Top #10 Phương Pháp Chiếu Góc Thứ Nhất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Mua Bitcoin, Eth, Xrp Bằng Thẻ Visa/mastercard Trên Binance
  • Mua Bitcoin Bằng Thẻ Visa Có Được Không? Hướng Dẫn Giao Dịch Bitcoin Bằng Thẻ Visa
  • Hướng Dẫn Nạp Rút Tiền Sàn Giao Dịch Icmarkets
  • Hướng Dẫn Xử Lý Lỗi Khi Nạp Tiền Olymp Trade Bằng Thẻ Visa Hoặc Mastercard
  • Hướng Dẫn Vi Kim Tảo Biển Tại Nhà Đúng Cách
  • Bi ging V k thut

    1. Mi quan h gia cc hnh chiu

    Cho thc ca im A nh hnh v:

    Nhn xt: – Hnh chiu ng A1 c xc nh bi OAx v z OAz A A A – Hnh chiu bng A2 c xc nh bi OAx v OAy x A O A – Hnh chiu cnh A3 c xc nh bi OAy v OAz

    1 z x

    A2

    Ay

    Bi ging V k y thut

    i vi cc hnh chiu ca im:

    + Hnh chiu ng v hnh chiu bng c chung kch thc song song vi trc Ox ( xa cnh) + Hnh chiu bng v hnh chiu cnh c chung kch thc song song vi trc Oy ( xa) + Hnh chiu cnh v hnh chiu ng c chung kch thc song song vi trc Oz ( cao)

    z A1 x Ax Az A3 y

    Ay

    A2

    Ay y

    Bi ging V k thut

    i vi cc hnh chiu ca vt th:

    – Hnh chiu ng v hnh chiu bng ca vt th c lin h ging ng, do c chung kch thc ngang (kch thc di) – Hnh chiu ng v hnh chiu cnh ca vt th c lin h ging ngang, do c chung kch thc cao – Hnh chiu bng v hnh chiu cnh ca vt th c chung kch thc su (kch thc rng)

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    2. c bn v

    c bn v l nghin cu cc hnh biu din cho hiu c hnh dng, kt cu ca vt th.

    Trnh t c bn v: – Xc nh hng chiu cho tng hnh chiu, theo cc hng t trc, t trn hnh dung ra mt trc, mt trn ca vt th. – Phn tch ngha cc ng nt trn tng hnh chiu, mi quan h gia cc ng nt trn cc hnh chiu. – Tng hp nhng iu phn tch trn hnh dung ra hnh dng ca vt th cn biu din.

    Bi ging V k thut

    3. Cc v d

    V hnh chiu cnh ca vt th cho nh hnh v Trnh t thc hin: – c bn v – V hnh chiu cnh v hnh chiu th 3 ca mt vt th c d dng, thng phn tch vt th thnh cc b phn n gin hn. V hnh chiu th 3 ca tng b phn v tp hp li c hnh chiu th 3 ca ton b vt th. Nguyn tc chung l v phn thy trc phn khut sau, b phn ch yu trc b phn th yu sau

    Bi ging V k thut

    Biu din giao tuyn cc b mt trn vt th (T.77-81 GT) Giao 2 mt tr

    Cho 3 hnh chiu thng gc v cha y ca mt s vt th. Hy v b sung cc nt v cn thiu trn cc hnh chiu .

    Cho 2 hnh chiu thng gc ca mt s vt th. V hnh chiu th 3 ca chng theo hai hnh chiu cho

    Bi tp 1: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho 54

    15

    13

    26

    90

    54

    54

    26 15

    3 0

    54

    54

    14

    3 0

    54

    13

    7 54

    54 30

    42 54

    26

    7 13 15 54 14

    Bi tp 2: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    13

    28

    15 120

    64

    42

    50

    13

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    50

    13

    R1

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    Bi tp 3: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    50 18 12

    R7

    14 48 36 36 22 22 22 48

    18 14

    30

    50

    18 9 30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vốn Chủ Sở Hữu Là Gì? Cách Tính Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu
  • Vốn Chủ Sở Hữu Là Gì? Cách Tính Vốn Chủ Sở Hữu Cuối Năm
  • Vốn Chủ Sở Hữu Là Gì Và Cách Tính Ra Sao?
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Vốn Chủ Sở Hữu Sử Dụng Tk 411
  • Cách Hạch Toán Tài Khoản 411 Vốn Chủ Sở Hữu
  • Phương Pháp Tính Góc Nhìn, Góc Mở Camera Quan Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính Khoảng Cách
  • Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính
  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Với phần mềm này giúp bạn dễ hình dung ra và xác định được khoảng cách mà camera có thể quan sát được, dựa trên những thông số của nhà sản xuất ghi trên camera quan sát. Theo đó, bạn có thể tính toán được góc mở, góc nhìn, góc quan sát của camera, khả năng quan sát của camera 1 cách rõ ràng hơn.

    Download phần mềm LenCalculater và làm theo hướng dẫn.

    Giao diện phần mềm tính góc camera quan sát

    Hướng dẫn tính góc nhìn (góc mở) trong camera giám sát.

    Ký hiệu trên phần mềm:

    W – Width (m): Chiều ngang của khung hình cần quan sát.

    H – Hight (m): Chiều cao của khung hình cần quan sát.

    L – Distant(m): Khoảng cách từ camera đến khung hình cần quan sát.

    F – Focal length(m): Tiêu cự của camera quan sát.

    Phần này giúp ta nhận biết độ nhạy sáng khi tiêu cự được thay đổi.

    Ta xem thông số của camera Panasonic WV-CW364SE là 0.1 Lux / F2.0, 0Lux (IR ON) 0.05 lux (B/W) at F1.3(Wide) thì khi tiêu cự thay đổi lên đến 2.8mm thì ta được 0.2 Lux

    Vậy Lux là gì ? Lux có ý nghĩa gì ? Bạn vui lòng xem link này !

    Từ 2 thông số chiều cao của khung hình muốn quan sát và vị trí lắp đặt camera quan sát đến khung hình chúng ta sẽ tìm ra được tiêu cự ống kính cần dùng để có 1 khung hình rõ nét như ý. Phụ thuộc vào chip set CCD của ống kính tương ứng 1/4”, 1/3”, 1/2” ta sẽ có 1 tiêu cự phù hợp.

    Ví dụ :

    Bạn cần quan sát 1 khung hình có chiều cao là 5m, rộng là 3,8m (chiều rộng sẽ tự thay đổi theo chiều cao), khoảng cách từ vị trí lắp đặt camera đến khung hình cần quan sát là 15m.

    Bạn điền vào như sau: Bạn sẽ được kết quả :

    + 1/4 type: 10.8mm có nghĩa là với loại camera có chip CDD loại 1/4 inch ta phải dùng camera có ống kính của tiêu cự là 10.8mm

    + 1/3 type: 14,4mm với loại camera có chip CDD loại 1/3 inch ta phải dùng camera có tiêu tự là 14,4mm.

    + 1/2 type: 19.2mm với loại camera có chip CDD loại 1/2” ta phải dùng camera có tiêu cự là 19.2mm

    Nếu chọn đúng quý tắc trên bạn sẽ được 1 khung hình rõ nét nhất tại vị trí bạn cần quan sát. Tuy nhiên, bạn có thể chọn ống kính tương đương cũng sẽ không ảnh hưởng nhiều.

    Ở phần này dựa vào 2 thông số là tiêu cự (f=mm) của camera quan sátvà chiều cao của khung hình cần quan sát ta sẽ tìm ra được khoảng cách từ vị trí đặt camera đến khung hình.

    Ví dụ : bạn đã có sẵn 1 camera với ống kính 3.6mm, bạn biết khung hình bạn cần quan sát có độ cao khoảng 3 mét. Và bạn muốn vị trí lắp camera nào để có thể quan sát rõ nhất thì bạn điền như sau :

    – f : 3 (chiều cao khung hình)

    – W và khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát L và H tiêu cự của camera quan sát bạn gõ giá trị 4

    – Trong ô L & H quan sát được là 18 mét, chiều cao của vật thể H là 22.5 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

    + Với camera quan sát loại cảm biến hình là 1/3 inch thì chiều ngang của vật thể W quan sát được là 18 mét và đường chéo của vật thể Diagonal quan sát được là 32 mét, chiều cao của vật thể H là 40 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

    Điện thoại phản ảnh chất lượng dịch vụ: Ms.Như 0937172226

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Thức Tài Chính Npv, Irr, Thời Gian Hoàn Vốn
  • Tỉ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ
  • Đánh Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Với Chỉ Số Npv Và Irr
  • Đánh Giá Tính Khả Thi Của Dự Án: Npv Vs Irr
  • Những Điều Cần Biết Khi Tính Hao Mòn Tài Sản Cố Định
  • Phương Pháp Đo Góc Bằng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết Lộ Phương Pháp Làm Giàu Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Làm Giàu Từ Tay Trắng
  • Phương Pháp Làm Giàu Ở Nông Thôn Nhanh Nhất Hiện Nay!!!
  • Cách Làm Giàu Ở Nông Thôn Với 20 Nghề Xu Hướng Hốt Bạc
  • 7 Cách Làm Giàu Ở Nông Thôn Phổ Biến Nhất 2022!
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC BẰNG

    Tùy theo số hướng tại một trạm đo mà ta có thể áp dụng các phương pháp đo góc khác nhau như đo đơn, đo lặp, đo toàn vòng, đo tổ hợp. Giáo trình này chỉ trình bày hai phương pháp đo góc cơ bản là đo đơn và đo toàn vòng

    a. Đo góc bằng theo phương pháp đo đơn:

    Phương pháp đo đơn áp dụng cho các trạm đo chỉ có hai hướng và được áp dụng nhiều khi đo góc bằng trong các đường chuyền đa giác. Một vòng đo theo phương pháp đo đơn gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng nghịch. Giả sử đo góc bằng tại đỉnh O hợp bởi hướng ngắm OA và OB (hình 3.14), trình tự đo được thực hiện như sau:

    * Đặt máy và dựng tiêu

    Dựng tiêu ngắm tại điểm A và B; đặt máy kinh vĩ tại đỉnh O và tiến hành định tâm, cân bằng, định hướng.

