【#1】Tổng Quan Chữa Tắc Tia Sữa Bằng Phương Pháp Diện Chẩn Từ A Đến Z

Chữa tắc tia sữa bằng phương pháp diện chẩn là phương pháp dành cho những mẹ đang phải chịu cảm giác đau đớn, khó chịu, căng tức ngực vì tắc tia sữa mà không muốn dùng thuốc. Vậy, chữa tắc tia sữa bằng diện chẩn là như thế nào? Có hiệu quả không? Có cần phải lưu ý vấn đề gì trong quá trình thực hiện?

Chữa tắc tia sữa bằng diện chẩn là như thế nào?

Phương pháp diện chẩn có nhiều tên gọi khác nhau như: điều khiển liệu pháp, phản xạ học đa hệ. Vào năm 1980, phương pháp này chính thức được chúng tôi Bùi Quốc Châu công bố. Cho tới thời điểm hiện tại, diện chẩn được sử dụng khá phổ biến để điều trị các loại bệnh tật trong đó có tắc tia sữa.

Thông qua việc quan sát các biểu hiện trên gương mặt, thầy thuốc có thể đoán được bệnh và tác động vào các huyệt đạo để chữa bệnh. Bước cuối cùng chính là sử dụng lá ngải hơ nóng huyệt đạo kích thích cơ chế tự chữa bệnh của cơ thể.

Thực hiện chữa tắc tia sữa bằng diện chẩn như thế nào?

Cho tới thời điểm hiện tại, các tài liệu về chữa tắc tia sữa bằng phương pháp diện chẩn thực sự không nhiều. Các thông tin chính thống không nhiều nên cũng gây nên những hoang mang nhất định cho các mẹ.

– Bước 1: Thoa dầu cù là vào các vị trí SH: X-A-E-C-F-H và 103-106-300+ -, tiến hành hơ 1 phút cho mỗi sinh huyệt đạo.

– Bước 2: Sử dụng búa đầu cao su gõ nhẹ 90 cái hoặc day (day ấn 90 vòng các vị trí SH: 73+ – ( dưới mí mắt), 73A +- ( trên trán).

– Bước 3: Sử dụng đầu dò cây dò và tiến hành day, chấm dầu cù là day nhẹ (day ấn) khoảng 30 giây SH: 73B+- (trên đỉnh đầu)

– Bước 4: Dùng ngải cứu hơ nóng SH.73C ở 2 bàn tay, tiến hành hơ mỗi sinh huyệt khoảng 30 giây.

Quá trình này nên thực hiện khoảng 30 phút, kết quả có thể nhận thấy ngay ở lần thực hiện đầu tiên với những mẹ mới bị tắc tia sữa. Tuy nhiên, với những trường hợp nặng thì cần thực hiện một vài buổi mới thấy kết quả rõ ràng.

Lưu ý khi chữa tắc tia sữa bằng phương pháp diện chẩn

Diện chẩn là một phương pháp chữa tắc tia sữa bằng vật lý trị liệu. Do đó, về cơ bản nó cũng có sự tương đồng nhất định với một số phương pháp như bấm huyệt, châm cứu. Tuy nhiên, không được nhầm lẫn với chúng với nhau.

– Chọn một địa chỉ uy tín: Nên chọn các y bác sĩ, địa chỉ điều trị uy tín với người thực hiện có chuyên môn. Tuyệt đối không tự thực hiện tại nhà, nếu làm sai có thể gây nên những hậu quả cực kỳ nghiêm trọng.

– Hãy kiên nhẫn: Không thể nào ngay lần đầu tiến hành diện chẩn mà bạn có thể thông tắc tia sữa hoàn toàn. Do đó, nếu chưa có kết quả triệt để ngay lần đầu tiên, hãy thực hiện thêm 1 – 2 lần để có hiệu quả tốt nhất.

– Nên kết hợp với phương pháp khác: Để nhanh chóng mang tới kết quả tích cực như mong muốn nên kết hợp với việc massage bầu ngực hay các mẹo dân gian… Điều này giúp thông tia sữa nhanh hơn.

Chữa tắc tia sữa bằng phương pháp diện chẩn là một phương pháp an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cần phải chọn cho mình một địa chỉ uy tín với đội ngũ y sĩ có tay nghề. Trên thị trường hiện nay có một số địa chỉ bán bộ diện chẩn để có thể tự thực hiện tại nhà. Nếu bản thân không có kinh nghiệm các mẹ tuyệt đối không nên tự ý điều trị, tránh tình trạng “chữa lợn lành thành lợn què”.

【#2】12 Động Tác Xoa Mặt Làm Đẹp,làm Tăng Cường Sức Khỏe Theo Phương Pháp Diện Chẩn

Diện chẩn hay có thể hiểu là phương pháp bấm huyệt trên mặt được giáo sư Bùi Quốc Châu phát triển từ những năm 1980. Diện Chẩn là phương pháp chẩn đoán các dấu hiệu về tình trạng sức khỏe của con người trên khuôn mặt, từ đó có thể phát hiện và tác động trong việc gia tăng sức khỏe, phòng và điều trị các chứng bệnh.

Thực hiện 12 động tác tốt nhất vào buổi sáng ngay sau khi thức dậy.

Tác dụng chính: Khí huyết lưu thông toàn cơ thể. Da dẻ mịn màng, nước da đẹp đẽ. Tiêu hết nám, mụn trên mặt. Mắt tinh, tai thính, tăng cường sức khỏe cơ thể.

Dụng cụ để mát xa chính là bàn tay, vì thế có thể làm bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu. Những bạn nữ để móng tay dài, mình làm cẩn thận một chút, nếu được bạn nên cắt móng tay ngắn một chút để thuận tiện trong việc thực hiện. Các động tác được thực hiện trên mặt, đầu, cổ và răng, gồm có 12 động tác.

Đầu tiên, mình xoa hai lòng bàn tay vào nhau, lúc này sẽ giúp kích thích các dây thần kinh tập trung ở đây, tăng cường lưu thông máu. Ngoài ra còn giúp cung cấp hơi nóng từ tay lên những phần được mát xa.

1. Xoa bàn tay cho nóng áp vào mắt (xoa tay áp mắt) 3-5 lần.

Tác dụng: Làm mắt sáng, tỉnh ngủ.

2. Xoa vòng quanh mí mắt từ đầu mày ra phía đuôi mày bằng đầu ngón tay giữa, sau đó dùng đầu ngón tay giữa gõ huyệt trước khoé mắt và sau đuôi mắt rồi gõ huyệt giữa chân mày và giữa xương hốc mắt (ngay dưới con ngươi) mỗi nơi 10 lần.

Tác dụng: Quanh mắt có nhiều huyệt điều tiết con mắt, làm mắt tinh sáng, giảm cận thị, viễn thị, khai thông bộ phận sinh dục nam, khai thông được tinh hoàn. Nữ khai thông buồng trứng, trị đau mỏi cánh tay, bả vai.

3. Để hai bàn tay xoa khắp 2 bên mặt, chừa mũi ra. Xoa khắp mặt làm da mặt nóng ấm, da mặt dãn ra, xoa nhiều quanh má.

Tác dụng: Làm da mặt mịn màng, láng bóng, làm thức tỉnh các sinh huyệt, điều hoà lưu thông khí huyết toàn thân.

4. Chà bờ môi trên và cằm. Dùng bàn tay chà qua chà lại, bờ môi trên, bờ môi dưới và ụ cằm, sao cho vùng môi cằm nóng ấm thì dừng (chà nhiều nóng).

Tác dụng: Làm hệ thống tiêu hoá được tốt hơn, giúp hệ bàng quang điều tiết bình thường.

5. Chà dọc mũi (lên xuống). Chập 3 ngón tay trỏ, giữa, áp út vào nhau (ngón giữa để trên sống mũi). Miết từ đầu mũi lên chân tóc, trán, miết lên xuống nhiều lần cho nóng ấm thì dừng.

