Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn
  • Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?
  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 【Thành Công Nhất】
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện trong Excel và đưa ra các ví dụ về những hàm IF lồng nhau hay được dùng trong công việc.

    Nếu được hỏi chức năng nào trong Excel mà bạn dùng nhiều nhất, bạn sẽ trả lời như thế nào? Với rất nhiều người, đó chính là chức năng hàm IF trong Excel. Công thức hàm IF nếu chỉ có một điều kiện sẽ rất dễ viết. Nhưng nếu số liệu của bạn cần phải được kiểm tra bằng thuật toán phức tạp với rất nhiều điều kiện? Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng nhiều chức năng IF trong một công thức, và công thức hàm IF lúc này được gọi là hàm IF lồng nhau. Ưu điểm lớn nhất của hàm IF lồng nhau là nó sẽ cho phép bạn kiểm tra nhiều điều kiện và nhận được các giá trị khác nhau phụ thuộc và kết quả kiểm tra với duy nhất một công thức.

    Trong các phiên bản Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010 và Excel 2007, bạn có thể kết hợp đến 64 điều kiện trong một công thức. Nhưng với Excel 2003 trở về trước, công thức chỉ có tối đa 7 điều kiện.

    Trong bài viết này, bạn sẽ thấy những ví dụ về hàm IF lồng nhau cùng với phần giải thích chi tiết về cấu trúc và logic của công thức hàm IF đó.

    • Excellent: trên 249
    • Good: từ 200 đến 249
    • Satisfactory: từ 150 đến 199
    • Poor: dưới 150

    Và đây là kết quả:

    Với nhiều người, hàm IF lồng nhau có thể khó hiểu. Nhưng sẽ dễ hơn nếu bạn nhìn công thức hàm IF lồng nhau trên theo cách này:

    Thực tế, công thức yêu cầu Excel đánh giá xem điều kiện đầu tiên của công thức hàm IF có logic không, nếu điều kiện logic, Excel sẽ trả về giá trị mà bạn cung cấp khi điều kiện được đáp ứng. Nếu điều kiện đầu tiên không được đáp ứng, kiểm tra điều kiện 2 và tiếp tục.

    Trả ” Poor “)))

    Thứ tự của điều kiện rất quan trọng

    Từ ví dụ trên, có thể thấy điều kiện quan trọng nhất sẽ được viết đầu tiên. Vì Excel sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự xuất hiện trong công thức, và ngay khi một điều kiện được đáp ứng, điều kiện sau đó sẽ không được đánh giá.

    Yêu cầu như sau: giá cả hàng hoá sẽ thay đổi phụ thuộc vào số lượng cụ thể. Và bạn muốn viết một công thức tính toán tổng giá với số lượng hàng hoá bất kì và đưa vào một ô nhất định. Nói cách khác, công thức của bạn cần kiểm tra các điều kiện và thực hiện phép tính tuỳ vào số lượng hàng và giá cả được tính như sau:

    Công việc này có thể được thực hiện bằng cách dùng hàm IF lồng nhau. Cách hiểu tương tự như ví dụ 1, điểm khác biệt duy nhất là bạn nhân số lượng hàng cụ thể với giá trị được trả bởi hàm IF (ví dụ: giá tiền tương ứng mỗi đơn vị hàng)

    Giả sử người dùng đã nhập số lượng hàng vào ô B8, công thức sẽ như sau:

    Và kết quả sẽ tương tự như thế này:

    Ví dụ, thay vì đặt sẵn giá cả hàng hoá trong công thức, bạn có thể dẫn tới các ô có chứa giá trị này (ô B2 đến B6). Phương pháp này sẽ giúp bạn thay đổi nguồn dữ liệu đầu vào mà không cần thay đổi công thức.

    Những người làm Excel chuyên nghiệp đã quen dùng công thức Mảng (array), thì hàm này có thể làm tương tự như những hàm IF lồng nhau ở bên trên. Tuy hiểu công thức array khó hơn rất nhiều, chưa nói đến việc viết ra, hàm Mảng có một ưu điểm – bạn có thể dùng một dãy ô có chứa điều kiện bạn cần, không cần viết từng điều kiện. Điểm này giúp công thức linh hoạt hơn, và nếu người dùng của bạn cần thay đổi một điều kiện bất kì hay thêm điều kiện mới, bạn chỉ cần cập nhật lại dãy ô trong công thức của mình.