    – Định tâm là thao tác để chiếu đỉnh góc cần đo trên mặt đất theo phương đường dây dọi sao cho trùng với tâm bàn độ ngang của máy kinh vĩ. Việc định tâm được thực hiện bằng dây dọi hoặc bộ phận định tâm quang học. Để định tâm bằng dây dọi, ta phải mắc dọi vào đầu trục quay VV’ của máy kinh vĩ. Điều chỉnh ba chân máy sao cho đầu quả dọi đi qua đỉnh góc cần đo.

    Khi định tâm quang học, trước tiên ta điều chỉnh chân máy hoặc ốc cân đế máy sao cho tâm vòng tròn bộ định tâm quang học trùng với đỉnh góc đo. Sau đó cân bằng máy bằng ba ốc cân chân máy, các thao tác này được lặp lại cho đến khi đỉnh góc đo ở trong vòng tròn. Tiếp theo ta cân bằng máy bằng ba ốc cân đế máy, nếu sau khi cân bằng mà đỉnh góc lệch khỏi vòng tròn thì mở ốc nối, xê dịch đế máy cho trùng lại và tiến hành cân bằng lại máy là được.

    – Cân bằng máy là thao tác để điều chỉnh cho mặt phẳng bàn độ về ngang nằm ngang. Thực hiện cân bằng nhờ ống thủy tròn (sơ bộ), ống thủy dài (chính xác), các ốc cân đế máy và chân máy.

    Khi cân bằng, đầu tiên quay bộ phận ngắm sao cho trục ống thủy dài bàn độ ngang song song với đường nối hai ốc cân bất kỳ, điều chỉnh hai ốc cân này đưa bọt thủy vào giữa ống. Sau đó quay bộ phận ngắm đi 90o, điều chỉnh ốc cân thứ ba để bọt thủy vào giữa ống. Các thao tác này được lặp lại cho đến khi bọt thủy không lệch khỏi vị trí giữa ống quá một phân khoảng ống thủy là được (hình 3.15).

    – Định hướng: để nâmg cao độ chính xác đo góc và giảm sai số do khắc vạch bàn độ không đều, khi đo góc ta phải đo nhiều vòng và giữa các vòng hướng khởi đầu cần đặt lệch nhau một lượng bằng 180o/n ( n là số vòng đo). Việc làm này được gọi là định hướng máy kinh vĩ. Việc định hướng thực hiện nhờ ốc điều chỉnh bàn độ ngang.

    * Đo góc:

    Một vòng đo góc bằng theo phương pháp đo đơn gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng

    đo ngược.

    – Nửa vòng đo thuận kính: Bàn độ đứng đặt bên trái hướng ngắm, ngắm chuẩn tiêu ngắm A, đọc số trên vành độ ngang được số đọc ký hiệu a1. Quay bộ phận ngắm thuận chiều kim đồng hồ, ngắm chuẩn tiêu ngắm B, đọc số trên bàn độ ngang được số đọc ký hiệu là b1. Như vậy ta đã hoàn thành nửa vòng đo thuận, trị số góc nửa vòng thuận βt = b1 – a1.

    – Nửa vòng đo ngược: kết thúc nửa vòng đo thuận ống kính đang trên hướng OB, thực hiện đảo ống kính và quay máy ngắm lại tiêu ngắm B; đọc số trên bàn độ ngang được số đọc b2. Máy quay thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu ngắm A, đọc số trên bàn độ ngang được số đọc a2 . Đến đây ta đã hoàn thành nửa vòng đo ngược và cũng hoàn thành một vòng đo theo phương pháp đo đơn. Góc nửa vòng đo nghịch βp = b2 – a2 ; nếu độ lệch trị số góc giữ hai nửa vòng đo nằm trong giới hạn cho phép thì trị số góc tại vòng đo này là: β1v = (βt + βp)/2. Kết quả đo góc bằng theo phương pháp đo đơn được ghi vào sổ đo ở bảng 3.1.

    Một số lưu ý khi đo góc bằng theo phương pháp đo đơn:

    – Trong một vòng đo không được thay đổi vị trí bàn độ ngang.

    – Trong suốt quá trình đo máy luôn quay thuận chiều kim đồng hồ để hạn chế sai số do bàn độ ngang bị kéo theo bộ phận ngắm.

    b. Đo góc bằng theo phương pháp toàn vòng

    Phương pháp đo góc toàn vòng áp dụng cho các trạm đo góc bằng có từ 3 hướng trở lên, phương pháp này được ứng dụng nhiều khi đo góc trong lưới giải tích.

    Một vòng đo theo phương pháp này cũng gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng đo ngược. Giả sử cần đo góc bằng tại trạm O có ba hướng là OA, OB, OC (hình 3.16). Để đo, trước tiên cần đặt máy kinh vĩ vào trạm O và thực hiện định tâm, cân bằng, định hướng tương tự như phương pháp đo đơn; sau đó tiến hành đo góc theo trình tự:

    – Nửa vòng đo thuận: bàn độ đứng đặt bên trái hướng ngắm. Trước tiên ngắm chuẩn tiêu ngắm A, rồi lần lượt các tiêu ngắm ở các điểm B, C và A theo chiều kim đồng hồ; mỗi hướng đo đều tiến hành đọc số bàn độ ngang và ghi giá trị vào sổ đo góc.

    – Nửa vòng đo ngược: kết thúc nửa vòng đo thuận thì ống kính đang ngắm về hướng OA. Tiến hành đảo ống kính và quay máy ngắm và đọc số lại hướng này; sau đó quay bộ phận ngắm ngược chiều kim đồng hồ lần lượt ngắm các tiêu trên hướng OC, OB và OA. Ở mỗi hướng đều đọc số bàn độ ngang và ghi trị số các hướng đo vào sổ đo góc bằng (bảng 3.1).

    Bảng 3.1.Sổ đo góc theo phương pháp toàn vòng

    Để tăng độ chính xác đo góc cần phải đo nhiều vòng đo, trị hướng khởi đầu mỗi vòng đo đặt lệch một lượng 180 o/n ( n là số vòng đo ). Biến động 2c £ 2t; sai số khép vòng f v £ 2t với “t ” là độ chính của bộ phận đọc số.

    c. Các nguồn sai số chủ yếu trong đo góc bằng

    Khi đo góc, mỗi lần ngắm chuẩn mục tiêu ở một hướng sẽ mắc phải sai số ngắm m V và sai số đọc số m o hai sai số này được xác định bởi:

    m = ± 60” ; m o = 0,15t

    Trong đó: v – độ phóng đại ống kính; t – độ chính xác của bộ phận đọc số máy kinh vĩ. Như vậy sai số trung phương đo trên một hướng với một lần đo sẽ là :

    md =

    Tổng hợp các nguồn sai số trên một hướng đo gồm: sai số do máy – m 1, sai số do lệch tâm máy m 2 , sai số do lệch tâm tiêu m 3, sai số đo m d và sai số do ảnh hưởng của môi trường m 5. Với sai số do định tâm máy và tiêu ngắm được xác định bởi công thức (3.7).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Lặp Tự Nhiên
  • Tính Căn Bậc 2 Theo Phương Pháp Newton
  • 570 Ms Công Cụ Giải Toán Bằng Phương Pháp Lặp
  • 2 Cách Replay, Phát Lặp Lại Video Youtube Tự Động
  • Tài Liệu Phương Pháp Lặp Đơn Và Phương Pháp Newton Kantorovich Giải Hệ Phương Trình Phi Tuyến Tính
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Kim Tảo Biển Giúp Thay Da Sinh Học B
  • Điều Trị Da Bằng Phương Pháp Vi Kim Có Tốt Không ?
  • Cách Chơi Wefinex Để Kiếm Lợi Nhuận Từ Sàn Giao Dịch Winsbo
  • Phương Pháp Xét Nghiệm Western Blot
  • Các Xét Nghiệm Hóa Sinh Của Tuyến Tụy Và Thay Đổi Sinh Hóa Trong Một Số Bệnh Của Tụy
  • Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt giữa người quan sát (xem hình 4.3) và mặt phẳng toạ độ là mặt phẳng hình chiếu mà vật thể được chiếu vuông góc lên đó (xem hình 4.4).

    Do đó trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí theo hình chiếu chính A như sau (xem hình 4.5):

    – Hình chiếu E: hình chiếu từ phía dưới được đặt ở phía trên;

    – Hình chiếu C: hình chiếu từ bên trái được đặt ở bên phải;

    – Hình chiếu D: hình chiếu từ bên phải được đặt ở bên trái;

    – Hình chiếu F: hình chiếu từ phía sau được đặt ở bên phải hoặc bên trái sao cho thuận tiện.

    Kí hiệu đặc trưng của phương pháp này cho trong hình 4.6.

      Phương pháp chiếu góc thứ ba

    Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, các mặt phẳng toạ độ được đặt giữa người quan sát và vật thể, vật thể được chiếu vuông góc lên các mật phẳng đó (xem hình 5). Trên mỗi mặt phẳng, hình chiếu của vật thể giống như hình mà người quan sát thấy được khi nhìn thẳng góc từ xa vào mặt phẳng chiếu trong suốt. Các vị trí của các hình chiếu khác hình chiếu chính (từ phía trước) A được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu quanh các đường thẳng song song hoặc trùng với các trục toạ độ thuộc mặt phẳng toạ độ (mặt phẳng bản vẽ) chứa hình chiếu A (xem hình 4.7)

    – Hình chiếu B: hình chiếu từ phía trên được đặt ở phía trên;

    – Hình chiếu E: hình chiếu từ phía dưới được đặt ở phía dưới;

    – Hình chiếu C: hình chiếu từ bên trái được đặt ở bên trái;

    – Hình chiếu D: hình chiếu từ bên phải được đặt ở bên phải;

    – Hình chiếu F: hình chiếu từ phía sau được đặt ở bên phải hoặc bên trái.

    Kí hiệu đặc trưng của phương pháp này cho trong hình 4.9

    Các hình chiếu theo mũi tên chỉ dẫn có thể đặt ở vị trí bất kì đối với hình chiếu chính (xem hình 4.10). Các chữ hoa kí hiệu hình chiếu (xem ISO 3098-1) luôn luôn đặt ở vị trí theo chiều đọc bản vẽ mà không kể hướng chiếu như thế nào. Trên bản vẽ, khồng cần ghi kí hiệu chỉ dẫn phương pháp này.