Tác dụng: Điều hoà nhịp tim, giảm đau cột sống, giảm các vấn đề về mũi, làm hạ huyết áp, giảm đau tức ngực, giảm đau cuống họng, làm khoẻ chân, giảm đau mông, háng, chữa đau khớp gối.

6. Khum bàn tay lại úp vào trán, xoa toàn bộ trán, (xoa ngang trán) cho nóng ấm thì dừng.

Tác dụng: Làm cho lục phủ ngũ tạng phản chiếu trên trán được lưu thông. Làm trán không nếp nhăn, tăng cường trí nhớ, tỉnh táo, sáng suốt.

7. Để ngón tay trỏ và giữa vào trước và sau mang tai hình chữ V, chà xát lên xuống cho ấm (chà nhiều nóng gây phỏng da).

Tác dụng: Làm tai thính, hỗ trợ các vấn đề về tim, thận, cột sống lưng, đau mắt. Chống cảm, mỏi lưng, chống viêm họng, sổ mũi, điều hoà huyết áp, làm nóng ấm người rất nhanh, đặc biệt nhất là vùng trước tai.

8. Vuốt cổ (ngửa cổ lên, mở rộng bàn tay) Dùng hai bàn tay đặt từ xương hàm vuốt xuôi xuống cổ (vùng huyệt Thiên đột) chỉ vuốt xuôi không vuốt ngược cho nóng ấm thì dừng.

Tác dụng: làm thông vùng khí quản, chống ho, viêm họng, làm ấm vùng hầu họng, không vướng đờm.

9. Chà gáy: lấy bàn tay chà xát gáy mỗi bên 10 lần, hoặc cho đến khi thấy ấm nóng.

Tác dụng: Tăng cường sức lực cho toàn bộ cơ thể, đưa khí huyết tưới cho toàn bộ vùng não bộ dễ dàng.

10. Cào đầu (dùng 10 đầu ngón tay cào từ mí tóc trán ngược ra sau gáy 50 cái). Dùng 10 đầu ngón tay, cào từ chân tóc lên đỉnh đầu. Cào từ đỉnh đầu dồn về sau ót và hai đầu tai nhiều lần, khi cào phát hiện chỗ nào đau thì cào nhiều lần vào chổ ấy cho tới khi giảm đau.

Tác dụng: Làm máu lưu thông trong não, giảm đau mỏi toàn thân, giúp hệ thần kinh não bộ lập lại sự cân bằng, giải toả những bế tắc, đặc biệt hỗ trợ người bị liệt rất tốt.

11. Xoa nóng 2 vành tai. Vuốt tai xuống, cho nóng ấm chừng 30 lần. Hai bàn tay úp vào tai xoa tròn quanh tai cho nóng ấm thì dừng. Dùng hai bàn tay áp vào hai tai các ngón tay đặt ra sau gáy, rồi ép lòng bàn tay vào tai đồng thời dùng 10 đầu ngón tay gõ chẩm.

Tác dụng: Làm khí huyết đưa lên não được lưu thông dễ dàng (làm ấm tai, ấm thận, ấm bao tử). Làm tai tiếp nhận âm thanh tốt, nghe rõ.

12. Gõ răng 10 lần (hai hàm răng dập nhẹ vào nhau). Đảo lưỡi (dùng lưỡi đảo khắp miệng cho đến khi ra nhiều nước miếng, khi đảo lưỡi đưa sát chân răng và lợi nhiều lần), rồi nuốt nước miếng, làm 3 lần cả thảy (để làm mát cơ thể, bổ chân âm).

Tác dụng: Làm chặt lợi, lưu thông khí huyết vùng lợi để nuôi dưỡng răng. Nước miếng mang tính âm, làm mát dạ dày, làm mát cơ thể, bổ chân âm, chống thấp khớp, viêm khớp, khô khớp, làm người trẻ lâu, sát trùng bào tử, chống viêm họng, nhất là nước miếng buổi sáng.

LƯU Ý: Thời gian & liều lượng & những lưu ý khi mát xa mặt

  • Tốt nhất là vào buổi sáng, lúc còn nằm trên giường. Sau một đêm ngủ, cơ thể chưa hoạt động, mình sẽ tiến hành co duỗi người và mát xa như là cách khởi động, giúp năng lượng tuần hoàn, cơ thể ấm lên. Điều này đặc biệt tốt cho những bạn ở những vùng cao, hoặc vào mùa đông, hoặc phải thức dậy sớm.
  • Hạn chế mát xa vào buổi tối, vì mát xa giúp thần kinh cảm thấy hưng phấn, có thể gây khó ngủ.
  • Nếu ngại da mặt nhờn, bạn dùng khăn lau sơ qua rồi tiến hành mát xa. Nếu đợi sau khi rửa mặt mới làm sẽ khó thực hiện vì lúc này da mặt khá là khô.
  • Nhiều chị em có thói quen rửa mặt bằng nước ấm vào buổi sáng, giúp lưu thông máu, cũng như rửa sạch các loại kem dưỡng dùng qua đêm. Nhưng nếu mình chuyển qua mát xa mặt thì có thể bỏ qua bước này, hiệu quả và tác dụng đều tốt như nhau.

Đảm bảo sau khi mát xa bạn sẽ tỉnh táo và sảng khoái như được uống một ly cà phê vậy!

  • Không xoa những chỗ có mụn đầu trắng, mụn bị sưng
  • Ngoài những chỗ có mụn nói trên, những vị trí bị đau trên mặt, các bạn cứ xoa qua bình thường.

Nguồn: Diện Chẩn Điều Khiển Liệu Pháp (Bùi Quốc Châu), Bấm huyệt Việt

【#3】Sáng Xoa Mặt Tối Xoa Chân , Bí Quyết Giữ Sức Khỏe Đơn Giản Mà Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Diện Chẩn

Tác giả: Bùi Quốc Châu

Bảo vệ sức khỏe bằng khăn nóng

Các bạn hãy tận dụng chút thời gian ngắn ngủi rửa mặt mỗi buổi sáng để chà xát kỹ khuôn mặt của mình bằng nước ấm. Làm được như vậy thường xuyên, bạn sẽ có một cơ thể thực sự dẻo dai và bền bỉ.

Tuy nhiên người nóng nhiệt không nên chà nhiều, hoặc đã xoa mặt bằng tay thì thôi không chà mặt bằng khăn nóng nữa vì sẽ làm cơ thể nóng quá không tốt. Cách này hợp với người có cơ thể lạnh. Những kết quả thu được có thể là:

– Làm khỏe tim: Đi lên xuống cầu thang không bị mệt, hết bị mệt tim, hồi hộp, giật mình khi nghe tiếng động mạnh.

– Làm ấm các khớp chân tay, tan vôi chống thoái hóa khớp, hỗ trợ việc trị viêm chu vai (tay đau không thể giơ cao khỏi đầu).

– Làm mạnh sinh lý, giúp quý ông cường dương, chống xuất tinh sớm.

– Làm ăn ngon, ngủ tốt (nếu người nóng, có thể tạng dương nếu chà mặt buổi tối sẽ bị mất ngủ).

– Phòng và hỗ trợ giảm tình trạng liệt dây thần kinh số 5 và số 7.

– Phòng và hỗ trợ giảm tình trạng Cholesterol trong máu cao.

– Phòng và hỗ trợ giảm tình trạng gan nhiễm mỡ.

– Phòng và hỗ trợ giảm tình trạng đau dạ dày, lá lách.

– Phòng và hỗ trợ giảm táo bón, các vấn đề về đường ruột.

– Làm mạnh gân, xương.

– Làm da mặt hồng hào, mịn màng, trẻ hóa cơ thể.

– Làm săn chắc da thịt toàn thân.

12 động tác xoa mặt

Nếu chịu khó, chúng ta có thể tập 12 động tác xoa mặt vào buổi sáng ngay sau khi thức dậy, cụ thể như sau:

1. Xoa bàn tay cho nóng áp vào mắt (xoa tay áp mắt) 3-5 lần.

Tác dụng: Làm mắt sáng, tỉnh ngủ.

