những phương trình hóa học phức tạp hơn như:

    Lớp 11 được đánh giá là có khối kiến thức rất nặng, nếu các bạn không nắm được bản chất vấn đề, không hiểu được quy luật của từng phản ứng hóa học thì rất khó có thể làm được các bài tập. Trong chương trình hóa học lớp 11 bạn sẽ dễ bắt gặp những phương trình hóa học như:

    Ở mỗi bậc học kiến thức về phương trình hóa học sẽ càng nâng cao và mở rộng hơn

    Các phương trình hóa học lớp 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tập Nghĩa Là Gì ? Tại Sao Phải Học Tập? Tầm Quan Trọng Và Mục Đích
  • Hiểu Bullet Journal Là Gì Để Quản Trị Thời Gian Cho Hiệu Quả
  • Bullet Journal Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Bullet Journal
  • {#review} Phần Mềm Monkey Junior Có Tốt Không?
  • Cách Học Lập Trình Java Hiệu Quả, Chỉ Vài Tuần Làm Việc Luôn
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 dư thoát ra 0,56 lít ở đktc NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,52

    B. 2,22

    C. 2,62

    D. 2,32

    Giải

    Trong trường hợp này ta có thể quy đổi hỗn hợp X về các hỗn hợp khác đơn giản gồm hai chất (Fe và Fe 2O 3; FeO và Fe 2O 3; Fe 3O 4 và Fe 2O 3; Fe và FeO; Fe và Fe 3O 4; FeO và Fe 3O 4 hoặc thậm chí chỉ một chất Fe xO y )

    Do đó ta có thể giải bài tập theo một trong những cách như sau:

    Cách 1: Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và Fe 2O 3

    Khi cho hỗn hợp gồm Fe và Fe 2 O3 tác dụng với dung dịch HNO3 thì chỉ có Fe thay đổi số oxi hóa từ 0 lên +3. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

    Cách 2:

    Cách 3: Quy đổi hỗn hợp ban đầu về hỗn hợp gồm Fe và O.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A.

    Ví dụ 2: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO 3, bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol NO bay ra là.

    A. 0,01.

    B. 0,04.

    C. 0,03.

    D. 0,02.

    Giải

    Ta có các phản ứng:

    Đáp án D.

    Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO 3, KHCO 3 và MgCO 3 trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc). Khối lượng muối KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là

    A. 8,94 gam.

    B. 16,7 gam.

    C. 7,92 gam.

    D. 12,0 gam.

    Giải:

    Nhận thấy MgCO 3 và NaHCO 3 đều khối lượng mol là 84.

    Ta quy đổi hỗn hợp thành hh chỉ gồm NaHCO 3 (a mol) và KHCO 3 (b mol)

    Đáp án A.

    Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 30,4 gam rắn X gồm cả CuS, Cu 2S và S bằng HNO 3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

    A. 81,55.

    B. 104,20.

    C. 110,95.

    D. 115.85

    Lời giải

    Quy đổi hỗn hợp X thành Cu (a mol) và S (b mol).

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Bảo toàn khối lượng ta có: 64a + 32b = 30,4

    Bảo toàn electron: 2a + 6b = 3.0,9

    Đáp án C

    Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong HNO 3 đặc, nóng thu được 2,912 lít khí N 2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 4,8 gam.

    B. 7,2 gam.

    C. 9,6 gam.

    D. 12,0 gam.

    Giải:

    Quy hỗn hợp thành hỗn hợp gồm Mg (a mol) và S (b mol)

    Đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Bài Tập Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Cách Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau
  • Luân Xa (P16): Phương Pháp Thở (Pranayama)
  • Phương pháp giải

    Một số dạng bài thường gặp:

    + Tính tỉ lệ các chất trong hỗn hợp 2 chất hữu cơ:

    Sử dụng các đại lượng trung bình như: Số nguyên tử C trung bình, khối lượng phân tử trung bình, số nguyên tử H trung bình, số liên kết ℼ trung bình, số nhóm chức trung bình để tìm được tỉ lệ số mol 2 chất

    + Tính tỉ lệ thành phần của hỗn hợp khí qua tỉ khối

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dẫn 2,24 lít ( ở đktc) một hỗn hợp gồm etilen, propen, buten và axetilen qua dung dịch đựng brom dư thì thấy lượng brom trong bình giảm 19,2g. Tính CaC 2 cần dùng để điều chế được lượng axetilen có trong hỗn hợp trên