    Như bạn vừa thấy, dùng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel không đòi hỏi phương pháp, công thức cao siêu. Để cải thiện công thức hàm IF lồng nhau và tránh những lỗi thông thường, hãy luôn nhớ 3 điều cơ bản sau:

    1. Trong Excel 2022-2007, bạn có thể kết hợp 64 điều kiện. Trong các phiên bản cũ hơn từ Excel 2003 về trước, bạn có thể dùng tối đa 7 điều kiện.
    2. Luôn nghĩ tới thứ tự các điều kiện trong công thức hàm IF lồng nhau – nếu điều kiện đầu tiên đúng, những điều kiện sau sẽ không được kiểm tra.
    3. Nếu công thức của bạn có nhiều hơn 5 chức năng hàm IF, các công thức sau đây có thể sẽ tối ưu hơn.

    Đế tránh khỏi mức giới hạn 7 điều kiện trong hàm IF ở những phiên bản Excel cũ và giúp công thức của bạn trở nên ngắn gọn và nhanh hơn, bạn có thể chọn những phương pháp sau thay thế cho hàm IF với nhiều điều kiện.

    1. Để kiểm tra nhiều điều kiện, sử dụng hàm LOOKUP, VLOOKUP, INDEX/MATCH hoặc CHOOSE.
    2. Dùng IF kết hợp với OR/AND
    3. Dùng công thức array
    4. Dùng hàm CONCATENATE và phương pháp nối chuỗi

    Giống như các hàm Excel khác, hàm CONCATENATE có thể bao gồm 30 điều kiện trong các phiên bản Excel cũ và 255 điều kiện trong bản Excel 2022 – 2007.

    Ví dụ, để trả các kết quả khác nhau dựa vào giá trị trong ô B2, bạn có thể dùng một trong số những công thức sau:

    Hàm IF lồng nhau:

    Hàm CONCATENATE:

    =CONCATENATE(IF(C1=”a”, “Excellent”, “”), IF(C1=”b”, “Good”, “”), IF(C1=”c”, “Poor “, “”))

    =IF(B2=”a”, “Excellent”, “”) & IF(B2=”b”, “Good”, “”) & IF(B2=”c”, “Poor “, “”) & IF(B2=”d”, “Poor “, “”)

    Cách tính hoa hồng bán hàng bằng hàm IF lồng nhau trên Excel Hướng dẫn cách lồng ghép hàm, viết hàm lồng nhau trong Excel

    Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này. Hãy tham gia ngay tại địa chỉ: Học Excel Online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Dùng Index Và Match Tốt Hơn Dùng Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Giá Trị Lớn Hơn Gần Nhất Với Giá Trị So Sánh
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Hàm
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Màng Ghép Phức Hợp Và Các Phương Pháp Ghép Màng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Từ Phương Pháp Ghép Răng Implant Là Gì? Bạn Biết Chưa
  • Scrum Là Gì? Agile Là Gì? Các Công Cụ Scrum Cần Biết
  • Hướng Dẫn Từng Bước Triển Khai Agile Marketing
  • Agile Là Gì Và Cách Xây Dựng Nhóm Agile Development Thành Công
  • Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Agile
  • 1.Màng phức hợp là gì?

    Màng nhựa phức hợp hay còn gọi là màng ghép là một loại vật liệu nhiều lớp mà ưu điểm là nhận được những tính chất tốt của các loại vật liệu thành phần.

    Người ta đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có được một loại vật liệu ghép với các tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu bao bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất như: tính cản khí, hơi ẩm, độ cứng, tính chất in tốt, tính năng chế tạo dễ dàng, tính hàn tốt… như yêu cầu đã đặt ra.

    Tính chất cuối cùng của một loại vật liệu nhiều lớp phụ thuộc nhiều vào những tính chất của các lớp thành phần riêng lẻ.

    Màng ghép thường được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu cho bao bì thực phẩm, dược phẩm… Sự hình thành màng ghép là việc kết hợp có chọn lựa giữa màng nguyên liệu ban đầu, mực in, keo dán, nguyên liệu phủ… sử dụng các phương pháp gia công có nhiều công đoạn, đa dạng.