2. Xoa vòng quanh mí mắt từ đầu mày ra phía đuôi mày bằng đầu ngón tay giữa, sau đó dùng đầu ngón tay giữa gõ huyệt trước khoé mắt và sau đuôi mắt rồi gõ huyệt giữa chân mày và giữa xương hốc mắt (ngay dưới con ngươi) mỗi nơi 10 lần.

Tác dụng: Quanh mắt có nhiều huyệt điều tiết con mắt, làm mắt tinh sáng, giảm cận thị, viễn thị, khai thông bộ phận sinh dục nam, khai thông được tinh hoàn. Nữ khai thông buồng trứng, trị đau mỏi cánh tay, bả vai.

4. Chà bờ môi trên và cằm. Dùng bàn tay chà qua chà lại, bờ môi trên, bờ môi dưới và ụ cằm, sao cho vùng môi cằm nóng ấm thì dừng (chà nhiều nóng).

Tác dụng: Làm hệ thống tiêu hoá được tốt hơn, giúp hệ bàng quang điều tiết bình thường.

5. Chà dọc mũi (lên xuống). Chập 3 ngón tay trỏ, giữa, áp út vào nhau (ngón giữa để trên sống mũi). Miết từ đầu mũi lên chân tóc, trán, miết lên xuống nhiều lần cho nóng ấm thì dừng.

Tác dụng: Điều hoà nhịp tim, giảm đau cột sống, giảm các vấn đề về mũi, làm hạ huyết áp, giảm đau tức ngực, giảm đau cuống họng, làm khoẻ chân, giảm đau mông, háng, chữa đau khớp gối.

6. Khum bàn tay lại úp vào trán, xoa toàn bộ trán, (xoa ngang trán) cho nóng ấm thì dừng.

Tác dụng: Làm cho lục phủ ngũ tạng phản chiếu trên trán được lưu thông. Làm trán không nếp nhăn, tăng cường trí nhớ, tỉnh táo, sáng suốt.

7. Để ngón tay trỏ và giữa vào trước và sau mang tai hình chữ V, chà xát lên xuống cho ấm (chà nhiều nóng gây phỏng da).

Tác dụng: Làm tai thính, hỗ trợ các vấn đề về tim, thận, cột sống lưng, đau mắt. Chống cảm, mỏi lưng, chống viêm họng, sổ mũi, điều hoà huyết áp, làm nóng ấm người rất nhanh, đặc biệt nhất là vùng trước tai.

9. Chà gáy: lấy bàn tay chà xát gáy mỗi bên 10 lần, hoặc cho đến khi thấy ấm nóng.

Tác dụng: Tăng cường sức lực cho toàn bộ cơ thể, đưa khí huyết tưới cho toàn bộ vùng não bộ dễ dàng.

10. Cào đầu (dùng 10 đầu ngón tay cào từ mí tóc trán ngược ra sau gáy 50 cái). Dùng 10 đầu ngón tay, cào từ chân tóc lên đỉnh đầu. Cào từ đỉnh đầu dồn về sau ót và hai đầu tai nhiều lần, khi cào phát hiện chỗ nào đau thì cào nhiều lần vào chổ ấy cho tới khi giảm đau.

Tác dụng: Làm máu lưu thông trong não, giảm đau mỏi toàn thân, giúp hệ thần kinh não bộ lập lại sự cân bằng, giải toả những bế tắc, đặc biệt hỗ trợ người bị liệt rất tốt.

11. Xoa nóng 2 vành tai. Vuốt tai xuống, cho nóng ấm chừng 30 lần. Hai bàn tay úp vào tai xoa tròn quanh tai cho nóng ấm thì dừng. Dùng hai bàn tay áp vào hai tai các ngón tay đặt ra sau gáy, rồi ép lòng bàn tay vào tai đồng thời dùng 10 đầu ngón tay gõ chẩm.

Tác dụng: Làm khí huyết đưa lên não được lưu thông dễ dàng (làm ấm tai, ấm thận, ấm bao tử). Làm tai tiếp nhận âm thanh tốt, nghe rõ.

12. Gõ răng 10 lần (hai hàm răng dập nhẹ vào nhau). Đảo lưỡi (dùng lưỡi đảo khắp miệng cho đến khi ra nhiều nước miếng, khi đảo lưỡi đưa sát chân răng và lợi nhiều lần), rồi nuốt nước miếng, làm 3 lần cả thảy (để làm mát cơ thể, bổ chân âm).

Tác dụng: Làm chặt lợi, lưu thông khí huyết vùng lợi để nuôi dưỡng răng. Nước miếng mang tính âm, làm mát dạ dày, làm mát cơ thể, bổ chân âm, chống thấp khớp, viêm khớp, khô khớp, làm người trẻ lâu, sát trùng bào tử, chống viêm họng, nhất là nước miếng buổi sáng.

Tóm lại: Xoa mặt buổi sáng có 4 công dụng chính. Khí huyết lưu thông toàn cơ thể. Da dẻ mịn màng, nước da đẹp đẽ. Tiêu hết nám, mụn trên mặt. Mắt tinh, tai thính.

Xem clip về 12 động tác xoa mặt giúp đẹp da khỏe người:

6 động tác xoa chân

Ngược lại với xoa mặt, các bạn nên xoa chân vào buổi tối trước khi đi ngủ. Thực hiện 6 động tác sau đây:

1. Ngồi trên sàn, bàn chân trái đặt lên đầu gối chân phải. Bàn tay trái để lên mu bàn chân, bàn tay phải đặt dưới lòng bàn chân. Sau đó vuốt nhẹ bàn chân. Đổi chân và lặp lại động tác này.

2. Đặt cổ chân trái lên đầu gối phải. Dùng ngón tay cái (bàn tay phải) ấn nhẹ và xoa đều lên phần mặt trong của gót chân.

3. Ngón tay cái (bàn tay phải) đặt phía dưới lòng bàn chân, sau đó ấn và vuốt nhẹ theo đường rãnh giữa những ngón chân.

5. Đặt bàn chân trái lên đầu gối và kéo mũi chân hơi chúi xuống đất. Dùng ngón tay cái (bàn tay phải) xoa lòng bàn chân thành hình những vòng tròn.

6. Nắm lấy những ngón chân, bóp và vuốt nhẹ.

Sau đó có thể lập lại các động tác trên thêm một lần nữa. Trong suốt thời gian thực hiện các động tác đừng quên thoa một ít dầu massage.

Nếu cảm thấy bị đau, thốn, nhức, khi đang làm các động tác trên, hãy cố gắng tìm những chỗ đau thốn, khó chịu nhất trên mặt, chân và day ấn chỗ đó nhiều hơn (trừ trường hợp là mụn bọc hay sưng tấy). Day từ nhẹ tới mạnh đến khi nào hết đau mới thôi (nếu cần có thể làm mỗi ngày vài lần). Đây là những bí quyết rất đơn giản nhưng hữu hiệu vì các điểm đau thốn trên da là những sinh huyệt báo hiệu tình trạng sức khỏe sắp hay đang xảy ra.

Day ấn các điểm trên sẽ giúp cơ thể tự điều chỉnh làm lành các vấn đề vế sức khỏe một cách tự nhiên.

Cuối cùng, để có giấc ngủ ngon, thần kinh ổn định và huyết áp điều hoà, ta có thể làm 3 động tác sau:

1. Xoa chân cho ấm (bằng 2 lòng bàn chân xoa với nhau).

2. Cào đầu bằng cây cào hoặc bằng các đầu ngón tay từ mí tóc trán ra sau gáy 50 lần.

3. Xoa nóng hai bàn tay, lấy đầu cao (không dùng dầu nước) xoa lên hai gan bàn chân, rồi lấy tay xoa giữa lòng bàn chân, xong xoa toàn bộ lòng bàn chân (gồm cả ngón chân, mu bàn chân, cổ chân, kẽ các ngón chân) cho thật kỹ. Xoa bóp cho tới khi nào bàn chân mềm và ấm áp mới thôi.

Chú ý: Xoa mạnh để làm cho nóng ấm bàn chân.

