Top #10 Phương Pháp Dạy Học Dự Án Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án

--- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phương Pháp Dạy Học Dự Án Lại Quan Trọng
  • Dạy Học Theo Dự Án
  • Những Điều Cơ Bản Về Kỹ Thuật Elisa
  • Chế Độ Ăn Eat Clean Thanh Đạm Nhưng Vô Cùng Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Phương Pháp Euler Đối Với Phương Trình Vi Phân Trong Chương Trình Toán A1
  • Bài học thiết kế theo dự án chứa đựng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau, có thể lôi cuốn được mọi đối tượng học sinh không phụ thuộc vào cách học của các em. Thông thường học sinh sẽ được làm việc với các chuyên gia và những thành viên trong cộng đồng để giải quyết vấn đề, hiểu sâu nội dung hơn. Các phương tiện kỹ thuật cũng được sử dụng để hỗ trợ việc học. Trong quá trình thực hiện dự án có thể vận dụng nhiều cách đánh giá khác nhau để giúp học sinh tạo ra những sản phẩm có chất lượng.

    Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó HS dưới sự điều khiển và giúp đỡ của GV tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp không chỉ về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm thực hành có thể giới thiệu, công bố được.

    a) Phân loại theo quĩ thời gian thực hiện dự án:

    • Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2 đến 6 giờ.
    • Dự án trung bình: thực hiện trong một số ngày (còn gọi là ngày dự án) nhưng giới hạn trong một tuần hoặc 40 giờ học.
    • Dự án lớn: được thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần, có thể kéo dài trong nhiều tuần.

    b) Phân loại theo nhiệm vụ:

    • Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng.
    • Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình.
    • Dự án kiến tạo: tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện các hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác.

    c) Phân loại theo mức độ phức hợp của nội dung học tập:

    • Dự án mang tính thực hành: là dự án có trong tâm là việc thực hiện một nhiệm vụ thực hành mang tính phức hợp trên cơ sở vận dụng kiến thức, kỹ năng cơ bản đã học nhằm tạo ra một sản phẩm vật chất
    • Dự án mang tính tích hợp: là dự án mang nội dung tích hợp nhiều nội dung hoạt động như tìm hiểu thực tiễn, nghiên cứu lí thuyết, giải quyết vấn đề, thực hiện các hoạt động thực hành, thực tiễn

    Ngoài các cách phân loại trên, còn có thể phân loại theo chuyên môn (dự án môn học, dự án liên môn, dự án ngoài môn học); theo sự tham gia của người học (dự án cá nhân, dự án nhóm, dự án lớp…).

    • Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân. Ngoài ra, hứng thú của người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án.
    • Mang tính phức hợp, liên môn: nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ, vấn đề mang tính phức hợp.
    • Định hướng hành động: trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học.
    • Tính tự lực của người học: trong dạy học theo dự án, người học cần tham gia tích cực, tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học. Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học. GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ. Tuy nhiên, mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của học sin và mức độ khó khăn của nhiệm vụ.
    • Cộng tác làm việc: các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm. Dạy học theo dự án đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng công tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án. Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội.
    • Định hướng sản phẩm: trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra không chỉ giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
    • Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành.
    • Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS.
    • HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân.
    • Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
    • Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm.
    • Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
    • Dạy học dự án rất thích hợp để tổ chức dạy học các ứng dụng kĩ thuật của vật lí hay vận dụng các kiến thức vật lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
    • Dạy học dự án không phù hợp với các bài học đòi hỏi sự trình bày chính xác, chặt chẽ và hệ thống (đại lượng vật lí, định luật, thuyết vật lí).

    Bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS

    1. Chuẩn bị

    • Xây dựng ý tưởng,
    • Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

    2. Thực hiện dự án

    • Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng kế hoạch.
    • Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được.
    • Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo.
    • Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần.
    • Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho GV và các nhóm khác.

    3. Kết thúc dự án

    • Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án.
    • Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm.