      Hình chiếu vuông góc đôi xúng gương

    Hình chiếu vuông góc đối xứng gương là hình chiếu góc, trong đó vật thể được biểu diễn (xem hình 4.3) là bản sao đối xứng qua gương (mặt trên) đặt song song với mặt nằm ngang của vật thể (Xem hình 4.11).

    Kí hiệu đặc trưng của phương pháp này cho ở hình 4.12.

    Phương pháp này thường dùng trong các bản vẽ xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Lại Mạch Điện Tương Đương
  • Phương Pháp Uốn Ống Thép Với Máy Uốn Ống Bằng Tay Thủ…
  • Hướng Dẫn Uốn Cong Ống Luồn Dây Điện Pvc Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Uốn Ống Thép Với Ống Thổi Có Hình Ảnh
  • Giờ Utc Là Gì? Cách Chuyển Giờ Utc Sang Giờ Việt Nam
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3 Siêu Nhanh Trong Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Volume Spread Analysis (Vsa) – Phân Tích Về Giá Và Khối Lượng – Phần 1
  • Hướng Dẫn Cách Phân Tích Khối Lượng Giao Dịch Vsa Từ Biểu Đồ Nến
  • Lăn Kim, Phi Kim Và Vi Kim Là Gì ? Nên Dùng Lăn Kim, Phi Kim Hay Vi Kim?
  • Tổng Hợp Từ A Đến Z Về Vi Kim Sinh Học 2022
  • Tổng Quan Phương Pháp Phân Tích Của Wyckoff – Wyckoff Analysis — Steemit
  • 4

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Có phải bạn đang tìm cho mình một phương pháp để vẽ hình chiếu thứ 3 nhanh hơn không? Có phải bạn đang gặp khó khăn khi bắt đầu vẽ hình chiếu? Hoặc đơn giản là bạn đang học môn Vẽ kỹ thuật và tìm hiểu cách vẽ hình chiếu thứ ba trong AutoCAD.

    Nếu đó là một trong những vấn đề hiện tại của bạn thì bài viết này là dành cho bạn.

    Đây là một tính năng vô cùng tuyệt vời chỉ có ở phần mềm AutoCAD Mechanical. Và đây chỉ là một trong vô vàng tính năng tuyệt vời của AutoCAD Mechanical thôi.

    Vì vậy nếu bạn đang học Cơ khí thì bạn phải nhanh chóng học và sử dụng được phần mềm AutoCAD Mechanical càng sớm càng tốt.

    Biết được điều này, nên tôi đã tạo ra một Khóa huấn luyện mang tên “TUYỆT CHIÊU LUYỆN AUTOCAD MECHANICAL TRONG 7 NGÀY”. Nó hoàn toàn miễn phí. Bạn có thể tham gia khóa huấn luyện này bất cứ lúc nào TẠI ĐÂY.

    Bây giờ tôi sẽ lấy một ví dụ mình họa như sau

    Bạn đã hiểu được nội dung của ví dụ này chưa? 

    Quen quá mà, trong Vẽ kỹ thuật gặp hoài…

    Thôi chúng ta bắt tay vào thực hành luôn hén.

    Để áp dụng tính năng vẽ hình chiếu thứ 3 trong AutoCAD Mechanical bạn cần làm các bước sau:

    Bước 1: Chọn biểu tượng vẽ hình chiếu thứ 3 trên dãy Ribbon

    Bước 2: Chọn góc phần tư bạn muốn thể hiện vật thể

    Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

    Bước 4: Vẽ các đường dóng và hình chiếu bằng của vật thể (hoặc hình chiếu cạnh) 

    Bước 6: Xóa ký hiệu vẽ hình chiếu thứ 3, tận hưởng thành quả.

    Khi bạn áp dụng thành thạo được THỦ THUẬT VẼ này thì tốc độ vẽ AutoCAD của bạn sẽ tăng từ 3 đến 5 lần.

    Bên cạnh đó tôi cũng đã tạo ra một video ngắn hướng dẫn bạn sử dụng thủ thật này. Bạn có thể xem qua video bên dưới để hiểu rỏ hơn.

    Bạn thấy thủ thuật này như thế nào?

    Nó có tuyệt vời và hữu ích cho bạn không?

    Hẹn gặp lại bạn ở trong những bài viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Mực Số 7: Kế Toán Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết
  • Phương Pháp Vấn Đáp(Đàm Thoại)
  • Dạy Học Bằng Phương Pháp Vấn Đáp, Đàm Thoại
  • Những Phương Pháp Uốn Ống Phổ Biến Hiện Nay
  • Cách Uống Nước Lọc “Chuẩn” Giúp Bạn Giảm Cân Không Cần Ăn Kiêng
  • Phương Pháp Lặp Giải Hệ Phương Tuyến Tính Số Chiếu Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuong 2 Dai So Tuyen Tinh 2
  • Cách Chia Đa Thức Bằng Lược Đồ Hoocner Hay
  • Phương Pháp Quản Lý Tiền Jars Cho Cá Nhân
  • Phương Pháp Lặp Trong Giải Toán Bằng Máy Tính Casio
  • Just In Time (Jit): Không Tồn Kho, Không Chờ Đợi, Không Chi Phí
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

    VŨ THỊ VUI

    PHƯƠNG PHÁP LẶP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

    SỐ CHIỀU LỚN

    LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

    Hà Nội – 2022

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

    VŨ THỊ VUI

    PHƯƠNG PHÁP LẶP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

    SỐ CHIỀU LỚN

    Chuyên ngành: Toán giải tích

    Mã số: 60 46 01 02

    LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

    Người hướng dẫn khoa học:

    TS. Hà Bình Minh

    Hà Nội – 2022

    Lời cảm ơn

    Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới

    sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hà Bình Minh. Sự giúp đỡ và hướng

    dẫn tận tình, nghiêm túc của thầy trong suốt quá trình thực hiện luận văn

    này đã giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều trong cách tiếp cận một vấn

    đề mới. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, lòng kính trọng sâu sắc nhất đối với

    thầy.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà

    Nội 2, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường đã giúp đỡ,

    tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập.

    Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ,

    động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học Thạc sĩ

    cũng như hoàn thành luận văn này.

    Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2022

    Tác giả

    Vũ Thị Vui

    Lời cam đoan

    Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới

    sự hướng dẫn của TS. Hà Bình Minh.

    Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

    Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa

    những thành quả khoa học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự

    trân trọng và biết ơn.

    Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được

    chỉ rõ nguồn gốc.

    Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2022

    Tác giả

    Vũ Thị Vui

    i

    i

    Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    1

    Chương 1. Một số phương pháp lặp cổ điển . . . . . . . . . . . . . . .

    3

    1.1. Phương pháp Jacobi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    3

    1.1.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    3

    1.1.2. Điều kiện hội tụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    5

    1.1.3. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    6

    1.2. Phương pháp Gauss – Seidel . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    8

    1.2.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    8

    1.2.2. Điều kiện hội tụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    9

    1.2.3. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    11

    Chương 2. Các phương pháp Krylov . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    14

    2.1. Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    14

    2.2. Phương pháp Gradient liên hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    16

    2.2.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    16

    2.2.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    21

    2.3. Phương pháp GMRES . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    22

    2.3.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    22

    2.3.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    25

    2.4. Phương pháp QMR . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    27

    2.4.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    27

    2.4.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    32

    2.5. Phương pháp Bi-CGSTAB . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    34

    2.5.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    34

    2.5.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    37

    ii

    Chương 3. Ứng dụng của phương pháp lặp . . . . . . . . . . . . . . .

    39

    3.1. Ứng dụng trong giải phương trình Poisson . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    39

    3.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    41

    Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    43

    Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    44

    Phụ lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    45

    1

    Mở đầu

    1. Lí do chọn đề tài

    Nhiều bài toán trong thực tế đòi hỏi phải giải hệ phương trình tuyến

    tính cỡ lớn có dạng Ax b, trong đó A là ma trận có số chiều lớn và

    thưa (tức là chỉ có một số ít các phần tử khác 0). Chẳng hạn, những hệ

    phương trình này xuất hiện ta giải bài toán biên của phương trình đạo

    hàm riêng bằng các phương pháp rời rạc hóa, như phương pháp sai phân

    hoặc phương pháp phần tử hữu hạn. Những phương pháp cổ điển để giải

    hệ phương trình tuyến tính, chẳng hạn như phương pháp khử Gauss, sẽ

    rất khó có thể áp dụng để giải những hệ này. Lý do là vì phương pháp khử

    Gauss được áp dụng cho ma trận đặc và khi áp dụng cho ma trận thưa sẽ

    làm cho số phép toán trở nên rất lớn, không thể thực hiện nổi đối với máy

    tính thông thường. Hơn nữa, số lượng bộ nhớ sử dụng cho phương pháp

    Gauss cũng trở nên rất lớn.

    Với những lý do nêu trên, phương pháp lặp giải hệ phương trình tuyến

    tính cỡ lớn được nghiên cứu từ lâu. Theo phương pháp này, bắt đầu từ

    một vector khởi tạo xp0q , ta sẽ sinh ra một dãy các vector

    xp0q

    Ñ xp1q Ñ xp2q Ñ . . .

    hội tụ đến nghiệm x. Quá trình sinh vector xpk 1q từ vector xpkq sử dụng

    phép nhân ma trận A với một vector nào đó. Phép nhân này rất tiết kiệm

    do A là ma trận thưa và chỉ cần số ít bộ nhớ để lưu trữ. Hai phương pháp

    lặp được biết đến nhiều nhất theo hướng này là phương pháp Jacobi và

    phương pháp Gauss-Seidel.

    Bên cạnh đó, một lớp các phương pháp lặp được phát triển trong thời

    gian gần đây là lớp các phương pháp Krylov. Đặc trưng của lớp các phương

    pháp này quá trình lặp sẽ hội tụ đến nghiệm chính xác sau một số hữu hạn

    bước lặp. Cụ thể, quá trình lặp sẽ cho nghiệm xpkq sẽ là xấp xỉ tốt nhất

    2

    nghiệm của hệ Ax b trong không gian Krylov k chiều. Một số phương

    pháp lặp thuộc lớp này phải kể đến là: phương pháp gradient liên hợp của

    Hestenes và Stiefel (1952) cho hệ tuyến tính có ma trận A đối xứng xác

    định dương; phương pháp GMRES của Saad và Schultz (1986); phương

    pháp QMR của Freund và Nachtigal (1991); và phương pháp Bi-CGSTAB

    của van der Vorst (1992).