(Nguồn: dienchan.com)

【#4】Cách Chữa Đau Vai Gáy Bằng Phương Pháp Diện Chẩn

Diện chẩn là gì?

Diện chẩn là một phương pháp chữa bệnh của nền y học cổ truyền. Nó được ra đời vào năm 1980 do nhà nghiên cứu Y học dân tộc, chúng tôi Bùi Quốc Châu sáng tạo nên. Đặc trưng của phương pháp này là việc chẩn đoán và chữa bệnh sẽ được thực hiện qua vùng da trên mặt và toàn thân. Không dùng kim châm như châm cứu, diện chẩn chữa bệnh bằng cách dùng các động tác day ấn, xoa bóp để tác động lên các điểm rất nhạy cảm (mà chúng ta gọi là Sinh huyệt) và vùng tương ứng với vị trí cần điều trị trên toàn thân.

Khuôn mặt được xem như là nơi kiểm soát toàn bộ các hoạt động của cơ thể. Thông qua sự phản chiếu và đồng ứng các vị trí của khuôn mặt đối với các bộ phận ngoại vi và nội tạng cơ thể mà có thể tác động lên những huyệt đạo phù hợp. Sự tác động này nhằm tạo nên sự biến chuyển tại những cơ quan đó. Do đó, nếu bị đau vai gáy, bạn hoàn toàn toàn có thể tham khảo và áp dụng phương pháp diện chẩn để chữa bệnh cho bản thân.

Các bước chữa đau vai gáy bằng diện chẩn

Để chữa đau vai gáy bằng diện chẩn, các bác sỹ Y học cổ truyền có chuyên môn sẽ tiến hành theo các bước sau đây:

  • Đầu tiên, bệnh nhân nên tiến hành dùng tay hoặc các dụng cụ hỗ trợ để cào cả phần đầu bên trái và đầu bên phải. Đồng thời cần lăn khắp mặt để các huyệt đạo trên khuôn mặt được khai thông.
  • Tiến hành day ấn các huyệt 22, 63, 37, 1, 290, 127, 19, 39. Có thể day ấn khoảng 3 lần, nó sẽ giúp nâng cao thể lực cho bệnh nhân.
  • Tác động lên các huyệt đạo 85, 127, 16, 64, 74, 61, 50, 34, 124 có tác dụng chống co giật, ổn định thần kinh, thư gân hoạt lạc, giảm đau.

Tác dụng của diện chẩn đối với bệnh đau vai gáy

Đặc trưng của phương pháp của diện chẩn là thực hiện các động tác day, ấn lên các huyệt trên khuôn mặt. Phương pháp này có tác dụng làm giãn xương khớp, giúp cho các dây thần kinh cũng được thả lỏng, không bị chèn ép vào xương khớp. Điều này sẽ giúp hạn chế được các cơn co giật, giảm thiểu tình trạng căng thẳng, nhất là sưng tấy cho bệnh nhân. Chỉ cần mỗi lần thực hiện khoảng 5 phút, các triệu chứng sẽ thuyên giảm hẳn, bệnh nhân sẽ dịu hơn, đồng thời các dây thần kinh cũng sẽ ổn định hơn.

II/ Một số điều cần lưu ý khi chữa đau vai gáy bằng diện chẩn

Diện chẩn được xem là phương pháp an toàn, tránh được các vấn đề không mong muốn do việc dùng thuốc tây gây ra. Nó cũng sẽ giúp giảm thiểu được các triệu chứng bệnh đau vai gáy cho bệnh nhân. Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp diện chẩn chữa đau vai gáy mang đến tác dụng như mong đợi, bệnh nhân nên tham khảo và thực hiện thêm một số điều sau đây:

  • Để đạt hiệu quả tốt hơn, nên kết hợp với một số phương pháp khác. Chẳng hạn dùng ngải cứu và muối để chườm lên vùng cổ, vai gáy bị đau là cách làm đơn giản mà ai cũng có thể thực hiện. Chỉ cần lấy ngải cứu tươi đem rang nóng cùng với muối, sau đó gói chúng vào một cái khăn mỏng. Chờ cho nguội bớt rồi dùng nó chườm lên vùng cổ và vai bị đau.
  • Cần thực hiện thường xuyên và lâu dài để mang đến hiệu quả tốt nhất.
  • Tăng cường bổ sung cho cơ thể các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là cần tây. Điều này sẽ giúp cho cơ thể luôn khỏe mạnh, có sức đề kháng để chống lại bệnh tật.
  • Phương pháp diện chẩn chữa đau vai gáy phát huy tác dụng ở mức độ nào còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Điều này có nghĩa là không phải ai áp dụng cách này cũng đem lại hiệu quả như mong muốn. Do đó, nếu thấy các triệu chứng bất thường thì tốt nhất hãy đi khám để được chỉ định cách điều trị hiệu quả hơn.

Chữa đau vai gáy bằng diện chẩn rất an toàn, nó cũng dễ thực hiện. Chỉ cần tiếp thu được sự hướng dẫn từ bác sĩ thì dần dần, bệnh nhân cũng có thể tự áp dụng để điều trị cho bản thân. Chính vì vậy, nếu đang bị đau vai gáy, bạn có thể tham khảo và áp dụng phương pháp này để chữa trị cho bản thân.

ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

【#5】Tăng Cường Sức Khỏe Bằng Đánh ”6 Vùng Phản Chiếu Hệ Bạch Huyết” Theo Phương Pháp Diện Chẩn

Vùng 1: Gạch bằng đầu que dò vùng từ đầu mày xuống 2 bên sơn căn (Vùng sống mũi giữa 2 viền mũi)

Vùng 2: Gạch bằng que dò dọc sống mũi (từ sơn căn đến đầu mũi)

Vùng 3: Gạch 2 viền mũi

Vùng 4: Gạch 2 pháp lệnh (nếp nhăn mũi, má) xuống quá khóe miệng.

Vùng 5: Gạch viền cong quanh ụ cằm.

Vùng 6: Gạch quanh tai (trước và sau) từ huyệt 16 đến h. 14 rồi vòng qua phía sau tai đi qua huyệt 15, 54,55 rồi vòng ra huyệt 16 trở lại.

Xem video hướng dẫn chi tiết Lưu ý:

Mỗi vùng chỉ cần gạch từ 30 – 40 cái là đủ. Gạch với tốc độ vừa phải và lực ấn vừa phải.

Phác đồ này là phác đồ hỗ trợ tức là giúp cho các phác đồ riêng được hiệu quả cao.

  1. An thần (làm dễ ngủ)
  2. Bồi bổ não, tuỷ
  3. Bồi bổ khí lực (làm cho khỏe mạnh)
  4. Biếng ăn ( làm cho ăn cảm thấy ngon)
  5. Hỗ trợ cảm cúm, sổ mũi
  6. Hỗ trợ cai Nghiện thuốc lá
  7. Chống lo hãi,
  8. Chống co giật
  9. Chống dị ứng
  10. Chống lão hoá, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
  11. Điều hòa tim mạch, huyết áp.
  12. Điều hòa gân, cơ, khớp
  13. Điều hòa nhu động ruột, sự co giãn cơ
  14. Điều hòa tiết dịch (mồ hôi, nước tiểu, nước miếng…)
  15. Giảm béo
  16. Hưng phấn tình dục
  17. Kháng viêm, tiêu độc, chống nhiễm trùng.
  18. Làm săn da, chắc thịt, làm thon người
  19. Làm khỏe thai nhi trong bụng mẹ.
  20. Làm ấm người
  21. Làm tan máu bầm
  22. Ổn định đường huyết
  23. Thanh lọc cơ thể , giải độc gan, ruột

HỖ TRỢ CÁC VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE DƯỚI ĐÂY: 1/ Những vấn đề sức khỏe về Tâm thần – thần kinh:

