Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng

--- Bài mới hơn ---

  • Lăn Kim Prp Thực Sự An Toàn? Bác Sĩ Da Liễu Giải Đáp!
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp – Trung Tâm Thẩm Mỹ
  • Cấy Prp Trị Sẹo Rỗ
  • Phương Pháp Điều Trị Rụng Tóc Hàng Đầu Hiện Nay
  • Trị Rụng Tóc Bằng Prp – Máu Tự Thân Có Hiệu Quả Không?
  • Tính chất.  $A Rightarrow B Leftrightarrow overline{B} Rightarrow overline{A}$ hoặc $A Rightarrow B Leftrightarrow overline{B} Rightarrow S$,  $S$ là mệnh đề hằng sai.

    • Phương pháp chứng minh phản chứng là một phương pháp chứng minh gián tiếp, để chứng  minh mệnh đề $A Rightarrow B$ ta chứng minh mệnh đề tương đương với nó là $overline{B} Rightarrow overline{A}$.
    • Điểm mạnh của phương pháp này là ta đã tạo thêm được giả thiết mới $overline{B}$, để từ đó giúp ta suy luận tiếp để giải quyết được bài toán.
    • Tất nhiên việc viết lại mệnh đề $overline{B}$ một cách chính xác là điều quan trọng, cái này chú ý một số quy tắt về mệnh đề.
    • Phương pháp này được sử dụng hầu hết trong các phân môn của toán là: đại số, số học, hình học, tổ hợp.

    1. Các bài toán tổ hợp

    Ví dụ 1. (Nguyên lý Dirichlet) Có $nk + 1$ viên bi, bỏ vào trong $k$ cái hộp. Chứng minh rằng có ít nhất một hộp có ít nhất là là $n+1$ viên bi.

    Lời giải

    •  Giả sử tất cả các hộp chỉ chứa số lượng bị không vượt quá $n$ viên, khi đó tổng số viên bi không vượt quá $k cdot n$, mâu thuẫn với số bi là $kn + 1$.
    • Vậy phải có một hộp chứa nhiều hơn $n$ viên bi.

    Ví dụ 2. Có tồn tại hay không một cách điền các số $0,1, 2, 3, cdots , 9$ vào các đỉnh của một đa giác 10 đỉnh sao cho hiệu hai số ở hai đỉnh kề nhau chỉ có thể nhận một trong các giá trị sau:$-5, -4, -3, 3, 4, 5$.

    Lời giải

    • Giả sử có một cách ghi thỏa đề bài.
    • Khi đó ta thấy rằng các số $0, 1, 2, 8, 9$ không thể đứng cạnh nhau đôi một. Hơn nữa có đúng 10 số, vậy các số còn lại sẽ đứng xen kẽ giữa các số này.
    • Khi đó xét số 7, ta thấy số 7 chỉ có thể đứng bên cạnh số 2 trong các số ${ 0, 1, 2, 8, 9 }$, mâu thuẫn.

      Vậy không tồn tại cách ghi thỏa đề bài.

    Ví dụ 3.  Điền các số 1,2,3,…,121 vào một bảng ô vuông kích thước $11 times 11$ sao cho mỗi ô chứa một số. Tồn tại hay không một cách điền sao cho hai số tự nhiên liên tiếp sẽ được điền vào hai ô có chung một cạnh và các tất cả các số chính phương thì nằm trong cùng một cột?

    Lời giải

    • Giả sử tồn tại một cách điền số vào các ô thỏa yêu cầu đặt ra. Khi đó bảng ô vuông được chia thành hai phần ngăn cách nhau bởi cột điền các số chính phương. Một phần chứa $11n$ ô vuông $1 times 1$, và phần còn lại chứa $110-11n$ ô vuông $1 times 1$ , với $0 le n le 5.$
    • Để ý rằng các số tự nhiên nằm giữa hai số chính phương liên tiếp $a^2$ và $(a+1)^2$ sẽ cùng nằm về một phần và dó đó các số tự nhiên nằm giữa $(a+1)^2$ và $(a+2)^2$ sẽ nằm ở phần còn lại.
    • Số lượng các số tự nhiên nằm giữa 1 và 4, 4 và 9, 9 và 16,…,100 và 121 lần lượt là $2,4,6,8,…,20$. Do đó một phần sẽ chứa $2+6+10+14+18=50$ số, phần còn lại chứa $4+8+12+16+20=60$ số.
    • Cả 50 và 60 đều không chia hết cho 11, mâu thuẫn. Vậy không tồn tại cách điền số thỏa yêu cầu đề bài.

    Ví dụ 4. Cho $F ={E_1, E_2, …, E_k }$ là một họ các tập con có $r$ phần tử của tập $X$. Nếu giao của $r+1$ tập bất kì của $F$ là khác rỗng, chứng minh rằng giao của tất cả các tập thuộc $F$ là khác rỗng.

    Lời giải

    • Giả sử ngược lại, giao tất cả các tập thuộc $F$ bằng rỗng.
    • Xét tập $E_1 = {x_1, cdots, x_r}$. Do giao tất cả các tập thuộc $F$ là rỗng, nên với $x_k$ tồn tại một tập $E_{i_k}$ mà $x notin E_{i_k}, forall k = overline{1,r}$.
    • Khi đó xét giao của họ gồm $r+1$ tập $E_1, E_{i_1}, cdot, E_{i_r}$ thì bằng rỗng, mâu thuẫn.Vậy giao của tất cả các tập thuộc $F$ là khác rỗng.

    Lời giải

    • Nếu $A$ hoặc $B$ là tập hợp hữu hạn phần tử thì chỉ cần chọn $a, b$ lớn hơn phần tử lớn nhất của $A$ hoặc $B$ ta có điều cần chứng minh.
    • Nếu $A, B$ là tập vô hạn, giả sử tồn tại $n$ sao cho với mọi $a, b$ thì $a, b, a+b$ không cùng thuộc $A$ hoặc $B$. (1)
    • Do (1) nên các số $y-x, z-y,z-x in B$, suy ra $z-y+y-x = z-x in A$ (mâu thuẫn).

      Vậy điều giả sử là sai, tức là ta có điều cần chứng minh.

    Bài tập rèn luyện.

    Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ thì một điểm mà hoành độ và tung độ đều là các số nguyên được gọi là điểm nguyên. Chứng minh rằng không tồn tại tam giác đều nào mà các đỉnh đều là điểm nguyên.

    Bài 2. Cho $S$ là tập vô hạn các phần tử và $P(S)$ là họ các tập con của $S$. Chứng minh rằng không tồn tại một song ánh từ $S$ và $P(S)$.

    Bài 3. Cho $A$ là tập con có 19 phần tử của tập ${1, 2, cdots, 106}$ sao cho không có hai phần tử nào có hiệu bằng $6, 9, 12, 15, 18$. Chứng minh rằng có 2 phần tử thuộc $A$ có hiệu bằng 3.

    Bài 4. Một hình vuông $n times n$ ô được tô bởi hai màu đen trắng, sao cho trong 4 ô góc thì 3 ô được tô màu đen, 1 ô được tô màu trắng. Chứng minh rằng trong hình vuông có ô vuông $2 times 2 $ mà có số ô màu đen là số lẻ.

    Bài 5.  Tập $S$ được gọi là một tập cân nếu lấy từ $S$ ra một phần tử bất kì thì các phần tử còn lại của $S$ có thể chia ra làm hai phần có tổng bằng nhau. Tìm số phần tử nhỏ nhất của một tập cân.

    (còn nữa)

    Like this:

    Like

    Loading…

    Điều hướng bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Kết Cấu Theo Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Lý Thuyết Và Bài Tập
  • Phương Pháp Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn: Lý Thuyết Và Ứng Dụng
  • Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn (Fea: Finite Element Analysis) Của Máy Công Cụ
  • Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Thường Gặp Và Cách Trả Lời
  • Bd Hsg_Chuyên Đề 10:phương Pháp Chứng Minh Bằng Phản Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Công Nghệ Prp
  • So Sánh Hai Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp 4.0
  • Cấy Prp Là Gì? Cấy Máu Tự Thân Hay Tự Hại Bản Thân?
  • Cấy Tế Bào Gốc Tự Thân Prp Cho Da Mặt Là Gì? Giá Bao Nhiêu?
  • Chuyên đề 10:

    PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHỨNG VÀ CÁCH CHỨNG MINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHỨNG

    I – Lý thuyết: (1 tiết )

    ( Phương pháp chứng minh bằng phản chứng có thể tóm tắt như sau:

    – Để chứng minh một mệnh đề P là đúng, ta giả sử ngược lại rằng mệnh đề P là sai. Từ giả sử P sai, kết hợp với giả thiết, bằng cách suy luận từ những kiến thức đã học, ta suy ra được một kết quả vô lí (trái với giả thiết hoặc trái với các tiên đề, hoặc trái với định lí mà ta đã học). Như vậy, ta kết luận P đúng.

    – Ví dụ: Chứng minh rằng hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

    Giải

    KL a

    – Giả sử a và b không song song với nhau, nghĩa là chúng cắt nhau tại một điểm M. Như vậy, qua điểm M ta có hai đường thẳng phân biệt a và b cùng song song với đường thẳng c. Điều này trái với với tiên đề Ơclit (vì nội dung tiên đề Ơclit là: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó).

    – Vậy: a phải song song với b (a

    II – Bài tập: (4 tiết)

    Bài 1: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ giao nhau tại một điểm O. Ta nhận thấy chúng tạo thành bốn góc, kề bù với ; kề bù với . Như vậy, ta có: + + + = 2.1800 = 360o. Chứng minh rằng trong bốn góc , , và phải có một góc không lớn hơn 900.

    Bài 2: Cho một góc nhọn . Chứng minh rằng nếu qua một điểm A thuộc miền trong của góc ta kẻ một đường thẳng a song song với Oy thì đường thẳng này phải cắt cạnh Ox tại một điểm.

    Bài 3: Cho đoạn thẳng AB, gọi I là trung điểm của AB. Lấy một điểm M ngoài đường thẳng AB. Giả sử MA < MB. Chứng minh rằng:

    a) và không bằng nhau.

    b) Nối MI thì đường thẳng MI không vuông góc với đường thẳng AB.

    Bài 4: Cho tam giác ABC có 3 góc đều là góc nhọn. Đường cao AD kẻ từ đỉnh A cắt trung tuyến BE kẻ từ đỉnh B và phân giác CF của góc C theo thứ tự tại các điểm M, N; BE và CF cắt nhau tại P. Chứng minh rằng tam giác MNP không phải là tam giác đều.

    III. Bài giải:

    Bài 1: (1 tiết)

    GT x’x cắt y’y tại điểm O

    KL Trong các góc tạo ra có ít nhất một góc < 900

    – Giả sử không có góc nào trong bốn góc trên

    có số đo nhỏ hơn 900. Như vậy tổng số đo của

    cả bốn góc phải lớn hơn 4.900 = 3600.

    – Điều này vô lí.

    – Vậy: phải có ít nhất một góc không lớn hơn 900.

    Bài 2: (1 tiết)

    GT Góc nhọn xOy; A thuộc miền trong.

    a qua A và a

    KL a cắt Ox

    – Giả sử a không cắt Ox. Vậy thì có hai khả năng xảy ra:

    a/ Đường thẳng a cắt tia đối của tia Ox tại điểm A’. Như vậy hai điểm A, A’ nằm trong hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Oy. Đường thẳng a đi qua A, A’ phải cắt Oy. Điều này trái với giả thiết là a// Oy.

    b/ Đường thẳng a không cắt đường thẳng Ox. Như vậy vì điểm A thuộc miền trong của góc xOy, nên A không thuộc Ox. Vậy A

    Bài 3: (1 tiết)

    GT I là trung điểm của AB.

    M AB, MA < MB.

    KL 1. không =

    2. MI không với AB.

    – Giả sử = .

    – Hai tam giác MIA và MIB có:

    IA = IB

    =

    IM: cạnh chung

    – Vậy: MIA = MIB (trường hợp c-g-c).

    MA = MB

    – Điều này trái với giả thiết MA <

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dạy Đại Số Cơ Bản 10 Tiết 4: Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng
  • Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng Trong Hình Học
  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Chứng Minh Định Lý Bằng Phương Pháp Phản Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cấy Prp Giá Bao Nhiêu Tại Việt Nam?
  • Prp Là Gì Áp Dụng Phương Pháp Công Nghệ Lan Kim Prp
  • Trẻ Hóa Da Mặt Bằng Phương Pháp Prp Tại Viện Thẩm Mỹ Jk Nhật Hàn
  • Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non
  • 6 Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả
  • Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc câu khẳng định sai. Câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai. Một mệnh đề không thể vừa có tính đúng, vừa có tính sai.

    Ví dụ:

    • 2+2=4 là một mệnh đề đúng
    • 2+2= -5 là một đề sai
    • Ôi! Trời hôm nay nóng quá! Đây không phải là mệnh đề.

    Mệnh đề phủ định

    Cho mệnh đề P. Mệnh đề “không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P.

    Kí hiệu: $overline{P}$

    Nếu mênh đề P đúng thì mệnh đề $overline{P}$ sai và ngược lại nếu mệnh đề $overline{P}$ đúng thì mệnh đề P sai.

    Mệnh đề với mọi ($forall$) và tồn tại ($exists$)

    Đây là hai mệnh đề phủ định của nhau. Rất nhiều học sinh không biết tìm mệnh đề phủ định của hai mệnh đề này. Ở đây thầy sẽ giúp các bạn phân biệt hai mệnh đề này và tìm mệnh đề phủ định của chúng. Bởi hai mệnh đề này được sử dụng rất nhiều trong các bài toán áp dụng chứng minh phải chứng.

    • Nếu cho mệnh đề “$forall xin X,P(x)$” thì phủ định của nó sẽ là: “$exists xin X, overline{P(x)}”$
    • Nếu cho mệnh đề “$exists xin X,P(x)$” thì phủ định của nó sẽ là: “$forall xin X, overline{P(x)}”$

    Ví dụ:

    Nếu có mệnh đề “Có ít nhất một chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ.”

    Thì phủ định của nó sẽ là: “Tất cả các chuồng chứa ít hơn hoặc bằng 4 con thỏ.”

    Như vậy thầy đã nói qua về một số khái niệm sẽ dùng tới trong quá trình chứng minh định lý bằng phương pháp phản chứng. Các bạn cần chú ý kĩ tới mệnh đề phủ định, mệnh đề với mọi và tồn tại cho thầy, bởi chúng sẽ được sử dụng rất nhiều trong quá trình chứng minh. Lý thuyết là như vậy đó, quan trọng là vận dụng ra sao trong việc giải quyết bài toán chứng minh phản chứng.

    Phương pháp chứng minh phản chứng

    Các bạn cần xác định được đúng mệnh đề P, mệnh đề Q. Từ đó tìm mệnh đề phủ định của Q là $overline{Q}$.

    Các bạn làm như sau:

    • Các bạn xác định mệnh đề P, Q và $overline{Q}$
    • Giả sử mệnh đề Q sai, tức là mệnh đề $overline{Q}$ sẽ đúng.
    • Lập luận và sử dụng những điều đã biết để đi tới mâu thuẫn với giả thiết hoặc đi tới điều vô lý.
    • Từ đó đi tới kết luận.

    Bài tập 1:Chứng minh rằng: Với mọi số tự nhiên n nếu $n^2$ là số chẵn thì n là số chẵn.

    Hướng dẫn:

    Trước tiên các bạn xác định cho thầy các mệnh đề P, Q và $overline{Q}$

    Giả sử n là số lẻ, thì $n=2k+1, kin N$

    Khi đó: $n^2=(2k+1)^2=4k^2+4k+1=2(2k^2+2k)+1$ là số lẻ. Mâu thuẫn với giả thiết $n^2$ là số chẵn. Suy ra điều giả sử sai.

    Vậy: Với mọi số tự nhiên n nếu $n^2$ là số chẵn thì n là số chẵn.

    Hướng dẫn:

    Mệnh đề P, Q và $overline{Q}$ là:

    Giả sử: $x+y+xy =-1 Leftrightarrow x+y+xy+1=0$

    $ Leftrightarrow (x+1)+y(x+1)=0$

    $Leftrightarrow (x+1)(y+1)=0$

    $Leftrightarrow $ $x=-1$ hoặc $y=-1$.

    Mâu thuẫn với giả thiết là $xneq -1$ và $yneq -1$.

    Vậy : Nếu $xneq -1$ $yneq -1$ thì $x+y+xyneq -1$

    Bài tập 3: Chứng minh rằng nếu nhốt 25 con thỏ vào 6 cái chuồng thì sẽ có ít nhất 1 chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ.

    Hướng dẫn:

    Mệnh đề P, Q và $overline{Q}$ là:

    • P: Nhốt 25 con thỏ vào 6 chuồng
    • Q: Ít nhất 1 chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ
    • $overline{Q}$: Tất cả các chuồng chứa ít hơn hoặc bằng 4 con thỏ.

    Giả sử tất cả các chuồng chứa ít hơn hoặc bằng 4 con thỏ. Khi đó số thỏ sẽ có tối đa là 4.6=24 con, mâu thuẫn với giả thiết là số thỏ có 25 con.

    Vậy nếu nhốt 25 con thỏ vào 6 cái chuồng thì sẽ có ít nhất 1 chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ.

    Bài tập 4: Chứng minh rằng có ít nhất 1 trong các bất đẳng thức sau là đúng: $a^2+b^2geq 2bc, b^2+c^2geq 2ac, a^2+c^2geq 2ab$ với a, b, c bất kì.

    Hướng dẫn:

    Mệnh đề P, Q và $overline{Q}$ là:

    • P: 3 số a, b, c bất kì
    • Q: ít nhất 1 trong 3 đắng thức là đúng $a^2+b^2geq 2bc, b^2+c^2geq 2ac, a^2+c^2geq 2ab$
    • $overline{Q}$: Tất cả các bất đẳng thức đều sai.

    Giả sử tất cả các bất đẳng thức trên đều sai, tức là:

    $a^2+b^2 < 2bc$ (1)

    $ b^2+c^2 < 2ac$ (2)

    $ a^2+c^2 < 2ab$ (3)

    Cộng 2 vế của (1), (2), (3) ta được:

    $a^2+b^2+b^2+c^2+a^2+c^2<2bc+2ac+2ab$

    $Leftrightarrow (a-b)^2+(b-c)^2+(a-c)^2<0$ (vô lý). Do đó điều giả sử sai.

    Vậy: Với a, b, c bất kì sẽ có ít nhất 1 trong các bất đẳng thức sau là đúng: $a^2+b^2geq 2bc$,$b^2+c^2geq 2ac, a^2+c^2geq 2ab$.

    Bài tập chứng minh phản chứng:

    Bài tập 1: Chứng minh rằng:

    a. Với mọi số nguyên dương n, nếu $n^2$ là số lẻ thì n là số lẻ.

    b. Với mọi số nguyên dương n, nếu $n^2$ chia hết cho 3 thì n chia hết cho 3.

    c. Với 2 số dương a và b thì $a+bgeq 2sqrt{ab}$.

    d. Nếu $a+b<2$ thì một trong 2 số a và b nhỏ hơn 1

    Bài tập 2: Chứng minh rằng:

    a. Một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất 1 góc nhỏ hơn $60^0$

    b. Nếu tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số chẵn.

    c. Nếu $x^2+y^2=0$ thì $x=0$ và $y=0$

    d. Nếu một tứ giác có tổng các góc đối diện bằng hai góc vuông thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    SUB ĐĂNG KÍ KÊNH GIÚP THẦY NHÉ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Trinh Phuong Phap Phan Tu Huu Han
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Fem
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng Trong Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dạy Đại Số Cơ Bản 10 Tiết 4: Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng
  • Bd Hsg_Chuyên Đề 10:phương Pháp Chứng Minh Bằng Phản Chứng
  • Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Công Nghệ Prp
  • So Sánh Hai Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp 4.0
  • 14/8/2011, 8:35 am

    Subject: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    1. Thế nào là phương pháp chứng minh phản chứng:

    _ Trong nhiều bài toán để chứng minh B là đúng, người ta chứng minh phủ định của B là sai.

    _ Phương pháp chứng minh phản chứng là phương pháp chứng minh gián tiếp, trong đó để chứng tỏ kết luận của bài toán là đúng, ta chứng minh phủ định của kết luận là sai.

    2. Các bước chứng minh bài toán phản chứng.

    Bước 1: Viết giả thiết, kết luận

    Bước 2: Phủ định kết luận ( giả sử có điều trái với kết luận )

    Bước 3: Rút ra điều vô lý( từ giả thiết, lập luận dẫn đến điều vô lý, vô lý có thể là trái giả thiết hoặc trái với một điều đúng nào đó, trái với thực tế, trái với kiến thức đã học hoặc dẫn đến mâu thuẫn)

    Bước 4: Khẳng định kết luận bài toán.

    *Ở cấp trung học cơ sở có 3 dạng chứng minh phản chứng:

    Dạng 1: Phủ định kết luận rồi suy ra điều trái giả thiết.

    Dạng 2: Phủ định kết luận rồi suy ra điều trái với điều đùng nào đó.

    Dạng 3: Phủ định kết luận suy ra 2 điều mâu thuẫn ( 2 điều trái ngược nhau )

    HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI

    Chữ kí của heocon_lonton

    14/8/2011, 9:50 am

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của girlprincess1996

    The Truth is always only one

    Need a reason to kill a person, but to save a person, a logical mind isn’t needed, right?

    14/8/2011, 12:12 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của Shinichi no.1

    14/8/2011, 12:17 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của IuShin4ever

    14/8/2011, 8:38 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của shin_and_ran_forever

    27/8/2011, 2:10 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của heocon_lonton

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của Sponsored content

    Trả lời nhanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Dạy Đại Số Cơ Bản 10 Tiết 4: Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bd Hsg_Chuyên Đề 10:phương Pháp Chứng Minh Bằng Phản Chứng
  • Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Công Nghệ Prp
  • So Sánh Hai Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp 4.0
  • Cấy Prp Là Gì? Cấy Máu Tự Thân Hay Tự Hại Bản Thân?
  • 1). Kiến thức: Học sinh hiểu được phương pháp chứng minh phản chứng dựa trên suy luận toán họcsau:

    Nhờ phương pháp này việc chứng minh một số mệnh đề toán học được đơn giản hóa .

    2). Kỹ năng: Từ sự nắm vững cơ sở lý luận của phép chứng minh phản chứng, học sinh sử dụng được

    phương pháp này một cách thành thạo và chính xác .

    II . Phương tiện dạy học :

    III . Tiến trình dạy học trên lớp :

    1). Ổn định lớp và kiểm tra bài củ : bài 13 tr. 30 , bài 14 tr. 31 trong SGK .

    2). Phần mở bài : Trong toán học , việc chứng minh trực tiếp mệnh đề P đúng đôi khi gặp nhiều khó

    vướng mắc này , người ta dùng phương pháp chứng minh phản chứng .

    Tiết 4 : PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH PHẢN CHỨNG . I . Mục tiêu : 1). Kiến thức: Học sinh hiểu được phương pháp chứng minh phản chứng dựa trên suy luận toán họcsau: Nhờ phương pháp này việc chứng minh một số mệnh đề toán học được đơn giản hóa . 2). Kỹ năng: Từ sự nắm vững cơ sở lý luận của phép chứng minh phản chứng, học sinh sử dụng được phương pháp này một cách thành thạo và chính xác . II . Phương tiện dạy học : III . Tiến trình dạy học trên lớp : 1). Ổn định lớp và kiểm tra bài củ : bài 13 tr. 30 , bài 14 tr. 31 trong SGK . 2). Phần mở bài : Trong toán học , việc chứng minh trực tiếp mệnh đề P đúng đôi khi gặp nhiều khó vướng mắc này , người ta dùng phương pháp chứng minh phản chứng . 3).Nghiên cứu bài học mới : Thời lượng Kiến thức cơ bản VD 1 : (SGK) _ Phương pháp : + GS : A đúng , B sai . + dùng giả thiết và kiến thức toán học để lập luận và suy ra A sai II.Chứng minh mệnh đề P đúng : VD: ( SGK ) _ Phương pháp : + GS : sai . + suy ra điều mâu thuẫn . + KL : P đúng . Hoạt động của GV và HS Thầy :_hướng dẫn HS các bước suy luận của phép chứng minh trong ví dụ 1. Trò : _ từ sự gợi ý của thầy ,biết tổng quát hóa vấn đề từ đó suy ra phương pháp chung của phép chứng minh . Trò : _ dùng phương pháp để tự chứng minh vd 4). Củng cố : Chứng minh các mệnh đề sau bằng phương pháp phản chứng : 2) Cho n ỴN* : CM nếu : lẻ thì n lẻ . 3) Nếu a+b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1 . 4) Một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc (trong) nhỏ hơn 60 độ , 5) Nếu x ¹ -1 và y ¹ -1 thì x + y + xy ¹ -1

    Tài liệu đính kèm:

      4.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng Trong Hình Học
  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh (Văn Lớp 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Khối 11
  • Tính Tích Cực Của Phương Pháp Thuyết Trình
  • Câu 8: Nêu Và Phân Tích Các Đặc Điểm Của Một Bài Thuyết Trình Hiệu Quả?
  • Giáo Án Theo Chủ Đề Văn Thuyết Minh Lớp 10
  • – Để làm tốt bài văn thuyết minh thì điều quan trọng là phải biết rõ ràng, chính xác, đầy đủ về vấn dề thuyết minh.

    – Phải có lòng mong muốn truyền đạt vấn đề ấy.

    – Phải có phương pháp thì sự thuyết minh mới đạt hiệu quả.

    II/ Một số phương pháp thuyết minh

    1. ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học

    a) Các đoạn trích đã sử dụng phương pháp:

    – Đoạn 2: Nêu định nghĩa.

    – Đoạn 3: Dùng số liệu.

    – Đoạn 4: Phân loại phân tích.

    b) Tác dụng của từng phương pháp:

    – Trong đoạn 1, với phương pháp nêu ví dụ – liệt kê, tác giả đã chứng minh cho người đọc thấy rõ sự khéo tiến cử người tài giỏi cho đất nước của Trần Quốc Tuấn.

    – Trong đoạn 2, với phương pháp định nghĩa, tác giả đem đến cho người đọc một cái nhìn toàn diện về các bút danh của Ba-sô.

    – Trong đoạn 3, với phương pháp dùng số liệu đã làm cho người dọc nắm được một cách chính xác về tế bào người.

    – Trong đoạn 4, với phương pháp phân loại phân tích, tác giả đã làm hiện lên rất rõ loại nhạc cụ của điệu hát trống quân.

    2. Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh

    a) Thuyết minh bằng cách chú thích

    – Câu văn “Ba-sô là bút danh”: tác giả dã không thuyết minh bằng cách định nghĩa bdi vì định nghĩa là làm rổ nghĩa của từ hoặc nội dung của khái niệm, còn chú thích là ghi phụ thêm để làm cho rõ; vậy cụm từ “là bút danh” là thuyết minh bằng cách chú thích, chỉ có tác dụng làm rõ hơn danh từ Ba-sô chứ không làm cho người đọc phân biệt

    được Ba-sô với các nhà thơ, nhà văn khác.

    – Thuyết minh bằng chú thích là làm cho rõ hơn khái niệm, vấn đề bằng cách đi vào những khía cạnh khác của nó. So với cách thuyết minh bằng định nghĩa, cách thuyết minh bằng chú thích có ưu điểm là làm cho người đọc nắm được đặc điểm bên ngoài của vấn đề, hạn chế của nó là không đi sâu vào bản chất của dối tượng.

    Ví dụ: Thuyết minh bằng cách chú thích:

    Giáo sư Trần Văn Khê là người Nam Bộ.

    Thuyết minh bằng cách định nghĩa:

    Giáo sư Trần Văn Khê là nhà nghiên cứu và hoạt động âm nhạc xuất sắc của thế giới.

    b) Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân – kết quả

    – Trong hai mục đích (1) và (2), mục đích (2) là chủ yếu, vì mục đích của đoạn văn là thuyết minh về lai lịch của bút danh Ba-sô.

    – Các ý của đoạn văn có quan hệ nhân – quả. Đoạn (1) là giảng giải nguyên nhân, đoạn (2) là kết quả. Quan hệ ấy được trình bày một cách hợp lí và sinh động ỏ chỗ sự dẫn dắt bằng nhiều yếu tố: cây lạ – say mê – quyến rũ – biểu tượng, triết lí – thân thiết – đặt bút danh Ba-sô (cây chuôi).

    III/ Yêu câu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

    1. Người làm văn căn cứ vào mục dích thuyết minh để chọn phương pháp phù hợp.

    2. Nói cho rõ về sự vật, hiện tượng không phải là mục đích duy nhất của phương pháp thuyết minh. Những dẫn chứng nêu trong bài học cho thấy phương pháp thuyết minh còn được vận dụng để làm cho văn bản thuyết minh có khả năng gây hứng thú và hấp dẫn nhằm đạt tới mục đích truyền bá vấn đề, thuyết phục người nghe.

    1. Tác giả đã lựa chọn, vận dụng nhiều phương pháp:

    – Chú thích: Trong muôn vàn loài hoa… thống nhất như là hoa lan.

    – Liệt kê: Hoa lan đã được người phương Đông… Nữ hoàng của các loài hoa.

    – Phân loại: Họ lan thường được chia hai nhóm… trong đất hay trong lớp thảm mục.

    – Nêu ví dụ: Có thể nói trong thế giới của loài hoa… mảnh mai đang hay lượn.

    2. Bài thuyết minh về nghề trồng lúa

    Vốn là một nước nông nghiệp nên trồng lúa là nghề lâu đời và phổ biến nhất ở Việt Nam. Đến Việt Nam, đi đâu bạn cũng sẽ thấy những cánh đồng lúa xanh rì thời con gái hoặc chín vàng óng trải mênh mông đến ngút tầm mắt. Tâm hồn bạn sẽ dịu lại và sẽ cảm thấy thanh thản, thoải mái vô cùng, bao nhiêu mệt nhọc của đời sống thị thành và nhịp sống công nghiệp-sẽ nhanh chóng tan biến.

    Công việc chính của người nông dân Việt Nam là trồng lúa. Để có dược những hạt cơm trắng tinh, thơm lừng trong bữa ăn, người nông dân đã đổ rất nhiều mồ hôi của mình xuống những luống cày. Trồng lúa có rất nhiều công đoạn. Đầu tiên là dùng sức kéo của trâu, bò hoặc máy để cày đất lên. Sau đó bừa đất cho thật nhuyễn rồi cấy cây mạ xuống thành những hàng thẳng hoặc gieo ngay những hạt lúa giống đã cho nảy mầm, công việc này gọi là “sạ”. Cây lúa lớn lên là cả một quá trình chăm sóc hết sức công phu: làm cỏ, bón phân, trừ dịch bệnh… Sau ba tháng lúa bắt đầu chín, người nông dân dùng lưỡi liềm cắt lúa, dùng máy để tuốt hạt ra khỏi bông lúa. Sau đó đem phơi khô, đổ vào những thùng chứa lớn để xay gạo ăn dần cho đến vụ thu hoạch mới.

    Hiện nay, nghề trồng lúa ở Việt Nam rất phát triển, máy móc đã dần dần thay thế sức người. Trồng lúa bây giờ không chỉ để thoả mãn nhu cầu lương thực trong nước mà còn là hàng hoá xuất khẩu có giá trị, đem lại lợi nhuận không nhỏ cho quốc gia. Việt Nam hiện nay là một trong những nước dứng hàng đầu trong xuất khẩu gạo của thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Lớp 9
  • Cách Xây Dựng Một Bài Thuyết Minh Du Lịch Hoàn Hảo
  • Phương Pháp Tạo Nên Bài Thuyết Minh Du Lịch Hay
  • Kế Toán Tổng Hợp Giá Vốn Hàng Bán
  • Phương Pháp Chứng Minh Quy Nạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thức Trình Bày Đoạn Văn: Diễn Dịch
  • Phương Pháp Qui Nạp Ngược (Backward Induction) Là Gì? Ví Dụ Về Phương Pháp Qui Nạp Ngược
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học (Nâng Cao)
  • Phương Pháp Cm Quy Nạp Cực Kỳ Dễ Chungmingquynap08 Doc
  • Cm Quy Nạp Toán Học Phuong Phap Cm Quy Nap Doc
  • Trong bài này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm và phương pháp quy nạp. Ngoài dạng quy nạp như đã biết ta còn một số dạng quy nạp khác như: Quy nạp mạnh, quy nạp bước nhảy, quy nạp lùi.

    Quy nạp mạnh được phát biểu như sau: Để chứng minh mệnh đề $P(n)$ đúng với mọi số tự nhiên $n$, ta thực hiện theo hai bước sau:

    • Chứng minh $P(n)$ đúng với $n=1$.
    • Giả sử $P(n)$ đúng với $1, 2, cdots, n$. Chứng minh $P(n+1)$ đúng.

    Ví dụ 1. Cho $x$ thỏa $x+dfrac{1}{x}$ là số nguyên. Chứng minh rằng $x^n+dfrac{1}{x^n}$ là số nguyên với mọi $n$.

    Lời giải.

    • Ta có $x + dfrac{1}{x}$ là số nguyên đúng (theo giả thiết).
    • Giả sử $x^k + dfrac{1}{x^k}$ là số nguyên với mọi $k = overline{1,n}$. Ta cần chứng minh $x^{n+1} + dfrac{1}{x^{n+1}}$.
      • $(x^{n+1} + dfrac{1}{x^{n+1}} = (x+dfrac{1}{x})(x^n + dfrac{1}{n}) – (x^{n-1}+dfrac{1}{x^{n-1}})$.
      • Theo giả thiết quy nạp thì $x^{n+1} + dfrac{1}{x^{n+1}}$ là số nguyên.
    • Vậy ta có $x^n + dfrac{1}{x^n}$ là số nguyên với mọi $n$.

    Dạng kế tiếp là Quy nạp bước nhảy được phát biểu như sau: Chứng minh mệnh đề $P(n)$ đúng với mọi $n$, ta làm như sau:

    • Chứng minh $P(1), P(2), cdots, P(k)$ đúng.
    • Giả sử $P(n)$ đúng. Ta chứng minh $P(n+k)$ đúng.

    Ví dụ 2. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên $M$ tồn tại số tự nhiên $n$ và cách chọn các dấu $+$ hoặc $-$ sao cho

    $M = pm 1^2 pm 2^2 cdots pm n^2$.

    Lời giải.

    • Khi $M = 1, 2, 3, 4$ ta có $1 = 1^2$, $2 = -1^2-2^2-3^2+4^2$, $3 = -1^2+2^2$ và $4 = 1^2-2^2-3^2+4^2$.
    • Giả sử đúng với $M$, tức là tồn tại $n$ thỏa $M = pm 1^2 pm 2^2 cdots pm n^2$, khi đó $M + 4 = pm 1^2 pm 2^2 cdots pm n^2 +(n+1)^2-(n+2)^2-(n+3)^2 + (n+4)^2$.

    Ví dụ 3. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên $n$ thì phương trình $a^2 + b^2 = c^n$ luôn có nghiệm trong tập các số nguyên dương.

    Lời giải.

    • Rõ ràng nếu $n=1, 2$ thì phương trình luông có nghiệm nguyên dương.
    • Giả sử phương trình có nghiệm nguyên dương là $a, b, c$ với $n$ nào đó, tức là $a^2 + b^2 = c^n$.
      • Khi đó với $n+2$ thì xét $(ac), (bc), c$: $(ac)^2+(bc)^2 = c^2 (a^2+b^2) = c^{n+2}$.
      • $(ac, bc, c$ là nghiệm.
    • Vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi $n$.

    Dạng kế tiếp là Quy nạp lùi được phát biểu như sau:

    • Chứng minh $P(a_i)$ đúng với dãy $(a_i)$ là dãy con tăng thực sự của tập các số tự nhiên.
    • Giả sử $P(n)$ đúng, chứng minh $P(n-1)$ đúng.

    Ví dụ 4.

    a) Hãy chỉ ra cách sắp 8 số nguyên dương đầu tiên 1, 2, …, 8 thành một dãy $a_1, a_2 ,…, a_8$ sao cho 2 số $a_i, a_j$ bất kì $(i < j)$ thì mọi số trong dãy nằm giữa $a_i$ và $a_j$ đều khác $dfrac{a_i + a_j}{2}$.

    b) Chứng minh rằng với $N$ số nguyên dương đầu tiên $1, 2, …, N$ luôn tìm được cách sắp thành dãy $a_1, a_2, …, a_N$ sao cho dãy thỏa mãn điều kiện như câu a).

    Lời giải.

    a) Một cách xếp thỏa đề bài là 26481537.

    b)

    Bước 1. Ta chứng minh bằng quy nạp với $n = 2^k$ thì luôn tồn tại một cách xếp thỏa đề bài.

      Nếu $k = 1$, hiển nhiên đúng.

      Giả sử luôn tồn tại một cách xếp thỏa đề bài với $n = 2^k$, cách xếp đó là $a_1, a_2, …, a_n$.

      Ta chứng minh tồn tại một cách xếp với $n = 2^{k+1}$.

      Thật vậy xét hoán vị $(2a_1, 2a_2,…, 2a_n, 2a_1-1, 2a_2-1, …, 2a_n-1)$ là một hoán vị của $1, 2, …, 2^{k+1}$. Ta chứng minh hoán vị trên thỏa đề bài.

      • Ta có nếu $a_i, a_j in {2a_1, 2a_2, …, 2a_n}$ theo giả thiết quy nạp không có số nào nằm giữa $a_i, a_j$ bằng $dfrac{1}{2}(a_i+a_j)$.
      • Nếu $a_i in {2a_1, …, 2a_n}, a_j in {2a_1-1, 2a_2-1, …, 2a_n-1}$ thì $dfrac{1}{2}(a_i +a_j)$ không phải số nguyên.
      • Nếu $a_i, a_j in {2a_1-1, 2a_2-1, …, 2a_n-1}$ theo giả thiết quy nạp thì cũng có số nào nằm giữa $a_i, a_j$ bằng $dfrac{1}{2}(a_i + a_j)$.

    Vậy bài toán đúng với $n = 2^k$.(1)

    Bước 2. Nếu bài toán đúng với $n$, ta chứng minh bài toán đúng với $n-1$.

    Xét các số $a_1, a_2, …, a_n$ là một hoán vị thỏa đề bài của $1,2,…,n$.

    Khi đó nếu xóa bất kì số nào trong các số $a_1, …, a_n$ thì dãy còn lại vẫn thỏa điều kiện. (2)

    Từ (1) và (2) ta có điều cần chứng minh.

    Quy nạp lùi cũng là một trong những cách chứng minh bất đẳng thức Cauchy tổng quát: $dfrac{a_1+a_2 + cdots+a_n}{n} geq sqrt[n]{a_1a_2cdots a_n}$.

    Bài tập rèn luyện.

    Bài 1. Ta gọi tổng các số tự nhiên từ 1 đến n là số tam giác. Chứng minh rằng tồn tại vô hạn các số tam giác đồng thời là số chính phương.

    Bài 2. (Chọn đội tuyển PTNK 2014) Tìm số nguyên dương $n$ lớn nhất thỏa mãn các điều kiện sau:

    • $n$ không chia hết cho 3;
    • Bảng vuông $n times n$ ô không thể được phủ kín bằng 1 quân tetramino $1 times 4$ và các quân trimino kích thước $1 times 3$. Trong phép phủ các quân tetramino và trimino được phép quay dọc nhưng không được phép chườm lên nhau hoặc nằm ngoài ra bảng vuông.

    Bài 3. Có $n$ số tự nhiên từ 1 đến $n$ được viết thành một dòng theo một thứ tự nào đó. Mỗi bước thực hiện biến đổi như sau: nếu số đầu tiên là $k$ thì $k$ số đầu tiên sẽ được viết theo thứ tự ngược lại. Chứng minh rằng sau hữu hạn bước thì số đầu tiên của dòng là số 1.

    Bài 4. Trong cuộc họp có $2n$ ($n geq 2$) người, một số người bắt tay nhau và người ta đếm được có $n^2+1$ cái bắt tay. Chứng minh rằng có $n$ bộ ba, mà mỗi bộ ba đôi một bắt tay nhau.

    Bài 5. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên $n$ tồn tại các số nguyên $x, y, z$ phân biệt sao cho $x^2+y^2+z^2 = 14^n$.

    Bài 6. Trong một giải đấu tennis có 10 người tham dự, hai đối thủ gặp nhau đúng một trận. Chứng minh rằng, sau khi kết thúc giải có thể sắp xếp các tay vợt thành một hàng mà người đứng trước thắng người đứng sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ 3 Tuổi
  • Tiêm Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu Prp Có Tác Dụng Gì? Chi Phí Giá Tiêm Khoảng Bao Nhiêu?
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Tiêm Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu (Prp) Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Tại Vinmec
  • Điều Trị Rụng Tóc Hói Đầu Bằng Công Nghệ Prp
  • Liệu Pháp Cho Da Đầu Trị Rụng Tóc Từng Mảng
  • Phương Pháp Thuyết Minh Violet Mới Nhất Năm 2022, Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 10 Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh Về Món Ăn
  • Thuyết Minh Chiếc Nón Lá Truyền Thống Của Việt Nam
  • Thực Nghiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tập Theo Phương Pháp Trải Nghiệm Cho Trẻ Mầm Non
  • Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng, Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe
  • Soạn văn 10 bài: Phương pháp thuyết minh

    Soạn bài lớp 10 Soạn văn lớp 10 ngắn gọn chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc Soạn văn 10 bài: Phương pháp thuyết minh, nội dung bài soạn ngắn gọn, đầy đủ sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 có kết quả cao hơn …

    Đang xem: Phương pháp thuyết minh violet

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh SBT Ngữ văn 10 tập 2

    Phương pháp thuyết minh – SBT Văn 10 tập 2: Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33 sử dụng phương pháp thuyết minh cụ thể nào…

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh SBT Ngữ Văn 8 tập 1: Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 88 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Dùng…

    Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 88 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Dùng phương pháp so sánh để thuyết minh đặc điểm của gà công nghiệp và gà nuôi thả thông thường ; sữa chua và sữa bị chua.. Soạn bài Phương pháp thuyết minh SBT Ngữ Văn 8 tập 1 – Soạn bài Phương pháp thuyết minh 1. Bài tập 1, trang …

    Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8, Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu…

    Phương pháp thuyết minh – Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8. Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống thuốc lá. Bài tập 1 Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống thuốc …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 ngữ văn 8 – Văn 8…

    Phương pháp thuyết minh – Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 SGK ngữ văn 8. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh a) Cây dừa Bình Định sử dụng loại tri thức khoa học địa lí. Tại sao lá …

    Yêu cầu và phương pháp thuyết minh, Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp…

    Văn Thuyết Minh lớp 8 – Yêu cầu và phương pháp thuyết minh. Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số …

    Phương pháp thuyết minh, I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh…

    Nghị Luận Xã Hội Lớp 8 – Phương pháp thuyết minh. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh a) Mục đích hàng đầu của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức cần thiết cho cuộc sống con người. Hãy đọc lại các văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Định , Tại sao lá cây …

    Soạn văn bài Phương pháp thuyết minh (ngắn gọn)

    Câu 1: Nhận xét các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn đã cho : Vận dụng đa dạng các phương pháp thuyết minh phù hợp : – Chú thích: Hoa lan …là “Loài hoa vương giả”. …là “nữ hoàng của các loài hoa”. – Phân tích, giải thích: Họ lan thường được chia …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh (ngắn gọn)

    I/TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a. Sử dụng những tri thức về tự nhiên (Địa lí, Sinh học,…); Những tri thức về xã hội (Văn hoá, Lịch sử,…). b.Mục đích của văn bản thuyết minh là tri thức, cơ sở của …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh – Ngữ văn 8 tập 1

    I/TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a. Các văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất và cho biết các văn bản này đã sử dụng những tri thức về tự …

    Bài 12 – Phương pháp thuyết minh

    Bài 12 – Phương pháp thuyết minh Hướng dẫn I. TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a) Cây dừa Bình Định sử dụng loại tri thức khoa học địa lí. Tại sao lá cây có màu xanh lục sử dụng loại tri thức khoa học …

    Tuần 23 – Phương pháp thuyết minh

    Tuần 23 – Phương pháp thuyết minh Hướng dẫn I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG 1. Phương pháp thuyết minh là hệ thống những cách thức mà người thuyết minh sử dụng để mong đạt tới những mục đích mà mình đã đặt ra. 2. Người thuyết minh muốn thuyết phục người khác thì phải cung cấp …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh lớp 8 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Phương pháp thuyết minh ngắn gọn và dễ hiểu Ở bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu chung về loại văn bản thuyết minh. Nắm được văn bản thuyết minh là loại văn bản nói về những vấn đề sự vật, sự việc , hiện tượng, … thông dụng trong tự nhiên xã hội. Bên cạnh đó các em cũng …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Phương pháp thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn. Thuyết minh là một thể loại mà chúng ta cần kết hợp nhiều phương pháp và cách trình abfy để có một tác phẩm hoàn thiện. nhưng khác với thuyết minh thì phương pháp thuyết mình là những cách thức mà người viết sử dụng …

    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn. Thuyết minh là một thể loại mà chúng ta cần kết hợp nhiều phương pháp và cách trình bày để có một tác phẩm hoàn thiện. Chúng ta sẽ đến với một bài mới lien quan đến thuyết minh là bài tóm tắt văn bản thuyết minh. …

    Soạn bài Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn Như các em đã được học, văn bản thuyết minh được dùng để trình bày những vẫn đề thực tiễn về tự nhiên, xã hội, con người. Văn bản thuyết minh yêu cầu có tính khách quan, chính xác, … Và trong bài …

    Soạn bài Tính chính xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Tính chính xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn Trong văn bản thuyết minh, một trong những điều cần thiết nhất đó là tính chính xác, hấp dẫn. Những có yếu tố này mà văn bản thuyết minh sẽ có tính khoa học, logic và thuyết phục người đọc hơn. …

    Soạn bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn Lập dàn ý là một trong những bước cực kỳ quan trọng để giúp hoàn thiện một văn bản đầy đủ, chuẩn xác nhất. Như ở các lớp dưới, các em đã được học về lập dàn ý văn miêu tả, văn nghị luận, văn tự sự, … thì ở trong …

    Soạn Văn 8: Phương pháp thuyết minh

    Soạn Văn 8: Phương pháp thuyết minh Soạn Văn lớp 8 Phương pháp thuyết minh tập 1 Soạn Văn Phương pháp thuyết minh là tài liệu phương pháp thuyết minh này giúp các bạn học sinh nắm được các đặc trưng …

    Soạn bài lớp 8: Phương pháp thuyết minh

    Soạn bài lớp 8: Phương pháp thuyết minh Soạn bài Văn lớp 8 Phương pháp thuyết minh Soạn bài Phương pháp thuyết minh Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo tài liệu: . Tài liệu phương pháp …

    Phương pháp thuyết minh trang 48 SGK Ngữ văn 10

    Phương pháp thuyết minh trang 48 SGK Ngữ văn 10 Phương pháp thuyết minh là một hộ thống những cách thức mà người thuyết minh sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh có tầm quan trọng rất lớn trong việc làm bài văn thuyết minh. …

    Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8

    Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8 Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống thuốc lá. …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 SGK ngữ văn 8

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 SGK ngữ văn 8 Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh …

    Yêu cầu và phương pháp thuyết minh

    Yêu cầu và phương pháp thuyết minh Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số liệu… Nói vừa phải, …

    Phương pháp thuyết minh

    Phương pháp thuyết minh I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh …

    Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh lớp 10

    Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh lớp 10 I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Phù hợp với mối …

    Soạn bài phương pháp thuyết minh lớp 8

    Soạn bài phương pháp thuyết minh I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh. a. Đọc lại các văn bản thuyết minh: Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất và cho biết các văn bản ấy …

    Soạn bài phương pháp thuyết minh

    PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH A- GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP I-Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học: Đọc mỗi đoạn trích (SGK) a. Cho biết tác giả mỗi đoạn trích đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào? b. Phân tích tác dụng của từng phương pháp trong việc làm cho sự vật hay hiện tượng được …

    Soạn văn bài: Phương pháp thuyết minh

    Đánh giá bài viết Soạn văn bài: Phương pháp thuyết minh I. Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh – Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh + Đảm bảo cung cấp thông tin về đối tượng muốn thuyết minh một cách trung thực, chính xác, khách quan. + Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tích Cực Hóa Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Môn Học Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Ở Trường Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm – Rèn Luyện Kĩ Năng Làm Văn Thuyết Minh Ở Trường Thcs
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 8 Làm Tốt Bài Văn Thuyết Minh
  • Chia Sẻ Cho Các Bạn Hdv Mới Vào Nghề Về Phương Pháp Thuyết Minh Du Lịch
  • Phương Pháp Viết Bài Thuyết Minh Du Lịch
  • Skkn_Vận Dụng Một Số Phương Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Viết Văn Thuyết Minh Cho Học Sinh Lớp 8.

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 8 Học Tốt Kiểu Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • 5 Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Một Danh Lam Thắng Cảnh, Bài Văn Mẫu Hay Nhấ
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH SƠN

    TRƯỜNG THCS BA CỤM BẮC

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

    VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO

    CHẤT LƯỢNG VIẾT VĂN THUYẾT MINH

    CHO HỌC SINH LỚP 8

    Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Hoa

    NĂM HỌC: 2013 – 2014

    1

    MỤC LỤC

    1. Đặt vấn đề …………………………………………………………….. Trang 3

    2. Giải quyết vấn đề …………………………………………………….. Trang 5

    2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề …………………………………………… Trang 5

    2.2. Thực trạng của vấn đề……………………………………………… Trang 6

    2.3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề ………………….. Trang 9

    2.3.1. Phương pháp thuyết trình kết hợp giảng giải, minh họa bằng mẫu

    vật thật hoặc hình ảnh ………………………………………………………….. Trang 10

    2.3.2. Phương pháp phân tích ……………………………………………… Trang 12

    2.3.3. Phương pháp quan sát và rèn luyện theo mẫu …………………… Trang 14

    2.3.4. Phương pháp giao tiếp ……………………………………………. Trang 15

    2.3.5. Phương pháp thảo luận nhóm và viết đoạn văn ngắn ……………. Trang 17

    2.4. Hiệu quả của SKKN ……………………………………………….. Trang 20

    3. Kết luận ………………………………………………………………. Trang 22

    4. Kiến nghị, đề xuất …………………………………………………….. Trang 24

    2

    thức trình bày là sự thể hiện hình thức bố cục của bài văn trên trang giấy. Bên

    cạnh hình thức rõ ràng thì việc viết đúng kiến thức cơ bản cũng vô cùng quan

    trọng bởi kiến thức cơ bản là “bột” và “có bột mới gột nên hồ”.

    Môn Ngữ văn trong nhà trường bậc THCS chia làm ba phân môn: Văn

    học, Tiếng việt, Tập làm văn. Trong thực tế dạy và học, phân môn Tập làm văn

    là phân môn giáo viên phải đầu tư công sức nhiều nhất. Cố thủ tướng Phạm Văn

    Đồng đã từng nói: “Dạy làm văn chủ yếu là dạy cho học sinh diễn tả cái gì mình

    suy nghĩ, mình cần bày tỏ một cách trung thành, sáng tỏ chính xác, làm nổi bật

    điều mình muốn nói”… (Dạy văn là một quá trình rèn luyện toàn diện).

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản lần đầu tiên được đưa vào chương

    trình Tập Làm Văn mới. Đây là loại văn bản thông dụng, có phạm vi sử dụng rất

    phổ biến trong đời sống. Chính vì vậy, có thể nói đây là kiểu văn bản hoàn toàn

    mới, chưa có trong chương trình và sách giáo khoa Tập làm văn trước đây đối

    với giáo viên. MỚI là so với chương trình và sách giáo khoa chứ không MỚI so

    với yêu cầu thực tế của đời sống. Vậy nên để giúp học sinh viết tốt một bài văn

    thuyết minh là hết sức cần thiết.

    4

    2. Giải quyết vấn đề

    2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề

    Môn Ngữ văn 8 trong chương trình THCS nói riêng và trong nhà trường

    nói chung có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh 4 kĩ năng đó là: “nghe – nói – đọc viết”. Trong đó, phân môn Tập làm văn là phân môn có tính chất tích hợp các

    phân môn khác. Qua tiết Tập làm văn, học sinh có khả năng xây dựng một văn

    bản, đó là bài nói, bài viết. Nói và viết là những hình thức giao tiếp rất quan

    trọng, thông qua đó con người thực hiện quá trình tư duy – chiếm lĩnh tri thức,

    trao đổi tư tưởng, tình cảm, quan điểm, giúp mọi người hiểu nhau, cùng hợp tác

    trong cuộc sống lao động. Ngôn ngữ (dưới dạng nói – ngôn bản, và dưới dạng

    viết – văn bản) giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội. Chính

    vì vậy, hướng dẫn cho học sinh nói đúng đặc biệt viết đúng kiểu bài, dạng đề bài

    yêu cầu là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ nặng nề đó phụ thuộc phần lớn vào việc

    giảng dạy môn Ngữ văn nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng. Tuy chỉ

    là một phân môn trong môn học Ngữ văn, xong Tập làm văn vẫn được coi là căn

    cứ quan trọng, nếu không nói là chủ yếu để đánh giá kết quả của cả môn học.

    Với mỗi học sinh trung học, nói “giỏi văn” hay “kém văn” hầu như cũng đồng

    nghĩa là giỏi hay kém về Tập làm văn.

    Thực tế việc giảng dạy trong nhà trường đặc biệt môn Ngữ Văn thường

    giúp học sinh giỏi về lý thuyết (có kiến thức) nhưng lại yếu về thực hành (chưa

    biết cách viết tốt một bài văn). Không chỉ thế, có trường hợp học sinh chưa có

    khả năng viết đúng kiểu bài, hoặc khi viết trình bày chưa rõ ràng, mạch lạc…

    Theo tinh thần hiện đại hóa nội dung chương trình, hướng tới thực tiễn đời sống,

    giảm bớt hàn lâm, tăng cường thực hành nói và viết cho học sinh, SGK Ngữ Văn

    8 đã đưa vào giảng dạy ở phần Tập làm văn thể loại “Văn thuyết minh” với

    mong muốn bước đầu các em có năng lực giới thiệu khách quan, mạch lạc về đối

    tượng nào đó.

    5

    hứng dẫn đến chất lượng bài văn kém và kéo theo các dạng văn khác các em

    cũng không thể làm tốt được, nếu viết tốt văn thuyết minh trong môn Ngữ văn sẽ

    còn giúp các em học tốt một số môn học khác…

    2.2. Thực trạng của vấn đề

    Tuy không xuất hiện nhiều trong lĩnh vực văn chương nhưng văn bản

    thuyết minh lại là loại văn bản thông dụng, có phạm vi sử dụng phổ biến trong

    đời sống.

    Văn bản thuyết minh không sử dụng khả năng quan sát và trí tưởng tượng

    phong phú để tạo dựng hình ảnh, diễn biến, cốt truyện như trong văn bản tự sự,

    đồng thời cũng không phụ thuộc vào cảm xúc như văn biểu cảm, không bày tỏ ý

    định, nguyện vọng hay thông báo tin tức như trong văn bản hành chính. Với mục

    đích cung cấp tri thức và nâng cao hiểu biết cho con người, văn bản thuyết minh

    sử dụng lối tư duy khoa học, đòi hỏi sự chính xác, rạch ròi. Muốn làm văn bản

    thuyết minh thì phải tiến hành quan sát, tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, tích luỹ

    kiến thức. Không có sự hiểu biết để có lượng tri thức thì khó có thể trình bày,

    giải thích được một cách sâu sắc, chặt chẽ, chính xác, rạch ròi đặc trưng, tính

    chất của sự vật hiện tượng.

    Mặt khác, dù có sử dụng thao tác giải thích nhưng nó không phụ thuộc

    phương thức nghị luận, bởi hình thức giải thích ở đây không phải là dùng lí lẽ và

    dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề hay bày tỏ một quan niệm nào đó. Nói cách khác

    người làm văn thuyết minh không cần bộc lộ những nhận xét, đánh giá chủ quan

    của mình trong quá trình cung cấp tri thức, cũng không tự hư cấu, bịa đặt, tưởng

    tượng… Tất cả những gì được giới thiệu, trình bày đều phải phù hợp với quy

    luật khách quan, đúng như đặc trưng bản chất của nó; tức là đúng như hiện trạng

    vốn có, đúng như trình tự đã hoặc đang diễn ra… Tóm lại, khi viết văn thuyết

    minh phải tôn trọng sự thật, không vì lòng yêu ghét mà thuyết minh sai sự thật.

    Văn bản thuyết minh được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Với mục đích

    cung cấp tri thức, hướng dẫn con người tiếp cận và nắm bắt sự vật, hiện tượng,

    7

    với mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày

    văn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau như: miêu tả, kể chuyện, biểu

    cảm, nghị luận… Trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập này, học

    sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thường ngại nói, ngại viết. Đặc biệt trong

    thực tế dạy – học Văn bản thuyết minh tôi thấy bài văn của học sinh mình chưa

    đáp ứng được những yêu cầu của một văn bản trong nhà trường. Bài văn của các

    em vẫn còn hiện tượng lạc đề, lệch đề dẫn đến chưa biết cách viết đúng nội dung

    trọng tâm. Vì:

    Đây là một kiểu văn bản mới, kiểu bài lạ nên việc dạy của giáo viên và

    học của học sinh đều có phần lúng túng.

    Các bài văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 8 ít có yếu tố nghệ

    thuật nên bài dạy của giáo viên dễ rơi vào tình trạng rời rạc, ít hấp dẫn, ít thu hút

    được sự chú ý theo dõi của học sinh.

    Muốn sản sinh văn bản thuyết minh đòi hỏi học sinh cần nhiều kiến thức

    thực tế, chính xác, khoa học nhưng thực tế giảng dạy cho thấy, học sinh có phần

    mơ hồ trong vấn đề này.

    Khó khăn trong việc tìm tài liệu cho quá trình dạy và học, nhất là phần

    thuyết minh về địa phương.

    Giáo viên THCS được phân công giảng dạy theo từng môn học riêng biệt.

    Giáo viên được phân công dạy môn nào thì chỉ chuyên tâm tìm hiểu, học hỏi và

    trau dồi kiến thức chuyên môn của môn đó, ít tìm hiểu, quan tâm đến các môn,

    các lĩnh vực khác. Nhưng phần văn thuyết minh lại có mối quan hệ chặt chẽ với

    các môn khác trong nhà trường và các lĩnh vực trong đời sống.

    Trường THCS Ba Cụm Bắc là một trường vùng sâu, vùng xa, có nhiều

    học sinh là người dân tộc Raglai nên việc tiếp thu kiến thức còn gặp nhiều khó

    khăn đặc biệt là khả năng diễn đạt (vốn từ nghèo nàn, không phong phú do ít

    giao tiếp bằng tiếng phổ thông). Khi vào thực tế giảng dạy, tôi thấy phần lớn học

    sinh còn lúng túng, vụng về, gặp nhiều khó khăn khi viết bài văn thuyết minh.

    9

    10

    viết không thể hư cấu, bịa đặt tưởng tượng hay suy luận. Nghĩa là tri thức phải

    phù hợp với thực tế và không đòi hỏi người làm phải bộc lộ cảm xúc cá nhân của

    mình. Người viết phải tôn trọng sự thật, không vì lòng yêu ghét của mình mà

    thêm thắt cho đối tượng. Xác định đối tượng thuyết minh cho đề văn thuyết

    minh rất đa dạng với nhiều kiểu cấu trúc diễn đạt khác nhau: có khi là một câu

    văn, nhiều khi là một câu đặc biệt chỉ đề cập tới đối tượng. Muốn làm bài, học

    sinh phải xác định đối tượng thuyết minh, phải quan sát, điều tra, phải tích lũy,

    hệ thống hóa mới viết được bài. Điều này nâng cao ý thức khoa học cho học

    sinh. Chính vì thế giáo viên cần có phương pháp thuyết trình kết hợp giảng giải

    minh họa bằng mẫu vật thật hoặc hình ảnh cho từng đối tượng. Cụ thể:

    * Khi đối tượng thuyết minh là một đồ vật thì nội dung thuyết minh

    thường

    – Cấu tạo của đối tượng

    – Các đặc điểm của đối tượng

    – Tính năng hoạt động

    – Cách sử dụng, cách bảo quản

    – Lợi ích của đối tượng

    * Khi thuyết minh về một loài vật, nội dung thuyết minh thường

    – Nguồn gốc

    – Đặc điểm

    – Hình dáng

    – Lợi ích

    * Khi thuyết minh về một thể loại văn học, nội dung thuyết minh

    thường

    – Nêu một định nghĩa chung về thể thơ

    – Nêu các đặc điểm của thể thơ:

    12

    + Số câu, chữ.

    + Quy luật bằng trắc.

    + Cách gieo vần.

    + Cách ngắt nhịp.

    + Cảm nhận về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.

    *Khi đối tượng thuyết minh là một danh lam thắng cảnh, di tích lịch

    sử, thì nội dung thuyết minh thường

    – Vị trí địa lí.

    – Những cảnh quan làm nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tượng.

    – Những truyền thống lịch sử, văn hoá gắn liền với đối tượng.

    – Cách thưởng ngoạn đối tượng.

    *Khi đối tượng thuyết minh là một danh nhân văn hoá thì các nội

    dung thuyết minh thường

    – Hoàn cảnh xã hội.

    – Thân thế và sự nghiệp (chiếm vai trò chủ yếu, có dung lượng lớn nhất

    trong bài viết).

    – Đánh giá xã hội về danh nhân.

    *Khi giới thiệu một đặc sản thì nội dung thuyết minh thường

    – Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản.

    – Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị.

    – Cách thức chế biến, thưởng thức.

    2.3.2. Phương pháp phân tích

    Văn bản thyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời

    sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) và đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…

    của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội. Tri thức trong văn thuyết

    13

    Bên cạnh cơ sở kiến thức đáng tin cậy thì việc sử dụng lời giới thiệu kèm

    miêu tả, bình luận, sử dụng một số biện pháp nghệ thuật một cách hợp lý giúp

    bài viết sinh động hơn đặc biệt là khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

    Thực tế cho thấy đối tượng thuyết minh là vô cùng phong phú nên giáo viên có

    thể phân tích cho học sinh một số mẫu, định hướng cho các em yêu cầu cơ bản

    khi thuyết minh một số đối tượng khác. Cụ thể là:

    * Thuyết minh về một cuốn sách, một tập truyện: Cần giới thiệu được

    tác giả, thể loại, nhà xuất bản, năm xuất bản, dung lượng, những đặc sắc về nội

    dung, nghệ thuật, những đóng góp ảnh hưởng tích cức của cuốn sách (truyện…)

    với người đọc, xã hội.

    * Đối tượng thuyết minh là người (một tác giả, danh nhân, một gương

    mặt tiêu biểu…): Cần giới thiệu tên, tuổi, quê quán gia đình, ngành nghề, môi

    trường sinh hoạt làm việc, biểu hiện tư chất, năng khiếu, quá trình học tập, rèn

    luyện, thành tích nổi bật và ý nghĩa của những thành tích của nhân vật được

    thuyết minh.

    * Thuyết minh về một vật dụng (chiếc nón lá, cái cặp sách, chiếc áo

    dài…): Cần trình bày nguồn gốc, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, quá trình tồn tại,

    vai trò, tác dụng, ưu việt, giá trị thẩm mĩ của vật dụng đối với đời sống, sinh hoạt

    con người.

    * Thuyết minh về một loài cây, một loài vật nuôi: Cần trình bày được

    tên, nguồn gốc, các đặc điểm nổi bật (hình dáng, màu sắc, hương vị, tập tính,

    thói quen…), quá trình sinh trưởng và phát triển, cách chăm sóc, nuôi dưỡng…

    Vai trò, quan hệ của cây (con vật) đối với đời sống con người.

    Dạy Tập làm văn cũng như dạy kiểu văn bản thuyết minh rất cần thiết

    việc hình thành lý luận một các có hệ thống. Nhưng lý thuyết chỉ thực sự được

    củng cố và tiêu hoá thông qua hệ thống bài tập. Rèn luyện bền bỉ, tỉ mỉ từng

    bước, thường xuyên thông qua hệ thống bài tập, chặt chẽ từng thao tác một cho

    học sinh là một yêu cầu có tính nguyên tắc, phù hợp đặc thù của giảng dạy Tập

    16

    làm văn. Thông qua luyện tập thực hành, lý thuyết làm văn mới được định hình

    và đạt đến trình độ thông hiểu thực sự.

    2.3.3. Phương pháp quan sát và rèn luyện theo mẫu

    Khi vận dụng phương pháp quan sát và rèn luyện theo mẫu, giáo viên

    hướng dẫn học sinh tiến hành phân tích và sản sinh văn bản (nói, viết) theo mẫu.

    Qua việc tìm hiểu các ngữ liệu, học sinh đi đến những kết luận về lí thuyết rồi

    vận dụng linh hoạt những kiến thức này vào hoạt động luyện tập và tạo lập sáng

    tạo văn bản theo những yêu cầu của từng bài tập. Việc rèn luyện theo mẫu này

    phải là những vấn đề thực sự có ý nghĩa, gần gũi với chính học sinh. Cách dạy

    làm văn (trong đó có văn thuyết minh) theo phương pháp này là cách dạy có

    hiệu quả khá cao bởi đa số học sinh ở đây là người sở tại nên năng lực tự sáng

    tạo văn bản của các em còn hạn chế.

    Muốn làm văn bản thuyết minh thì phải tiến hành quan sát, tìm hiểu, điều

    tra, nghiên cứu, tích luỹ kiến thức. Để có thể trình bày, giải thích được một cách

    sâu sắc, chặt chẽ, chính xác, rạch ròi đặc trưng, tính chất của sự vật hiện tượng

    cần có sự hiểu biết lượng tri thức về đối tượng cần thuyết minh. Mà muốn có tri

    thức về đối tượng thì trước hết phải biết quan sát. Quan sát không phải chỉ đơn

    thuần là nhìn, xem mà còn phải quan sát phát hiện đặc điểm tiêu biểu của sự vật,

    phân biệt cái chính, cái phụ. Đặc điểm tiêu biểu có ý nghĩa phân biệt sự vật này

    với sự vật khác như cao, thấp, dài, ngắn, to, bé, vuông, tròn… Hơn nữa phải biết

    tra cứu từ điển, sách giáo khoa. Thứ ba là biết phân tích, ví dụ đối tượng có thể

    chia làm mấy bộ phận, mỗi bộ phận có đặc điểm gì, quan hệ của các bộ phận ấy

    với nhau ra sao.

    * Ví dụ 1: Sau khi các em có những định hướng về cách làm một bài văn

    thuyết minh từ việc phân tích mẫu văn bản “Chiếc xe đạp” qua bài “Đề văn

    thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh” – Tuần 13; tiết 51. Giáo viên

    hướng dẫn học sinh luyện tập bằng bài tập:

    Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài “Thuyết minh về chiếc bút bi”.

    17

    Để làm được bài tập trên, học sinh phải biết quan sát sau đó vận dụng

    những kiến thức lý thuyết để tiến hành tìm hiểu đề bài (xác định đối tượng –

    chiếc bút bi); tìm hiểu, tích luỹ tri thức về đối tượng (nguồn gốc, hình dáng,

    nguyên liệu, cách sử dụng, vai trò, ý nghĩa, công dụng của chiếc bút bi trong

    cuộc sống: trường học, bệnh viện, nhà máy…); lựa chọn phương pháp thuyết

    minh (định nghĩa, giải thích, phân tích, phân loại, nêu ví dụ); từ đó lập dàn ý cho

    đề bài để viết bài.

    * Ví dụ 2: Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng về kiểu bài

    “Thuyết minh một thể loại văn học” – Tuần 16; tiết 61, ngoài các bài tập nhận

    diện “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”, giáo viên có thể cho

    các em luyện tập, tập viết bài bằng bài tập sau:

    Lập dàn ý cho đề bài: “Thuyết minh về thể loại truyện ngắn dựa trên cơ sở

    các tác phẩm truyện ngắn đã học”.

    Căn cứ vào những kết luận về lý thuyết kiểu bài vừa tìm được từ việc

    thuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú đường luật, kết hợp với việc quan sát

    tìm hiểu các truyện ngắn trong phần đọc hiểu văn bản, để tìm ra những đặc điểm

    của truyện ngắn về dung lượng, cốt truyện, kết cấu, nhân vật, vai trò, tác dụng để

    tạo lập một dàn ý hợp lý.

    2.3.4. Phương pháp giao tiếp

    Bên cạnh việc hướng dẫn học sinh quan sát và rèn luyện theo mẫu thì

    việc đưa các em vào những tình huống giao tiếp để sản sinh văn bản cũng là một

    việc làm quan trọng. Điều này thể hiện ở việc giáo viên đưa ra các câu hỏi. Với

    phương pháp này giáo viên có thể giúp học sinh liên hệ đến nhiều phân môn

    khác.

    * Ví dụ: Môn Giáo dục công dân: Khoan dung là gì? Biểu hiện của khoan

    dung? Giáo viên hỏi các học sinh khác: Theo em, bạn đã trình bày đầy đủ và hợp

    lý về khái niệm này chưa? Vì sao? Nếu là em, em sẽ trình bày khái niệm này

    như thế nào?

    18

    Hoặc môn Sinh học: Thân là gì? Cấu tạo ngoài của thân gồm những bộ

    phận nào?

    Hoặc môn Địa lý: Sông là gì?

    Việc đặt ra những câu hỏi để đưa học sinh vào tình huống giao tiếp như

    trên chủ yếu vận dụng trong tiết dạy thực hành “Luyện nói”.

    Trong chương trình Ngữ văn nói chung, Ngữ văn 8 nói riêng, tiết luyện

    nói cũng chiếm vị trí khá quan trọng. Bởi vì nó không chỉ củng cố lý thuyết mà

    còn góp phần rèn luyện kĩ năng, hình thành kĩ xảo. Để giờ làm văn miệng thực

    sự có hiệu quả, tránh cho các em cảm giác nhàm chán, đơn điệu, tẻ nhạt. Giáo

    viên cần chuẩn bị, xây dựng kế hoạch giảng dạy thật kĩ lưỡng, tạo được những

    tình huống sư phạm để phát huy hiệu quả đào tạo học sinh về nhiều mặt.

    Trong tiết luyện nói, thời gian chuẩn bị ít, đòi hỏi sự nhanh nhạy, linh

    hoạt, cơ động trong chọn từ, sắp ý và diễn đạt. Hơn nữa trong giờ làm văn

    miệng, học sinh còn phải biết vận dụng yếu tố đặc thù của lời nói kết hợp với

    những hoạt động hình thể. Song bên cạnh những khó khăn trên, giờ làm văn

    miệng lại có thế mạnh là hoạt động giao tiếp tập thể dễ kích thích hứng thú hoạt

    động của học sinh. Chính vì vậy, giáo viên có thể cho cả lớp chuẩn bị một vấn

    đề song chỉ định một vài học sinh (không nhất thiết phải giỏi nhất) chuẩn bị kĩ

    hơn để trình bày trước tập thể, lớp trao đổi, giáo viên tổng kết. Trước khi tiết

    luyện nói diễn ra giáo viên ra đề cho học sinh chuẩn bị trong 15 – 20 phút, để

    luyện nói thành công học sinh cũng phải trải qua quá trình viết văn bản trong

    thời gian ngắn, phải biết cách sắp xếp ý, lựa chọn, chắt lọc ngôn từ… Điều này

    phụ thuộc vào quá trình giao tiếp hay nói cách khác phụ thuộc vào phương pháp

    giao tiếp ban đầu giữa giáo viên với học sinh để từ văn bản viết chuyển sang văn

    bản nói được sinh động hơn.

    Dù tổ chức theo hình thức nào thì qua cách diễn đạt, phong cách, điệu bộ

    của học sinh, giáo viên cần động viên hay uốn nắn kịp thời về mặt ứng xử đồng

    thời bổ sung, điều chỉnh kiến thức cho các em. Phương pháp giao tiếp trong tiết

    19

    “Luyện nói” có ý nghĩa giáo dục toàn diện, vừa rèn luyện ngôn ngữ nói, nghệ

    thuật giao tiếp vừa củng cố phương pháp tư duy, cách lựa chọn ngôn ngữ để viết

    bài.

    Trong chương trình Ngữ văn còn có tiết “Trả bài”. Đây cũng là tiết tập

    trung phương pháp giao tiếp trong giảng dạy. Giáo viên căn cứ vào dữ kiện của

    đề bài, tình hình làm văn của học sinh để xác định yêu cầu của tiết dạy về các

    mặt tư tưởng, kĩ năng, phương pháp. Giờ trả bài cần tiến hành theo một trình tự

    hợp lý.

    – Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài, tìm hiểu đề.

    – Xây dựng, định hướng cho bài viết (dàn ý).

    – Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh (ưu điểm và tồn tại), trả bài cho

    học sinh.

    – Học sinh tự chữa lỗi cho bài làm của mình và bạn (trên cơ sở lời nhận

    xét và lời phê của giáo viên).

    – Giáo viên chọn một số đoạn văn mắc các lỗi tiêu biểu, chữa trước lớp.

    – Đọc một số bài văn viết tốt.

    – Củng cố kiến thức bài học (lý thuyết, kĩ năng làm bài), khuyến khích,

    động viên học sinh làm bài sau.

    Giờ trả bài là giờ học được xây dựng từ sự lao động trực tiếp và vốn liếng

    nhiều mặt của học sinh. Điều cốt yếu là qua giờ trả bài, các em nhận ra mặt

    mạnh, mặt yếu của mình, để có hướng phát huy hay khắc phục. Giáo viên cần

    tập trung dành thời gian cho học sinh tự sửa bài để khả năng viết của các em dần

    dần được nâng cao.

    2.3.5. Phương pháp thảo luận nhóm và viết đoạn văn ngắn

    Như tất cả chúng ta đều biết, để thu hút được sự chú ý của học sinh trong

    giờ học Văn đã khó với phân môn Tập Làm Văn lại càng khó hơn. Do vậy muốn

    thực hiện được người giáo viên cần phải có nghệ thuật, có sự kết hợp nhiều yếu

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Văn Thuyết Minh
  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh Hoặc Di Tích Ở Quê Hương Em. ( Vịnh Hạ Long )
  • Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh
  • Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh (Văn Lớp 10)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Khối 11
  • Tính Tích Cực Của Phương Pháp Thuyết Trình
  • Câu 8: Nêu Và Phân Tích Các Đặc Điểm Của Một Bài Thuyết Trình Hiệu Quả?
  • SOẠN BÀI PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH LỚP 10 HAY NHẤT

    I.Sự quan trọng của phương pháp thuyết minh (sgk)

    Phương pháp thuyết minh là một hệ thống những cách thức mà người thuyết minh sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh có tầm quan trọng rất lớn trong việc làm bài văn thuyết minh.

    Nắm được phương pháp, người viết (người nói) mới truyền đạt đên người đọc (người nghe) những hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách dê dàng và hiệu quả.

    Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh cần tuân theo các nguyên tắc:

    • Làm nổi bật bản chất và nét đặc trưng của sự vật, hiện tượng
    • Làm cho người đọc (người nghe) tiếp nhận dễ dàng và hứng thú.

    Người học cần rèn luyện kĩ năng nhận thức, phân loại các phương pháp thuyết minh đồng thời rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh vào những bài tập cụ thể, từ đó có kĩ năng vận dụng phương pháp thuyết minh vào làm văn cũng như trong cuộc sống.

    II Một số phương pháp thuyết minh

    1 Ôn tập các phương pháp thuyết minh

    Trong đoạn văn có các phương pháp thuyết minh sau:

    Đoạn (1)

    • Phương pháp liệt kê giải thích
    • Tác dụng: Bảo đảm tính chuẩn xác và thuyết phục người nghe

    Đoạn (2):

    • Phương pháp định nghĩa, phân tích giải thích
    • Tác dụng: Cung cấp những thông tin bất ngờ thú vị về bút danh của thi sĩ Ba-sô

    Đoạn (3):

    • Phương pháp nêu số liệu, so sánh
    • Tác dụng: Gây ấn tượng mạnh, tăng sức hấp dẫn và độ chính xác cho thông tin

    Đoạn (4):

    • Phương pháp phân loại, giải thích
    • Tác dụng: Cung cấp thông tin thú vị về loại hình nghệ thuật dân gian

    2. Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh

    a, So sánh phương pháp thuyết minh bằng định nghĩa và phương pháp thuyết minh bằng chú thích

    Giống nhau: Chung mô hình cấu trúc “A là B”

    Khác nhau:

    • Sử dụng phương pháp thuyết minh bằng định nghĩa sẽ đặt đối tượng thuyết minh vào một loại lớn hơn, rộng hơn và có ý nghĩa bao quát hơn
    • Sử dụng phương pháp thuyết minh bằng chú thích sẽ nêu ra một tên gọi khác hoặc một cách nhận biết khác, chưa phản ảnh đầy đủ bản chất đối tượng

    b, Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân và kết quả

    • Mục đích 1 và mục đích 2 đều là mục đích chính của đoạn văn nhưng mục đích 2 phù hợp hơn
    • Các ý trong đoạn văn có quan hệ nhân quả

    III Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

    • Người làm văn thuyết minh căn cứ vào mục đích thuyết minh để quyết định chọn phương pháp thuyết minh phù hợp
    • Mục đích chủ yếu nói thật rõ về sự vật, hiện tượng không phải duy nhất.
    • Phương pháp thuyết minh còn được vận dụng để làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn, gây hứng thú cho người đọc

    IV Luyện tập phương pháp thuyết minh

    Câu 1 trang 51 sgk ngữ văn lớp 10 tập 2

    Nhận xét về các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn trên

    • Chú thích: Hoa lan là “loài hoa vương giả.. là “nữ hoàng của các loài hoa”
    • Phân tích, giải thích: Họ Lan thường được chia thành hai nhóm…
    • Nêu số liệu: Chỉ riêng mười loài hoa của cgi lan Hài Vệ nữ đã…

    Trong đoạn văn thuyết minh này tác giả đã phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh:

    Vì vậy mà bài văn thuyết minh có tính chính xác khách quan sinh động và hấp dẫn

    Câu 2 trang 52 sgk ngữ văn lớp 10 tập 2

    Giới thiệu về một trong những nghề truyền thống của quê hương mình

    Dàn bài gợi ý:

    1.Mở bài:

    • Giới thiệu chung về đất nước Việt Nam
    • Đưa ra vai trò cần thiết của nghề trồng lúa nước

    2.Thân bài

    • Nguồn gốc
    • Đặc điểm
    • Số lượng, phân loại
    • Cách trồng và chăm sóc
    • Công dụng chính

    3.Kết bài:

    Tóm lại nội dung và suy nghĩ của em về nghề trồng lúa nước

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Lớp 9
  • Cách Xây Dựng Một Bài Thuyết Minh Du Lịch Hoàn Hảo
  • Phương Pháp Tạo Nên Bài Thuyết Minh Du Lịch Hay
  • Kế Toán Tổng Hợp Giá Vốn Hàng Bán
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Vốn Hàng Nhập Khẩu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×