    2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

    Khảo cứu một số phương pháp lặp dùng để giải hệ phương trình tuyến

    tính cỡ lớn, và áp dụng để nghiệm số cho phương trình đạo hàm riêng.

    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    Hệ phương trình tuyến tính cỡ lớn, phương trình vi phân đạo hàm riêng.

    4. Phương pháp nghiên cứu

    Sử dụng các phương pháp giải số, ngôn ngữ lập trình MATLAB,…

    5. Đóng góp mới của đề tài

    Áp dụng phương pháp lặp để giải hệ phương trình tuyến tính cỡ lớn, sau

    đó lập trình, thực hiện các phương pháp này bằng phần mềm MATLAB.

    3

    CHƯƠNG 1

    Một số phương pháp lặp cổ điển

    Nội dung của chương này được tham khảo chủ yếu từ các tài liệu , mục

    8.7.

    2.1. Giới thiệu

    Xét hệ phương trình tuyến tính

    Ax b,

    với A là ma trận thực không suy biến. Bắt đầu từ một vector xp0q , phương

    pháp Krylov sẽ sinh ra một dãy các vector

    xp0q

    Ñ xp1q Ñ Ñ xpmq,

    tiến tới nghiệm chính xác xpmq

    m ¤ n.

    x : A1b sau nhiều nhất m bước, với

    Các Phương pháp Krylov: sử dụng phép lặp để sinh ra dãy txpkq u

    thỏa mãn

    xpkq

    P xp0q

    Kk prp0q , Aq, với mọi k

    1, 2, . . . ,

    trong đó Kk prp0q , Aq là không gian Krylov được định nghĩa như sau:

    Kk prp0q , Aq : spanrrp0q , Arp0q , . . . , Ak1 rp0q s, k

    1, 2, . . .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Chuyền Máy Làm Giò Chả
  • Những Phương Pháp Giúp Chả Lụa Tự Làm Trở Nên Dai Ngon Hơn
  • Học Cách Làm Chả Lụa Ngon, Giòn Dai, Không Hàn The
  • Bạn Đã Biết Gì Về Phương Pháp In Chuyển Nhiệt Và In Lưới?
  • Các Phương Pháp In Ấn Kỹ Thuật Trên Vải Lụa
  • Xem Phim Hay, Mới Nhất Đang Chiếu Rạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Lần Đầu Đi Xem Phim Chiếu Rạp
  • Flc Là Gì? Quy Mô Đồ Sộ Của Flc Bao Gồm Những Lĩnh Vực Nào?
  • Công Ty Cp Tập Đoàn Flc
  • Tập Đoàn Flc Là Ai ? Các Dự Án Chủ Đầu Tư Flc Group
  • Tập Gym Là Gì? Bí Quyết Tập Gym Đúng Cách, Hiệu Quả Tốt Nhất?
  • Một bữa tiệc đầy màu sắc đảm bảo sẽ đáp ứng đủ mọi trải nghiệm cho dân mê phim, đem tới cảm giác “Phim như sống, sống như phim” tại thánh đường điện ảnh Galaxy Cinema.

    Mùa phim hè năm 2022 chính thức bắt đầu, cuộc chiến tại phòng vé tháng 04 đang nóng dần hơn khi có đến 05 phim Việt cùng ra mắt. Sau một năm chịu ảnh hưởng nặng nề do tác động từ dịch Covid, nhằm thỏa mãn cơn “khát phim” của công chúng, phía các nhà sản xuất đã đồng loạt chọn cùng một thời điểm để đưa “đứa con” tinh thần của mình ra rạp. Có thể thấy bàn tiệc điện ảnh lần này vô cùng phong phú về thể loại khi trải dài từ khoa học viễn tưởng, cổ trang, hành động, kinh dị… Bên cạnh đó là những cái tên siêu hot đến từ dàn diễn viên hứa hẹn một cuộc đấu sẽ tạo nên đại địa chấn tại phòng vé.

    Song Song

    Nhã Phương cùng Trương Thế Vinh sẽ kết hợp với nhau làm một đôi vợ chồng mới cưới, sắp phải đối mặt với một trong những biến cố lớn nhất cuộc đời.

    Được remake từ Mirage của đạo diễn lừng danh người Tây Ban Nha Oriol Paulo, Song Song lấy đề tài du hành thời gian dựa trên “hiệu ứng cánh bướm”. Một kịch bản thú vị đảm bảo sẽ đem đến trải nghiệm mới lạ cho các “mọt phim”.

    Phim còn quy tụ dàn diễn viên tên tuổi gồm Hoàng Phi, Tiến Luật và Khương Ngọc. Liệu rằng với mỗi hành động có khả năng thay đổi quá khứ của Trang, cô sẽ phải trả giá như thế nào? Hung thủ trong vụ giết người ngày xưa là ai? Chân tướng sự việc sẽ được hé lộ vào ngày 02.04.2021, khi Song Song chính thức ra mắt tại các rạp chiếu phim.

    Kiều

    Được xem là một trong những niềm tự hào của văn học Việt Nam, Truyện Kiều do đại thi hào Nguyễn Du viết dựa trên Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân thời nhà Minh. Tác phẩm khắc họa về cuộc đời đầy gian truân của Thúy Kiều khi trải qua nhiều biến cố và đau khổ trước sự trớ trêu của số phận.

    Sau nhiều vòng tuyển chọn gắt gao, vai diễn nàng Kiều được giao cho người đẹp Trình Mỹ Duyên đảm nhận. Thông qua trailer, có thể thấy phim lấy mốc thời gian khi nàng Kiều đã bị Mã Giám Sinh lừa và đưa vào lầu xanh, chịu sự chà đạp của Tú Bà. Sau khi chịu nhiều đắng cay, nàng gặp được Thúc Sinh, tuy đã có vợ là Hoạn Thư nhưng chàng vẫn đưa Kiều về nhà. Những tưởng cuộc sống của Kiều sẽ tốt đẹp hơn, thì lúc này nàng lại gặp phải sự đố kỵ và những âm mưu tàn độc từ Hoạn Thư. Một cô gái chân yếu tay mềm như Kiều, từ nay phải đối mặt với “đòn ghen” của Hoạn Thư ra sao?

    Nhà sản xuất Mai Thu Huyền gần như dồn hết tâm huyết vào tác phẩm cổ trang đầu tay của mình, khi không ngần ngại đầu tư mạnh vào bối cảnh và trang phục, tất cả nhằm mục đích tái hiện lại tinh thần nguyên bản nhất của Truyện Kiều.

    Ngoài Trình Mỹ Duyên, phim còn có sự tham gia của Cao Thái Hà, Lê Khanh, Hiếu Hiền, Lê Anh Huy, Phương Thanh…

    Kiều sẽ chính thức khởi chiếu từ ngày 09.04.2021 tại các hệ thống rạp trên toàn quốc.

    Mortal Kombat

    Ra mắt vào năm 1992, Mortal Kombat luôn nằm trong danh sách những tựa game đối kháng ăn khách nhất mọi thời đại. Giờ đây trận chiến giữa Scorpion và Sub_Zero chính thức được đạo diễn Simon McQuoid tái hiện trên màn ảnh.

    Chỉ với hai phút trailer, có thể thấy phần kỹ xảo và tạo hình của phim đã gây sự phấn khích những ai là fan hâm mộ trung thành của dòng game Mortal Kombat. Nội dung phim kể về nguồn gốc của Scorpion và hành trình báo thù của anh khi tận mắt chứng kiến cả gia đình bị sát hại.

    Mortal Kombat được dự báo sẽ là luồng gió mới, đem đến nhiều trải nghiệm đặc biệt cho khán giả. Phim sẽ ra mắt vào ngày 09.04.2021.

    Lật Mặt 48H

    Niềm đam mê điện ảnh của nhà sản xuất – ca sĩ Lý Hải đã được chứng minh qua các series album nhạc Trọn Đời Bên Em lừng lẫy một thời. Với cái tâm dành cho nghề và sự nghiêm túc trong công việc, dự án phim Lật Mặt ra đời và đạt được thành công vang dội. Điều đặc biệt là mỗi phần đều mang một cốt truyện độc đáo riêng biệt, Lật Mặt không cần những tên tuổi bảo chứng phòng vé, ngược lại còn là bệ phóng đưa những diễn viên trẻ đầy tài năng có cơ hội trở thành ngôi sao chỉ sau một đêm.

    Lật Mặt 48H đưa người xem xuôi về miền Tây sông nước, Hiền (Võ Thành Tâm) là cựu võ sĩ đã giải nghệ, anh cùng gia đình về quê để thăm bạn của mình. Tuy nhiên, vì một lý do nào đấy mà họ bị A Dìn – tay đại ca giang hồ truy sát. Lâm vào tình cảnh nguy hiểm, Hiền cùng gia đình và người bạn thân của mình phải chiến đấu quyết liệt để bảo toàn tính mạng.

    Đảm nhận cố vấn phần hành động của phần phim mới là Kim Jung Min – đạo diễn từng tham gia dự án The Witch: Part I. Trailer của Lật Mặt 48H tràn ngập những cảnh hành động nghẹt thở, đủ để làm thỏa lòng trông đợi của người hâm mộ.

    Lật Mặt 48H dự kiến khởi chiếu từ ngày 16.04.2021.

    Trạng Tí

    Kể từ khi công bố chuyển thể bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt lên màn ảnh rộng vào 4 năm trước, phim điện ảnh Trạng Tí Phiêu Lưu Ký của đạo diễn Phan Gia Nhật Linh và nhà sản xuất Ngô Thanh Vân đã khiến khán giả vô cùng hào hứng mong chờ. Studio68 đã liên tục gây phấn khích cho khán giả khi ra mắt poster và trailer chính thức của Trạng Tí Phiêu Lưu Ký. Từ đấy hé lộ chuyến phiêu lưu đầy hấp dẫn của bộ tứ Tí – Sửu Dần – Mẹo, mục đích chính là truy tìm tung tích về ba của Tí.

