Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

--- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Một Số Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Là Gì?
  • Cấy Que Tránh Thai Implanon
  • Phương Pháp Chuyên Gia (Professional Solution) Sử Dụng Trong Quá Trình Quyết Định Là Gì?
  • Phương pháp cô lập m trong khảo sát tính đơn điệu của hàm số

    A. Phương pháp giải & Ví dụ

    Phương pháp giải

    Bước 1: Tìm y’

    Hàm số đồng biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≥ 0 ∀ x ∈ K

    Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≤ 0 ∀x ∈ K

    Bước 2: Cô lập tham số m đưa về dạng m≥g(x) hoặc m ≤ g(x)

    Bước 3: Vẽ bảng biến thiên của g(x)

    Bước 4: Kết luận

    m ≥ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≥

    m ≤ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≤

    Một số hàm số thường gặp

    ⇒ f'(x) = 3ax 2 + 2bx + c

    Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi β ≤ xc hoặc α ≥ x 2

    Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

    Với a <0 và f'(x) có hai nghiệm phân biệt x 1 < x 2

    Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

    Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi β≤x 1 hoặc α ≥ x 2

    Hàm phân thức bậc nhất: y = (ax + b)/(cx + d) ⇒ y’= (ad – bc)/(cx + d) 2

    Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi ad – bc < 0 và -d/c ∉ K

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tìm m để hàm số y = x 3/3 – mx 2+(1 – 2m)x- 1 đồng biến trên (1; +∞)

    Hướng dẫn

    TXĐ: D = R

    Ta có y’ = x 2 – 2mx + 1 – 2m

    Hàm số đã cho đồng biến trên (1; +∞)⇔ ∀ x ∈(1; +∞),y’ ≥ 0

    ⇔ ∀ x ∈ (1; +∞), x 2 -2mx + 1 – 2m ≥ 0 ⇔ ∀ x ∈(1; +∞), x 2 + 1 ≥ 2m(x + 1)

    Xét hàm số f(x) = (x 2 + 1)/(x + 1), x ∈ (1; +∞)

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên để 2m ≤ f(x),∀ x ∈(1; +∞) thì 2m ≤ 1 ⇔ m ≤ 1/2

    Ví dụ 2: Tìm giá trị của tham số m để hàm số y = (2x – 1)/(x – m) nghịch biến trên khoảng (2; 3)

    Hướng dẫn

    TXĐ: D=R{m}.

    Ta có y’= (-2m + 1)/(x – m) 2 . Để hàm số nghịch biến trên khoảng (2; 3) thì hàm só phải xác định trên khoảng (2; 3) và y’ < 0 ∀ x ∈ (2; 3).

    Vậy giá trị của tham số m cần tìm là

    Ví dụ 3: Tìm các giá trị m để hàm số y = mx 3 – x 2 + 3x + m – 2 đồng biến trên (-3 ; 0)

    Hướng dẫn

    TXĐ: D = R

    Ta có y’= 3mx 2 – 2x + 3. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 0) khi và chỉ khi:

    y’ ≥ 0,∀ x ∈(-3; 0) (Dấu ” = ” xảy ra tại hữu hạn điểm trên (-3; 0))

    ⇔ 3mx 2 – 2x + 3 ≥ 0, ∀ x ∈(-3; 0)

    ⇔ m ≥(2x-3)/(3x 2 ) = g(x) ∀ x ∈(-3;0)

    Ta có: g'(x) = (-2x + 6)/(3x 3 ); g'(x) = 0 ⇔ x = 3

    Bảng biến thiên

    Vậy m ≥ = -1/3.

    B. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Tìm tất cả giá trị của tham số m để hàm số y = mx 2 – (m + 6)x nghịch biến trên khoảng (-1; +∞)

    Ta có:

    ⇒ 2mx – (m + 6) ≤ 0 ⇔ m ≤ .

    Xét hàm số g(x) = với x ∈ (-1;+∞).

    Bảng biến thiên

    Câu 2: Cho hàm số y = x 3-3mx 2+3(m 2 – 1)x – 2m + 3. Tìm m để hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 2).

    Tập xác định: D = R

    Đạo hàm y’=3x 2-6mx+3(m 2-1)

    Do đó y’ ≤ 0 ∀ x ∈(1;2) ⇔ x 1 ≤ 1 < 2 < x 2

    Bảng biến thiên

    Câu 4: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).

    TXĐ: D = R{m}

    Ta có: y’= .

    Hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞)

    Câu 5: Tìm giá trị của m để hàm số đồng biến trên khoảng (4; +∞)

    Trường hợp 1: Khi m = -1, hàm số trở thành với mọi x

    Trường hợp 2: Khi m ≠ -1, ta có

    ⇔ ∀ x ∈(4; +∞), g(x) ≥ 0 ⇔ ∀ x ∈ (4; +∞), ≤ m.

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên của h(x) suy ra,∀ x ∈(4; +∞),h(x) ≤ m m ≥-1.

    Câu 6: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đồng biến trên khoảng (π/4; π/2).

    Ta có: .

    Câu 7: Tìm m để hàm số đồng biến trên [1; +∞).

    Ta có:

    có tập xác định là D = R{-m} và .

    Hàm số đã cho đồng biến trên [1; +∞) ⇔

    x 2 + 2mx – 4m ≥ 0,∀ x ∈[1; +∞)⇔

    Câu 8: Với giá trị nào của m thì hàm số y=√(x 2+2mx+m 2+1) đồng biến trên khoảng (1; +∞).

    Ta có

    Bảng biến thiên

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    tinh-don-dieu-cua-ham-so.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Là Gì?
  • Cấy Que Tránh Thai Implanon
  • Phương Pháp Chuyên Gia (Professional Solution) Sử Dụng Trong Quá Trình Quyết Định Là Gì?
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Toán Sách Chân Trời Sáng Tạo
  • Bước 1: Tìm y’

    Hàm số đồng biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≥ 0 ∀ x ∈ K

    Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≤ 0 ∀x ∈ K

    Bước 2: Cô lập tham số m đưa về dạng m≥g(x) hoặc m ≤ g(x)

    Bước 3: Vẽ bảng biến thiên của g(x)

    Bước 4: Kết luận

    m ≥ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≥

    m ≤ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≤

    Một số hàm số thường gặp

    Hàm đa thức bậc ba: y = f(x) = ax 3 + bx 2 + cx + d (a ≠ 0)

    ⇒ f'(x) = 3ax 2 + 2bx + c

    Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi β ≤ xc hoặc α ≥ x 2

    Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

    Với a <0 và f'(x) có hai nghiệm phân biệt x 1 < x 2

    Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

    Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi β≤x 1 hoặc α ≥ x 2

    Hàm phân thức bậc nhất: y = (ax + b)/(cx + d) ⇒ y’= (ad – bc)/(cx + d) 2

    Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi ad – bc < 0 và -d/c ∉ K

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tìm m để hàm số y = x 3/3 – mx 2+(1 – 2m)x- 1 đồng biến trên (1; +∞)

    Hướng dẫn

    TXĐ: D = R

    Ta có y’ = x 2 – 2mx + 1 – 2m

    Hàm số đã cho đồng biến trên (1; +∞)⇔ ∀ x ∈(1; +∞),y’ ≥ 0

    ⇔ ∀ x ∈ (1; +∞), x 2 -2mx + 1 – 2m ≥ 0 ⇔ ∀ x ∈(1; +∞), x 2 + 1 ≥ 2m(x + 1)

    Xét hàm số f(x) = (x 2 + 1)/(x + 1), x ∈ (1; +∞)

    (1;+∞)

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên để 2m ≤ f(x),∀ x ∈(1; +∞) thì 2m ≤ 1 ⇔ m ≤ 1/2

    Ví dụ 2: Tìm giá trị của tham số m để hàm số y = (2x – 1)/(x – m) nghịch biến trên khoảng (2; 3)

    Hướng dẫn

    TXĐ: D=R{m}.

    Ta có y’= (-2m + 1)/(x – m) 2 . Để hàm số nghịch biến trên khoảng (2; 3) thì hàm só phải xác định trên khoảng (2; 3) và y’ < 0 ∀ x ∈ (2; 3).