1. Buổn ngủ do mệt mỏi

2. Chóng mặt không rõ nguyên do

3. Đau nửa đầu

4. Kém sức khoẻ, kém năng động

5. Liệt mặt

6. Mất ngủ

7. Ngủ say ( làm tỉnh ngủ, làm tỉnh táo)

8. Phong xù (kinh phong)

9. Rối loạn tiền đình ( hay chóng mặt, xây xẩm)

10. Say xe, say tàu ( chống nôn ói khi đi tàu xe)

2/ Nhóm Tim mạch, gan, thận:

1. Huyết áp cao

2. Mệt tim

3. Viêm gan

4. Bí tiểu, tiểu ít

5. Nổi mề đay

3/ Nhóm Tiêu hóa, Hô hấp:

1. Biếng ăn

2. Suyễn

3. Ho khan ( do ngứa cổ)

4. Viêm xoang

5. Viêm họng hạt

6. Vướng đàm, nghẹt đàm

4/ Nhóm xương khớp, cơ bắp vận động:

1. Bệnh Goutte (Thống phong)

2. Cơ bắp nhão, xệ

3. Dịch hoàn nhão, xệ

4. Đau lưng, đau cột sống

5. Đau khớp ngón tay

6. Nhũ hoa nhão, xệ

7. Nứt chân (ở bàn tay, gót chân)

8. Sưng bầm

9. Tăng tiết dịch các khớp

5/ Những Bí tiết, sinh lý, nhiễm trùng:

1. Bệnh luput đỏ

2. Bí tiểu – tiểu ít

3. Đau bụng kinh

4. Đau bụng đi cầu, tiêu chảy (kiết lỵ)

5. Hôi nách

6. Kinh nguyệt không đều

7. Nhiễm trùng có mủ

8. Suy nhược sinh dục (yếu sinh lý)

9. Táo bón

10. Tiểu nhiều

11. Trĩ, lòi dom

12. Thai yếu

13. Tia máu đỏ trong mắt

14. Viêm đường tiết niệu

15. Viêm đại tràng mãn tính, phân lỏng, nát.

Lưu ý:

  • Để phòng và tăng cường sức khoẻ: Mỗi ngày làm một lần vào buổi tối
  • Để chăm sóc sức khỏe: Mỗi ngày là từ 1 -3 lần ( Sáng, trưa, tối)
  • Kỹ thuật này có hiệu quả Điều hòa nhiệt độ cơ thể (nóng làm mát, lạnh làm ấm- trong các bệnh cảm nóng, lạnh) và điều hòa huyết áp: Tăng và giảm huyết áp. Đặc biệt, nó không làm hạ huyết áp ở những người có huyết áp thấp.
  • Người còn trẻ tuổi không nên làm mỗi ngày ( trừ trường hợp có vấn đề sức khỏe cần được hỗ trợ ) vì cách này cho hiệu quả cao và rất mạnh, nên người còn trẻ, khỏe mạnh không nên lạm dụng sẽ nóng trong người khiến nổi nhọt, táo bón, mụn mặt, lở môi miệng…
  • Trong trường hợp bị nóng, cần giải nhiệt bằng cách ấn phác đồ làm mát cơ thể vào các huyệt: 26, 3, 143, 39, 38, 85, 51, 14, 15, 16 sẽ hết tình trạng nóng (làm ngày 2 -3 lần) và uống các thức uống mát như bột sắn dây, bột đậu xanh, thạch đen, thạch trắng.
  • Sử dụng kỹ thuật dán cao trong phác đồ 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết cũng có hiệu quả, dùng cao salonpas cắt từng miếng nhỏ 4mm cạnh vuông và dán vào các huyệt sau:179, 238, 188, 196, 18, 12, 330, 61, 74, 64, 39, 49, 36, 38, 305, 222, 156, 347, 127, 16, 138, 79, 0, 14, 54, 55, 15.

Dụng cụ Diện chẩn cây Sao chổi gạch 6 vùng hệ bạch huyết

Dụng cụ dùng để gạch 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết là que dò 2 đầu (Gọi là SAO CHỔI, có 2 cỡ: mini – trung), một đầu có 1 que dò bằng Inox thuộc Dương (làm nóng người) Một đầu có 3 chia bằng Inox ở thế tam giác thuộc Âm (làm mát cơ thể). Tùy trường hợp mà dùng đầu Dương hay Âm.

Ví dụ: Nếu cơ thể đang bị lạnh thì phải dùng đầu Dương, nếu dùng đầu Âm cơ thể sẽ lạnh hơn (và ngược lại)

Nếu không có que dò nói trên, ta có thể tạm thời sử dụng bằng đầu ngón trỏ (hoặc trở ngược đầu móng tay cái) hay bất cứ vật gì có đầu trơn láng, như chuôi bàn chải đánh răng hay que nhỏ hơn đầu đũa ăn một chút cũng được, tuy không hiệu quả bằng. Trong trường hợp người có cơ thể quá nóng thì nên dùng dụng cụ Đôi Đũa Thần (bằng nhựa cao cấp) sẽ không bị nóng như que dò Inox.

GSTSKH. Bùi Quốc Châu

【#6】Chữa Đau Khớp Gối Bằng Phương Pháp Diện Chẩn

Chữa đau khớp gối bằng diện chẩn là một trong những phương pháp được áp dụng để điều trị bệnh đau khớp gối và được sử dụng khá lâu đời. So với bấm huyệt thì diện chẩn có nhiều ưu điểm hơn bằng cách tác động lên những huyệt nhạy cảm tương ứng để kích thích các huyệt hoạt động và giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh.

Chữa đau khớp gối bằng phương pháp diện chẩn

Diện chẩn là một trong những phương pháp chữa bệnh đã có từ lâu đời và được sử dụng khá phổ biến. Phương pháp này được nhà nghiên cứu y học là chúng tôi Bùi Quốc Châu sáng tạo và cho ra đời vào năm 1980. Không giống như phương pháp chữa bệnh khác, diện chẩn là liệu pháp không cần dùng thuốc mà chỉ tác động lên khuôn mặt để chữa bệnh.

Liệu pháp diện chẩn thường chẩn đoán bệnh thông qua các điểm nhạy cảm trên khuôn mặt và được gọi là sinh huyệt. Trên khuôn mặt của mỗi người đều chứa các cơ quan thần kinh có mối liên hệ tương ứng với các vị trí trên cơ thể gọi là đồ hình phản chiếu.

Thông qua các điểm nhạy cảm trên khuôn mặt – nơi chứa các cơ quan thần kinh có quan hệ mật thiết với các vị trí trên cơ thể sẽ giúp cho bác sĩ chẩn đoán được tình trạng cụ thể của người bệnh để từ đó tiến hành điều trị bằng cách bấm huyệt trên khuôn mặt.

Có thể nói, diện chẩn không những là phương pháp giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể mà còn có tác dụng khai thông sự tắc nghẽn, đưa cơ thể trở về trạng thái cân bằng, giúp phục hồi lại chức năng và tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu,… Do đó, diện chẩn là một trong những phương pháp được nhiều người áp dụng để chữa bệnh đau khớp gối.

Quy trình chữa đau khớp gối bằng diện chẩn

Chữa đau khớp gối bằng phương pháp diện chẩn hầu như không gây ra tác dụng phụ nào đối với sức khỏe của người bệnh. Đây là phương pháp kết hợp bấm huyệt trên khuôn mặt với xoa bóp khớp gối sẽ được tiến hành thực hiện tại 2 huyệt vị như sau:

1. Chữa đau khớp gối bằng diện chẩn tại huyệt đạo số 9

Chữa đau khớp gối bằng diện chẩn tại huyệt đạo số 9 được thực hiện bằng 2 bước sau đây:

Bước 1: Xác định huyệt số 9 trên khuôn mặt

Huyệt đạo số 9 sẽ được xác định trên khuôn mặt bằng cách:

  • Tính từ khóe miệng lấy ngang ra, bạn sẽ gặp một đường tiếp tuyến giao với hốc mắt rồi kéo xuống sẽ thấy được huyệt số 9.
  • Hoặc sử dụng que dò để xác định huyệt. Bởi vì, nếu đau khớp gối thì vùng huyệt đạo số 9 sẽ có cảm giác đau nhức khi bạn miết quanh khu vực này. Đây được xem là cách xác định huyệt số 9 đơn giản và chính xác nhất.

