Gò Vấp; Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Tại Quận Gò Vấp

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Sử Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Trung Học Phổ Thông (Thpt) , Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Tất Tần Tật Những Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Nào Phù Hợp Cho Trẻ Nhỏ?
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Nhỏ
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Gò Vấp

    Đối tượng tuyển sinh

    – Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Ngôn ngữ Anh hoặc Phương pháp giảng dạy tiếng Anh và có trình độ ngoại ngữ IELTS đạt 6.5 trong đó không có kỹ năng nào dưới 6.0.

    Hồ sơ xét tuyển

    – Đơn đăng ký (theo mẫu);

    – Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan/địa phương, có dán ảnh đóng dấu giáp lai (theo mẫu);

    – Chứng minh nhân dân (bản photo miễn công chứng);

    – Bản sao bằng cử nhân và bảng điểm có công chứng;

    – Bản sao văn bằng/chứng chỉ ngoại ngữ có công chứng;

    – 02 ảnh 3×4;

    II. Thời gian đào tạo:

    Thời gian đào tạo toàn bộ chương trình là 2 năm – 04 học kỳ

    III. Mục tiêu đào tạo:

    Sau khi học xong chương trình đào tạo thạc sĩ Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, học viên có được những kiến thức, kỹ năng và năng lực như sau:

    * Về kiến thức:

    Nắm vững lý luận và các phương pháp giảng dạy tiếng Anh từ truyền thống đến hiện đại để có thể tổ chức các hoạt động dạy học và quản lý lớp học tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục trong nước hay quốc tế.

    Nắm vững lý thuyết về ngôn ngữ học đại cương, ngôn ngữ học đối chiếu và chuyển di ngôn ngữ (language transfer), tâm lý ngôn ngữ học, ngôn ngữ học xã hội để có thể ứng dụng vào tổ chức giảng dạy.

    Hiểu biết về văn hoá, văn học, và xã hội của các nước nói tiếng Anh trong giảng dạy tiếng Anh.

    Thực hành thông thạo các kỹ năng nghiệp vụ sư phạm như quản lý lớp, tổ chức và điều phối các hoạt động trong lớp dạy ngoại ngữ, soạn giáo án, soạn chương trình, thiết kế bài giảng, và đánh giá kết quả học tập.

    Biết ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy tiếng Anh.

    Biết thiết kế, triển khai và đánh giá các chương trình đào tạo tiếng Anh trong hệ thống giáo dục.

    Biết phân tích có phê phán các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy tiếng Anh có sẵn và vận dụng các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy tiếng Anh có sẵn một cách thích hợp vào việc giảng dạy tiếng Anh như là một ngoại ngữ ở bối cảnh Việt Nam.

    Đạt được năng lực ngôn ngữ bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo thông tư 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    * Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

    Có khả năng làm việc độc lập, đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp trong giảng dạy tiếng Anh.

    Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý hoạt động chuyên môn.

    Có khả năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới trong việc đào tạo tiếng Anh cho người Việt Nam trên cơ sở tư duy phản biện, tư duy hệ thống và tư duy sáng tạo.

    Có khả năng nhận biết yêu cầu về phát triển kiến thức, phát triển nghề nghiệp của bản thân và tự cập nhật kiến thức.

    IV. Địa điểm và hình thức đăng ký:

      Hình thức 1: Đăng ký tại văn phòng Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt

    – Trung Tâm Giáo Dục Đất Việt: Nguyễn Oanh, P 17, Q Gò Vấp, TP.HCM

    – Trường Kỹ Thuật Đất Việt: Thanh Đa, Cư Xá Thanh Đa, P 27, Q Bình Thạnh, TP.HCM

    • Hình thức 2: Đăng ký qua số điện thoại – zalo : 0936.23.88.44 . Nhập học và làm thủ tục trước 20 phút tại bàn làm việc của Trường Kỹ Thuật Đất Việt.
    • Hình thức 3: Đăng lý online : http://giaoduc.datviet.net.vn/lien-he/

    HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT

    Địa Chỉ: Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

    Email: [email protected]

    Website: http://www.daotaodatviet.net/ – http://giaoduc.datviet.net.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Hiệu Quả
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Ở Nhà Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Thời 4.0
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Cần Thơ
  • Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Gò Vấp; Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Tại Quận Gò Vấp
  • Thực Trạng Sử Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Trung Học Phổ Thông (Thpt) , Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Tất Tần Tật Những Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Nào Phù Hợp Cho Trẻ Nhỏ?
  • THẠC SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN TIẾNG ANH

    A. CHƯƠNG TRÌNH LOẠI I (CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH)

    I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

    – Về kiến thức: Trang bị cho người học kiến thức đại cương về các khoa học ngôn ngữ và các khoa học sư phạm, mở rộng và cập nhật kiến thức chuyên sâu về lí luận và thực tiễn dạy học tiếng Anh để trên cơ sở đó học viên vận dụng vào nghiên cứu, phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn dạy học tiếng Anh ở nước ta, đáp ứng nhu cầu phổ cập và nâng cao trình độ tiếng Anh cho đội ngũ cán bộ, các tầng lớp nhân dân và người lao động trong cả nước.

    – Về năng lực: Học viên tốt nghiệp cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn tiếng Anh) chương trình loại I được trang bị khả năng thiết kế và thực hiện các chương trình dạy học tiếng Anh ở các học viện, trường đại học, cao đẳng chuyên và không chuyên tiếng Anh; làm nòng cốt chuyên môn ở các trường phổ thông trung học.

    – Về kĩ năng: Phát triển các kĩ năng tiếng Anh, đặt biệt là các kĩ năng phục vụ nghiệp vụ giảng dạy.

    – Về nghiên cứu: Học viên được bồi dưỡng các phương pháp nghiên cứu phù hợp để bước đầu độc lập thực hiện nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn tiếng Anh): Các vấn đề về tiếp thụ ngôn ngữ, lí thuyết dạy học, phương pháp dạy học tiếng Anh, kiểm tra đánh giá kĩ năng tiếng Anh, xây dựng chương trình – giáo trình dạy học tiếng Anh, dạy tiếng Anh chuyên ngành, ứng dụng công nghệ trong dạy học tiếng Anh và các vấn đề chuyên môn khác.

    II. TÊN VĂN BẰNG VÀ MÔN THI TUYỂN SINH

    1. Tên văn bằng

    – Tên tiếng Việt: Thạc sĩ Tiếng Anh

    – Tên tiếng Anh: Master in English

    1. Môn thi tuyển sinh

    – Môn thi cơ bản: Ngôn ngữ Anh

    – Môn thi cơ sở: Thực hành Tiếng Anh

    – Môn thi ngoại ngữ: một trong 4 thứ tiếng: Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc (trình độ B).

    III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

    Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 51 tín chỉ, trong đó:

    – Khối kiến thức chung (bắt buộc) : 11 tín chỉ

    – Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 33 tín chỉ

    + Bắt buộc: 25 tín chỉ

    + Lựa chọn: 8 tín chỉ/ 27 tín chỉ

    – Luận văn: 7 tín chỉ

    CHƯƠNG TRÌNH LOẠI II (CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

    I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

    – Về kiến thức: Trang bị cho người học kiến thức đại cương về các khoa học ngôn ngữ và các khoa học sư phạm, mở rộng và cập nhật kiến thức chuyên sâu về lí luận và thực tiễn dạy học tiếng Anh để trên cơ sở đó học viên vận dụng vào nghiên cứu, phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn dạy học tiếng Anh ở nước ta, đáp ứng nhu cầu phổ cập và nâng cao trình độ tiếng Anh cho đội ngũ cán bộ, các tầng lớp nhân dân và người lao động trong cả nước.

    – Về năng lực: Học viên tốt nghiệp cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn tiếng Anh) chương trình loại II được trang bị khả năng làm công tác nghiên cứu phương pháp dạy học tiếng Anh; thiết kế và thực hiện các chương trình dạy học tiếng Anh ở các học viện, trường đại học, cao đẳng chuyên và không chuyên tiếng Anh; làm nòng cốt chuyên môn ở các trường phổ thông trung học.

    – Về kĩ năng: Phát triển các kĩ năng tiếng Anh, đặt biệt là các kĩ năng phục vụ nghiệp vụ giảng dạy.

    – Về nghiên cứu: Học viên được bồi dưỡng các phương pháp nghiên cứu phù hợp để độc lập thực hiện nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn tiếng Anh): Các vấn đề về tiếp thụ ngôn ngữ, lí thuyết dạy học, phương pháp dạy học tiếng Anh, kiểm tra đánh giá kĩ năng tiếng Anh, xây dựng chương trình – giáo trình dạy học tiếng Anh, dạy tiếng Anh chuyên ngành, ứng dụng công nghệ trong dạy học tiếng Anh và các vấn đề chuyên môn khác. Học viên tự định hình hướng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục học tập và nghiên cứu xa hơn trong lĩnh vực Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn tiếng Anh).

    II. TÊN VĂN BẰNG VÀ MÔN THI TUYỂN SINH

    1. Tên văn bằng

    – Tên tiếng Việt: Thạc sĩ Tiếng Anh

    – Tên tiếng Anh: Master in English

    1. Môn thi tuyển sinh

    – Môn thi cơ bản: Ngôn ngữ Anh

    – Môn thi cơ sở: Thực hành Tiếng Anh

    – Môn thi ngoại ngữ: một trong 4 thứ tiếng: Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc (trình độ B).

    III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

    Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 51 tín chỉ, trong đó:

    – Khối kiến thức chung (bắt buộc): 11 tín chỉ

    – Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 25 tín chỉ

    + Bắt buộc: 19 tín chỉ

    + Lựa chọn: 6 tín chỉ/ 33 tín chỉ

    – Luận văn: 15 tín chỉ

    – 01 Bản sao Giấy khai sinh bản sao

    – 01 CMND photo

    – 02 ảnh 3 x 4

    – Các loại bằng khác : Bằng tốt nghiệp Đại học trở lên.

    II. ĐỊA CHỈ ĐĂNG KÝ VÀ NHẬN HỒ SƠ

    – Nhận hồ sơ các ngày trong tuần (8h – 16h30 kể cả thứ 7 & CN) , mở lớp thường xuyên , liên tục vào các tháng

    – Trực tiếp nhận hồ sơ tại địa điểm sau :

    + 409/5 Đường Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành Phố hồ Chí Minh.

    + Hẻm 167/2E, Đường TX 25, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Hoặc gửi hồ sơ theo địa chỉ sau :

    :NHẤN VÀO ĐÂY

    * Email : [email protected]

    * Zalo : 0945.22.88.44

    III. HẬU KHÓA HỌC

    – Sau khi tốt nghiệp khóa học, nếu có bất kỳ thắc mắc đều có thể gọi về Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt để được nhận sự giải đáp, hướng dẫn cụ thể từ đội ngũ nhân viên, giảng viên dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao.