    Về mặt kỹ thuật vật liệu ghép được ứng dụng thường xuyên, chúng đạt được các yêu cầu kỹ thuật, các yêu cầu về tính kinh tế, tính tiện dụng thích hợp cho từng loại bao bì, giữ gìn chất lượng sản phẩm bên trong bao bì, giá thành rẻ, vô hại ….

    Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn.

    Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả tính chống ẩm. Thông thường đó là những loại nhựa rẻ tiền. Vật liệu được dùng thường là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, PP (đối với những cấu trúc mềm dẻo) và HDPS hay PD (đối với cấu trúc cứng).

    Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau.

    Các lớp cản: được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và giữ mùi. Vật liệu được sử dụng thường là PET (trong việc ghép màng), nylon, EVOH và PVDC.

    Các lớp vật liệu hàn: thường dùng là LDPE và hỗn hợp LLDPE, EVA, inomer,…

      Một số loại màng phức hợp

    2 lớp: BOPP/PE; PET/PE; BOPP/PP; NY/PE

    3 lớp: BOPP(PET)/PET (M)/PE; BOPP(PET)/Al/PE;

    4 lớp: BOPP(PET)/PE/Al/PE; Giấy/PE/Al/PE;

    5 lớp: PET/PE/Al/PE/LLDPE

    2. Các phương pháp tạo màng phức hợp

      Giới thiệu về phương pháp ghép màng

    Màng phức hợp được cấu tạo bằng cách:

    • Ghép hai hay nhiều lớp màng bằng chất kết dính
    • Tráng lên một lớp màng vật liệu một lớp vật liệu khác ở dạng lỏng (nóng chảy) sau khi lớp vật liệu này nguội đi sẽ đông cứng lại

    Có ba phương pháp tráng ghép màng cơ bản thường được ứng dụng trong sản xuất bao bì mềm, trong đó mỗiphương pháp bao gồm các dạng riêng của chúng:

    • Tráng ghép đùn Đùn đơn
    • Đùn trước và sau
    • Đùn kép
    • Ghép khô Ghép có dung môi
    • Ghép không dung môi
    • Ghép kết hợp
    • Ghép ướt
    • Phương pháp ghép ướt

    Ở phương pháp ghép ướt là phương pháp ghép bằng keo, tại thời điểm ghép hai lớp vật liệu với nhau chất kết dính (keo) ở trạng thái lỏng. Đây là phương pháp ghép được sử dụng khá rộng rãi đặc biệt ứng dụng nhiều nhất khi ghép màng nhôm với giấy.

    Keo sử dụng trong phương pháp ghép này là dạng keo polimer nhân tạo gốc nước.Trong quá trình ghép keo ở trạng thái lỏng chúng sẽ thẩm thấu qua một lớp vật liệu và bay hơi sau đó.

    A. Cuộn xả 1 E. Bộ phận ghép dán

    B. Bộ phận tráng keo F. Các lô ép và căng màng

    C. Bộ phận sấy G. Cuộn thu

    D. Cuộn xả 2

    Keo được tráng lên lớp vật liệu 1 ít có tính thấm nước hơn, sau đó ngay lập tức được ghép với lớp vật liệu thứ 2. Bộ phận ghép gồm cặp lô trong đó có một lô được mạ crom và một lô cao su. Sau khi ghép nước chứa trong keo sẽ bay hơn tại đơn vị sấy, keo khô tạo kết dính giữa hai lớp vật liệu.

    Phương pháp ghép khô

    Ghép khô không dung môi:

    Là phương pháp ghép bằng keo, như tên công nghệ đã chỉ ra, kỹ thuật ghép màng không dung môi không sử dụng tới các loại keo có gốc dung môi mà sử dụng loại keo 100% rắn. Nhờ đó ta có thể giảm một cách đáng kể việc tiêu thụ năng lượng tiêu tốn cho các công đoạn sấy khô dung môi trong keo hoặc cho việc thổi và thông gió.

    Keo được sử dụng là loại keo 1 hoặc 2 thành phần, loại keo một thành phần được dùng chủ yếu để ghép với giấy.

    Để ghép bằng keo không dung môi, đòi hỏi phải có bộ phận tráng keo đặc biệt, bằng cách dùng trục tráng keo phẳng thay vì trục khắc, gồm các trục được gia nhiệt và các trục cao su.

    Sức căng bề mặt của màng phải được chú ý đặc biệt, để xử lý độ bám dính, vì độ bám dính ban đầu của keo rất yếu khi chưa khô. Lớp keo được tráng vào khoảng từ: 0.8-1.5g/m2.

    Các ưu điểm của công nghệ ghép màng không dung môi như sau:

    • Giảm được tiếng ồn do bởi không có hệ thống thông gió
    • Không còn sót dung môi trong lớp màng đã ghép, do đó rất thích hợp cho việc dùng làm bao bì thực phẩm, dược phẩm.
    • Không gây ô nhiễm không khí
    • Chi phí đầu tư thấp
    • Không cần sấy qua nhiệt
    • Không cần bảo vệ sự nổ gây ra dung môi
    • Yêu cầu về mặt bằng ít
    • Chi phí sản xuất thấp
    • Tốc độ sảnxuất cao

    Công nghệ ghép màng không dung môi là công nghệ ghép màng tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực ghép màng, các nhà sản xuất và biến đổi bao bì trên thế giới đang chuyên sang phương pháp ghép màng không dung môi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Ghép Cành Cây Cảnh
  • Nhân Giống Cây Bằng Phương Pháp Ghép
  • Các Phương Pháp Ghép Cây Cơ Bản
  • Tóm Tắt Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định. Cho Ví Dụ?
  • Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Bài Tập Về Phương Pháp Tổng Hợp Cân Đối Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Bảng Cân Đối Tài Khoản Theo Thông Tư 133 _ Mẫu F01
  • Dạy Toán Cho Trẻ Mẫu Giáo Theo Phương Pháp Vừa Học Vừa Chơi
  • Số Dư Đảm Phí Là Gì? Tại Sao Chúng Ta Cần Đến Số Dư Đảm Phí?
  • Số Dư Đảm Phí (Contribution Margin) Là Gì? Bản Chất Và Cách Xác Định
  • Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Theo Hình Thức Số Dư Đảm Phí
  • Bài tập mẫu về phương pháp cân đối tài khoản

    Cho biết tình hình tài sản của DN B đầu tháng 3/N( đơn vị: 1.000đ)

    Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh( đơn vị: 1.000đ) học kế toán ở đâu tốt nhất hà nội

    1. Mua công cụ, dụng cụ, giá mua theo hóa đơn chưa có thuế là 45.000, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về nhập kho
    2. Mua vật liệu của công ty Y, tổng giá thanh toán( gồm cả thuế GTGT 10%) là 71.500. DN B đã thanh toán tiền hàng bằng tài khoản, phần còn lại sẽ trả hết trong tháng sau, vật liệu đã kiểm nhận, nhập kho đủ
    3. Vật liệu đi đường tháng trước về nhập kho, chi phí chuyển, bốc dỡ là 2.500 ( giá chưa thuế), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt
    4. Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua nhập kho tháng trước, giá chưa có thuế là 31.000( thuế suất thuế GTGT 10%). Được biết tháng trước, kế toán đã ghi sổ theo giá tạm tính là 30.000
    5. Dùng TGNH trả bớt nợ cho người bán 52.000

    Yêu cầu: hoc chung chi ke toan truong

    1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ trên
    2. Lập bảng cân đối kế toán tháng 3/N của DN A

    Yêu cầu 1: Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

      Nợ TK hàng mua đi đường: 45.000

    Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 4.500

    Có TK tiền mặt: 49.500

    2. Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000

    Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 6.500

    Có TK tiền gửi NH: 35.750

    Có TK phải trả người bán: 35.750

    3a . Nợ TK nguyên vật liệu: 20.000 học kế toán ở đâu tốt nhất tphcm

    Có TK hàng mua đi đường: 20.000

    3b . Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500

    Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 250

    Có TK tiền mặt 2.750 tự học kế toán online miễn phí

    4. Nợ TK nguyên vật liệu: 1.000

    Nợ TK thuế GTGT đầu vào 3.100

    Có TK phải trả người bán: 4.100

    5. Nợ TK phải trả người bán: 52.000

    Có TK tiền gửi ngân hàng: 52.000

    Yêu cầu 2: Lập Bảng cân đối kế toán tháng 3/N

    Tình hình tài sản của DN A lúc đầu tháng 1/N như sau(1.000đ):

    Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ( đơn vị:1.000đ) hoc ke toan truc tuyen mien phi

    1. Mua nguyên vật liệu, giá mua theo hóa đơn là 15.000; toàn bộ tiền hàng đã thanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản, số hàng mua đã được kiểm nhận, nhập kho đủ
    2. Xuất kho hàng hóa gửi đại lý, giá vốn 25.000
    3. Trích lợi nhuận chưa phân phối, lập quỹ đầu tư phát triển 50.000
    4. Dùng tiền mặt thanh toán bớt nợ cho người bán 100.000
    5. Mua một TSCĐ HH đã đưa vào sử dụng, giá mua theo hóa đơn chưa có thuế 20.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt 2.000. Toàn bộ đã được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
    6. Gửi tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng 35.000 học nguyên lý kế toán
    7. Người mua thanh toán 50% số nợ đầu kỳ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản, DN đã nhận được giấy báo của NH
    8. Mua nhập kho một số công cụ, dụng cụ trị giá hóa đơn 13.200( bao gồm cả thuế GTGT 10%), toàn bộ tiền hàng sẽ được thanh toán cho người bán vào quý sau
    9. Nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ HH trị giá thỏa thuận 25.000
    1. Cho biết các nghiệp vụ trên thuộc loại quan hệ đối ứng nào?
    2. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh
    3. Lập bảng cân đối kế toán tháng 1 của DN A

    Bài biết được biên soạn bởi Team Nguyên Lý Kế Toán.Bạn có thể mail nội dung thắc mắc cần giải đáp của mình đến địa chỉ mail [email protected] Tư vấn viên sẽ giải đáp thắc mắc và gửi lại mail cho bạn. Bài viết được quan tâm: Học kế toán ở đâu tốt nhất hà nội và tphcm

    Tags:

      lý thuyết kế toán tổng hợp và cân đôi tai khoản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hệ Số Bất Định Và Ứng Dụng
  • Cách Lắp Đặt Fpt Play Box Hướng Dẫn Cài Đặt Cấu Hình Thông Số Cơ Bản
  • Tổng Hợp Tất Tần Tật Các Phương Pháp Gia Công Cơ Khí Chế Tạo Máy
  • Cách Đo Size Giày Nam Và Nữ: Không Khó Như Bạn Vẫn Nghĩ!
  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Số Dư Giảm Dần
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Đô Thị Và Nông Thôn Ở Nhật Bản
  • Những Cái Nào Là Sự Khác Biệt Thú Vị Nhất Giữa Xã Hội Nông Thôn Và Thành Thị, Và Tại Sao Vậy?
  • Bài Tập Tn L10 Chương 6 (Cn)
  • Sự Khác Nhau Giữa Giáo Viên Mần Mon Thành Thị Và Nông Thôn
  • Passport Và Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Hàm VLOOKUP kết hợp hàm if / Hàm hlookup trong excel với các phiên bản hoàn toàn giống nhau. Trường cũng nói về cách sử dụng hàm HLOOKUP kết hợp hàm if.

    Vlookup là một hàm tìm kiếm rất phổ biến trong excel. Bài viết gồm có: Cú pháp, ví dụ minh họa, bài tập thực hành.

    1/ Khi nào dùng hàm vlookup và hlookup trong excel.

    Vlookup – là hàm tìm kiếm theo cột:

    Hlookup – là hàm tìm kiếm theo dòng.

    Điểm chung giữa 2 hàm tìm kiếm này:

    – Đều là hàm tìm kiếm giá trị

    – Cú pháp hàm đều gồm 4 thành tố: Điều kiện tìm kiếm, vùng tìm kiếm, cột/ dòng chỉ định và kiểu tìm kiếm.

    Sự khác nhau giữa hai cú pháp hàm excel trên là ở thành tố thứ 3:

    + Cột chỉ định – áp dụng cho hàm vlookup

    + Dòng chỉ định – áp dụng cho hàm hlookup

    2/ Ví dụ về minh họa vlookup kết hợp if/ hlookup kết hợp if

    Tính Số Điện tiêu thụ trong và ngoài định mức – Dựa trên “Bảng Định Mức” phía dưới.

    Nếu số tiêu thụ < số định mức: Số trong định mức = số tiêu thụ

    Số tiêu thụ = Số mới – Số cũ

    Số định mức: dùng hàm vlookup hoặc hàm hlookup để tìm từ Bảng định mức.

    Nhiệm vụ tiếp theo là tìm số tiêu thụ định mức để so sánh với số tiêu thụ là chúng ta sẽ biết được số trong và ngoài định mức.

    Làm thế nào để tính được Số tiêu thụ định mức của từng hộ gia đình.

    Theo như Bảng Định Mức ở dưới thì Số tiêu thụ định mức của mỗi hộ được xác định dựa trên 2 yếu tố:

    Cột: A, B, C, D

    Dòng: NN, CB, ND, KD, SX

    Ở trong Bảng Thanh Toán Tiền Điện:

    Chúng ta sẽ thấy mỗi một hộ gia đình đều có Mã Hộ ở cột D, trong đó Mã hộ gồm 2 phần:

    – 2 Ký tự đầu tiên: là một trong 5 loại sau: NN, CB, ND, KD, SX

    – 1 Ký tự cuối cùng: là một trong 4 loại sau: A, B, C, D

    Như vậy ta có thể dùng hàm Vlookup để tìm theo A, B, C, D hoặc dùng hàm Hlookup để tìm theo NN, CB, ND, KD, SX.

    Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn dùng hàm Vlookup.

    Cấu trúc của hàm Vlookup ( Lookup_value, Table_array , Col_index_num, Range_lookup )

    2.1/ Cách sử dụng hàm Vlookup kết hợp hàm if trong ví dụ này:

    IF(LEFT(D3,2)=”NN”,2,IF(LEFT(D3,2)=”CB”,3,IF(LEFT(D3,2)=”ND”,4,

    (2) – Table_array: Vùng tìm kiếm, chính là Bảng Định Mức, trong đó cột đầu tiên trong vùng tìm kiếm là cột chứa A, B, C và D

    Vùng điều kiện nên được cố định cả dòng cả cột.

    Vì như thế khi copy công thức sang ô khác thì vùng điều kiện không bị thay đổi.

    Bởi lẽ tất cả các hộ tiêu thụ điện đều có số định mức nằm trong bảng định mức.

    (3) – Col_index_num: Số thứ Cột chứa giá trị đang tìm kiếm (Cột chỉ định)

    Ở trường số (3) chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy rằng:

    Nếu 2 ký tự đầu của mã hộ là NN thì Cột chỉ định sẽ là 2 tính từ cột đầu tiên. Còn nếu không phải NN mà là CB thì cột chỉ định sẽ là 3, …

    Chúng ta suy luận tương tự thì chúng ta sẽ tìm được tất cả các trường hợp cho cột chỉ định.

    Ở trường này chúng ta sẽ phải dùng hàm Left để tách ra 2 ký tự đầu tiên trong Mã hộ. Sau đó dùng kết quả của hàm này để tìm số thứ tự cột chỉ định

    (4) – Range_lookup: Kiểu tìm kiếm là 0 – Kiểu tìm kiếm chính xác 100%.

    2.2/ Cách sử dụng hàm Hlookup kết hợp hàm if trong ví này:

    Sự khác nhau giữa 2 hàm này là:

    – Tên hàm: Hlookup thay vì Vlookup

    – Điều kiện tìm kiếm: khi dùng hàm hlookup thì dòng đầu tiên (row 18) của vùng dữ liệu chứa 2 ký tự đầu của mã hộ NN hoặc CB. Do đó điều kiện tìm kiếm cần tách ra 2 ký tự đầu tiên của mã từng hộ dân.

    – Thành tố thứ 3 là Dòng chỉ định, thay vì cột chỉ định như CỘT chỉ định.

    Nhìn ở Bảng định mức:

    A: là dòng thứ 2 tính từ dòng 18

    B: là dòng thứ 3 tính từ dòng 18

    ….

    Như vậy, Trường đã hướng dẫn xong các bạn về Hàm vlookup kết hợp hàm if/ Hàm hlookup kết hợp hàm if.