    • Thiet-ke-du-an-hieu-qua-Intel.docx
    • Vat-ly-THPT-Tap-huan-Day-hoc-kiem-tra-theo-dinh-huong-phat-trien-nang-luc-hoc-sinh-2014.doc
    • Cac-phuong-phap-day-hoc-tich-cuc.doc
    • Md18-Phuong-phap-day-hoc-tich-cuc.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dạy Toán Lớp 1
  • Các Phương Pháp Dạy Toán Lớp 1 Cho Bé Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Chữa Bệnh Trĩ Bằng Phương Pháp Diện Chẩn Có Hiệu Quả Không?
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Lớp 11, 9Đ
  • Trường Mầm Non Hanoi Academy
  • Skkn Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Vào Việc Dạy Học Môn Ngữ Văn Ở Trường Thpt(Áp Dụng Cụ Thể Vào Dạy Học Tác Phẩm
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Và Bước Đầu Thực Nghiệm “dạy Học Dự Án” Vào Bộ Môn Lịch Sử
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành giáo dục với đề tài: Sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM Trần Thị Huyền Trang SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh 2012
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM Trần Thị Huyền Trang SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số : 62 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ HOÀNG OANH Thành phố Hồ Chí Minh 2012
    3. 3. LỜI CÁM ƠN Được sự đồng ý của nhà trường, sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, tôi đã hoàn thành luận văn này. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Phan Thị Hoàng Oanh, người trực tiếp hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS.Trịnh Văn Biều đã tận tình hướng dẫn và cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu để hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn cô Cao Thị Minh Huyền trường THPT Long Trường, cô Vũ Thị Phương Thủy trường THPT Vũng Tàu, học sinh các lớp 10A5, 10A7 trường THPT Vũng Tàu, lớp 10A3, 10B2 trường THPT Long Trường, các thầy cô tổ Hóa và các lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A6, 10CL, 10CS trường THPT chuyên Lê Hồng Phong cùng các bạn lớp cao học K21, K22 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian làm luận văn. Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa và phòng Sau đại học đã tạo điều kiện tốt cho tôi học tập, làm việc và nghiên cứu. Sau cùng, tôi xin cảm ơn cha mẹ, là những người sinh thành, dưỡng dục tôi nên người. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những lời góp ý chân thành. Thành phố Hồ Chí Minh, 01-09-2012 Người thực hiện luận văn
    4. 5. LỚP 10 THPT ……………………………………………………………………..48 2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10 nâng cao ……………………….. 48 2.1.1. Mục tiêu dạy học………………………………………………………… 48 2.1.2. Cấu trúc và nội dung………………………………………………………49 2.2. Những định hướng khi tổ chức dạy học dự án môn hóa học lớp 10 THPT…. ..51 2.2.1. Quan điểm lựa chọn nội dung DHDA ………………………………………………..51 2.2.2. Nguyên tắc khi tổ chức dạy học dự án ……………………………………………… 56 2.3. Các nội dung cần thực hiện cho một dự án ……………………………………………….64 2.3.1. Xác định mục tiêu của dự án …………………………………………………………….64 2.3.2. Đề cương dự án ………………………………………………………………………………65 2.3.3. Triển khai dự án ……………………………………………………………………………..65 2.3.4. Soạn thảo công cụ đánh giá ………………………………………………………………67 2.4. Các bước tiến hành thực hiện dự án …………………………………………………………75 2.4.1. Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm ………………………………………………………..75 2.4.2. Bước 2: Xây dựng đề cương dự án…………………………………………………….78 2.4.3. Bước 3: Thực hiện dự án ………………………………………………………………….79 2.4.4. Bước 4: Thu thập và báo cáo kết quả …………………………………………………80 2.4.5. Bước 5: Đánh giá dự án …………………………………………………………………..82 2.5. Thiết kế một số dự án dạy học ………………………………………………………………..82 2.5.1. Dự án 1 – Clo và vai trò của khí clo trong cuộc sống……………………………82 2.5.2. Dự án 2 – Hiđro sunfua – Vấn đề rác thải …………………………………………..85 2.5.3. Dự án 3 – Nước sạch – Vấn đề sống còn của con người…………………………87 2.5.4. Dự án 4 – Hợp chất chứa oxi của clo ………………………………………………….90 2.5.5. Dự án 5 – Bầu không khí trong lành dễ hay khó…………………………………..93 2.5.6. Dự án 6 – Nguồn gây ô nhiễm không khí…………………………………………….95 2.5.7. Dự án 7 – Ozon – Lá chắn của trái đất………………………………………………..97 2.5.8. Dự án 8 – Hiệu ứng nhà kính, Hiện tượng nóng lên toàn cầu, Lỗ thủng tầng ozon………………………………………………………………………………………99 2.5.9. Dự án 9 – Oxi,Ozon – Sức khỏe của con người…………………………………..103
    5. 6. Tóm tắt chương 2 ………………………………………………………………………………………105 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ………………………………………………….107 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ………………………………………………………107 3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………………107 3.3. Tiến hành thực nghiệm …………………………………………………………………………108 3.3.1. Các bước thực hiện ……………………………………………………………………….108 3.3.2. Xử lý số liệu …………………………………………………………………………………111 3.4. Kết quả thực nghiệm ……………………………………………………………………………113 3.4.1. Kết quả về phiếu thăm dò học sinh ………………………………………………….113 3.4.2. Kết quả về hoạt động chia nhóm và chọn dự án ………………………………..120 3.4.3. Kết quả định tính về các sản phẩm dự án của học sinh ……………………….121 3.4.4. Kết quả hoạt động nhóm của học sinh ……………………………………………..127 3.4.5. Kết quả quá trình học tập theo dự án của học sinh …………………………….129 3.5. Đánh giá quá trình thực nghiệm …………………………………………………………….139 3.5.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm…….139 3.5.2. Những nhận xét rút ra từ quá trình thực nghiệm ………………………………..140 Tóm tắt chương 3 ………………………………………………………………………………………142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………….143 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..147 PHỤ LỤC
    6. 7. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNTT công nghệ thông tin CSLL cơ sở lý luận DH dạy học DHDA dạy học dự án ĐC đối chứng ĐHSP Đại học Sư phạm GV giáo viên HS học sinh LHP Lê Hồng Phong LT Long Trường PPDH phương pháp dạy học THCS trung học cơ sở THPT trung học phổ thông TN thực nghiệm TP thành phố TT thực tiễn VT Vũng Tàu
    7. 8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Các bước tiến hành dạy học theo dự án ……………………………………………22 Bảng 1.2. Danh sách các trường có GV thực hiện điều tra ………………………………..37 Bảng 1.3. Danh sách các trường có HS thực hiện điều tra ……………………………… 38 Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT …….38 Bảng 1.5. Mức độ hiểu biết về phương pháp DHDA của giáo viên ……………………39 Bảng 1.6. Mức độ áp dụng PPDHDA trong dạy học hóa học ……………………………39 Bảng 1.7. Những khó khăn khi áp dụng PPDHTDA vào dạy học hoá học ………….39 Bảng 1.8. Đánh giá tiêu chí của một dự án hay ……………………………………………….40 Bảng 1.9. Kiểu bài lên lớp phù hợp với dạy học dự án ……………………………………..41 Bảng 1.10. Kinh nghiệm khi thực hiện dạy học dự án ………………………………………41 Bảng 1.11. Thống kê hiệu quả làm việc của HS ………………………………………………42 Bảng 1.12. Thống kê lựa chọn nhiệm vụ của HS ……………………………………………..42 Bảng 1.13. Thống kê việc áp dụng kiến thức của HS ……………………………………….42 Bảng 1.14. Thống kê trình độ CNTT của HS ………………………………………………….42 Bảng 2.1. Cấu trúc và nội dung chương trình hóa học lớp 10 nâng cao ………………49 Bảng 2.2. Các hình thức sản phẩm trong DHDA ……………………………………………..54 Bảng 2.3. Những nội dung có thể dạy bằng PPDHDA ……………………………………..55 Bảng 2.4. Kế hoạch thực hiện một dự án ………………………………………………………..65 Bảng 2.5. Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm ………………………………………………….67 Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá bài trình chiếu …………………………………………………….68 Bảng 2.7. Tiêu chí đánh giá ấn phẩm của dự án ………………………………………………69 Bảng 2.8. Tiêu chí đánh giá các sản phẩm thật của dự án …………………………………70 Bảng 2.9. Tiêu chí đánh giá trang web …………………………………………………………..70 Bảng 2.10. Tiêu chí đánh giá publisher ………………………………………………………….71 Bảng 2.11. Bảng cho điểm publisher của học sinh …………………………………………..72 Bảng 2.12. Tiêu chí đánh giá sự hợp tác …………………………………………………………73 Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng ………………………………………………..107 Bảng 3.2. Nội dung thực nghiệm …………………………………………………………………108
    8. 9. Bảng 3.3. Kết quả chia nhóm và lựa chọn dự án của trường LHP……………………..109 Bảng 3.4. Kết quả chia nhóm và lựa chọn dự án của trường LT……………………….109 Bảng 3.5. Kết quả chia nhóm và lựa chọn dự án của trường VT……………………….110 Bảng 3.6. Kết quả phiếu thăm dò học sinh…………………………………………………….113 Bảng 3.7. Kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LHP……………………115 Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LHP……..115 Bảng 3.9. Kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LT……………………..116 Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LT……..116 Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường VT……………………117 Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường VT……..117 Bảng 3.13. Nhận xét bài kiểm tra kiến thức đầu chương………………………………….118 Bảng 3.14. Nhận xét kết quả khi giới thiệu về PPDHDA………………………………..118 Bảng 3.15. Nhận xét kết quả khi HS bắt đầu tiếp cận với một dự án…………………119 Bảng 3.16. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A6 trường LHP………………………122 Bảng 3.17. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A1 trường LHP………………………123 Bảng 3.18. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A3 trường LT………………………..124 Bảng 3.19. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A5 trường VT………………………..125 Bảng 3.20. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A6 trường LHP…………………127 Bảng 3.21. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A1 trường LHP…………………127 Bảng 3.22. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10CS trường LHP…………………127 Bảng 3.23. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A3 trường LT…………………..128 Bảng 3.24. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A5 trường VT…………………..128 Bảng 3.25. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN1-ĐC1. 129 Bảng 3.26. Tổng hợp bài kiểm cuối chương cặp TN1-ĐC1 ……………………………..130 Bảng 3.27. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 .131 Bảng 3.28. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 …………………………. 131 Bảng 3.29. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN3-ĐC3 .132 Bảng 3.30. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN3-ĐC3 ………………………. 133 Bảng 3.31. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN4-ĐC4 .134
    9. 10. Bảng 3.32. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN4-ĐC4 ………………………..134 Bảng 3.33. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN5-ĐC5 .135 Bảng 3.34. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN5-ĐC5 ………………………..136 Bảng 3.35. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra cuối chương ……………..137 Bảng 3.36. Đại lượng kiểm định t các cặp TN – ĐC………………………………………..138
    10. 11. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các mối liên hệ của phương pháp dạy học ……………………………………….11 Hình 1.2: Tóm tắt về phân loại phương pháp dạy học ……………………………………..14 Hình 1.3: Ba cấp độ của phương pháp dạy học ……………………………………………….14 Hình 1.4. Quan hệ giữa các thành phần trong cấu trúc của quá trình dạy học ………26 Hình 1.5. Thành quả học tập của học sinh ………………………………………………………30 Hình 3.1. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LHP ……….115 Hình 3.2. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra kiến đầu chương trường LT …………………116 Hình 3.3. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường VT ………….117 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN1-ĐC1……………….130 Hình 3.5. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương cặp TN1-ĐC1 ……………………130 Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 ……………131 Hình 3.7. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 ……………………132 Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN3-ĐC3 …………133 Hình 3.9. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương của cặp TN3-ĐC3 ……………133 Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN4-ĐC4 ……….134 Hình 3.11. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương của cặp TN4-ĐC4 ………….135 Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN5-ĐC5 ……….136 Hình 3.13. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương của cặp TN5-ĐC5 ………….136
    11. 12. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến vào hội nhập quốc tế. Yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực phải được phát triển cả về số lượng và chất lượng. Mặt khác, khoa học công nghệ phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ, thể hiện qua sự ra đời của nhiều lý thuyết, thành tựu mới cũng như khả năng ứng dụng chúng vào thực tế cao, rộng và nhanh. Bản thân đối tượng học tập cũng được tiếp nhận với nhiều nguồn thông tin đa dạng phong phú; học sinh ngày nay linh hoạt, chủ động hơn, cho nên các em cũng có những đòi hỏi cao hơn từ phía nhà trường. Giáo dục cần tập trung vào đào tạo học sinh trở thành những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích nghi với sự phát triển không ngừng của xã hội. Chính vì vậy mà nước ta đang thực hiện cải cách toàn diện giáo dục phổ thông. Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông nói riêng. Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới. Trong một số năm gần đây, các trường THPT đã có những cố gắng trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của HS. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong các PPDH ở các trường THPT nói chung, hạn chế việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh. Tiến trình dạy học cần được thực hiện dựa trên hoạt động tích cực, chủ động của học sinh với sự tổ chức và định hướng đúng đắn của giáo viên nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập cho học sinh. Định hướng đổi mới này cũng gắn liền với việc đa dạng hoá các hình thức học tập: dạy học trong nhà trường và ngoài môi trường thực tế, học tập trong giờ học chính khoá và học qua các hoạt động ngoại khoá… Như thế, các phương pháp dạy học tích cực, hướng vào học sinh rất cần được áp dụng thường xuyên.
    12. 13. Một trong những phương hướng đổi mới PPDH Hóa học ở trường phổ thông là nghiên cứu tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả trong đó kết quả là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được – hay nói cách khác đó là kiểu tổ chức dạy học dự án (DHDA). Qua đó học sinh tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, phát huy năng lực giải quyết vấn đề, khả năng hợp tác, sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo. Vì thực tế đó, chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2. Mục đích nghiên cứu Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học các kiến thức trong chương trình Hóa học lớp 10 ban nâng cao nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng sống (phân tích, tổng hợp, kỹ năng hợp tác, trình bày vấn đề…) cho học sinh. 3. Nhiệm vụ của đề tài – Nghiên cứu tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu. – Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học dự án. – Phân tích các nội dung kiến thức trong chương trình lớp 10 ban nâng cao. – Điều tra thực tế trong dạy và học theo dự án môn hóa học ở một số trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh. – Thiết kế các dự án nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng sống (phân tích, tổng hợp, kỹ năng hợp tác, trình bày vấn đề…) cho học sinh. – Tiến hành thực nghiệm sư phạm các dự án đã thiết kế tại một số trường THPT trong và ngoại thành TP HCM để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài. Từ đó, chỉnh sửa, bổ sung, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng linh hoạt mô hình này vào thực tiễn.
    13. 14. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu – Khách thể nghiên cứu : quá trình dạy học hóa học lớp 10 THPT. – Đối tượng nghiên cứu : việc tổ chức dạy học dự án trong dạy học bộ môn Hóa học lớp 10 nâng cao. 5. Phạm vi nghiên cứu – Nội dung : tổ chức dạy học dự án các kiến thức trong chương trình Hóa học lớp 10 ban nâng cao. – Thời gian nghiên cứu : từ tháng 07/2011 đến tháng 06/2012. – Địa bàn nghiên cứu : các trường THPT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. 6. Giả thuyết khoa học Dựa trên cơ sở lí luận của dạy học dự án cũng như dựa trên việc phân tích các nội dung kiến thức cần dạy, có thể tổ chức dạy học dự án các kiến thức môn hóa học, qua đó, không những nâng cao kết quả học tập mà còn phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực hợp tác cho người học. 7. Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu – Các phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tài liệu, phân tích, khái quát và tổng hợp kiến thức. – Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Trò chuyện, phỏng vấn, quan sát. + Phương pháp chuyên gia. + Điều tra bằng phiếu câu hỏi. + Nghiên cứu sản phẩm hoạt động. + Thực nghiệm sư phạm. – Phương pháp toán học. + Tính các tham số thống kê. + Xử lý số liệu điều tra. * Phương tiện nghiên cứu.
    14. 15. + Máy ảnh. + Máy quay phim. + Bộ câu hỏi điều tra. + Phòng thí nghiệm. 8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu – Cung cấp những đề cương dự án được thiết kế dựa trên cơ sở kết quả thăm dò ý kiến giáo viên. – Đề tài đề xuất hướng khắc phục khó khăn của việc vận dụng dạy học dự án vào thực tiễn giáo dục Việt Nam (mâu thuẫn giữa đòi hỏi quỹ thời gian nhiều cho việc triển khai dự án với quy định về thời lượng hạn chế dành cho việc học tập kiến thức môn hóa học). – Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo để giáo viên hóa học triển khai nội dung dạy học dự án.
    15. 16. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Sử dụng dạy học dự án ở các nước trên thế giới Trên thế giới, khái niệm “dự án” trong dạy học đã được sử dụng từ thế kỉ XVI ở các trường dạy nghề kiến trúc tại Ý sau đó lan rộng sang các nước châu Âu khác và Mĩ từ thế kỉ XVIII. Cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, DHDA đã được sử dụng trong dạy học phổ thông tại Mĩ. Người đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành cơ sở lí thuyết cho PPDH dự án là các nhà sư phạm Mĩ J.Dewey và Charles Peirce. Họ đã đưa ra những cơ sở cho DHDA và khẳng định rằng, tất cả mọi người dù già hay trẻ đều học bằng hoạt động thông qua mối quan hệ với môi trường thực tế. Tuy nhiện, thời điểm đó, DHDA vẫn còn nhiều hạn chế do thiếu tư liệu và ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ II. Có thể chia quá trình lịch sử nổi bật của phương pháp DHDA thành các giai đoạn như sau: – Từ 1590 – 1765: Sinh viên được làm việc theo dự án tại các học viện kiến trúc ở Roma và Paris. Các dự án học tập thường là những bài tập tình huống giả định trong đó sinh viên được giao nhiệm vụ thiết kế và gia công một sản phẩm hoàn thiện một cách tự lực. – Từ 1765 – 1880: Dự án đã trở thành phương pháp dạy học phổ biến. Tư tưởng dạy học này đã được kế tục tại các trường kỹ thuật mới thành lập ở Pháp, Đức và Thuỵ Điển. Năm 1865, dự án được giới thiệu bởi William B. Rogers tại viện công nghệ Massachusetts ở Hoa kỳ. – Từ năm 1880 – 1918: Calvin M.Wooward đã đưa phương pháp DHTDA vào các trường nghề. Tại các trường này sinh viên thường giới thiệu các dự án mà học thiết kế. Ý tưởng DHTDA đã được chuyển dần từ việc đào tạo thủ công sang giáo dục nghề nghiệp và khoa học nói chung. – Từ 1918 – 1965: William Kilpatric định nghĩa lại DHTDA và đưa nó từ Mỹ quay lại Châu Âu.
    16. 17. – Từ 1965 đến nay, các nhà giáo dục khám phá lại ý tưởng về phương pháp DHTDA và phổ biến nó trên toàn cầu. Có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như thực nghiệm như: Tổ chức giáo dục George Lucas đưa ra bài tóm tắt về nghiên cứu DHDA cùng với gian trưng bày các mẫu dự án ở dạng ấn phẩm và video vào tháng 11 năm 2001, John W. Thomas đã tiến hành khảo sát cơ sở lý luận cho nghiên cứu về DHDA. Ngày nay, DHDA được ứng dụng trong mọi cấp từ giáo dục phổ thông, đào tạo nghề cho tới cấp đại học ở nhiều nước phát triển trên thế giới. 1.1.2. Sử dụng dạy học dự án ở Việt Nam Tại Việt Nam, từ những đòi hỏi mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học, dạy học dự án đã được nghiên cứu, phổ biến để đưa vào vận dụng trong thực tế dạy và học. Năm 2004, phương pháp dạy học theo dự án đã được bồi dưỡng cho giáo viên và tiến hành thí điểm bằng việc đưa công nghệ thông tin vào dạy học thông qua chương trình “Dạy học hướng tới tương lai”. Chương trình này được sự hỗ trợ của Intel nhằm giúp các giáo viên khối phổ thông trở thành những nhà sư phạm hiệu quả thông qua việc hướng dẫn họ cách thức đưa công nghệ vào bài học, cũng như thúc đẩy kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán và kỹ năng hợp tác đối với học sinh. Cho đến nay, đã có 33.251 giáo viên và giáo sinh từ 21 tỉnh/thành phố tham dự các chương trình dạy học của Intel. Chương trình này đã tạo ra những sự thay đổi tích cực trong thực tiễn dạy học và cả trong quản lý dạy học ở các trường phổ thông tại Việt Nam. Bên cạnh chương trình của Intel, dạy học dự án cũng xuất hiện trong chương trình “Partner in learning” của Microsoft. Chương trình này không chỉ đào tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy học dự án kết hợp sử dụng công nghệ thông tin mà còn tổ chức cuộc thi “Giáo viên sáng tạo” thu hút sự tham gia của khá nhiều giáo viên trên cả nước với nhiều bài học vận dụng dạy học dự án rất hiệu quả ở hầu hết các bộ môn. Hòa cùng với việc tích cực vận dụng công nghệ trong dạy học, dạy học dự án đã được nhiều sinh viên, giáo viên, nhà nghiên cứu giáo dục tìm hiểu để vận dụng