    – Nhận được sự ưu đãi nếu tiếp tục đăng ký các khóa học khác tại đơn vị, cũng như khi giới thiệu được bạn bè đến tham gia các khóa học tại Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt.

    – Trong quá trình làm việc, sẽ được hỗ trợ nhiệt tình về mặt chuyên môn.

    – Học viên sẽ được giới thiệu các chương trình mới, cập nhật những thông tin mới nhất trong xây dựng và đào tạo.

    – Được hỗ trợ tài liệu học tập.

    Tư vấn ( Ms. Lai ) : 0945.22.88.44

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Hiệu Quả
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Ở Nhà Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Thời 4.0
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Cần Thơ
  • Tiến Sĩ Lý Luận & Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Cần Thơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Thời 4.0
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Ở Nhà Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Hiệu Quả
  • Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh
  • Gò Vấp; Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Tại Quận Gò Vấp
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Cần Thơ

    Đối tượng tuyển sinh

    – Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Ngôn ngữ Anh hoặc Phương pháp giảng dạy tiếng Anh và có trình độ ngoại ngữ IELTS đạt 6.5 trong đó không có kỹ năng nào dưới 6.0.

    Hồ sơ xét tuyển

    – Đơn đăng ký (theo mẫu);

    – Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan/địa phương, có dán ảnh đóng dấu giáp lai (theo mẫu);

    – Chứng minh nhân dân (bản photo miễn công chứng);

    – Bản sao bằng cử nhân và bảng điểm có công chứng;

    – Bản sao văn bằng/chứng chỉ ngoại ngữ có công chứng;

    – 02 ảnh 3×4;

    Thời gian đào tạo:

    Thời gian đào tạo toàn bộ chương trình là 2 năm – 04 học kỳ

    Mục tiêu đào tạo:

    Sau khi học xong chương trình đào tạo thạc sĩ Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, học viên có được những kiến thức, kỹ năng và năng lực như sau:

    * Về kiến thức:

    Nắm vững lý luận và các phương pháp giảng dạy tiếng Anh từ truyền thống đến hiện đại để có thể tổ chức các hoạt động dạy học và quản lý lớp học tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục trong nước hay quốc tế.

    Nắm vững lý thuyết về ngôn ngữ học đại cương, ngôn ngữ học đối chiếu và chuyển di ngôn ngữ (language transfer), tâm lý ngôn ngữ học, ngôn ngữ học xã hội để có thể ứng dụng vào tổ chức giảng dạy.

    Hiểu biết về văn hoá, văn học, và xã hội của các nước nói tiếng Anh trong giảng dạy tiếng Anh.

    Thực hành thông thạo các kỹ năng nghiệp vụ sư phạm như quản lý lớp, tổ chức và điều phối các hoạt động trong lớp dạy ngoại ngữ, soạn giáo án, soạn chương trình, thiết kế bài giảng, và đánh giá kết quả học tập.

    Biết ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy tiếng Anh.

    Biết thiết kế, triển khai và đánh giá các chương trình đào tạo tiếng Anh trong hệ thống giáo dục.

    Biết phân tích có phê phán các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy tiếng Anh có sẵn và vận dụng các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy tiếng Anh có sẵn một cách thích hợp vào việc giảng dạy tiếng Anh như là một ngoại ngữ ở bối cảnh Việt Nam.

    Đạt được năng lực ngôn ngữ bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo thông tư 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    * Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

    Có khả năng làm việc độc lập, đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp trong giảng dạy tiếng Anh.

    Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý hoạt động chuyên môn.

    Có khả năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới trong việc đào tạo tiếng Anh cho người Việt Nam trên cơ sở tư duy phản biện, tư duy hệ thống và tư duy sáng tạo.

    Có khả năng nhận biết yêu cầu về phát triển kiến thức, phát triển nghề nghiệp của bản thân và tự cập nhật kiến thức.

    Địa điểm và hình thức đăng ký:

      Hình thức 1: Đăng ký tại văn phòng Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt

    – Trung Tâm Giáo Dục Đất Việt: Nguyễn Oanh, P 17, Q Gò Vấp, TP.HCM

    – Trường Kỹ Thuật Đất Việt: Thanh Đa, Cư Xá Thanh Đa, P 27, Q Bình Thạnh, TP.HCM

      Hình thức 2: Đăng ký qua số điện thoại – zalo : 0936.23.88.44 . Nhập học và làm thủ tục trước 20 phút tại bàn làm việc của Trường Kỹ Thuật Đất Việt.

    HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT

    Email: [email protected]

    Website: http://www.daotaodatviet.net/ – http://giaoducdatviet.ttdv.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiến Sĩ Lý Luận & Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học Để Trẻ Tự Tin Nói Chuyện Trước Đám Đông
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Theo Cặp Nhóm Môn Tiếng Anh Cấp Tiểu Học
  • Học Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Đâu ?
  • Tiến Sĩ Lý Luận & Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Cần Thơ
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Thời 4.0
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Ở Nhà Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Hiệu Quả
  • Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh
  • Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này.

    0 (0 / 5 sao – 0 lượt đánh giá)

    Thông tin khóa học

    Trường

    Chương trình

    Tiến sĩ Lý luận & Phương pháp dạy học bộ môn Tiếng Anh

    Công lập

    AAOU, SEMOLEC

    341,000 m2

    30 Trung tâm đào tạo

    40,000 đầu sách

    93% sinh viên có việc làm ngay

    MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Mục tiêu chung

    Chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh nhằm đào tạo các giảng viên và nghiên cứu viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức chuyên sâu về lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh. Có khả năng giảng dạy bậc sau Đại học, có khả năng nghiên cứu độc lập và sáng tạo. Có khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới và có ý nghĩa về giáo dục và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

    Mục tiêu cụ thể Phẩm chất

    • Có thể đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới trong những hoàn cảnh phức tạp và khác nhau. Có thể đưa ra quyết định mang tính chuyên gia.
    • Có thể thích ứng, tự điều chỉnh và hợp tác với người khác. Có trách nhiệm cao trong quản lý nghiên cứu, học tập để phát triển chuyên môn.

    Kiến thức

    • Có kiến thức tiên tiến, chuyên sâu về lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh.
    • Có kiến thức cốt lõi, nền tảng về ngôn ngữ Anh và đặc điểm văn hóa – xã hội của các nước nói tiếng Anh.

    Kỹ năng

    • Có kỹ năng làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu trong lĩnh vực học và dạy tiếng Anh và phổ biến các kết quả nghiên cứu.
    • Có kỹ năng quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển cơ sở đào tạo.

    HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

    – Hình thức đào tạo: Tập trung

    – Thời gian đào tạo:

    • Đối với người có bằng Thạc sĩ: 03 năm
    • Đối với người có bằng Đại học: 04 năm

    ĐỐI TƯỢNG

    • Thạc sĩ hoặc cử nhân (tốt nghiệp loại giỏi) đúng chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh.
    • Thạc sĩ tốt nghiệp các chuyên ngành gần:

    – Ngôn ngữ Anh (chương trình trong nước)

    – English studies (Tiếng Anh)

    – Applied linguistics (Ngôn ngữ học ứng dụng)

    – Brirish/ English/ American literature (Văn chương Anh / Mỹ)

      Được Đại học nước ngoài đào tạo mà ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Anh phải hoàn tất học bổ túc các học phần cho phù hợp với chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh như:

    Tốt Nghiệp Trong Nước

    Tốt Nghiệp Nước Ngoài

    ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

    • Có bằng tốt nghiệp Đại học loại Giỏi trở lên hoặc bằng Thạc sĩ.
    • Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau :

    + Bằng tốt nghiệp Đại học hoặc bằng Thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập không phải là tiếng Anh.

    + Bằng tốt nghiệp Đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài (khác tiếng Anh) do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

    + Chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương bậc 4/6 theo khung năng lực 6 bậc dung cho Việt Nam theo quy định do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

    • Người dự tuyển là công dân nước ngoài:
    • Ngoại trừ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, người dự tuyển các chuyên ngành khác phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
    • Người dự tuyển dự tuyển chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh (ngoại trừ công dân các nước sử dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ chính thức) phải có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL IBT từ 79 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.5 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
    • Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ Tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.
    • Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của nhà trường (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án Tiến sĩ).
    • Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế – Đại học, THCN và DN số 10/TT – LB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/08/1990 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.

    CÁCH THỨC XÉT TUYỂN

      Đánh giá thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ gồm:

    – Đánh giá hồ sơ dự tuyển

    – Đánh giá việc trình bày và vấn đáp của thí sinh

    – Đối với thí sinh dự tuyển từ bậc Đại học, ngoài phần xét tuyển, thí sinh phải dự thi và đạt các môn trong kỳ thi tuyển sinh trình độ Thạc sĩ của chuyên ngành theo học.

    HỒ SƠ

    • Đơn xin dự tuyển
    • Lý lịch khoa học
    • Bản sao văn bằng, chứng chỉ (công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)
    • Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 Điều 3 của quy định này và thâm niên công tác (nếu có)
    • Đề cương nghiên cứu
    • Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh Giáo sư, Phó giáo sư hoặc có học vị Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu.
    • Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    Chương trình đào tạo gồm 90 tín chỉ đối với người tốt nghiệp Thạc sĩ, trong đó:

    • Các học phần bổ sung (nếu có)
    • Các học phần ở trình độ Tiến sĩ: 20 tín chỉ
    • Luận án: 70 tín chỉ
    • Bài báo về nội dung và kết quả công trình NCKH

    CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

      Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng Thạc sĩ

    Nghiên cứu sinh là cử nhân phải hoàn tất các học phần của chương trình Thạc sĩ định hướng nghiên cứu hiện hành (không bao gồm ngoại ngữ và luận văn).

      Đối với nghiên cứu sinh có bằng Thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với chuyên ngành LL&PPDHBMTA

    Nghiên cứu sinh phải hoàn thành 3 học phần bổ sung chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh. Nghiên cứu sinh sẽ được xét miễn giảm nếu đã học các học phần ở trình độ Thạc sĩ.

    ENG611

    Theories of language learning and teaching

    03

    ENG701

    Advanced methodology for language teaching

    03

    ENG702

    Language teaching practice

    03

    CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CÁC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VÀ LUẬN ÁN

      Các học phần ở trình độ Tiến sĩ

    Mã Học Phần

    Học Phần Của Chương Trình Tiến Sĩ

    Số tín chỉ (TC)

    Phần chữ

    Phần số

    Tổng số

    LT

    TH

    ENG

    803

    Seminar 1 (Chuyên đề 1)

    2

    2

    ENG

    804

    Seminar 2 (Chuyên đề 2)

    2

    2

    PHẦN 2 : CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN

    (NCS chọn 4 trong các học phần sau)

    4

    4

    Bài tiểu luận khoảng 8.000 – 10.000 từ (không quá 40 trang A4)

    Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 02 chuyên đề theo hướng đề tài nghiên cứu. Mỗi chuyên đề khoảng 8.000 từ (20-40 trang A4).