Bước 2: Tiến hành bấm huyệt số 9

  • Sau khi xác định chính xác vị trí của huyệt số 9 thì bạn dùng ngón tay day nhẹ nhàng vào huyệt khoảng chừng 1 phút. Mỗi ngày thực hiện ấn 3 lần và mỗi lần nên ấn trong thời gian từ 30 giây đến 1 phút.
  • Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng que lăn để thay thế. Tuy nhiên cần phải chú ý đến dụng cụ thực hiện vì nó quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh. Do đó, bạn có thể tham khảo và nhờ bác sĩ tư vấn cách chọn que lăn hợp lý, bởi việc sử dụng sai que lăn sẽ không mang lại tác dụng chữa bệnh.

Bước 1: Xác định huyệt đạo số 197

  • Vị trí của huyệt đạo số 197 sẽ nằm ở phía trước trán khoảng 1,5 – 2 cm. Do đó, bạn chỉ cần tính từ hai đầu lông mày rồi kéo ngược lên phía trước trán từ 1,5 – 2 cm thì sẽ xác định được chính xác huyệt số 197.
  • Bạn cũng có thể xác định theo cách khác bằng cách sử dụng que dò lăn tại vùng trán, nếu như điểm nào khiến bạn cảm thấy đau nhói thì đó là huyệt số 197.

Bước 2: Tiến hành bấm huyệt số 197

  • Bạn chỉ cần sử dụng ngón tay để tiến hành day ấn hoặc sử dụng que lăn ngay tại vị trí của huyệt này từ 30 giây đến 1 phút. Mỗi ngày thực hiện lăn 3 lần sẽ giúp cho đầu gối được giảm đau hiệu quả.
  • Người bệnh cần lưu ý rằng, nếu như bấm cả 2 huyệt số 9 và số 197 mà khớp gối vẫn không bớt đau thì bạn cũng có thể chuyển sang bấm huyệt tại vùng xương gò má. Cách tìm huyệt này cũng khá dễ, nếu bạn bị đau khớp gối khi lăn que tới vùng này thì huyệt này sẽ rất đau.

【#7】Chữa Bệnh Tiểu Đường Bằng Phương Pháp Diện Chẩn Có Khoa Học?

Cách chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp diện chẩn theo triết lý: “Bác sỹ tốt nhất là chính mình”. Điều này chúng tôi hoàn toàn đồng ý. Các phương pháp điều trị mà chúng tôi chia sẻ và đang áp dụng cho các bệnh nhân tiểu đường cũng đi theo hướng điều trị từ chính bản thân người bệnh, thuốc chỉ là nhân tố “thêm thắt” nhằm giúp bệnh nhanh chóng được điều chỉnh ổn định và hỗ trợ các cơ quan bên trong phục hồi được tốt hơn.

Không thể phủ nhận, đây cũng là hướng điều trị lâu dài, bền vững. Dầu cho bạn có uống thuốc đắt tiền đến mấy, mà tự bản thân không nỗ lực điều chỉnh từ bên trong cơ thể, thì khó đạt hiệu quả điều trị cao.

Cho đến thời điểm này cách chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp diện chẩn vẫn chưa được khoa học công nhận

Ở một số kênh thông tin uy tín, phương pháp diện chẩn dùng trong điều trị bệnh vẫn chưa được ngành y dược công nhận là một phương pháp điều trị chính thống và được phép lưu hành. Nhưng trên thực tế hiện nay, đã có rất nhiều cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, phòng khám & điều trị về diện chẩn đang được mở rộng ở rất nhiều nơi tại các tỉnh thành phố lớn ở miền Bắc, trong đó có Thủ đô Hà Nội.

Điều này có thể chứng minh, phương pháp điều trị này đã đem lại hiệu quả điều trị bệnh cho bệnh nhân.

Không phải bệnh nhân nào áp dụng phương pháp điều trị bằng diện chẩn đều đạt được hiệu quả, cũng có bệnh nhân chữa trị không có kết quả. Điều này hoàn toàn dễ hiểu, việc điều trị bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố chứ không chỉ riêng phương pháp điều trị là quyết định tất cả.

Cho nên khi áp dụng phương pháp điều trị bằng diện chẩn, bệnh nhân vẫn phải duy trì các phương pháp điều trị bằng thuốc và không dùng thuốc, chí ít là trong thời gian đầu cho đến khi bệnh được kiểm soát, thì lúc đó tùy thuộc sẽ gia giảm dùng thuốc.

Chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp diện chẩn được điều trị dựa trên điều gì?

Diện chẩn là một phương pháp chữa bệnh bằng cách ấn huyệt chủ yếu tại các huyệt đạo ở trên khuôn mặt và cơ thể. Đối với bệnh tiểu đường, bằng cách ấn huyệt thích hợp sẽ giúp kích thích tuyến tụy sản sinh insulin cần thiết, điều hòa lượng đường huyết cho cơ thể.

Đây là phương pháp không cần dùng thuốc, bằng cách day ấn huyệt đạo tương ứng với số lần cụ thể, áp dụng hàng ngày và liên tục không gián đoạn, chính là “thuốc” của phương pháp điều trị này. Bệnh nhân có thể tự áp dụng điều trị tại nhà bất cứ lúc nào.

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và loại tiểu đường (type 1, type 2), sẽ quy định ấn huyệt nào và cách ấn ra sao, số lần bao nhiêu để đạt ổn định đường huyết và kiểm soát các biến chứng của bệnh và giảm các đau đớn do triệu chứng bệnh tiểu đường.

(Bằng cách ấn các huyệt trên khuôn mặt để điều trị bệnh tiểu đường)

Phác đồ cơ bản dùng áp dụng chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp diện chẩn để bạn tham khảo

1. Hướng dẫn cách ấn huyệt theo phương pháp diện chẩn:

Bạn ấn huyệt theo thứ tự các huyệt sau đây, mỗi huyệt ấn ít nhất 60 lần (hoặc ấn thành vòng, mỗi vòng ấn 30 lần/ huyệt). Gồm 5 huyệt: 63- 7- 113- 37- 40.

Trong đó, huyệt số: 63- 7- 113 – phản chiếu tuyến Tuỵ.

Huyệt số: 37- 40 – phản chiếu Lá lách.

Đây là phác đồ điều trị cơ bản cho bệnh nhân tiểu đường (type 1 và type 2) tự điều trị tại nhà bằng phương pháp diện chẩn.

* Ghi chú: + Hai huyệt kép là : 7 và 113 – Được qui định ấn bên trái trước rồi ấn bên phải sau.

Ấn huyệt 7 bên trái trước rồi ấn 7+ bên phải sau. Tuỳ theo tiểu đường type 1 hay type 2 mà ấn thêm 1 đến 2 lần trong ngày.

+ Không được lạm dụng ấn quá nhiều lần trong ngày sẽ làm đường huyết hạ quá mức sẽ gây nguy hiểm.

2. Kiểm tra đường huyết trước và sau khi áp dụng ấn huyệt:

Trước khi tự chữa bệnh tiểu đường tại nhà bằng phương pháp diện chẩn, bạn phải kiểm tra lượng đường huyết, rồi bắt đầu tự ấn huyết như phác đồ trên, khoảng 30 phút sau đo lại đường huyết. Cứ làm liên tục đều đặn để đạt kết quả tốt. Nếu có bất thường hay phác đồ chưa đạt hiệu quả cao, cần sớm tham khảo ý kiến của lương y diện chẩn để kịp thời điều chỉnh phù hợp.

3. Duy trì một lối sống khoa học:

Song song với việc áp dụng phương pháp điều trị bằng diện chẩn, bạn phải kết hợp với một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất, phù hợp với dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường; ngủ nghỉ sinh hoạt điều độ; tập thể dục thể thao hàng ngày, luôn giữ một tinh thần lạc quan, tích cực.

