Đtm Phương Pháp Chuyên Gia

--- Bài mới hơn ---

  • Thai Giáo Đúng Cách
  • Thai Giáo Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Thai Giáo
  • Thai Giáo Là Gì? Thai Giáo Là Như Thế Nào Mẹ Có Biết?
  • Các Phương Pháp Đánh Giá
  • Điều Trị Bệnh Lý Ở Hậu Môn Trực Tràng Bằng Phương Pháp Hcpt Và Pph
  • Lời nói đầu 1

    I. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 3

    I.1 Khái niệm 3

    I.2 Cấu trúc báo cáo đánh giá tác động môi trường 3

    I.3 Các phương pháp sử dụng 4

    II. Phương pháp ý kiến chuyên gia 4

    II.1 Định nghĩa 4

    II.2 Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia 5

    II.3 Phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia 7

    II.4 Phân tích kết quả trưng cầu ý kiến 8

    II.5 Ưu , nhược điểm 13

    III. Kết luận chung 14

    IV. Phương pháp Delphi 14

    Tài liệu tham khảo 16

    VIỆN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

    ———————————–

    TIỂU LUẬN

    ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    Đề Tài:

    PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA

    Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đinh Bách Khoa

    Sinh viên thực hiện : Bùi Ngọc Hoàng – QLMT – K50

    Vũ Văn Hùng – QLMT – K50

    Nguyễn Đức Quang – CNMT – K50

    Nguyễn Văn Chính – CNMT – K50

    Hà Nội – 10 / 2008

    Lời mở đầu

    Trong những năm gần đây, công chúng ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trường, đến phát triển bền vững và cải tiến phương thức quản lý phát triển sao cho hài hòa với lợi ích môi trường. Cùng với sự quan tâm đó là sự ra đời của các quy định luật pháp mới bao gồm các quy định của quốc gia và quốc tế nhằm cố gắng làm thay đổi mối quan hệ giữa môi trường và phát triển. Ðánh giá tác động môi trường là một ví dụ quan trọng về một trong những nỗ lực đó

    Đánh giá tác động môi trường (ĐTM ) ( Tiếng anh là : Environmental Impact Assessment (EIA) ) là căn cứ mang tính chất pháp lý bắt buộc của dự án phát triển . Theo quy định của luật bảo vệ môi trường thì ĐTM phải được thông qua thì dự án mới được cấp phép đầu tư.

    Đánh giá tác động môi trường nhằm mục đích cân nhắc giữa môi trường và phát triển nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại cho môi trường.

    Việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường sử dụng nhiều phương pháp khoa học kỹ thuật , kinh tế , kinh nghiêm v.v. Và phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá , dự báo các vấn đề trong báo cáo là một trong các phương pháp được áp dụng.

    Do nguồn tài liệu hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi sự thiếu sót rất mong được sự đóng góp của thầy và các bạn . Xin chân thành cám ơn!

    Tiểu luận được hoàn thành với sự đóng góp của cả nhóm .

    Lời nói đầu 1

    I. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 3

    I.1 Khái niệm 3

    I.2 Cấu trúc báo cáo đánh giá tác động môi trường 3

    I.3 Các phương pháp sử dụng 4

    II. Phương pháp ý kiến chuyên gia 4

    II.1 Định nghĩa 4

    II.2 Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia 5

    II.3 Phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia 7

    II.4 Phân tích kết quả trưng cầu ý kiến 8

    II.5 Ưu , nhược điểm 13

    III. Kết luận chung 14

    IV. Phương pháp Delphi 14

    Tài liệu tham khảo 16

    I. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

    I.1 Khái niệm

    Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế – xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.

    Hoạt động phát triển kinh tế – xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế – xã hội của quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế – xã hội vi mô như đề án xây dựng công trình xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ. Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp. Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô.

    Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội nào. (

    I.2 Cấu trúc của báo cáo đánh giá tác động môi trường

    Tuy luật các nước có những đòi hỏi chi tiết hơi khác nhau về ĐTM , nhưng những điểm chính thì không có gì khác biệt và đều có những phần sau đây:

       – Dự án và những lựa chọn: Mục đích, các chi tiết kỹ thuật cụ thể của công trình (chẳng hạn nếu là nhà máy thì sẽ có những bộ phận gì, dùng vật liệu gì, tiêu bao nhiêu năng lượng, dùng bao nhiêu công nhân, mặt bàn ra sao, v.v.). Ngoài ra, cần cho biết những lựa chọn khác (alternatives) và so sánh chúng với dự án hiện tại. Những so sánh này cần phải khách quan và khoa học chứ không được “một chiều” theo kiểu luật sư bào chữa cho thân chủ.

      – Khung cảnh môi trường nền của dự án: tả rõ môi trường có thể bị ảnh hưởng. Đây không phải chỉ là môi trường thiên nhiên mà còn cả môi trường con người: cảnh quan, văn hóa, di tích lịch sử, xã hội (đời sống xã hội của dân chúng, giải trí), kinh tế (công ăn việc làm, lợi tức cho địa phương và toàn quốc).

      - Những biện pháp chủ dự án sẽ dùng để khắc phục hay giảm tới mức tối thiểu những tác động xấu của dự án.  

      - Kết luận – tóm tắt các điểm chính để chứng minh rằng tác động lợi nhiều hơn là hại.

    I.3 Các phương pháp thường sử dụng trong lập báo cáo ĐTM

    Hiện nay có rất nhiều phương pháp sử dụng rong đánh giá tác động môi trường , nhưng người ta sử dụng các phương pháp sau :

    Phương pháp liệt kê

    Phương pháp ma trận

    Phương pháp chập bản đồ

    Phương pháp sơ đồ mạng

    Phương pháp mô hình hoá

    Phương pháp chuyên gia

    Phươnh pháp sử dụng hệ thống thong tin địa lý

    II. Phương pháp ý kiến chuyên gia đánh giá tác động môi trường

    II.1 Định nghĩa

    Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học – kỹ thuật hoặc sản xuất. Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia thành ba giai đoạn lớn:

    Lựa chọn chuyên gia;

    Trưng cầu ý kiến chuyên gia;

    Thu thập và xử lý các đánh giá dự báo.

    Chuyên gia giỏi là người thấy rõ nhất những mâu thuẫn và những vấn đề tồn tại trong lĩnh vực hoạt động của mình, đồng thời về mặt tâm lý họ luôn luôn hướng về tương lai để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm sản xuất phong phú và linh cảm nghề nghiệp nhạy bén.

    Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học. Nhiệm vụ của phương pháp là đưa ra những dự báo khách quan về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia. ( ThS. Nguyễn Quốc Tòng. ( )

    Phương pháp chuyên gia là phương pháp tổng hợp nhiều phương pháp mang tính kinh nghiệm cao của các chuyên gia

    II.2. Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia, kết hợp:

    II.2.1. Cơ cấu nhóm chuyên gia:

    Khi đánh giá ,dự báo bằng phương pháp chuyên gia, chúng ta cần thành lập nhóm chuyên gia, chủ yếu có 2 nhóm sau đây:

    a) Nhóm chuyên gia thường trực:

    Thành phần nhóm này, thực chất là chủ nhiệm đề tài (hoặc chuyên đề đang nghiên cứu) gồm từ nhóm người cùng phối hợp tham gia, trong đó có 1 chuyên gia chủ trí xây dựng đề cương nghiên cứu và phương pháp luận của đề tài về các vấn đề về môi trường và phát triển mà chủ đầu tư đã vạch ra trong dự án phát triển , quy hoạch , dự luật v.v.. Như vậy phải hình thành nhóm thường trực.

    b) Lập danh sách mời chuyên gia:

    Dựa trên các vấn đề chính của đối tượng của dự án nhóm chuyên gia thường trực đề xuất mời các chuyên gia tham gia đánh giá ,dự báo. Một vấn đề vô cùng quan trọng ở khâu này là xác định cho được vấn đề trong số chuyên gia trong tất cả các lĩnh vực cần tham khảo ý kiến chuyên gia là tỷ lệ số chuyên gia cũng như số lượng chuyên gia là bao nhiêu. Nếu chúng ta không có cách tiếp cận đúng về vấn đề này thì khi mời chuyên gia và xử lý kết quả sẽ cho ta một kết quả “hội làng” và phản ánh không đúng xu hướng đánh giá của dự án .

    Nguồn lao động (nhu cầu)

    Môi trường tự nhiên , môi trường vật lý , môi trường xã hội

    Vị trí địa lý , địa hình , khí hậu.

    Tài nguyên , hệ sinh thái

    Lịch sử phát triển các vấn đề tương tự

    .v.v.

    II.2.3. Xây dựng biểu câu hỏi lấy ý kiến chuyên gia:

    Khi ta có được các phương án, xác định được các vấn đề của đối tượng đánh giá , dự báo, chúng ta có cơ sở đưa ra những câu hỏi về mặt số lượng, đồng thời căn cứ vào yêu cầu đề ra cần soạn thảo thêm các câu hỏi nhằm thu được các thông tin đánh giá về mặt chất lượng và quan hệ. Các câu hỏi luôn phải xoay quanh trọng tâm để có sự thống nhất và toàn diện.

    II.2.4. Cung cấp thông tin cần thiết cho các chuyên gia:

    II.2.5 Đánh giá năng lực chuyên gia:

    Điều rõ ràng là chất lượng đánh giá , dự báo phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên gia. Do đó có thể thông qua việc chuyên gia tự đánh giá mình để lựa chọn chuyên gia hoặc dùng bản tự khai, chúng ta đều có thể chọn lựa được chuyên gia.

    a) Phương pháp tự đánh giá mình (cho điểm):

    Ta lập thang điểm từ 0-1 và ghi sẵn các câu hỏi và để chuyên gia tự đánh giá vào các ô. Nhóm chuyên gia thường trực sẽ thu hồi phiếu và xử lý theo nguyên tắc 0 ≤ Ti ≤ 1 (Ti: trình độ chuyên gia).

    b) Phương pháp điền bản tự khai:

    Phương pháp này khác phương pháp cho điểm là xây dựng các tiêu chí đánh giá trình độ chuyên gia, dựa vào các câu hỏi để kiểm tra trình độ chuyên gia. Các câu hỏi của bản tự khai gồm các nhóm như sau:

    Nhóm thông tin về tuổi tác, nghề nghiệp, chuyên môn, kinh nghiệm công tác, sở trường sở đoán, v.v…

    Nhóm thông tin có tính phương án mà các chuyên gia phải lựa chọn trả lời.

    Nhóm thông tin nêu bật bản chất của vấn đề nghiên cứu.

    Hình thức câu hỏi bản tự khai, chúng ta có thể dùng các loại câu hỏi đóng, mở, trực tiếp hoặc gián tiếp… nhằm đa dạng thu thập thông tin và tìm giải pháp tối ưu để có số liệu xử lý theo ý muốn.

    II.2.6. Thành lập nhóm chuyên gia:

    Trong quá trình chọn chuyên gia, vấn đề xác định nhóm chuyên gia cần thiết của nhóm là vấn đề đóng vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn chuyên gia. Vì đánh giá của mỗi nhóm chuyên gia của mỗi nhóm vấn đề đều ảnh hưởng đến kết quả chung. Ngược lại khi tăng số lượng chuyên gia trong một nhóm có thể làm kết quả sai lệch. Ở đây chúng ta dùng phương pháp tính điểm Ti (trình độ trung bình của chuyên gia) để sắp xếp các danh sách chuyên gia theo thang điểm giảm dần. Như vậy, việc loại bỏ chuyên gia nào đều phụ thuộc vào hai yếu tố: Chi phí và mức độ tin cậy của vấn đề đánh giá ,dự báo.

    II.3. Phương pháp trưng cầu lấy ý kiến chuyên gia:

    II.3.1. Phương pháp trưng cầu:

    Đây là giai đoạn quan trọng của phương pháp. Chúng ta có 2 cách tiếp cận để trưng cầu chuyên gia:

    Trưng cầu theo nhóm và cá nhân.

    Trưng cầu có mặt và vắng mặt.

    SƠ ĐỒ TRƯNG CẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA

    II.3.2. Các hình thức tổ chức trưng cầu lấy ý kiến chuyên gia:

    Ta có các cách để áp dụng sau đây:

    a) Phương pháp não công: Dựa trên nguyên tắc là thu được các ý tưởng mới, một quyết định về vấn đề nào đó mang tính sáng tạo của tập thể hoặc một nhóm người. Nhiệm vụ chính của phương pháp tấn công não là:

    Đề xuất tư tưởng mới.

    Phân tích và đánh giá tư tưởng đã nêu.

    b) Phỏng vấn: là hình thức trưng cầu mà các nhà phân tích đặt ra các câu hỏi cho các chuyên gia đánh giá theo một chương trình đã định trước.

    c) Hội thảo.

    d) Hội nghị.

    II.4. Phân tích kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia:

    Đây là giai đoạn cuối và rất quan trọng trong quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia.

    Chúng ta phải giải quyết 2 vấn đề khi xử lý ý kiến chuyên gia:

    Đánh giá thời gian hoàn thành sự kiện ,thời gian xuất hiện sự kiện mới.

    Đánh giá tâm quan trọng tương đối giữa các sự kiện.

    II.4.1. Đánh giá thời gian hoàn thành sự kiện, thời gian xuất hiện sự kiện mới.

    Phân tích xử lý các ý kiến chuyên gia phải xác định được đại lượng đặc trưng cho ý kiến của nhóm, của tập thể chuyên gia và độ thống nhất ý kiến của họ. Để đánh giá được thời gian xuất hiện các sự kiện và quá trình kinh tế mới ta dùng trung bị và khoảng tứ phân vị.

    + Trung vị: Trong dự báo trung vị được xem như là giá trị của ý kiến đánh giá dự báo có tổng số những ý kiến đánh giá trước giá trị đó bằng tổng số những ý kiến đánh giá sau giá trị đó.

    + Khoảng tứ phân vị: Là khoảng chứa chừng 50% những đánh giá dự báo của tập thể chuyên gia nằm giữa khoảng 25% những đánh giá cao nhất và 25% những ý kiến đánh giá thấp nhất. Giá trị giới hạn trên (dưới) của khoảng tứ phân vị được gọi là số tứ phân vị trên (dưới) được minh họa như sau :

    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 110

    t0,25 t0,50 t0,75

    Khoảng tứ phân vị

    – Cách tính trung vị:

    Trong đó:

    XMemin: Giá trị dưới của tổ chứa số trung vị

    dMe: Khoảng cách của tổ chứa số trung vị

    n: Tổng số chuyên giá chứa số trung vị

    F(Me-1): Tần số tích luỹ của tổ đứng trước tổ chứa số trung vị

    Ta có: F(Me-1) = ∑f(Me-1)

    fMe: Tần số của tổ chứa số trung vị

    + Công thức tính khoảng tứ phân vị:

    Trong đó:

    XMe’min, XMe”min: Giới hạn dưới của tổ chứa số tứ phân vị dưới và tứ phân vị trên.

    dMe’, dMe”: Khoảng cách của tổ chứa số tứ phân vị dưới và trên.