    Hoạt động nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án Tiến sĩ. Nhà trường và người hướng dẫn khoa học có trách nhiệm tổ chức, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm và đội ngũ cán bộ nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Nhà trường, người hướng dẫn khoa học và nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu của luận án, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.

    Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ Tiến sĩ. Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án nghiên cứu sinh được đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học.

    Bên cạnh đó, mỗi nghiên cứu sinh phải tham dự các hội thảo chuyên ngành trong và ngoài nước. Khuyến khích trung bình mỗi năm, nghiên cứu sinh phải tham dự ít nhất 01 hội thảo chuyên ngành.

    Luận án Tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế – xã hội.

    Nghiên cứu sinh viết và bảo vệ luận án bằng tiếng Anh.

    Luận án Tiến sĩ có khối lượng không quá 150 trang A4 (45.000 – 70.000 từ), không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Cấu trúc của luận án Tiến sĩ bao gồm các phần và chương sau:

    • Phần mở đầu: giới thiệu ngắn gọn về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
    • Nội dung, kết quả nghiên cứu (một hoặc nhiều chương): trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và bàn luận.
    • Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu, kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo.
    • Phụ lục (nếu có)

    Luận án Tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuê được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ

    Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình với cơ sở đào tạo các văn bản của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho phép nghiên cứu sinh sử dụng công trình này trong luận án để bảo vệ lấy bằng Tiến sĩ.

    Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác, của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ và rõ ràng. Nếu sử dụng tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì luận án không được duyệt để bảo vệ hay sẽ phải bảo vệ lại.

    TỐT NGHIỆP Điều kiện tốt nghiệp

      Đối với các nghiên cứu sinh đã có bằng Thạc sĩ

    Hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ của nhà trường (các học phần bổ sung nếu có, các học phần ở trình độ Tiến sĩ).

    Bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ (cấp cơ sở và cấp nhà nước) theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Đáp ứng các quy định và điều kiện khác của trường.

      Đối với các nghiên cứu sinh chưa có bằng Thạc sĩ

    Nghiên cứu sinh phải hoàn thành chương trình các học phần bổ sung trong chương trình đào tạo Thạc sĩ của chuyên ngành LL&PPDHBMTA.

    Triển vọng công việc sau khi tốt nghiệp

    • Nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp có thể trở thành các giảng viên tại các trường Đại học, và Cao đẳng trong nước và quốc tế.
    • Có thể tham gia nghiên cứu và chủ trì các đề tài nghiên cứu về lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh ở các cơ sở nghiên cứu, các trường Đại học, Cao đẳng, và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế.
    • Có thể tham gia công tác và tư vấn tại các sở ban ngành để đưa ra các chiến lược, chính sách về giáo dục ngoại ngữ thích hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

    Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

    97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, TPHCM

    Đánh giá của học viên

    Đánh giá

    Chưa có đánh giá nào

    So sánh khóa học tương tự

    • Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
    • Bậc học:
    • Hình thức học:
    • 3 năm
    • Yêu cầu nhập học:

    Edunet thuộc Viện Xúc tiến Phát triển Giáo dục – Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam. Edunet hiện là website so sánh, cung cấp thông tin và đăng ký các khóa học toàn diện nhất tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học Để Trẻ Tự Tin Nói Chuyện Trước Đám Đông
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Theo Cặp Nhóm Môn Tiếng Anh Cấp Tiểu Học
  • Học Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Đâu ?
  • Thông Báo Tuyển Sinh Chương Trình Liên Kết Đào Tạo Thạc Sĩ Với Trường Đại Học Victoria Wellington (New Zealand) Khóa 3, Đợt Tháng 8/2018 Chuyên Ngành Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Bài Điều Kiện Môn Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Các Hoạt Động Giáo Dục Trong Nhà Trường
  • Kinh Nghiệm Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Trường Thcs
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng, Đồ Chơi Trực Quan Cho Trẻ 4
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Tiếng Anh Bằng Những Phương Pháp Thành Công Thực Tế
  • 5 Phương Pháp Dạy Bé Học Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả
  • PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1

    Câu 1: Phân tích những điểm cần lưu ý khi dạy học Tiếng việt ở tiểu học.

    Câu 2: Chỉ ra các lỗi sử dụng tiếng việt ở tiểu học mà học sinh hay mắc phải và đề xuất biện pháp phòng ngừa và sửa chữa.

    : Chỉ ra những bài tập luyện từ và câu mà anh/chị cho là học sinh tiểu học khó thực hiện. Cho biết lí do và cách xử lí. (Tiếng Việt 2- 5).

    Phân tích những điểm cần lưu ý khi dạy Tiếng việt ở tiểu học.

    Dựa vào đối tượng và mục đích học tập, người ta chia phương pháp dạy học tiếng Việt thành các phân ngành. Tùy vào người học là người Việt hay không phải người Việt, Phương pháp dạy học tiếng Việt chia ra thành Phương pháp dạy học tiếng Việt với tư cách là tiếng mẹ đẻ và Phương pháp dạy học tiếng Việt với tư cách là ngôn ngữ thứ hai.

    Phương pháp dạy học tiếng Việt với tư cách là tiếng mẹ đẻ lại chia ra thành Phương pháp phát triển lời nói cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo, Phương pháp dạy học tiếng Việt ở trường phổ thông (tiểu học, trung học), ở trường đại học, ở các trường kĩ thuật cho người lớn. Phương pháp dạy học tiếng Việt cho người dân tộc và Phương pháp dạy học tiếng Việt cho người nước ngoài. Gần đây trong Phương pháp dạy học tiếng Việt còn đặt ra cả vấn đề dạy tiếng Việt cho các kiều bào Việt Nam ở nước ngoài.

    Nhiệm vụ dạy tiếng Việt không trùng hợp ở các bậc học, ngành học khác nhau nên từng phân ngành của Phương pháp dạy học tiếng Việt mang những đặc tình riêng biệt. Tuy vậy, sự khác biệt đó không làm giảm tính thống nhất của phương pháp, nhưng đòi hỏi cơ bản của khoa học này không phụ thuộc vào trình độ học tập. Ở đâu, đối tượng của phương pháp cũng là quá trình nắm ngôn ngữ , là việc soạn thảo hệ thống chương trình dạy học tiếng Việt và kiểm tra chúng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đối tượng và mục đích học tập mà mỗi phân ngành của Phương pháp dạy học tiếng Việt có đặc điểm riêng.

    Đặc điểm của Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học bị quy định bởi những đặc thù của học sinh ở lứa tuổi này. Chính vì vậy khi tiến hành dạy học tiếng Việt ở tiểu học cần lưu ý những điểm sau:

      Đảm bảo sự thành công của học sinh những ngày đầu đến trường.

    Giáo viên cần hiểu rõ những khó khăn của học sinh tiểu học, đặc điểm lứa tuổi của các em để tổ chức dạy học theo một chiến lược dạy học lạc quan, nhấn mạnh vào mặt thành công của trẻ, đảm bảo sự thành công cho trẻ ngay từ những ngày đầu đến trường.

    Vào lớp một, học sinh bắt đầu chuyển từ hoạt động chủ đạo là vui chơi sang hoạt động học tập. Đó là một khó khăn đối với các em. Đặc biệt, các em bắt đầu tiếp xúc với một dạng hoạt động ngôn ngữ mới, hoàn toàn khó đối với các em: đọc và viết. Chỉ có sự phát triển lời nói là vấn tiếp tục những tri thức đã được trang bị ở vườn trẻ. Chính đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải có cách cư xử đặc biệt đối với học sinh. Đó là thái độ nâng đỡ, khích lệ, thông cảm, luôn nhấn mạnh vào những thành công của trẻ. Đó là khả năng làm việc kiên trì, tỉ mỉ, biết tổ chức quá trình dạy học kết hợp vui chơi. Người giáo viê tiểu học phải nắm được đặc điểm của học sinh, hình dung hết những khó khăn của các em khi học chữ để có những biện pháp dự phòng, bình tĩnh trước những sai lầm của các em trong học tập, để không ca thán trước những lỗi nói, viết tiếng Việt tưởng như lạ lùng với người lớn nhưng lại rất dễ gặp ở trẻ em.

    Ví dụ, thay vì trách mắng về việc nhầm lẫn của học sinh trong việc phân biệt chữ “b” và “d”, chữ “q” và “p”. Giáo viên nên lường trước học sinh sẽ mắc những lỗi này vì cả bốn chữ trên đều được tổ hợp từ ha nét cong kín và sổ thẳng, chỉ có điều, cách kết hợp­_vị trí tương đối (trái, phải, trên, dưới) của chúng thay đổi mà thôi. Trong lúc đó, khả năng định vị của học sinh còn rất yếu. Vì vậy giáo viên cần giới thiệu cho các em những mẫu chữ này trong sự đối chiếu với nhau để có những điểm lưu ý cần thiết khi dạy.

      Chú ý hình thành ở học sinh ý thức về ” chuẩn mực ngôn ngữ” và ” chuẩn văn hóa lời nói”.

    Khi đến trường, học sinh lần đầu tiên biết đến “chuẩn ngôn ngữ” không phải ở dạng thuật ngữ mà các em cần có ý thức rằng không phải ai muốn nói thế nào cũng được mà phải phân biệt cái gì là có thể , cái gì là không thể khi sử dụng ngôn ngữ. Các em cần ý thức được rằng mọi người trong xã hội đã thỏa thuận, quy ước nói thế này thì được mà nói thế khác thì không được( không hợp chuẩn) dẫu cho điều đó là hợp logic.

    Ví dụ: Có thể nói “áo cộc tay” mà không thể nói ” áo cộc cổ”.

    Có thể nói “què chân” mà không thể nói ” què mắt”.

    Có thể nói “mặc áo” mà không thể nói ” mặc tất”.

    Đồng thời với ý thức về chuẩn mực ngôn ngữ, học sinh cần phải được giáo dục về “chuẩn văn hóa” của lời nói. Các em không những cần biết cái gì là có thể, không có thể khi nói năng mà cần hiểu rằng có những lời nói là hay, là đẹp và có những lời nói không hay, không đẹp. Các em cần có ý thức về những điều “nên” và “không nên”, “tốt” và “không tốt” trên bình diện sử dụng ngôn ngữ.

    Ví dụ: dùng “ác ôn thật” để tỏ sự thán phục, dùng “quên đi” để tỏ thái độ phản đối ý kiến của người khác là không đúng chuẩn văn hóa lời nói. Đồng thời, khi đến trường, các em cũng bắt đầu tham gia vào một môi trường giao tiếp mới có tính chất xã hội- giao tiếp trong lớp học- với những đòi hỏi riêng khác với môi trường giao tiếp của gia đình mà các em đã quen thuộc. Chẳng hạn: trong lớp học không dùng từ “ứ, ừ” để từ chối cô giáo, không nói nhỏ, lí nhó như nói cho bố mẹ nghe ở nhà.

      Chú ý hình thành dạng ngôn ngữ độc thoại và phong cách ngôn ngữ viết cho học sinh

    Lời nói của trẻ trước khi đến trường có tính chất tình huống, là dạng ngôn ngữ hội thoại tạo ra trong hoạt động vui chơi và các hoạt động khác. Khi có tình huống và trong hội thoại, trẻ em cảm thấy dường như mọi chuyện nói năng diễn ra rất dễ dàng, không chỉ vì phạm vi nội dung cần đề cập là quen thuộc mà còn bởi vì lúc này mô hình câu đã được định sẵn, các em chỉ cần thay một số từ.

    Ví dụ: “Hôm nay con đi chơi có vui không”?

    Trẻ em sẽ trả lời: ” Con chơi rất vui”

    “Con ăn cơm với gì?”

    Trẻ em sẽ trả lời: ” Con ăn cơm với thịt”.

    Ở trường học, hoạt động chủ đạo sẽ là hoạt động học tập, một hoạt động mang tính trí tuệ. Càng ngày lời nói của các em càng hướng tới dạng độc thọa, tức là hướng tới những quy tắc liên kết thống nhất, phụ thuộc lẫn nhau của lời nói. Đây chính là một khó khăn với các em.

    Chẳng hạn khi đọc những câu văn của bài Nhà gấu ở trong rừng: ” cả nhà gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt quả hạt dẻ”(Tô Hoài), các em cố thể dễ dàng trả lời được các câu hỏi: Nhà gấu ở đâu? Gấu đi kiếm thức ăn vào mùa nào? Gấu thường kiếm thức ăn gì?. Nhưng các em sẽ lúng túng trước những câu hỏi: Em biết gì về Gấu? Thậm chí các em đã rập khuôn máy móc mẫu câu hỏi để trả lời thành những câu sai và đứt đoạn như “Em biết về Gấu là…..”.

    Cũng như quan sat một bức tranh cảnh biển, học sinh dễ dàng trả lời những câu hỏi “Bức tranh vẽ gì?Bức tranh vẽ cảnh biển vào thời điểm nào?” Nhưng sẽ rất lúng túng với câu hỏi “Cảnh biển có gì đẹp?” Có thể dễ dàng tìm thấy nguyên nhân của những khó khăn trên là ở chỗ câu hỏi không chỉ chờ đợi một câu trả lời mà nó chờ đợi một đoạn đọc thoại gồm nhiều câu trong khi câu hỏi không cho sẵn mô hình cấu tạo câu. Từ đặc điểm này, ta thấy bước chuyển từ dàn ý (mà sườn của nó là những câu hỏi gợi ý đã có sẵn trong sách) sang bài nói, bài viết trong giờ Tập làm văn ở tiểu học là một việc làm rất có ý nghĩa và rất khó khăn, cần được quan tâm đúng mức.

    Đồng thời, tiếp xúc với việc đọc, viết, học sinh tiếp xúc với một phong cách ngôn ngữ mới – phong cách ngôn ngữ viết. Phong cách này có những đặc điểm riêng, những yêu cầu riêng. Ở giai đoạn đầu tiểu học, học sinh rất hay mắc lỗi viết như nói, giáo viên cần lưu ý những đặc điểm này để điều chỉnh kịp thời.

      Hình thành ở học sinh thói quen và kĩ năng quan sát ngôn ngữ, tự điều chỉnh ngôn ngữ của mình

    Trong trường học, lần đầu tiên ngôn ngữ trở thành đối tượng quan sát, phân tích, khái quát, tức là đối tượng tìm hiểu của học sinh. Khác với tính chất tự phát nặng về kinh nghiệm của quá trình học tiếng mẹ đẻ trước tuổi học, trường tiểu học phải dạy cho trẻ em có ý thức quan sát ngôn ngữ của người khác, quan sát ngôn ngữ của chính mình để phát triển ngôn ngữ và có ý thức điều chình lời ăn, tiếng nói của mình từ cách phát âm, cách dùng từ, cách đặt câu.

    Sự hiểu biết đặc trung của một bộ phận nhất định nói chung, của giái đoạn khởi đầu nói riêng cần phải đặt trên cơ sở nhận thức về vị tí và vai trò của giai đoạn đó trong toàn bộ hệ thống. Vì vậy, chỉ có thể hiểu biết thấu đáo Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học khi xem nó là bộ phận của Phương pháp dạy học tiếng Việt nói chung.

    Tải về đầy đủ Bài điều kiện môn Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học [Phần 2] ở đây

    Bài viết cùng nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Điều Thú Vị Về Khối Rubik
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Rubik 3×3 Bằng Cfop
  • Hướng Dẫn Hô Hấp Nhân Tạo Và Xoa Bóp Tim Cho Người Bị Nạn Trên Tàu
  • 4 Bước Xoa Bóp Tim Ngoài Lồng Ngực Ai Cũng Phải Biết
  • Phương Pháp Chà Xát Của Cốc Đại Phong
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Các Yếu Tố Đại Số Trong Môn Toán Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chỉ Số Octan Cầm Tay
  • Máy Đo Chỉ Số Octan Cầm Tay Zeltex Zx
  • Cách Xác Định Số Oxi Hóa?
  • Chỉ Số Octane Là Gì? Phụ Gia Tăng Trị Số Octane Cho Xăng ⋆ Dầu Nhớt Center
  • Khái Quát Hóa Là Gì Và Những Điểm Cần Đề Phòng
  • Sau khi đã làm quen với các quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, đẳng thức và bất đẳng thức số có thể giới thiệu một số bất đẳng thức có một thành phần chưa biết, dưới dạng bài tập như:

    Khi dạy giải bài tập loại này, chưa yêu cầu học sinh tìm ra tất cả các số thích hợp để điền vào chỗ trống, mà chỉ cần tìm ra một hoặc vài số thích hợp (nên khuyến khích tìm tất cả các số thích hợp).

    iáo viên có thể cho học sinh làm các bài tập cùng dạng nhưng với số khác nhằm giúp học sinh thực hiện tự giác các quy tắc đã học. Chẳng hạn khi làm bài 81-96:3, nếu học sinh không nhớ quy tắc đã học thì nội dung cũng khó có thể làm sai thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức này. Nhưng nếu đổi thành 96-81: 3 thì học sinh buộc phải nhớ quy tắc đã học mới làm đúng. Nên tập cho học sinh kết hợp việc vận dụng các quy tắc đã học với vận dụng tính chất của phép tính để thực hiện biến đổi các biểu thức. Chẳng hạn: 7 x 5 x 2 = 7 x (5 x 2) = 7 x10 = 70 Hoặc: (20+6) x 3 = 20 x 3 + 6 x 3 = 60 +18 = 78 Tuỳ điều kiện chuẩn bị về các kiến thức số học và tuỳ theo đối tượng học sinh (khá, giỏi, trung bình) mà giáo viên yêu cầu hoặc không yêu cầu học sinh giải thích cách làm. 1.2. Dạy biểu thức có chứa chữ : Biểu thức chứa chữ chính là biểu thức chứa biến vì mỗi chữ trong biêủ thức đại diện cho một tập hợp các giá trị của một đại lượng biến thiên, vì vậy việc làm quen với biểu thức chứa chữ, gắn liền với việc giới thiệu đại lượng biến thỉên. Nội dung chủ yếu của biểu thức chứa chữ ỏ tiểu học là cho học sinh bước đầu làm quen với tổng, hiệu, tích, thương của một số và một chữ chẳng hạn: 5+a, 3-b, n - 4, c x 2, 8 : x, y : 3. Nội dung này được chuẩn bị trong quá tình dạy tổng, hiệu, tích, thương của hai số (biểu thức số) và góp phần chuẩn bị cho dạy giải phương trình đơn giản ở lớp 3 và lớp 4. Sau khi học sinh đã quen với đọc, tính giá trị các biểu thức số có thể chuyển sang giới thiệu dạng bài tập mới, chẳng hạn: a 1 2 3 a + 2 Giáo viên có thể chỉ vào biểu thức a+2 và nói: Ta có tổng của a và 2, tính giá trị của số a+2, biết a = 1,2,3 vừa nói, vừa viết. Nếu a = 1 thì a + 2 bằng mấy? (1+2=3, viết 3 thẳng cột với 1 và thẳng hàng với a + 2 ). Khi hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập này, nên tập cho các em sử dụng mệnh đề dạng " nếu thì " khi làm bài tập nêu trên dần dần học sinh thấy chữ a( hoặc b, c, x . ) có thể nhân nhiều giá trị số khác nhau, ứng với mỗi giá trị số của chữ lại có một giá trị số hoàn toàn xác định của biểu thức chứa chữ đó. Đây là sự chuẩn bị bước đầu để dạy sự phụ thuộc hàm số giữa các đại lượng ở bậc học sau: Quá trình dạy biểu thức chứa chữ nên tiếp tục giúp học sinh đọc viết các biểu thức tổng, hiệu, tích, thương của một số và một chữ, tập cho học sinh sử dụng các thuật ngữ "biểu thức", giá trị số của biểu thức khi khái quát hoá một số kiến thức về số và biểu thức ở bậc cuối học, có thể giới thiệu biểu thức số chứa 2 chữ, 3 chữ chẳng hạn a+b, axb và sử dụng chúng để nêu một số tính chất của phép tính ( a+b=b+a ), nêu một số công thức ở dạng khái quát (công thức tính chu vi hình vuông p = a x 4, công thức tính diện tích hình vuông S = a x a) 2. Dạy kí hiệu chữ: Dạy kí hiệu chữ trong môn Toán ở tiểu học nhằm tạo điều kiện để khái quát hoá những kiến thức số học, chuẩn bị cho học sinh làm quen bước đầu với các khái niệm biến số, hàm số ở bậc học sau, góp phần nâng cao trình độ tư duy trừu tượng, năng lực khái quát hoá cho học sinh. Dạy kí hiệu chữ được thực hiện qua 3 giai đoạn: 2.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị. Trước khi cho học sinh làm quen với việc dùng kí hiệu chữ trong môn Toán thường dùng các kí hiệu như: c (ô trống ), ? (dấu hỏi), (chỗ chấm), * (ngôi sao) để chỉ số cần tìm, số chưa biết khi dùng các "kí hiệu" này giáo viên không cần phải giải thích nhiều. Ví dụ: Giáo viên viết lên bảng: 1< c vừa chỉ từng kí hiệu vừa hỏi "Số 1 bé hơn số nào?", khi học sinh trả lời đúng, chẳng hạn "số 1 bép hơn số 2", giáo viên hỏi tiếp" viết số 2 vào đâu?" (viết số 2 vào ô trống). Hoặc viết và vẽ lên bảng 1+ c hoặc 5 giáo viên vừa chỉ từng kí hiệu vừa hỏi " Số 1 cộng với số nào bằng 5" (Nhấn mạnh số nào khi chỉ vào ô trống). Khi học sinh trả lời đúng gọi học sinh lên bảng hỏi lại, chẳng hạn: "viết 4 vào đâu ?" và cho kí hiệu "1 cộng 4 bằng 5". Khi học sinh đã làm quen với kí hiệu, có thể đặt câu hỏi khó hơn nhưng chính xác hơn " cần phải viết số nào vào ô trống để được phép tính đúng ?" Chú ý rằng "kí hiệu" c còn dùng để chỉ dấu quan hệ chưa biết như 1 c 2 hay một dấu phép tính chưa biết (chẳng hạn 5 c 3 = 8) cho nên khi dạy không nên nhấn mạnh c chỉ số còn chưa biết. 2. 2. Giai đoạn 2: Giới thiệu ký hiệu chữ. Các ký hiệu được giới thiệu trong quá trình dạt biểu thức chứa chữ, theo cách giới thiệu này thì ký hiệu chữ biểu thị một số bất kỳ của một tập hợp số nào đó. Tuỳ theo từng trường hợp mà một ký hiệu có thể có một, có nhiều (hữu hạn) có vô số giá trị số hoặc cũng có thể không có giá trị nào. Chẳng hạn: Trong bài tập: "Tìm những giá trị thích hợp của x để x < 4 thì x có một số hữu hạn giá trị số: 0; 1; 2; 3 (trong phạm vi số tự nhiên). Trong trường hợp x + 2 = 2 + x thì có thể có bất cứ số nào trong tập hợp số đang học (ở tiểu học). Cũng có trường hợp như x + 5 < 3 thì x không thể nhận giá trị số nào trong trường hợp số đang học (ở tiểu học) và không có số nào cộng với 5 lại kém hơn 3. Cũng theo cách giới thiệu như vậy, học sinh được chuẩn bị nhiều hơn, tốt hơn để bước đầu làm quen với các phương trình đơn giản. 2.3. Giai đoạn 3: Sử dụng các ký hiệu chữ để khái quát hoá một số kiến thức đã học. 3. Dạy đẳng thức và bất đẳng thức: 3.1. Dạy đẳng thức và bất đẳng thức: 3.2. So sánh biểu thức số: So sánh các biểu thức số là so sánh các giá trị của biểu thức số. Học sinh được học so sánh các biểu thức số ngay từ khi học các phép tính với các số trong phạm vi 10 qua các dạng bài tập: Điền dấu thích hợp, điền số thích hợp vào ô trống. Ví dụ: Điền dấu thích hợp vào ô trống. (3 + 2) x 6 c 3 x 6 + 2 x 6 Khi dạy nên hướng dẫn học sinh làm theo 3 bước: Bước 1: Tìm giá trị của từng biểu thức. Bước 2: So sánh hai giá trị vừa tìm được. Bước 3: Suy ra mối quan hệ giữa hai biểu thức cần so sánh. 3.3. Làm quen vớu một số tính chất của quan hệ: Bằng nhau, lớn hơn, bé hơn. Bằng những hình thức thích hợp, cho học sinh từng bước tiếp xúc với một số tính chất quan hệ bằng nhau, lớn hơn, bé hơn. Chẳng hạn: Khi dạy các công thức: 4 + 5 = 9 ; 8 - 2 = 6 nên hướng dẫn học sinh đọc theo 2 chiều: 4 + 5 = 9 8 - 2 = 6 9 = 4 + 5 6 = 8 - 2 Để dần dần học sinh hiểu rằng: Nếu a = b thì b = a, nếu nói "tuổi Mai bằng tuổi Lan" thỉ hiểu được ngay "tuổi Lan bằng tuổi Mai", nếu viết ( 6 + 12) x 2 = 6 x 2 + 12 x 2? thì gặp các trường hợp tương tự cũng biết viết. Với quan hệ lớn hơn, bé hơn, thì phải giúp học sinh thấy được rằng: Nếu a a mà chỉ có b < a. Có thể nêu các bài tập như: a c 5 5 c 6 8 c 8 + 2 Đối với các quan hệ bằng nhau, lớn hơn, bé hơn nên cho học sinh làm quen với tính chất bắc cầu của các quan hệ này thông qua các bài tập đơn giản, dễ hiểu. 3.1. Bước đầu giới thiệu bất phương trình đơn giản: Trong môn Toán ở tiểu học, bất phương trình được giới thiệu một cách thận trọng. Sau khi đã làm quen với các quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, đẳng thức và bất đẳng thức số có thể giới thiệu một số bất đẳng thức có một thành phần chưa biết, dưới dạng bài tập như: + Điền số thích hợp vào ô trống: 5 + c < 10. Khi dạy giải bài tập loại này, chưa yêu cầu học sinh tìm ra tất cả các số thích hợp để điền vào chỗ trống, mà chỉ cần tìm ra một hoặc vài số thích hợp (nên khuyến khích tìm tất cả các số thích hợp). Phương pháp thường dùng để dạy giải các bào tập trên là phương pháp thử chọn. Chẳng hạn, với bài tập: 5 + c < 10 Giáo viên đặt câu hỏi: 5 cộng với số nào thì được một số bé hơn 10? Rồi cho học sinh trả lời, số nào thích hợp thì giữ lại, mỗi câu trả lời của học sinh là một lần thử chọn. Khi dùng phương pháp này, nên tập cho học sinh biết thử và chọn các số trong dãy số tự nhiên bắt đầu từ 0 (học sinh không chọn số này) rồi đến 1; 2; 3 ở các lớp cuối bậc tiểu học, ô trống trong các bài tập trên được thay bằng chữ (a; y; a; b ), phương pháp giải vẫn là phương pháp thử chọn như ở các lớp dưới, trong quá trình thử chọn, nên tập cho học sinh sử dụng mệnh đề "Nếu thì" yêu cầu lúc này cao hơn, sau khi thử chọn, học sinh phải ghi đầy đủ tập hợp số thích hợp đã lựa chọn được. Ví dụ: Với bài tập: "Tìm x sao cho: 5 . x < 18 " Học sinh lập luận và trình bày như sau: Nếu x = 0 thì 5 x 0 = 0 ; 0 < 18 (chọn). Nếu x = 1 thì 5 x 1 = 5 ; 5 < 18 (chọn). Nếu x = 2 thì 5 x 2 = 10 ; 10 < 18 (chọn). Nếu x = 3 thì 5 x 3 = 15 ; 15 < 18 (chọn). Trả lời: x = 0; 1; 2; 3. 4. Dạy phương trình đơn giản: ở Tiểu học chỉ giới thiệu các phương trình bậc nhất có 1 ẩn số dạng đơn giản. Có thể chia việc dạy phương trình thành 2 giai đoạn: 4.1. Giai đoạn chuẩn bị: Giới thiệu quan hệ bằng nhau và đẳng thức số, ngay từ lớp 1, học sinh đã học quan hệ bằng nhau, học dùng dấu (=) để nối 2 số (2 = 2; 3 = 3; .). Tiếp đó, khi học các công thức cộng, trừ thì các bài tâp dạng 4 + c = 5; 2 + c = 5 vừa giúp học sinh ôn tập công thức cộng, trừ mới học, vừa là loại bài tập "tìm số" chưa biết ". Những kiến thức này là sự chuẩn bị cho học sinh làm quen với phương trình. Nếu khi dạy giáo viên biết hướng chúng đến các kiến thức mở đầu về phương trình. Chẳng hạn khi dạy ôn bảng cộng, trừ có thể học sinh tái hiện và đọc các công thức cộng (đã bị thiếu một thành phần) như che khuất một số trong công thức rồi yêu cầu đọc lại 4 + 1 = c; c + 1 = 5 Đây là hình thức ôn tập, song cũng ngầm giới thiệu cho học sinh "số cần tìm", "số chưa biết" (có thể là kết quả, có thể là một thành phần của phép tính). Tìm một thành phần chưa biết trong phép tính được dựa vào công thức cộng, trừ, nhân, chia. ở các lớp dưới học sinh bước đầu làm quen với các phương trình đơn giản, trong đó số chưa biết thường được ký hiệu bằng ô trống. Chẳng hạn: Điền số thích hợp vào ô trống. 1 + c = 5; 2 + c = 4; 5 - c = 1 c + 1 = 4; 2 + c = 3; 5 - c = 3 Để giải các bài tập dạng trên. Lúc này, hoặc dùng phương pháp thử chọn hoặc dựa vào các công thức cộng, trừ. Kinh nghiệm cho thấy nên dùng công thức cộng, trừ để tìm số chưa biết. Chẳng hạn với bài 1 + c = 5, học sinh chỉ cần nói 1 + 4 = 5 rồi điền luôn 4 vào ô trống, làm như vậy buộc học sinh phải thuộc công thức mà không cần qua thử chọn (Khi nào học sinh không nói ngay được mới dùng phương pháp thử chọn). 4.2. Dạy giải các phương trình đơn giản: ở Tiểu học, học sinh chỉ được học các phương trình đơn giản dạng: x + a = b (hoặc a + x = b); x - a = b; x - a = b, x . a = b (hoặc a . x = b); a : x = b; x : a = b (trong đó a, b là các con số đã hết). Xen kẽ với quá trình học, các phép tính số học tương ứng. Các phương trình này là cơ sở để tiếp tục học giải các phương trình phức tạp hơn. Để giải những phương trình này, học sinh phải nhớ tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính. Cách tìm một thành phần chưa biết khi biết kết quả của phép tính và thành phần kia. Ngay từ bài dạy phương trình đơn giản đầu tiên trên giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện quy trình gồm 4 bước sau: - Bước 1: Xác định việc cần làm. - Bước 2: Nêu cách làm (muốn tìm thành phần đó thì phải làm như thế nào). - Bước 3: Nêu phép tính và thực hiện tính để tìm thành phần chưa biết. - Bước 4: Kiểm tra kết quả. Chẳng hạn khi giải phương trình: 3 + x = 8, theo quy trình trên giáo viên có thể để học sinh trả lời lần lượt như sau: - Trong phép cộng 3 + x = 8; 3 gọi là gì? (số hạng); x gọi là gì? (số hạng); 8 gọi là gì? (tổng), ta phải làm gì? (tìm số hạng x). - Muốn tìm số hạng x ta làm thế nào? (lấy tổng trừ đi số hạng đã biết) - Viết x = 8 - 3; 8 trừ 3 bằng mấy (.. bằng 5) viết tiếp x = 5 (nếu không viết x = 8 - 3 = 5). - Chỉ vào biểu thức 3 + x và hỏi: Thay x = 5 thì 3 + x bằng mấy? (Viết 3 + 5 = 8) giáo viên nói. Vậy số hạng x cần tìm đúng bằng số 5. Khi học sinh làm bài: "Tìm x ." Chỉ yêu cầu viết đúng và làm đúng phép tính để tìm thành phần chưa biết (bước 3). Chẳng hạn, chỉ yêu cầu học sinh trình bày như sau: 3 + x = 8 x = 8 - 3 x = 5 Dạy giải phương pháp trong giai đoạn này nhằm yêu cầu chủ yếu là giúp học sinh nắm vững các bước, các thao tác. Cho nên trong mối phương trình nên chọn các số bé để không nên gây khó khăn cho việc thực hiện phép tính. Sau khi học sinh đã quen giải một loại phương trình đơn giản nào đó mới nêu phương trình với các số lớn hơn. Dạy giải các phương trình dạng phức tạp chỉ nêu trong phần bài tập phát triển. II. Thực trạng dạy - học các yếu tố số học ở nhà trường tiểu học và giải pháp. 1. Thực trạng: Trong chương trình môn Toán ở tiểu học các yếu tố đại số không giới thiệu thành chương mà gắn bó chặt chẽ với số học. Nhưng không vì thế mà không xác định được nội dung các yếu tố đại số trong môn Toán ở tiểu học, mà nội dung về các yếu tố đại số ở Tiểu học được xác định rất rõ ràng. Đó là: Việc dùng chữ thay số. - Biểu thức số và biểu thức chứa chữ (thay số). Giá trị của biểu thức chứa chữ, khái niệm đầu tiên về biến số, về các đại lượng biến đổi tuỳ theo giá trị của các chữ trong biểu thức. - Quan hệ giữa hai biểu thức chứa chữ, khái niệm phương trình và bất phương trình đơn giản và cách giải. - Bước đầu tập huấn chương trình với một vài bài toán đơn giản (diễn đạt bằng lời văn). Với nội dung như trên, dựa vào đặc điểm về phát triển tư duy của học sinh tiểu học, nhiệm vụ và mục tiêu về các yếu tố đại số là: Trên cơ sở những kiến thức về số, học sinh bước đầu biết dùng chữ thay số, hình thành khái niệm biểu thức số (để diễn đạt số). Khái niệm biểu thức đại số, biến số, giá trị của biểu thức đại số. Biết dùng các ký hiệu toán học để biểu diễn các quan hệ so sánh giữa các số, diễn đạt quan hệ giữa các biểu thức thành công thức (để khái quát hoá các mệnh đề toán học) và thành phương trình, bất phương trình đơn giản. Nắm được phương pháp giải và có kỹ năng giải các phương trình, bất phương trình đơn giản bằng các phương trình phù hợp với tiểu học. Trên nền nội dung và yêu cầu chung về các yếu tố đại số môn toán ở tiểu học. Tìm hiểu cụ thể việc dạy học các yếu tố đại số ở trường tiểu học Thượng Ninh nói chung và lớp 5 nói riêng tôi thấy: Như vậy, các yếu tố đạt số mới được đưa vào chương trình Toán lớp 5 không nhiều mà chủ yếu là việc củng cố các yếu tố đã học ở các lớp dưới. Trên cơ sở học sinh khá quen thuộc với biểu thức chứa chữ, việc khái quát hoá một số tính chất phép tính, các công thức tính diện tích, thể tích một số hình cũng trở lên đơn giản. Học sinh có thể khái quát công thức tính chất trên bằng ký hiệu chữ viết nếu như giáo viên hướng dẫn học sinh thấy được mối liên hệ giữa ghi nhớ vừa đưa ra (sau khi học sinh làm quen với một vài ví dụ cụ thể) với việc đặt các ký hiệu ở công thức. Nhưng thông thường khi khái quát công thức tính diện tích, thể tích các hình, giáo viên thường dựa vào hình vẽ đã đặt tên các kích thước bằng ký hiệu chữ để hướng dẫn học sinh khái quát thành công thức. Cách củng cố các yếu tố đại số mà học sinh đã học ở các lớp dưới là thông qua các bài tập (trong phiếu bài tập). Trên cơ sở học sinh làm, giáo viên đặt câu hỏi hoặc yêu cầu học sinh trình bày cách làm của mình để củng cố bài đã học. 2. Giải pháp: Như vậy đến lớp 5 học sinh cần: 2.1. Giải thích 6 dạng phương trình đơn giản sau: a + x = b x - a = b a - x = b a . x = b x : a = b a : x = b Với a, b là các số đã biết và tìm x bằng quy tắc: tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả và thành phần kia. 2.2. Giải đúng 2 dạng bất phương trình đơn giản: x < a a < x , x <b. Với a, b là các số đã biết, x nhận không quá 4 giá trị số và tìm x bằng phương pháp thử chọn. 2.3. Học sinh biết tính đúng giá trị các biểu thức số không quá 3 dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc đơn). 2.4. Làm quen với các dạng bài về giải phương trình, bất phương trình, tính giá trị của biểu thức chứa chữ phức tạp hơn, chẳng hạn như (x + 3,86) x 6 = 24,36 .. hoặc tìm các giá trị số thích hợp của x sao cho: Dựa trên mức độ yêu cầu về nội dung tri thức, kỹ năng phổ cập giáo dục và nâng cao. Nhằm kiểm định việc dạy và củng cố về các yếu tố đại số của giáo viên tôi tiến hành kiểm tra học sinh, mức độ kiểm tra như sau: Đề bài: 1. Bài 1: Tính bằng 2 cách: a. (10,54 + 18,64) x 16,5 b. (9,23 - 5,8) x 3,7 Bài 2: Tìm x x + 6,72 = 9,14 x: 4,5 = 12 (x + 3,86) x 6 = 24,36 Bài 3: Tìm số tự nhiên x, biết: 2,5 . x <10,3 Bài 4: Hãy biểu thị các quy tắc sau đây bằng ký hiệu chữ: a. Muỗn tính thể hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng nhân với chiều cao. b. Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng 2 đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. Tiến hành kiểm tra 2 lớp: lớp 5C và lớp 5D kết quả như sau: Lớp 5C: Tổng bài thu 33, trong đó: - 5/33 bài đạt điểm giỏi, chiếm 15,15%. - 15/33 bài đạt điểm khá, chiếm 45,45%. - 13/33 bài đạt điểm TB, chiếm 39,40%. Lớp 5D: Tổng bài thu 33, trong đó: - 3/33 bài đạt điểm giỏi, chiếm 9,09%. - 13/33 bài đạt điểm khá, chiếm 39,40%. - 15/33 bài đạt điểm TB, chiếm 45,45%. - 2/33 bài đạt điểm yếu, kém, chiếm 6,06% Bảng điểm: Điểm Lớp Giỏi (%) Khá (%) Trung bình (%) Yếu, kém (%) Tìm hiểu bài làm của học sinh cho thấy: Nhìn chung bài làm của học sinh đã đạt yêu cầu về tri thức và kỹ năng về các yếu tố đại số, ở mức độ phổ cập và một phần nào đó ở mức độ nâng cao. Học sinh đã biết giải thành thạo các phương trình dạng đơn giản (bài 2: x + 6,72 = 9,14 và x: 4,5 =12) và các bài tìm x ( thuộc yêu cầu nâng cao) như (x+3,86) x 6 = 24,36 và thì số học sinh trung bình và yếu kém các em chưa biết rõ ràng cách làm hoặc không làm trong bài kiểm tra. Điều đặc biệt là ở nội dung giải phương trình qua bài tìm x, học sinh lớp 5 không còn nhầm lẫn trong khi tìm x là số bị chia với số chia, số bị trừ với số trừ như ở các lớp dưới. ở nội dung bài tính giá trị biểu thức bằng 2 cách, đa số học sinh nắm được thứ tự thực hiện phép tính và biết sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (trừ) để thực hiện yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, vẫn còn một vài học sinh không biết vận dụng tính chất phân phối để làm cách 2 mà thường bỏ dấu ngoặc và thực hiện (nhân, chia trước; cộng, trừ sau). Ngoài ra, do học sinh còn lúng túng trong khi thực hiện cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và phân số nên dẫn đến kết quả sai và hạn chế điểm số của các em. ở nội dung giải bất phương trình (bài 3). Phần lớn các em chưa giải hoặc giải không đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ăn Gạo Lứt Muối Mè Số 7 Đúng Phương Pháp
  • Nguyên Lí Cơ Bản Của Phương Pháp Thực Dưỡng Ohsawa Số 7
  • Ăn Gạo Lứt Theo Phương Pháp Ohsawa Số 7
  • Các Phương Pháp Phòng Ngừa Bệnh Truyền Nhiễm Cho Trẻ Em
  • Các Bệnh Truyền Nhiễm Mùa Thu Đông Và Cách Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Các Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Giúp Học Sinh Hiểu Nhanh, Tư Duy Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Con Học Tốt Môn Toán Tại Nhà
  • 7 Phương Pháp Giúp Trẻ Tiểu Học Giỏi Toán Cha Mẹ Nên Biết
  • Làm Sao Để Học Tốt Môn Toán Lớp 9?
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Về Đường Tròn Môn Hình Học Lớp 9
  • Cách Học Môn Nguyên Lý Kế Toán Hiệu Quả
  • Để có thể dạy học tốt chúng ta cần có một phương pháp đúng đắn, phù hợp với từng người. Ngày nay có nhiều phương pháp dạy học môn Toán khác nhau. Tuy nhiên để có thể có thể dễ dàng giúp học sinh tiếp cận với môn Toán chúng ta cùng nhau tìm hiểu các phương pháp dạy học môn Toán tiêu biểu để rèn luyện khả năng của mình

    Phương pháp dạy học môn Toán truyền thống

    Với phương pháp này, giáo viên là người đưa ra những công thức, khái niệm, định lý, hướng dẫn phân tích bài toán, học sinh tìm cách giải quyết vấn đề và cuối cùng là trình bày bài giải. Phương pháp này giúp học sinh rèn luyện và phát triển khả năng diễn đạt thông qua nói hoặc viết, đồng thời nâng cao tư duy phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề.

    Phương pháp dạy học phát hiện – giải quyết vấn đề

    Thông qua các hoạt động, các mô hình hoặc tranh vẽ, học sinh tự rút ra kiến thức, lĩnh hội tri thức theo cách riêng của mình, sau đó vận dụng đưa ra kết quả và áp dụng vào bài làm. Trong qúa trình trình bày bài giảng giáo viên có thể diễn đạt vấn đề dưới dạng nghi vấn, gợi mở để gây tình huống lôi cuốn sự chú ý của học sinh. Thực chất là khi tạo ra những tình huống có vấn đề, học sinh nêu ý kiến, giáo viên dẫn dắt, khẳng định lại vấn đề đó và chỉ rõ logic của quá trình suy nghĩ giải quyết bài toán. Phương pháp dạy học môn Toán này không cứng nhắc, đơn điệu, gây nhàm chán khi học, tăng khả năng tư duy và hứng thú học tập cho học sinh.

    Giáo viên đưa ra vấn đề cho học sinh tìm hiểu

    Hiện nay, việc tiếp cận với kiến thức bằng phương pháp gia sư không còn xa lạ đối với học sinh cũng như các bậc phụ huynh. Với lượng kiến thức ngày một nhiều, học tập tại trường không đủ để trẻ em có thể nắm bắt được hết kiến thức một cách trọn vẹn. Chính vì vậy, học với gia sư được xem là một phương pháp dạy học môn Toán hiệu quả nhất khi học sinh có thể trực tiếp bày tỏ những thắc mắc của mình đối với môn học mà không ngại ngùng, việc giải đáp thắc mắc cũng nhanh chóng, kịp thời và phụ huynh học sinh cũng có thể trực tiếp đánh giá hiệu quả.

    Làm sao để có một phương pháp dạy học môn Toán tốt?

    Để có một phương pháp dạy học môn Toán tốt cần phải có một giáo viên tốt. Giáo viên phải được đào tạo chu đáo để thích ứng với những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của mình, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Giáo viên vừa phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức.

    Tùy theo khả năng của từng lớp, nắm bắt được tâm lý của từng học sinh giáo viên chọn ra phương pháp dạy học môn Toán tốt nhất để học sinh có thể tiếp thu, nắm vững kiến thức và áp dụng vào bài làm. Dù là phương pháp nào đi nữa thì cũng phải đảm bảo tính khoa học trên nền tảng đã có, sự thống nhất giữa lý thuyết và thực tiễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Học Tốt Môn Toán Lớp 4 Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tập Tốt Môn Toán Cấp 3
  • Phương Pháp Học Tập Tốt Môn Toán Cấp Thcs
  • Một Số Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Thcs
  • Bí Quyết Học Tốt Môn Toán Lớp 12 Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Dạy Học Của Giáo Viên Cực Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tài Liệu Cần Có Để Học Tốt Môn Kế Toán Tài Chính Nên Đọc
  • 6 Cách Học Tốt Kế Toán Tài Chính
  • Những Phương Pháp Dạy Con Học Ngoại Ngữ Tốt Nhất Từ Khi Mới Lọt Lòng
  • Chia Sẻ Các Bí Quyết Giúp Học Sinh Lớp 12 Giỏi Môn Hóa
  • 4 Cách Học Giỏi Hóa Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 1. Tiêu chí xác định phương pháp giảng dạy hiệu quả

    Các phương pháp dạy học của giáo viên hiện nay rất được quan tâm. Thầy cô phải tìm cách vừa truyền tải một khối lượng lớn kiến thức, vừa đảm bảo khiến học sinh cảm thấy hứng thú và ghi nhớ được lâu.

    Mỗi một giáo viên sẽ áp dụng một phương pháp dạy học riêng, tuy nhiên để xác định được một phương pháp giảng dạy hiệu quả, cần phải căn cứ theo các tiêu chí sau:

    • Nội dung bài giảng gây được ấn tượng sâu sắc với các học sinh.
    • Kích thích sự sáng tạo của học sinh.
    • Nội dung bài học dễ hiểu đối với 95% trong tổng số học sinh.
    • Kết thúc bài giảng đúng giờ.

    2. 6 phương pháp dạy học giáo viên nên sử dụng

    2.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

    Trước đây, nền giáo dục Việt Nam tập trung vào phương pháp lấy người thầy làm trung tâm. Với phương pháp này, giáo viên chính là các “nhà hiền triết”, giúp học sinh tăng khả năng nói, khả năng nghe và hiểu. Tuy nhiên, nhược điểm của nó chính là không giúp học sinh hình thành được suy nghĩ sâu sắc.

    2.2 Đưa ví dụ thực tế vào bài học

    Đây là một trong các phương pháp dạy học của giáo viên được đánh giá cao. Bởi nó giúp gây được sự hứng thú đối với học sinh, từ đó, các em sẽ hiểu rõ hơn về nội dung bài học thay vì chỉ đọc lý thuyết ở trong sách giáo khoa. Có rất nhiều bộ môn có thể áp dụng phương pháp này như Lịch sử, Vật lý,…

    Ví dụ đối với môn Vật lý, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh tự xây dựng các mô hình vật lý để ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều giáo viên cần làm đó là xem lại chương trình học và lựa chọn được các ứng dụng có thể mang vào trong lớp.

    2.3 Để học sinh tự chủ nhiều hơn

    Với phương pháp này, tính độc lập của học sinh sẽ tăng lên khi được giáo viên trao quyền tự chủ. Ví dụ như, giáo viên cho phép học sinh được lựa chọn các gợi ý khi viết một bài văn chẳng hạn. Với cách làm này, giáo viên sẽ gắn kết việc học cùng với sở thích riêng của từng học sinh, qua đó giúp các em biết cách tự đặt vấn đề cũng như truyền đạt vào bài viết quan điểm riêng của mình.

    Để học sinh tự chủ nhiều hơn, giáo viên phải cung cấp mục tiêu rõ ràng và học sinh chỉ có thể lựa chọn ở trong phạm vi nhất định. Tự chủ có tác dụng thu hút, còn trao quyền sẽ giúp học sinh có tiếng nói ở trong học tập.

    2.4 Gắn kết học sinh trong lớp học

    Giáo viên có thể thực hiện phương pháp này thông qua việc gặp gỡ các em học sinh và tổ chức các hoạt động nhóm. Điều này có tác dụng lớn trong việc phá vỡ rào cản và tăng tính đoàn kết cho học sinh ở trong lớp học, tạo tiền đề cho sự thành công trong quá trình học tập cũng như hành vi của các em.

    2.5 Nâng cao khả năng đọc của học sinh

    Là phương pháp dạy học quan trọng giúp cải thiện khả năng đọc của học sinh. Giáo viên sẽ thực hiện bằng cách cung cấp cho các em tài liệu phù hợp để khơi dậy niềm đam mê đọc sách. Bên cạnh đó, giáo viên cùng học sinh xây dựng một tủ sách ngay tại lớp hay thường xuyên chia sẻ với nhau về tác phẩm hay đọc được ở trên báo, trên mạng hay trong sách.

    2.6 Sử dụng công cụ hỗ trợ để nâng cao hiệu quả tiết học

    Sử dụng công cụ trình chiếu

    Công cụ trình chiếu bao gồm video, Powerpoint, Mindmap hay hình ảnh, âm thanh. Khi sử dụng công cụ trình chiếu, bài giảng của giáo viên trở nên có chiều sâu hơn, đồng thời giúp học sinh dễ hình dung vấn đề và hiểu nhanh hơn.

    Tổ chức các trò chơi

    Trong các phương pháp dạy học của giáo viên, tổ chức trò chơi được sử dụng phổ biến. Bởi nó vừa tạo sự cạnh tranh học tập giữa các nhóm, giúp học sinh phát huy tư duy lại vừa làm tăng sự hứng thú và không khí sôi nổi trong lớp học.

    Để thực hiện, giáo viên sẽ chia lớp thành nhiều nhóm và tổ chức trò chơi, có thể kèm theo phần quà cho nhóm thắng cuộc.

    Rèn luyện kỹ năng mềm của bản thân

    Không phải lúc nào giáo viên cũng có thể dùng tới công cụ hỗ trợ. Để trở thành giáo viên giỏi, thầy cô cần phải rèn luyện các kỹ năng mềm cho bản thân như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và sân khấu.

    3. Phương pháp dạy học tích cực

    3.1 Đặc trưng phương pháp dạy học tích cực

      Hoạt động dạy và học được thực hiện thông qua tổ chức học tập cho học sinh. Người học sẽ bị cuốn vào những hoạt động học tập do chính giáo viên xây dựng và chỉ đạo, qua đó chủ động khám phá kiến thức bài học.

    • Tập trung rèn luyện phương pháp tự học. Học sinh được rèn luyện thói quen tự học, nhờ đó khơi dậy lòng ham học, nội lực bên trong để mang đến kết quả học tập tốt hơn.
    • Kết hợp học tập cá thể với học tập hợp tác. Xây dựng mối quan hệ hợp tác trong tập thể lớp thông qua tổ chức học nhóm, tổ, giúp tăng tính tự giác học tập, tăng khả năng tranh luận, giải quyết vấn đề chung. Đồng thời học sinh còn học được cách hỗ trợ nhau trong học tập.
    • Kết hợp đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Ngoài đánh giá của giáo viên thì trong phương pháp dạy học tích cực, giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh về kỹ năng tự đánh giá với mục đích giúp các em điều chỉnh cách học sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.

    3.2 Các phương pháp dạy học tích cực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Tốt Nhất
  • Phương Pháp Để Trở Thành Học Giỏi Toàn Diện
  • Cách Để Học Giỏi Toàn Diện Hiệu Quả Nhất Cho Học Sinh
  • Bí Quyết Giúp Bạn Trở Thành “học Sinh Giỏi” Toàn Diện
  • Cách Trở Thành Một Học Sinh Giỏi Toàn Diện
  • Phương Pháp Dạy Học Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Dạy Học Của Giáo Viên Cực Hữu Ích
  • Bộ Tài Liệu Cần Có Để Học Tốt Môn Kế Toán Tài Chính Nên Đọc
  • 6 Cách Học Tốt Kế Toán Tài Chính
  • Những Phương Pháp Dạy Con Học Ngoại Ngữ Tốt Nhất Từ Khi Mới Lọt Lòng
  • Chia Sẻ Các Bí Quyết Giúp Học Sinh Lớp 12 Giỏi Môn Hóa
  • 1. Phương pháp Brainstorming

    Đó là một kỹ thuật sáng tạo nhóm được thiết kế để tạo ra một số lượng lớn các ý tưởng cho giải pháp của một vấn đề. Phương pháp được sử dụng trong quá trình giải quyết một vấn đề để khái quát hóa hoặc tổng hợp. Cung cấp cho học sinh sự mạnh dạn đối mặt với các vấn đề và giải quyết nó một cách khoa học.

    1.1 Tại sao phải sử dụng động não?

    Bằng cách thể hiện ý tưởng và lắng nghe những gì người khác nói, học sinh điều chỉnh kiến ​​thức hoặc hiểu biết trước đây của họ, tiếp nhận thông tin mới và tăng mức độ nhận thức của họ. Mục đích chính của Brainstorming là:

    • Tạo ra một số lượng ý tưởng
    • Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của cá nhân
    • Khuyến khích người học chấp nhận rủi ro trong việc chia sẻ ý kiến ​​và quan điểm của họ
    • Chứng minh cho sinh viên thấy rằng kiến ​​thức và khả năng ngôn ngữ của họ được đánh giá cao và được chấp nhận
    • Giới thiệu thực hành thu thập ý tưởng trước khi bắt đầu các nhiệm vụ như viết hoặc giải quyết vấn đề
    • Tạo cơ hội cho sinh viên chia sẻ ý tưởng và mở rộng kiến ​​thức hiện có bằng cách xây dựng dựa trên sự đóng góp của nhau.

    1.2 Lưu ý khi thực hiện Brainstorming

    Ban đầu, một số học sinh có thể miễn cưỡng phát biểu ý kiến ​​trong môi trường nhóm, nhưng động não là một hoạt động chia sẻ cởi mở và khuyến khích tất cả học sinh tham gia. Giáo viên nên nhấn mạnh việc lắng nghe tích cực trong các buổi học này.

    Học sinh nên được khuyến khích:

    • Lắng nghe cẩn thận và lịch sự những gì bạn học của họ đóng góp.
    • Nói rõ với người nói hoặc giáo viên khi họ không thể nghe rõ.
    • Nghĩ về các đề xuất hoặc phản hồi khác nhau để chia sẻ.

    1.3 Cách thực hiện

    Trong một nhóm nhỏ hoặc lớn, hãy chọn một nhóm trưởng và một người ghi chép.

    Xác định vấn đề hoặc ý tưởng cần Brainstorming.

    Thiết lập các quy tắc.

    Chúng nên bao gồm:

    • Để người lãnh đạo có quyền kiểm soát.
    • Cho phép mọi người đóng góp.
    • Tạm ngừng đánh giá các ý tưởng cho đến khi tất cả các ý tưởng được thu thập.
    • Tính hợp lệ của tất cả các đóng góp.
    • Ghi lại từng câu trả lời, trừ khi nó lặp lại.
    • Thiết lập giới hạn thời gian và dừng khi hết thời gian đó.

    Bắt đầu động não.

    Yêu cầu nhóm trưởng lựa chọn các thành viên của nhóm để chia sẻ câu trả lời của họ. Người ghi chép nên viết ra tất cả các câu trả lời, nếu có thể để mọi người có thể xem. Đảm bảo không đánh giá hoặc chỉ trích bất kỳ câu trả lời nào cho đến khi quá trình brainstorming hoàn tất.

    Khi bạn đã động não xong, hãy xem qua kết quả và bắt đầu đánh giá các câu trả lời. Điều này có thể được thực hiện nhanh chóng bằng cách giơ tay để xếp hạng các ý tưởng.

    Một số phẩm chất ban đầu cần tìm khi kiểm tra các câu trả lời bao gồm:

    • Tìm kiếm bất kỳ câu trả lời nào được lặp lại hoặc tương tự
    • Nhóm các khái niệm tương tự lại với nhau
    • Loại bỏ các câu trả lời chắc chắn không phù hợp

    Điều quan trọng là giáo viên phải:

    • Thiết lập một môi trường ấm áp, hỗ trợ.
    • Nhấn mạnh rằng số lượng chứ không phải chất lượng của các ý tưởng là mục tiêu và rằng học sinh có thể suy nghĩ bên ngoài
    • Không khuyến khích nhận xét đánh giá hoặc phê bình từ các đồng nghiệp trong giai đoạn thu thập ý tưởng
    • Khuyến khích và tạo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia
    • Ban đầu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lắng nghe các ý tưởng được bày tỏ, và in mô hình và ghi lại các ý tưởng, sau đó đọc từng đóng góp cho cả nhóm.

    2. Mindmap ( bản đồ tư duy)

    ‘Bản đồ tư duy’ là một sơ đồ được sử dụng để thể hiện các từ, ý tưởng, nhiệm vụ hoặc các mục khác được liên kết và sắp xếp xung quanh một từ khóa trung tâm hoặc ý tưởng

    2.1 Hướng dẫn thực hiện

    Qua quá trình này, thông tin ban đầu chứa trong các đoạn văn bản trở nên có thứ bậc, có tổ chức, với thông tin chung nhất là được trình bày ở trung tâm của bản đồ tư duy và tài liệu ngày càng tăng mức chi tiết được trình bày ở các cực.

    Một nguyên lý chính của sơ đồ tư duy là mỗi nhánh phải chứa hình ảnh để giúp nhớ lại thông tin. Các nhánh phụ của từ khóa hoặc hình ảnh có thể được liên kết với nhau với nhau, dẫn đến việc tích hợp các phần khác nhau của bản đồ tư duy.

    2.2 Mục đích của bản đồ tư duy

    Nhớ lại thông tin và tư duy phản biện

    • Công cụ hữu ích để tóm tắt thông tin.
    • Hiệu quả để cải thiện sự nhớ lại thực tế từ văn bản thông tin.
    • Sử dụng bản đồ tư duy có thể truy xuất thành công thông tin trong ngắn hạn so với ghi chép truyền thống.

    Thúc đẩy sự tham gia của người học

    Bằng cách yêu cầu người học tạo bản đồ tư duy trên tài liệu đọc trước khi đến lớp, họ chuẩn bị tốt hơn để tham gia vào các hoạt động của lớp.

    Bản đồ tư duy như một công cụ dạy học

    Bản đồ tư duy có thể được sử dụng như một bài giảng tài nguyên cho bà giảng, hỗ trợ cho việc chuẩn bị và xem lại các bài giảng. Kỹ thuật này cho phép các ghi chú được viết và xem lại nhanh chóng truy xuất thông tin dễ dàng hơn.

    Bản đồ tư duy như một công cụ đánh giá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Để Trở Thành Học Giỏi Toàn Diện
  • Cách Để Học Giỏi Toàn Diện Hiệu Quả Nhất Cho Học Sinh
  • Bí Quyết Giúp Bạn Trở Thành “học Sinh Giỏi” Toàn Diện
  • Cách Trở Thành Một Học Sinh Giỏi Toàn Diện
  • Bí Quyết Học Giỏi Của Các Thủ Khoa Đầu Vào Trường Phan Bội Châu
  • Học Tập Theo Dự Án Trong Môn “phương Pháp Dạy Học Lịch Sử”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tập Toàn Diện
  • Phương Pháp Tập Viết, Luyện Viết Chữ Đẹp Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Và Quy Trình Dạy Tập Viết Cấp Tiểu Học
  • Ebook Phương Pháp Học Tập Siêu Tốc
  • Phương Pháp Học Tập Giảm Áp Lực Trong Thi Cử
  • HỌC TẬP THEO DỰ ÁN TRONG MÔN “PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ”

    SV thực hiện : Trịnh Văn Nam, Đặng Thị Huyền Trang

    Lớp : QH.2004.S Lịch Sử

    Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Thanh Tú

    1. Lý do chọn đề tài:

    Ngày nay, cùng với việc đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp dạy học đã trở thành một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

    Trong “chiến lược giáo dục đào tạo giai đoạn 2001 – 2010”, phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được chỉ rõ: “đổi mới và hệ thống hóa phương pháp dạy học chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động “thầy giảng trò ghi” sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức”, tăng cường hơn nữa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    Tại Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (12/1996) đã nhấn mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong dạy và học hiện nay.

    Học tập theo dự án là một phương pháp học tập mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục và thể hiện việc ứng dụng hiệu quả công nghệ vào quá trình học tập.

    Việc phân tích, đánh giá hiệu quả một dự án cụ thể do sinh viên thực hiện trong quá trình học tập môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” là cần thiết. Thông qua đó tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của sinh viên trong quá trình thực hiện; đề xuất ý kiến để việc triển khai học tập theo dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” đạt hiệu quả cao.

    Từ những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu “Học qua dự án trong môn phương pháp dạy học Lịch sử” cho báo cáo khoa học của mình.

    2. Mục đích nghiên cứu

    Khẳng định vai trò của học tập theo dự án trong việc rèn luyện và phát triển các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống cho người học, đặc biệt là đối với sinh viên sư phạm.

    3. Đối tượng nghiên cứu

    Quá trình học tập qua việc thực hiện dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” của sinh viên QH-2004-S Lịch sử.

    4. Nhiệm vụ nghiên cứu

    Để hoàn thành tốt mục đích nghiên cứu đề ra, báo cáo hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ sau:

    – Nghiên cứu lý luận về dạy học theo dự án: khái niệm, các bước tiến hành, đặc điểm của dạy học theo dự án, ưu và nhược điểm của dạy học dự án…

    – Phân tích quá trình triển khai dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử”.

    – Điều tra, kháo sát, tập hợp xử lý số liệu làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả của học tập theo dự án.

    5. Phương pháp nghiên cứu

    Báo cáo vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp…); điều tra, phỏng vấn, khảo sát

    6. Kết quả nghiên cứu

    6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học theo dự án; những đặc trưng của môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” và vai trò của học tập theo dự án trong môn học, từ đó chỉ ra rằng việc ứng dụng học tập theo dự án hoàn toàn phù hợp với đặc trưng môn học và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

    6.2. Tổng hợp và xây dựng một bộ sản phẩm dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” và đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau.

    6.3. Phân tích quy trình thực hiện học tập theo dự án trong môn học, từ đó đánh giá hiệu qủa của học tập theo dự án qua một dự án cụ thể:

    – Quy trình thực hiện: Nêu ý tưởng dự án; phân công nhiệm vụ; chuẩn bị dự án; tìm kiếm tài liệu; hoàn thành dự án; công bố sản phẩm dự án; đánh giá dự án và tiến hành rút kinh nghiệm.

    – Đánh giá hiệu quả dự án qua cơ sở sự đánh giá chung của giảng viên và của người học. Kết quả đánh giá được thể hiện thông qua phiếu đánh giá (ấn phẩm, Power Point, Web, phần trình bày của sinh viên).

    – Đánh giá ý kiến phản hồi của sinh viên sau khi thực hiện dự án về: Hiểu biết của sinh viên đối với phương pháp dạy học theo dự án; đánh giá về dự án đã triển khai; vai trò của giảng viên, sinh viên và nêu thuận lợi, khó khăn của sinh viên trong quá trình thực hiện dự án.

    – Đưa ra những đề xuất, kiến nghị để việc triển khai học tập theo dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Con Quen Với Phương Pháp Học Tập Theo Dự Án
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Học Tập Dựa Trên Vấn Đề
  • 5 Đặc Trưng Của Học Tập Thông Qua Dự Án
  • Giải Mã Phương Pháp Học Hiệu Quả Của Người Mỹ
  • Phương Pháp Giáo Dục Tại Các Trường Ở Mỹ
  • Tin tức online tv