(Bài viết có tham khảo tài liệu trên trang web vinamassages.ru)

Kết luận, bài viết này chúng tôi chỉ giúp bạn hiểu sơ qua về cách chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp diện chẩn , chứ không đi sâu vào cách điều trị cụ thể. Để áp dụng điều trị đúng, bạn nên đến cơ sở khám & chữa bệnh theo phương pháp diện chẩn để được tư vấn phù hợp với tình trạng bệnh của mình.

Bạn nên tham khảo một số loại thảo dược quý có tác dụng ổn định đường huyết nhanh chóng và kiểm soát các biến chứng hiệu quả, an toàn, không tác dụng phụ.

Trao sức khỏe sống trọn vẹn! Bệnh nặng đến mấy, nếu “gặp đúng thầy đúng thuốc” sẽ được chữa khỏi.

【#8】8 Quy Tắc Chữa Bệnh Không Dùng Huyệt Bằng Phương Pháp Diện Chẩn

Đây là những quy tắc dễ thực hiện, học viên mới cần thuộc và nhớ kỹ những quy tắc này để có thể linh hoạt khi chăm sóc sức khỏe.

1.Tác động tại chỗ (Theo nguyên tắc cục bộ)

Đau nhức ở đâu, dùng cây lăn hay cây cào tác động tại chỗ đó, quy tắc này có thể áp dụng cho nhiều tình trạng khác nhau, ngay cả việc không đau nhức, nhưng nếu muốn da dẻ hồng hào, láng mịn ta cũng có thể dùng cây lăn đồng láng để lăn tại chỗ, giúp máu huyết lưu thông và tình trạng của da sẽ được cải thiện đáng kể.

Vì một lý do nào đó khiến ta không thể tác động ngay tại chỗ thì ta có thể tác động xung quanh, như khi tác động xung quanh một cái u nhọt sẽ làm cho bớt đau.

5.Tác động theo nguyên tắc Giao thoa (tác động chéo)

Ví dụ: Bị bướu cổ, ta không thể hơ ngay cổ mà có thể hơ phía sau gáy. Bị đau lưng ta có thể lăn trên bụng v.v…

Đây là một kỹ thuật khá đặc biệt, có thể tác động chéo giữa cánh tay và cẳng chân trong một vài trường hợp.

Chú ý7.Tác động theo Luật Đồng ứng (Giữa các bộ phận có hình dạng tương tự nhau) : Quy tắc từ 1 đến 6 còn áp dụng cho các vị trí phản chiếu trên mặt

Ví dụ: Đau cổ tay trái, ta có thể tác động cổ chân bên phải – Đau chân trái thì tác động cổ tay phải

Cụ thể là dùng cây lăn (Lăn sừng hay lăn đồng) cây Cào hay cây dò để ấn, day hay gạch từng đường dài trên da của vùng đau tương ứng trên chân để trị cho cánh tay đau cùng bên.

Ví dụ: Đau cổ tay bên phải ta sẽ dùng cây lăn, lăn cổ chân bên phải. Hay có thể dùng cây dò gạch trên da quanh cổ chân bên phải.

Dùng các dụng cụ (cây lăn, cây dò, ngải cứu) để lăn, vạch hay hơ ngải cứu trên các bộ phận ngoại vi (bên ngoài như tay, chân…) để tác động đến các bộ phận nội tạng (ở bên trong tim, gan, thận hay các khớp xương).

Ví dụ: Đau nhức cột sống có thể dùng cây lăn để lăn trên ống quyển (lăn ngoài da). Đau họng có thể dùng cây dò ấn vào điểm đau dưới khớp ngón chân cái cho đến lúc hết đau, vì ngón chân cái có hình dạng cái đầu, từ đó suy ra phần dưới ngón chân cái tương ứng với cổ họng. Còn nếu đau trên đỉnh đầu thì ta lại ấn trên đầu ngón tay giữa (đầu ngón nào cũng được, nhưng thường ta nên ấn vào ngón giữa). Có thể nói, mỗi ngón tay đồng ứng với một con người.

Dùng các dụng cụ tác động (cào, day, ấn, lăn) chủ yếu trên vùng mặt, là nơi phản chiếu của hầu hết các bộ phận nội tạng và ngoại vi của cơ thể. Ta cũng có thể tác động trên vùng lưng, hay ngực bụng, cũng là nơi phản chiếu nhiều bộ phận trong cơ thể.

Ví dụ: Đau lưng dùng cây dò gạch ở mang tai hay sống mũi vì 2 nơi này phản chiếu sống lưng. Ta có thể tham khảo các đồ hình phản chiếu để biết chính xác vị trí của các bộ phận phản chiếu trên mặt.

GS. TSKH. BÙI QUỐC CHÂU

(Trích giáo trình Diện Chẩn căn bản)

【#9】15 Cách Chữa Bệnh Trong Phương Pháp Diện Chẩn

Đây là cách đơn giản để chữa một số bệnh thông thường, chủ yếu là chữa các bệnh trên các bộ phận ngoại vi như đầu, lưng, bụng, tay chân… theo nguyên tắc: “Đau đây chữa đó” bằng các thủ thuật như day, ấn, hơ ngải cứu và dán cao. Tám quy tắc là chữa: tại chỗ, lân cận, đối xứng, giao thoa, trước sau như một, trên dưới cùng bên, đồng ứng, phản chiếu.

2. Chữa theo phác đồ đặc hiệu

3. Chữa theo phác đồ hỗ trợ (Chữa bệnh từ gốc) 4.Chữa theo phác đồ hỗ trợ kết hợp với phác đồ đặc hiệu 5.Chữa theo Đồ hình & Sinh huyệt 6.7.Chữa theo nguyên tắc đồng ứng 8. Chữa theo tính chất đặc hiệu của từng huyệt (Định huyệt hay huyệt BQC) Chữa theo Sinh Huyệt (Không cần đồ hình) 9. Chữa theo lý luận Đông y thuần túy

Là cách chọn huyệt theo các huyệt đặc hiệu, tức là huyệt đã biết rõ vị trí, tính chất, công dụng đặc hiệu của nó đối với một loại bệnh chứng nào đó.

Trong Diện Chẩn có đến 52 phác đồ hỗ trợ (tham khảo tài liệu). Do đó, ta có thể tùy theo tình trạng và biểu hiện của bệnh mà tác động bằng phác đồ hỗ trợ tương ứng. Đa phần các bệnh không nặng hay tình trạng mệt mỏi của cơ thể, chỉ cần dùng kỹ thuật này là có thể đạt kết quả.

Khi chữa bệnh theo phác đồ, đa phần các trường hợp ta nên kết hợp cả việc tác động lên các phác đồ hỗ trợ trước khi tiếp tục điều trị bằng các phác đồ đặc hiệu. Trong kỹ thuật này thì các phác đồ hỗ trợ sẽ giúp cho cải thiện thể trạng của bệnh nhân khiến cho việc tác động bằng các phác đồ đặc hiệu sẽ đạt kết quả tốt hơn.

Là cách chọn huyệt căn cứ vào những biểu hiện bệnh lý tức là những dạng dấu hiệu bất thường hay khác thường được khám phá bằng mắt hoặc bằng tay không, hoặc dưới sự trợ giúp của các dụng cụ thông thường (không dùng máy) như đầu bút bi hết mực hay dùng cây dò để dò tìm các điểm đau (Sinh huyệt). Các vị trí day bấm hoặc ấn vuốt này có thể nằm trong hay ra ngoài các huyệt vị thông thường. Có thể so sánh nó với lối châm theo thiên ứng huyệt hoặc a thị huyệt của Thể châm. Cách này dựa trên cơ sở của thuyết và đồng bộ thống điểm.

Dựa trên cơ sở của thuyết bất thống điểm, người chữa bệnh chọn những điểm ít nhạy cảm nhất trên da mặt (không đau, ít đau) mà tiến hành chữa trị. Tất nhiên nó phải được phối hợp với thuyết đồng bộ để biết vùng tương ứng mà chọn huyệt.