    17. 21. * Phan Đồng Châu Thủy, “Nhiệm vụ, thách thức của giáo viên và học sinh Việt Nam trong dạy học theo dự án”, Tạp chí Khoa học số 31 năm 2011, ĐH Sư phạm TPHCM. * Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Quỳnh Mai Phương “Dạy học theo dự án bài Khái niệm về tecpen chương trình Hóa học lớp 11 nâng cao”, Tạp chí Khoa học số 34 năm 2012, ĐH Sư phạm TPHCM. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, chưa có ngôi trường nào, kể cả trường đại học, cao đẳng hay THPT áp dụng đại trà phương pháp này cho toàn bộ học sinh ở bất kì môn học nào. Đó không phải là do giáo viên, học sinh không thấy được ưu điểm, thế mạnh của phương pháp này mà là do các nguyên nhân như: điều kiện lớp học không cho phép, các môn học còn khá độc lập tương đối đối với nhau; giữa các bộ môn, nhất là các bộ môn vốn có sự liên hệ với nhau như Lý – Hóa, Sinh – Lý, Hóa – Sinh,… chưa có sự phối hợp qua lại, tương tác, hỗ trợ lẫn nhau; do thời gian, nội dung chương trình cũng như cách kiểm tra đánh giá chưa có sự thống nhất đồng bộ,… Nói như vậy không có nghĩa phương pháp dạy học dự án không có khả năng vận dụng vào thực tiễn môi trường giáo dục nước ta. Một cách đơn lẻ, các giáo viên đã dần áp dụng phương pháp này trong dạy học theo các mức độ khác nhau từ đơn giản là yêu cầu học sinh thực hiện một sản phẩm, một bài báo cáo về nội dung nào đó trong bài học cho đến phức tạp hơn là thực hiện dạy toàn bộ một chương theo đúng các bước của phương pháp này. 1.2. Phương pháp dạy học 1.2.1. Tổng quan về phương pháp dạy học ,
    18. 23. – PPDH gồm hai mặt: mặt khách quan gắn liền với đối tượng của phương pháp và điều kiện dạy học, mặt chủ quan gắn liền với chủ thể sử dụng phương pháp. – PPDH có điểm đặc biệt so với các phương pháp khác ở chỗ nó là một phương pháp kép, là sự tổ hợp của hai phương pháp: phương pháp dạy và phương pháp học. Hai phương pháp này có tương tác chặt chẽ và thường xuyên với nhau trong đó học sinh vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học. – PPDH chịu sự chi phối của mục đích và nội dung dạy học. – Hoạt động sáng tạo của người thầy về mặt nội dung là có giới hạn, vì không được đi quá xa chương trình. Nhưng sự sáng tạo về phương pháp là vô hạn. Phương pháp dạy học thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên. Phương pháp dạy học là một nghệ thuật. – PPDH có tính đa cấp Ở cấp độ vĩ mô (khái quát) + Phương pháp dạy học đại cương. + Phương pháp dạy học ứng với các bậc học, cấp học. + Phương pháp dạy học ứng với các loại hình trường. + Phương pháp dạy học ứng với từng môn học. Ở cấp độ vi mô (cụ thể): phương pháp dạy học ứng với từng bài học, từng nội dung cụ thể. – PPDH luôn có tính khái quát, ổn định tương đối và luôn biến đổi. Tính độc lập, ổn định tương đối chủ yếu ở cấp độ vĩ mô; tính phụ thuộc, luôn biến đổi chủ yếu ở cấp độ vi mô. 1.2.1.3. Phân loại các phương pháp dạy học Hình 1.3: Ba cấp độ của phương pháp dạy học – Bình diện vĩ mô – Quan điểm dạy học: là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp những nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học cũng như những định hướng về vai trò của người dạy và người học trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH. Bình diện vi mô Bình diện trung gian Bình diện vĩ mô PP vi mô PP cụ thể Mô hình lý thuyết của PPDH thức thức
    19. 26. – Bình diện trung gian – PPDH cụ thể: là những hình thức, cách thức hành động của người dạy và người học nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của người dạy và người học. – Bình diện vi mô – Kĩ thuật dạy học: là những biện pháp, cách thức hành động của người dạy và người học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH. Kỹ thuật dạy học được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH. Trong thực tế, sự phân biệt giữa kỹ thuật và PPDH chỉ có tính tương đối và nhiều khi không rõ ràng. 1.3. Dạy học dự án 1.3.1. Khái niệm dạy học dự án , , , , , a) Người học là trung tâm của dạy học dự án – Dạy học dự án chú ý đến nhu cầu, hứng thú của người học: người học được trực tiếp tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng, hứng thú của cá nhân. – Người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. – Người học cần thu thập thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau rồi phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra tri thức cho mình. b) Dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của một dự án – Người học tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua các hoạt động thực tiễn. – Chủ đề của dự án luôn gắn liền với những tình huống của thực tiễn xã hội, với những nghề nghiệp cụ thể. . . – Người học thường phải đóng vai khi thực hiện dự án. c) Hoạt động học tập phong phú và đa dạng – Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau. – Có sự kết hợp giữa nghiên cứu và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. – Việc kiểm tra đánh giá đa dạng hơn.
    20. 35. đánh giá của bạn. – Xem lại kế họach bài dạy của bạn.  Lập kế họach để học sinh thành công – Tìm hiêu các kỹ thuật dạy học phân hóa đối tượng. – Thiết kế một bản đánh giá nhằm khuyến khích học sinh tự định hướng. – Tạo các tài liệu trợ giúp cho học sinh. – Chỉnh sửa kế họach bài dạy để có thể áp dụng với các đối tượng khác nhau.  Kỹ thuật hướng dẫn với sự hỗ trợ của công nghệ – Tìm hiểu cách đặt câu hỏi để thúc đẩy tư duy bậc cao của học sinh. – Xây dựng các tài liệu hướng dẫn. – Xem lại kế họach bài dạy. 3 Thực hiện -Theo dõi, giúp đỡ, đánh giá học sinh. Nhóm, cá nhân tham gia họat động để tạo ra sản phẩm. 4 Đánh giá Đánh giá sản phẩm của học sinh dựa vào các tiêu chí đánh giá đã xây dựng. Giáo viên hướng dẫn người học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo. Giới thiệu sản phẩm; đánh giá sản phẩm của nhóm khác. b) Xây dựng đề cương cho một dự án , [21 tr51] 1.3.7.1. Hướng dẫn cho HS tổ chức hoạt động nhóm trong DHDA Đây là khâu rất quan trọng trong DHDA. Hoạt động nhóm là một hình thức tổ chức DH, trong đó HS ở cùng một nhóm trao đổi ý kiến với nhau, hợp tác với nhau, giúp đỡ nhau trong học tập. Cơ sở của DH theo nhóm xuất phát từ những quan niệm mới về bản chất học tập nói chung và việc tổ chức học tập ở nhà trường hiện nay. Nguyên tắc cốt lõi là sử dụng các mối quan hệ xã hội mang tính trực tiếp, đa chiều ở nhiều cấp độ ở các chủ thể để tổ chức DH. Mối quan hệ này thể hiện ở hai mặt: – Mặt nội dung nói lên tính chất của các quan hệ xã hội trong học đường, đó là tính hợp tác và tính cạnh tranh lành mạnh. – Mặt hình thức bao gồm tổng thể các mối quan hệ phong phú, đa đạng giữa các chủ thể trong học đường.
    21. 42. DHDA đòi hỏi HS phải làm việc theo nhóm thì mới hoàn thành được nhiệm vụ học tập đã đề ra. Làm việc theo nhóm thúc đẩy sự tham gia tích cực của các thành viên, tăng cường hiệu quả học tập, giúp cho sản phẩm có chất lượng hơn, ít thời gian hơn so với sản phẩm của một cá nhân HS, nhờ đó mà tăng cường trách nhiệm cá nhân và có thể áp dụng được nhiều năng lực khác nhau. * Về cách chia nhóm: Ngay từ khâu chia nhóm GV cũng nên để ý đến tính công bằng cho các nhóm. Có nhiều cách chia nhóm khác nhau, mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng. Tùy theo điều kiện cụ thể mà GV áp dụng cách này hay cách khác cho phù hợp. Cách 1: Căn cứ vào vị trí chỗ ngồi trong lớp. Cách 2: Chia nhóm ngẫu nhiên theo danh sách lớp. Cách 3: Chia nhóm bạn thân. Cách 4: Chia nhóm thông qua điều tra về trình độ HS, tỉ lệ nam nữ, khả năng sử dụng công nghệ thông tin, đảm bảo trong mỗi nhóm HS có HS khá, giỏi, thành thạo vi tính và khai thác tốt thông tin trên mạng Internet. * Về tổ chức thực hiện hoạt động nhóm: Sau khi chia nhóm, GV yêu cầu mỗi nhóm tự bầu ra một nhóm trưởng có nhiệm vụ điều hành nhóm trong suốt quá trình làm việc và một thư ký để ghi chép lại những hoạt động và những ý kiến thống nhất của nhóm. Các bước tiến hành tổ chức học tập theo nhóm trên lớp có thể như sau: – Bước 1: Làm việc chung cả lớp + GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức. + Chia lớp thành các nhóm. + Giao nhiệm vụ cho từng nhóm và hướng dẫn gợi ý cho mỗi nhóm các vấn đề cần lưu ý khi trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập. – Bước 2: Làm việc theo nhóm + Phân công trong nhóm (cử nhóm trưởng, thư kí, phân việc cho các thành viên trong nhóm). + Từng cá nhân làm việc độc lập.
    22. 45. với các hoạt động truyền thống khác trong lớp học. Vì vậy, DHDA sẽ kích thích động cơ và hứng thú học tập của người học, điều đó giúp cho họ có thể vượt qua được những khó khăn trong khi giải quyết các vấn đề, đặc biệt là những vấn đề mang tính phức hợp. – Có cơ hội phát triển những kĩ năng phức hợp, như tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, hợp tác và giao tiếp. – Dự án mang tính thực tiễn, vì vậy HS được tham gia vào những hoạt động đời thường có ý nghĩa vượt ra khỏi phạm vi lớp học. – HS có thể sử dụng thông tin của những môn học khác nhau để giải quyết vấn đề. – Phát triển năng lực tự đánh giá. Đối với GV, những lợi ích mang lại là nâng cao tính chuyên nghiệp và sự hợp tác với đồng nghiệp, cơ hội xây dựng các mối quan hệ với HS. Bên cạnh đó, nhiều GV cảm thấy hài lòng với việc tìm ra được một mô hình triển khai, cho phép hỗ trợ các đối tượng HS đa dạng bằng việc tạo ra nhiều cơ hội học tập hơn trong lớp học. GV cũng nhận thấy rằng người được hưởng lợi nhiều nhất từ DHDA là những HS không học tốt được theo cách DH truyền thống. 1.3.8.2. Hạn chế – Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian. Đây là trở ngại lớn nhất, nếu không được bố trí thời gian hoặc giáo viên không có sự linh hoạt thì buộc những người thực hiện phải làm việc ngoài giờ. Điều này lí giải tại sao một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm như dạy học dự án lại rất khó đi vào thực tiễn dạy học ở nước ta. – Không thể áp dụng dạy học dự án tràn lan mà chỉ có thể áp dụng với những nội dung nhất định trong những điều kiện cho phép. Dạy học dự án không thể thay thế phương pháp thuyết trình trong việc truyền thụ những tri thức lý thuyết hay việc thông báo thông tin. – Dạy học dự án đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được người học tham gia một cách tích cực.
    23. 46. – Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp. – Dạy học dự án khó áp dụng ở cả bậc đại học cũng như trung học, tiểu học. * Người học thường gặp khó khăn khi: – Xác định một dự án, thiết kế các hoạt động và lựa chọn phương pháp thích hợp. – Thiết lập mục tiêu rõ ràng cho các giai đoạn khác nhau của dự án. – Tiến hành điều tra, tìm những câu hỏi để thu thập thông tin một cách khoa học. – Quản lý thời gian, giữ đúng thời hạn cho từng công việc và khi kết thúc dự án. – Phối hợp và hợp tác trong nhóm. * Giáo viên thường gặp khó khăn khi: – Muốn hiểu đúng và đầy đủ về dạy học dự án. – Thiết kế một dự án vừa gắn với nội dung dạy học vừa gắn với thực tiễn đời sống. – Tổ chức thực hiện, theo dõi dự án, giám sát tiến độ, quản lý lớp học. – Đưa ra phản hồi và hỗ trợ khi cần thiết. – Sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ dự án. – Thiết kế các tiêu chí đánh giá cho một dự án cụ thể. 1.4. Thực trạng việc sử dụng PPDHDA trong dạy học hóa học ở trường THPT 1.4.1. Mục đích điều tra Tìm hiểu thực tế dạy học chương trình hóa học lớp 10 nâng cao ở trường phổ thông nhằm thu được một số thông tin sau: – GV gặp thuận lợi, khó khăn gì trong quá trình DH. – Những phương pháp mà GV đã sử dụng, cách tổ chức DH, việc soạn giảng của GV. – Hoạt động tích cực của HS trong giờ học, thời gian HS hoạt động và các hình thức hoạt động. – Tình hình sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc soạn giảng của GV và việc học tập của HS.
    24. 47. – Tình hình áp dụng PPDHDA vào một số kiến thức trong chương trình học. Từ đó tìm ra những nguyên nhân của khó khăn, hạn chế nói trên và đưa ra những nhận xét về sự tiếp thu tri thức và hoạt động tự chủ của HS trong giờ học để làm cơ sở dạy học các bài học sử dụng phương pháp DHDA. 1.4.2. Phương pháp điều tra Để đạt được mục đích nêu trên, chúng tôi đã thực hiện các công việc sau đây: – Điều tra tình hình dạy học của GV: trao đổi trực tiếp với GV, dùng phiếu điều tra và tham khảo giáo án của các GV. – Điều tra tình hình học tập của HS: trao đổi trực tiếp với HS, cho HS làm bài kiểm tra, dùng phiếu điều tra. – Dự giờ một số tiết dạy. – Phân tích kết quả điều tra. Tháng 1 năm 2012, chúng tôi tiến hành điều tra ở các trường THPT.
    25. 48. Bảng 1.2. Danh sách các trường có GV thực hiện điều tra STT TÊN TRƯỜNG THPT TỈNH/TP SỐ PHIẾU PHÁT RA SỐ PHIẾU THU VỀ 1 THPT Chuyên Lê Hồng Phong TP HỒ CHÍ MINH 12 12 2 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa 10 10 3 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 8 8 4 THPT Lê Quý Đôn 8 8 5 THPT Bùi Thị Xuân 8 8 6 THPT Long Trường 5 5 7 THPT Phước Long 5 5 8 THPT Nguyễn Hữu Huân 8 7 9 THPT Giồng Ông Tố 5 5 10 THPT Trần Khai Nguyên 5 5 11 THPT Trần Hưng Đạo 5 4 12 THPT Nguyễn Khuyến 5 4 13 THPT Nam Kì Khởi Nghĩa 5 5 14 THPT Lương Thế Vinh 8 8 15 THPT Lê Quý Đôn Vũng Tàu 8 8 16 THPT Vũng Tàu 7 7 17 THPT Chuyên Quang Trung Bình Phước 5 3 18 THPT Thoại Ngọc Hầu An Giang 5 4 19 THPT Lương Thế Vinh Đồng Nai 5 4 20 THPT Chuyên Hoàng Lê Kha Tây Ninh 2 2 21 THPT Nguyễn Huệ 3 2 22 THPT Lý Tự Trọng ĐăkLăk 2 2 23 THPT Đông Thạnh Long An 2 2 Tổng cộng : 23 Trường 8 tỉnh/TP 136 phiếu 128phiếu
    26. 49. Bảng 1.3. Danh sách các trường có HS thực hiện điều tra STT TÊN TRƯỜNG TỈNH/TP SỐ PHIẾU PHÁT RA SỐ PHIẾU THU VỀ 1 THPT Chuyên Lê Hồng Phong TP Hồ Chí Minh 180 178 2 THPT Long Trường 90 86 3 THPT Lương Thế Vinh 180 166 4 THPT Lê Quý Đôn 180 172 5 THPT Vũng Tàu Vũng Tàu 80 76 6 THPT Lê Quý Đôn 80 79 7 THPT Chuyên Quang Trung Bình Phước 45 39 8 THPT Lương Thế Vinh Đồng Nai 65 59 Tổng cộng : 8 trường 4 tỉnh/thành 900 855 1.4.3. Kết quả điều tra 1.4.3.1. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên Câu 1. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hoá học ở trường phổ thông Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT. Phương pháp dạy học Mức độ sử dụng (%) Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không 1. Thuyết trình. 100 0 0 0 2. Đàm thoại. 100 0 0 0 3. Trực quan. 28,1 22,7 46,9 2,3 4. PP nghiên cứu. 12,5 53,1 10,9 23,5 5. Sử dụng bài tập. 84,4 14,0 1,6 0 6. Dạy học nêu vấn đề. 38,3 35,9 23,5 2,3 7. PP đóng vai. 8,6 6,3 16,4 68,7 8. PPDH hợp tác nhóm nhỏ. 5,5 9,4 24,2 60,9 9. PPDH theo dự án. 0 3,9 5,4 90,7
    27. 50. Ở bảng 1.4 ta thấy các PPDH truyền thống được sử dụng thường xuyên, các PPDH tích cực cũng được GV quan tâm, nhưng tỉ lệ sử dụng thường xuyên còn thấp (PPDH hợp tác nhóm nhỏ và PPDHDA). Câu 2: Thầy (cô) có biết tới phương pháp dạy học theo dự án không? Bảng 1.5. Mức độ hiểu biết về phương pháp DHDA của giáo viên Có Không Số lượng Phần trăm % Số lượng Phần trăm % 72 56,25 56 43,75 Câu 3: Thầy (cô) có áp dụng phương pháp này vào giảng dạy hoá học không? Bảng 1.6. Mức độ áp dụng PPDHDA trong dạy học hoá học Mức độ Thường xuyên Thỉnh thoảng Rất ít Không bao giờ Số lượng 0 4 1 123 Phần trăm % 0 3,13 0,78 96,9 Câu 4: Theo Thầy/cô nguyên nhân nào gây khó khăn cho việc thực hiện dạy học dự án môn hoá học? Bảng 1.7. Những khó khăn khi áp dụng PPDHDA vào dạy học hoá học (mức 1 là thấp nhất, mức 5 là cao nhất) STT Khó khăn (Mức độ 1: ít khó khăn nhất, 5: nhiều khó khăn nhất) Mức độ Trung bình1 2 3 4 5 1 Dự án tốn nhiều thời gian và công sức để đầu tư thiết kế. 0 0 8 25 95 4,68 2 Học sinh lười tư duy, trình độ hạn chế. 0 4 13 28 83 4,48 3 Tâm lý đã quen với cách dạy thường ngày, không muốn thay đổi. 23 17 56 21 11 2,84
    28. 51. 4 Bản thân thấy lúng túng trong việc chọn đề tài, thiết kế và triển khai dự án. 2 6 4 22 94 4,56 5 Nội dung bài học dài, cần dạy nhanh để kịp chương trình. 0 4 2 9 113 4,80 6 Cơ sở vật chất thiếu thốn không đáp ứng cho phương pháp này. 0 0 3 21 104 4,77 7 Khó khăn khác:………………… ……… 0 0 0 0 0 0 Ghi chú : Mức 1: Không khó khăn Mức 4: nhiều khó khăn Mức 2: ít khó khăn Mức 5: rất nhiều khó khăn Mức 3: Khó khăn (Nhiều khó khăn nhất) Câu 6: Theo thầy (cô) các tiêu chí của một dự án hay là: Bảng 1.8. Đánh giá tiêu chí của một dự án hay STT Tiêu chí Kết quả (%) 1 Có nội dung gắn với thực tế. 100 2 Phù hợp với các chuẩn của bài học. 57,03 3 Gây được tò mò, hứng thú cho HS. 59,38 4 Vừa sức với HS. 81,25 5 Gắn với nội dung bài học. 85,16 6 Ý kiến khác. 0 Câu 7: Theo thầy cô, hình thức dạy học dự án phù hợp đối với kiểu bài lên lớp hoá học nào?
    29. 52. Bảng 1.9. Kiểu bài lên lớp phù hợp với dạy học dự án Kiểu bài lên lớp hóa học Mức độ phù hợp (%) Phù hợp Ít phù hợp Không phù hợp 1. Bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới. Bài về thuyết. 6,25 9,4 84,35 Bài về chất. 94,5 5,5 0 Bài sản xuất và ứng dụng hóa học. 100 0 0 2. Bài lên lớp hoàn thiện, củng cố và vận dụng kiến thức. Bài luyện tập. 0 0 100 Bài thực hành. 0 4,7 95,3 3. Bài kiểm tra đánh giá. 0 0 100 Câu 8: Những kinh nghiệm để thầy (cô) thực hiện phương pháp này thành công là Bảng 1.10. Kinh nghiệm khi thực hiện dạy học dự án STT Tiêu chí Kết quả 1 Đầu tư nhiều cho việc thiết kế dự án. 76,56% 2 Theo dõi sát sao quá trình thực hiện dự án của HS. 100% 3 Kêu gọi các nguồn hỗ trợ từ ban giám hiệu, phụ huynh hay đoàn thể,… 64,06% 4 Chuẩn bị kỹ càng cho buổi báo cáo sản phẩm của HS. 94,53% 5 Ý kiến khác. 0 1.4.3.2. Kết quả thăm dò ý kiến học sinh Về Phương pháp học tập 1. Khi làm việc nhóm, hiệu quả làm việc của em so với khi em làm việc cá nhân:
    30. 53. Bảng 1.11. Thống kê hiệu quả làm việc của HS Giảm Không khác gì nhau Tăng Số lượng % Số lượng % Số lượng % 56 6,55 151 17,66 648 75,79 2. Khi tham gia học tập theo nhóm, em thích là: Bảng 1.12. Thống kê lựa chọn nhiệm vụ của HS STT Các lựa chọn Số lượng % 1 Trưởng nhóm. 82 9,59 2 Người ghi chép. 318 37,19 3 Người thu thập thông tin. 166 19,42 4 Em không xác định được. 289 33,8 3. Em có thường vận dụng kiến thức học đã học vào đời sống không? Bảng 1.13. Thống kê việc áp dụng kiến thức của HS STT Các lựa chọn Số lượng % 1 Chưa bao giờ. 89 10,41 2 Hiếm khi. 153 17,89 3 Thỉnh thoảng. 576 67,37 4 Thường xuyên. 37 4,33 Về trình độ CNTT Bảng 1.14. Thống kê trình độ CNTT của HS Trình độ CNTT Mức độ Không thành thạo Thành thạo Rất thành thạo Khả năng sử dụng internet. 5,38 63,27 31,35 Khả năng sử dụng máy vi tính. 1,99 11,58 88,42 Khả năng sử dụng chương trình Microsoft Word. 35,18 62,69 2,13
    31. 54. Khả năng sử dụng chương trình Microsoft PowerPoint. 30,48 67,61 1,91 Khả năng sử dụng chương trình Microsoft Publisher. 93,45 6,55 0 Khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet. 41,87 38,82 19,31 Khả năng chỉnh sửa âm thanh/hình ảnh/đoạn phim. 93,68 6,32 0 1.4.3.3. Kết luận a) Tình hình dạy học của giáo viên – Hiện nay các GV đã hạn chế việc đọc – chép, dạy học theo phương pháp thuyết trình, chuyển sang hình thức dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, hướng dẫn học sinh tự nắm lấy tri thức. – Các giờ học đều có kế hoạch bài học theo phương pháp đổi mới, thực hiện kế hoạch bài học, tổ chức các hoạt động theo nhóm, cá nhân HS hào hứng tham gia hoạt động học tập. – Một số GV thực hiện soạn giảng theo PP học tích cực, tuy nhiên vai trò tổ chức, định hướng của GV thể hiện qua giáo án và trong giờ học chưa thực sự rõ ràng, ít có sự tương tác của GV và HS. – Việc tổ chức hoạt động đôi khi còn mang tính hình thức, chưa có kĩ năng hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm chưa rõ ràng, chưa quan tâm đến tất cả HS trong nhóm, chưa động viên khích lệ HS, chưa tạo điều kiện cho những HS thụ động tham gia hoạt động. – Khi tổ chức tình huống học tập: chưa đưa ra được những định hướng phù hợp, chưa tạo điều kiện để HS tích cực tìm tòi, xây dựng kiến thức. – Những câu hỏi mà GV đưa ra chỉ mang tính chất tái hiện các kiến thức đã học. Các câu hỏi chưa kích thích được tính chủ động học tập của HS, chưa khai thác được những hiện tượng gần gũi với đời sống để tạo hứng thú học tập cho HS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Dạy Toán Cho Trẻ Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Một Số Giải Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Lớp 1
  • Cách Dạy Con Học Toán Lớp 1 Đơn Giản, Hiệu Quả Tại Nhà
  • Sử Dụng Phương Pháp Trực Quan Trong Dạy Toán Ở Tiểu Học
  • Phương Pháp Trực Quan Trong Dạy Học Toán Ở Lớp 3
  • Dạy Học Theo Dự Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cơ Bản Về Kỹ Thuật Elisa
  • Chế Độ Ăn Eat Clean Thanh Đạm Nhưng Vô Cùng Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Phương Pháp Euler Đối Với Phương Trình Vi Phân Trong Chương Trình Toán A1
  • Nuôi Con Không Phải Là Cuộc Chiến Với Nếp Sinh Hoạt Easy, Bé Nhà Mình Không Còn Quấy Khóc
  • Effortless English Là Gì? Cách Học Effortless English
  • Thứ hai – 16/01/2017 04:06

    1. Mô tả Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA.

    2. Đặc trưng cơ bản của dạy học dự án

    · Người học là trung tâm của quá trình dạy học

    · Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn

    · Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình

    · Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên

    · Dự án có tính liên hệ với thực tế.

    · Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện

    · Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học

    · Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong phương pháp dạy học dự án

    3. Bộ câu hỏi định hướng

    Bộ câu hỏi định hướng giúp học sinh kết nối những khái niệm cơ bản trong cùng một môn học hoặc giữa các môn học với nhau. Các câu hỏi này tạo điều kiện để định hướng việc học tập của học sinh thông qua các vấn đề kích thích tư duy. Các câu hỏi định hướng giúp gắn các mục tiêu của dự án với các mục tiêu học tập và chuẩn của chương trình

    Bộ câu hỏi định hướng bao gồm:

    • Câu hỏi khái quát. Câu hỏi khái quát là những câu hỏi mở, có phạm vi rộng, kích thích sự khám phá, nhắm đến những khái niệm lớn và lâu dài, đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao và thường có tính chất liên môn.
    • Câu hỏi bài học. Câu hỏi bài học là những câu hỏi mở có liên hệ trực tiếp với dự án hoặc bài học cụ thể, đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao, giúp học sinh tự xây dựng câu trả lời và hiểu biết của bản thân từ thông tin mà chính các em thu thập được

    5. Các loại sản phẩm và thực hiện nhiệm vụ

    Thành quả học tập bao gồm cả thành quả có thể đo lường (lượng hóa) và thành quả khó có thể đo lường (khó lượng hóa).

    7. Đánh giá dự án

    Đánh giá dự án không chỉ đơn thuần là đánh giá sản phẩm của dự án mà còn phải đánh giá mức độ hiểu, khả năng nhận thức và kĩ năng của học sinh đồng thời theo dõi sự tiến bộ ở các em. Một số công cụ đánh giá:

    • Bài kiểm tra viết và kiếm tra nói. Các bài kiểm tra có thể đưa ra được chứng cứ trực tiếp về khả năng tiếp thu kiến thức và hiểu kiến thức của học sinh.
    • Sổ ghi chép. Sổ ghi chép là những phản ảnh về việc học và những hồi đáp với những gợi ý ở dạng viết. Ngoài những phản hồi, các gợi ý giúp thể hiện rõ các kỹ năng tư duy cụ thể ở những phần quan trọng của dự án.
    • Phỏng vấn và quan sát dựa trên kế hoạch đã chuẩn bị. Các cuộc phỏng vấn miệng chính thức, được lên lịch với các thành viên trong nhóm để thăm dò sự hiểu bài của học sinh. Thể thức câu hỏi phỏng vấn là yêu cầu học sinh giải thích và đưa ra lý do về cách hiểu vấn đề. Các quan sát cũng được tiến hành tương tự nhưng dùng cho việc đánh giá kỹ năng, tiến trình và sự thể hiện năng lực và cũng có thể được thực hiện bởi học sinh.
    • Sự thể hiện – là những bài trình bày, các sản phẩm và các sự kiện mà học sinh thiết kế và thực hiện để thể hiện quá trình học tập của các em.
    • Kế hoạch dự án. Kế hoạch dự án giúp học sinh tự chủ trong học tập. Học sinh xác định mục tiêu, thiết kế chiến lược để đạt mục tiêu, đặt thời gian biểu và xác định các tiêu chí để đánh giá.
    • Phản hồi qua bạn học. Phản hồi của bạn học giúp cho học sinh tiếp thu được đặc điểm về chất lượng học tập qua đánh giá việc học của bạn học.
    • Quan sát các nhóm làm việc để hỗ trợ đánh giá kỹ năng cộng tác.
    • Các sản phẩm. Sản phẩm là những gì học sinh sáng tạo ra hoặc xây dựng nên thể hiện việc học tập của các em.

    Sản phẩm và sự thể hiện năng lực

    Báo cáo

    Nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu khoa học, bài báo để đăng tạp chí, các đề nghị về chính sách.

    Thiết kế

    Thiết kế các sản phẩm, trang trí nội thất, lên kế hoạch xây dựng hoặc trang trí trường học, các phương án giao thông.

    Xây dựng

    Các mẫu thiết kế, máy móc, triển lãm, tranh ảnh trang trí.

    Các bài viết

    Sản phẩm nghệ thuật

    Làm đồ gốm, điêu khắc, làm thơ, đồ mỹ nghệ, tranh áp phích, hoạt hình, tranh tường (bích hoạ), nghệ thuật cắt dán ảnh, vẽ tranh, viết bài hát, viết lời thoại phim.

    Đa phương tiện: quầy thông tin, đoạn phim, báo ảnh, slide show, sách điện tử…

    Bài trình bày

    Thể hiện kỹ năng

    Các qui trình tại phòng thí nghiệm khoa học, hướng dẫn, kỹ năng thể thao, dạy hoặc cố vấn cho học sinh lớp dưới, những nhiệm vụ theo yêu cầu.

    Tính nghệ thuật/ sáng tạo trình diễn

    Múa nghệ thuật, đóng kịch, thơ hoặc kịch ngắn trào phúng, nghiên cứu tính cách, kịch dựa trên sự kiện có thật, nhà hát, kịch trên radio.

    Mô phỏng

    Phiên toà, sự kiện lịch sử, đóng vai.

    Các công cụ đánh giá này phải được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện dự án, tại các thời điểm quan trọng hay vào giai đoạn cuối của dự án.

    Những kĩ thuật đánh giá trên cung cấp thông tin có giá trị cho cả giáo viên và học sinh. Mỗi kĩ thuật đưa ra những phương pháp và công cụ đồng nhất. Điều then chốt là phải hiểu được các mục đích khác nhau của chúng, chúng được thiết kế như thế nào, và cuối cùng, xử lí kết quả thu được ra sao.

    8. Ưu nhược điểm của dạy học dự án

    a. Ưu điểm:

    Các đặc điểm của DHDA đã thể hiện những ưu điểm của phương pháp dạy học này. Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo dự án:

    · Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội;

    · Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học;

    · Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm;

    · Phát triển khả năng sáng tạo;

    · Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp;

    · Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn;

    · Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;

    · Phát triển năng lực đánh giá.

    b. Nhược điểm:

    · DHDA không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản;

    · DHTDA đòi hỏi nhiều thời gian. Vì vậy DHDA không thay thế cho PP thuyết trình và luyện tập, mà là hình thức dạy học bổ sung cần thiết cho các PPDH truyền thống.

    · DHTDA đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp.

    Tác giả bài viết: Phạm Ngọc Tú

    Những tin mới hơn Những tin cũ hơn

    Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác

    Usinxki

    • 02:23 02/12/2020 – Lê Trung
    • 05:29 19/10/2020 – Honhha Vo
    • 21:28 06/08/2020 – Hà Đức Toàn
    • 04:02 25/06/2020 – Phạm Ngọc Tú
    • 04:47 16/06/2020 – Phạm Ngọc Tú

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Phương Pháp Dạy Học Dự Án Lại Quan Trọng
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án
  • Cách Dạy Toán Lớp 1
  • Các Phương Pháp Dạy Toán Lớp 1 Cho Bé Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?
  • Tại Sao Phương Pháp Dạy Học Dự Án Lại Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Theo Dự Án
  • Những Điều Cơ Bản Về Kỹ Thuật Elisa
  • Chế Độ Ăn Eat Clean Thanh Đạm Nhưng Vô Cùng Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Phương Pháp Euler Đối Với Phương Trình Vi Phân Trong Chương Trình Toán A1
  • Nuôi Con Không Phải Là Cuộc Chiến Với Nếp Sinh Hoạt Easy, Bé Nhà Mình Không Còn Quấy Khóc
  • DẠY HỌC DỰ ÁN GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN CÁC KĨ NĂNG CHO CUỘC SỐNG TRONG MỘT XÃ HỘI CÔNG NGHỆ CAO DỰA TRÊN TRI THỨC

    Thực trạng học tập một cách bị động và lối học thuộc lòng nội dung kiến thức của các mô hình trường học cũ là không đủ để chuẩn bị cho học sinh tồn tại trong thế giới ngày nay. Giải quyết các vấn đề phức tạp cao yêu cầu học sinh cần cả các kĩ năng cơ bản (đọc, viết, tính toàn…) và các kĩ năng của thế kỉ 21 (làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu thu thập, quản lí thời gian, tổng hợp thông tin, sử dụng các công cụ công nghệ cao). Với sự kết hợp các các kĩ năng này, học sinh trở thành chủ nhân thực sự và quản lí trực tiếp quá trình học của các em, được hướng dẫn và định hướng bởi một giáo viên giỏi.

    Các kĩ năng của thế kỉ 21 gồm:

    • trách nhiệm cá nhân và xã hội
    • lên kế hoạch, tư duy phản biện, lập luận, và sáng tạo
    • các kĩ năng giao tiếp mạnh mẽ, cho cả nhu cầu giao tiếp và trình bày
    • hiểu biết đa văn hóa
    • hình dung và ra quyết định
    • biết làm thế nào và khi nào để sử dụng công nghệ và chọn lựa các công cụ thích hợp nhất cho nhiệm vụ

    DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MANG LẠI MỘT CÁCH TIẾP CẬN MỚI GIÚP VIỆC HỌC TRONG LÒNG BÀN TAY

    Dạy học dự án không chỉ là một cách học; nó là một cách để làm việc cùng nhau. Nếu học sinh cách tự chịu trách nhiệm cho việc học của mình, các em sẽ tạo ra cơ sở cho cách các em làm việc với người khác trong cuộc sống trưởng thành của mình.

    DẠY HỌC DỰ ÁN THÍCH HỢP VỚI ĐÁNH GIÁ XÁC THỰC

    Đánh giá và kiểm tra xác thực cho phép chúng ta ghi chép một cách hệ thống sự tiến bộ và phát triển của một đứa trẻ. Dạy học dự án khuyến khích điều này bằng việc thực hiện các việc sau:

    • Nó cho phép giáo viên có nhiều cơ hội đánh giá.
    • Nó cho phép một đứa trẻ chứng mình khả năng của chúng trong quá trình làm việc độc lập.
    • Nó cho thấy khả năng của đứa trẻ để áp dụng các kĩ năng mong muốn như nghiên cứu.
    • Nó phát triển năng lực của đứa trẻ để làm việc với bạn của mình, xây dựng đội nhóm và kĩ năng làm việc nhóm.
    • Nó cho phép giáo viên học nhiều hơn về trẻ như là một con người.
    • Nó cho phép giáo viên giao tiếp trong một phương pháp tiến bộ và ý nghĩa với trẻ hoặc một nhóm trẻ về một loạt các vấn đề.

    DẠY HỌC DỰ ÁN THÚC ĐẨY VIỆC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

    Lee Shulman, chủ tịch của quỹ Carnegie vì sự tiến bộ của giảng dạy, từng nhận xét “Dạy học từng là một hoạt động được thực hiện đằng sau những cánh cửa khép kín giữa những người tham gia ôn hòa”. Dạy học dự án thúc đẩy việc học tập suốt đời bởi vì:

    • Dạy học dự án và việc sử dụng công nghệ cho phép học sinh, giáo viên, nhà quản lí vượt ra khỏi những bức tường của trường học.
    • Học sinh trở thành những kiến trúc sư kiến tạo nên những kiến thức nền tảng và trở thành một người học tập tích cực và suốt đời.
    • Dạy học dự án dạy học sinh để kiểm soát việc học của các em, bước đầu tiên của việc học tập suốt đời.

    DẠY HỌC DỰ ÁN THÍCH HỢP VỚI NHỮNG HỌC SINH CÓ PHONG CÁCH HỌC TẬP KHÁC NHAU

    Chúng đa đang sống trong một nền kinh tế mới – được cung cấp bởi công nghệ, được thúc đẩy bằng thông tin và được điểu khiển bằng tri thức ” – Bộ lao động Hòa Kỳ.

    Chúng ta biết rằng trẻ có nhiều các phong cách học tập khác nhau. Chúng tích lũy kiến thức của mình thông qua các bối cảnh và kinh nghiệm khác nhau. Chúng ta cũng nhận ra rằng trẻ em có nhiều năng lực hơn là những điều chúng được bộc lộ trong một lớp học thông thường với việc tập trung vào các văn bản truyền thống. Dạy học dự án giải quyết tất cả sự khác biệt này, bởi vì học sinh phải sử dụng tất cả các phương thức trong quá trình nghiên cứu và giải quyết vấn đề, sau đó chuyển hóa chúng thành các giải pháp. Khi trẻ quan tâm về những điều chúng đang làm và có khả năng sử dụng các thế mạnh của mình, chúng sẽ đạt được mục tiêu ở mức độ cao hơn.

    Nguyễn Văn Vương dịch

    (Nguồn: https://www.edutopia.org/project-based-learning-guide-importance)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án
  • Cách Dạy Toán Lớp 1
  • Các Phương Pháp Dạy Toán Lớp 1 Cho Bé Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Steame Garten: Dạy Trẻ Mầm Non Theo Phương Pháp Dạy Học Dự Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Theo Dự Án, Phương Pháp Dạy Trẻ Mầm Non Mới Tại Steame Garten
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Để Dạy Môn Gdcd
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Để Dạy Môn Gdcd Van Dung Phuong Phap Day Hoc Theo Du An Doc
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Phần “địa Lý Địa Phương” Địa Lý 12 Nâng Cao
  • Để Con Phát Huy Tốt Khả Năng Sáng Tạo Với Phương Pháp Reggio Emilia
  • STEAME GARTEN đơn vị đi tiên phong trong việc đưa phương pháp Dạy học Dự án cho trẻ Mầm non.

    Phương pháp Dạy học Dự án là gì?

    Trường mầm non STEAMe GARTEN là một trong những trường Mầm non đầu tiên áp dụng phương pháp Dạy học Dự án. Đây là một trong những phương pháp dạy học hiện đại đang được áp dụng tại nhiều nước phát triển trên thế giới.

    Trong quá trình hoạt động Dự án, các bé tại STEAMe không chỉ được nghiên cứu lý thuyết mà còn được thực hành và ứng dụng các kiến thức, kĩ năng của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp hoặc một vấn đề nào đó trong thực tế cuộc sống mà trẻ gặp phải.

    Bên cạnh đó, phương pháp Dạy học dự án tôn trọng sự khác biệt nên việc thiết kế môi trường phong phú để trẻ có thể tự chọn đề tài, nội dung khám phá phù hợp với với sở thích và năng lực cá nhân sẽ thu hút được hứng thú của trẻ khi tham gia hoạt động.

    Tại STEAMe các Dự án học mang tính thực tiễn rất cao, gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống của trẻ. Có thể kể đến một vài dự án như: “Lớp học của bé”, “Hạt ngũ cốc”, “Đồ tái chế ” hay Dự án “Bắp ngô”.

    Ví dụ trong dự án “Bắp ngô” – diễn ra trong một tuần, các cô sẽ cùng trẻ trò chuyện, khám phá về những câu chuyện xung quanh bắp ngô: “Những điều con biết về bắp ngô?”, “Con muốn biết thêm gì về bắp ngô?”, “Bắp ngô gồm những gì”? “Ngô có thể làm thành những món ăn nào”? “Có bao nhiêu loại ngô, đó là những loại ngô nào”? “Cây ngô mọc lên từ đâu”? “Bắp ngô hình thành như thế nào”?

    Để tìm được câu trả lời cho những câu hỏi trên, trẻ phải tự tìm và thu thập kiến thức từ các nguồn khác nhau: xem tranh/ảnh/sách về ngô, hỏi người lớn, xem trên internet…và hệ thống các kiến thức thu được bằng hình ảnh, thu âm, video hay bảng biểu…tùy theo cách của từng trẻ.

    Bên cạnh đó trẻ sẽ được trải nghiệm thực tế để biết cây ngô mọc lên từ đâu, lá ngô như thế nào, hoa (cờ) ngô ra làm sao? Ăn ngô có tốt cho sức khỏe không”? Hay trẻ được trải nghiệm làm các món ăn từ ngô: ngô luộc, bánh ngô, bỏng ngô, sữa ngô…

    Ngoài ra, trẻ còn được dùng chính các phần của bắp ngô hoặc được thể hiện kiến thức của mình về ngô thông qua các hoạt động tạo hình: vẽ, nặn, cắt, bồi, đan tết…và các hoạt động nghệ thuật như đóng kịch, đọc thơ, thậm chí với các bạn lớp lớn còn có thể tự sáng tác các bài thơ về ngô. Kết thúc dự án, tất cả trẻ đều có cơ hội để thể hiện, giới thiệu về kết quả của mình khi tham gia dự án.

    3 bước trong cách dạy học dự án cho trẻ Mầm non

    Phương pháp dạy học dự án với trẻ Mầm non được triển khai theo 3 bước cơ bản: Mở dự án, kết nối thông tin về dự án và đóng dự án.

    Bước mở dự án là bước đóng vai tò quan trọng trong suốt quá trình thực hiện dự án. Giáo viên thực hiện mở dự án thành công sẽ tạo cho trẻ hứng thú, động lực để khám phá dự án một cách tích cực. Hoạt động Mở dự án giúp cho giáo viên khảo sát được kiến thức của trẻ về đề tài đã lựa chọn để chủ động định hướng hoạt động của trẻ.

    Còn về phía học sinh: Trẻ được tái hiện lại những kiến thức mình đã biết về đề tài và liệt kê ra những điều mình muốn biết thêm về đề tài, giáo viên có thể gợi ý để trẻ tìm ra vấn đề.

    Từ đó trẻ tự lập được kế hoạch cho mình trong quá trình khám phá dự án: Tìm câu trả lời cho những thắc mắc bằng cách nào? ở đâu? khi nào?

    Giai đoạn kết nối thông tin về dự án. Đây là quá trình trẻ thực hành tìm hiểu các kiến thức trả lời cho các thắc mắc của mình bằng các hoạt động với các kỹ năng: tìm kiếm, thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin, tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế.

    Trong giai đoạn này giáo viên sẽ giúp trẻ lên kế hoạch tìm kiếm thông tin qua các phương tiện như máy ảnh, máy tính, chuyến đi, vẽ…. sau đó trẻ sẽ báo cáo lại kết quả tìm được thông tin đó.

    Đóng dự án là bước triển khai cuối cùng trong một dự án học. Ở bước đóng dự án này, trẻ được thể hiện lại những kiến thức, kỹ năng trẻ lĩnh hội đươc qua quá trình khám phá dự án. Để làm được điều đó đòi hỏi trẻ phải có kỹ năng ghi nhớ, tổng hợp, thuyết trình…

    Cuối cùng các bé có thể mời bố mẹ, khách, bạn bè tới tham dự buổi tổng kết để chứng kiến và xem mình thể hiện sự hiểu biết thông qua những vấn đề trong dự án vừa học.

    Điều quan trọng nhất trong mỗi dự án học của STEAMe GARTEN là làm sao để trẻ cảm thấy hứng thú với dự án đang được học.

    Điều này sẽ kích thích sự khám phá, tìm tòi xuất phát từ nhu cầu của bản thân trẻ và hứng thú hơn nữa khi trẻ được khám phá bằng chính những trải nghiệm trực tiếp của mình.

    Những trải nghiệm đó khiến cho bé nhớ lâu hơn và cảm thấy yêu thích việc học tập, kiến thức từ đó cũng được “ngấm” một cách tự nhiên.

    Nguồn https://www.giadinhmoi.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Dựa Trên Giải Quyết Vấn Đề
  • Phương Pháp Dạy Học Dựa Trên Vấn Đề
  • Những Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Tích Cực Trong Dạy Học Toán Ở Tiểu Học
  • Cách Dạy Bé 4 Tuổi Học Toán Thoải Mái Và Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Học Cho Bé 4 Tuổi
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Để Dạy Môn Gdcd

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Để Dạy Môn Gdcd Van Dung Phuong Phap Day Hoc Theo Du An Doc
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Phần “địa Lý Địa Phương” Địa Lý 12 Nâng Cao
  • Để Con Phát Huy Tốt Khả Năng Sáng Tạo Với Phương Pháp Reggio Emilia
  • 5 Phương Pháp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Vần Lớp 1
  • VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

    ĐỂ DẠY MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

    Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Đào Thị Ngọc Minh

    Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

    1. Mở đầu

    Đổi mới phương pháp dạy học được coi là tâm điểm của giáo dục Việt nam hiện nay. Dạy học theo dự án là một phương pháp tích cực trong dạy học môn Giáo dục công dân. Phương pháp này không chỉ phát huy tính tích cực học tập mà còn hình thành cho học sinh kĩ năng sống và giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Vận dụng phương pháp dạy học này giúp giáo viên dạy môn Giáo dục công dân khẳng

    định được vị trí quan trọng của môn học, thay đổi được cách nhìn nhận chưa đúng của xã hội về môn học này.

    Trong những năm gần đây, đổi mới phương pháp dạy học đã và đang được coi là tâm điểm của ngành giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện ở tất cả các cấp học, ngành học, môn học trong đó có môn Giáo dục công dân – một môn học quan trọng trong nhà trường phổ thông. Tuy nhiên, từ trước đến nay, việc giảng dạy môn học này chưa đạt được hiệu quả thực sự bởi nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân cơ bản là sử dụng các phương pháp dạy học chưa phù hợp. Bởi lẽ, môn học này giáo dục cho người học những phẩm chất và kĩ năng sống, do đó việc dạy học đòi hỏi phải có tính thực tiễn cao, trong khi đó phương pháp dạy học được sử dụng lại nặng về truyền thụ lí thuyết, mang nặng tính hàn lâm kinh viện mà thiếu thực tiễn. Nhận thức được vấn đề đó, nhiều giáo viên dạy Giáo dục công dân đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo mục tiêu của dạy học hiện đại là hướng học sinh vào trung tâm. Quá trình đổi mới bước đầu đã mang lại một số kết quả nhất định nhưng vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu đặt ra. Phần lớn giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng truyền thống, chưa mạnh dạn đưa các phương pháp mới, hiện đại vào dạy học. Hiện nay, trong khi các phương pháp dạy học hiện đại đang được các nước phát triển sử dụng phổ biến thì ở nước ta những phương pháp đó còn hết sức xa lạ và mới mẻ, thậm chí nhiều giáo viên còn không biết đến khái niệm, bản chất của những phương pháp đó như thế nào. Trong những phương pháp dạy học hiện đại thì phương pháp dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học hiện đại, mang tính tích cực cao và rất phù hợp với môn Giáo dục công dân. Vì vậy, làm rõ hơn tính tích cực và khả năng vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học môn Giáo dục công dân sẽ giải đáp được phần nào những trăn trở của giáo viên về phương pháp dạy học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Theo Dự Án, Phương Pháp Dạy Trẻ Mầm Non Mới Tại Steame Garten
  • Steame Garten: Dạy Trẻ Mầm Non Theo Phương Pháp Dạy Học Dự Án
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Dựa Trên Giải Quyết Vấn Đề
  • Phương Pháp Dạy Học Dựa Trên Vấn Đề
  • Những Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Tích Cực Trong Dạy Học Toán Ở Tiểu Học
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Và Bước Đầu Thực Nghiệm “dạy Học Dự Án” Vào Bộ Môn Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Tổ Chức Dạy Học Môn Kĩ Thuật Ở Tiểu Học Vận Dụng Phương Pháp Dự Án
  • Định Hướng Dạy Học Dự Án Môn Tin Học
  • Ứng Dụng Hiệu Quả Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Vào Môn Tin Học Tiểu Học Truong Tieu Hoc So 2 Hoai Tan Phan Duy Quoc Tin Hoc Docx
  • Dạy Học Theo Dự Án Có Tích Hợp Công Nghệ (Cntt) Và Ứng Dụng Cntt Trong Giảng Dạy Địa Lý Ở Trường Phổ Thông.
  • - Các dự án thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự phân công và cộng tác làm việc giữa các thành viên. - Làm việc theo nhóm giúp cho sản phẩm chất lượng hơn, tốn ít thời gian hơn vì nó kết hợp và phát huy được sở trường của mỗi cá nhân. - Các dự án đòi hỏi kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên, giữa học viên và giáo viên cũng như với các lực lượng xã hội khác cùng tham gia trong dự án. Nhờ đó, hoạt động trong dạy học dự án có tính xã hội cao. 5. Quan tâm đến sản phẩm của hoạt động - Trong quá trình thực hiện dự án, người ta quan tâm nhiều đến các sản phẩm được tạo ra. Sản phẩm có thể là vật chất, hoặc phi vật chất, một bản thiết kế hoặc một kế hoạch. - Các sản phẩm không chỉ là những thu hoạch thuần túy về lí thuyết mà trong đa số trường hợp, các dự án còn tạo ra những sản phẩm vật chất mang tính xã hội. - Để có một sản phẩm tốt do người học tự làm, giáo viên phải khéo léo điều chỉnh dự án sao cho sản phẩm của dự án là kết quả của quá trình thực hiện một công việc thực tế chứ không chỉ là trình bày lại các thông tin thu thập được. - Giáo viên cùng với người học đánh giá sản phẩm dựa trên tính thực tế, tính hữu ích của sản phẩm và sự kết hợp làm việc giữa các thành viên trong nhóm. - Những sản phẩm đem lại nhiều ích lợi đối với xã hội thường được đánh giá cao. Chúng có thể được công bố, giới thiệu rộng rãi và đưa vào sử dụng trong thực tế. III. Cấu trúc của dạy học dự án: 1. Người học -Người học là trung tâm của dạy học dự án, người học không hoạt động độc lập mà làm việc theo nhóm, đóng vai là những người thuộc các lĩnh vực khác nhau, có nhiệm vụ hoàn thành vai trò của mình theo mục tiêu đã đề ra. -Học sinh( nhóm ) thực hiện dự án bằng việc thực hiện các vai được chỉ định. -Học sinh tự lực triển khai dự án( quyết định cách tiếp cận vấn đề, tự hoạch định và tổ chức các hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề ). -Học sinh( nhóm ) thu thập, sử lí thông tin từ nhiều nguồn theo vai đảm nhận để tích lũy kiến thức và nhiều giá trị khác từ quá trình làm việc. -Học sinh tập giải quyết các vấn đề có thật trong đời sống bằng những kĩ năng của "người lớn" như cộng tác và diễn giải. 2. Giáo viên -Từ nội dung bài học hình thành ý tưởng dự án mang tính thực tiễn. -Tạo vai cho học sinh trong dự án, làm cho vai của học sinh gắn với nội dung cần học(thiết kế các bài tập trong dự án cho học sinh) - Tạo môi trường học tập, chỉ dẫn, gợi lên những nghi vấn và thúc đẩy sự hiểu biết sâu hơn của người học. - Hướng dẫn người học tập trung vào tìm hiểu, giải quyết vấn đề và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của dự án. - Cho phép và khuyến khích người học tự kiến tạo nên kiến thức của họ. Trong suốt quá trình thực hiện dự án, giáo viên là người hướng dẫn, người tham vấn, người huấn luyện, người bạn cùng học, chứ không phải là "người cầm tay chỉ việc" cho học sinh. 3. Nội dung dạy học Nội dung dạy học được người học tiếp thu trong quá trình thực hiện dự án. Nội dung dạy học cần theo sát chương trình học và có phạm vi kiến thức liên môn. Khi thiết kế dự án, cần phải chọn những nội dung dạy học có mối liên hệ với cuộc sống ở môi trường ngoài lớp học, hướng tới những vấn đề của thế giới thật. 4. Phương pháp dạy học - Trong dạy học dự án người tổ chức có thể phối hợp nhiều PPDH khác nhau: thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu, nêu vấn đề, làm việc theo nhóm - Học tập trong dự án là học tập trong hành động. Vì vậy, người học không tiếp thu thông tin một cách bị động mà là người tích cực giành lấy kiến thức. Như vậy, mỗi bài học đều thật sự hấp dẫn đối với người học vì đó là những vấn đề có thật trong đời sống. 5. Phương tiện dạy học Phương tiện dạy học trong dạy học dự án là sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, máy tính, internet, các phương tiện trình chiếu Người học cần được tạo điều kiện sử dụng công nghệ thông tin khi sản xuất một ấn phẩm, khi trình bày vấn đề... 6. Môi trường và thời gian thực hiện dự án Dự án có thể chỉ giới hạn trong phạm vi lớp học và có độ dài khoảng 1-2 tiết, hoặc có thể vượt ra ngoài phạm vi lớp học và kéo dài trong suốt năm học. IV. Các hình thức dạy học dự án. 1. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của dự án - Dự án về giáo dục - Dự án về môi trường - Dự án về văn hóa - Dự án về kinh tế ... 2. Phân loại theo nội dung chuyên môn - Dự án trong một môn học; - Dự án liên môn (nội dung bao gồm nhiều môn học khác nhau); 3. Phân loại theo quy mô Người ta phân ra các dự án: nhỏ, vừa, lớn dựa vào: - Thời gian, chi phí; - Số người tham gia: nhóm, tổ, lớp, trường, liên trường - Phạm vi tác động (ảnh hưởng) của dự án: trong trường, ngoài trường, khu vực K.Frey(học giả hàng đầu về dạy học dự án của Cộng hòa liên bang Đức) đề nghị cách phân chia như sau: - Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học; - Dự án trung bình: thực hiện trong một ngày đến một tuần hoặc 40 giờ học; - Dự án lớn: thực hiện với quỹ thời gian lớn, trên một tuần và có thể kéo dài nhiều tháng. 4. Phân loại theo tính chất công việc - Dự án "tham quan và tìm hiểu"; Ví dụ: Dự án tham quan và tìm hiểu một quy trình sản xuất, dịch vụ (rượu bia, xi măng, đồ gốm); Dự án tham quan và tìm hiểu việc sử dụng khí oxi ở bệnh viện - Dự án "thiết lập một cơ sở sản xuất, kinh doanh"; Ví dụ: Dự án xây dựng một cơ sở xử lí hạt giống (lúa, bắp ); Dự án mở một cửa hàng bán thực phẩm chế biến - Dự án "nghiên cứu, học tập"; Ví dụ: Dự án xác định độ pH của đất trồng; Dự án khảo sát môi trường chăn nuôi, trồng trọt Ví dụ: Dự án tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường; Dự án giới thiệu cho nông dân cách nuôi trồng thủy sản, sử dụng phân bón hóa học, thuốc phòng trừ sâu bệnh Dự án tiếp thị sản phẩm cho các cơ sở sản xuất (oxi sạch, thuốc trừ sâu, phân bón ). - Dự án "tổ chức thực hiện các hoạt động xã hội". Ví dụ: Dự án trồng và chăm sóc cây xanh; Dự án xây dựng trường học "xanh,sạch, đẹp" V. Qui trình dạy học theo dự án: 1. Dạy học theo dự án được thực hiện theo 5 bước như sau: Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm - Phát hiện những gì tương ứng đã và đang xảy ra trong cuộc sống. Chú ý vào những vấn đề lớn mà xã hội và thế giới đang quan tâm. - Giáo viên phân chia lớp học thành các nhóm, hướng dẫn người học đề xuất, xác định tên đề tài. Đó là một dự án chứa đựng một nhiệm vụ cần giải quyết, phù hợp với các em, trong đó có sự liên hệ nội dung học tập với hoàn cảnh thực tiễn đời sống xã hội. Giáo viên cũng có thể giới thiệu một số hướng đề tài để người học lựa chọn. Bước 2: Các nhóm hình thành đề cương và lập kế hoạch thực hiện. -Giáo viên hướng dẫn người học xác định mục tiêu của dự án. Hình dung nội dung chi tiết và các công việc cụ thể, cách thức thực hiện, các điều kiện cần thiết như: nguồn tư liệu, thiết bị cần thiết, kinh phí, người tham giaDự kiến thời gian, địa điểm triển khai công việc, phân công người thực hiện, dự kiến sản phẩm cần đạt. Tất cả các vấn đề trên được trình bày trong đề cương hoạt động và kế hoạch thực hiện. - Xác định mục tiêu học tập cụ thể bằng cách dựa vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của bài học/chương trình, những kĩ năng tư duy bậc cao cần đạt được. - Việc xây dựng đề cương cho một dự án là công việc hết sức quan trọng vì nó mang tính định hướng hành động cho cả quá trình thực hiện, thu thập kết quả và đánh giá dự án. *Xây dựng đề cương cho một dự án Một bản dự án có các phần chính như sau: TÊN DỰ ÁN I. Tổng quan:- Mục tiêu của dự án- Người thực hiện- Các chuyên gia, cố vấn, tổ chức phối hợp thực hiện - Phạm vi nghiên cứu dự án - Thời gian II. Nội dung dự án: 1. Lí do hình thành dự án 2. Nhiệm vụ của dự án 3. Điều kiện thực hiện dự án: Nguồn lực, các thiết bị và cơ sở vật chất, tài chính 4. Tổ chức thực hiện - Chia nhóm - Thực hiện các công việc được giao - Thu thập số liệu, báo cáo kết quả - Đánh giá sản phẩm - Kế hoạch thực hiện theo thời gian 5. Sản phẩm của dự án - Tiêu chí đánh giá sản phẩm III. Phụ lục: -Các tài liệu học tập và tham khảo - Câu hỏi định hướng người học khi thực hiện và rút ra những kết luận từ dự án. Bước 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ: -Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra -Thu thập thông tin từ sách báo, tạp chí, internet, khảo sát, điều tra, phỏng vấn, thực địa -Xử lí thông tin: tổng hợp, phân tích dữ liệu. -Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành một sản phẩm cuối cùng. Bước 4: Thu thập kết quả, giới thiệu sản phẩm trước tập thể lớp. - Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng dạng ấn phẩm (bản tin, báo, áp phích, thu hoạch, báo cáo) và có thể được trình bày trên Power Point, hoặc thiết kế thành trang Web, bản đồ, tranh ảnh, mô hình, đóng vai diễn kịch, kể chuyện - Tất cả học viên cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng với kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án (theo nhóm hoặc cá nhân). - Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm người học, giới thiệu trước lớp, trong trường hay ngoài xã hội. Bước 5: Đánh giá kết quả dự án, rút kinh nghiệm. -Học sinh rút ra những bài học từ việc học theo dự án: đã học được gì? Hình thành được những thái độ tích cực nào? Có hài lòng về kết quả thu được không? Đã gặp những khó khăn gì và đã giải quyết như thế nào? Những cảm nhận của cá nhân sau khi thực hiện xong một dự án. -Giáo viên: đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án dựa trên những sản phẩm thu được, tính khúc chiết và hợp lý trong cách thức trình bày của các em. Hướng dẫn người học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo. *Có thể tóm tắt qui trình theo sơ đồ sau: Xây dựng ý tưởng dự án Lập kế hoạch dự án, phiếu hoạt động nghiên cứu, thang điểm, đáp án. Tổ chức nhóm, phân vai Triển khai dự án cho học sinh Giao nhiệm vụ cho học sinh Phát tài liệu hỗ trợ cho học sinh Theo dõi, đôn đốc kịp thời Tổ chức thực hiện dự án Xử lí thông tin phản hồi Trình bày sản phẩm Nghiệm thu dự án Góp ý nhận xét Đánh giá, cho điểm Kết quả sản phẩm 2. Những bài học kinh nghiệm để dạy học dự án thành công: - Việc phân chia các bước trong dạy học dự án chỉ có tính tương đối. Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau. - Giáo viên phải phác họa trước các ý tưởng cơ bản của dự án. Nếu không bám sát vào mục tiêu dạy học, mục đích của dự án sẽ mơ hồ và kết quả học tập có thể bị hiểu sai. - Hãy để cho nội dung đào tạo định hướng việc lựa chọn và thiết kế dự án. Dựa vào mục đích, mục tiêu và chuẩn kiến thức, kĩ năng; giáo viên sẽ lựa chọn các bài học cần ưu tiên trong chương trình. Khi thiết kế dự án, phải chắc chắn rằng việc lập kế hoạch hành động sẽ giúp cho người học xác định được mục tiêu học tập dự kiến. - Giáo viên nên luôn nhớ rằng mình là người hướng dẫn và hỗ trợ, không làm thay mà là tạo điều kiện cho học viên làm việc. - Giáo viên cần đặt câu hỏi cho người học suy nghĩ và thử thách họ. Nên lựa chọn những câu hỏi định hướng một cách cẩn thận để người học tiếp thu được những kiến thức cần thiết trong chương trình. - Hãy nhớ kiểm tra những kỹ năng cần thiết, kiểm tra tư duy của học sinh. Việc kiểm tra và tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện kịp thời trong tất cả giai đoạn của dự án. - Trong suốt dự án, nên tạo nhiều cơ hội để đánh giá và kiểm soát sự tiến bộ của học sinh. Sau mỗi dự án cần đánh giá và rút kinh nghiệm nghiêm túc cho lần sau có kết quả tốt hơn. VI. Đánh giá dự án 1.Các yêu cầu bắt buộc phải đạt được với một dự án - Dự án phải gắn với nội dung dạy học của chương trình. - Dự án phải gắn với thực tiễn đời sống. - Thiết kế được các hoạt động (việc làm) cụ thể cho người học. - Qua hoạt động của dự án người học tiếp thu được kiến thức của môn học. - Có tính khả thi (phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực của người học). - Có các sản phẩm cụ thể. 2. Các tiêu chí đánh giá: đạt: 25-30; không đạt: dưới 25. STT Tiêu chí Điểm Ghi chú 1 2 3 4 5 1 Những kiến thức, kĩ năng thu được sau dự án 2 Lượng kiến thức gắn với môn học trong dự án 3 Tạo điều kiện cho mọi thành viên tham gia 4 Chỉ rõ những công việc người học cần làm 5 Tính hấp dẫn với người học của dự án 6 Phù hợp với điều kiện thực tế 7 Phù hợp với năng lực của người học 8 Áp dụng công nghệ thông tin 9 Sản phẩm có tính khoa học 10 Sản phẩm có tính thực tiễn, thiết thực 3.Một dự án tốt: 1. Nhiệm vụ của dự án phù hợp với khả năng thực hiện của người học. 2. Dự án tập trung vào những nội dung học tập quan trọng, cốt lõi của chương trình. 3. Các nhiệm vụ của dự án kích thích được cảm hứng, say mê của người học. 4. Người học được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng để thực hiện công việc có chất lượng tốt. 5. Phát huy tối đa năng lực cá nhân của người học khi họ đảm nhận những vai trò khác nhau và hợp tác làm việc trong các nhóm. 6. Dự án phải gắn với đời sống thực tế của người học. Người học có điều kiện để tiếp xúc với những đối tượng thực tế, các nguồn lực cộng đồng, tham khảo các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu. 7. Kết quả của dự án được thể hiện kết tinh trong sản phẩm của người học. Ngay từ khi triển khai dự án, các kết quả dự kiến phải được làm rõ và luôn được rà soát nhiều lần. 8. Người học có điều kiện thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua báo cáo và sản phẩm. 9.Dự án có các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên. 10. Dự án có sự tham gia của công nghệ hiện đại. Người học được tiếp cận với nhiều công nghệ khác nhau để hỗ trợ việc phát triển kỹ năng tư duy và tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt. VII. Những ưu điểm, hạn chế và khó khăn khi thực hiện dạy học theo dự án 1. Ưu điểm: Các đặc điểm của DHDA đã thể hiện những ưu điểm của phương pháp dạy học này. Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo dự án: -Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội; -Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học; -Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm; -Phát triển khả năng sáng tạo; -Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp; -Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; -Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc(sự hợp tác làm việc nhóm) ; -Phát triển năng lực đánh giá. 2. Hạn chế - Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian. Đây là trở ngại lớn nhất, nếu không được bố trí thời gian hoặc giáo viên không có sự linh hoạt thì buộc những người thực hiện phải làm việc ngoài giờ. Điều này lí giải tại sao một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm như dạy học dự án lại rất khó đi vào thực tiễn dạy học ở nước ta. - Không thể áp dụng dạy học dự án tràn lan mà chỉ có thể áp dụng với những nội dung nhất định trong những điều kiện cho phép. Dạy học dự án không thể thay thế phương pháp thuyết trình trong việc truyền thụ những tri thức lý thuyết hay việc thông báo thông tin. - Dạy học dự án đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được người học tham gia một cách tích cực. - Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp. - Dạy học dự án khó áp dụng ở cả bậc đại học cũng như trung học, tiểu học. 3. Những khó khăn khi dạy học dự án: * Người học thường gặp khó khăn: - Xác định một dự án, thiết kế các hoạt động và lựa chọn phương pháp thích hợp. - Thiết lập mục tiêu rõ ràng cho các giai đoạn khác nhau của dự án. - Tiến hành điều tra, tìm những câu hỏi để thu thập thông tin một cách khoa học. - Quản lý thời gian, giữ đúng thời hạn cho từng công việc và khi kết thúc dự án. - Phối hợp và hợp tác trong nhóm. * Giáo viên thường gặp khó khăn: - Muốn hiểu đúng và đầy đủ về dạy học dự án. - Thiết kế một dự án vừa gắn với nội dung dạy học vừa gắn với thực tiễn đời sống. - Tổ chức thực hiện, theo dõi dự án, giám sát tiến độ, quản lý lớp học. - Đưa ra phản hồi và hỗ trợ khi cần thiết. - Sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ dự án. - Thiết kế các tiêu chí đánh giá cho một dự án cụ thể. * Một số lưu ý khi dạy học theo dự án. -DHTDA không đơn thuần là "làm thí nghiệm" trong phòng thí nghiệm mà dự án phải gắn với thực tiễn, thời sự hấp dẫn học sinh. -Nội dung dự án phải bám sát chương trình học và mang tính liên môn. -Học sinh phải đối mặt với thách thức của tình huống(mơ hồ, phức tạp, không tiên liệu trước được). -Đảm bảo phát triển các kĩ năng(làm việc theo nhóm, giao tiếp, tư duy bậc cao, tự tổ chức, UDCNTT) cho học sinh. -Dự án có thể chỉ giới hạn trong phạm vi lớp học và có độ dài khoảng 1 đến 2 tuần, hoặc có thể vượt ra ngoài phạm vi lớp học và kéo dài trong suốt khóa học, năm học. VIII. Kết luận. DHDA ra đời đã lâu và được nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới thường xuyên sử dụng. Nhưng ở Việt Nam, giáo viên và học sinh chỉ mới được tiếp cận và sử dụng phương pháp dạy học này trong những năm gần đây. Trong cách dạy và học mới này, vai trò và nhiệm vụ của cả giáo viên và học sinh điều phải thay đổi. So với phương pháp dạy học truyền thống, sự thay đổi này quá lớn khiến giáo viên và học sinh gặp không ít thách thức và khó khăn. Tuy nhiên, đây là một phương pháp dạy học tích cực, phát huy tối đa tính chủ động và dân chủ của học sinh thông qua việc yêu cầu học sinh thực hiện các dự án mô phỏng với các dự án có thật trong xã hội để lĩnh hội kiến thức bài học. Như vậy phương pháp dạy học này có vai trò rất lớn trong việc thực hiện dạy học tích cực.Có thể khái quát tác dụng của dạy học dự án như sau: Dạy học dự án làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn Dạy học dự án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đào tạo Dạy học dự án tạo ra môi trường thuận lợi cho người học rèn luyện và phát triển Dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Dạy học dự án giúp người học phát triển khả năng giao tiếp. B. THỰC NGHIỆM: Vận dụng dạy học theo dự án ở phần "Tác động của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai" đối với cuộc sống của con người. -Nhóm I: Tìm hiểu tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật đến cuộc sống của con người. -Nhóm II: Tìm hiểu Việt Nam đã ứng dụng những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật vào công cuộc xây dựng đất nước và phục vụ cuộc sống con người như thế nào? -Nhóm IV: Nêu các giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật. Trong các giải pháp đó địa phương, trường, bản thân em đã thực hiện được những giải pháp nào? Bước 2. Các nhóm xây dựng đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Vào Việc Dạy Học Môn Ngữ Văn Ở Trường Thpt(Áp Dụng Cụ Thể Vào Dạy Học Tác Phẩm
  • Trường Mầm Non Hanoi Academy
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Lớp 11, 9Đ
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10
  • Bí Quyết Dạy Toán Cho Trẻ Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Học Tập Theo Dự Án Trong Môn “phương Pháp Dạy Học Lịch Sử”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tập Toàn Diện
  • Phương Pháp Tập Viết, Luyện Viết Chữ Đẹp Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Và Quy Trình Dạy Tập Viết Cấp Tiểu Học
  • Ebook Phương Pháp Học Tập Siêu Tốc
  • Phương Pháp Học Tập Giảm Áp Lực Trong Thi Cử
  • HỌC TẬP THEO DỰ ÁN TRONG MÔN “PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ”

    SV thực hiện : Trịnh Văn Nam, Đặng Thị Huyền Trang

    Lớp : QH.2004.S Lịch Sử

    Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Thanh Tú

    1. Lý do chọn đề tài:

    Ngày nay, cùng với việc đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp dạy học đã trở thành một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

    Trong “chiến lược giáo dục đào tạo giai đoạn 2001 – 2010”, phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được chỉ rõ: “đổi mới và hệ thống hóa phương pháp dạy học chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động “thầy giảng trò ghi” sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức”, tăng cường hơn nữa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    Tại Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (12/1996) đã nhấn mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong dạy và học hiện nay.

    Học tập theo dự án là một phương pháp học tập mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục và thể hiện việc ứng dụng hiệu quả công nghệ vào quá trình học tập.

    Việc phân tích, đánh giá hiệu quả một dự án cụ thể do sinh viên thực hiện trong quá trình học tập môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” là cần thiết. Thông qua đó tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của sinh viên trong quá trình thực hiện; đề xuất ý kiến để việc triển khai học tập theo dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” đạt hiệu quả cao.

    Từ những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu “Học qua dự án trong môn phương pháp dạy học Lịch sử” cho báo cáo khoa học của mình.

    2. Mục đích nghiên cứu

    Khẳng định vai trò của học tập theo dự án trong việc rèn luyện và phát triển các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống cho người học, đặc biệt là đối với sinh viên sư phạm.

    3. Đối tượng nghiên cứu

    Quá trình học tập qua việc thực hiện dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” của sinh viên QH-2004-S Lịch sử.

    4. Nhiệm vụ nghiên cứu

    Để hoàn thành tốt mục đích nghiên cứu đề ra, báo cáo hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ sau:

    – Nghiên cứu lý luận về dạy học theo dự án: khái niệm, các bước tiến hành, đặc điểm của dạy học theo dự án, ưu và nhược điểm của dạy học dự án…

    – Phân tích quá trình triển khai dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử”.

    – Điều tra, kháo sát, tập hợp xử lý số liệu làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả của học tập theo dự án.

    5. Phương pháp nghiên cứu

    Báo cáo vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp…); điều tra, phỏng vấn, khảo sát

    6. Kết quả nghiên cứu

    6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học theo dự án; những đặc trưng của môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” và vai trò của học tập theo dự án trong môn học, từ đó chỉ ra rằng việc ứng dụng học tập theo dự án hoàn toàn phù hợp với đặc trưng môn học và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

    6.2. Tổng hợp và xây dựng một bộ sản phẩm dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch sử” và đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau.

    6.3. Phân tích quy trình thực hiện học tập theo dự án trong môn học, từ đó đánh giá hiệu qủa của học tập theo dự án qua một dự án cụ thể:

    – Quy trình thực hiện: Nêu ý tưởng dự án; phân công nhiệm vụ; chuẩn bị dự án; tìm kiếm tài liệu; hoàn thành dự án; công bố sản phẩm dự án; đánh giá dự án và tiến hành rút kinh nghiệm.

    – Đánh giá hiệu quả dự án qua cơ sở sự đánh giá chung của giảng viên và của người học. Kết quả đánh giá được thể hiện thông qua phiếu đánh giá (ấn phẩm, Power Point, Web, phần trình bày của sinh viên).

    – Đánh giá ý kiến phản hồi của sinh viên sau khi thực hiện dự án về: Hiểu biết của sinh viên đối với phương pháp dạy học theo dự án; đánh giá về dự án đã triển khai; vai trò của giảng viên, sinh viên và nêu thuận lợi, khó khăn của sinh viên trong quá trình thực hiện dự án.

    – Đưa ra những đề xuất, kiến nghị để việc triển khai học tập theo dự án trong môn “Phương pháp dạy học Lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Con Quen Với Phương Pháp Học Tập Theo Dự Án
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Học Tập Dựa Trên Vấn Đề
  • 5 Đặc Trưng Của Học Tập Thông Qua Dự Án
  • Giải Mã Phương Pháp Học Hiệu Quả Của Người Mỹ
  • Phương Pháp Giáo Dục Tại Các Trường Ở Mỹ
  • Ulis Repository: Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án (Project

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Phát Huy Tính Tích Cực, Tự Giác Trong Học Tập Của Học Sinh Lớp 1 Trường Tiểu Học Quảng Kim : Phòng Gd&đt Quảng Trạch
  • Một Số Biện Pháp Rèn Học Sinh Yếu Kém
  • Giải Pháp Giúp Học Sinh Yếu Kém Học Tốt Môn Toán
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Khuyết Tật Học Tập
  • Please use this identifier to cite or link to this item:

    http://hdl.handle.net/ULIS_123456789/943

    Title: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

    (PROJECT-BASED LEARNING) NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC

    TỰ CHỦ TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    Keywords: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN (PROJECT-BASED LEARNING) NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC TỰ CHỦ TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    Issue Date: May-2016

    Abstract: Dạy học theo dự án (PBL) là mô hình giảng dạy lấy người học làm trung tâm, sử dụng các tình huống thực và mở mà trong đó, người học phải thực hiện các nhiệm vụ được giao và tạo ra các sản phẩm của chính mình. PBL khuyến khích sự tham gia và phát triển ý thức chủ động của người học trong quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện cho người học các kỹ năng mềm quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại như làm việc nhóm, công nghệ thông tin, giao tiếp, thuyết trình…

    PBL đang được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy ngoại ngữ ở nước ngoài và một số trường đại học chuyên về đào tạo ngoại ngữ ở Việt Nam và đã đem lại những kết quả tích cực. Tuy nhiên, việc sử dụng PBL trong giảng dạy Tiếng Anh không chuyên chưa được triển khai rộng rãi bởi những khó khăn như sĩ số lớp đông, trình độ bất đồng đều, động cơ học tập của sinh viên không cao… Bài báo giới thiệu về PBL, khảo sát thực trạng ứng dụng PBL trong đào tạo tiếng Anh không chuyên (thông qua nghiên cứu tình huống tại Đại học Thương mại), phân tích các khó khăn trong áp dụng và đề xuất giải pháp khắc phục.

    Description: Dạy học theo dự án (PBL) là mô hình giảng dạy lấy người học làm trung tâm, sử dụng các tình huống thực và mở mà trong đó, người học phải thực hiện các nhiệm vụ được giao và tạo ra các sản phẩm của chính mình. PBL khuyến khích sự tham gia và phát triển ý thức chủ động của người học trong quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện cho người học các kỹ năng mềm quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại như làm việc nhóm, công nghệ thông tin, giao tiếp, thuyết trình…

    PBL đang được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy ngoại ngữ ở nước ngoài và một số trường đại học chuyên về đào tạo ngoại ngữ ở Việt Nam và đã đem lại những kết quả tích cực. Tuy nhiên, việc sử dụng PBL trong giảng dạy Tiếng Anh không chuyên chưa được triển khai rộng rãi bởi những khó khăn như sĩ số lớp đông, trình độ bất đồng đều, động cơ học tập của sinh viên không cao… Bài báo giới thiệu về PBL, khảo sát thực trạng ứng dụng PBL trong đào tạo tiếng Anh không chuyên (thông qua nghiên cứu tình huống tại Đại học Thương mại), phân tích các khó khăn trong áp dụng và đề xuất giải pháp khắc phục.

    ISSN: 978-604-62-5718-9

    Appears in Collections:Báo cáo Hội nghị – Hội thảo khoa học quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độc Đáo Giảng Dạy Bằng Nghiên Cứu Tình Huống Ở Fulbright
  • Seminar: “Vận Dụng Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Giáo Dục Mầm Non”
  • Tổng Hợp Các Giải Pháp, Phương Pháp Học Trực Tuyến Hiệu Quả
  • Dạy Học Theo Định Hướng Nghiên Cứu Bài Học Và Đổi Mới Sinh Hoạt Chuyên Môn Theo Hướng Nghiên Cứu Bài Học : Trường Thcs Quảng Hợp
  • Lịch Sử Phương Pháp Giảng Dạy Ngoại Ngữ
  • Dạy Học Theo Dự Án, Phương Pháp Dạy Trẻ Mầm Non Mới Tại Steame Garten

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Để Dạy Môn Gdcd
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Để Dạy Môn Gdcd Van Dung Phuong Phap Day Hoc Theo Du An Doc
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Phần “địa Lý Địa Phương” Địa Lý 12 Nâng Cao
  • Để Con Phát Huy Tốt Khả Năng Sáng Tạo Với Phương Pháp Reggio Emilia
  • 5 Phương Pháp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Ngoài phương pháp giáo dục truyền thống đang được áp dụng rộng rãi thì hiện nay giáo dục Việt Nam cũng đã tiếp cận và triển khai nhiều phương pháp giáo dục hiện đại trên thế giới, trong đó có thể kể đến Phương pháp dạy học dự án trong giáo dục mầm non.

    Phương pháp dạy học theo dự án

    Phương pháp dạy học dự án là phương pháp cho trẻ nghiên cứu sâu một đề tài cụ thể. Trong quá trình khám phá, trẻ được tự lên kế hoạch, tự thực hiện và điều hành các hoạt động trải nghiệm của chính mình, giáo viên chỉ có vai trò định hướng, hỗ trợ trẻ trong các hoạt động. Dạy học dự án có mối liên hệ chặt với Chương trình Khung của Bộ GD&ĐT ở các mảng kiến thức và kỹ năng cần đạt trên trẻ ở từng độ tuổi.

    Dạy học Dự án là một hình thức dạy học trong đó trẻ đóng vai trò trung tâm, dưới sự giúp đỡ của cô giáo, trẻ tự giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp nào đó cả về lý thuyết lẫn thực hành. Qua đó trẻ tạo ra được các sản phẩm của mình và có thể giới thiệu chúng với mọi người.

    Với phương pháp Dạy học Dự án, giáo viên không còn giữ vai trò chủ đạo mà là người hướng dẫn, giúp đỡ, tạo môi trường, tạo vai trò cho trẻ trong dự án. Theo đó, tính tự lực, tích cực tham gia vào các hoạt động của trẻ được nâng cao; đòi hỏi, khuyến khích và phát triển sự sáng tạo, tính trách nhiệm, kĩ năng làm việc nhóm và đặc biệt phát triển ở trẻ kỹ năng tư duy, giải quyết các vấn đề phức hợp.

    Dạy học dự án cho trẻ Mầm non

    Phương pháp dạy học dự án với trẻ Mầm non được triển khai theo 3 bước cơ bản: Mở dự án, kết nối thông tin về dự án và đóng dự án. Bước mở dự án là bước đóng vai tò quan trọng trong suốt quá trình thực hiện dự án. Giáo viên thực hiện mở dự án thành công sẽ tạo cho trẻ hứng thú, động lực để khám phá dự án một cách tích cực. Hoạt động Mở dự án giúp cho giáo viên khảo sát được kiến thức của trẻ về đề tài đã lựa chọn để chủ động định hướng hoạt động của trẻ.

    Còn về phía học sinh: Trẻ được tái hiện lại những kiến thức mình đã biết về đề tài và liệt kê ra những điều mình muốn biết thêm về đề tài, giáo viên có thể gợi ý để trẻ tìm ra vấn đề. Từ đó trẻ tự lập được kế hoạch cho mình trong quá trình khám phá dự án: Tìm câu trả lời cho những thắc mắc bằng cách nào? ở đâu? Khi nào?

    Giai đoạn kết nối thông tin về dự án. Đây là quá trình trẻ thực hành tìm hiểu các kiến thức trả lười cho các thắc mắc của mình bằng các hoạt động với các kỹ năng: tìm kiếm, thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin, tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế. Trong giai đoạn này giáo viên sẽ giúp trẻ lên kế hoạch tìm kiếm thông tin qua các phương tiện như máy ảnh, máy tính, chuyến đi, vẽ…. sau đó trẻ sẽ báo cáo lại kết quả tìm được thông tin đó.

    STEAME GARTEN đơn vị đi tiên phong trong việc đưa phương pháp dạy học dự án cho trẻ Mầm non

    Trường mầm non STEAMe GARTEN là một trong những trường Mầm non đầu tiên áp dụng phương pháp Dạy học Dự án. Đây là một trong những phương pháp dạy học hiện đại đang được áp dụng tại nhiều nước phát triển trên thế giới.

    Trong quá trình hoạt động Dự án, các bé tại STEAMe không chỉ được nghiên cứu lý thuyết mà còn được thực hành và ứng dụng các kiến thức, kĩ năng của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp hoặc một vấn đề nào đó trong thực tế cuộc sống mà trẻ gặp phải. Bên cạnh đó, phương pháp Dạy học dự án tôn trọng sự khác biệt nên việc thiết kế môi trường phong phú để trẻ có thể tự chọn đề tài, nội dung khám phá phù hợp với với sở thích và năng lực cá nhân sẽ thu hút được hứng thú của trẻ khi tham gia hoạt động.

    Tại STEAMe các Dự án học mang tính thực tiễn rất cao, gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống của trẻ. Có thể kể đến một vài dự án như: “Lớp học của bé”, “Hạt ngũ cốc”, “Đồ tái chế ” hay Dự án “Bắp ngô”.

    Ví dụ trong dự án “Bắp ngô” – diễn ra trong một tuần, các cô sẽ cùng trẻ trò chuyện, khám phá về những câu chuyện xung quanh bắp ngô: “những điều con biết về bắp ngô?”, “Con muốn biết thêm gì về bắp ngô?”, “Bắp ngô gồm những gì”? “Ngô có thể làm thành những món ăn nào”? “Có bao nhiêu loại ngô, đó là những loại ngô nào”? “Cây ngô mọc lên từ đâu”? “Bắp ngô hình thành như thế nào”? Để tìm được câu trả lời cho những câu hỏi trên, trẻ phải tự tìm và thu thập kiến thức từ các nguồn khác nhau: xem tranh/ảnh/sách về ngô, hỏi người lớn, xem trên internet…và hệ thống các kiến thức thu được bằng hình ảnh, thu âm, video hay bảng biểu…tùy theo cách của từng trẻ.

    Bên cạnh đó trẻ sẽ được trải nghiệm thực tế để biết cây ngô mọc lên từ đâu, lá ngô như thế nào, hoa (cờ) ngô ra làm sao? Ăn ngô có tốt cho sức khỏe không”? Hay trẻ được trải nghiệm làm các món ăn từ ngô: ngô luộc, bánh ngô, bỏng ngô, sữa ngô…

    Ngoài ra, trẻ còn được dùng chính các phần của bắp ngô hoặc được thể hiện kiến thức của mình về ngô thông qua các hoạt động tạo hình: vẽ, nặn, cắt, bồi, đan tết…và các hoạt động nghệ thuật như đóng kịch, đọc thơ, thậm chí với các bạn lớp lớn còn có thể tự sáng tác các bài thơ về ngô. Kết thúc dự án, tất cả trẻ đều có cơ hội để thể hiện, giới thiệu về kết quả của mình khi tham gia dự án.

    Điều quan trọng nhất trong mỗi dự án học của STEAMe GARTEN là làm sao để trẻ cảm thấy hứng thú với dự án đang được học. Điều này sẽ kích thích sự khám phá, tìm tòi xuất phát từ nhu cầu của bản thân trẻ và hứng thú hơn nữa khi trẻ được khám phá bằng chính những trải nghiệm trực tiếp của mình. Những trải nghiệm đó khiến cho bé nhớ lâu hơn và cảm thấy yêu thích việc học tập, kiến thức từ đó cũng được “ngấm” một cách tự nhiên.

    PV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Steame Garten: Dạy Trẻ Mầm Non Theo Phương Pháp Dạy Học Dự Án
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Dựa Trên Giải Quyết Vấn Đề
  • Phương Pháp Dạy Học Dựa Trên Vấn Đề
  • Những Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Tích Cực Trong Dạy Học Toán Ở Tiểu Học
  • Cách Dạy Bé 4 Tuổi Học Toán Thoải Mái Và Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100