    (Me’-1), F(Me”-1): Tần số tích luỹ của tổ đứng trước tổ chứa số tứ phân vị dưới và trên.

    fMe’, fMe”: Tần số của tổ chứa số tứ phân vị dưới và trên.

    Ví dụ : Tham khảo ý kiến chuyên gia về sự xuất hiện vấn đề môi trường của dự án . Có 50 chuyên gia được hỏi. Kết quả như sau:

    Bảng 1. Kết quả ý kiến của các chuyên gia về thời gian xuất vấn đề môi trường

    Thời gian xuất hiện vấn đề môi trường

    Số chuyên gia đồng ý (Tần số)

    Tần số tích luỹ

    1 – 2 năm

    2

    2

    2 – 4 năm

    4

    6

    4 – 6 năm

    20

    36

    6-8 năm

    17

    43

    8-10 năm

    7

    50

    > 10 năm

    0

    50

    – Xử lý ý kiến chuyên gia

    + Tính số trung vị để biết được số chuyên gia đồng ý và không đồng ý với năm sẽ xuất hiện vấn đề môi trường

    Số trung vị

    Thay số vào công thức trên ta có: Me = 4 + 2*(50/2 – 6)/20 = 5,9 năm

    Kết luận: Như vậy một nửa số chuyên gia được hỏi ý kiến cho rằng khoảng gần 6 năm nữa (5,9 năm) sẽ có vấn đề môi trường xảy ra từ khi dự án đựợc phê duyệt

    II.4.2. Đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các sự kiện:

    Để thực hiện mục tiêu tổng quát, phải thực hiện được mục tiêu con. Trong trường hợp cần phải đánh giá mục tiêu nào quan trọng hơn mục tiêu nào, ta phải tập trung vào mục tiêu ưu tiên, mũi nhọn.

    Ví dụ: Các mục tiêu kinh tế – xã hội gồm:

    Tốc độ tăng trưởng GDP;

    Công ăn việc làm;

    Nhu cầu tiêu dùng;

    Phân phối thu nhập;

    Đầu tư phát triển;

    V.v….

    Khi sử dụng phương pháp chuyên gia để giải quyết vấn đề này, người ta thường dùng các chỉ tiêu:

    Giá trị điểm trung bình của từng mục tiêu (Cj);

    Hệ số nhất trí riêng (Wj);

    Hệ số nhất trí chung (W).

    Ta có công thức:

    Xác định điểm trung bình của các mục tiêu: (n: chuyên gia)

    (m: mục tiêu)

    Hệ số nhất trí riêng được xác định theo công thức:

    Hệ số nhất trí chung:

    (0 ≤ W ≤ 1)

    Trong đó: S: là tổng hạng của mục tiêu

    Ti: Hệ số năng lực

    Ví dụ : đánh giá của các chuyên gia về hoạt động phát triển như sau:

    . Bảng xếp hạng các yếu tố của các chuyên gia

    Chuyên gia

    Vốn

    Công nghệ

    Quản lý

    Lao động

    Tăng trưởng

    C1

    3

    1

    2

    4

    5

    C2

    4,5

    2

    1

    3

    4,5

    C3

    1

    2,5

    2,5

    4

    5

    C4

    2

    1

    3

    4,5

    4,5

    C5

    1

    2

    3

    4

    5

    C6

    1

    3,5

    2

    3,5

    5

    Tổng Sj

    12,5

    12

    13,5

    23

    29

    j

    2,1

    2

    2,3

    3,8

    4,8

    Để tính hệ số nhất trí chung ta lần lượt tiến hành các bước như sau:

    – Bước 1. Tính Tổng các hạng của mục tiêu (Sj), ghi ở cuối bảng

    – Bước 2. Tính hạng trung bình

      

    – Bước 3. Tính tổng bình phương các độ lệch

      S = (12,5-18)2 + (12-18)2 + (13,5-18)2 + (23-18)2 + (29-18)2 = 232,5

    – Bước 4. Tính ΣTj = 138.

    L – Là số các nhóm có hạng bằng nhau;

    te – Là số lượng bằng nhau các hạng trong nhóm e

    T1 = (33 – 3) = 24; T2 = (23 – 2) + (23 – 2) = 12; T3 = (23 – 2) + (23 – 2) = 12;

    T4 = (33 – 3) = 24; T5 = (43 – 4) + (23 – 2) = 66

    Bước 5. Tính hệ số nhất trí chung

    W = 1 : Hoàn toàn nhất trí với nhau về tất cả các mục tiêu.

    Nếu W< 0,75 phải điều chỉnh và đánh giá lại các ý kiến của chuyên gia.

    Thay số vào công thức trên, ta có:

    Tóm lại tổ chức dự báo bằng phương pháp chuyên gia tiến hành ba giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Dự báo các nhân tố theo phương pháp phỏng vấn cá nhân chuyên gia để hình thành các phương án dự báo theo các nhân tố.

    Giai đoạn 2: Tổ chức tấn công trí tuệ có thể theo phương pháp Delphi để hoàn chỉnh và lựa chọn các phương án dự báo nhân tố, các kịch bản xảy ra , lập phiếu lấy ý kiến tập thể chuyên gia.

    Giai đoạn 3: Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của tập thể chuyên gia về khả năng, mức độ hiện thực của từng phương án dự báo.

    II.5. Ưu nhược điểm của phương pháp chuyên gia

    II.5.1 Ưu điểm

    Thực ra, không có một phương pháp dự báo nào lại đóng vai trò “kép” như phương pháp chuyên gia. Có thể coi đây là phương pháp mang ½ là khoa học và ½ là nghệ thuật và là phương pháp ra đời sớm nhất và lâu đời nhất.

    Phương pháp chuyên gia đặc biệt thích hợp để dự báo trong trường hợp sau đây:

    Đối tượng dự báo thiếu thông tin, thiếu thống kê đầy đủ toàn diện và đáng tin cậy về hình thức biểu hiện trong thực tế của quy luật vận động của đối tượng đánh giá , dự báo trong quá khứ và hiện tại.

    Đối tượng dự báo thiếu hoặc không có cơ sở lý luận thực tiễn chắc chắn bảo đảm cho việc mô tả quy luật vận động của đối tượng bằng cách sử dụng các phương pháp giải thích thực nghiệm và mô hình toán học nói chung.

    Đối tượng dự báo có độ bất định lớn, độ tin cậy thấp về hình thức thể hiện, về chiều hướng biến thiên về phạm vi bao hàm cũng như quy mô và cơ cấu.

    Đối tượng dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, phần lớn là các nhân tố rất khó lượng hoá (như ví dụ trên) đặc biệt là các nhân tố thuộc về tâm lý xã hội (thị hiếu, thói quen, lối sống, đặc điểm dân cư…) hoặc tiến bộ kỹ thuật (phát minh và ứng dụng, “mốt” mới xuất hiện…). Vì vậy trong quá trình phát triển của mình đối tượng tự báo có nhiều đột biến về quy mô và cơ cấu mà nếu không nhờ đến tài nghệ của chuyên gia thì mọi sự mô phỏng trở nên vô nghĩa.

    Khi dự báo dài hạn và siêu dài hạn thì phương pháp chuyên gia đặc biệt phát huy ưu điểm của mình (các phương pháp khác không tính đến sự thay đổi lớn của phát minh, ứng dụng khoa học kỹ thuật).

    Phương pháp chuyên gia áp dụng tốt trong trường hợp xác định vấn đề xuất phát và các mục tiêu cơ bản của một chương trình nghiên cứu hoặc của đề tài lớn.

    Trong hoàn cảnh cấp bách với khoảng thời gian ngắn mà phải lựa chọn một phương án quan trọng, người ta cũng sử dụng phương pháp chuyên gia.

    Áp dụng đối tượng dự báo là hoàn toàn mới mẻ (ngành mới), không chịu ảnh hưởng của chuỗi số liệu lịch sử, mà chịu ảnh hưởng của phát minh khoa học.

    II.5.2. Nhược điểm

    Phương pháp chuyên gia khi sử dụng cần phải kết hợp với các phương pháp dự báo khác, để có thể lựa chọn phương án tối ưu làm kết quả. Mặt khác trong nhiều trường hợp người ta dùng phương pháp chuyên gia để biện luận – hiệu chỉnh kết quả các phương pháp dự báo khác.

    Nhược điểm vốn có của phương pháp chuyên gia là tính khách quan bị hạn chế. Các đánh giá thường bị các yếu tố tâm lý, bản lĩnh chuyên gia chi phối. Do đó một nguyên tắc bất di bất dịch trong quá trình trưng cầu phải dấu tên chuyên gia.

    Phương pháp chuyên gia đòi hỏi phải xây dựng cho kỳ được nhóm chuyên gia theo từng vấn đề của đối tượng dự báo (thoả mãn về cả yêu cầu số lượng, chất lượng, cơ cấu), thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành, từng lĩnh vực, từng cấp và từng địa bàn.

    III. Kết luận chung

    IV . Phương pháp Delphi

    1. Định nghĩa

    Phương pháp Delphi là một trong các phương pháp chuyên gia . Phương pháp Delphi là phương pháp dự báo định tính theo đó ý kiến của các chuyên gia được kết hợp trong một loạt số lần lặp lại. Kết quả của mỗi lần lặp lại được sử dụng cho lần lặp tiếp theo để thu thập được ý kiến chung của các chuyên gia.

    Phương pháp này có thể áp dụng cho bất kỳ lĩnh vực nghề nghiệp nào. Nó là một kỹ thuật hỗ trợ nhóm đơn giản và “linh hoạt” dựa trên một “quy trình tương tác nhiều giai đoạn, thiết kế nhằm biến ý kiến thành sự đồng thuận nhóm” (Hasson, Keeney và McKenna, 2000). Trong tình huống quản lý nguồn lợi tự nhiên, nó cho phép nhiều yêu cầu cùng được cân nhắc như nhau và đưa ra ý kiến của nhà chuyên môn trong khi tiến tới sự thống nhất hơn (Taylor và Ryder, 2003). Trong trường hợp nghiên cứu về tương lai, nó được sử dụng như một công cụ để dự báo sự phát xuất hiện nhân tố mới .

    *. Cơ sở của phương pháp Delphi

    Phương pháp này là một sự áp dụng có hiệu quả sự giao thiệp theo nhóm giữa các chuyên gia ở khắp các nơi có sự khác nhau về mặt địa lý (Adler và Ziglio, 1996) . Kỹ thuật này cho phép các chuyên gia giải quyết được các vấn đề khó khăn hay những nhiệm vụ phức tạp một cách có hệ thống công bằng mà nói thì về cơ bản của phương pháp này là dễ hiểu. phương pháp này bao gồm một chuỗi nối tiếp các bản câu hỏi hoặc được gửi qua mail hoặc thông qua các hệ thống mà đã được máy tính hóa cho một nhóm mà các chuyên gia đã lựa chọn trước. Các bài toán được thiết kế để có thể suy luận ra và xây dựng các câu trả lời của từng cá nhân đối với các vấn đề đã được đặt ra và làm cho các chuyên gia có khả năng đánh giá sự giám sát của họ đối với tiến độ thực hiện công việc của nhóm phù hợp với nhiệm vụ được giao. Điểm chủ yếu của phương pháp ngày nó sẽ khắc phục được những khuyết điểm trong việc hoạt động của các ủy ban quy đưa ra các tiêu chuẩn. theo ông Fowles (1978), các thông tin phản hồi được kiểm soát, và câu trả lời được trình bày theo phương pháp thống kê là đặc điểm tiêu biểu của phương pháp delphi. Sự tương tác theo nhóm trong delphi là ẩn danh. Trong trường hợp đối với những lời bình, những lời dự đoán, và những đại thứ đại loại như vậy không xác nhận những người tạo ra chúng tuy nhiên chúng cũng được giải thích cho nhóm này theo một cách thức như thế này để giữ bí mật cho họ.

    2. Các bước thực hiện

    Fowles (1978) mô tả mười bước sau cho phương pháp Delphi:

    “ Selection of one or more panels to participate in the exercise. Customarily, the panelists are experts in the area to be investigated.” ( Lựa chọn 1 hay nhiều nhóm chuyên gia tham gia vào việc đánh giá , dự báo . Thông thường các chuyên gia có mặt trong khu vực sẽ được mời tham gia)

    “Development of the first round Delphi questionnaire “:( xây dựng bản câu hỏi delphi tại vòng đầu tiên)

    Testing the questionnaire for proper wording (e.g., ambiguities, vagueness)”.( kiểm tra độ chính xác của từ trong câu hỏi (sự tối nghĩa, sự ang áng …)).

    Transmission of the first questionnaires to the panelists.( chuyển bản câu hỏi đầu tiên cho các thành viên

    Analysis of the first round responses (phân tích các câu trả lời của vòng đầu tiên)

    Preparation of the second round questionnaires (and possible testing) 🙁 . chuẩn bị các bản câu hỏi của vòng thứ hai( và kiểm tra các khả năng có thể xẩy ra)).

    Transmission of the second round questionnaires to the panelists (chuyển câu hỏi của vòng hai này cho các thành viên) .

    Analysis of the second round responses (Steps 7 to 9 are reiterated as long as desired or necessary to achieve stability in the results.) (phân tích các câu trả lời của vòng hai này ( bước 7 và bước 9 được lập lại cho đến khi có thể đạt được một sự ổn định trong các kết quả này)

    10 .Preparation of a report by the analysis team to psent the conclusions of the exercise(chuẩn bị một báo cáo được viết bởi đội phân tích này để đưa ra những kết luận của bài tập này.)

    Tài liệu tham khảo

    1.

    2. »

    3.

    4. www.moitruongxanh.info/diendan

    5 www.monre.gov.vn/monreNet/Default.aspx?tabid=222&ItemID

    6.Lê T hạc Cán và tập thể tác giả – Đánh giá tác động môi trường phương pháp luận và thực tiễn – NXB KHKT 1994

    7. The Delphi Method:

    A qualitative means to a better future

    by Jared Bourgeois, Laura Pugmire, Keara Stevenson, Nathan Swanson, and Benjamin Swanson.

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • ĐTM_Phương pháp chuyên gia.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Content Facebook Hay Và Hiệu Quả Thu Hút Khách Hàng
  • Cách Tăng Tương Tác Facebook Miễn Phí, Hiệu Quả Cho Các Shop Online
  • 4 Kỹ Năng Tư Vấn Sản Phẩm Và Dịch Vụ Cho Khách Hàng
  • Đại Cương Và Phương Pháp Fmea
  • 4 Tuyệt Chiêu Giúp Nhân Viên Vượt Qua Nỗi Sợ Bán Hàng
  • Phương Pháp Chuyên Gia – Kipkis

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Con Nghe Lời Không Cần Đòn Roi Rất Hiệu Quả
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Nên Xem Qua
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì?
  • Phương Pháp Eisenhower Là Gì?
  • 5. Phương pháp chuyên gia

    5.1. Khái niệm

    5.2. Yêu cầu khi sử dụng phương pháp

    5.1. Khái niệm

    Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó hay đánh giá một sản phảm khoa học.

    Trong giáo dục, đó là phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản phẩm khoa học giáo dục, bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độ cao, ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau, kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề giáo dục.

    5.2. Yêu cầu khi sử dụng phương pháp

    Đây là phương pháp tiết kiệm nhất, nhưng sử dụng phương pháp này cần tính đến các yêu cầu sau đây:

    • Chọn đúng chuyên gia, có năng lực chuyên môn theo vấn đề ta đang nghiên cứu. Những chuyên gia này phải có phẩm chất trung thực khoa học.
    • Xây dựng được hệ thống các chuẩn đánh giá cho các tiêu chí cụ thể, dễ hiểu và tường minh, nếu có thể dùng điểm số để thay thế.
    • Hướng dẫn kĩ thuật đánh giá, theo các thang điểm với các chuẩn khách quan, giảm tới mức tối thiểu những sai lầm có thể xảy ra.
    • Hạn chế mức thấp nhất ảnh hưởng qua lại của các chuyên gia về chính kiến, quan điểm, cho nên tốt nhất là không phát biểu công khai hoặc là nếu công khai thì người có uy tín nhất không phải là người phát biểu đầu tiên.

    Có thể tiến hành phương pháp này qua hình thức hội thảo, tranh luận, đánh giá, nghiệm thu công trình khoa học, lấy ý kiến. Người chủ trì phải ghi chép chu đáo các ý kiến của từng người, nếu thấy cần thiết phải ghi âm, quay phim hoặc ghi tốc kí. Tất cả các tư liệu thu được phải xử lí theo cùng một chuẩn, một hệ thống, các ý kiến trùng nhau hay gần nhau của đa số chuyên gia sẽ là sự kiện ta cần nghiên cứu.

    Phương pháp chuyên gia được sử dụng ở giai đoạn cuối cùng, hoặc khi phương pháp nghiên cứu khác không cho kết quả.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    “Like” us to know more!

    Knowledge is power

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chuyên Gia – Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Tiết Kiệm Chi Phí?
  • Bật Mí Đến Chị Em Những Điều Cần Biết Về Que Tránh Thai
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Chuyên Gia (Delphi) Xây Dựng Chỉ Số
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Phương Pháp Tiêu Chuẩn 5S Trong Quản Lý Chất Lượng Nhân Sự
  • Các Nhóm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Nghiên Cứu Khoa Học
  • Viết Sách Khó Hơn Bài Báo Quốc Tế: Quan Trọng Sách Nào?
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học, Chuyên Đề Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Chuyên Đề 7 Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Phương Pháp Chuyển Gen Bắn Vi Đạn, Phuong Phap Hoc Noi Trong Gio Anh Van , Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế, Phương Pháp Tọa Độ Trong Mặt Phẳng, Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Các Phương Pháp Luận Trong Triết Học, Phương Pháp Dạy Hoc Vui Chơi Trong Và Ngoài Lớp Hoc, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Phương Pháp Kinh Tế Trong Quản Lý Nhà Nước, Phương Pháp 5s Trong Quản Lý Chất Lượng, Các Phương Pháp Ngiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Tính Chỉ Số Trong Nguyên Lý Thống Kê, Phương Pháp Và Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Trong Môn Sinh Học, Phương Pháp Ngang Trong Nhân Trắc Học Máy Mac, Phương Pháp Ngang Trong Nhân Trắc Học, Đề Kiểm Tra Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Yêu Cầu Nội Dung Phương Pháp Tự Bồi Dưỡng Chuyên Môn Nghiệp Vụ Của Giáo Viên Mầm Non, Mẫu Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Theo Phương Pháp Gián Tiếp Excel, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, chúng tôi Sinh-hoc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc, Phuong Phap Ngang Trong Nghiê Cuu Nhân Trac Hoc Nghanh May, ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Hoạt Động Vui Chơi, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phuong Phap Day Hoc Tich Cuc Trong To Chuc Hoat Dong Vui Chơi, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Một Số Locus Được Sử Dụng Trong Phương Pháp Dna Barcode ở Thực Vật, Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc (kể Cả Giác Ngộ), Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc (kể Cả Giác Ngộ) Với , Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc (kể Cả Giác Ngộ) Với, ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Tổ Chức Hoạt Động Vui Chơi, Bài Thu Hoạch Module 26 Mầm Non ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Tổ Chức Vui Chơi, Hình Thức, Phương Pháp Bồi Dưỡng Cán Bộ Giảng Dạy Chính Trị Trong Quân Đội, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật , Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Chuyen Đề Nâng Cao Trinh Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., ưu Điểm, Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Có Chứa Các Hợp Chất Hữu, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Chứa Các Hợp Chất Hữu Cơ, Mối Quan Hệ Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn ý Nghĩa Phương Pháp Luận Vận Dụng Ppl Trong Công Tác, Nang Cao Trinh Độ Năng Lực Phương Phap Tac Phong Quân Nhân Phân Đấu Xưng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Phương án Nào Trong Các Phương án Sau Đây Có Thể Tăng áp Suất Của Vật Tác Dụ, Phương Pháp Và Phương Tiện Dạy Học, Tài Liệu Học Tập, Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan, Chuyên Đề Pháp Luật Năm 2021, Tiểu Luận Giáo Lý Ngũ Uẩn Trong Pháp Học Và Pháp Hành, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Tư Cách Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Những Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh, Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Chuyên Đề 9. Sinh Hoạt Tổ Chuyên Môn Và Công Tác Bồi Dưỡng Giáo Viên Trong Trường Thpt, Đề Bài Kể Lại Một Câu Chuyện Cổ Tích Mà Em Biết Theo Lời Một Nhân Vật Trong Câu Chuyện Đó, -sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ, Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Trong, -sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ, Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Trong , Suboử Dụnghiệu Quả Các Công Cụ , Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Csgd Trẻ Trong Cơ Sở Gdmn, Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh, Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác, Báo Cáo Phương Pháp Dạy Học Bàn Tay Nặn Bột, Phương Pháp 5s,

    Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học, Chuyên Đề Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Chuyên Đề 7 Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Phương Pháp Chuyển Gen Bắn Vi Đạn, Phuong Phap Hoc Noi Trong Gio Anh Van , Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế, Phương Pháp Tọa Độ Trong Mặt Phẳng, Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Các Phương Pháp Luận Trong Triết Học, Phương Pháp Dạy Hoc Vui Chơi Trong Và Ngoài Lớp Hoc, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Phương Pháp Kinh Tế Trong Quản Lý Nhà Nước, Phương Pháp 5s Trong Quản Lý Chất Lượng, Các Phương Pháp Ngiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Tính Chỉ Số Trong Nguyên Lý Thống Kê, Phương Pháp Và Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Trong Môn Sinh Học, Phương Pháp Ngang Trong Nhân Trắc Học Máy Mac, Phương Pháp Ngang Trong Nhân Trắc Học, Đề Kiểm Tra Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Yêu Cầu Nội Dung Phương Pháp Tự Bồi Dưỡng Chuyên Môn Nghiệp Vụ Của Giáo Viên Mầm Non, Mẫu Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Theo Phương Pháp Gián Tiếp Excel, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, chúng tôi Sinh-hoc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc, Phuong Phap Ngang Trong Nghiê Cuu Nhân Trac Hoc Nghanh May, ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Hoạt Động Vui Chơi, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phuong Phap Day Hoc Tich Cuc Trong To Chuc Hoat Dong Vui Chơi, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Một Số Locus Được Sử Dụng Trong Phương Pháp Dna Barcode ở Thực Vật, Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc (kể Cả Giác Ngộ), Phương Pháp Chuyển Hóa Một Đời Sống Phiền Muộn Khổ Đau Thành An Vui, Hạnh Phúc (kể Cả Giác Ngộ) Với ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Dạy Học, Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Sử Dụng Trong Nhà Trường Thcs
  • Giải Đáp Thắc Mắc Về Phương Pháp Tránh Thai Cấy Que Dưới Da
  • Cấy Que Tránh Thai Có An Toàn Không?
  • Ưa Nhược Điểm Của Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Và Đặt Vòng
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Bạn Nên Biết
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Báo Cầu Thị Trường Bằng Phương Pháp Lấy Ý Kiến Chuyên Gia
  • Ưu Nhược Điểm Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường
  • Tham Vấn Là Gì? Tìm Hiểu Tiến Trình, Phương Pháp Tham Vấn Tâm Lý
  • Chuyên Gia Tư Vấn Cách Khắc Phục Da Lão Hóa Sớm
  • Phương Pháp Dạy Học Mới Đang Vướng Phải Cản Trở Gì?
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Chuyên Đề 8 Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm ứng Dụng Trong Giáo Dục Mầm Non, Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học, ưu Điểm, Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Chuyên Đề Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Chuyên Đề 7 Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Chứa Các Hợp Chất Hữu Cơ, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Có Chứa Các Hợp Chất Hữu, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Tài Liệu Học Tập, Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan, Chuyên Đề Pháp Luật Năm 2021, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, Mẫu Chuyên Đề Nghiên Cứu Khoa Học, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Đạo Đức Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Nghiên Cứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Trích Dẫn Trong Nghiên Cứu Khoa Học,

    Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học? Ý Nghĩa?
  • Chương 3: Các Phương Pháp Dự Báo Định Tính
  • Các Phương Pháp Dự Báo
  • Viết Sách Khó Hơn Bài Báo Quốc Tế: Quan Trọng Sách Nào?
  • Các Nhóm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tìm Việc Làm Theo Phương Pháp Của Chuyên Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Phương Pháp Ngoại Khoa Trong Điều Trị Bệnh Trĩ
  • Một Số Phương Pháp Và Kỹ Năng Tư Vấn, Hỗ Trợ Sinh Viên
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Bọc Răng Sứ Zirconia?
  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tập Huấn Gdpt 2021 Môn Toán
  • Phương Pháp Dạy Học Giải Quyết Vấn Đề Là Gì? Áp Dụng Như Nào?
  • Networking là gì? Kỹ năng networking có thực sự cần thiết trong cuộc sống hiện đại. Theo nghĩa nôm na nhất, kỹ năng networking là cách bạn xây dựng các mối quan hệ trong xã hội. Với kỹ năng networking, bạn có thể đạt được những thành công trong công việc cũng như cuộc sống của mình.

    Tạo kết nối tốt các mối quan hệ sẽ mang đến rất nhiều điều cho bạn, từ việc học hỏi thêm những kinh nghiệm, kiến thức từ những người bạn giao lưu trực tiếp đến những lợi ích mà bạn sẽ nhận được từ việc mở rộng thêm các mối quan hệ. Cho dù bạn đang làm công việc gì đi chăng nữa thì networking thực sự rất quan trọng. Thế nhưng, nhiều người vẫn đang có ác cảm với điều này, họ cho rằng việc networking là quá khó. Cho dù đã cố gắng nhưng họ vẫn không thể hòa nhập vào một đám đông nào đó, hay họ không biết phải bắt đầu từ đâu để duy trì tiếp một mối quan hệ.

    Nếu bạn làm tốt kỹ năng networking, cuộc sống của bạn sẽ dễ dàng hơn. Bạn sẽ không thể biết được hết những lợi ích mà networking sẽ mang lại. Đó có thể là một giao dịch mới cho công việc của bạn, một sự giúp đỡ khi gia đình bạn đang khó khăn và nhiều hơn thế nữa. Hay đơn giản là khi networking tốt, cuộc sống của bạn sẽ bớt nhàm chán hơn vì vẫn có người bên bạn.

    Có thể khi bạn muốn xây dựng một mối quan hệ nào đó, bạn sẽ cảm thấy căng thẳng và muốn mình trở thành một người hoàn hảo nhất. Và rồi bạn cố tình đeo lên mình một chiếc mặt nạ hoàn hảo, thế nhưng liệu bạn có thể đeo mãi chiếc mặt nạ đó bao lâu và liệu bạn có chắc rằng người đối diện sẽ không phát hiện ra sự giả dối đó, khi họ là người có quá nhiều kinh nghiệm, họ đã gặp, đã giao tiếp rất nhiều người và đương nhiên, sớm muộn gì bạn cũng bị lật tẩy. Lúc đó, mối quan hệ mà bạn muốn gây dựng cũng sụp đổ hoàn toàn.

    Vậy nên, khi xây dựng một mối quan hệ nào đó, bạn hãy đặt sự chân thành của mình lên trên. Vừa không tạo áp lực cho bản thân vừa khiến mối quan hệ được bền vững. Bạn hãy xem người đó như một người bạn thực sự chứ không phải là mối quan hệ đối tác khô khan. Hãy cố gắng đi tìm điểm chung của nhau như sở thích, đời sống hay công việc để trò chuyện. Và hãy tỏ ra mình thật sự quan tâm đến họ. Bạn sẽ thấy dễ dàng hơn đấy.

    Làm việc mà không có mục tiêu như chim bay trên trời mà mất phương hướng. Hãy luôn tự đặt cho mình mục tiêu để phấn đấu. Và chia nhỏ mục tiêu lớn thành những mục tiêu nhỏ trong khoảng thời gian ngắn để thực hiện.

    Ví dụ: Mục tiêu trong 5 năm tới bạn phải kiếm được 5 tỷ tiền tiết kiệm và phương tiện nào giúp bạn đạt được mục tiêu đó. Tự kinh doanh hay đầu tư hay đi làm thêm. Sau đó, bạn có thể tự chia thành những mục tiêu nhỏ như:

    • Trong 1 tháng đầu tiên, bạn phải tìm được khách hàng/ đối tác đầu tiên cho mình.
    • Trong năm đầu tiên, bạn phải kiếm được 1 tỷ tiền tiết kiệm

    Sau khi đã xác định được mục tiêu cho mình, bạn hãy bắt tay vào xây dựng bản đồ các mối quan hệ có thể giúp bạn thực hiện thành công những mục tiêu đó. Với mỗi gia đoạn mục tiêu, hãy chọn 3 người có tác động lớn nhất, họ có thể là đối tác, khách hàng hay cố vấn.

    Nếu bạn muốn mở công ty, những người này có thể là đối tác từng chia sẻ ý tưởng với bạn, nhà đầu tư hay khách hàng tiềm năng.

    Nếu bạn là nhân viên muốn phát triển lên vị trí cao hơn, họ có thể là thành viên lãnh đạo, những người có thể giúp kết nối bạn với những nhà quản trị cấp cao,…

    Bạn có cảm thấy khó chịu và ác cảm khi một người xa lạ muốn tiếp cận với mình? Cho nên, để tiếp cận, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, bạn hãy đặt chân thành của mình vào đó. Và làm cách nào để bắt đầu với sự gần gũi, thân quen,… bạn hãy chú ý vào 3 trọng tâm sau đây:

    • Luôn toàn tâm toàn ý đặt vào đối phương khi đang giao tiếp, nói chuyện. Điều này nghe thì có vẻ đơn giản, nhưng với nhiều người, đây lại là điều rất khó khăn. Đặc biệt là khi các thiết bị di động thông minh luôn thường trực bên mình. Bạn có chắc rằng trong suốt quá trình nói chuyện, mình không liếc ngang, liếc dọc, không kiểm tra tin nhắn, email.
    • Đặt câu hỏi có chiều sâu cho đối phương, đây là cách mà bạn bắt đối phương phải suy nghĩ và từ câu trả lời đó, bạn sẽ hiểu thêm về họ đấy.
    • Luôn luôn đưa ra những câu hỏi thú vị trong quá trình giao tiếp. Đó là cách giúp bạn định vị vị trí của mình với đối phương.

    Việc xây dựng mối quan hệ chân thành nghe khó khăn nhưng vốn dĩ lại là điều đơn giản. Chỉ cần luôn luôn giao tiếp bằng mắt khi nói chuyện, lắng nghe trong quá trình đối phương nói và đưa ra những câu hỏi xác đáng là bạn đã hơn rất nhiều người khác trong việc thực hiện networking.

    Cách nhanh nhất để phát triển, mở rộng mối quan hệ của bản thân đó chính là kết nối những người bạn quen biết với nhau. Và nếu bạn làm tốt công việc này, bạn chính là superconnector. Bởi vì không phải ai cũng sẵn sàng giới thiệu những người mình quen biết với nhau mà không vì một mục đích nào đó và nếu bạn làm được, bạn đã là một “thánh nhân” trong các mối quan hệ. Tuy nhiên, việc này không hẳn chỉ là việc “ăn cơm nhà, vác tù và hàng tổng”, bởi vì bạn sẽ nhận được nhiều hơn cho cả công việc và cuộc sống của mình.

    Bạn sẽ có cơ hội quen biết được với nhiều người hơn từ chính việc kết nối của mình. Và nếu những lúc bạn cần sự giúp đỡ, họ sẽ là người sẵn sàng nhất bởi vì trong lòng họ vẫn mang ơn sự kết nối, giới thiệu của bạn.

    Để trở thành một superconnector, đầu tiên, bạn hãy bỏ qua suy nghĩ mình sẽ nhận lại được gì. Sự khác biệt lớn nhất giữa một người có mối quan hệ rộng và một superconnector chính là superconnector sẽ không suy nghĩ chuyện được mất, họ sẵn sàng cho đi, chia sẻ và giúp đỡ người khác.

    Ngoài ra, bạn hãy thực sự kết bạn chứ không phải là việc trao đổi danh thiếp. Hãy lấy chất lượng chứ đừng đặt trọng tâm vào số lượng. Bạn phải biết rằng, có 5 người bạn thực sự có lợi ích hơn rất nhiều so với việc phát 50 tấm danh thiếp mà bạn không nhớ nỗi họ là ai.

    Cuối cùng, hãy cố gắng giữ liên lạc, đó là cách bạn duy trì các mối quan hệ của mình. Hãy nhấc điện thoại lên và hỏi thăm cuộc sống, công việc của họ, mối quan hệ của bạn và đối phương sẽ thân mật hơn rất nhiều. Bởi vì cuộc sống có quá nhiều người đặt lợi ích thiệt hơn lên hàng đầu, việc có người thật lòng quan tâm, chia sẻ là rất quý và đó là điều khiến bạn nổi bật trong mạng lưới mối quan hệ của bạn.

    Bạn đã có được những phác thảo đầu tiên về networking là gì cũng như cách nâng cao kỹ năng networking sau khi đọc bài viết này chưa. Nếu có thì ngay hôm nay, hãy nhấc điện thoại và gửi lời hỏi thăm tới những mối quan hệ mà lâu nay bạn đã bỏ quên cũng như bước ra bên ngoài và xây dựng mạng mối quan hệ rộng mở cho mình đi nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì Và Cách Điều Trị Như Thế Nào?
  • Làm Thế Nào Để Trở Thành Chuyên Gia Trong Lĩnh Vực Của Bạn
  • Thế Nào Là Tắm Trắng Đúng Cách? Chuyên Gia Tư Vấn
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Khảo Sát Trực Tuyến * Kiến Càng
  • Nghe Chuyên Gia Nói Về Ưu Điểm Của Phương Pháp Nâng Ngực Túi Demi Là Gì?
  • Phương Pháp Chuyên Gia – Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Tiết Kiệm Chi Phí?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chuyên Gia – Kipkis
  • Cách Dạy Con Nghe Lời Không Cần Đòn Roi Rất Hiệu Quả
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Nên Xem Qua
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì?
  • Trong quá trình thu thập thông tin để tìm hiểu về thị trường, khách hàng có rất nhiều phương pháp được sử dụng. Trong đó, phương pháp chuyên gia là một phương pháp có độ tin cậy cao nhưng lại mất ít thời gian để thực hiện nhất.

    Vì vậy, phương pháp chuyên gia có thể được sử dụng để nhà nghiên cứu nắm bắt sơ lược những điểm ban đầu về thị trường và hiểu rõ thị trường, khách hàng hơn trước khi thực hiện những bước tiếp theo của dự án nghiên cứu.

    Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập ý kiến của chuyên gia trong việc nhận định, đánh giá một sản phẩm, sự kiện hay một vấn đề thực tiễn.

    Phương pháp này thu thập các ý kiến khác nhau của các chuyên gia, kiểm tra lẫn nhau để có một cái nhìn khách quan hơn về một vấn đề.

    Trong nghiên cứu thị trường, việc thu thập thông tin bằng phương pháp chuyên gia có thể được sử dụng để có những hiểu biết chi tiết hơn về lĩnh vực hay sản phẩm cụ thể.

    Những yêu cầu với phương pháp chuyên gia

    Đây là phương pháp hiệu quả mà tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có thể thực hiện phương pháp này, cần một số yêu cầu thiết yếu sau:

    • mục tiêu rõ ràng, xác định được các thông tin cần thiết khi thu thập
    • Chọn đúng chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực nghiên cứu. Chuyên gia cần phải có hiểu biết thực sự về những thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu.
    • Có thể xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cho các tiêu chí cụ thể khác nhau.
    • Hạn chế ảnh hưởng của các chuyên gia với nhau về mặt quan điểm.

    Phương pháp chuyên gia thường được thực hiện sau cùng hoặc khi các phương pháp khác không đem lại kết quả. Có thể được thực hiện theo các bước sau:

    Lập nhóm chuyên gia

    Muốn thực hiện phương pháp chuyên gia, chắc chắn cần phải có một nhóm chuyên gia đáng tin cậy:

    • Trình độ cao, kinh nghiệm trong lĩnh vực cần nghiên cứu, đánh giá.
    • Am hiểu sự thay đổi của vấn đề theo thời gian, sự biến động trong thực tiễn
    • Có năng lực phân tích, đánh giá và tổng hợp

    Tổ chức lấy ý kiến

    Khi đã tập hợp được một nhóm chuyên gia phù hợp, quá trình tiếp theo cần thực hiện là tổ chức lấy ý kiến chuyên gia. Đây là hoạt động quan trọng cũng là hoạt động khó khăn nhất.

    Để có thể thu thập được các thông tin cần thiết, cần phải:

    • Xác định rõ ràng thông tin cần thu thập

    Việc tổ chức lấy ý kiến có thể thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau:

    • Phương pháp phỏng vấn: có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại với từng chuyên gia.
    • Phương pháp hội thảo: cho phép chuyên gia tụ hợp, tự do trình bày quan điểm.
    • Phương pháp Delphi: Đây là phương pháp sử dụng để ra quyết định, có nguồn gốc từ Hy Lạp, được phát triển vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX bởi công ty Rand. Với những doanh nghiệp, Delphi là một phương pháp nghiên cứu và dự báo những cơ hội phát triển công nghệ mới. Bắt đầu bằng việc gửi bảng câu hỏi cho các chuyên gia. Sau khi nhận được trả lời, sẽ tập trung các ý kiến và gửi lại các chuyên gia với lời đề nghị họ xem xét và điều chỉnh lại ý kiến của mình. Sau nhiều lần trao đổi, ý kiến các chuyên gia dần dần thống nhất. Do sử dụng trình tự phân tán — tập trung — phân tán, tranh thủ ý kiến theo hình thức nặc danh, kết luận thu được đáng tin cậy.
    • Các phương pháp khác: Phương pháp cân não, Phương pháp Coturn

    Phương pháp chuyên gia thường được sử dụng trong quá trình ra quyết định hoặc đánh giá về một vấn đề. Nó không được sử dụng nhiều trong các dự án nghiên cứu thị trường về hành vi hay nhu cầu người tiêu dùng. Thay vào đó là phương pháp phỏng vấn nhóm tập trung với mẫu là những khách hàng bình thường thay vì các chuyên gia.

    Tham khảo các phương pháp thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu thị trường khác:

    Nếu như doanh nghiệp của bạn đang muốn phát triển sản phẩm mới, ra mắt sản phẩm mới, thay đổi định vị thương hiệu,… Hãy tham khảo dịch vụ nghiên cứu thị trường cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của DTM Consulting để có thể đưa ra các quyết định marketing tốt nhất.

    NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Đến Chị Em Những Điều Cần Biết Về Que Tránh Thai
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Các Phương Pháp Chuyên Gia Để Đánh Giá Chất Lượng Sản Phẩm. Thành Lập Một Nhóm Chuyên Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Bệnh Ngoài Da Ở Trẻ Em Thường Gặp & Cách Đặc Trị
  • Phương Pháp Dự Báo Là Gì? Các Phương Pháp Dự Báo Thường Dùng
  • Chuyên Gia Tư Vấn Về Các Loại Thuốc Chữa Hói Đầu Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chuyên Gia Tư Vấn Tiếng Anh Là Gì ? Vì Sao Cần Đến Chuyên Gia Tư Vấn ?
  • Chuyên Viên Tiếng Anh Là Gì? Cách Dùng Từ “chuyên Viên” Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?
  • Các phương pháp chuyên gia để đánh giá chất lượng sản phẩm

    · Đánh giá của chuyên gia về chất lượng sản phẩm, cụ thể là bằng phương pháp Delphi;

    · Đánh giá chất lượng sản phẩm sử dụng logic mờ;

    · Đánh giá chất lượng sản phẩm bằng phân tích cụm;

    · Phương pháp xác suất để đánh giá chất lượng sản phẩm;

    Phổ biến nhất là việc chuyên gia đánh giá chất lượng sản phẩm.

    Đánh giá của chuyên gia về chất lượng sản phẩm cung cấp giải pháp cho một số vấn đề, bao gồm:

    · Thành lập nhóm chuyên gia và đánh giá năng lực của các chuyên gia;

    · Lựa chọn phương pháp đo của chuyên gia;

    · Xử lý các đánh giá của chuyên gia và thiết lập mức độ thống nhất ý kiến u200bu200bcủa các chuyên gia;

    · Tăng tính nhất quán của các đánh giá chuyên gia.

    Các phương pháp đo lường của chuyên gia bao gồm đánh giá trực tiếp, xếp hạng, so sánh theo cặp, v.v.

    Đã đăng trên chúng tôi

    .

    Việc đánh giá trực tiếp các đối tượng chuyên môn (các chỉ số riêng hoặc tích hợp của chất lượng sản phẩm) bao gồm việc ấn định điểm của các chuyên gia bằng cách sử dụng các thang đo quan hệ (Hình 5.1). Thang tỷ lệ – ϶ᴛᴏ loại thang đo khoảng thời gian có điểm tham chiếu bằng không. Trong trường hợp này, cho phép sử dụng phép cộng gộp các chỉ tiêu từng phần để thu được chỉ tiêu tổng hợp của sản xuất. Thông thường, các thang điểm 5, 10 và 100 được sử dụng. Để xử lý kết quả đánh giá của chuyên gia, các phương pháp thống kê và các chỉ tiêu thống kê sau được sử dụng:

    · Trung bình – để lấy ý kiến u200bu200bnhóm trung bình của các chuyên gia;

    · Phần tư trên và dưới – để mô tả phạm vi đánh giá của chuyên gia;

    · Hệ số phù hợp – đặc trưng cho mức độ đồng ý của các ý kiến u200bu200bchuyên gia.

    Nhân vật: 5.1. Đánh giá chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của nhóm chuyên gia

    Phần tư trên và dưới xác định giới hạn của các ước tính, nằm ngoài 25% ước tính của các chuyên gia.

    Hệ số của sự phù hợp thay đổi trong phạm vi từ 0 đến 1, với 0 – hoàn toàn không nhất trí của các chuyên gia, 1 – hoàn toàn nhất trí.

    Một trong những phương pháp hiệu quả nhất để hình thành đánh giá nhóm của các chuyên gia là phương pháp Delphi.

    Để tăng mức độ nhất quán của các ý kiến u200bu200bcủa các chuyên gia, phương pháp này cung cấp một quy trình phỏng vấn chuyên gia gồm nhiều giai đoạn.

    Ở giai đoạn đầu tiên, các chuyên gia đưa ra đánh giá của họ một cách riêng lẻ. Ở các giai đoạn tiếp theo, mỗi chuyên gia làm quen với các nhận định của các chuyên gia khác để có thể điều chỉnh đánh giá của mình. Quy trình phỏng vấn các chuyên gia gồm nhiều giai đoạn tiếp tục cho đến khi giá trị của ước lượng phân tán nằm trong giới hạn quy định.

    Các tính năng của phương pháp Delphi là:

    · Tính chất nhóm của kỳ thi;

    · Một quy trình nhiều giai đoạn để phỏng vấn các chuyên gia;

    · Cách ly các chuyên gia khi thực hiện đánh giá ở từng giai đoạn;

    Quy trình bỏ phiếu theo phương pháp Delphi bao gồm việc chất vấn các chuyên gia sử dụng máy tính cá nhân kết nối mạng cục bộ hoặc mạng toàn cầu có xử lý với tập trung xử lý thông tin sau mỗi vòng.

    Các sản phẩm phần mềm thống kê có thể được sử dụng làm phần mềm để xử lý các đánh giá của chuyên gia Thống kê (nhà phát triển StatSoft) và SPSS ( Sản phẩm thống kê và giải pháp dịch vụ – sản phẩm thống kê và giải pháp dịch vụ, nhà phát triển SPSS Inc.).

    Điều quan trọng cần lưu ý là để có sự phối hợp giữa các đánh giá của chuyên gia bằng cách “làm trơn”, nên sử dụng bộ máy logic mờ, được xem xét trong điều 5.7,.

    Các phương pháp chuyên gia để đánh giá chất lượng sản phẩm – khái niệm và các loại. Phân loại và đặc điểm của hạng mục “Phương pháp chuyên gia đánh giá chất lượng sản phẩm” 2021, 2021.

    Phương pháp chuyên gia đánh giá chỉ tiêu chất lượng hàng hóa là phương pháp xác định giá trị thực tế của các chỉ tiêu chất lượng đơn lẻ và phức tạp.

    Được thiết kế để xác định giá trị của các chỉ tiêu chất lượng bằng tính toán hoặc phương pháp heuristic trong trường hợp việc sử dụng các phương pháp đo là không thể hoặc không kinh tế do chi phí sử dụng quá cao hoặc thời gian thử nghiệm dài. Ví dụ, khi xác định mùi vị và mùi của thực phẩm, người ta chỉ sử dụng phương pháp cảm quan. Các phương pháp đo lường không cung cấp các ước tính chính xác và đáng tin cậy, mặc dù chi phí tăng lên.

    Để đánh giá toàn diện và khác biệt về các mẫu có chất lượng khác nhau đáng kể, nên xác định giá trị của một chỉ tiêu P như sau:

    trong đó Pj8 là cơ sở (giá trị tham chiếu).

    Một phương pháp khác, chính xác hơn là dựa trên việc nghiên cứu các chỉ số để xác định các dạng phụ thuộc f, nghĩa là, để phát triển các công thức tính toán ước tính của các chỉ số:

    Việc đánh giá các chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ bắt đầu bằng việc xác định các khoảng thay đổi cho phép của chúng (Pi max-Pi min). Рi max – giá trị tốt nhất của chỉ báo, vượt quá giá trị này là không thực tế hoặc không thể. Nguyên tắc ấn định giá trị lớn nhất cho phép của chỉ tiêu (Pi max) phụ thuộc vào mục tiêu của đánh giá chất lượng, trong khi nguyên tắc này cần phải thống nhất cho tất cả các chỉ tiêu.

    Việc tăng độ tin cậy của các đánh giá của chuyên gia đạt được bằng cách chia các thao tác phức tạp thành các thao tác đơn giản, tạo thành một quy trình gồm nhiều giai đoạn để đánh giá các giá trị cho phép của chỉ tiêu. Quá trình chuyển đổi sang mỗi giai đoạn tiếp theo xảy ra sau khi phát triển các quyết định đã thống nhất ở giai đoạn trước.

    Thủ tục của chuyên gia để xác định các giá trị cho phép của các chỉ tiêu chất lượng bao gồm một số thao tác:

    phát hành thuyết minh cho các chuyên gia bằng bảng câu hỏi, trong đó liệt kê các chỉ số chất lượng và mô tả các nguyên tắc lựa chọn giá trị cho phép của các chỉ số;

    điền vào bảng câu hỏi của các chuyên gia và chỉ định các mẫu sản phẩm cụ thể, các giá trị mà họ cho là tối đa cho phép;

    tiến hành vòng thứ hai (đôi khi thứ ba và thứ tư) của cuộc khảo sát;

    lấy trung bình các kết quả đánh giá.

    Nếu có sự phân tán ý kiến u200bu200bđáng kể, một vòng biểu quyết bổ sung được tổ chức. Giá trị của chỉ số được lấy là giá trị lớn nhất nếu có ít nhất 70% số phiếu bầu được bỏ qua. Nếu điều kiện này không được đáp ứng, giá trị trung bình của 50% giá trị Pmax cao nhất được lấy làm giá trị lớn nhất cho phép và giá trị trung bình của 50% giá trị Pmin cao nhất được lấy làm giá trị nhỏ nhất cho phép. Các giá trị thu được được các chuyên gia sử dụng để xác định các đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của K.

    Để các chuyên gia xác định loại phụ thuộc (f) giữa giá trị của các chỉ số R. và ước lượng của chúng về K, “phương pháp điểm chính” thường được sử dụng. Sự cần thiết phải áp dụng nó là do việc chia thủ tục đánh giá thành nhiều giai đoạn sẽ đơn giản hóa công việc của chuyên gia và cho phép anh ta đưa ra các ước tính cho một số điểm đặc trưng, u200bu200btừ đó có thể xây dựng một mô hình có giá trị mong muốn.

    “Phương pháp điểm chính”, tùy thuộc vào số lượng của chúng, có một số loại.

    “Phương pháp ba điểm chính” – một phương pháp dựa trên việc chia giá trị của các chỉ số Pj thành giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình và xác định các giá trị của ước lượng K, trong các điểm của chúng. Khoảng thang điểm giữa điểm tối đa và điểm tối thiểu được xác định trước (thang điểm 0-1 hoặc 0-10). Nhiệm vụ của chuyên gia cũng bao gồm xác định xu hướng phụ thuộc trong khoảng giữa các điểm chính và xây dựng đồ thị. Sau đó, từ sự phụ thuộc đồ thị, bạn có thể đi đến công thức phân tích để tính ước lượng của chỉ tiêu chất lượng K. “Phương pháp ba điểm chính” cho phép bạn chỉ phát triển một mô hình gần đúng để đánh giá K (.

    “Phương pháp bảy điểm chính” – một phương pháp đánh giá trên thang điểm bảy Ville để đánh giá các chỉ số, các giá trị được xác định

    chia theo thực nghiệm hoặc theo tính toán, cũng như theo phương pháp cảm quan.

    Thang điểm bảy là đồng nhất, tức là khi chuyển từ lớp chất lượng này sang lớp chất lượng khác, cách đánh giá thay đổi một điểm. Các thang đo này được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là để đánh giá cảm quan. Để có kết quả chính xác hơn, bạn nên đi đến định nghĩa về kiểu quan hệ giữa điểm và điểm.

    Để tạo điều kiện cho công việc của chuyên gia, năm biểu đồ được cung cấp trong phần giải thích cho bảng câu hỏi. Chuyên gia chọn một đường cong (hoặc một tổ hợp các đường cong), theo ý kiến u200bu200bcủa mình, phản ánh bản chất của sự phụ thuộc f. Sau đó, mỗi loại chất lượng được chỉ định một đánh giá phù hợp với bản chất của sự phụ thuộc và giá trị của các chỉ số chất lượng. Trong trường hợp này, nên sử dụng các số trong phạm vi 0-10, bội số của 0,5 và lớp “chất lượng cao nhất” nhận được điểm 10.

    Do đó, biểu đồ do chuyên gia xây dựng đặc trưng cho mối quan hệ giữa các giá trị tuyệt đối của các chỉ số R. và ước tính của chúng về Ki, và đối với các chỉ số được đánh giá bằng phương pháp cảm quan, giữa các loại chất lượng và ước lượng của chúng.

    Việc sử dụng “phương pháp điểm chính” giúp có thể nhóm và phân loại các chỉ tiêu theo loại phụ thuộc.

    Việc xác định các chỉ tiêu chất lượng phức tạp được thực hiện theo hai loại phương pháp:

    phương pháp đánh giá toàn diện chất lượng mẫu hàng hóa;

    phương pháp xây dựng mô hình các chỉ tiêu chất lượng phức tạp.

    Các phương pháp đánh giá chất lượng toàn diện có hai loại – phương pháp biểu hiện và phương pháp vận động dọc theo các cấp độ đào tạo và đào tạo.

    Phương pháp thể hiện để đánh giá toàn diện chất lượng của mẫu hàng hóa dựa trên việc xác định một chỉ tiêu chất lượng toàn diện bằng cách phân tích giá trị của các chỉ tiêu và hình thái riêng lẻ mà không cần đánh giá sơ bộ và có tính đến hệ số trọng lượng.

    Khi sử dụng các phương pháp này, cần lưu ý rằng số lượng tối đa các chỉ số được đánh giá, ngay cả đối với chuyên gia có trình độ cao, là 7-9 chỉ số nằm ở cùng cấp độ của hệ thống phân cấp và tạo thành một nhóm khá đồng nhất. Ngoài ra, các chuyên gia cần tính đến tầm quan trọng của các chỉ tiêu riêng lẻ bằng cách sử dụng các yếu tố trọng số, mối quan hệ giữa chúng và cũng coi chất lượng của sản phẩm như một hệ thống.

    Phương pháp di chuyển qua các cấp độ mà không cần chuẩn bị là một phức hợp các hoạt động được thực hiện tuần tự, với mức độ tăng dần. Trong trường hợp này, phân tích bắt đầu từ mức dưới cùng của cây chỉ báo. Tính đến các giá trị của các chỉ số của cấp dưới, chuyên gia đánh giá các chỉ số của cấp trên. Các thao tác này được lặp lại với mức độ tăng dần cho đến khi đạt được mức trên – một đánh giá chất lượng phức tạp (tổng quát).

    Phương pháp di chuyển dọc theo các cấp có chuẩn bị dựa trên việc xác định sơ bộ của các chuyên gia về hệ số trọng số của các chỉ tiêu chất lượng và các đánh giá của chúng. Khi chỉ định các đánh giá phức tạp, chuyên gia biết các giá trị trung bình của các hệ số trọng số và đánh giá của các chỉ tiêu đơn lẻ. Quy trình xác định các chỉ số phức tạp tương tự như quy trình đối với phương pháp chuyển qua các mức mà không cần chuẩn bị.

    Việc chính thức hóa quá trình đánh giá chuyên gia bao gồm việc tìm kiếm mối quan hệ giữa giá trị của các chỉ số chất lượng Pi (hoặc ước tính của chúng về Ki) và chỉ số chất lượng của cấp cao hơn, tức là, trong việc xác định loại chức năng quyết định mà chuyên gia sử dụng khi chỉ định các chỉ số phức tạp. Đồng thời, chức năng quyết định, giống như bất kỳ mô hình nào, đơn giản hóa đối tượng nghiên cứu, vì không phải tất cả các chỉ số và mối liên hệ giữa chúng đều được tính đến.

    Các ý kiến u200bu200bchuyên gia thường nảy sinh trong thực tế, chẳng hạn như khi nếm thức ăn. Nói chung, chúng là điển hình cho các cuộc thăm dò dư luận, ví dụ, một giám đốc kiểm tra chất lượng thực hiện một cuộc khảo sát khách hàng trong siêu thị. Khi sử dụng phương pháp chuyên gia, thang đo thứ tự thường được sử dụng để đánh giá chất lượng. Câu hỏi so sánh được giải quyết theo nguyên tắc “tốt hơn là xấu hơn”, “nhiều hơn là ít hơn”. Thông tin chi tiết hơn về mức độ tốt hơn hoặc kém hơn bao nhiêu lần thường không được yêu cầu.

    So sánh theo cặp (các đối tượng được so sánh với nhau theo từng cặp). Khi xây dựng một thang thứ tự hoặc một chuỗi được xếp hạng, các chuyên gia sử dụng phương pháp so sánh đôi… Trong tab. 1 cho thấy một ví dụ về xếp hạng sáu đối tượng bằng cách so sánh theo cặp. Đây là kết quả của công việc của một chuyên gia đã đánh giá các đối tượng theo một cách nhất định. Sở thích của một đối tượng này hơn đối tượng khác được biểu thị bằng 1, trường hợp ngược lại là 0.

    Hàng xếp hạng (thang thứ tự) cho các đối tượng có đánh giá so sánh được đưa ra trong tab. 1 sẽ giống như sau:

    Q4

    Nếu bạn sử dụng một số chuyên gia, bạn có thể nhận được kết quả chính xác hơn.

    Bạn có thể sử dụng các tiêu chí nâng cao hơn, ví dụ: lợi thế được xác định bằng điểm 1, chất lượng kém nhất được xác định bằng điểm -1 và chất lượng tương đương được xác định bằng điểm 0. Cơ chế biên soạn một chuỗi được xếp hạng vẫn như cũ.

    Các nhà tâm lý học đã chứng minh rằng so sánh theo cặp làm cơ sở cho bất kỳ sự lựa chọn nào (tức là bạn chọn sản phẩm bằng cách so sánh chúng theo cặp), tuy nhiên, thang đo thứ tự thường được tổng hợp trước (không phải chuỗi xếp hạng) và cố định các điểm tham chiếu (tham chiếu) trong đó, được gọi là điểm.

    Đây là cách xuất hiện thang đo cường độ động đất 12 điểm MSK-64, thang đo khoáng vật học Mohs, thang đánh giá kiến u200bu200bthức 5 điểm, điểm trượt băng nghệ thuật, v.v. Bảng 2 cung cấp một ví dụ về thang độ cứng Mohs cho các khoáng chất.

    Bảng 1. Xếp hạng sáu đối tượng bằng cách so sánh từng cặp

    Bảng 2. Thang Mohs

    Mỗi khoáng chất tiếp theo để lại một vết xước trên khoáng chất trước đó, tức là khó hơn. Các kết quả đo thu được bằng cách so sánh từng cặp có thể được tinh chỉnh bằng phương pháp gần đúng kế tiếp.

    Ảnh hưởng của thành phần chuyên gia đến kết quả khám

    Khi thành lập nhóm chuyên gia, nên tiến hành thử nghiệm, đánh giá lẫn nhau giữa các chuyên gia và kiểm tra tính thống nhất của các ý kiến.

    Thử nghiệm bao gồm việc giải quyết các vấn đề của các chuyên gia, với các nhà tổ chức thử nghiệm đã biết, nhưng các chuyên gia chưa biết và kiểm tra giả thuyết rằng các đánh giá của các chuyên gia khác nhau thuộc cùng một nhóm đánh giá chung sử dụng tiêu chí của Fisher.

    Tự đánh giá bao gồm việc mỗi chuyên gia trong một khoảng thời gian giới hạn trả lời các câu hỏi của một bảng câu hỏi được chuẩn bị đặc biệt. Bài kiểm tra này được thực hiện trên máy tính và sau đó được tính điểm. Các chuyên gia cũng có thể đánh giá lẫn nhau, nhưng điều này đòi hỏi một môi trường tin tưởng và kinh nghiệm làm việc cùng nhau. Tính nhất quán của ý kiến u200bu200bchuyên gia có thể được đánh giá bằng giá trị của hệ số phù hợp:

    Ở đâu S – tổng bình phương độ lệch của tất cả các đánh giá về cấp bậc của từng đối tượng kiểm tra so với giá trị trung bình;

    n – số lượng chuyên gia;

    m – số lượng đối tượng giám định.

    Hệ số hòa hợp nằm trong khoảng từ 0< W<1, причем 0 – полная несогласованность, 1 – полное единодушие.

    Thí dụ

    Cần xác định mức độ nhất quán của các ý kiến u200bu200bcủa năm chuyên gia, kết quả xếp hạng của bảy đối tượng được đưa ra trong Bảng 3. Để xác định mức độ nhất quán, một thước đo đặc biệt được sử dụng – hệ số hòa hợp Kendall (từ vĩ độ). đồng ý – sắp xếp, sắp xếp hợp lý).

    Số đối tượng kiểm tra

    Đánh giá của chuyên gia

    Tổng số bậc

    Độ lệch so với giá trị trung bình

    Bình phương độ lệch

    Bảng 3. Dữ liệu đánh giá tính nhất quán của các ý kiến u200bu200bcủa năm chuyên gia

    Chúng tôi ước tính số bậc trung bình số học:

    Q T4 = (21 + 15 + 9 + 28 + 7 + 25 + 35)/7 = 20.

    Sau đó, chúng ta ước tính tổng bình phương của độ lệch so với giá trị trung bình: S u003d 630. Xác định giá trị của hệ số hài hòa:

    W = 12 * 630 / 25 * (343 – 7) = 0,9.

    Là nhiều hay ít? Nếu chúng tôi thực hiện các phép tính tương ứng trong THỐNG KÊ, thì bạn có thể nhận được bảng kết quả sau:

    Nhân vật: 1. Kết quả phân tích trên STATISTICA

    Từ bảng này có thể thấy rằng các ý kiến u200bu200bkhác nhau của các chuyên gia trong ví dụ này là không đáng kể: p<0.00014.

    Ảnh hưởng của thành phần định lượng chuyên gia đến kết quả khám. Với sự gia tăng số lượng chuyên gia trong nhóm, độ chính xác của phép đo tăng lên, điều này đặc trưng cho các phép đo nhiều lần.

    Số lượng chuyên gia nđảm bảo có thể thiết lập độ chính xác của phép đo quy định khi biết quy luật phân phối ý kiến u200bu200bchuyên gia và sai số tiêu chuẩn cho phép lớn nhất của ước tính Sx

    1. Phương pháp chuyên gia đánh giá chất lượng hàng hóa: định nghĩa, tính năng trong việc kiểm tra thực phẩm, phi thực phẩm.

    2. Tính thân thiện với môi trường và an toàn của hàng hoá: định nghĩa, ý nghĩa, các loại an toàn đặc trưng cho tính thân thiện và an toàn với môi trường.

    Tính chất môi trường – khả năng sản phẩm không có tác động có hại đến môi trường trong quá trình hoạt động. Ngày càng nhiều ô nhiễm môi trường đặt sự tồn tại của nhân loại trước bờ vực thảm họa. Do đó, mức độ quan trọng của các đặc tính môi trường tăng mạnh (ví dụ, phương tiện, bao bì đáng tin cậy đối với bột mì, tinh bột, bột giặt). Tất cả hàng hoá đều gây ô nhiễm môi trường ở những mức độ khác nhau ở các giai đoạn khác nhau của quá trình phân phối hàng hoá. Vì vậy, ô nhiễm môi trường lớn nhất được quan sát thấy trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu, vật liệu hoặc bán thành phẩm. Các chỉ số về đặc tính môi trường của hàng hóa là các loại ô nhiễm làm xấu đi sự an toàn của môi trường. Trong Luật Liên bang “Về Quy định Kỹ thuật”, an toàn của người dân và môi trường được kết hợp thành an toàn cho cuộc sống, sức khỏe của người tiêu dùng, động vật và thực vật, đối với tài sản của pháp nhân và cá nhân. Sự an toàn – một thuộc tính rất quan trọng và được giải thích rộng rãi của nhiều đối tượng: hàng hóa, quá trình, dịch vụ, cũng như môi trường. Do đó, trong Nghệ thuật. 2 của Luật Liên bang “Về Quy định Kỹ thuật” đưa ra một định nghĩa khái quát: An toàn là trạng thái trong đó rủi ro gây hại hoặc thiệt hại được giới hạn ở mức có thể chấp nhận được. Đây là trường hợp không có rủi ro đối với tính mạng, sức khỏe, trong quá trình vận hành hàng hóa. ” An toàn sản phẩm là yêu cầu bắt buộc và phải được quy định bởi các quy chuẩn kỹ thuật. Tất cả các Sản phẩm Tiêu dùng phải có chất lượng này. … Không giống như các tài sản tiêu dùng khác, hư hỏng hoặc mất mát dẫn đến mất chức năng hoặc mục đích xã hội, vượt quá mức cho phép của các chỉ số an toàn sẽ chuyển sản phẩm vào loại nguy hiểm. Theo Luật Liên bang “Về Quy định Kỹ thuật”, những điều sau được phân biệt các loại bảo mật : 1) an toàn hóa chất – không có rủi ro có thể gây ra bởi các chất độc hại. (Các yếu tố độc hại là muối của kim loại nặng, phụ gia thực phẩm, thuốc nhuộm để đóng gói, asen, thủy ngân, đồng, sắt đều bị cấm); 2) an toàn hợp lý – không có tác hại có thể gây ra bởi các nguyên tố phóng xạ (vật liệu xây dựng: mã, xi măng); 3) an toàn cơ học – không có tác hại có thể gây ra do va đập, ma sát, thủng (chủ yếu trên các sản phẩm phi thực phẩm – quần áo, giày dép); 4) an toàn điện, từ trường, e / từ trường – không có rủi ro có thể gây ra do ảnh hưởng của điện trường, từ trường, e / từ trường trong quá trình vận hành các sản phẩm kỹ thuật phức tạp (hàng điện, ví dụ, lò nướng); 5) an toàn nhiệt (tăng nhiệt độ) – các thiết bị sưởi phải có nó; 6) vệ sinh và an toàn vệ sinh (thiệt hại sinh học): a) bệnh do vi sinh vật gây ra; b) côn trùng, động vật gặm nhấm – thiệt hại về động vật học; 7) an toàn cháy nổ – không có rủi ro không thể chấp nhận được đối với tính mạng, sức khỏe trong quá trình bảo quản và vận hành hàng hóa do hỏa hoạn hoặc cháy tự phát.

    3. Sử dụng ví dụ về sự chấp nhận chất lượng cao đối với một nhóm hàng hóa trong một doanh nghiệp thương mại cụ thể (cửa hàng, cơ sở) như sau:

    Có chứng nhận phù hợp về chất lượng và an toàn đối với sản phẩm được kiểm tra;

    Vi phạm yếu tố chất lượng nào (nguyên liệu, quy trình công nghệ, thiết kế, đóng gói, ghi nhãn, bảo quản) khiến sản phẩm bị loại;

    Đối với ND nào (tên đầy đủ và tên của tiêu chuẩn hoặc TU), việc chấp nhận chất lượng đã được thực hiện và những yêu cầu cụ thể nào bị vi phạm (cần đưa ra từ ngữ của đoạn tương ứng của ND, phản ánh những yêu cầu này);

    Cho biết giá trị của số chấp nhận và từ chối đối với sản phẩm đang được điều tra.

    Việc chấp nhận một lô hàng dệt may (nửa chăn len) được thực hiện tại cửa hàng Promtovary, IP Belova G.A. Theo luật pháp Nga, việc bán hầu hết các loại hàng hóa cho người tiêu dùng là không thể nếu không có tài liệu xác nhận việc họ tuân thủ các yêu cầu an toàn. Do đó, chứng nhận cho một số sản phẩm là điều kiện tiên quyết để chúng thâm nhập thị trường nhằm bán hàng sau này. Chăn là sản phẩm phải được chứng nhận bắt buộc, vì chất lượng của chúng có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của con người. Chứng nhận hợp quy là tài liệu xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu an toàn. và chất lượng được thiết lập cho các sản phẩm này trong quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm thực hành, tiêu chuẩn hiện hành và các tài liệu khác. Chăn đã có kết luận vệ sinh dịch tễ và chứng nhận phù hợp trong hệ thống chứng nhận GOST R. Việc chấp nhận hàng hóa được thực hiện theo GOST 20566-75 “Vải và mảnh sản phẩm dệt may. Quy tắc chấp nhận và phương pháp lấy mẫu “về sự phù hợp của chất lượng chăn với các yêu cầu của GOST 9382-78” Chăn len nguyên chất và nửa chăn len. Yêu cầu kỹ thuật chung. “Theo đoạn 3 của GOST 20566-75, 100% sản phẩm phải được kiểm tra chất lượng về hình thức bên ngoài của sản phẩm dạng mảnh, việc đóng gói theo yêu cầu của NTD. Các mép của chăn không được trang trí bằng ruy-băng và không bị quét. Do đó, yêu cầu của đoạn 1.11 của GOST 9382-78 “Chăn là len toàn bộ và len nửa sợi. Yêu cầu kỹ thuật chung “, theo đó các mép cắt của chăn phải được cắt bằng băng keo hoặc được dát chắc chắn bằng chỉ bông hoặc chỉ làm bằng sợi hóa học trên máy ép đặc biệt. Sự khác biệt này phát sinh do vi phạm quy trình sản xuất chăn – không có hoạt động xử lý cạnh nào được thực hiện.

    Các đánh giá định lượng, ví dụ, các phẩm chất kinh doanh và tổ chức của một nhân viên, được thực hiện theo quy định, sử dụng các đánh giá của chuyên gia. Đồng thời, đối với đặc điểm của một ứng viên cho một vị trí, trước tiên phải xác lập 6-7 tiêu chí (có tính đến đặc thù của điều kiện sản xuất và làm việc). Ví dụ:

    1. khả năng tổ chức và lập kế hoạch công việc;

    2. năng lực chuyên môn;

    3. ý thức về trách nhiệm đối với công việc đã thực hiện;

    4. kỹ năng tiếp xúc và giao tiếp;

    5. khả năng đổi mới;

    6. làm việc chăm chỉ và hiệu quả.

    Đối với mỗi tiêu chí này, dựa trên nghiên cứu về hoạt động của các ứng viên cho vị trí, một đánh giá thích hợp được đưa ra theo một lựa chọn, ví dụ, thang điểm năm (xuất sắc – 5; tốt – 4; đạt yêu cầu – 3; không đạt yêu cầu – 2; kém – 1).

    Điểm tiêu chí thường được xếp hạng theo giá trị định lượng tăng dần. Ví dụ, khi được đánh giá bằng tiêu chí “khả năng tổ chức và lập kế hoạch công việc”:

    “1” – nhân viên và quản lý vô tổ chức rõ ràng;

    “2” – không biết cách tổ chức, lập kế hoạch công việc của mình và công việc của cấp dưới;

    “3” – biết cách tổ chức quá trình làm việc, nhưng không phải lúc nào lập kế hoạch công việc cũng thành công;

    “4” – biết tổ chức và lập kế hoạch tốt công việc của mình và công việc của cấp dưới;

    “5” – biết cách tạo và duy trì một trật tự rõ ràng trong công việc dựa trên việc lập kế hoạch hiệu quả.

    Xét về tầm quan trọng của chúng trong đánh giá tổng thể về một ứng viên cho một vị trí cụ thể, các phẩm chất nhất định luôn có một trọng số cụ thể khác, được xác lập bởi một chuyên gia. Ví dụ, theo sáu tiêu chí trên, các giá trị nhất định có thể được lấy.

    Để xác định đánh giá tổng thể về các phẩm chất kinh doanh và tổ chức của một ứng viên cho vị trí quản lý, một bảng đánh giá đặc biệt được lập.

    Đương nhiên, đánh giá chung cho từng nhóm phẩm chất càng cao thì ứng viên đó càng xứng đáng vào một vị trí trong bộ máy quản lý. Điểm cao nhất có thể là 5 và thấp nhất là 1.

    Học vấn, kinh nghiệm làm việc và tuổi của nhân viên phải được tính đến khi đánh giá phẩm chất kinh doanh. Thực tế là trình độ học vấn là một trong những đặc điểm định tính chính để xác định mức độ trình độ của một nhân viên, kinh nghiệm làm việc là thước đo định lượng của kinh nghiệm và tuổi tác có mối quan hệ tương quan với kinh nghiệm làm việc.

    Dữ liệu về trình độ học vấn, kinh nghiệm và tuổi của ứng viên được tính đến bằng cách tính hệ số triển vọng nghề nghiệp theo công thức:

    K u003d chúng tôi (1 + C / 4 + B / 18), trong đó

    Ou.obr. – đánh giá về trình độ học vấn, thường được chấp nhận (là

    0,15 đối với người chưa hoàn thành trình độ trung học cơ sở;

    0,60 – đối với người có trình độ trung học cơ sở;

    0,75 – đối với người có trình độ trung cấp kỹ thuật và trình độ đại học không hoàn chỉnh;

    1,00 – đối với những người có trình độ học vấn cao hơn trong chuyên ngành của họ;

    С – kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành. Theo đề xuất của Viện Nghiên cứu Lao động thì chia cho 4 (do theo quy định, thời gian làm việc có ảnh hưởng đến năng suất lao động ít hơn 4 lần so với giáo dục);

    B – tuổi. Theo khuyến nghị của Viện Nghiên cứu Lao động, nó được chia cho 18 (người ta thấy rằng ảnh hưởng của tuổi đến năng suất lao động nhỏ hơn 18 lần so với ảnh hưởng của giáo dục). Hơn nữa, giới hạn tuổi trên đối với nam là 55 tuổi và nữ – 50 tuổi.

    Ở giai đoạn xác định đánh giá tổng thể về ứng viên cho vị trí, giá trị của hệ số triển vọng nghề nghiệp được tổng hợp với đánh giá chung về phẩm chất kinh doanh và tổ chức. Rõ ràng là ưu tiên được dành cho ứng viên cuối cùng sẽ nhận được điểm cao nhất, và cũng cần phải tính đến tương tự như các ước tính thu được cho các nhóm phẩm chất cá nhân.

    Xác nhận thực hành là rất quan trọng đối với đánh giá của bất kỳ nhân viên quản lý nào. Về vấn đề này, nên kiểm tra cẩn thận và kiên nhẫn và nhận ra những người tổ chức thực sự trong số họ, kết hợp sự quan tâm đến trường hợp này với khả năng thiết lập công việc chung của một nhóm người. Vì vậy, khi làm việc với một lượng nhân sự dự bị để thăng chức, thông lệ rộng rãi là để họ tham gia thực hiện tạm thời các nhiệm vụ của người quản lý trong thời gian vắng mặt, thực tập và các hình thức và phương pháp xác minh thực tế khác. Tuy nhiên, ngay cả trong những trường hợp như vậy, kết quả của công việc cũng cần có những đánh giá khách quan.

    Một số tổ chức của Nga đã tích lũy kinh nghiệm tích cực trong việc đánh giá nhân sự quản lý. Bản chất của một trong những phương pháp đã được thử nghiệm và khá hiệu quả là sử dụng trình độ, kinh nghiệm và trực giác của các chuyên gia có năng lực nhất trong lĩnh vực công việc của họ – các chuyên gia. Các điều kiện quan trọng nhất để áp dụng phương pháp này là đảm bảo tính ẩn danh của các đánh giá do các chuyên gia đưa ra và tính hợp lệ của việc lựa chọn thành phần của các ủy ban chuyên gia.

    Nếu việc ẩn danh đạt được thông qua một cuộc khảo sát hoặc thử nghiệm bằng bảng câu hỏi đặc biệt, thì tính hợp lệ của việc lựa chọn thành phần các chuyên gia bao gồm đánh giá sơ bộ kỹ lưỡng của họ, cũng như trong việc hình thành thành phần định lượng và định lượng có mục đích về phương pháp luận. Ví dụ, các yêu cầu chính đối với một chuyên gia là năng lực quản lý sản xuất, đạo đức, kiến u200bu200bthức sâu và khả năng được công nhận để giải quyết các vấn đề đặc biệt phù hợp với các chức năng nhất định.

    Mối nguy hiểm chính trong việc lựa chọn thành phần các chuyên gia là việc đánh giá quá cao tỷ trọng của bất kỳ nhóm nhỏ các chuyên gia nào, rõ ràng là gần theo ý kiến u200bu200bcủa họ. Sự nguy hiểm này không chỉ nằm ở tính một chiều của đánh giá mà còn ở chỗ khi xử lý các ý kiến u200bu200bcủa chuyên gia thì tất cả các đánh giá khác sẽ mất đi ý nghĩa. Vì lý do tương tự, không nên bao gồm các chuyên gia trong nhóm chuyên gia có quyền hạn khác hẳn với quyền hạn trung bình của các thành viên ủy ban.

    Được các nhóm chuyên gia sử dụng theo hai cách – riêng lẻ hoặc theo nhóm. Một cách riêng lẻ, phổ biến và hiệu quả hơn là mỗi người đánh giá thực hiện đánh giá ẩn danh và độc lập với những người khác, sau đó những đánh giá này được khái quát hóa. Phương pháp nhóm dựa trên sự làm việc chung của các chuyên gia và có được đánh giá tổng thể từ toàn bộ nhóm. Với phương pháp này, sự phối hợp của các đánh giá cá nhân được kết hợp với sự làm quen tuần tự của từng chuyên gia với các đánh giá của những người khác. Có thể tuân thủ yêu cầu ẩn danh với phương pháp này, nhưng với “công nghệ giấy” đã xuất hiện những khó khăn.

    Chuyên môn nhóm bao gồm các bước bắt buộc sau:

    Xây dựng chương trình (lựa chọn hình thức đánh giá nhóm với danh sách các lựa chọn hoặc đánh giá), khuyến nghị, giải pháp; phát triển các nguyên tắc và phương pháp thu thập phán đoán nhóm;

    Lựa chọn kỹ thuật khảo sát hoặc các cách xác định ý kiến u200bu200bcá nhân;

    Hình thành nhóm chuyên gia;

    Thực hiện khảo sát các chuyên gia;

    Xử lý kết quả (nhận định nhóm);

    Phân tích các kết quả.

    Kết quả công việc của các chuyên gia được phản ánh trong một tài liệu, các phiên bản của chúng có thể là các khuyến nghị, đánh giá khái quát, các quyết định. Lựa chọn rõ ràng nhất để chính thức hóa một kỳ thi là một quyết định. Phổ biến nhất là các khuyến nghị, nhưng chỉ ra các dấu hiệu nhất định về một giải pháp trong tương lai.

    Việc lựa chọn, điều phối và phê duyệt hoa hồng chuyên gia thường do trưởng bộ phận nhân sự và người đứng đầu cơ quan (tổ chức) thực hiện. Người đứng đầu bộ phận nhân sự giới thiệu phương pháp đánh giá cho các chuyên gia với sự giúp đỡ của chuyên gia tư vấn khoa học, người lần đầu tiên thực tế lãnh đạo toàn bộ công việc. Ở cấp độ tổ chức, hoa hồng chuyên gia (hoa hồng đánh giá người đứng đầu bộ máy quản lý, hoa hồng đánh giá quản lý dây chuyền của đơn vị sản xuất, hoa hồng đánh giá chuyên gia trong bộ máy quản lý) thường bao gồm 3 – 5 người, nhưng không quá 7 người. Trong trường hợp này, số lượng chuyên gia nên bao gồm cả người được đánh giá và người lãnh đạo của họ.

    Bảng câu hỏi đánh giá cán bộ quản lý hoặc chuyên gia, thẻ chuyên gia đối với người được chứng nhận, biểu mẫu kết quả khảo sát chuyên gia đối với người được chứng nhận, cũng như biểu mẫu tính điểm tổng kết cho người được chứng nhận – đây là những tài liệu bắt buộc của hầu hết mọi phương pháp luận, bất kể phương pháp tính toán (thủ công hay sử dụng máy tính).

    Công cụ chính để chứng thực là một bảng câu hỏi, là một bảng câu hỏi được thiết kế đặc biệt bao gồm một danh sách các phẩm chất nhất định và các phương án trả lời. Đồng thời, danh sách các phẩm chất mà một chuyên gia cần có tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và vị trí được đảm nhiệm. Vì vậy, việc lựa chọn chính xác các phẩm chất, danh sách của họ cho từng vị trí cụ thể, cũng như ghi điểm, nên thành lập một ủy ban chuyên gia cụ thể trong tổ chức. Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất để đánh giá khách quan về nhân viên.

    Bảng 1.

    Những phẩm chất này nằm trong bảng câu hỏi trong một phạm vi được xếp hạng – từ nhiều hơn đến ít quan trọng hơn. Phù hợp với điều này, lớp đầu tiên được trao cho người được chứng nhận. Nó đặc trưng cho mức độ quan trọng của chất lượng. Cách đánh giá thứ hai là đánh giá mức độ biểu hiện các phẩm chất giống nhau của người được đánh giá bằng bốn phương án trả lời. Đồng thời, chuyên gia phải xác định mức độ thường xuyên thể hiện chất lượng đã xác định ở người được chứng nhận theo thang điểm sau:

    1. nếu luôn luôn – 1.5 điểm;

    2. nếu trong hầu hết các trường hợp – 1 điểm;

    3. nếu đôi khi – 0,5 điểm;

    4. nếu hầu như không bao giờ – 0 điểm.

    Ở lần đánh giá đầu tiên, dấu “+” được đưa vào cột phản ánh chất lượng và đánh giá bằng điểm. Trong lần đánh giá thứ hai, dấu “+” được đưa vào cột tương ứng với ý kiến u200bu200bcủa chuyên gia.

    Việc xử lý kết quả đánh giá của người đã được chứng thực được thực hiện bằng cách điền vào một biểu mẫu đặc biệt – “Mẫu kết quả khảo sát của các chuyên gia đối với người đã được chứng thực”. Với mục đích này, các dấu “+” từ bảng câu hỏi do các chuyên gia đưa ra, được chuyển với dấu “V” sang dạng này. Trong một biểu mẫu khác (“Biểu mẫu tính điểm trung bình của bài kiểm tra”) cho từng phẩm chất, điểm trung bình được tính theo công thức:

    Trong đó Зср là điểm trung bình của đánh giá chất lượng theo mức độ ý nghĩa chức năng của nó;

    З10 … 31 – đánh giá của chuyên gia về mức độ quan trọng của chất lượng theo thang điểm mười;

    N10 … n1 – số chuyên gia đã chỉ định đánh giá chất lượng theo mức độ ý nghĩa (tính bằng điểm);

    Đồng thời, trong cùng một hình thức, đối với mỗi phẩm chất thì tính điểm trung bình của mức độ biểu hiện của phẩm chất này cho người được cấp chứng chỉ theo công thức:

    Trong đó Psr là đánh giá trung bình về mức độ biểu hiện của các phẩm chất ở người được chứng nhận;

    P1.5 … P0.5 – mức độ thể hiện các phẩm chất ở người được cấp chứng chỉ theo đánh giá của chuyên gia;

    N1,5 … n0,5 – số lượng chuyên gia đã quy chất lượng vào mức độ biểu hiện của nó ở một người được chứng nhận cho một cấp cụ thể;

    N là tổng số chuyên gia.

    Sau đó, đối với mỗi chất lượng, điểm trung bình có trọng số được xác định bằng công thức:

    K u003d Zsr * Psr, trong đó K là chất lượng.

    Tiêu chuẩn được tính như sau: tổng điểm của cả 10 phẩm chất (10 + 9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 u003d 57) nhân với 1,5 (hệ số của mức độ biểu hiện của phẩm chất, nếu nó luôn xuất hiện ), hoặc bằng 1,0 (nếu nó xuất hiện trong hầu hết các trường hợp), hoặc 0,5 (nếu chất lượng đôi khi hiện diện). Kết quả là chúng tôi nhận được kết quả sau:

    1) 57 x 1,5 u003d 85,5;

    2) 57 x 1,0 u003d 57,0;

    3) 57 X 0,5 u003d 28,5.

    Như vậy, trong trường hợp thứ nhất, nếu người lao động được đánh giá trên 85 điểm thì được kết luận nâng ngạch hoặc đưa vào diện dự bị động viên. Trường hợp thứ hai, nếu số điểm từ 57 đến 85 điểm thì kết luận về mức độ phù hợp của vị trí đảm nhiệm. Trường hợp thứ ba, nếu dưới 28 điểm thì kết luận ghi người lao động không tương ứng với chức vụ đang đảm nhiệm. Đồng thời, việc phân tích chi tiết đánh giá của các chuyên gia về phẩm chất cũng rất có giá trị có thể giúp xác định cho từng nhân viên những lĩnh vực cụ thể để cải thiện hoạt động của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng
  • Cấy Que Tránh Thai Như Thế Nào, Bị Rong Kinh Không?
  • Sự Thật Về Cấy Que Tránh Thai
  • Cấy Que Tránh Thai Có Đau Không? Bệnh Viện Đkqt Bắc Hà
  • Cấy Que Ngừa Thai Có Ngăn Chặn Được Kinh Nguyệt Không?
  • Rụng Tóc Từng Mảng Phương Pháp Điều Trị Từ Chuyên Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Rụng Tóc Ở Trẻ Sơ Sinh: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Nguyên Nhân Rụng Tóc Và Cách Điều Trị Tối Ưu Nhất
  • Nguyên Nhân Rụng Tóc Ở Tuổi Dậy Thì Là Do Đâu?
  • Nguyên Nhân Gây Rụng Tóc Ở Tuổi Dậy Thì Mà Bạn Trẻ Nên Biết
  • Nguyên Nhân Khiến Tóc Bạn Dễ Rụng Trong Quá Trình Mang Thai
  • Rụng tóc từng mảng, một trong nỗi ám ảnh kinh hoàng của cả nam và nữ. Theo Bác sĩ Nguyễn Thị Nhặn – Bác sĩ chuyên khoa Da liễu – Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam – Vinacare cho rằng đặc điểm của bệnh lý này là khu trú thành những vùng rụng tóc không để lại sẹo, đôi khi kết hợp nhiều bệnh y khoa khác mà bản thân bạn không hề hay biết.

    Nguyên nhân rụng tóc từng mảng ít ai ngờ tới

    Anh Phùng Tiến Dũng, 28 tuổi (TP. Phú Thọ) trong thời gian vừa rồi đã liên hệ trực tiếp với chúng tôi và chia sẻ về việc mình bị rụng tóc từng mảng bất thường phía sau đầu. “Bản thân tôi cũng không biết nguyên nhân là gì nhưng sáng hôm qua khi tôi ngủ dậy phần da đầu phía sau của mình tự nhiên mất trắng luôn một mảng tóc khoảng 4cm, phần da đó cũng không bị ngứa hay tổn thương gì. Lúc đó tôi vô cùng lo lắng vì tôi biết rằng trừ những trường hợp bị ung thư, phải truyền hóa chất mới rụng tóc một cách kinh hoàng như vậy ” – Anh Dũng chia sẻ qua điện thoại với chúng tôi.

    Cùng hoàn cảnh với anh Dũng, chị Hoàng Thị Nhung, 31 tuổi (Nam Đàn – Nghệ An) chia sẻ: “Sau khi sinh bé đầu tiên tôi cũng bị rụng tóc nhưng mức độ rụng không nhiều. Giờ bé lớn gần 3 tuổi rồi tự nhiên tôi bị rụng cả mảng tóc, nhất là vùng sau gáy rụng 3 – 4 chỗ liền mà không biết nguyên nhân tại sao. Hy vọng sẽ nhận được sự tư vấn của bác sĩ về vấn đề này”.

    Nắm được những thông tin của khách hàng, bác sĩ Nhặn – người gần 30 năm công tác tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương cho biết, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rụng tóc từng mảng là do sự bất thường trong hệ thống miễn dịch. Như các bạn cũng biết, bản thân cơ thể có hệ thống miễn dịch tự bảo vệ sức khỏe. Thế nhưng, khi hệ miễn dịch hoạt động sai lệch sẽ tấn công ngược lại chính cơ thể. Do đó, khiến cho các mô cụ thể của mình bị tổn thương. Hệ thống miễn dịch tự tấn công nang tóc và phá vỡ quá trình hình thành tóc, tóc phát triển. Các nhà khoa học đã từng sinh thiết vùng da bị rụng tóc, kết quả cho thấy vùng da đó bị ảnh hưởng bởi các tế bào miễn dịch lympho xâm nhập, tấn công chân nang tóc.

    Bên cạnh đó, hiện tượng rụng tóc từng mảng còn chịu sự ảnh hưởng bởi một số bệnh tự miễn khác như bệnh bạch biến, bệnh tuyến giáp, bệnh lupus, bệnh viêm loét đại tràng và viêm đa khớp dạng thấp. Ngoài ra, đôi khi rụng tóc từng mảng còn xảy ra với các thành viên trong gia đình do ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền.

    Những phương pháp điều trị rụng tóc từng mảng hiệu quả nhất

    Trước thực tế số người bị rụng tóc từng mảng ngày càng nhiều, việc điều trị cũng trở nên khó khăn hơn, bác sĩ Nhặn đã gợi ý một số phương pháp điều trị rụng tóc từng mảng sau.

    Sử dụng tóc giả

    Nếu bạn không thể chờ đợi tóc mọc lại thì có thể sử dụng tóc giả để khắc phục điều này. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp tạm thời không có hiệu quả vĩnh viễn nên bạn cần tìm kiếm một phương pháp hiệu quả và lâu dài hơn.

    Sử dụng sản phẩm chăm sóc tóc, kỹ thuật tạo kiểu tóc

    Ngoài dùng tóc giả, bạn có thể làm uốn, làm xoăn để trông mái tóc của mình trở nên dày dặn hơn. Sử dụng thuốc nhuộm da đầu cũng là gợi ý mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo không nên áp dụng phương pháp này lâu dài bởi thực tế vùng da bị rụng tóc ít nhiều cũng bị tổn thương, không có khả năng tự sản sinh ra sức đề kháng nên sẽ rất dễ bị tổn thương nếu có hóa chất tấn công.

    Bổ huyết Tiêu giao thang – Giải pháp vàng chữa rụng tóc từng mảng

    Trong thời gian gần đây, nhiều chuyên gia và người đã từng bị rụng tóc từng mảng chia sẻ câu chuyện của mình trên mạng xã hội về cách chữa rụng tóc, hói đầu, rụng tóc từng mảng bằng bài thuốc Bổ huyết Tiêu giao thang. Tìm hiểu kỹ hơn về bài thuốc này, chúng tôi được biết đây là sản phẩm của Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam – Vinacare, đơn vị làm đẹp bằng Đông y uy tín số 1 tại Việt Nam được nghiên cứu trong nhiều năm liền với tên gọi ” Nghiên cứu và Ứng dụng Dược liệu quý trong điều trị rụng tóc và kích thích mọc tóc trở lại “.

    Bài thuốc chữa rụng tóc, bạc tóc, Bổ huyết Tiêu giao thang là tổng hợp của 3 bài thuốc:

    • Bổ huyết Tiêu giao dạng thuốc uống
    • Bổ huyết Tiêu giao dạng thuốc bôi
    • Bổ huyết Tiêu giao dạng dầu gội

    Trong đó, Bổ huyết Tiêu giao dạng thuốc uống có những thành phần thảo dược quý như hà thủ ô, thục địa, đương quy, huyền sâm, lộc giác xương, bạch truật, bạch linh, bạc hà… có tác dụng chữa rụng tóc, kích thích mọc tóc, tăng cường sức khỏe, điều hòa khí huyết, bổ huyết, thông kinh.

    Bổ huyết Tiêu giao thang dạng bôi có thành phần chiết xuất từ thỏ ty tử, kim anh tử, kỷ tử, sa sàng tử, dâm dương hoắc, phúc bồn tử có tác dụng trị gàu, thông thoáng da đầu, hỗ trợ kích thích mọc tóc, giảm rụng tóc, giúp tóc nhanh mọc trở lại.

    Nhờ những thành phần như bồ kết, lá sả, trúc diệp, lá bưởi, kinh giới, cỏ mầm trầu, hương nhu… có tác dụng giúp tóc mềm mượt, chống nấm ngứa da đầu, giảm rụng tóc, hỗ trợ kích thích rụng tóc.

    Sự kết hợp cả ba bài thuốc sẽ giúp tóc mọc nhanh hơn trong khoảng từ 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả thực sự, giúp tóc nhanh mọc trở lại bạn nên dùng kết hợp cả ba bài thuốc trên.

    Biết đến bài thuốc Bổ huyết Tiêu giao thang, anh Dũng và chị Nhung đã được tư vấn và sử dụng. Sau gần 2 tháng gội đầu, bôi trực tiếp vào phần da đầu rụng tóc từng mảng và uống thuốc thang cả hai đều nhận thấy sự thay đổi rõ rệt, tóc mọc lên khoảng 2cm. Sau khi uống hết 2 đợt thuốc, anh Dũng đã ngừng sử dụng do tóc đã mọc dài trở lại, còn chị Nhung vốn tóc dài nên bác sĩ vẫn khuyên chị nên kiên trì sử dụng thêm khoảng 3 tháng để tóc thực sự chắc khỏe.

    Như vậy, có thể nói Bổ huyết Tiêu giao thang là giải pháp tuyệt vời trong việc điều trị rụng tóc từng mảng. Tuy nhiên, để ngăn chặn nguy cơ tóc rụng từng mảng ở khu vực khác bạn nên sử dụng kiên trì cùng thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi đúng cách giúp nâng cao hệ miễn dịch, hạn chế tối đa nguy cơ sức đề kháng phản ứng ngược gây nên rụng tóc từng mảng.

    Dương Ngọc

    BẠN CẦN BIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Rụng Tóc Từng Mảng
  • Rụng Tóc Ở Nam Giới Và Các Cần Biết
  • Rụng Tóc Ở Nam Giới : Nguyên Nhân Do Đâu ?
  • Những Nguyên Nhân Bị Rụng Tóc Nhiều Là Gì?
  • Tóc Rụng Nhiều Bất Thường Do Đâu Và Cách Điều Trị
  • Đào Tạo Phương Pháp Sư Phạm Y Học. Chuyên Gia Đầu Ngành

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Môn Vật Lý
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Vần Mới Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số Huyện Càng Long ,tỉnh Trà Vinh
  • / Khoa Học Xã Hội / Giáo Dục
  • Phương Pháp Văn Bản Nhật Dụng Trong Ngữ Văn 8 : Trường Thcs Nam Thái
  • Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn 8
  • Trong qui trình dạy và học người giảng dạy cần trang bị đầy đủ kỹ năng sư phạm đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người học đạt các mục tiêu cao nhất về kiến thức, kỹ năng  y học. Do đó trang bị kỹ năng sư phạm y học cho cán bộ luôn luôn cần thiết và cấp bách

    Khóa đào tạo kỹ năng sư phạm y học cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản cho đội ngũ cán bộ y tế nòng cốt nhằm trang bị đầy dủ năng lực, kỹ năng tham gia công tác đào tào liên tục.

    Chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng nội dung khóa học phương pháp sư phạm y học Cơ Bản (4 ngày) với nội dung như sau:

    Mục đích:

    Trang bị kỹ năng sư phạm cho những cán bộ nhằm tăng cường hiệu quả truyền đạt kiến thức, kỹ năng đến học viên theo những chuẩn mực sư phạm y học.

    Mục tiêu:

    • Nắm bắt khái niệm về giáo dục và giáo dục y học
    • Phân tích đặc điểm và nguyên tắc của đối tượng học nhất là người lớn tuổi
    • Trình bày được nộ dung cơ bản của giáo dục y học
    • Biên soạn được mục tiêu học tập cho các bài giảng thuộc lĩnh vực kiến thức,kỹ năng, thái độ
    • Chọn phương pháp dạy/học tich cực thích hợp phù hợp với lĩnh vực dạy/học
    • Sử dụng các phương tiện hỗ trợ dạy.học một cách có hiệu quả
    • Vận dụng được các phương pháp dạy tích cực / đánh giá học viên trong quá trình dạy và học
    • Trình bày khái niệm cơ bản và xây dựng các công cụ lượng giá học viên
    • Nhận thức đúng tầm quan trọng của việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ học viên học tập và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình đào tạo liên tục.

    Kỹ năng đạt được sau khóa học:

    • Viết được mục tiêu học tập cho một bài giảng
    • Phát triển được các công cụ thường dùng để lượng giá kiến thức, thái độ và kĩ năng.
    • Sử dụng hiệu quả các tài liệu, vật liệu và một số phương tiện thông thường hỗ trợ dạy học.
    • Thiết kế được kế hoạch dạy học với các phương pháp dạy học tích cực cho một buổi lên lớp.

    Đối tượng: là các cán bộ y tế có trình độ đại học trở lên, được phân công tham gia công tác đào tạo liên tục tại đơn vị. Cán bộ y tế có nhu cầu hiểu biết

    Nội dung

    Date

    Thời gian

    Nội dung

    1

    8: 00 – 11: 30

    • Tổng quan về dạy – học trong ngành y
    • Nguyên lý cơ bản trong học tập và giảng dạy trong y học
    • Đại cương về giáo dục và giáo dục y học
    • Đặc điểm học tập của người lớn; đặc trưng của dạy học tích cực;
    • Mục tiêu học tập; xây dựng mục tiêu học tập;
    •  Lựa chọn nội dung học tập theo mục tiêu;

    13:00 – 16: 30

    • Các phương pháp dạy-học tích cực trong y khoa (Trình diễn; Nghiên cứu tình huống, Đóng vai,…).

    2

    8: 00 – 11: 30

    • Dạy học kỹ năng lâm sàng
    • Xây dựng chương trình đào tạo

    13:00 – 16: 30

    • Phương pháp dạy – học tích cực

    3

    8: 00 – 11: 30

    • Phương tiện dạy – học

    13:00 – 16: 30

    • Lượng giá, đánh giá học viên. Thực hành biên soạn công cụ lượng giá học viên.

    4

    8: 00 – 11: 30

    • Kế hoạch bài giảng
    • Thực hành xây dựng công cụ lượng giá học viên

    13:00 – 16: 30

    • Thực hành giảng dạy theo nhóm
    •  Thực hành xây dựng kết hoạch một bài giảng hoàn chỉnh
    •  Thực hành xây dựng PPts bài giảng và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy

    Thời lượng chương trình: 08 buổi (4 ngày) / 8 sessions (4 days)

    Tài liệu: Việt nam

    Ngôn ngữ: Việt nam

    Giảng viên đầu ngành: Là PGS Tiến sĩ. Nguyên giám đốc Bệnh viện lớn, hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy

    Liên hệ tư vấn: 0973 811 048

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Lớp Phương Pháp Dạy – Học Lâm Sàng Cho Người Giảng Dạy Thực Hành Trong Đào Tạo Khối Ngành Sức Khỏe Khóa 7
  • Nguyên Tắc Dạy Từ Vựng Thế Nào Để Đạt Hiệu Quả Cao Nhất?
  • Phương Pháp Dạy Từ Vựng – Windy Bui’s System Training
  • Một Số Phương Pháp Dạy Và Học Chữ Hán Hiệu Quả
  • Sáng Kiến Về Giải Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Yếu, Kém Môn Toán
  • Phương Pháp Soi Cầu Lô Đề Chính Xác Từ Chuyên Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Soi Cầu Lô Chính Xác 100% 2021
  • Phương Pháp Soi Cầu Lô Chính Xác
  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Số Dư Giảm Dần
  • Cách Đo Size Giày Nam Và Nữ: Không Khó Như Bạn Vẫn Nghĩ!
  • Tổng Hợp Tất Tần Tật Các Phương Pháp Gia Công Cơ Khí Chế Tạo Máy
  • Phương pháp soi cầu lô đề chính xác được chia sẻ từ admin Soi Cầu Mobi. Áp dụng cách soi cầu này, anh em sẽ tìm thấy những thông tin vô cùng bổ ích. Giúp anh em có định hướng cụ thể cho những con số mình sẽ đánh.

    Phương pháp soi cầu lô đề chính xác miễn phí

    Trên thực tế, chúng ta có rất nhiều cách soi cầu lô đề. Mỗi phương pháp đều có cái hay riêng và tỷ lệ chính xác cũng riêng biệt. Nhưng bên cạnh đó thì không phải phương pháp nào cũng có thể áp dụng hàng ngày. Chính vì vậy anh em cần phải biết thật nhiều phương pháp thực hành soi cầu chuẩn.

    4 Phương pháp soi cầu lô đề chính xác

    Chúng ta sẽ có 4 phương pháp để thực hiện soi cầu lô đề chính xác trong bài viết này. Có phương pháp áp dụng vô cùng đơn giản, cũng có phương pháp khá phức tạp. Nhưng nhìn chung, các phương pháp đều mang đến kết quả rất khả quan.

    Dù các phương pháp soi cầu lô đề này là đơn giản hay phức tạp thì admin cũng sẽ hướng dẫn tỉ mỉ nhất. Giúp anh em mới tìm hiểu có thể thực hành dễ dàng.

    Phương pháp soi cầu 1: Thực hiện soi cầu giải đặc biệt

    Nếu như kết quả xsmb có 2 số cuối cùng là 12 hoặc 32. Đây là 2 con được thống kê rất nhiều lần. Chỉ khi nào 2 con này về chúng ta mới áp dụng được phương pháp soi cầu này.

    Khi đã thỏa mãn được việc đề về 12 hoặc 32. Thì hôm sau chắc chắn sẽ xuất hiện các số sau: 1, 2, 7.

    Như vậy chúng ta sẽ có các cặp số: 12, 17, 21, 27, 71, 72, 11, 22, 77.

    Tổng cộng sẽ có tất cả 9 con lô. Anh em hãy áp dụng để đánh dàn lô 9 con này. Anh em chỉ đánh 1 ngày duy nhất, bảo đảm lãi cao.

    Phương pháp soi cầu 2: Áp dụng soi cầu theo ngày âm

    Phương pháp này yêu cầu anh em cần hiểu về ngày âm. Nghĩa là hiểu về vấn đề hôm nay là ngày gì, can chi ra sao. Anh em cứ nhìn lịch boock là thấy.

    Chúng ta sẽ vận dụng cầu kết tiếp của ngày âm là: Nếu hôm nay về số này thì mai sẽ về số kế tiếp đó. Cụ thể phương pháp soi cầu như sau:

    Thứ tự Can Chi: Tân – 1, Nhâm – 2, Quý – 3, Giáp – 4, Ất – 5, Bính – 6, Đinh – 7, Mậu – 8, Kỷ – 9, Canh – 0.

    Thứ tự con giáp: Tý – 1, Sửu – 2, Dần – 3, Mão – 4, Thìn – 5, Tỵ – 6, Ngọ – 7, Mùi -8, Thân – 9, Dậu – 0, Tuất – 1, Hợi – 2.

    Cầu theo ngày âm chúng ta thường chỉ soi cầu đánh Đề. Khi chúng ta xem ngày âm, ví dụ hôm nay xem lịch là ngày giáp ngọ mà về 47, 74 là trúng cầu ngày âm rồi ( Vì Giáp đứng thứ nhất trong can chi là 4, Ngọ đứng thứ 7 trong 12 con giáp là 7).

    Ta sẽ xem lịch ngày hôm sau là ngày gì ví dụ hôm sau là nhâm tý thì sẽ đánh 21, 12 ( 1 là tý, 2 là nhâm).

    Phương pháp soi cầu 3: Cầu kẹp số, cầu trên dưới gộp lại

    Với phương pháp này chúng ta sẽ sử dụng cho tất cả các số kẹp ở các giải. Thực tế thì có rất nhiều kiểu kẹp số. Anh em lưu ý là phương pháp soi cầu này chúng ta sẽ sử dụng để soi cầu lô.

    Ví dụ bên dưới là kết quả xsmb hôm nay:

    • 1. Lấy con thứ 2 của giải thứ 2 của giải tư và con cuối cùng của giải tư là con 54 – 45.
    • 2. Lấy con cuối cùng của giải sáu và con đầu tiên của giải bẩy là con 13 – 31.
    • 3. Lấy con thứ 3 của giải thứ 2 của giải sáu và con thứ 2 của giải thứ 3 của giải bảy là con 17 – 71.
    • 4. Lấy con cuối cùng của giải 6 và con cuối cùng của giải 7 là con 53 – 35.

    Như vậy, áp dụng theo phương pháp này chúng ta sẽ có 8 con Lô để đánh. Anh em hãy thực hiện đánh lô và chỉ đánh 1 ngày duy nhất cho phương pháp này.

    Nên Xem: Cách tính lô đề xsmb lãi gấp 4 lần vốn chính xác nhất, đã kiểm chứng.

    Phương pháp soi cầu 4: Thực hành soi cầu bóng

    Nói về Bóng trong lô đề thì chắc chắn admin sẽ có một bài viết riêng cho vấn đề này. Còn tại phương pháp soi cầu này, chúng ta sẽ có một cách để thực hiện soi cầu Bóng.

    Bóng trong lô đề sẽ có 2 loại:

    Ví du: Chúng ta có giải đặc biệt là: 82714

    Tính với 2 số đề bóng dương:1 đi 6, 4 đi 9 số bóng tương ứng sẽ bằng số tổng của số thực:14 tổng 5 đi với bóng dương 69 cũng là tổng 5.

    Tính với số đề sẽ bóng âm:1 đi 4, 4 đi 1 số bóng tương ứng cũng chính bằng số tổng của số thực 14 tổng 5 đi với bóng dương 41 cũng là tổng 5.

    Kết Thúc

    Như vậy, chúng ta đã có thêm 4 phương pháp soi cầu lô đề rất hay bên trên. Anh em hãy thực hành hàng ngày để có số đẹp xuống tiền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Soi Cầu Bạch Thủ Lô Miền Bắc Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Bật Mí Các Cách Soi Cầu Lô Đề Miền Bắc Chuẩn Và Chính Xác Nhất Để Vào Bờ
  • Lợi Ích Của Giáo Dục Stem
  • Phương Pháp Chữa Bệnh Yếu Sinh Lý Hiệu Quả, An Toàn
  • Tổng Hợp Những Phương Pháp Chữa Bệnh Yếu Sinh Lý Hiệu Quả
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100