Trong Diện Chẩn, có đến trên 600 huyệt đạo trên khuôn mặt (chính diện và trắc diện) và phía sau vành tai. Trong đó có các huyệt có tính năng đặc hiệu dùng để chữa một số bệnh nội tạng Ví dụ: Các huyệt 233 – 41 – 50 được gọi là “tam giác gan” dùng để chữa các bệnh về gan (Ảnh trên: Các huyệt vùng tam giác gan).

Cách này đặc biệt dành cho giới lương y hoặc những người đã biết khá nhiều về Đông y, tùy theo sở học của mình mà sẽ chọn huyệt dựa vào các lý thuyết của Đông y trong Nội kinh, Nạn kinh, lý luận về Kinh lạc, Tạng tượng, Âm Dương, Ngũ hành…để chữa bệnh từ gốc… Kết quả thế nào sẽ tùy thuộc trình độ của mình.

10.Chữa theo lý luận Tây y thuần túy

Dựa theo Đông y thường có mấy nguyên nhân sau:

1/ Do mất cân bằng Âm Dương, cụ thể là Hàn (lạnh) Nhiệt (nóng)

2/ Do bị nghẽn nghẹt về khí hay huyết hoặc cả hai ở một chỗ nào đó trong cơ thể hoặc ở nhiều nơi, nhiều bộ phận trong cơ thể.

3/ Do khí hay huyết hoặc cả hai bị suy kém.

4/ Do khí hay huyết bị dư thừa trong cơ thể.

5/ Do chất nước thải, chất ẩm thấp trong cơ thể bị đọng lại, tắc nghẽn ở một hay nhiều nơi trong cơ thể (Đông Y gọi là thấp trệ).

6/ Do toàn bộ cơ thể bị suy nhược vì lao lực, khiến phải lo nghĩ triền miên sinh ra mất ngủ hay bị trầm cảm (lao tâm).

Tương tự như kỹ thuật chữa bên trên nhưng Tây y dựa vào Cơ thể học (Các hệ nội tạng và bộ phận ngoại vi), Bệnh học, Sinh lý học và Triệu chứng học để chữa.

Dựa theo Tây y thì có các nguyên nhân sau:

1/ Do bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hay siêu vi gây ra.

2/ Do bị khối u làm tắc nghẽn hay chèn ép các bộ phận kề bên.

3/ Do cục máu đông.

4/ Do mỡ trong máu dư nhiều làm tắc nghẽn mạch máu.

5/ Do mạch máu xơ cứng kém đàn hồi hay bị co nhỏ lại.

6/ Do bị chấn thương về thể xác hay tâm lý.

7/ Do một bộ phận cơ thể bị dị dạng, khiếm khuyết.

8/ Do bị suy nhược cơ thể hay thần kinh, do stress.

11.Chữa theo lý luận kết hợp Đông Tây y và Diện Chẩn 12. Chữa theo tính năng đặc hiệu của từng loại dụng cụ

9/ Do cơ thể bị lạnh quá hay nóng quá.

14. Chữa theo Vô chiêu kết hợp Nhất dương chỉ

10/ Do một bộ phận nào đó của cơ thể bị ứ nước hay do bị dư chất acid.

11/ Do bị dư hay thiếu protein, vitamin, các chất vi lượng.

12/ Do rối loạn (dư hay thiếu) nội tiết tố trong cơ thể.

13/ Do cơ thể bị nhiễm độc vì thức ăn hay vì uống thuốc Tây nhiều và lâu ngày bị tích độc hay cơ thể gây ra các phản ứng, hoặc mất sức đề kháng (nhờn thuốc).

14/ Bị côn trùng hay thú độc cắn.

15/ Bị dị ứng thức ăn, phấn hoa hay nước dùng (nước nhiễm bẩn).

16/ Do bị táo bón kinh niên.

Hệ thống trị liệu theo Diện Chẩn được xem là một biện pháp chữa trị mở, biến người bệnh thành thầy thuốc, vì thế khi điều trị mỗi người dựa trên những kinh nghiệm riêng của mình mà đưa ra những biện pháp chữa trị khác nhau và cũng qua các kinh nghiệm mà hình thành những phác đồ mang tính trực giác để có thể đưa ra một số biện pháp đặc thù có tác dụng riêng cho bản thân hay các trường hợp mà mình điều trị.

Các dụng cụ của Diện Chẩn ( hơn 100 món) được thiết kế để có thể tác động qua nhiều kỹ thuật khác nhau: ấn, day, cào, hơ, lăn v.v… Vì thế, khi tác động ta cần phải xem hiệu quả của biện pháp đang sử dụng. Nếu thấy không có hiệu quả hay hiệu quả thấp, thì ta có thể đổi qua kỹ thuật khác, sao cho phù hợp.

Ví dụ: Nếu day, ấn không hiệu quả có thể chuyển sang cào, gõ… để việc tác động đạt hiệu quả tốt nhất.

GS. TSKH. BÙI QUỐC CHÂU

(Trích giáo trình Diện Chẩn căn bản)

【#10】Phương Pháp Diện Chẩn Có Chữa Khỏi Bệnh Á Sừng Không?

Chữa bệnh á sừng bằng diện chẩn có khỏi không?

Bạn thân mến! Bệnh á sừng là một bệnh ngoài da mãn tính thường bắt gặp ở nhiều vị trí da khác nhau trên cơ thể như các đầu ngón tay, chân, gót chân. Khi bị á sừng tấn công thì da thường chuyển sang trạng thái khô ráp, tróc da, nứt nẻ ở rìa gót chân và đầu các ngón. Nếu không biết cách giữ gìn vùng da này rất dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát gây sưng tấy. Khi mắc bệnh này vào mùa hè, vùng da á sừng gây ngứa và nổi mụn nước như bệnh tổ đỉa, lâu ngày có thể làm các móng xù xì lỗ chỗ. Vào mùa đông thì bệnh tình sẽ trở nên nghiêm trọng hơn vì gặp thời tiết lạnh; phần da bệnh sẽ nứt nẻ nặng, dễ bị toác ra và rớm máu; nứt sâu ở ngón gọi là đứt cổ gà, đi lại đau đớn.

+ Hạn chế ngâm rửa tay chân và tiếp xúc với nước để lớp sừng không bị bong vảy thêm. Chỉ rửa tay chân trong những trường hợp cần thiết, sau khi rửa cần dùng khăn mềm lau khô, nhất là các kẽ tay, kẽ chân. Không ngâm rửa chân tay với nước quá nóng hoặc nước muối. Khi nấu đồ ăn tránh tiếp xúc với mỡ, gia vị như ớt, muối, tiêu, …

+ Không tiếp xúc với dụng cụ mạ nickel và đồ thuộc da. Khi tiếp xúc cần mang đầy đủ đồ bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn.

+ Bệnh á sừng có gây ngứa nên hạn chế gãi, cào lên mụn nước hoặc kỳ cọ quá mạnh bằng bàn chải, đá kì để không làm xây xước lớp sừng, tránh làm viêm nhiễm lớp sừng.

+ Vùng da bị á sừng có sức đề kháng rất yếu, chính vì thế cần tăng cường ăn những thực phẩm tốt cho lớp sừng nói riêng và vùng da nói chung. Cụ thể, người bệnh nên ăn giá đỗ, cà chua, các loại đậu, rau ngót, rau bí, bắp cải, cam bưởi, đu đủ, cà rốt… Sau khi ăn cần uống đủ nước để da luôn được giữ ẩm.

+ Mùa đông nên đi tất và đeo găng tay để bảo vệ lớp sừng ở lòng bàn tay, chân khỏi thời tiết lạnh. Mỗi ngày nên thay một đôi tất để đảm bảo sạch sẽ.

+ Không được tự ý sử dụng thuốc bôi ngoài da, chỉ được sử dụng thuốc mà bác sĩ đã kê trong đơn vì thuốc điều trị bệnh da liễu có nhiều tác dụng phụ, dùng không đúng sẽ gây viêm loét, bệnh khó chữa trị hơn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: