Fifo Và Fefo Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của 2 Phương Pháp Này

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Rõ Hơn Về Phương Pháp Tính Giá Vồn Hàng Bán Fifo
  • Sự Khác Biệt Giữa Lifo Và Fifo
  • Cách Dạy Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math Hiệu Quả
  • {#review} Toàn Tập Về Học Toán Finger Math
  • Dạy Con Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math|Kiến Thức Gia Đình
  • Về cốt lõi, luân chuyển hàng tồn kho là một chiến lược giúp bạn giảm bớt vấn đề mất mát hàng hoá. Đó là về việc sắp xếp kho của bạn theo cách cho phép bạn tránh thất thoát do hết hạn hoặc lỗi thời.

    Có 2 phương pháp quản lý tồn kho phổ biến là:

    • FIFO: First-in First-out (Nhập trước xuất trước)
    • FEFO: First-expired First-out (Hết hạn trước xuất trước)

    FIFO và FEFO là gì?

    FIFO

    Áp dụng phương pháp FIFO tức là các lô hàng đầu tiên nhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho. Hàng hoá lưu kho sẽ được xuất ra tuần tự từ cũ nhất đến mới nhất.

    FEFO

    FEFO là khái niệm được dùng để mô tả cách quản lý và luân chuyển sản phẩm trong kho: Các sản phẩm dễ hỏng hoặc sắp hết hạn sử dụng sẽ được xuất trước. Trong đó hạn sử dụng được tính từ lúc bắt đầu sản xuất đến khi hết hạn sử dụng trên bao bì.

    Đây là 2 chiến lược có khá nhiều điểm chung vì hàng hóa được chuyển vào kho trước cũng thường hết hạn trước. Trường hợp hàng hóa nhập sau có hạn dùng ngắn hơn hàng hóa cũ thường rất ít, do đó 2 chiến lược này gần như tương đồng với nhau.

    Ưu điểm:

    • Giảm chi phí tồn kho trên mỗi sản phẩm vì hàng hoá không năm trong kho lâu.
    • Giảm số lượng hàng tồn kho đã hết hạn và quá hạn: Nếu sản phẩm trở nên lỗi thời và không còn hữu ích cho người tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn. Sử dụng các phương pháp FIFO / FEFO sẽ tăng cơ hội sản phẩm được bán trước ngày hết hạn.
    • Áp dụng 2 phương pháp này giúp giảm thiểu tác động lạm phát. Vì chi phí sản xuất luôn tăng lên, việc vận chuyển hàng tồn kho cũ – những sản phẩm tốn ít chi phí hơn để sản xuất có thể tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    Nhược điểm:

    • Yêu cầu về không gian kho: Để thực hiện chiến lược FIFO / FEFO, kho của bạn phải được sắp xếp khoa học, không gian lưu trữ lớn và nhiều thiết bị chuyên dụng.
    • Bạn phải theo dõi hàng tồn kho của bạn một cách kỹ càng. Với số lượng hàng hóa đi vào và ra khỏi kho, nên cần có một hệ thống theo dõi.
    • Khi doanh nghiệp của bạn bắt đầu phát triển, nhu cầu lưu kho của bạn cũng mở rộng. Bạn có thể gặp khó khăn khi phải cập nhật hàng tồn kho liên tục với hàng ngàn mã hàng hóa ở các vị trí khác nhau, khó khăn trong kiểm kê và các nghiệp vụ kế toán.
    • Mặc dù FIFO / FEFO giảm thiểu lạm phát dẫn đến lợi nhuận cao hơn, nhưng nó cũng dẫn đến thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn.

    Dù 2 phương pháp quản lý tồn kho FIFO và FEFO có những nét tương đồng. Tuy nhiên đối với phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước), hạn sử dụng của sản phẩm không được dùng để làm tiêu chí xuất kho. Điều đó đã thúc đẩy phương pháp FEFO ra đời. Nếu bạn bán hàng hóa dễ hư hỏng, trong ngành thực phẩm và đồ uống hoặc dược phẩm.. phương pháp tốt nhất bạn nên áp dụng là FEFO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fifo (First In, First Out) Và Lifo ( Last In, First Out)
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Fifo
  • Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho
  • Fifo & Lifo Và Phương Pháp Kệ Kho Lưu Trữ Thích Hợp
  • Truyện Chàng Rể Ma Giới
  • Phương Pháp Fifo Trong Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo
  • Tự Tạo Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Fifo Là Gì? Tìm Hiểu Khái Niệm Cùng Một Số Kiến Thức Về Fifo
  • Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math
  • Phương Pháp Dạy Bé Học Toán Finger Math: Thông Minh & Đơn Giản
  • Phương pháp FIFO trong kế toán là gì? – FIFO rất nổi tiếng khi nói đến kế toán, phương pháp này cũng có thể được sử dụng để quản lý hàng tồn kho. FIFO là phương pháp khá đơn giản như tên gọi của nó. Theo đó các lô hàng đầu tiên của hàng hoá nhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho.

    1. Nội dung của phương pháp FIFO ( First in first out: Nhập trước xuất trước)

    Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

    Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    Tình hình nguyên vật liệu của 1 DN trong tháng 8 năm 2021 như sau:

    – Nguyên vật liệu chính (A) có số dư đầu kỳ 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg.

    – Trong kỳ phát sịnh các nghiệp vụ sau:

    + Ngày 01/08 mua 4.000kg NVL A, đơn giá 10.500đ/kg

    + Ngày 15/08 mua 1.000kg NVL A, đơn giá 11.000đ/kg

    + Ngày 20/08 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

    + Ngày 25/08 xuất bán 100kg NVL A

    ⇒ Giá thực tế NVL A xuất trong kỳ được tính như sau:

      Ngày 20/08: xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

    Giá trị xuất:

    1.000 kg x 10.000 đ = 10.000.000 đ

    4.000 kg x 10.500 đ = 42.000.000 đ

    500 kg x 11.000 đ = 5.500.000 đ

    Tổng cộng: 57.500.000 đ

    Giá trị xuất:

    100 kg x 11.000 đ = 1.100.000 đ

      Cuối kỳ tồn kho 400 kg NVL A, đơn giá 11.000 đ/kg

    Bạn đang xem: Phương pháp FIFO trong kế toán là gì?

    2. Ưu, nhược điểm của phương pháp FIFO

    – Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần

    – Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý

    – Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

    – Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại (do doanh thu có được của doanh nghiệp tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu).

    – Với những doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cao cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

    – Áp dụng trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

    – Thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

    Phương pháp LIFO (Last in first out: Nhập sau xuất trước) áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.

    Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính_Chương 7: Giải Phương Trình Vi Phân
  • Hướng Dẫn Học Effortless English (Bản Tiếng Việt)
  • Effortless English Là Gì? Cách Học Effortless English
  • Nuôi Con Không Phải Là Cuộc Chiến Với Nếp Sinh Hoạt Easy, Bé Nhà Mình Không Còn Quấy Khóc
  • Phương Pháp Euler Đối Với Phương Trình Vi Phân Trong Chương Trình Toán A1
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phân Hệ Kho Trên Phần Mềm Misa
  • Đề Xuất Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư
  • Phương Pháp Giá Thực Tế Đích Danh Cho Vật Tư, Hàng Hóa Xuất Kho
  • “chia Sẻ” Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Món Ăn Hiệu Quả
  • 5 Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Đơn Giản, Hiệu Quả
  • ​Chú ý: Doanh nghi ệp áp dụ ng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ ính của doanh nghiệp. Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây: kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài ch

    1. Phương pháp giá thực tế đích danh

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    2. Phương pháp giá bình quân

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng) (giá bình quan cả kỳ dự trữ).

    Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

    – Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    – Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm, tức thời)

    Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

    Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

    c) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

    Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất.

    Theo chúng tôi, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại. Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế.

    3. Phương pháp FIFO: First in – First out (nhập trước xuất trước)

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

    – Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán​ có ý nghĩa thực tế hơn.

    – Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    4. Phương pháp LIFO: Last in – First out (nhập sau xuất trước)

    Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

    Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế.

    Nguồn: Kế toán Thiên Ưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Một Số Lưu Ý Khi Tính Giá Xuất Hàng Tồn Kho Theo Tt 200/2014/tt
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu (Đầy Đủ)
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hiện Nay
  • Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phân Hệ Kho Trên Phần Mềm Misa
  • Đề Xuất Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư
  • Phương Pháp Giá Thực Tế Đích Danh Cho Vật Tư, Hàng Hóa Xuất Kho
  • “chia Sẻ” Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Món Ăn Hiệu Quả
  • – Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

    – Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

    – Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

    (Chuẩn mực 02 “HÀNG TỒN KHO” – QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Hàng tồn kho bao gồm: tự học kế toán thuế

    – Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.

    – Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.

    – Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

    – Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.

    – Chi phí dịch vụ dở dang.

    Để quản lý và hạch toán hàng tồn kho nói chung, nguyên vật liệu nói riêng thì tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Các phương pháp này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá hàng tồn kho nên cần được nghiên cứu để vận dụng phù hợp.

    Phương pháp kê khai thường xuyên:là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho của nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất. Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thể hiện qua công thức sau:

    Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ – Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá tồn cuối

    ❖ Phương pháp kiểm kê định kỳ:Tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho, định giá rồi từ đó mới xác định trị giá hàng đã xuất trong kỳ. Do xuất phát từ đặc điểm nêu trên nên mối quản hệ giữa trị giá nhập, xuất, tồn được thể hiện qua công thức: học chứng chỉ kế toán trưởng

    Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ – Trị giá tồn cuối kỳ = Trị giá xuất cuối kỳ

    Giá trị hàng tồn kho rất lớn nên sự sai lầm này có thể làm thiệt hại một các rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính vì thế phương pháp này được khuyến cáo không nên sử dụng phương pháp này. Phương pháp này thường phù hợp đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn.

    4. Một số loại hình hàng tồn kho chủ yếu

    Các loại hình hàng tồn kho như: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

    Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, khi tham gia vào quá trình SX chúng sẽ tạo nên thực thể vật chất của SP.

    ❖ Tài khoản sử dụng

    TK 152 – Nguyên vật liệu Học kế toán thuế

    – Bên Nợ: giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.

    – Bên Có: Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

    – SD Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.

    ❖ Tính giá, Hạch toán

    TH: Khi nhập kho

    Tuỳ theo từng nguồn nhập như sau:

    Giá trị thực tế = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua – Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và hàng mua bị trả lại

    – Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, chi phí bảo hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, thuế…

    Chiết khấu thương mại là khoản tiền thưởng của người cung cấp cho đơn vị do đơn vị mua hàng hóa với số lượng nhiều hoặc là khách hàng thường xuyên, thân thiết.

    – Giảm giá hàng mua xảy ra khi hàng đã mua không đảm bảo chất lượng hoặc sai qui cách nên người bán phải giảm trừ một khoản tiền cho đơn vị.

    – Trả lại hàng mua xảy ra khi hàng đã mua không đảm bảo chất lượng hoặc sai qui cách, đơn vị trả lại hàng đã mua và người bán phải trả lại một khoản tiền cho đơn vị.

    – Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, thuê kho…

    TH: Nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần.

    Giá thực tế là giá do hội đồng định giá xác định

    – Mua trong nước: bài tập nguyên lý kế toán

    – Xuất kho hàng tồn kho: học xuất nhập khẩu online ở đâu tốt nhất

    Nợ TK621: trực tiếp SX sản phẩm

    Nợ TK627: phục vụ PXSX

    Nợ TK641: phục vụ BP BH

    Nợ TK642: phục vụ BP QLDN

    Có TK152: trị giá xuất kho NVL

    – Tạm ứng tiền hàng trước cho người bán: tự học kế toán online miễn phí

    Có TK 111,112

    – Khách hàng ứng trước tiền mua NVL, CCDC:

    Nợ TK 111,112

    CCDC là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn. Nói cách khác, CCDC là những TLLĐ không đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của một TSCĐ.

    + CCDC bao gồm: quạt, bàn ghế, chổi, bao bì luân chuyển,…

    + CCDC được phân làm hai loại: loại phân bổ một lần (100%), loại phân bổ dần.

    – Loại phân bổ một lần: Là những CCDC có giá trị nhỏ hoặc chỉ sử dụng được trong một kỳ hạch toán. Khi dùng loại CCDC này cho SXKD, kế toán tính hết giá trị củaCCDC vào chi phí SXKD.

    – Loại phân bổ dần: Là những CCDC có giá trị khá lớn và sử dụng được trong nhiều kỳ hạch toán. Khi dùng loại CCDC này cho SXKD, kế toán phân chia giá trị của CCDC vào chi phí SXKD của nhiều kỳ kế toán.

    ❖ Tài khoản sử dụng: 153

    – Bên Nợ: Giá thực tế của CCDC nhập vào kho.

    – Bên Có: Giá thực tế của CCDC xuất kho.

    – SD Nợ: Giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ.

    ❖ Sơ đồ hạch toán:

    (1) xuất dùng CCDC loại phân bổ một lần (100%), bút toán này ghi theo giá thực tế.

    (2) xuất dùng CCDC loại phân bổ dần, bút toán này ghi theo giá thực tế.

    (3) phân bổ giá trị cuả CCDC vào CP SXKD, bút toán này ghi theo số phân bổ.

    Số phân bổ = Giá thực tế : Số lần phân bổ

    GHI CHÚ: Hạch toán nghiệp vụ mua CCDC nhập kho hoặc không qua kho tương tự như mua NVL nhập kho hoặc không qua kho (chỉ thay TK 152 bởi TK 153)

    5. Khi xuất kho (áp dụng được cho cả hàng hoá, sản phẩm)

    Để quản lý và hạch toán hàng tồn kho nói chung, nguyên vật liệu nói riêng thì tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Các phương pháp này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá hàng tồn kho nên cần được nghiên cứu để vận dụng phù hợp.

    Để tính giá xuất kho vật liệu, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phương pháp:

    – Phương pháp thực tế đích danh.

    – Phương pháp nhập trước – xuất trước (FiFo).

    – Phương pháp đơn giá bình quân.

    Việc sử dụng phương pháp nào là do doanh nghiệp quyết định nhưng phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán.

    Tính giá xuất kho cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

    Phương pháp thực tế đích danh: Đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra thuộclần nhập kho nào thì lấy giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho

    Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Giá vật liệu xuất được tính theo thứ tự vật liệu nhập vào, vật liệu nào nhập vào trước thì xuất ra trước và lần lượt tiếp theo.

    Phương pháp đơn giá bình quân khóa học chứng chỉ kế toán trưởng

    Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

    Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    – Bình quân gia quyền cuối kỳ (BGGQCĐ).

    – Bình quân gia quyền liên hoàn (BQGQ thời điểm).

    Trị giá HTK xuất = Đơn giá BQ cuối kỳ * Số lượng xuất kho

    Trị giá HTK tồn CK = Số lượng HTK tồn cuối kỳ * Đơn giá BQ cuối kỳ

    Bình quân gia quyền liên hoàn (BQGQ thời điểm)

    Đối với phương pháp này, giá bình quân được tính lại mỗi khi hàng được nhập vào. Nếu trường hợp không có lô hàng mới nào được nhập về sau lần xuất sau cùng, thì giá bình quân sẽ giữ nguyên cho lần xuất kế tiếp.

    Tính giá xuất kho cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp thực tế đích danh

    Khi kiểm kê cuối kỳ, chúng ta nhận biết được từng loại hàng tồn kho còn lại thuộc những lần nào và có giá thực tế của những lần nhập đó. Với những dữ liệu đó, ta có thể xác định được giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ từ đó xác định được giá vốn hàng xuất kho trong kỳ. học logistics ở đâu tốt nhất hà nội

    Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

    Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước.Trị giá vốn của hàng nhập vào sau cùng được tính cho trị giá vốn của hàng xuất. Sau đó hàng xuất thêm sẽ tính ngược lại theo thứ tự khi chúng nhập vào

    Phương pháp đơn giá bình quân

    Tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, tuy nhiên phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ sử dụng được phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ, không sử dụng được phương pháp tính giá bình quân liên hoàn vì theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì chỉ tính giá trị VL xuất vào cuối kỳ mà thôi.