    Ngay từ trailer của phim, ngoài việc giới thiệu những danh cảnh thiên nhiên đẹp như tranh của Việt Nam, Trạng Tí còn đưa khán giả đến một thế giới kỳ ảo được nhà sản xuất xây dựng dựa trên CGI với chất lượng đỉnh cao. Bắt đầu với những lời trêu chọc của đám trẻ trong làng dành cho Tí, vì sự tích lạ thường về việc chào đời của cậu. Bộ tứ nhân vật chính quyết tâm chứng minh rằng mẹ Tí không hề nói dối bằng cách lên đường tìm đến thầy Thích Thông Tuệ, người được dân làng tin rằng am hiểu hết tất cả mọi thứ trên đời.

    Trạng Tí Phiêu Lưu Ký hứa hẹn sẽ mang đến một trải nghiệm điện ảnh khó quên cho khán giả với những cảnh hành động máu lửa, ấn tượng. Tác phẩm cũng đánh dấu sự kết hợp lần đầu tiên của nhà sản xuất Ngô Thanh Vân và đạo diễn Phan Gia Nhật Linh. Bộ phim mang thể loại Phiêu lưu – Tình cảm – Kỳ ảo, dành cho mọi lứa tuổi, và là một sự lựa chọn vô cùng hợp lý cho các gia đình vào dịp hè năm nay.

    Trạng Tí Phiêu Lưu Ký khởi chiếu từ ngày 30.04.2021.

    Thiên Thần Hộ Mệnh

    Hội tụ dàn hot girl tài năng như Trúc Anh, Salim, Amee, Samuel An và Chi Pu. Đạo diễn Victor Vũ lại cho ra mắt một bộ phim nói về cuộc sống trong giới showbiz, sự hào nhoáng và những góc khuất ẩn sau vẻ ngoài rực rỡ của thế giới nghệ thuật.

    Thiên Thần Hộ Mệnh sẽ ra mắt vào ngày 30.04.2021.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhạc Rap Là Gì? Những Cần Biết Khi Xem Rap Việt
  • Rap Là Gì? Nguồn Gốc Và Các Thể Loại Của Nhạc Rap
  • Thuật Ngữ Trong Rap – Những Thuật Ngữ Rapper Nhất Định Phải Biết
  • Redis Là Gì? Tổng Quan Về Redis
  • Retinoids: Hoạt Chất Thần Kì Trong Trẻ Hóa Da
  • Phương Pháp Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Từ Một Góc Nhìn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Từ 0 Đến 6 Tuổi
  • Phương Pháp Phát Triển Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Từ 7
  • Dạy Tiếng Anh Cho Bé Bằng Bài Hát Theo Phương Pháp Giáo Dục Sớm
  • Nuôi Dạy Con Theo Phương Pháp Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Mầm Non
  • Top 8 Phương Pháp Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Mầm Non Bạn Nên Biết 2022
  • Xã hội phát triển đã giúp cho những ông bố bà mẹ ngày nay có nhiều thời gian và tiền bạc để đầu tư cho con hơn. Cùng với đó, rất nhiều phương pháp giáo dục từ các nước cũng được du nhập về trong nước. Đâu đâu chúng ta cũng bắt gặp những cụm từ “giáo dục sớm“, đừng bỏ qua “cửa sổ cơ hội”, “giai đoạn vàng” phát triển của trẻ. Nhưng thiết nghĩ: giáo dục trẻ- thế nào là sớm?

    Giống như bất kỳ một sự phát triển bình thường nào của tự nhiên, đứa trẻ- ngay cả khi còn trong bụng mẹ đã có những nhu cầu cơ bản. Khi còn trong bụng mẹ, nhu cầu của trẻ là được nghe giọng nói ngọt ngào của mẹ, ấm áp của cha. Khi trẻ chào đời, trẻ khát khao tìm hiểu thế giới bên ngoài. Tìm hiểu để sinh tồn, tìm hiểu để phát triển. Trẻ muốn biết ban ngày, ban đêm, trẻ muốn được nghe âm thanh và ngắm nhìn mọi vật bằng đôi mắt đầy háo hức. Dựa vào những biểu hiện đó, người lớn ra sức “dạy” cho trẻ những “kiến thức” đầu đời. Nhưng nếu bình tĩnh và nhìn lại ta sẽ thấy, thực ra chúng ta đang đáp ứng nhu cầu thiết yếu và đúng thời điểm với trẻ, không có gì là sớm cả. Vậy thì thực chất có giáo dục được gọi là sớm không? Theo quan điểm cá nhân của người viết bài: giáo dục của trẻ không có khái niệm sớm mà chỉ có khái niệm đúng thời điểm mà thôi. Điều mà một số ông bố bà mẹ hiện đại đang làm khá tốt đó là: đáp ứng đúng thời điểm nhu cầu tìm hiểu, khám phá thế giới của trẻ.

    Bên cạnh đó, khoa học cũng đã cung cấp cho chúng ta những thông tin quan trọng về hai bán cầu não. Trong ba năm đầu tiên của trẻ, bán cầu não phát triển mạnh và đóng vai trò chỉ duy trong việc tiếp nhận kiến thức của trẻ. Điều đặc biệt là bán cầu não phải là nơi tập trung của hình ảnh, âm nhạc, … Do vậy, để kích thích não phải, chúng ta thường sử dụng hình ảnh và âm thanh. Trong ba năm tiếp theo là giai đoạn chuyển tiếp và phát triển của não trái- nơi hình thành tư duy và khái niệm của con người. Biết được điều đó đã giúp cho chúng ta có những kích thích phù hợp với từng đặc trưng của mỗi giai đoạn.

    Giáo dục là kích thích trí thông minh vốn có, phát triển lên một cách tự nhiên, không gượng ép. Và do vậy, giáo dục cũng không có khái niệm sớm và muộn, có chăng đó chỉ là thời điểm hợp lý mà thôi. Bât cứ khi nào trẻ muốn học, có khả năng, có nhu cầu học. đó chính là lúc ta nên băt đầu giới thiệu cho trẻ về kiến thức và các kỹ năng cần thiết. Và việc biết được sự phát triển của não bộ và vai trò của hai bán cầu não chính là cơ sở khoa học để các ông bố bà mẹ tin rằng: việc giáo dục con không bao giờ là sớm chỉ là phương pháp nào sẽ phù hợp với mỗi giai đoạn của con mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Từ 4
  • Phương Pháp Giáo Dục Sớm Steam Cung Cấp Cho Trẻ Những Kỹ Năng Gì?
  • Combo Bộ 3 Cuốn 52 Thí Nghiệm Kích Thích Sự Sáng Tạo Và Phương Pháp Giáo Dục Sớm Montessori Cho Trẻ Từ 0
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Giáo Án Phương Pháp Giáo Dục Mầm Non Montessori
  • Giới Thiệu Kiến Thức Cơ Bản Về Phương Pháp Giáo Dục Montessori
  • Phương Pháp Khai Mở Con Mắt Thứ 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Tim Thai Có Bị Nghén Không
  • Tuyệt Đối Không Được Lơ Là Khi Thấy Dấu Hiệu Thai Nhi Không Có Tim
  • Dấu Hiệu Có Tim Thai Trong Thai Kỳ Như Nào?
  • Dấu Hiệu Và Biện Pháp Điều Trị Bệnh Sởi
  • Bệnh Sởi : Triệu Chứng, Cách Phòng (Bằng Vắc Xin) Và Điều Trị
  • Phần này các bạn không nên tự ý tập, khi tập cần có thầy hướng dẫn. Tự ý tập luyện một thời gian sẻ dẫn tơi hiện tượng thấy những điều ngoài sức tưởng tượng. Khi mà tâm lý chưa sẵn sàng, chưa được sự chuẩn bị trước sẻ gây sóc. Gây khủng hoảng tinh thần. Dễ bị điên loạn.

    Trước khi tập bài này thì nên tập luyện, rung động thư giãn trước. Sau đó tâp luyện 30 tầng năng lượng. Cách đánh thức rắn lửa Kundalini. Khai mở 7 luận xa ( Từ nụ nở thành hoa) và biết cách tự đóng 7 luân xa lại ( Từ Hoa trở về nụ) một cách thuần thục để đóng lại khi không cần thiết, để tránh trường hợp bị điên loạn, tẩu hỏa nhập ma. Nếu có đam mê học thì hãy đến gặp bác sĩ Dư Quang Châu. Không nên tự tập luyện

    Sau đó mới dùng phương pháp dưới !

    Phương pháp này là của Mật Giáo Ấn Độ ( Phái Du Già )

    1.Ngồi ngay thẳng, xương sống thật thẳng. Đặt 2 cùi Chỏ song song ngang bằng với 2 Vai, hoặc cao vừa đủ để bạn có thể đặt 2 ngón tay Cái vào 2 lỗ Tai dễ dàng mà không nghiêng mình về phía trước hoặc phía sau.

    2.Đè mạnh 2 ngón tay Cái chặt vào trong 2 lỗ Tai vừa đủ không quá mạnh.

    3.Đặt các ngón Út vào 2 khóe mắt để có thể khép nó lại 1 cách nhẹ nhàng và tránh sự chuyển động của con ngươi.

    4.Đặt những ngón tay còn lại lên trên Trán.

    5.Với Mắt nhắm lại hãy hướng cái nhìn bằng Tâm của bạn vào khoảng giữa 2 chân mày và giữ cái nhìn cố định vào nơi đó.

    6.Mặc niệm âm thanh ” OM, OM ” nhưng klhông được phát ra bất kỳ tiếng động nào của Lưỡi hoặc Miệng.

    7.Lắng nghe vào trong nơi lỗ Tai bên Mặt mà nơi đó luồng năng lực của từ điện vừa đủ mạnh để có thể bắt được những âm thanh khác ( Nếu bạn thuận tay Trái thì Nhĩ căn của bạn hợp với bên lỗ Tai Trái thì bạn nên lắng nghe bằng Tai Trái ).

    8.Tập trung vào bất cứ âm thanh nào mà bạn cảm thấy lớn nhất ( Bạn có thể nghe cùng 1 lúc tập hợp các âm thanh với các cường độ khác nhau ).

    9.Tập trung vào 1 âm thanh duy nhất cùng 1 lúc tức âm thanh lớn nhất, khi bạn lắng nghe những âm thanh khác sẽ tuần tự đến sau. Từng âm thanh 1 lắng nghe cho rõ phân biệt và các âm thanh khác nhau này như là mỗi âm thanh lớn nhất.

    10.Hãy mặc niệm âm thanh vũ trụ ” OM ” và nhìn vào điểm giữa 2 chân mày 1 cách tự nhiên mà không cần cố gắng nào cả. Khi cặp mắt trở nên bình lặng và yên tĩnh, bạn có thể thấy 1 ánh sáng hoặc 1 ngôi sao 5 cánh, ở nơi điểm giữa 2 chân mày, nhưng trong suốt thời gian áp dụng phương pháp này: Điều quan trọng nhất là tập trung tinh thần vào các âm thanh vũ trụ hay là âm thanh OM ( Cố gắng nhìn thấy được con mắt tâm linh hay tâm nhãn nằm nơi điểm giữa 2 chân mày sau 1 thời gian thực tập phương pháp này ) nên lắng nghe âm thanh bên trong nơi lỗ Tai bên Mặt.

    11.Nếu bạn có thể nghe được âm thanh vũ trụ OM cùng 1 lúc ngay lập tức như là Tiếng Thét Gầm Của Sóng Biển, tức là Tiếng Hải Triều Âm, thì không phải nghe các âm thanh khác nữa mà chỉ cần TẬP TRUNG vào âm thanh đó thôi. Kiên trì một thời gian dài. Bạn sẻ thấy nhiều chuyển biến mới lạ. Trực giác của bạn rất nhạy cảm, các giác quan củng trở nên nhay cảm hơn bình thường.

    Lưu ý: Khi các giác quan nhạy cảm hơn, thì đồng nghĩa bạn củng sống khó yên ổn hơn.

    Hotline – Zalo – Viber: 0907.6555.08

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Người Có Con Mắt Thứ Ba, Có Thể Nhìn Thấy Nhiều Điều Mà Người Thường Không Thấy
  • Người Có Con Mắt Thứ Ba
  • Làm Thế Nào Để Khơi Mở Con Mắt Thứ Ba Của Bạn Và Đánh Thức Những Nhận Thức Vượt Ngoài Tầm Hiểu Biết Của Một Con Người (Extrasensory Gifts)
  • Những Dấu Hiệu Cho Thấy Gan Có Vấn Đề
  • Tải Twin Flame Signs Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Dữ Liệu Sơ Cấp, Thứ Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Và Dữ Liệu Thứ Cấp
  • Đôi Chút Về Quy Nạp Và Suy Diễn
  • Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Kịp Thời Của Báo Cáo Tài Chính
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Cần Nắm Rõ
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Published on

    Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp – SPSS

    Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu Marketing

    1. 1. 28 CHƯƠNG BA 3CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU MARKETING NỘI DUNG CHÍNH Nội dung chính của chương này đề cập đến: – Các yêu cầu khi xác định dữ liệu – Các cách phân loại dữ liệu – Thế nào là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp – Các loại dữ liệu thứ cấp và tiêu chuẩn đánh giá các dữ liệu thứ cấp – Các phương pháp định tính thu thập dữ liệu sơ cấp – Các phương pháp định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp
    2. 2. 29 XÁC ĐỊNH DỮ LIỆU Sau khi xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, bước tiếp theo trong tiến trình nghiên cứu là xác định loại dữ liệu nào cần thu thập và quyết định xem có thể thu thập các dữ liệu đó bằng phương pháp nào. Các yêu cầu của việc xác định dữ liệu: Các dữ liệu thu thập phải được xác định rõ ràng xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu. Khi xác định dữ liệu, cần tuân thủ các yêu cầu sau: – Những thông tin chứa đựng trong dữ liệu phải phù hợp và đủ làm rõ mục tiêu nghiên cứu. – Dữ liệu phải xác thực trên hai phương diện: * Giá trị: dữ liệu phải lượng định được những vấn đề mà cuộc nghiên cứu cần lượng định. * Độ tin cậy: nghĩa là nếu lập lại cùng một phương pháp phải sinh ra cùng một kết quả. – Dữ liệu thu thập phải đảm bảo nhanh và chi phí thu thập có thể chấp nhận được. Đây là 3 yêu cầu tối thiểu cần thiết để thông tin thu thập được đầy đủ và tin cậy giúp cho nhà quản trị có đủ cơ sở chắc chắn khi ra quyết định, đồng thời là căn cứ xác đáng để người nghiên cứu hình thành kế hoạch thu thập dữ liệu thích hợp. Phân loại dữ liệu: Để giúp người nghiên cứu chọn lựa được đúng những dữ liệu thích hợp với mục tiêu dữ liệu cần thiết phải phân biệt 3 loại dữ liệu cơ bản. Phân loại dữ liệu theo đặc tính của dữ liệu: Theo cách phân loại này có 5 loại dữ liệu: Sự kiện: Bao gồm những sự lượng định hoặc đo lường về những gì thực sự đã hoặc đang tồn tại. Sự kiện có thể hữu hình hoặc vô hình. Sự kiện hữu hình là những sự kiện có thể lượng định được. Ví dụ khi ta nói doanh nghiệp VMC bán được 1500 xe, hơn năm 1994 là 300 xe, thì đó là một sự kiện hữu hình. Nhưng sự kiện có thể vô hình, có nghĩa là khó hoặc không thể định lượng được. Ý thích của khách hàng về một kiểu sản phẩm là một sự kiện vô hình và rất khó định lượng. Việc định lượng một cách chính xác sự kiện chỉ là lý tưởng. Trên thực tế, hầu hết các vấn đề mang tính chất là bán sự kiện (quasi-fact), đó là những gì gần như sự kiện, gần như sự thật. Nhiều sự kiện chỉ dựa trên ước định hay trên những “mẫu” có độ tin cậy tương đối. Sự kiện có thể phân loại thành: – Sự kiện dân số học: đó là những dữ kiện được sử dụng trong marketing, mô tả các đặc điểm nhân khẩu của dân cư hay khách hàng … Ví dụ: thu nhập hàng năm của hộ gia đình, số thành viên gia đình, tuổi tác, giới tính của họ… – Sự kiện xã hội học: bao gồm các dữ liệu về tầng lớp xã hội của khách hàng (thượng lưu, trung lưu, hay tầng lớp bình dân…), tôn giáo,… – Sự kiên tâm lý: thể hiện nhận thức, động cơ hay lối sống của một cá nhân cá nhân hay của một nhóm người.
    3. 3. 30 – Sự kiện thái độ: phản ánh cách cư xử của con người trong việc lựa chọn mua hàng, nó mô tả hành vi và trạng thái ứng xử trước một sự lựa chọn về sản phẩm hay dịch vụ. Kiến thức: Kiến thức – đó là loại dữ liệu phản ánh sự hiểu biết của người tiêu dùng và ý thức của họ về nhãn hiệu hàng hóa, thị trường, người bán. Ví dụ, khi quyết định mua một gói bột giặt trong số các nhãn hiệu Omo, Tide,… người tiêu dùng cần có sự hiểu biết nhất định về công dụng, về cách thức sử dụng bột giặt nói chung, ngoài ra phải biết được sự khác biệt giữa các loại bột giặt về tính năng tác dụng, những điểm đặc thù hình hành nên một nhãn hiệu để phân biệt với các loại khác … để từ đó chọn đúng thứ bột giặt thích hợp nhất với yêu cầu của mình. Dư luận: Nhiều khi người tiêu dùng lựa chọn mua sản phẩm hay dịch vụ không chỉ dựa vào kiến thức của mình về sản phẩm, dịch vụ đó mà còn dựa vào (hay chỉ dựa vào) dư luận. Dư luận phản ánh sự cảm nhận của quần chúng về điều gì đó, thường là sự cảm nhận chung về một loại nhãn hiệu hay các tác dụng tốt hoặc tác dụng không mong muốn của sản phẩm, biểu tượng của sản phẩm và doanh nghiệp … Hình thức tiềm tàng của dư luận có khuynh hướng hình thành thái độ (attitude), là sự thiên kiến về tinh thần, hay hành động ở mức độ nào đó. Ví dụ: người mua có ý định sẵn trong đầu là không mua sản phẩm của người bán mà họ đến xem đầu tiên, mà chỉ để đọ giá hoặc tìm hiểu thêm. Một dạng khác của định kiến là ý niệm (images) của khách hàng: nhiều người cùng có một hình tượng giống nhau về một doanh nghiệp hay một nhãn hiệu nào đó. Hầu hết người tiêu dùng Việt Nam đều nhìn nhận xe máy của hãng HONDA là bền và đẹp. Định kiến rất có ý nghĩa trong nghiên cứu marketing vì nó ảnh hưởng đến cách cư xử, thái độ của nhiều người một cách dai dẳng trong quá trình mua – bán. Ý định: Ý định là suy nghĩ sắp sẵn trong đầu về hành động sẽ thực hiện trong tương lai, là thái độ xử sự sắp tới của đối tượng. Ý định và mức độ thay đổi ý định về một hành vi tiêu dùng là những thông tin then chốt trong nghiên cứu marketing. Ví dụ nếu hãng VMEP, qua số liệu điều tra cho biết là có 10% gia đình có ý định mua xe máy mới trong vòng 2 năm tới, khác với số liệu báo cáo năm trước là 7% thì hãng này sẽ phải điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất. Động cơ: Động cơ là lực nội sinh khiến con người cư xử theo một cách nào đó. Những người làm marketing sẵn sàng trả giá cao để có dữ liệu về động cơ thúc đẩy tiêu dùng món hàng mà họ đưa ra. Những động cơ trực tiếp thì nói chung là rõ ràng, dễ nói ra. Nhưng những nguyên nhân cơ bản sâu xa của thái độ cư xử thì rất khó bộc lộ. Vì thế để nghiên cứu động cơ thúc đẩy, người ta phải sử dụng một số kỹ thuật phức tạp hơn (chẳng hạn là phương pháp thử nghiệm) hoặc bằng phương pháp gián tiếp mà người đọc sẽ được giới thiệu trong phần thiết kế bảng câu hỏi. Phân loại dữ liệu theo chức năng của dữ liệu: – Dữ liệu phản ánh tác nhân: đây là loại dữ liệu phản ảnh nguyên nhân dẫn đến một hành vi tiêu dùng. Ví dụ, doanh nghiệp VMEP cần biết yếu tố nào là nguyên nhân chính dẫn người tiêu dùng đến quyết định mua một chiếc xe máy nhãn hiệu ANGEL-80 trong số các yếu tố: giá rẻ, hình thức mua trả góp, chất lượng của xe, hay thu nhập của người tiêu dùng. Kết quả của việc nghiên cứu các dữ liệu này sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đúng các quyết sách kinh doanh của mình.
    4. 4. 31 – Dữ liệu phản ánh kết quả: việc thu thập các dữ liệu để đánh giá kết quả của các giải pháp marketing (như là nguyên nhân) để từ đó tìm ra mối quan hệ nhân quả trong hoạt động marketing là rất quan trọng. Trong ví dụ trên, việc phân tích các dữ liệu về số lượng xe, doanh thu bán ở từng cửa hàng …là những minh họa cho các dữ liệu kết quả – Dữ liệu mô tả tình huống: là loại dữ liệu dùng để nghiên cứu những đặc điểm riêng biệt hay phần tiêu biểu của đối tượng nghiên cứu, làm cơ sở đề ra các quyết định marketing phù hợp với từng nhóm đối tượng. Ví dụ: đặc điểm cá nhân hay gia đình có thể ảnh hưởng đến hành động mua sắm của họ, vì thế những đặc điểm khác nhau đó cần được khảo sát để có kết luận đúng về mối quan hệ nhân quả. – Dữ liệu làm rõ nguồn thông tin: bao gồm các dữ liệu về tên người phỏng vấn, tên và địa chỉ của chủ thể hay vị trí thu thập dữ liệu. Phân loại dữ liệu theo địa điểm thu thập dữ liệu Theo cách phân loại này, địa điểm thu thập dữ liệu bao gồm: – Nơi sinh sống của đối tượng (nhà ở). – Nơi đối tượng làm việc. – Trên đường phố hay trong lúc di chuyển. Nếu đối tượng của nghiên cứu marketing là những người tiêu dùng thì thu thập dữ liệu tại nơi mua sắm, là nơi có mật độ người tiêu dùng cao, là hết sức tiện lợi. Ngày càng có nhiều cơ sở nghiên cứu chọn đối tượng ngẫu nhiên tại những nơi mua bán hàng hóa để tiến hành phỏng vấn cá nhân. Phân loại dữ liệu theo nguồn thu thập dữ liệu Dữ liệu trong nghiên cứu marketing có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, và sau đây là các nguồn dữ liệu chính: Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập. Dữ liệu sơ cấp Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, có thể là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng… Nó còn được gọi là các dữ liệu gốc, chưa được xử lý. Vì vậy, các dữ liệu sơ cấp giúp người nghiên cứu đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu động cơ của khách hàng, phát hiện các quan hệ trong đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian và tốn kém chi phí để thu thập. Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập từ việc quan sát, ghi chép hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra; cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp. Trong các chương sau, chúng ta sẽ bàn sâu hơn về cách thức cũng như thiết kế các phương tiện để thu thập loại dữ liệu này. Dữ liệu thu thập từ các cuộc thử nghiệm Để thu thập dữ liệu, đặc biệt trong những trường hợp cần kiểm chứng các quan hệ nhân quả, hoặc cân nhắc giữa các phương án để ra quyết định, người nghiên cứu có thể dùng phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu.
    5. 12. 39 Phỏng vấn nhóm cố định: Nhóm cố định bao gồm một số đối tượng không đổi, định kỳ trả lời các bảng câu hỏi (người tiêu dùng, hộ gia đình, doanh nghiệp…). Tùy theo mục tiêu phỏng vấn, có thể duy trì nhóm cố định trong một tuần, một tháng, một năm hay nhiều hơn. Hình thức phỏng vấn nhóm cố định: phỏng vấn cá nhân các thành viên trong nhóm, phỏng vấn bằng điện thoại hay thư tín. Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn nhóm cố định: – Chi phí rẻ: do lặp lại nhiều lần một bảng câu hỏi theo một mẫu điều tra lập sẵn. – Giúp tiến hành phân tích lâu dài các phản ứng, tác phong tiêu dùng của một người, một hộ gia đình hay doanh nghiệp, do đó dễ tìm ra tính quy luật trong tiêu dùng, nguyên nhân thay đổi sự lựa chọn (nhãn hiệu, chủng loại hàng hóa,người bán…) Hạn chế của phương pháp này là: – Cấu tạo mẫu nghiên cứu: việc chọn mẫu dù thận trọng đến đâu cũng không chắc chắn mọi đối tượng tham gia cuộc phỏng vấn đều trả lời, vì thế tỷ lệ trả lời thấp (dưới 50% số đối tượng phỏng vấn) – Biến động cơ cấu nhóm: hàng năm cơ cấu nhóm cố định có thể thay đổi về số người tiêu dùng hay doanh nghiệp tham gia trong nhóm do một số người hết hứng thú tham dự phỏng vấn, số khác chuyển chỗ ở, lập gia đình,…một số doanh nghiệp ngừng hoạt động, phá sản hay chuyển hướng kinh doanh sang lĩnh vực khác. – Sự lặp lại một bảng câu hỏi định kỳ thường gây nên sự nhàm chán cho người trả lời, có thể trả lời chiếu lệ, thiếu suy nghĩ kỹ làm sai lệch kết quả. Phỏng vấn bằng điện thoại: Đây là phương pháp thu thập dữ liệu được tiến hành bằng cách bố trí một nhóm người phỏng vấn tập trung phỏng vấn khách hàng với nhiều máy điện thoại kết nối với tổng đài để dễ kiểm tra người phỏng vấn. Yêu cầu đối với người phỏng vấn là phải cảm nhận đối tượng phỏng vấn trong một khung cảnh mà anh ta không nhìn thấy. Phương pháp này được áp dụng khi số đông người được hỏi có máy điện thoại; và khi cuộc điều tra đòi hỏi phải có một mẫu nghiên cứu phân bố rộng trên các vùng địa lý thì phương pháp điều tra bằng điện thoại là tiện lợi nhất. Phỏng vấn bằng điện thoại có những ưu điểm: – Có thể hỏi nhiều người trong một thời gian ngắn, có thể gọi lại để phối kiểm, bổ sung. – Đỡ đi lại di chuyển xa. – Không trực diện trước người hỏi, giúp người trả lời tự tin hơn. – Dễ chọn mẫu: khối lượng lấy mẫu lớn, rải rác khắp các điểm trên một không gian lớn. – Chỉ đạo và kiểm tra các cuộc phỏng vấn thuận lợi. – Tỷ lệ trả lời khá cao. Hạn chế của phương pháp này là: – Người phỏng vấn không thấy người trả lời, nên thiếu mối giao cảm thông qua thái độ cử chỉ của người trả lời. – Phỏng vấn bị giới hạn bởi những điều nghe được, thiếu hẳn tư liệu trực quan.
    6. 15. 42 – Lỗi thời: là biến số không rõ rệt. Lỗi thời là thay đổi dần phản ứng của người tiêu dùng qua thời gian, hoặc sự thay đổi về nhận thức do tích lũy kiến thức và kinh nghiệm qua thời gian thử nghiệm. Ví dụ: sự thay đổi thái độ mua bán, thay đổi cách sinh hoạt…. – Bỏ ngang: đó là trường hợp một hay nhiều đơn vị bỏ cuộc trong cuộc thử nghiệm làm cho kết quả thử nghiệm không tính được vì không biết đơn vị bỏ cuộc có cùng một thái độ ứng xử và cho kết quả giống như các đơn vị còn lại không? – Hiệu ứng thử nghiệm: trong qúa trình thử nghiệm, một đối tượng ý thức mình đang chịu thử nghiệm sẽ xúc động, trả lời lệch lạc, hoặc có thái độ không thật… – Công cụ đo lường: sự sai lệch do sử dụng công cụ đo lường trong cuộc thử nghiệm (ví dụ: do thiết bị bảng câu hỏi thiếu hợp lý, bố trí hệ thống quan sát không phù hợp). – Chọn mẫu lệch: là sai lầm xảy ra khi đơn vị thử nghiệm đã được lựa chọn không đại diện cho tổng thể muốn điều tra. Cách ghi chú thử nghiệm bằng ký hiệu: – Ký hiệu X chỉ tác động của một thử nghiệm nào đó vào một nhóm nào đó. X là biến số độc lập. – Ký hiệu O đề cập đến sự quan trắc, đánh giá hay đo lường biến số phụ thuộc theo đơn vị thử nghiệm. Nếu có hơn một lần định lượng thì ký hiệu lần lượt là O1, O2, O3,… – Ký hiệu R chỉ việc đưa ra một cách bất kỳ (ngẫu nhiên, không lựa chọn) một đơn vị (đối tượng) nào đó để tiến hành thử nghiệm. Các mô hình thử nghiệm: – Mô hình thử nghiệm một nhóm: Trong mô hình này, những đơn vị được rút ra để thử nghiệm không được chọn một cách ngẫu nhiên mà dựa trên một số căn cứ khác. Đối với những thử nghiệm này, các biến số nguyên nhân được bộc lộ trước rồ sau đó chúng mới được đo lường sự ảnh hưởng. * Mô hình một nhóm thử nghiệm đo lường sau (posttest) X O1 * Mô hình thử nghiệm một nhóm đo lường trước và sau (p & posttest): mô hình này chỉ khác mô hình một nhóm thử nghiệm đo lường sau là các đối tượng được nghiên cứu trước khi tiến hành thử nghiệm phải thực hiện đo lường. O1 X O2 * Mô hình chuỗi thời gian (time -series): Mô hình chuỗi thời gian là sự mở rộng của mô hình thử nghiệm trước và sau. Chúng cung cấp những kết quả của các lần đo lường liên tục và các kiểu thử nghiệm giống nhau ở các địa điểm khác nhau cùng một thời gian. O1 O2 O3 O4 X O5 O6 O7 O8 Các mô hình thử nghiệm một nhóm có cách làm đơn giản, ít tốn kém chi phí, nhưng do các đối tượng thử nghiệm được lựa chọn có chủ ý hoặc tình nguyện nên kết quả khó đảm bảo tính đại diện cũng như độ tin cậy. Loại mô hình thử nghiệm này được sử dụng để tìm hiểu các biến số nguyên nhân, nhưng lại không kiểm soát được các yếu tố tác động khác, và không có cơ sở để kiểm chứng tác động này (so với nhóm đối tượng khác).
    7. 16. 43 – Mô hình thử nghiệm có kiểm chứng: trong dạng mô hình này, người ta đưa thêm vào một nhóm kiểm chứng (không đưa vào tác động thử nghiệm), và đối tượng thử nghiệm được lựa chọn một cách ngẫu nhiên. Có các loại mô hình chủ yếu sau: * Mô hình kiểm chứng đo lường sau (posttest): Trong mô hình này các nhóm đối tượng đưa vào thử nghiệm không có đo lường trước khi tiến hành thử nghiệm. Mô hình R X O1 (nhóm thử nghiệm) R O2 (nhóm kiểm chứng) Mô hình này đơn giản, ít tốn kém thời gian và chi phí thử nghiệm, thường được áp dụng khá rộng rãi trong nghiên cứu marketing. * Mô hình một nhóm kiểm chứng đo lường trước và sau (p & posttest): Trong mô hình này, các nhóm kiểm chứng và nhóm thử nghiệm được đo lường trước khi tiến hành đưa tác động vào nhóm thử nghiệm. Mô hình R O1 X O3 (nhóm thử nghiệm) R O2 O4 (nhóm kiểm chứng) * Mô hình 4 nhóm Solomon: Trong mô hình này người nghiên cứu sử dụng thêm hai nhóm đối tượng (một kiểm chứng và một thử nghiệm) nhưng không tiến hành đo lường trước, vào trong mô hình một nhóm kiểm chứng đo lường sau. Thực chất đây là sự kết hợp của mô hình một nhóm kiểm chứng đo lường sau và mô hình một nhóm kiểm chứng đo lường trước và sau. Mô hình R O1 X O3 (nhóm thử nghiệm 1) R O2 O4 (nhóm kiểm chứng 1) R X O5 (nhóm thử nghiệm 2) R O6 (nhóm kiểm chứng 2) Mô hình này còn được gọi là “mô hình thử nghiệm được kiểm nghiệm một cách lý tưởng” vì trong mô hình, hầu hết nguyên nhân đưa đến sai lầm đều đã được điều chỉnh để đạt giá trị nội nghiệm cao. Được xem là mô hình lý tưởng nhưng nó lại không được dùng nhiều trong nghiên cứu marketing vì phí tổn cao và khó thực hiện. Người nghiên cứu thường bị ràng buộc về tài chính và thời gian. Dù giá trị thông tin cao đến đâu, người nghiên cứu cũng khó bị thuyết phục vì một phương án và mô hình tốn kém như vậy. Tuy nhiên, mô hình này giúp ta hiểu rõ về nguyên nhân gây sai lầm trong thử nghiệm để thấy được phương hướng và nắm được phương cách khắc phục, làm chủ được quá trình thử nghiệm. – Sự mở rộng các mô hình thử nghiệm: * Mô hình ngẫu nhiên hóa hoàn toàn: Mô hình ngẫu nhiên hóa hoàn toàn là mô hình thử nghiệm đơn giản nhất trong các mô hình mở rộng (các đối tượng thử nghiệm lớn hơn hai) và là phương thức thường được dùng khi người nghiên cứu muốn tìm hiệu ứng của một biến số độc lập. Người nghiên cứu giả định rằng không có khác biệt nào giữa các đơn vị thử nghiệm, và từ đó tất cả đơn vị thử nghiệm được xem như nhau và phân chia bất kỳ theo nhóm thử nghiệm.
    8. 17. Ví dụ: giả sử ta muốn bán một sản phẩm mà không biết giá nào hiệu quả nhất. Ta thử nghiệm 3 giá khác nhau: cao – trung bình – thấp, và ghi chép số bán cho mỗi bậc giá. Để thực hiện quá trình thử nghiệm này, các đơn vị thử nghiệm (gian hàng) được xếp theo ba biến số xử lý, phản ánh bậc giá khác nhau. Chúng ta dùng các ký hiệu: n – số gian hàng ở mỗi bậc xử lý (mức giá). xni – số đo của biến số phụ thuộc (số lượng hàng bán được) ở n đơn vị thử nghiệm (cửa hàng) sau khi đã thực hiện xử lý bậc i (mức giá i). Trong ví dụ trên, đó là số lượng hàng bán được ở n gian hàng theo mức giá i. x số trung bình cho tất cả đơn vị thử nghiệm theo bậc xử lý i (số trung bình hàng bán được ở mỗi gian hàng bán theo mức giá i) Mức giá Số gian hàng Giá cao Giá trung bình Giá thấp Tổng số n Trung bình xử lý Xn1 X1 Xn2 X2 Xn3 X3 X * Mô hình ngẫu nhiên có phân tầng (khối): Mô hình ngẫu nhiên có phân tầng là sự mở rộng hơn mô hình ngẫu nhiên hóa hoàn toàn. Trong mô hình này, có tính đến các yếu tố ngoại lai đơn lẻ có ảnh hưởng đến hiệu ứng của các đơn vị thử nghiệm. Nên người nghiên cứu sẽ tách các yếu tố ngoại lai đó bằng cách “ngăn” tác dụng của nó. Ở ví dụ trên, nếu lập luận rằng tính chất của các cửa hàng (cửa hàng bách hóa, cửa hàng giảm giá, cửa hàng chuyên mãi) có ảnh hưởng đến doanh số bán ra ngoài yếu tố giá cả, thì người nghiên cứu có thể loại bỏ tác động này bằng cách sử dụng mô hình ngẫu nhiên phân tầng như sau: Mức giá Cao Trung bình Thấp 5 1 7 3 6 8 Gian hàng thứ 9 2 4 Trung bình theo cột Giá bán trung bình theo mức giá cao 1x Giá bán trung bình theo mức giá trung bình 1x Giá bán trung bình theo mức giá thấp 3x * Mô hình hình vuông latinh: Mô hình hình vuông latinh có cơ sở vững chắc hơn mô hình ngẫu nhiên hóa phân tầng, mô hình này kiểm soát hoặc ngăn chặn tác dụng của hai yếu tố ngoại lai. Mô hình có tên như vậy vì cách sắp xếp bảng trình bày là một hình vuông. Mô hình này đòi hỏi cách xây dựng phức tạp và việc thực hiện có thể rất tốn kém. Thời gian thử nghiệm Cửa hàng 3/9-16/9 23/9-7/10 14/10-23/10 A 1 2 3 B 4 3 1 C 3 4 2 D 2 1 4 44
    9. 19. 46 Dữ liệu thứ cấp có vai trò quan trọng trong nghiên cứu marketing không chỉ vì các dữ liệu thứ cấp có thể giúp có ngay các thong tin để giải quyết nhanh chóng vấn đề trong một số trường hợp, nó còn giúp xác định hoặc làm rõ vấn đề và hình thành các giả thiết nghiên cứu, làm cơ sở để hoạch định thu thập dữ liệu sơ cấp. Tuy nhiên khi sử dụng dữ liệu thứ cấp phải đánh giá giá trị của nó theo các tiêu chuẩn như tính cụ thể, tính chính xác, tính thời sự và mục đích thu thập của dữ liệu thứ cấp đó. Có hai nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong và nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp. Dữ liệu nghiệp bên trong có thể là báo cáo về doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và các chi phí khác, hồ sơ khách hàng…Dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã được xuất bản có được từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội thương mại, các tổ chức chuyên môn, các ấn phẩm thương mại, các tổ chức nghiên cứu Marketing chuyên nghiệp… Dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất định, do vậy phù hợp với những dự án nghiên cứu nhất định. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu định tính, quan sát, phỏng vấn và thử nghiệm. Các nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn nhóm, phỏng vấn chuyên sâu và kỹ thuật hiện hình. Phương pháp quan sát có thể được thực hiện bằng con người hoặc thiết bị. Các phương pháp phỏng vấn bao gồm phỏng vấn cá nhân trực tiếp, phỏng vấn nhóm cố định, phỏng vấn bằng điện thoại, phỏng vấn bằng thư tín. Phương pháp thử nghiệm có thể được thực trong phòng thí nghiệm hoặc thực hiện tại hiện trường. Khi thực hiện các cuộc thử nghiệm chúng ta có thể phải chịu sai lệch trong kết quả do các nguyên nhân: lịch sử, lỗi thời, bỏ ngang, hiệu ứng thử nghiệm, công cụ đo lường hoặc lấy mẫu. Do vậy, việc tổ chức một cuộc thử nghiệm cần phải chuẩn bị tốt, lường trước những sai lầm có thể xảy ra và có hướng khắc phục. CÂU HỎI 1. Các yêu cầu khi xác định dữ liệu. Để đạt các yêu cầu đó, người làm công tác marketing phải làm gì ? 2. Các tiêu thức phân loại và phân loại dữ liệu. 3. Những lý do nào cho thấy vai trò quan trọng của việc sử dụng dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu marketing? 4. Các loại dữ liệu thứ cấp bên trong? 5. Hãy tìm hiểu và cho biết một số nguồn dữ liệu thứ cấp hiện nay là rất hữu ích để các doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu marketing? 6. Một quan điểm cho rằng: ” lợi ích duy nhất của nghiên cứu định tính trong nghiên cứu marketing là giúp xác lập vấn đề nghiên cứu khi nhà nghiên cứu chưa có ý niệm cách thiết lập vấn đề”. Bạn nghĩ sao về quan điểm này. 7. Những ưu điểm và hạn chế của phỏng vấn nhóm trong nghiên cứu định tính? 8. Khi nào thì sử dụng phỏng vấn chuyên sâu là thích hợp hơn phỏng vấn nhóm tập trung? 9. Nêu một vài kỹ thuật hiện hình được áp dụng trong nghiên cứu marketing? 10. Trong trường hợp nào sử dụng phương pháp quan là thích hợp? 11. Trường bạn muốn biết số sinh viên đến thư viện mỗi ngày, nam hay nữ đến thư viện nhiều hơn, loại sách, báo, tạp chí mà họ mượn. Bạn hãy khuyên phương pháp thu thập dữ liệu nào nên được sử dụng trong trường hợp này?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Cho Luận Văn
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bài Tiểu Luận Chi Tiết Nhất Từ A Đến Z
  • Các Viết Báo Cáo Một Báo Cáo Khoa Học
  • Meresci: Phương Pháp Nghiên Cứu Tài Liệu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100