    A. 6,4g

    B. 1,28g

    C. 2,56g

    D. 3,2g

    Giải:

    n Br 2 = 0,12 mol

    Ta có n anken : n Br 2 = 1 : 1

    n ankin : n Br 2 = 1 : 2

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Mà n anken + n ankin = 1

    ⇒n ankin = n CaC 2 = 0,02 mol

    m CaC 2 = 64.0,02 = 1,28g

    Đáp án B

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O 2 ( các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc 2 bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc 1. Phần trăm khối lượng của ancol bậc 1 ( có số nguyên tử C lớn hơn) là:

    A. 46,43%

    B. 31,58%

    C. 10,88%

    D. 7,89%

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol

    và CH 3 – CH(OH) – CH 3 ( bậc 2) ( 1-x ) lít

    Đáp án D

    Ví dụ 3: Biết khối lượng riêng của etanol và benzen lần lượt là 0,78g/ml và 0,88g/ml. Cần trộn 2 chất trên với tỉ lệ bao nhiêu để thu được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 0,805g/ml. ( giả sử khối lượng riêng được đo cùng điều kiện và thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích các hỗn hợp trộn)

    A. 2 : 1

    B. 3 : 1

    C. 4 : 1

    D. 2 : 3

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thu được n CO 2 : n H 2 O = 9 : 13. Phần trăm số mol của mỗi rượu trong hỗn hợp X là:

    A. 40% và 60%

    B. 75% và 25%

    C. 35% và 65%

    D. 50% và 50%

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Đáp án B

    Ví dụ 5: Tỉ khối hơi của hỗn hợp C 2H 6 và C 3H 8 so với H 2 là 18,5. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là:

    A. 50% và 50%

    B. 38% và 62%

    C. 89% và 11%

    D. 20% và 80%

    Giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Hoá Học Bằng Phương Pháp Tăng, Giảm Khối Lượng
  • 10 Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Đơn Giản
  • Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tốt Nhất Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Cách Chữa Trị Bệnh Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà
  • Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Nhất Sau 7 Ngày
  • Phương pháp giải

    + Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y ( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại. từ số mol hoặc quan hệ số mol của các chất ta sẽ biết được sự tăng giảm khối lượng của các chất X,Y.

    Chú ý:

    + Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để xác định chính xác tỉ lệ này

    + Xác định khi chuyển từ chất X thành Y ( hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hoặc giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài cho

    + Lập phương trình toán học để giải

    2. Phạm vi sử dụng

    + Các bài toán hỗn hợp nhiều chất.

    + Chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn

    + Các bài toán về nhiệt luyện

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan 23,8 g muối M 2CO 3 và RCO 3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.

    Giải

    Gọi số mol của M 2CO 3 là x, của RCO 3 là y, phương trình phản ứng xảy ra:

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:

    Sau phản ứng khối lượng muối tăng:

    Ví dụ 2: Cho 20,15 gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na 2CO 3 thì thu được V lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối. Giá trị của V là?

    Giải

    Gọi công thức tổng quát trung bình của 2 axit là: R-COOH

    Phương trình phản ứng:

    Theo PTHH có:

    1 mol axit tạo ra 1 mol muối tăng: 23-1 = 22g

    Theo đề bài, khối lượng tăng:

    ⇒ n axit = 8,81/22 = 0,4 mol

    ⇒ n CO 2 = ½ n axit = 0,2 mol ⇒ V CO 2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

    Ví dụ 3: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO 4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO 4. Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:

    Giải

    Gọi số mol của Fe là x.

    Nồng độ mol tỉ lệ với số mol

    Theo (1) có khối lượng Cu bám vào thanh kẽm là: m Cu = 0,4.2,5.64 = 64 (gam)

    Theo (2) có khối lượng Cu bám vào thanh sắt là: m Cu = 0,4.64 =25,6 (gam).

    Ví dụ 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức phân tử của A là:

    Giải

    Đặt công thức của A là RCOOH.

    Phương trình phản ứng xảy ra là:

    Cứ 1 mol RCOOH phản ứng với 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol RCOONa thì khối lượng tăng ∠m=22 gam .

    Vậy công thức của A là: CH 3 COOH

    Ví dụ 5: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác thủy phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là?

    Giải

    Vì n KOH = 2n Este nên este 2 chức tạo từ axit 2 chức và rượu đơn chức.

    Đặt công thức tổng quát của este là: R(COOR’) 2

    Cứ 1 mol este phản ứng tạo muối với khối lượng tăng: 39.2 – 2R’

    Vậy 0,0375 mol este phản ứng có khối lượng tăng: 6,225 – 5,475 = 0,75 (gam)

    Vậy công thức đúng của este là: (COOC 2H 5) 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa: Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×