    Mong bài viết của kỹ năng kế toán sẽ hữu ích với bạn!

    Ngoài việc tự tìm hiểu về những nghiệp vụ kế toán trên website thì Kỹ năng kế toán khuyên bạn nên đăng ký một khóa học kế toán thực hành để có thể hệ thống lại được kiến thức và biết được những công việc của một kế toán trong thực tế cần phải làm những gì. Nếu bạn có nhu cầu học kế toán có thể tham khảo bài viết Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội để lựa chọn được địa chỉ học uy tín

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Lưu Ý Khi Tính Giá Xuất Hàng Tồn Kho Theo Tt 200/2014/tt
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu (Đầy Đủ)
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hiện Nay
  • Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu, Ccdc
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu (Đầy Đủ)
  • Một Số Lưu Ý Khi Tính Giá Xuất Hàng Tồn Kho Theo Tt 200/2014/tt
  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phân Hệ Kho Trên Phần Mềm Misa
  • Bình quân gia quyền là một khái niệm trong kế toán, nói về phương pháp tính đơn giá của 1 mặt hàng theo phương pháp tính trung bình.

    1. Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

    Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.

    • Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
    • Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

    Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

    II. Phương pháp giá thực tế đích danh cho vật tư, hàng hóa xuất kho

    • Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
    • Đây là phương án tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
    • Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

    – Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

    – Tình hình nhập xuất trong tháng:

    Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg

    Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg

    Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg

    Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg

    Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

    III. Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)

    LIFO là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Last In, First Out (Nhập sau, xuất trước). Trái ngược với phương pháp FIFO vừa đề cập. Theo đó, các mặt hàng nào mới nhập về sẽ là những hàng hóa đầu tiên được xuất đi. Hàng mới được ưu tiên giao bán cho các đại lý – khách hàng, hàng tồn kho sẽ là những hàng cũ đã lưu trữ từ lâu.

    LIFO nhập sau xuất trước là phương pháp lưu trữ, xuất nhập hàng hóa hiệu quả giúp doanh nghiệp có thể cập nhật thời giá chính xác trên thị trường, so sánh với chi phí đầu vào gần đây nhất để cân đối – điều chỉnh chi phí bán hàng sao cho phù hợp. Đồng thời phản ánh chính xác doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Và đương nhiên chỉ áp dụng đối với các mặt hàng không bị giới hạn về thời gian sử dụng hay yếu tố thời thượng.

    Trường hợp thời gian mới đây chi phí sản xuất hàng hóa tăng cao, giá bán hàng cũng được điều chỉnh tăng. Nếu bạn xuất bán hàng hóa nhập kho trước với thông tin chi phí sản xuất trước đây (thấp) thì bạn sẽ nhận được kết quả lợi nhuận cao.

    Nghe có vẻ hấp dẫn nhưng thực sự không tốt vì bạn phải đóng thuế doanh nghiệp cao hơn. Chưa kể đến về sau, khi thị trường được bình ổn lại, giá trở lại mức bình thường và bạn lại xuất bán các mặt hàng trước đây có chi phí sản xuất cao. Lúc này lợi nhuận rất thấp, thậm chí có thể hoà hoặc lỗ vốn. Gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp về lâu dài.

    Khi thị trường biến động nhiều và mức lạm phát cao như hiện nay, thì nguyên tắc LIFO được xem là giải pháp tuyệt vời cho doanh nghiệp. Vì họ sẽ hạn chế được tối đa rủi ro hàng hóa mất giá, có thể theo sát tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận để xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp, mang tính cạnh tranh với đối thủ.

    Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20×8.

    – Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho 1.010đ/kg.

    – Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ:

    + Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg

    + Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg

    – Vật liệu chính (A) xuất dùng cho sản xuất trong kỳ:

    + Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg

    + Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg

    Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

    Ngày 3:

    – 4.000kg x 1.020đ = 4.080.000đ

    – 200kg x 1.010đ = 202.000đ

    Tổng cộng: 4.282.000đ

    Ngày 18:

    – 4.500kg x 1.030đ = 4.635.000đ

    Vật liệu chính tồn kho cuối kỳ:

    – 800kg x 1.010đ = 808.000đ

    – 200kg x 1.030đ = 515.000đ

    Tổng cộng: 1.315.000đ

    IV. Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)

    Phương pháp nhập trước xuất trước tuân thủ theo nguyên tắc hàng hóa mua trước sẽ được xuất trước để sử dụng và tính theo giá thực tế của lô hàng cũ trước.

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

    Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó.

    Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

    – Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

    – Tình hình nhập xuất trong tháng:

    Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg

    Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg

    Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg

    Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg

    Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

    Phương pháp nhập trước xuất trước sử dụng thường được doanh nghiệp áp dụng cho nguyên vật liệu, cung cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm ở trong bất kể một loại hình doanh nghiệp nào

    Cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước theo phương pháp như sau:

    Qua ví dụ sau:

    Tồn kho 3000 kg giá 20.000

    Trong tháng phát sinh

    – Ngày 3/3 xuất kho 200 kg

    Nhập trong ngày 5/3 nhập kho 400 kg đơn giá 19.000

    – Ngày 7/3 xuất kho 300 kg

    – Ngày 9/3 xuất kho 100 kg

    – Ngày 19/3 nhập kho 500 kg đơn giá 20.000

    – Ngày 20/3 xuất kho 400 kg

    – Ngày 25/3 nhập kho 300 kg đơn giá 21.000

    – Ngày 27/3 xuất kho 300 kg

    – Ngày 28/3 nhập kho 400 kg đơn giá 19.000

    – Ngày 29/3 500 kg

    Yêu cầu: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trướcLời giải

    Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

    Nguyên vật liệu chính xuất kho:

    – Ngày 3/3: 200*20.000 = 4.000.000

    (Lấy đơn giá tồn kho nhân với số lượng xuất kho)

    – Ngày 5/3: Đến thời điểm này trong kho còn 500 kg gồm 100kg tồn kho với đơn giá 20.000 và 400 kg với đơn giá 19.000 mới nhập vào ngày 5/3

    – Ngày 7/3: 100*20.000 + 200*19.000 = 5.800.000

    (Hiện tại đầu kỳ đã được xuất hết hiện giờ còn 200 kg ở lần nhập kho ngày 5/3)

    – Ngày 9/3: 100*19.000 = 1.900.000

    – Ngày 19/3: Đến thời điểm này trong kho có 600 kg gồm 100kg với đơn giá 19.000 và 500 kg với đơn giá 20.000 vừa mới nhập)

    – Ngày 20/3: 100*19.000 + 300*20.000 = 7.900.000

    (Sau khi xuất trong kho còn lại 200 kg với đơn giá 20.000)

    – Ngày 27/3: 200*20.000 + 100*21.000 = 6.100.000

    – Ngày 29/3: 200*21.000 + 300*19.000 = 9.900.000

    Tồn cuối kỳ: 100*19.000 = 1.900.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu, Ccdc
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Giá Đích Danh
  • Ba Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Đổi Mới Giảng Dạy Thực Hành Hóa Học
  • Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Kinh Doanh Cập Nhật 2021
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn 100%
  • Quy Trình Tính Giá Thành Sản Xuất, Cách Thức Và Phương Pháp Thực Hiện
  • Tính Giá Thành Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
  • Các phương pháp tính giá vốn hàng bán trong công ty thương mại dịch vụ căn cứ vào việc xác định trị giá của hàng tồn

    Theo nguyên tắc phù hợp, ghi nhận doanh thu phải phù hợp với ghi nhận chi phí tạo ra doanh thu, trong đó chi phí trực tiếp tạo ra doanh thu chính là giá vốn hàng bán. Vì vậy, đồng thời với việc xác định và ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác định được giá vốn của hàng bán.

    Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán được tính trên cơ sở giá mua của hàng bán xác định theo phương pháp tính trị giá hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn cộng (+) thêm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra.

    Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

    Theo Chuẩn mực kế toán 02 hàng tồn kho gồm 3 phương pháp

    1/ Phương pháp thực tế đích danh

    Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng hóa căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và căn cứ vào đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa xuất kho.

    Phương pháp tính giá vốn hàng bán thực tế đích danh này được áp dụng đôi với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

    Ví dụ áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán thực tế đích danh như sau:

    Một công ty HN có hàng hóa A tồn đầu tháng 200kg, đơn giá nhập kho thực tế 20,000đ/kg

    Ngày 01: Nhập 500kg, giá nhập 21.000đ/kg

    Ngày 05: Xuất sử dụng 340kg

    Ngày 10: Nhập kho 300kg, giá nhập 20.500đ/kg

    Ngày 14. Xuất sử dụng 500kg

    Giả sử số liệu trên mặt hàng A xuất ra trong ngày 05 gồm 150kg tồn đầu và 250 thuộc số nhập ngày 01

    Tính giá xuất kho vào ngày 05 theo phương pháp thực tế đích danh = 150.20.000 + 200.21.000 = 7.200.000đ

    2/ Phương pháp bình quân gia quyền

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (đơn giá bình quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp.

    Trị giá thực tế xuất kho của hàng hóa được căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đon giá bình quân gia quyền, theo công thức:

    Giá trị HTK xuất trong kỳ = Số lượng hàng tồn kho xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân

    Đơn giá bình quân gia quyền có thể được xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) hoặc xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ kế toán (đơn giá bình quân cả kỳ)

    Ví dụ: Một công ty HN có hàng hóa A tồn đầu tháng 200kg, đơn giá nhập kho thực tế 20,000đ/kg

    Ngày 01: Nhập 500kg, giá nhập 21.000đ/kg

    Ngày 05: Xuất sử dụng 340kg

    Ngày 10: Nhập kho 300kg, giá nhập 20.500đ/kg

    Ngày 14. Xuất sử dụng 500kg

    a. Xác định giá vốn hàng bán theo đơn giá bình quân cả kỳ

    Đơn giá bình quân cả kỳ= (200 x 20.000 + 500 x 21.000 + 300 x 20.500)/(200+500+300) = 20.650đ/kg

    b. Xác định giá vốn hàng bán theo đơn giá bình quân liên hoàn:

    Đơn giá bình quân ngày 5 = (200×20.000 + 500 x 21.000)/(200+ 500) = 20.714đ/kg

    Khi đó còn tồn 360kg với đơn gia 20.714đ/kg

    Đơn giá bình quân ngày 14 = (360 x 20.714 + 300.20.500) / (360+300) = 20.617đ/kg

    3/ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được tính trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

    Hay nói cách dễ hiểu hơn khi tính giá vốn hàng bán trong phương pháp FIFO: Hàng hóa xuất ra lần lượt tính theo giá có đầu tiên trong kho với số lượng tương ứng, nếu chưa đủ thì lấy theo giá kế toán, theo thứ tự từ trước đến sau

    Ví dụ: Dựa vào ví dụ trên của phương pháp thực tế đích danh để làm ví dụ tính giá vốn hàng bán xuất kho bằng phương pháp FIFO

    Một công ty HN có hàng hóa A tồn đầu tháng 200kg, đơn giá nhập kho thực tế 20,000đ/kg

    Ngày 01: Nhập 500kg, giá nhập 21.000đ/kg

    Ngày 05: Xuất sử dụng 340kg

    Ngày 10: Nhập kho 300kg, giá nhập 20.500đ/kg

    Ngày 14. Xuất sử dụng 500kg

    Hãy tính giá xuất kho 340kg ngày 05 theo phương pháp FIFO= 200×20.000+ 140×21.000= 7.000.000

    Ngoài 3 phương pháp tính giá vốn hàng bán trên đối với doanh nghiệp thương mại còn có phương pháp xác định theo giá bán lẻ

    Phương pháp xác định theo giá bán lẻ dùng cho: đơn vị kinh doanh hàng hóa bán lẻ theo hình thức siêu thị, hoặc kinh doanh những mặt hàng có nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên, đơn giá của hàng hóa không lớn và kế toán hàng tổn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, có thể xác định giá

    Theo phương pháp này giá gốc của hàng tổn kho cuốì kỳ có thể được xác định bằng giá bán ước tính của hàng hóa đó trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Thông thường mỗi loại hàng hóa, mỗi bộ phận bán sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng. Sau khi tính được giá gôc hàng tổn kho cuổì kỳ, kế toán tính giá vôn của hàng xuất bán cả kỳ theo công thức:

    Giá vốn hàng bán xuất trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

    Mỗi phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng xuất bán đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định.

    Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng phụ thuộc vào yêu cầu quản lý hàng tồn kho về chủng loại, quy cách và sự biên động của vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào cần nhất quán trong các kỳ kế toán, nếu có sự thay đổi phải có giải trình họp lý trong thuyết minh báo cáo tài chính.

    Trên là các phương pháp tính giá vốn hàng bán phổ biến thường áp dụng cho công ty thương mại. Nếu bạn là chủ doanh nghiệp hay kế toán đang làm về lĩnh vực doanh nghiệp thương mại chưa lên được báo cáo tài chính và muốn học cách xử lý chi phí trong công ty thương mại mời tham khảo tại khóa: Học kế toán thương mại

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    ⇒ Cách xác định giá vốn hàng bán trong thương mại

    ⇒ Bản chất của hoạt động mua bán hàng hóa

    ⇒ Phương thức và hình thức thanh toán trong công ty thương mại

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán
  • Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Đơn Đặt Hàng
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số Năm 2021
  • Học Kế Toán Giá Thành Trên Misa Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Đơn Đặt Hàng
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán
  • Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Thương Mại
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Kinh Doanh Cập Nhật 2021
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn 100%
  • 1. Định nghĩa hang tồn kho theo chuẩn mực số 2 :

    Hàng tồn kho bao gồm:

    * Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đường hoặc gửi đi gia công chế biến

    * Hàng hoá mua để bán : Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi gia công, chế biến, hàng gửi bán

    * Hàng hoá thành phẩm : Thành phẩm tồn kho, và thành phẩm gửi bán

    * Sản phẩm dở dang : Sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho

    * Chi phí dịch vụ dở dang

    Tất cả những thứ này được coi là hàng tồn kho và chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh nghiệp. Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽ được đem ra bán.

    Trước khi bắt đầu sử dụng collagen tin chắc các chị em đã tìm hiểu rất kỹ về công dụng, liều lượng, các dạng collagen, và quan trọng là giá collagenhttps://menard.vn/gia-collagen-chuan-va-cach-lua-chon-collagen-chinh-hang/ cho phù hợp với túi tiền của mình khi lựa chọn sử dụng 1 sản phẩm nào đó. Việc giá thành chênh lệch như hiện nay là không thể tránh khỏi khi mà ngày càng nhiều thương hiệu mới cung cấp collagen ra đời, thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn đo đó giá collagen thay đổi là chuyển rất đổi bình thường. Những thương hiệu collagen nổi tiếng cũng đau đầu vì vấn đề collagen giả tràng lang sẽ gây hại nhiều đến sức khỏe cũng như ảnh hưởng đến thương hiệu collagen trên thị trường. Do vậy, nên lựa chọn những hãng cung cấp collagen chất lượng để sử dụng cho an toàn và đảm bảo đạt được hiệu quả như mong muốn

    2. Các phương pháp tính trị giá hang tồn kho :

    Có nhiều phương pháp :

    – Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

    – Phương pháp nhập sau – xuất trước

    – Phương pháp giá hạch toán

    – Phương pháp giá thực tế đích danh : Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

    – Phương pháp giá bình quân : bình quân theo giá hang tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ hoặc trong kỳ. Cũng có khi được tính theo từng thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hang (bình quân gia quyền liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

    3. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp tính trị giá hàng tồn kho :

    – phương pháp tính trị giá hàng tồn kho Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

    Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    -phương pháp tính trị giá hàng tồn kho Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

    Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

    Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế

    -phương pháp tính trị giá hàng tồn kho Phương pháp giá hạch toán

    Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.

    Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.

    Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

    Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

    Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.

    – phương pháp tính trị giá hàng tồn kho Phương pháp giá thực tế đích danh

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    – phương pháp tính trị giá hàng tồn kho Phương pháp giá bình quân

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính.

    Ở đây, chúng ta không bàn sâu về những ảnh hưởng này, mà chỉ nói về việc cách sử dụng Excel để tính trị giá hàng tồn trong các phương pháp cụ thể như sau :

    1 Phương pháp giá thực tế đích danh

    2. Phương pháp giá bình quân :

    a. Trị giá hàng tồn được tính theo giá trị hàng tồn kho từng thời kỳ

    b.Trị giá hàng tồn được tính theo giá bình quân liên hoàn, mỗi lần nhập hàng, sẽ tính lại giá trị xuất hàng

    3. FIFO và LIFO :

    a. Trị giá hàng tồn được tính theo phương pháp kê khai thường xuyên

    b. Trị giá hàng tồn được tính theo phương pháp kiểm kê định kỳ

    Mời bạn tham khảo một số khóa học kế toán:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số Năm 2021
  • Học Kế Toán Giá Thành Trên Misa Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Quy Trình Trong Kế Toán Việt Nam
  • Cách Tính Giá Thành Trong Công Ty Sản Xuất Năm 2021
  • Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Mới Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Tin Tức Cổng Điện Tử Tỉnh An Giang
  • Giới Thiệu Phương Pháp Kanban Trong Quản Lý Dự Án
  • Áp Dụng Phương Pháp Kanban Trong Quản Lý Dự Án Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Kanban Cho Các Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • 3 Phương Pháp Quản Lý Khách Sạn Từ Xa Hot Nhất Hiện Nay
  • quản lý kho hàng là gì?

    Việc thống trị kho nếu được thực hiện xuyên suốt và có khoa học còn giúp tăng cường sự an toàn trong bảo quản sản phẩm, tận dụng tốt cơ sở vật chất, tiết kiệm ngân sách đầu tư cũng như gia tăng doanh thu cho công ty về lâu dài.

    Các bí quyết thống trị kho hàng hiệu quả

    1/ vận dụng bí quyết FIFO hoặc LIFO

    FIFO là LIFO là hai thuật ngữ phổ biến trong ngành quản lý hàng tồn kho.

    Theo đó FIFO (first in – first out) có nghĩa những món hàng nhập vào trước sẽ được ưu tiên xuất ra trước. Thường ứng dụng so với những mặt hàng có tính chất thời hạn ngắn như thực phẩm, bánh kẹo, đồ thời trang theo mốt, sản phẩm công nghệ,…Cần ưu tiên sắp đặt những ô kệ thông thoáng khoa học, cho phép xuất lấy hàng thuận tiện tiếp tục.

    Trong khi đó, LIFO (Last In, First Out) thì hoàn toàn ngược lại. Các mặt hàng mới vừa nhập vào sẽ được xuất tiên phong để đảm bảo update thời giá, cân đối chi phí sản xuất và bán hàng phù hợp, thường vận dụng với những nguyên vật liệu đủ nội lực tồn kho lâu dài như vật liệu thiết lập.

    2/ Quy hoạch kho theo từng khu vực

    Việc quy hoạch kho lưu trữ nên được khai triển ngay từ đầu để tránh mất thời gian biên soạn hàng và phung phí không gian về sau. Theo đó hàng hóa cần được sắp đặt theo từng khu vực gọn gàng dựa theo tính chất hàng hóa, cấp độ xuất nhập hàng.

    ví dụ, cần bố trí hàng cố định ở phía trong hoặc tầng cao, còn hàng xuất nhập thường xuyên nên được đặt ở các tầng thấp, gần cửa ra vào. Lưu hàng thực phẩm ở riêng một khu, hàng máy móc thiết bị một khu,….đặc biệt hàng hóa chất để ở vị trí riêng biệt, không lẫn lộn sẽ khiến ảnh hưởng đến chất lượng các loại hàng khác,…

    đơn vị quản lý kho hàng chuyên nghiệp phải thiết kế lối đi thuận lợi cho các thiết bị nâng dỡ có thể tiếp cận sản phẩm dễ dàng.

    3/ sắp đặt theo mã SKU

    xem qua ngay: 20 trải nghiệm hay về mẹo bố trí kho hàng khoa học và tăng cao

    4/ Lên sơ đồ lưu trữ để easy làm chủ

    Sơ đồ thống trị kho hàng là gì? Đó là là bản vẽ thu nhỏ thể hiện tổng quan kho hàng của bạn. Quan sát vào sơ đồ kho bạn sẽ đơn giản ảnh dung được vị trí của từng loại sản phẩm.

    Với kho hàng càng to, thì sơ đồ kho càng có ý nghĩa cần thiết. Căn cứ sơ đồ này, người chủ doanh nghiệp đủ sức lên kế hoạch refresh thích hợp hoặc quy hoạch lại để tăng trưởng kết quả khai thác so với kho hàng.

    Nếu tần suất nhập xuất hàng nhiều, thẻ kho sẽ được đóng thành quyển, gọi là sổ kho. Và lưu ý, thẻ kho phải phụ thuộc mẫu hợp lý của bộ Tài chính ban hành như ảnh phía dưới.

    6/ Dán nhãn từng lô hàng/mã vạch

    7/ tra cứu kho liên tục

    Tần suất kiểm tra trung bình được đề nghị là 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần. Kho càng to thì quá trình này càng mất nhiều thời gian và nhân lực (thông thường 2-3 người trong vài ngày). Nhưng nếu doanh nghiệp của bạn có điều kiện, đủ nội lực thực hiện thường xuyên hơn nhằm gia tăng kết quả trong việc quản lý kho món hàng.

    Nên tiến hành kiểm tra theo từng khu vực, từng nhóm hàng. Các công việc tra cứu kho định kỳ gồm có:

    • rà soát chất lượng sản phẩm (có bị hư hại, mốc, móp méo, bao bì rách,…hay không?)
    • test hạn dùng của hàng hóa để có kế hoạch xuất bán kịp thời hoặc thực hiện plan xả hàng.
    • Các nguy cơ tại kho hàng (dột, chuột, côn trùng lặp, ẩm mốc, kệ hàng rỉ sét,…)

    8/ Lắp camera Nhìn

    Nhờ camera, bạn có thể nắm được hoạt động trong kho vừa mới diễn ra ntn. song song đủ sức trích xuất điều tra trong trường hợp quan trọng giống như đồ đạc hư hỏng, mất cắp, đột nhập,….

    9/ Cẩn trọng trong khâu tổ chức nhân viên của kho

    song song đó, cần phân quyền cụ thể đối với từng người để tránh trường hợp đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

    10/ Thực hiện quy trình thống trị kho hàng khoa học

    Khi nhập hàng, xuất hàng, tạo nhãn hàng mới cần thực hiện tuần tự những bước nào? Do những ai chịu trách nhiệm?

    Tương ứng với từng mô hình hoạt động cũng như thuộc tính sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp sẽ có những tiêu hợp lý khác biệt. bên cạnh đó quy trình cai quản hàng hóa cần được thống nhất từ sớm và tuân thủ, nhằm đảm bảo các khâu hoạt động trơn tru, giới hạn tối đa các sơ sót.

    xem qua Quy trình cai quản kho hàng tiêu phù hợp để ứng dụng cho doanh nghiệp của bạn.

    11/ Mua phần mềm cai quản

    12/ sử dụng dịch vụ lưu trữ

    Là hướng dẫn làm chủ kho hàng từ xa được nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn lựa bởi tính tiện dụng và tối ưu cho chi phí. Tức là thuê một tổ chức không giống thay mình quản lý món hàng.

    Hiểu một hướng dẫn dễ dàng, các đơn vị này có sẵn kho hàng và đa số các điều kiện tiêu phù hợp để lưu trữ hàng hóa an toàn. doanh nghiệp của bạn không cần mất ngân sách đầu tư thuê mặt bằng kho riêng hay mất nhiều thời gian cho các công việc nêu trên (tổ chức nhân sự, quy hoạch sắp xếp kho, lắp camera, lên sơ đồ, check vệ sinh kho,…), mọi vấn đề sẽ do dịch vụ lưu trữ chịu trách nhiệm!

    ví dụ tại Saigon Expss, khách hàng tiến hành ký hợp đồng thuê kho và bàn giao món hàng. Khi muốn xuất hàng chỉ cần thông báo trước, món hàng sẽ được chuẩn bị theo yêu cầu. đồng thời hàng tháng khách hàng sẽ nhận được bảng báo cáo xuất nhập tồn chi tiết để theo sát tình ảnh lưu trữ, sale của công ty.

    Kho của Saigon Expss trang bị đa số xe nâng hạ giúp tiến trình xuất lấy hàng diễn ra nhanh chóng

    • Luôn khóa và niêm phong kho đúng quy định nhằm đảm bảo an toàn
    • Ngoài nhân sự cố định trong kho, bất kỳ ai khi đến kho đều cần phải có sự đồng ý của người thống trị và được thông báo trước.
    • dự phòng các trường hợp tiếp cận kho bất thường (tránh cướp cắp, đột nhập). Kho luôn nên có bảo vệ.
    • Nếu sử dụng các dịch vụ lưu trữ hay quản lý cần ký hợp đồng. Trong đó nêu các thỏa thuận, chính sách rạch ròi, đặc biệt trong trường hợp bồi thường khi xảy ra sự cố đối với hàng hóa.
    • Nên mang ra định mức lượng tồn kho của từng mặt hàng để không khó khăn làm chủ

    Nguồn : https://sec-warehouse.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Phương Pháp Giúp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả
  • Bật Mí 12+ Cách Quản Lý Kho Hàng, Hàng Tồn Kho Hiệu Quả
  • Cách Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Đặc Biệt Cho Người Mới
  • Luận Văn Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Quản Lý Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm Ở Trường Ptdt Nội Trú
  • Nhà Quản Lý Hiện Đại Cần Loại Bỏ Ngay 5 Tư Duy Quản Trị Lỗi Thời Này
  • 9 Phương Pháp Giúp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng 2021
  • Trang Tin Tức Cổng Điện Tử Tỉnh An Giang
  • Giới Thiệu Phương Pháp Kanban Trong Quản Lý Dự Án
  • Áp Dụng Phương Pháp Kanban Trong Quản Lý Dự Án Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Kanban Cho Các Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Hiện nay, các doanh nghiệp gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc kiểm soát số lượng hàng hóa lưu trữ trong kho. Họ thường không để nắm bắt được hàng hóa hết hạn, lỗi thời từ đó không thể điều chuyển hàng hóa kịp thời dẫn đến nguy cơ thất thoát hàng hóa lớn.

    Nội dung có trong bài viết

    Phương pháp quản lý kho hàng là gì?

    Đối với việc quản lý hàng hóa phải được áp dụng liên tục và có chế tài sử dụng riêng biệt nhằm đảm bảo tiết kiệm tuyệt đối trong việc bảo quản và tận dụng hàng hóa, tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp

    Những phương pháp giúp quản lý kho hàng hiệu quả nhất

    Phương pháp LIFO và FIFO

    LIFO và FIFO là gì? Đây là hai thuật ngữ trong lĩnh vực kiểm soát hàng tồn kho. Trong đó:

    LIFO (Last in, First Out) có nghĩa là hàng mới nhập vào cần xuất đi trước để đảm bảo chi phí sản xuất và chi phí bán hàng đem lại lợi nhuận cao nhất so với thời giá hiện tại. Thường áp dụng với những hàng hóa, nguyên vật liệu có thể lưu kho lâu dài như vật liệu điện nước, vật liệu xây dựng…

    FIFO (First in, First out) trái ngược với LIFO, đối với phương pháp này hàng hóa nhập trước sẽ được ưu tiên xuất đi trước. Thường áp dụng với các loại hàng hóa có thời hạn sử dụng ngắn như hàng hóa tiêu dùng nhanh như: thực phẩm, bánh kẹo, đồ đóng họp, đồ theo trends…

    LIFO và FIFO là gì? Nên sử dụng phương pháp nào?

    Phương pháp phân loại kho theo khu vực

    • Nên bố trí gọn gàng khoa học nhất theo tính chất, mức độ nhập xuất của loại hàng hóa đó
    • Hàng cố định nên để ở phía trong cùng và hàng nhập xuất thường xuyên nên đặt ở chỗ gần cửa kho hoặc nơi thuận tiện lưu chuyển.
    • Phân loại hàng dễ hư hỏng ở riêng một khu sẽ không làm ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm
    • Thiết kế lối đi theo kích thước của hàng hóa lưu kho giúp cho việc nâng hạ bốc xếp trở nên dễ dàng và thuận lợi.

    Phương pháp phân loại theo SKU

    SKU là gì? SKU (Stock Keeping Unit) là một cách quy định mã của hàng hóa, sản phẩm nào đó.

    Phân loại theo SKU có thể hiểu đơn giản rằng: Bạn có thể căn vị vào các thuộc tính, tính chất hay vị trí lưu kho mà quy định tên gọi cho từng loại hàng hóa. Các quy định này thường sẽ là một chuỗi các ký tự bao gồm cả số và chữ (thường từ 9-11 ký tự). Từ đây khi nhìn vào một SKU bạn có thể biết được đó là sản phẩm gì, thuộc tính ra sao và đang được đặt ở vị trí nào trong kho.

    Phương pháp xây dựng sơ đồ lưu kho hàng hóa

    Nhiều đơn vị chuyên nghiệp thường áp dụng phương pháp này để xác định vị trí hàng hóa trong kho. Trong đó:

    Sơ đồ lưu kho hàng hóa là một bản vẽ sơ đồ tổng quan kho hàng của bạn giúp hệ thống lại vị trí của từng loại hàng hóa trong kho. Với sơ đồ dạng này, bộ phận quản lý có thể dễ dàng thay đổi hoặc quy hoạch lại từng vị trí theo mục đích kinh doanh theo thời điểm của mình. Nhất là đôi với việc nâng cấp kho lưu trữ

    Phương pháp quản lý hàng hóa bằng thẻ kho và dán nhãn phân lô

    Thẻ kho là một tờ rời dùng để theo dõi từng loại hàng hóa lưu trữ trong kho. Trên tờ rơi này thể hiện thông tin hàng hóa, thời gian và số lượng nhập xuất theo từng đợt từ đó có thể kiểm soát được lượng hàng tồn kho thực tế.

    Từ đó doanh nghiệp thực hiện công việc dán nhãn theo từng lô để phân loại và kiểm soát thực tế hàng hóa trong kho. Phương pháp này có thể tích hợp với phương pháp sử dụng SKU bên trên để đồng bộ nhất giữa việc quản lý trực tiếp và quản lý trực tuyến.

    Phương pháp quản lý hàng hóa bằng camera

    Đây là nguyên tắc quản lý kho hàng bắt buộc. Bởi chủ doanh nghiệp thường không có mặt trực tiếp tại nhà kho mà phải thông qua các nhân sự cấp dưới (thủ kho, bốc xếp,…) nên việc theo dõi từ xa là vô cùng cần thiết.

    Nhờ camera, bạn có thể nắm được hoạt động trong kho đang diễn ra như thế nào. Đồng thời có thể trích xuất điều tra trong trường hợp cần thiết như đồ đạc hư hỏng, mất cắp, đột nhập,…

    Đây là một phương pháp được thực hiện 100% tại tất cả các doanh nghiệp lớn nhỏ. Bởi nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ việc kiểm soát nhân sự kho vận (thủ kho, kế toán kho, nhân viên bốc xếp, bảo vệ …) cho tới kiểm soát thời điểm xuất hàng và các cá nhân ngoài công ty bước vào khu vực kho.

    Bạn có thể trích xuất dữ liệu lưu trữ bất cứ lúc nào trong những trường hợp xảy ra điều không may như: trộm đột nhập, mất cắp, hư hỏng thiết bị … Tuy nhiên bạn vẫn nên đi kiểm tra thực tế hàng hóa tại kho định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

    Phương pháp tổ chức nhân sự trong kho

    Các doanh nghiệp thường chỉ đề phòng vấn đề hư hại, thất thoát hàng hóa từ nguyên nhân bên ngoài mà không biết rằng vấn đề nội bộ cũng rất dễ phát sinh nguy cơ này. Ví dụ như việc nhân viên hoàn toàn có thể tự ý sử dụng hàng hóa trong kho, tuồn hàng lợi nhuận cao nhằm chục lợi hay là việc thiếu trung thực trong kiểm kê hàng hóa…

    Chính vì lý do này việc tổ chức nhân sự trong kho là việc cần thiết hơn bao giờ hết. Để áp dụng được phương pháp hữu ích này, bạn cần quan tâm và xây dựng thành quy trình như sau:

    • Tuyển dụng nhân sự phải có lý lịch rõ ràng, đáng tin cậy nên được quản lý nghiêm ngặt ở bược này.
    • Kiểm tra thực tế nhân sự trước khi chính thức bàn giao trách nhiệm để đánh giá mức độ siêng năng, tính trung thực
    • Liên tục đào tạo nghiệp vụ kho cho nhân sự chính thức

    Phương pháp sử dụng phần mềm quản lý

    Các doanh nghiệp có thể chi một khoản chi phí rất lớn cho các phần mềm CRM (quản lý nhân sự) nhưng lại không quan tâm tới các phần mềm có thể quản lý hàng tồn kho, thường chỉ sử dụng file excel để quản lý. Đối với các doanh nghiệp với quy nhỏ thì phương pháp này vẫn có thể chấp nhận được, nhưng đối với các doanh nghiệp có tới 200-300 mã sản phẩm thì sử dụng excel sẽ gặp rất nhiều vấn đề kém hiệu quả.

    Trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp phần mềm quản lý kho hàng hóa hiệu quả có thể kể tới như: hay . Các phần mềm này có điểm chung là giúp các doanh nghiệp kiểm soát được tình trạng hàng hóa, kiểm soát việc nhập xuất lưu chuyển hay để kiểm tra thông tin hàng hóa. Tùy thuộc vào mô hình và điều kiện tài chính bạn có thể lựa chọn phần mềm phù hợp nhất.

    Phương pháp sử dụng tiện ích lưu trữ của đơn vị cung cấp dịch vụ

    Đây được xem như một phương pháp được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng nhằm tối ưu ngân sách của mình. Phương pháp này có thể hiểu rằng, khi bạn lựa chọn một kho lưu trữ thì thường các đơn vị cung cấp, họ sẽ có tiện ích quản lý kho hàng đi kèm. Công việc của bạn là kiểm soát kho hàng từ xa, đơn vị cung cấp sẽ giám sát và quản lý trực tiếp hàng hóa cho bạn

    Đối với phương pháp này, doanh nghiệp sẽ tích kiệm được tối đa chi phí lưu kho (Không phải lắp đặt camera, không cần nhân sự kiểm kê, không cần nhân sự bốc xếp cũng không cần phải vẽ sơ đồ hay vệ sinh kho bãi) Mọi vấn đề sẽ được đơn vị cung cấp chịu trách nhiệm. Việc của bạn là tìm ra một đơn vị uy tín nhất.

    Minhviet Group là một đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi, hoạt động hơn 15 năm tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi có hơn 500.000m2 kho đang hoạt động và được rất nhiều đối tác tin tưởng và sử dụng. Chúng tôi cam kết đáp ứng đầy đủ tiện ích quản lý kho một cách trách nhiệm nhất đối với khách hàng.

    Để biết thêm thông tin xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ A208-BT2B, KĐT Mễ Trì Thượng, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số HOTLINE: 0919009808

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí 12+ Cách Quản Lý Kho Hàng, Hàng Tồn Kho Hiệu Quả
  • Cách Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Đặc Biệt Cho Người Mới
  • Luận Văn Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Quản Lý Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm Ở Trường Ptdt Nội Trú
  • Nhà Quản Lý Hiện Đại Cần Loại Bỏ Ngay 5 Tư Duy Quản Trị Lỗi Thời Này
  • Xây Dựng Phương Pháp Quản Lý Hiện Đại Cho Cửa Hàng Tạp Hóa
  • Quản Lý Kho Hàng Như 1 Chuyên Gia Với 12 Phương Pháp Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý
  • Quản Lý Giáo Dục Trường Mầm Non
  • Kỹ Năng Và Phương Pháp Quản Lý Nhân Sự
  • Thay Đổi Phương Pháp Quản Lý Giá, Mã Hàng Hóa Xnk
  • Tìm Hiểu Về Quản Lý Giáo Dục
  • Đối với bất kỳ doanh nghiệp hay cửa hàng nào, việc quản lý kho hàng luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như chiến lược phát triển của công ty:

    • Làm sao để bám sát được số lượng hàng hóa lưu trữ, cân đối lượng nhập và xuất kho để có kế hoạch kinh doanh đúng đắn?
    • Làm sao để đảm bảo hàng luôn được xuất đi kịp thời, không bị hết hạn, lỗi thời?
    • Làm sao có thể xác định chính xác vị trí của từng mặt hàng, xuất hàng đi nhanh chóng nhất khi có yêu cầu?
    • Và làm sao để loại bỏ nguy cơ thất thoát hàng hóa đối với kho lưu trữ?

    1. Áp dụng phương pháp FIFO hoặc LIFO

    FIFO là LIFO là hai thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực quản lý hàng tồn kho.

    Theo đó FIFO (first in – first out) có nghĩa những hàng hóa nhập vào trước sẽ ưu tiên xuất ra trước. Thông thường sẽ áp dụng đối với những mặt hàng có tính chất thời hạn ngắn như thực phẩm, bánh kẹo, đồ thời trang theo mốt, sản phẩm công nghệ,…Cần ưu tiên bố trí những ô kệ thông thoáng khoa học, cho phép việc xuất nhập hàng trở nên thuận tiện thường xuyên.

    Trong khi đó, LIFO (Last In, First Out) thì lại hoàn toàn ngược lại. Các mặt hàng mới vừa nhập vào sẽ được xuất đi trước để đảm bảo cập nhật thời giá, cân đối chi phí sản xuất và bán hàng phù hợp và thường áp dụng với những nguyên vật liệu có thể tồn kho lâu dài như vật liệu xây dựng.

    2. Quy hoạch kho theo khu vực

    Việc quy hoạch kho lưu trữ nên được triển khai đầu tiên để tránh mất thời gian soạn hàng và lãng phí không gian về sau. Theo đó hàng hóa nên được bố trí theo từng khu vực gọn gàng dựa theo tính chất hàng hóa, mức độ xuất nhập hàng.

    Ví dụ, hàng cố định thì bố trí ở phía trong hoặc tầng cao, còn hàng xuất nhập thường xuyên thì được đặt ở các tầng thấp, gần cửa ra vào. Còn hàng thực phẩm thì lưu ở riêng một khu, hàng máy móc thiết bị một khu,….đặc biệt hàng hóa chất để ở vị trí riêng biệt, không lẫn lộn sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng các loại hàng khác,… Tổ chức quản lý kho hàng chuyên nghiệp phải thiết kế lối đi thuận tiện cho các thiết bị nâng đỡ có thể tiếp cận hàng hóa dễ dàng. Đồng thời căn cứ vào bố trí này nên dán các bảng chỉ dẫn cụ thể, giúp các bộ phận khác có thể dễ dàng tiếp cận ngay khi cần thiết.

    SKU là viết tắt của cụm từ Stock Keeping Unit, được hiểu ngắn gọn là Mã hàng hóa. Sắp xếp theo SKU có nghĩa là căn cứ vị trí lưu trữ hàng cũng như tính chất mà đặt tên cho hàng hóa, thường là một chuỗi các ký tự (bao gồm chữ và số). Sao cho khi nhìn vào chuỗi này, có thể xác định ngay vị trí của hàng.

    Ví dụ, một sản phẩm thời trang lưu tại khu B, kệ 2, tầng 03, ô 20, màu xanh dành cho nam có thể có mã SKU là B20320XN. Cách đặt tên mã này không có tiêu chuẩn cụ thể, do mỗi doanh nghiệp tự quy ước sao cho dễ hiểu và thuận tiện nhất trong quá trình quản lý. Tuy nhiên cần hạn chế sử dụng các chữ hoặc số dễ nhầm lẫn như số 0 và chữ O, chữ L thường và i inh hoa. Chữ có dấu, dấu cách, ký hiệu như /, ,..cũng cần tránh vì có thể làm file excel hoặc phần mềm bị lỗi khi nhập liệu.

    Sơ đồ quản lý kho hàng là gì? Đó là là bản vẽ thu nhỏ thể hiện tổng quan kho hàng của bạn. Nhìn vào sơ đồ kho bạn sẽ dễ dàng hình dung được vị trí của từng loại hàng hóa. Với kho hàng càng lớn, thì sơ đồ kho càng có ý nghĩa quan trọng. Căn cứ sơ đồ này, người chủ doanh nghiệp có thể lên kế hoạch thay đổi phù hợp hoặc quy hoạch lại để tăng hiệu quả khai thác đối với kho hàng.

    5. Quản lý hàng hóa bằng thẻ kho/sổ kho

    Thẻ kho là một loại tờ rời dùng để theo dõi số lượng của từng loại hàng hóa. Nội dung thể hiện trong thẻ kho bao gồm thông tin về hàng hóa, thời gian và số lượng của mỗi lần nhập vào hoặc xuất đi, lượng hàng còn tồn trong kho. Trong đó có chữ ký xác nhận của những người chịu trách nhiệm trực tiếp (giám đốc, kế toán, thủ kho, nhân viên giao nhận,…)

    Nếu tần suất nhập xuất hàng nhiều, thẻ kho sẽ được đóng thành quyển, gọi là sổ kho. Và lưu ý, thẻ kho phải dựa vào mẫu chuẩn của bộ Tài chính ban hành.

    Vì hàng hóa biến động liên tục nên thẻ kho cũng phải cập nhật thường xuyên để số liệu thống nhất. Nếu điều này được thực hiện nghiêm chỉnh sẽ giúp quá trình thống kê, quản lý kho hàng hóa hiệu quả hơn, chủ doanh nghiệp sẽ theo sát được tình hình bán buôn – tồn kho để có những chiến lược kinh doanh phù hợp. Nếu không may xảy ra thất thoát, sai lệch cũng sẽ sớm được phát hiện và giải quyết!

    6. Dán nhãn từng lô hàng/mã vạch

    7. Kiểm tra kho thường xuyên

    Tần suất kiểm tra trung bình được đề xuất là 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần. Kho càng lớn thì quá trình này càng mất nhiều thời gian và nhân lực (thông thường 2-3 người trong vài ngày). Nhưng nếu doanh nghiệp của bạn có điều kiện, có thể thực hiện thường xuyên hơn nhằm tăng hiệu quả trong việc quản lý kho hàng hóa.

    Nếu bạn lo lắng về vấn đề mất quá nhiều thời gian và nhân lực để quản lý kho hàng thì phần mềm Vtiger sẽ tạo ra các thông báo qua email hoặc sms khi số lượng tồn kho tối thiểu không đủ, nhà cung cấp giao hàng chậm, hay đã đến ngày đặt hàng định kỳ…. để bạn không cần phải thường xuyên theo dõi một cách thủ công.

    Thông qua kết quả kiểm tra, nhà quản lý cần có biện pháp xử lý hoặc khắc phục ngay nếu có sai sót.

    Nhờ camera, bạn có thể nắm được hoạt động trong kho đang diễn ra như thế nào. Đồng thời có thể trích xuất điều tra trong trường hợp cần thiết như đồ đạc hư hỏng, mất cắp, đột nhập,….

    9. Cẩn trọng trong khâu tổ chức nhân sự của kho

    Thất thoát hàng hóa trong kho thường quy vào 2 nguyên nhân: Nội bộ và bên ngoài. Hàng hóa có thể bị trộm đột nhập khi lưu trữ, nhưng tỉ lệ cao hơn vẫn do vấn đề nội bộ (trường hợp nhân viên tuồn hàng bán ra ngoài, tự ý sử dụng, thiếu trung thực…)

    Do vậy buộc doanh nghiệp phải rất nghiêm ngặt trong vấn đề tuyển dụng đầu vào. Yêu cầu nhân viên kho phải là những người có lý lịch rõ ràng, siêng năng, đáng tin cậy, đặc biệt là người thủ kho.

    Song song đó, cần phân quyền cụ thể đối với từng người để tránh trường hợp đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

    10. Thực hiện quy trình quản lý kho hàng khoa học

    Khi nhập hàng, xuất hàng, tạo nhãn hàng mới cần thực hiện tuần tự những bước nào? Do những ai chịu trách nhiệm?

    Tương ứng với từng mô hình hoạt động cũng như tính chất hàng hóa mà mỗi công ty sẽ có những tiêu chuẩn khác biệt. Tuy nhiên quy trình quản lý hàng hóa cần được thống nhất từ sớm và tuân thủ, nhằm đảm bảo các khâu hoạt động trơn tru, hạn chế tối đa các sơ sót.

    Với những cửa hàng nhỏ lẻ, có thể sử dụng file excel để quản lý hàng tồn kho. Tuy nhiên với những doanh nghiệp lớn, lượng hàng hóa nhiều và có mã hàng lên đến con số hàng trăm, hàng ngàn thì dùng excel là không hiệu quả. Bắt buộc bạn phải có giải pháp quản lý kho hàng khoa học hơn, có tính tự động hóa và chính xác cao hơn.

    Và với Vtiger CRM, công việc Quản lý kho chưa bao giờ chiếm của bạn ít thời gian như vậy. Hãy tham khảo bài viết quản lý kho như một chuyên gia với 7 tính năng của Vtiger CRM để biết Vtiger có thể giúp đỡ bạn nhiều đến thế nào.

    12. Sử dụng dịch vụ lưu trữ

    Là cách kiểm soát kho hàng từ xa được nhiều doanh nghiệp hiện nay chọn lựa bởi tính tiện dụng và tối ưu cho ngân sách. Tức là thuê một đơn vị khác thay mình quản lý hàng hóa.

    Hiểu một cách đơn giản, các đơn vị này có sẵn kho hàng và đầy đủ các điều kiện tiêu chuẩn để lưu trữ hàng hóa an toàn. Doanh nghiệp của bạn không cần mất chi phí đầu tư thuê mặt bằng kho riêng hay mất nhiều thời gian cho các công việc nêu trên (tổ chức nhân sự, quy hoạch sắp xếp kho, lắp camera, lên sơ đồ, kiểm tra vệ sinh kho,…), mọi vấn đề sẽ do dịch vụ lưu trữ chịu trách nhiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fifo Và Fefo: Phương Pháp Quản Lý Tồn Kho Nào Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Của Bạn
  • 6 Cách Quản Lý Vốn Trong Forex.
  • Quản Lý Vốn Forex Cho Lợi Nhuận Ổn Định Và An Toàn
  • Hãy Quản Lý Vốn Forex Như 1 Trader Chuyên Nghiệp!
  • Quản Lý Giá Trị Thu Được
  • Tin tức online tv