    Vậy giá trị của tham số m cần tìm là

    Ví dụ 3: Tìm các giá trị m để hàm số y = mx 3 – x 2 + 3x + m – 2 đồng biến trên (-3 ; 0)

    Hướng dẫn

    TXĐ: D = R

    Ta có y’= 3mx 2 – 2x + 3. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 0) khi và chỉ khi:

    y’ ≥ 0,∀ x ∈(-3; 0) (Dấu ” = ” xảy ra tại hữu hạn điểm trên (-3; 0))

    ⇔ 3mx 2 – 2x + 3 ≥ 0, ∀ x ∈(-3; 0)

    ⇔ m ≥(2x-3)/(3x 2 ) = g(x) ∀ x ∈(-3;0)

    Ta có: g'(x) = (-2x + 6)/(3x 3 ); g'(x) = 0 ⇔ x = 3

    Bảng biến thiên

    Vậy m ≥

    = -1/3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Cô Lập Tham Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Phi Ngẫu Nhiên Là Gì? Phương Pháp Chọn Mẫu Phi Ngẫu Nhiên
  • 8.phuong Phap Chon Mau, Co Mau
  • Mẫu Và Phương Pháp Chọn Mẫu Cho Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Y Học
  • Bài Giảng Và Bài Tập Chọn Mẫu Và Tính Toán Cỡ Mẫu
  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Đèn Chùm Phù Hợp Với Mỗi Người
  • Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa và đổi mới phương phương pháp dạy học việc rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản và nâng cao là rất cần thiết. Trong chương trình Toan học phổ thông, hàm số giữ một vai trò quan trọng, trong đó việc xét tính đơn điệu của hàm số giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về các tình chất của nó. Tuy nhiên bài toán tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến trên một khoảng hiện nay thường khó thực hiện do không có công cụ tam thức bậc hai. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng những kiến thức học sinh đã biết như đạo hàm, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất để giải quyết một số bài toán này không quá phức tạp

    Lời nói đầu Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa và đổi mới phương phương pháp dạy học việc rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản và nâng cao là rất cần thiết. Trong chương trình Toan học phổ thông, hàm số giữ một vai trò quan trọng, trong đó việc xét tính đơn điệu của hàm số giúp học sinh có cái nhìn tổng quan vrrf các tình chất của nó. Tuy nhiên bài toán tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến trên một khoảng hiện nay thường khó thực hiện do không có công cụ tam thức bậc hai. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng những kiến thức học sinh đã biết như đạo hàm, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất để giải quyết một số bài toán này không quá phức tạp. Với nội dung Phương pháp cô lập tham số giải bài toán tìm điều kiện để hàm số đồng biến nghịch biến trên một khoảng, tôi hi vọng phần nào cung cấp cho học sinh một kĩ năng giải toán để có thể thực hiện được một số bài trong chương trình trung học phổ thông. Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các đồng nghiệp và mong muốn các đồng nghiệp và học sinh tiếp tục hoàn thiện nội dung này. Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ: Phương Xuân Trịnh Tổ Toán - Trường THPT Lương Tài - Bắc Ninh Điện thoại: 0972 859 879 E-mail: [email protected] Phương Xuân Trịnh I/ cơ sở khoa học Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII - 1993 đã chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục - đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề thường gặp, qua đó gớp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là đan giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh' Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của chương trình giáo dục phổ thông. chương trình Toán cung cấp có hệ thống vốn văn hoá Toán học phổ thông tương đối hoàn chỉnh, bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp, tư duy. Kiến thức toán còn là công cụ giúp cho học sinh học các môn khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí Mục tiêu chung của môn Toán là: Cung cấp cho học sinh những kiến thức, kĩ năng, phương pháp Toán học phổ thông, cơ bản, thiết thực. Góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành cho học sinh những khae năng suy luận đặc trưng của Toán học rất cần thiết cho thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, phong cách lao độngkhoa học, biết hợp tác lao động, ý chí và thói quen tự học thường xuyên. Tạo cơ sở để học sinh tiếp rục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đi vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học, thay thế phương pháp truyền thụ áp đặt bằng phương pháp tích cực, sáng tạo, người dạy tổ chức định hướng, phát huy vài trò chủ động tích cực của học sinhđể hóc inh tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng. Trong chương trình Toán Trung học phổ thông, hàm số chiếm một vị trí quan trọng. Có thể nói học sinh được tiếp xúc với hàm số từ rất sớm, song đến lớp 12 ta mới có công cụ đạo hàm để xét đầy đủ và tổng quát hơn về tính đơn điệu của hàm số. Việc xét được tính đơn điệu, lập bảng biến thiên của hàm số cho ta cái nhìn tổng thể về các tính chất của nó. Vì vậy học sinh cần phải thành thạo việc xét tính đơn điệu và một số bài toán tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một khopảng K nào đó. II/ Cơ sở thực tiễn Chương.trình toán Trung học phổ thông cũ cung cấp cho học sinh phương pháp tam thức bậc hai. Đây là công cụ rất hữu ích để học sinh có thể làm được các bài tpán tìm điều kiện để phương trình bậc hai có hai nghiệm thuộc kloảng (a; b) . Vì thể việc xét bài toán tìm điều kiện để hàm số đơn điệu trên khoảng (a; b) nhờ tam thức bậc hai được thực hiện một cách dễ dạng. Tuy nhiên chương trình sách giáo khoa mới không cing cấp định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai và phương pháp tam thức bậc hai nên học sinh cơ bản không làm được bài toán này. Nếu ra đề cho học sinh bắt buộc phải chọn đề bài mà đạo hàm của nó có thể tính được nghiệm theo tham số. Vì vậy phương pháp cô lập tham số đối với một số trường hợp tỏ ra có hiệu quả. Học sinh có thể giải quyết được bài toán đố , đồng thời rèn luyện được kĩ năng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số nhờ ứng dụng của đạo hàm. III/ Nội dung A/ Phương pháp Bài toán 1: Tìm tham số m để hàm số y = f(x, m) đồng biến trên khoảng (a; b) trong đó a có thể là -Ơ, b có thể là +Ơ) Phương pháp + Tính đạo hàm y' củ hàm số + hàm số đồng biến trên (a; b) Û y' Ê 0 " x ẻ (a; b) + Viết bất phương trình y' Ê 0 thành dạng g(x) Ê h(m). + Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên (a; b) + Yêu cầu bài toán Û + Tìm m và kết luận. Bài toán 2: Tìm tham số m để hàm số y = f(x, m) nghịc biến trên khoảng (a; b) trong đó a có thể là -Ơ, b có thể là +Ơ) Phương pháp + Tính đạo hàm y' củ hàm số + hàm số đồng biến trên (a; b) Û y' ³ 0 " x ẻ (a; b) + Viết bất phương trình y' ³ 0 thành dạng g(x) ³ h(m). + Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên (a; b) + Yêu cầu bài toán Û + Tìm m và kết luận. B/ Ví dụ minh hoạ. Ví dụ 1. Tìm m để hàm số nghịch biến trên ( -1; 1). Giải + + Hàm số nghich biến trên ( -1; 1) Û y' Ê 0 "x ẻ ( -1; 1) Û " xẻ ( -1; 1). Xét hàm số f(x) = -3x2 - 6x trên ( -1; 1) f'(x) = -6x - 6, f'(x) = 0 Û x = -1 Bảng biến thiên: x -1 1 y' - y 3 -9 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê -9. Ví dụ2. Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +Ơ). Giải + Ta có + Hàm số đồng biến trên (2; +Ơ) Û y' ³ 0 " xẻ (2; +Ơ) Û Û Û " xẻ (2; +Ơ) Xét hàm số trên (2; +Ơ) f'(x) = 0 Û Û Û x = -3; x = 2 Bảng biến thiên: x 2 +Ơ y' + y +Ơ 3 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê 3. Ví dụ3. Cho hàm số y = x3 - 3x2 + m2x + m Tìm m để hàm số nghịch biến trên (1; 2). Giải + Ta có y' = 3x2 - 6x + m2. Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 1) khi và chỉ khi " xẻ (1; 2) thì y' Ê 0 Û m2 Ê 6x - 3x2. Xét hàm số f(x) = 6x - 3x2 trên (1; 2) f'(x) = 6 - 6x ị f'(x) = 0 Û x = 1 Bảng biến thiên: x 1 2 y' - y 3 0 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê 0. Ví dụ 4. Cho hàm số . Tìm m để hàm số nghịch biến trên (0; 1). Giải + Ta có = Hàm số nghịch biến trên (0; 1) Û y' Ê 0 " x ẻ (0; 1). + m = 0 ị y' = x + 3 (loại) + m ạ 0, y' Ê 0 vm ẻ (0; 1). Ta có và Û Û + Xét hàm số ị = Bảng biến thiên x 0 1 y' + y +Ơ 6 Từ bảng biến thiên suy ra không có giá trị nào của m để hàm số nghịc biến trên (0; 1). Ví dụ 5. Cho hàm số . Tìm m để hàm số nghịch biến trên ( -1; 1). Giải + = Hàm số nghịch biến trên ( -1; 1) Û y' Ê 0 " x ẻ ( -1; 1). Ta có y' Ê 0 Û Û + x = 0 ị y'(0) < 0. + x ạ 0, Û Xét hàm số g'(x) = 0 Û x = 1. Bảng biến thiên: x -1 0 1 y' + + y +Ơ -1 -Ơ Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là IV/ Kết quả thực hiện V/ Bài học kinh nghiệm. Qua nghiên cứu và thực tế giảng dạy chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: Ưu điểm: - Phương pháp này sử dụng các kĩ năng quen thuộc của học sinhm không cần cung cấp hay mở rộng thêm kiến thức mới, vì vậy học sinh có thể tiếp thu được và rèn luyện thành kĩ năng. - Phương pháp này giúp học sinh củng cố kiến thức, điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng K. - Phương pháp này còn củng cố kĩ năng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của học sinh bằng công cụ đạo hàm. Nhược điểm: -Phương pháp nêu trên không thể áp dụng cho tất cả các loại hàm số. Chẳng hạn những hàm số mà khi tính đạo hàm ta không biểu diền được thành dạng g(x) ³ h(x) hay g(x) Ê h(x) Tài liệu tham khảo 1/ Giải tích 12 - Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 2/ Bài tập Giải tích 12 - Vũ Tuấn (Chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 3/ Hiải tích 12 - Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 4/ Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Toán - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 5/ Phương pháp dạy học môn Toán - Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thuỵ - Nhà xuất bản Giáo dục Trang Lời nói đầu1 I/ Cơ sở thực khoa học2 II/ Cơ sở thực tiễn...3 III/ Nội dung...3 A/ Phương pháp ...3 Một số ví dụ..4 VI/ Kết quả thực hiện..9 V/ Bài học kinh nghiệm.10 VI/ Tài liệu tham khảo11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Viêm Xoang Có Hiệu Suất Cao?
  • Tìm Hiểu Về Bác Sĩ Ngô Quang Hùng Và Sự Nghiệp Cấy Chỉ Chữa Bệnh
  • Tìm Hiểu Về Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Dưỡng Da Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Tơ Tằm Có Hiệu Quả Không?
  • Phương Pháp Điều Trị Bệnh Xương Khớp
  • Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Với Phương Pháp S.m.a.r.t

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Với Phương Pháp Smart
  • 18 Ví Dụ Về Mục Tiêu Thông Minh (S.m.a.r.t) Giúp Cải Thiện Cuộc Sống Của Bạn.
  • Phương Pháp Đặt Mục Tiêu Smart
  • Lập Kế Hoạch Cho 4 Năm Đại Học Của Bạn
  • Giảm Béo Bằng Smart Lipo Và 6 Giải Đáp Không Nên Bỏ Qua
  • Để đạt được hiệu suất công việc cao nhất, lập kế hoạch làm việc là điều ai cũng cần. Bài viết sau đây chia sẻ cho bạn phương pháp lập kế hoạch hiệu quả, được nhiều người sử dụng. Phương pháp S.M.A.R.T

    SMART là từ viết tắt cho khuôn khổ tạo mục tiêu hiệu quả. Nó là viết tắt của 5 tính chất mà một mục tiêu phải có: cụ thể (specific), tính toán được (measurable), có khả năng thực hiện (achievable), phù hợp (relevant), và kiểm soát thời gian (time-bound). Phương pháp SMART là một trong những công cụ phổ biến và hiệu quả nhất để đặt ra mục tiêu thực tế và có khả năng hoàn thành. Bạn có thể là người đứng đầu tổ chức gồm 300 người hay chủ doanh nghiệp nhỏ. Hay chỉ đơn giản là người muốn giảm cân. Dù là ai đi nữa, học cách đề ra mục tiêu SMART có thể nâng cao cơ hội thành công của bạn.

    Lập kế hoạch làm việc bằng những mục tiêu “SMART”.

    Cụ thể (Specific). Những điều chúng ta sắp làm chính xác phục vụ ai?. Nêu rõ nhóm dân số mà bạn sắp phục vụ và bất cứ hành động nào của bạn sẽ hướng đến việc hỗ trợ nhóm người này.

    Những điều chúng ta sắp làm chính xác phục vụ ai?. Nêu rõ nhóm dân số mà bạn sắp phục vụ và bất cứ hành động nào của bạn sẽ hướng đến việc hỗ trợ nhóm người này.

    Có thể đo đạc (Measurable). Nó có thể định lượng và chúng ta có thể đo lường được nó? Bạn có thể đếm được kết quả?

    Hãy tạo “thước đo” để đo lường kết quả. Nhiệm vụ của bạn là đặt ra tiêu chuẩn thành công. Điều này giúp bạn dễ dàng kiểm soát quá trình và biết khi nào bạn đạt được mục tiêu.

    • Tiêu chuẩn có thể về số lượng hoặc chất lượng.
    • Nếu có thể hãy đề ra con số cụ thể cho mục tiêu. Như vậy bạn sẽ nhận ra mình có bị tụt lại hay không.
    • Ví dụ, nếu mục tiêu là giảm cân, bạn có thể đặt mục tiêu số lượng là giảm 15 kg. Bạn biết cân nặng hiện tại nên sẽ dễ dàng xác định được thời điểm hoàn thành mục tiêu. Mục tiêu chất lượng có thể là “Tôi muốn mặc vừa chiếc quần jeans tôi đã mặc 5 năm về trước”. Như vậy là mục tiêu của bạn có thể tính toán được.

    Có thể đạt được (Achievable). Chúng ta có thể hoàn thành trong thời gian được giao với những nguồn lực mà chúng ta có?

    Để lâp kế hoạch hiệu qủa. Chúng ta cần đưa ra mục tiêu mang tính thực tế với những rành buộc. Tăng doanh số 500% chỉ hợp lý nếu công ty của bạn nhỏ. Tăng doanh số 500% nếu bạn đã thống lĩnh thị trường là điều gần như không thể.Trong một số trường hợp, bạn có thể cần sự tư vấn của chuyên gia hoặc nhà chức trách để biết liệu mục tiêu của bạn có thể đạt được không.

    • Cân nhắc khó khăn và trở ngại bạn có thể gặp phải và đánh giá khả năng vượt qua. Để đạt được mục tiêu bạn phải đối mặt với thách thức. Câu hỏi đặt ra ở đây là bạn có khả năng đạt được mục tiêu và vượt qua thách thức hay không.
    • Thành thật về thời gian dành cho mục tiêu cũng như nền tảng, hiểu biết cá nhân và giới hạn thể chất. Suy nghĩ về mục tiêu một cách thực tế, nếu bạn không nghĩ mình có khả năng đạt được thì hãy đề ra một mục tiêu mới.
    • Ví dụ, mục tiêu là giảm cân. Nếu bạn có thể cam kết dành thời gian hàng tuần để tập thể dục và sẵn sàng thay đổi thực đơn hàng ngày thì giảm 10 kg trong 6 tháng là hợp lý. Giảm 30 kg là điều không thể nếu bạn không thể luyện tập hàng ngày.
    • Bạn nên viết những hạn chế ra giấy khi đánh giá mục tiêu. Điều này giúp hoàn thiện bức tranh toàn cảnh của nhiệm vụ mà bạn phải đối mặt.

    Mặc dù việc đo chiều cao và cân nặng của học sinh cấp ba có thể quan trọng với việc khám sức khỏe tổng thể nhưng có trực tiếp dẫn đến thay đổi trong việc khám sức khỏe tinh thần? Bạn cần chắc chắn rằng mục tiêu và phương pháp thực hiện của bạn có mối liên hệ rõ ràng và trực quan.

    Đây là thời điểm quay lại câu hỏi “tại sao”. Hỏi bản thân xem mục tiêu này có thật sự đáp ứng mong muốn của bản thân hay có mục tiêu nào khác quan trọng hơn với bạn không.

    Ví dụ, bạn nộp đơn vào đại học. Bạn có khả năng đạt chứng chỉ thể chất tại một trường đại học danh tiếng. Mục tiêu có thể đạt được. Nhưng đây không phải là điều làm bạn vui thì hãy điều chỉnh lại mục tiêu. Theo học chương trình tiếng anh tại trường đại cương biết đâu lại hợp với bạn hơn.

    Giới hạn về thời gian (Time bound). Khi nào bạn hoàn thành mục tiêu và/hoặc khi nào chúng ta có thể biết chúng ta đã hoàn thành?

    Chọn khung giờ. Nghĩa là mục tiêu cần có hạn chót hoặc thiết lập thời gian hoàn thành.

    • Thiết lập dòng thời gian cho mục tiêu giúp xác định và gắn liền với hành động cụ thể bạn cần thực hiện để đạt được mục tiêu. Nó loại bỏ sự mơ hồ “khoảng thời gian nào đó trong tương lai” mà đôi khi còn mang tính khích lệ.
    • Nếu không thiết lập dòng thời gian, bạn sẽ không có áp lực để hoàn thành mục tiêu, nên thường cảm thấy chán nản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Các Phương Pháp Phẫu Thuật Laser Cận Thị Hiện Nay
  • Phương Pháp Giao Việc Smarter: Giao Việc Thông Minh Hơn, Phát Triển Tối Ưu Năng Lực Nhân Sự
  • Phẫu Thuật Mắt Cận Smartsurface: Phương Pháp Mổ Mắt Không Chạm
  • Mổ Mắt Cận Thị Smartsurface Phẫu Thuật Không Chạm Công Nghệ Mới
  • Quy Tắc Smart Trong Kinh Doanh
  • 3 Bước Lập Kế Hoạch Hiệu Quả Và Phương Pháp S.m.a.r.t

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thiết Lập Mục Tiêu Theo Mô Hình Smart
  • 5 Ví Dụ Về Cách Đặt Mục Tiêu Marketing Thông Minh Đúng Chuẩn Smart
  • Giảm Béo Smart Lipo Tại Viện Thẩm Mỹ Mega Gangnam Có Tốt Không?
  • Swot Là Gì? Hướng Dẫn Phân Tích Swot Cơ Bản
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Kế hoạch là xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu. Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo.

    Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết điều này đặc biệt quan trọng trong kinh doanh, nó là trọng tâm của hoạt động kinh doanh. Việc viết một kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng trong việc tạo nên nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp.

    Việc phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững mục tiêu cuối cùng hướng đến.

    Đồng thời dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của cá nhân. Đặc biệt khi có kế hoạch chi tiết, cụ thể nó sẽ giúp tránh được những việc bị động, đột xuất chen ngang làm mất thời gian của cá nhân.

    Một kế hoạch cụ thể, chi tiết và sự quyết tâm thực hiện sẽ giúp cá nhân chiến thắng bệnh trì hoãn để đạt đến sự thành công. Nếu kế hoạch được thực hiện nghiêm túc, nó sẽ tạo ra những tác động mạnh mẽ bất ngờ.

    Nguyên tắc lập kế hoạch đi từ kế hoạch tổng thể sau đó chia nhỏ kế hoạch theo thời gian. Như vậy sẽ giúp các bạn hình dung các công việc theo từng cấp độ và dễ dàng thực hiện điều chỉnh mà không ảnh hưởng đến mục tiêu cuối cùng.

    Hãy hình dung được bức tranh kế hoạch và các mục tiêu chính cần đạt được, bản thân kế hoạch sẽ có rất nhiều công việc chi tiết tạo thành một ma trận tương hỗ với nhau. Khi lập kế hoạch nếu không xác định được các mục tiêu chính thì sẽ rất khó khăn xác định được khi nào thì hoàn thành kế hoạch. Để hình dung được bức tranh tổng thể khi lập kế hoạch chúng ta cần thực hiện các bước sau:

    • Hãy hình dung bức tranh tổng thể, mục tiêu chính.

    • Thực hiện chia nhỏ bức tranh thành từng mảnh ghép tương ứng với mục tiêu con.

    • Nếu bạn đang đi làm thì bức tranh của bạn là kế hoạch tham gia vào những dự án sắp tới.

    • Kế hoạch làm việc có thể giúp sinh viên lên thời gian biểu cho một dự án lớn. Nó cũng giúp giáo viên chuẩn bị trước tài liệu của khóa học trong kỳ học tới.

    • Kế hoạch làm việc cá nhân, mặc dù không nhất thiết phải có, sẽ giúp theo dõi mục tiêu và tiến độ công việc.

    • Viết luôn là cách tốt nhất khi bạn cần ghi nhớ điều gì đó. Đặc biệt là bản kế hoạch.

    • Hãy viết ra phần tổng thể sau đó là các hạng mục chi tiết của kế hoạch.

    • Có rất nhiều Form mẫu mà chúng ta có thể tìm kiếm trên Google.

    SMART: Specific – Measurable – Achievable – Relevant – Time bound

    Mục tiêu “S.M.A.R.T” là những mục tiêu cụ thể cố gắng đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Những mục tiêu này cần được soạn thảo và suy nghĩ cẩn thận để thiết lập chúng thành công. “S.M.A.R.T” là từ viết tắt mô tả các đặc điểm quan trọng nhất của từng mục tiêu.

    “S.M.A.R.T” được cấu thành bởi chữ cái đầu tiên của 5 tiêu chí giúp hoàn thành mục tiêu thành công.

    • Specific: Mục tiêu cụ thể. Những điều chúng ta sắp làm chính xác phục vụ ai? (Với tôi là phục vụ #SME quá rõ ràng).

    • Measurable: Có thể đo đạc. Làm thế nào để đo lường, định lượng mục tiêu đạt kết quả.

    • Achievable: Mục tiêu cần thực tế. Mục tiêu chúng ta đề ra có tính khả thi và chúng ta có thể đạt được với nguồn lực hiện tại không ?

    • Time bound: Thời gian hoàn thành. Chúng ta sẽ mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành mục tiêu này ? Chỗ này quan trọng nè vì nếu không có thời gian cụ thể thì đọc.

    Ví dụ như sau để thấy rõ thời gian hoàn thành quan trọng như thế nào: Anh A hẹn 30/06/2020 có bài chia sẻ về quy trình và 12h đêm ngày 30/06/2020 anh A mới lên bài. Như vậy là có ngày nhưng không có thời gian cụ thể nên thời điểm thực hiện là không hợp lý.

      Specific: Nhiều người đang dùng thiết bị di động truy cập vào trang web https://hthdigital.vn. Tuy nhiên, hiện tại người dùng đang truy cập thông qua ứng dụng Browser nó mang đến những trải nghiệm kém điều mà chúng tôi không muốn mang tới khách hàng. Chúng tôi quyết định tạo một HTH DIGITAL SOLUTIONS APP, một ứng dụng trên thiết bị di động có thể tương thích với hệ điều hành Android và IOS. Việc này đòi hỏi sự tham gia của nhiều bộ phận: HTH Development, HTH Design, HTH Marketing.

      Measurable: Việc tạo HTH DIGITAL SOLUTIONS APP sẽ mất rất nhiều tài nguyên về thời gian, nhân sự mục tiêu chúng tôi là mang lại trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng. Và để chứng minh điều đó chúng tôi muốn sau khi phát hành thì sau 2 tháng sẽ có 50.000 lượt tải ứng dụng trên mọi nền tảng. Ngoài ra chúng tôi còn muốn tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng sang thiết bị di động thêm 10%.

      Achievable: Bản thân tôi cận lập kế hoạch của dự án, những cột mốc quan trọng và các mục tiêu cần đạt được trong quá trình phát triển, thiết kế, tiếp thị sản phẩm.

      Relevant: Việc tạo ra ứng dụng trên thiết bị di động sẽ tạo ra trải nghiệm mới cho khách hàng, uy tín và lợi nhuận của công ty sẽ tăng trưởng nhiều trong năm nay.

    Mục tiêu 2: Hãy làm sao để có thể tăng năng suất

      Time bound: Thời gian phát triển ứng dụng thực hiện trong vòng 6 tháng, 2 tháng chúng tôi sẽ thực hiện tiếp thị, 2 tháng sau chúng tôi sẽ phải đạt mục tiêu 50.000 lượt tải và tỷ lệ chuyển đổi 10%.

      Specific: Nhiều bạn nhân viên trong công ty của chúng tôi cần nâng cao trình độ phân tích lập báo cáo bằng BI. Để cải thiện kỹ năng này, các bạn nhân viên cần học về BI và trình bày các báo cáo ở nhiều dạng khác nhau. Chúng tôi muốn các bạn nhân viên sẽ thành thạo #BI ở cấp độ 2 sau 3 tháng đánh giá tiếp theo.

      Measurable: Vào buổi đánh giá tiếp theo, các bạn nhân viên có thể tạo được 5 loại biểu đồ sau 3 tiếng đồng hồ.

      Achievable: Để thành thạo hơn về BI chúng tôi chọn ra các bạn nhân viên khá nhất để hướng lại các bạn khác. Ngoài ra chúng tôi cũng cung cấp các tài liệu trực tuyến để các bạn có thể dành thời gian tự học tại nhà.

      Time bound: Sau 3 tháng các bạn nhân viên có thể chỉ dành 25% thời gian công việc cho BI thay vì hiện tại là 45%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Tài Chính Cá Nhân Là Gì? Cách Lập Kế Hoạch Tài Chính Cá Nhân
  • Bv Mắt Quốc Tế Dnd : Phẫu Thuật Khúc Xạ Smartsurface
  • Thêm Sự Lựa Chọn Cho Phẫu Thuật Khúc Xạ Ngoài Relex Smile Và Femto
  • Phẫu Thuật Smartsurf Ace Tại Bệnh Viện Mắt Quốc Tế
  • Hút Mỡ Bụng Không Phẫu Thuật Smart Lipo
  • Phương Pháp Số Và Lập Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Công Thức Cơ Học Đất
  • Nội Suy Không Gian (Phần 1)
  • Thuyết Minh Tính Toán Đồ Án Môn Học Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Sàn Sườn Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối Có Bản Dầm
  • Thuyet Minh Đồ Án Bê Tông Cốt Thép 1 Dhbk Hcm
  • Dịch Vụ Kiểm Tra Mỗi Hàn Bằng Phương Pháp Siêu Âm (Ut)
  • Published on

    1. 1. PHƯƠNG PHÁP SỐPHƯƠNG PHÁP SỐ VÀ LẬP TRÌNH GV: Hoàng Đỗ Ngọc Trầm
    2. 2. 1. Nội suy đa thức 1.1. Vấn đề nội suy 1.2. Nội suy bằng đa thức Lagrange 1.3. Nội suy bằng phương pháp bình phương tối thiểu Nội suy đa thức Đạo hàm và tích phân 2. Đạo hàm 2.1. Đạo hàm số của hàm liên tục 2.2. Đạo hàm số của hàm rời rạc 3. Tích phân 3.1. Tích phân hàm liên tục 3.2. Tích phân hàm rời rạc
    3. 3. 1. Biết cách nội suy đa thức. 2. Biết cách tính đạo hàm và tích phân. 3. Viết được chương trình tính đạo hàm và tích Mục tiêu 3. Viết được chương trình tính đạo hàm và tích phân.
    4. 4. Nhu cầu nội suy Trong thực tế đo đạc, ta thường xây dựng kết quả đo dưới dạng bảng số: Nội suy đa thức * Muốn biết giá trị của y tại x = x*(không có trong bảng)? * Cần tìm một hàm số mô tả mối quan hệ y= f(x)? Đa thức nội suy: y=f(x) sao cho f(xi)=yi
    5. 5. Nội suy bằng đa thức Larange sao cho . Nội suy đa thức – Nội suy bậc nhất – Nội suy bậc hai – Nội suy bậc n
    6. 6. Nội suy bằng đa thức Larange bậc nhất Ta xây dựng đa thức dưới dạng: Nội suy đa thức Đa thức Larange bậc nhất:
    7. 7. Nội suy bằng đa thức Larange bậc hai Ta xây dựng đa thức dưới dạng: Nội suy đa thức Đa thức Larange bậc hai:
    8. 8. Nội suy bằng đa thức Larange bậc n Đa thức Larange bậc n: Nội suy đa thức với 1, n j i j j i i j x x L x x= ≠ − = − ∏
    9. 9. Nội suy bằng đa thức Newton Giả sử ta đa thức nội suy cho tập dữ liệu n điểm khác nhau . Khi thêm vào 1 điểm dữ liệu mới , ta xây dựng lại đa thức nội suy mới: Nội suy đa thức 1( )nP x− ( ), , 1,i ix y i n= ( )1 1,n nx y+ + với ( )1 0 1 1 ( ) ( ) ; ( ) n n n n i i P x P x C x x P x y− = = + − =∏ ( ) ( ) ( ) 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ( ) ; ( ) ( ) ( ) ( ) .n n n n n n n n n n n n n n i n i i i P x y P x P x y P x P x y C x x x x x + − + + − + + + + + = = = − − = → = = − −∏ ∏
    10. 10. Nội suy bằng đa thức Newton -Xác lập bậc của đa thức (n-1), giá trị cần tính nội suy của hàm tại đó, các điểm dựng nên đa thức nội suy – For i=0,n: – For j-1,n: Nội suy đa thức ( ), , 1,i ix y i n= 0i iD y= – For j-1,n: For i=j,n: – Tính , 1 1, 1i j i j ij i i j D D D x x − − − − − = − ( ) ( ) ( )( )00 11 0 22 0 1 0 1 … ( )( )…( ) n nn n P x D D x x D x x x x D x x x x x x = + − + − − + + − − −
    11. 11. Phương pháp bình phương tối thiểu * Ta cần tìm mối quan hệ giữa x và y. * Giả sử có thể mô tả mối quan hệ này thông qua hàm số y = f(x) sao cho sai khác của nó với hàm thực sự là nhỏ nhất. Nội suy đa thức * Sử dụng điều kiện cực trị của bình phương độ sai lệch của hàm f với hàm thực sự tại các giá trị tới hạn, ta suy ra được các hệ số của hàm f.
    12. 12. Phương pháp bình phương tối thiểu Ta định nghĩa hàm tổng bình phương sai số: Nội suy đa thức Do hàm f(x) là rất gần với hàm thực sự nên ta có điều kiệu sau (điều kiện bình phương tối thiểu): * Hàm bậc nhất * Hàm bậc hai
    13. 13. Phương pháp bình phương tối thiểu – hàm bậc nhất Hàm cần tìm có dạng . Điều kiện bình phương tối thiểu cho ta hệ phương trình: Nội suy đa thức Giải hệ này, ta tìm được các hệ số a và b.
    14. 14. Phương pháp bình phương tối thiểu – hàm bậc hai Hàm cần tìm có dạng . Điều kiện bình phương tối thiểu cho ta hệ phương trình: Nội suy đa thức Giải hệ này, ta tìm được các hệ số a, b và c.
    15. 16. Đạo hàm hàm liên tục: Cho một hàm số liên tục, yêu cầu tính đạo hàm tại một vị trí x*. Giải pháp: Sử dụng định nghĩa đạo hàm: Đạo hàm Sử dụng định nghĩa đạo hàm:
    16. 17. 1. Xác lập hàm cần lấy đạo hàm f(x), hai biên xa , xb , số điểm cần lấy đạo hàm n. 2. Tính bước nhảy giữa hai điểm cần lấy đạo hàm: h=(xb – xa)/n Đạo hàm 3. For i= 0, 1, 2,…, n: tính f(xa+ih). 4. For i= 1, 2,…, n-1: tính đạo hàm bằng công thức: ( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )( ) 2 1 1 ‘ * 2 1 2 * 1 ” * a a a a a a a f x i h f x i h f x i h h f x i h f x i h f x i h f x i h h + + − + − + = + + − + + + − + =
    17. 18. Đạo hàm hàm rời rạc: Cho một hàm số dưới dạng bảng số rời rạc, yêu cầu tính đạo hàm tại một vị trí x*. Giải pháp: 1.Sử dụng định nghĩa đạo hàm nếu khoảng cách lưới đủ Đạo hàm 1.Sử dụng định nghĩa đạo hàm nếu khoảng cách lưới đủ nhỏ. 2.Sử dụng nội suy, tìm ra hàm liên tục tương ứng. Sau đó, tìm đạo hàm theo phương pháp đạo hàm của hàm liên tục.
    18. 19. Tích phân hàm liên tục: Cho hàm số liên tục trên đoạn , tính tích phân: Tích phân Giải pháp: – Dùng công thức nguyên hàm – Phương pháp hình thang – Phương pháp Simpson
    19. 21. Tích phân y Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang: ( ) ( ) ( ) 0 0 0 0 1 2 x x x f x dx f x f x x x +∆  = + + ∆ ∆ ∫ 0x x+ ∆0x x Quy tắc hình thang
    20. 22. Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang: Tích phân y Quy tắc hình thang phức ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 0 0 0 0 0 02 2 2 … 2 x n x x x f x dx f x f x x f x x f x n x + ∆ ∆  = + + ∆ + + ∆ + + + ∆ ∫ 0x n x+ ∆0x x
    21. 23. Tích phân Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang:Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang: – Lập hàm f(x), xác định 2 biên x1 , x2 , số điểm cần lấy tích phân n. – Tính ( )1 0 /x x x n∆ = − – For i=0, (n-1): ( ) ( )( )0 0 1 2 x TP TP f x i x f x i x ∆  = + + ∆ + + + ∆ 
    22. 24. Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang: Tích phân y Quy tắc điểm giữa ( ) ( ) ( ) 0 0 /2 3 /2 0 0 1 ” … 24 x x xx f x dx f x x f x x +∆ −∆ = ∆ + ∆ +∫ 0x x+ ∆0x x
    23. 25. Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang: Tích phân y Quy tắc điểm giữa phức hợp ( ) 0 0 1 0 0 1 2 x n x n ix f x dx x f x i x + ∆ − =    =∆ + + ∆      ∑∫ 0x n x+ ∆0x x
    24. 27. Tích phân Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang:Tích phân hàm liên tục – phương pháp hình thang: – Lập hàm f(x), xác định 2 biên x1 , x2 , số điểm cần lấy tích phân n. – Tính ( )1 0 /x x x n∆ = − – For i=0, (n-1): ( ) ( )( )0 0 1 2 x TP TP f x i x f x i x ∆  = + + ∆ + + + ∆ 
    25. 28. Tích phân hàm liên tục – phương pháp Simpson: Tăng độ chính xác: – giảm – tăng độ chính xác hàm lấy TP Quy tắc Simpson Tích phân x∆ ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 0 0 2 3 0 0 0 44 5 0 0 2 0 5 0 0 4 2 ‘ ” 3 2 4 ”’ … 3 15 …. 4 2 3 x x x f x dx f x x f x x f x x f x x f x x x f x f x x f x xx + ∆ = ∆ + ∆ + ∆ + ∆ + ∆ + = ∆  = + + ∆ + + ∆ +  Θ ∆ ∫
    26. 30. Tích phân hàm liên tục – phép cầu phương Gauss: -Khai triển Taylor tại các điểm và lân cận Tích phân ( ) ( ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( ) ( )( ) ( )( ) 0 0 2 3 0 0 0 0 2 3 0 0 0 0 1 1 ‘ ” ”’ … 2 2 1 12 ‘ ” ”’ … 2 2 x x x f x f x x f x x f x x x f x dx f x f x x f x x f x x α α α β β β +∆   + ∆ + ∆ + ∆ + ∆ =    + + ∆ + ∆ + ∆ +    ∫ 0x xα+ ∆ 0x xβ+ ∆ 0x – Đồng nhất thức: ( ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 0 0 0 0 2 3 4 2 2 3 3 0 0 0 0 2 2 ‘ ” ”’ … 2 4 12 x x x xf x f x f x f xα β α β α β    ∆ ∆ ∆ = ∆ + + + + + + + ( )2 2 1 / 4 1/ 6 α β α β + = + = ( ) ( ) 0 0 4 0 0 1 3 1 3 2 2 6 2 6 x x x x f x dx f x x f x x x +∆        ∆ = + − ∆ + + + ∆ +Θ ∆                   ∫
    27. 31. Tích phân hàm liên tục – phép cầu phương Gauss: Tích phân ( ) ( ) 1 0 1 4 0 0 0 1 3 1 3 2 2 6 2 6 x n ix x f x dx f x x f x x x − =        ∆ = + − ∆ + + + ∆ +Θ ∆                   ∑∫
    28. 32. Tích phân hàm rời rạc: Cho hàm số dưới dạng bảng số rời rạc , tính tích phân: Giải pháp: Tích phân Giải pháp: 1.Dùng nội suy tìm dạng hàm liên tục trên mỗi khoảng nhỏ. 2.Tính diện tích trên mỗi khoảng nhỏ theo các phương pháp đã học,. . . hoặc sử dụng công thức nguyên hàm với trường hợp hàm nội suy đa thức. 3.Cộng các diện tích trên các khoảng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Npv Và Phương Pháp Irr [Ôn Thi Cpa
  • Thẩm Định Dự Án Đầu Tư: Cách Tính Npv, Irr Và Ứng Dụng Thực Tế
  • Cách Nội Suy Bằng Máy Tính Fx 500 Ms
  • Các Phương Pháp Tựa Nội Suy Spline Và Ứng Dụng
  • Irr Là Gì? Cách Tính Chỉ Số Irr Và Mối Quan Hệ Npv Với Irr
  • Phương Pháp Tách Chiết Rna Tổng Số Và Mrna

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Bị Chiết Xuất Co2 Siêu Tới Hạn * Envitechcorp
  • Chiết Xuất Bằng Phương Pháp Co 2 Siêu Tới Hạn
  • Khai Thác Và Bảo Quản Siêu Âm
  • Hệ Thống Chiết Xuất Siêu Âm * Envitechcorp
  • Ứng Dụng Phương Pháp Sắc Ký Lớp Mỏng Hiệu Năng Cao (Hptlc) Xác Định Tân Dược Trộn Lẫn Trong Chế Phẩm Đông Dược
  • Cách đây ít ngày, HappyVet có chia sẻ về quy trình tách chiết DNA, bài viết này chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu về phương pháp tách chiết RNA tổng số và mRNA để mọi người cùng hiểu và ứng dụng vào thí nghiệm phân tử, di truyền, sinh học một cách tốt nhất.

    Phương pháp tách chiết RNA

    Kỹ thuật tách chiết RNA là một trong những quy trình phức tạp với nhiều phương pháp, thủ thuật khác nhau. Mặc dù vậy nhưng kết quả thu được đảm bảo được chất lượng cao và sử dụng được nhiều kỹ thuật phân tích.

    Để thu nhận được RNA tinh sạch, bạn cần phải loại bỏ hoàn toàn những thành phần tạp chất, nhất là protein. Tách chiết dựa trên nguyên tắc hòa tan khác nhau của các phân tử khác nhau trong hai pha không hòa tan.

    Quy trình tách chiết RNA tổng số

    Cũng giống với DNA, RNA được tiến hành tách chiết theo các bước cơ bản bao gồm: Phá vỡ màng tế bào, loại bỏ protein và tủa RNA. Quy trình tách chiết được diễn ra như sau:

    – Biến tính protein bằng việc nghiền tế bào với chất tẩy rửa SDS, sarcocyl nồng độ cao, nitơ lỏng. Đồng thời, mẫu cũng được nghiền với chất khử 2-mercaptoethanol nhằm ức chế RNase. Nước sử dụng trong quá trình tách chiết cũng cần được xử lý bằng DEPC (Diethylpyrocarbonat) để loại bỏ RNase.

    – Các protein, DNA được loại bỏ qua xử lý mẫu với hỗn hợp dung môi Trizol, sau đó ly tâm ta tách được RNA trong pha nước. DNA ở độ pH – 4 sẽ bị hấp thụ vào pha dưới cùng với Phenol, protein sẽ biến tính và nằm giữa hai pha sẽ bị loại bỏ cùng DNA và Phenol.

    – Lúc này, RNA trong pha nước sẽ được hút ra sau đỏ tủa bằng izopropanol để -20°C, tiến hành ly tâm và rửa lại bằng ethalnol 79%. Cuối cùng, thu hồi RNA tinh khiết và bảo quản lạnh ở -70 o C để làm thí nghiệm tiếp theo.

    Quy trình tách chiết RNA khác nhau

    Tùy vào kích thước trọng lượng phân tử mà bạn có thể tiến hành sắc kí, điện di hoặc ly tâm để tách từng loại RNA khác nhau. Kỹ thuật tách chiết RNA được diễn ra như sau:

    mRNA có đuôi polyA nên bạn tiến hành tác RNA ra khỏi mẫu bằng phương pháp sắc ký ái lực oligodt-xenlulose. Bạn có thể sử dụng viên bi từ, trên bề mặt có gắn oligodt sẽ liên kết với mRNA và giúp chúng bám trên bề mặt bi. Lúc này, các viên bi sẽ thu nhận và đem ly tâm ra thu được mRNA tinh khiết.

    Kit tách chiết RNA

    Những phương pháp tách chiết trên có tính ứng dụng cao tuy nhiên quy trình làm thủ công, tốn thời gian và tốn công sức và khó tự động hóa. Chính vì thế mà các bộ kit ra đời để tối ưu những nhược điểm trên.

    Hiện nay, hầu hết các phòng thí nghiệm đều sử dụng kit ly trích axit nucleic taco ™ trong phương pháp tách chiết RNA. Ưu điểm của bộ kit này là mẫu nhỏ nhưng thu được sản phẩm RNA là rất lớn. Kit được thiết kế đặc biệt để sử dụng với hệ thống ly trích axit nucleic tự động taco ™, dễ dàng sử dụng.

    Đây là công cụ thuận tiện, nhanh chóng và tách chiết RNA tổng số từ các mẫu, loại bỏ các chất ức chế, thu được RNA tinh sạch phục vụ cho các quá trình nghiên cứu.

    Ngoài các bộ kit tách chiết, HappyVet còn cung cấp thêm các loại kit iiPCR Pockit, kit Real time PCR,…. phục vụ công tác chẩn đoán bệnh trên thú y, thủy sản và nghiên cứu.

    Vừa rồi là những kiến thức tổng quan về phương pháp tách chiết RNA mà HappyVet chia sẻ để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng Kit tách chiết DNA/ RNA hãy liên hệ ngay số HOTLINE 0983.600.953 để được tư vấn và báo giá chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chiết Rót Định Lượng Chiết Dung Dịch Chuẩn Xác, Nhanh Chóng
  • Máy Chiết Rót Đẳng Áp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Giáo Án Sinh Học 11
  • Cách Chiết Cành Cây Ăn Quả
  • Các Phương Pháp Tách Chiết Axit Nucleic
  • Phương Pháp Dạy Văn Của Thầy Cô Xưa Và Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Môn Tự Nhiên Xã Hội
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Góc Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên & Xã Hội Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Các Môn Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Trường Sĩ Quan Thông Tin
  • Từ bao đời nay, giáo viên luôn là một nghề nghiệp cao quý trong sự nghiệp trồng người của nền giáo dục nước nhà. Thầy cô ngày xưa luôn xuất hiện với hình ảnh nghiêm khắc, đạo mạo thì ngày nay thầy cô hòa đồng với học sinh hơn, nhiều thầy cô nhí nhảnh, trẻ trung chẳng khác gì học trò của mình.

    Giáo viên ngày nay luôn yêu đời trẻ trung

    Ngày xưa, các thầy cô luôn xuất hiện với hình ảnh phấn trắng, bảng đen còn ngày nay, công nghệ thông tin phát triển, thầy cô được trang bị những công cụ dạy học hiện đại, thông minh hơn như máy tính, máy chiếu, đài,…Nhiều giáo viên đi dạy chỉ cần mang theo 1 chiếc USB gọn nhẹ chứ không nhất thiết phải là những tập giáo án dầy cộp như trước đây. Đây là một trong những phương pháp dạy tiến bộ, mang lại hiệu quả học tập cao trong thời buổi công nghệ thông tin hiện nay.

    Với phương pháp học trước đây, nhiều học sinh sẽ cảm thấy việc dạy và học là một công việc cứng nhắc, gây cảm giác nhàm chán, đặc biệt là với môn văn. Do đó, kết quả học tập không cao là điều không thể tránh khỏi. Ngược lại, trong thời buổi hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng không những giúp các em học sinh có hứng thú học tập mà còn giúp các em phát huy tối đa khả năng tư duy, nắm bắt tình huống một cách tối đa.

    Ví dụ: Ứng dụng công nghệ thông tin giúp học sinh trực tiếp quan sát hình ảnh, nghe âm thanh qua máy chiếu hỗ trợ trong bài văn miêu tả.

    Trước đây: Theo mô hình dạy học trước đây, thầy cô giáo luôn là người “phát ngôn viên” chủ đạo trong suốt quá trình giảng dạy. Nhiệm vụ của các thầy cô là truyền tải kiến thức cho học sinh dựa trên những thứ có sẵn, được thiết kế theo giáo án của giáo viên. Còn nhiệm vụ của học sinh chỉ là ngồi nghe giảng và rất ít có sự trao đổi, tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh. Do đó, học sinh luôn trong trạng thái thụ động, đến lớp chỉ để ngồi trật tự nghe giảng. Mô hình này có những hạn chế bởi giáo viên sẽ không thể nắm bắt được học sinh của mình tiếp thu kiến thức đến đâu, hiểu bài ra sao, mức độ tiếp thu như thế nào,…

    Hiện tại: Ngược lại với mô hình học tập truyền thống, ngày nay mô hình học tập hiện đại với phương pháp dạy hướng đến người học, vai trò của học sinh được phát huy tối đa, thầy cô chỉ đóng vai trò hướng dẫn, định hướng trong mỗi buổi học. Nội dung bài giảng phải được thiết kế theo từ kinh nghiệm tiếp xúc với học sinh, phù hợp với môi trường sống, lực học và khả năng tiếp thu của các em. Do đó, giáo viên ở nông thôn và thành thị phải soạn những giáo an khác nhau trong quá trình giảng dạy, không thể áp dụng một hình thức giảng dạy cho mọi đối tượng học sinh.

    Trong quá trình giảng dạy môn văn trên lớp, thầy cô luôn phải tạo sự tương tác qua lại với học sinh. Ngoài ra, thầy cô còn tạo điều kiện để học sinh tương tác với nhau thông qua các hoạt động theo nhóm nhóm hoặc phát huy tối đa vai trò của mỗi học sinh qua các bài tập cá nhân. Đồng thời, phương pháp dạy học theo mô hình mới còn giúp các em tự tin thể hiện bản thân trước đám đông qua các bài thuyết trình trước lớp, trước trường theo cá nhân hoặc theo nhóm ( Thuyết trình về một quyển sách em đã đọc, kể lại về một chuyến du lịch trong kì nghỉ hè của em,…). Phương pháp dạy và học ngày nay ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực giúp học sinh phát huy tối đa vai trò trên lớp học và sự sáng tạo, tự tin khẳng định bản thân,…

    Nếu như trước đây, việc học chỉ gắn liền với những kiến thức mà thầy cô truyền tải trên lớp học thì ngày nay, thầy cô luôn có những phương pháp giảng dạy gắn liền với thực tiễn. Hơn nữa, với môn ngữ văn, môn học đòi hỏi tính thực tiễn cao thì các hoạt động ngoại khóa là điều quan trọng hơn cả. Thay vì những tiết học văn miêu tả trừu tượng, nhàm chán trên lớp, học sinh sẽ được tham gia những chuyến đi thực tế để rèn luyện kĩ năng quan sát, nhìn nhận thế giới xung quanh qua hướng dẫn của các em. Mỗi buổi đi thực tế, tham gia các hoạt động ngoại khóa của các em đều được kết thúc bằng một bản thu hoạch để tránh tình trạng nhiều học sinh không chú tâm vào tiết học thực tế của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Webquest
  • Skkn Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Mô Hình Vnen
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Ngữ Văn
  • Phương Pháp Học Lập Trình Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Lập Trình Hiệu Quả Nhất
  • Học Lập Trình Online: Bí Kíp Giúp Học Hiệu Quả Cho Người Mới
  • Tại Sao Cần Định Hướng Phương Pháp Học Ngay Khi Vào Lớp 10?
  • Phương Pháp Học Môn Lịch Sử Lớp 12 Hiệu Quả Và Nhớ Lâu
  • Cách Học Toán Lớp 12 Hiệu Quả Có Thật Sự Khó Như Bạn Nghĩ ?
  • Khi mới bắt đầu học lập trình, rất nhiều bạn loay hoay để tìm cho mình một phương pháp học lập trình hiệu quả. Học lập trình là một con đường dài không hề dễ dàng. Bởi các khái niệm, lý thuyết của các ngôn ngữ lập trình khá trừu tượng và khó hiểu đối với những người bắt đầu học từ con số 0. Vậy thì lối đi nào là hiệu quả dành cho người mới bắt đầu học lập trình? CodeGym Đà Nẵng sẽ bật mí một số cách học lập trình hiệu quả dành cho người mới bắt đầu.

    Người hướng dẫn có thể hướng dẫn trực tiếp hoặc hướng dẫn online. Nếu điều kiện cho phép và bạn muốn đi đúng hướng trên con đường học lập trình, hãy lựa chọn 1 trung tâm học lập trình. Ở đó, sẽ có các giảng viên hoặc trợ giảng kèm cặp cho bạn. Khi bạn có câu hỏi hay thắc mắc một vấn đề nào đó, bạn sẽ được hỗ trợ giải quyết ngay mà không cần chờ đợi lâu.

    Nếu bạn không có điều kiện hay thời gian để tham gia học tại trung tâm lập trình, bạn có thể lựa chọn người hướng dẫn online trong các khóa học lập trình online miễn phí trên Internet. Các khóa học tạo ra bởi các lập trình viên, hoặc các giảng viên có kinh nghiệm cũng sẽ chỉ hướng cho bạn nên học gì, học như thế nào. Bạn cũng có thể tìm người hướng dẫn trên group Facebook hoặc tạo ra 1 group nhỏ cùng nhau học lập trình.

    Học lập trình online có ưu điểm là giúp bạn tiết kiệm chi phí học. Bạn cũng có thể tự do sắp xếp thời gian học khi bạn rảnh. Tuy nhiên, các câu hỏi, thắc mắc hay gặp phải lỗi trong quá trình code sẽ khiến bạn mất thời gian tìm hiểu hoặc tìm câu trả lời hơn là có người hướng dẫn học lập trình trực tiếp.

    Hãy trang bị tư duy lập trình và kỹ năng tự học

    Tư duy lập trình là các bạn suy nghĩ các hướng để giải quyết một vấn đề nào đó. Để thực hành tư duy lập trình, hãy thực hành các tình huống và các cách để giải quyết tình huống đó. Bạn có thể không chú ý tới điều này nhưng trong cuộc sống, chúng ta gặp phải rất nhiều vấn đề từ nhỏ đến lớn như sáng nay ăn gì, ngày mai mặc gì cho tới những vấn đề lớn như làm thế nào để đam mê một lĩnh vực nào đó.

    Bạn có thể rèn luyện tư duy lập trình tại chúng tôi

    Học lập trình là một con đường dài, ngay cả khi bạn học xong 4 năm đại học, học khóa học này, khóa học nọ thì con đường học tập trong ngành lập trình không bao giờ dừng lại. Các công nghệ mới được cập nhật liên tục. Chính vì vậy, bạn phải trang bị cho mình kỹ năng tự học. Hãy mày mò trong các group lập trình, cộng đồng lập trình. Và hơn hết hãy can đảm học tiếng Anh để chinh chiến trong các diễn đàn

    Trang bị tốt kiến thức nền tảng

    Muốn tiến xa trên con đường học lập trình, bạn nhất định phải nắm được những kiến thức, khái niệm căn bản nhất. Lúc mới bắt đầu, hãy lựa chọn một ngôn ngữ lập trình phù hợp. Bạn có thể bắt đầu từ những kiến thức từ HTML, CSS, Javascript sau đó là C++, PHP hoặc Java.

    Các kiến thức cơ bản như nhập môn lập trình, lập trình hướng đối tượng là những kiến thức cơ bản đầu tiên mà bạn cần làm quen.

    Kiến thức lập trình web cơ bản bạn có thể học tại Blog học lập trình

    Giải quyết vấn đề của bản thân

    Rất nhiều học viên không thể giải quyết vấn đề thái độ của bản thân khiến họ khó khăn trong việc học lập trình. Họ dùng dằng giữa việc muốn học và không muốn học, đam mê và sự lười biếng của bản thân.

    Nhiều bạn bắt đầu học lập trình với ý chí hừng hực, mục tiêu vô cùng to lớn, nhưng chỉ được dăm ngày nửa tháng bắt đầu chán nản và chểnh mảng việc học tập. Mới học thì mỗi ngày cày code 4 – 8 tiếng, rồi dần dần chỉ còn 1 – 2 tiếng. Có ngày lười quá lại nghĩ “Thôi hôm nay nghỉ, mai học vậy”.

    Có một câu nói mà mình khá tâm đắc như thế này: Trình độ kém thì còn có thể đào tạo được chứ thái độ kém thì chỉ có nước bỏ đi mà thôi”.

    Chính vì vậy, trước khi bắt đầu học lập trình, hãy xây dựng cho mình một kế hoạch với một mục tiêu rõ ràng, cụ thể và thời hạn để hoàn thành mục tiêu lớn đó.

    Rồi chia mục tiêu lớn thành những mục tiêu nhỏ hơn trong thời gian ngắn hơn để dễ dàng hoàn thành và bớt chán nản mỗi khi bế tắc trong việc học.

    Phương pháp này đang được rất nhiều học viên tại CodeGym Đà Nẵng áp dụng. Khi mới bắt đầu học, họ sẽ bắt đầu code từ những ứng dụng nhỏ nhất như chuyển đổi tiền tệ, một chức năng ứng dụng nhỏ nào đó.

    Những ứng dụng nho nhỏ này sẽ giúp họ thực hành code ngay từ lúc họ mới chỉ là những đứa trẻ chập chững học code, giúp hiểu hơn những lý thuyết mà họ đã học. Và dĩ nhiên, không phải là code theo dạng copy paste mà phải gò lưng gõ từng dòng code thì mới thấm. Kiến thức thì sẽ dễ dàng nắm bắt, nhưng nếu bạn muốn thành thạo kỹ năng, bạn sẽ cần phải luyện tập nhiều, bắt đầu từ những dòng code nhỏ nhất.

    Phương pháp học lập trình hiệu quả nhất là phương pháp phù hợp nhất với cá nhân bạn. Có người lựa chọn tập trung học tập tại trung tâm dưới áp lực cao để thúc đẩy khả năng của bản thân, có người lựa chọn học cách suy nghĩ và rèn luyện tư duy trước rồi học lý thuyết song song với thực hành để học lập trình, cũng có người tìm cho mình một sư phụ từ những người anh, người bạn đi trước. Quan trọng nhất là hãy vững tin vào lựa chọn học lập trình của bạn để kiên trì theo đuổi sự nghiệp lập trình viên.

    CodeGym Đà Nẵng có khóa đào tạo lập trình Java dành cho người muốn chuyển nghề học từ con số 0, nếu bạn muốn được tư vấn miễn phí, hãy ghé ngay Fanpage CodeGym Đà Nẵng hoặc hotline 023 66 517 021 hoặc tới trực tiếp trung tâm tại Tầng 10, số 295 Nguyễn Tất Thành, Thanh Bình, Hải Châu, Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Phương Pháp Tự Học Lập Trình Hiệu Quả Và Tiết Kiệm Thời Gian?
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Hóa Học Lớp 9
  • Phương Pháp Học Luật Hiệu Quả Nhất Cho Sinh Viên Ngành Luật
  • Phát Triển Khả Năng Toán Học Của Trẻ Với Phương Pháp Kumon
  • Bật Mí Những Cách Học Những Môn Khối C Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Lập Trình Php Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tự Học Thiết Kế Website Hiệu Quả Cho Người Mới
  • Phương Pháp Học Tập Ngay Từ Năm Lớp 10 Quyết Định Đến Hiệu Quả Thi Đại Học Sau Này
  • Phương Pháp Học Môn Sinh Lớp 12 Hiệu Quả
  • Ghi Nhớ Nhiều Hơn Những Gì Bạn Học Bằng ‘spaced Repetition’: Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Cách Học 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Nhất Bằng Phương Pháp Spaced Repetition
  • Chia sẻ các phương pháp học lập trình php,giúp bạn có một hướng đi đúng đắn để đạt được hiệu quả cao nhất trong học php

    Bạn đang học lập trình php mà cảm thấy nó quá khó ,khó tiếp thu thậm chí còn hơi bực mình khi mà làm mãi một đoạn code mà chưa xong ,đã có lúc tưởng như bạn muốn bỏ cuộc.Điều này có thể là do bạn chưa cố gắng chăm chỉ hay là chưa tìm ra được một phương pháp học hiệu quả bài viết sau đây của mình sẽ chia sẻ một số phương pháp mà mình sưu tầm được ở trên mạng nó sẽ rất tốt cho bạn nếu bạn thực hiện theo:

    + Thiết kế giao diện bằng html css: Đây là bước đầu tiên trong khi học web bạn cần phải trải qua,nó giúp chúng ta trong việc tạo nên giao diện các website tĩnh,bạn cũng nên tìm hiểu thêm về cắt html từ các file PSD

    + Sau khi đã học xong html css thì việc bây giờ là chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về PHP cơ bản , từ những website tĩnh bạn đã thiết kế bằng htm bây giờ bạn sẽ tiến hành chuyển qua bằng php để tạo ra các website động

    Bất kể lập trình web trên các mã nguồn mở gì cũng vậy như WordPress, Joomla, Drupdal… từ những bản thiết kế photoshop thiết kế ra,công việc của bạn là sẽ cắt sang html css sau đó sẽ chuyển về website động trên các mã nguồn mà mình viết

    Phương pháp học lập trình php

    L ập kế hoạch học tập cho mình và đề ra mục tiêu cho việc học

    Bạn sẽ đưa ra kế hoạch học tập cho bản thân cùng thời gian thực hiện nó ví dụ như để học html css cần bao nhiều thời gian,học php cần bao nhiêu thời gian…không được học nhảy quãng cứ như vậy nó sẽ trở thành một thói quen học tập tốt của bạn

    Học luôn đi đôi với thực hành

    Đã học lập trình php hay ngôn ngữ khác cũng vậy việc thực hành là rất quan trọng,việc thực hành sẽ giúp bạn hiểu nhanh ra vấn đề hơn,từ đó có thể làm ra những sản phẩm hoàn chỉnh

    Học ở trường : Cần đi học đầy đủ và chăm chú nghe giảng

    Việc học ở trên lớp là rất quan trong ở đó bạn sẽ được giảng viên truyền đạt cho những kiến thức về php để có thể hiểu vấn đề mà bài học đang đề cập đến,nếu có những vấn đề chưa hiểu bạn có thể trực tiếp trao đổi với thầy cô bạn bè để đi tìm câu trả lời cho mình

    Tìm hiểu các tài liệu trên mạng internet

    Đây có thể là cách tiếp cận nhanh nhất và nhiều nhất của các bạn khi trên mạng có vô vàn những kiến thức và đề tài được chia sẻ về php cho các bạn tìm hiểu,vấn đề là bạn cần chắt lọc ra những thông tin cần thiết cho mình để không bị rơi vào ma trận kiến thức

    Lưu ý: Tránh tìm đầy các tài liệu rồi lưu vào một chỗ nhưng lại không đọc,hay đọc rất ít vì như vậy nó chỉ làm lãng phí thêm thời gian của bạn hơn

    Đi tìm các trung tâm đào tạo lập trình website

    Có thể đây là cách nghĩ của rất nhiều bạn ,khi đến với các trung tâm bạn sẽ được học những thứ cằn bản và cần thiết để học được ngôn ngữ lập trình php,tuy nhiên để học php ở đâu chất lượng mà uy tín chúng ta phải cân nhắc kỹ trước khi học để cuối cùng đi học vừa mất tiền lại chẳng thu được kiến thức nào vào đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tự Học Lập Trình C++ Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Môn Lịch Sử Hiệu Quả
  • Phương Pháp Nào Học Lịch Sử Hiệu Quả?
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Lịch Sử Mà Học Sinh Cần Biết
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100