    Tổng hợp bài tập excel cơ bản đến nâng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Theo Các Ô Có Ký Tự Giống Nhau Trong Excel
  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Hướng Dẫn 2 Cách Đếm Số Giá Trị Không Trùng Trong 1 Danh Sách Trên Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Tìm Dữ Liệu Trùng Nhau Và Lọc Giá Trị Trùng Trong Excel 2003 2007 2010
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng (Chi Tiết
  • Cách Điều Trị Bệnh Hôi Nách Hiệu Quả Nhất Mùa Hè 2022
  • Top 3 Cách Trị Hôi Nách Dân Gian Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm
  • Published on

    30 bài toán phương pháp tính

    1. 11. Bài tập 6: Dùng phương pháp Gauss để giải những hệ phương trình Ax=b. Các phép tính lấy đến 5 số lẻ sau dấu phẩy: a. 1,5 0,1 0,1 0,1 1,5 0,1 0,3 0, 2 0,5 A                 0, 4 0,8 0, 2 b            x     1   2      x x x 3 0, 4 0,8 0, 2 B            Bài giải: Lập bảng gauss : Quá trình ai1 ai2 ai3 ai4 ij a (cột kiểm tra) Thuận 1,5 0,1 -0,3 -0,2 1,5 0,2 0,1 -0,1 -0,5 0,4 0,8 0,2 1 0 0 -0,13333 1,48667 1,6 0,06667 0,09333 -0,48 0,26667 0,82667 0,28 1 1 0,06278 -1,48448 0,55605 -0,33326 1 1 1 0,22449 0,54196 0,32397 Vậy nghiệm của phương trình là : (0,32397 ; 0,54196 ;0,22449 ) b) 2, 6 4,5 2, 0 3, 0 3, 0 4,3 6, 0 3, 5 3, 0 A               19, 07 3, 21 18, 25 b             x     1   2      x x x 3 19, 07 3, 21 18, 25 B             Bài giải: Lập bảng gauss :
    2. 13. X(1) X(2) X(3) -0,74375 -0,89453125 -0,961835937 -3,575 -3,865 -3,94484375 -2,58125 -2,8296875 -2,939882875 Đánh giá sai số x(3) x(3)- x(2) = max (0,067304687;0,07984375;0,110195375) Áp dụng công thức (3.36) SGK ta có x(3) – 2  0,5  1 0,5 .0,110195375 = 0,110195375 Vậy ta có nghiệm của phương trình là: X= -0,961835937  0,110195375 Y= -3,94484337  0,110195375 Z= -2,939882875  0,110195375 Bâi 8 : Giải hệ phương trình x x x x x x x x x 24, 21 2, 42 3,85 30, 24 2,31 31, 49 1,52 40,95 3, 49 4,85 28, 72 42,81    1 2 3     1 2 3     1 2 3  x 1, 24907 0, 09995 x 0,15902 x x 1,30041 0, 07335 x 0, 04826 x x 1, 49059 0,1215 x 0,1689 x     1 2 3      2 1 3     3 1 2        1             2                  3      0 0, 09995 0,15902 1, 24907 0, 07335 0 0, 04826 1,30041 0,12151 0,16887 0 1, 49059 x x f x x Ta có: 1 2 3 0, 25897 1 0,12171 1 0, 29038 1 r r r           pt hội tụ Lập bảng: 1 x 2 x 3 x B 0 -0,07335 -0,12151 -0,09995 0 -0,16887 -0,15902 -0,04826 0 x 1,24907 1,30041 1,49059 0 x1 0,98201 1,13685 1,11921 x2 0,95747 1,17437 1,17928 x3 0,94416 1,17326 1,17773 x4 0,94452 1,17431 1,17774
    3. 14. x5 x6 x7 0,94441 0,94452 0,94444 1,17429 1,17431 1,17429 1,17751 1,17753 1,17751 Nghiệm bằng: (0,94444; 1,17429; 1,17751) Bài 9 Xây dựng đa thức nội suy Lagrange của hàm y=f(x) cho dưới dạng bảng X 0 2 3 5 Y 1 3 2 5 Giải: ở đây ta thấy n=3 nên đa thức nội suy là một đa thức bậc 3 có dạng P3(x)= yo + lo (x) + y1L1(x) + y2 l2(x) + y3 l3(x)  p3(x)= x  x  x  +3. ( 2)( 3)( 5)    (0 2)(0 3)(0 5) x  x  x  +2. ( 0)( 3)( 5)    (2 0)(2 3)(2 5) x  x  x  + 5. ( 0)( 2)( 5)    (3 0)(3 2)(3 5) x  x  x  ( 0)( 2)( 3)    (5 0)(5 2)(5 3)  p3(x) = x 3  10 x 2  31 x  30 + 30  x3  8×2 15x + 6 x3 5×2  6x 30  p3(x) = 9×3 65×2 124x  30 30 Vậy đa thức Lagrange cần tìm la : p3(x) = 9×3 65×2 124x  30 30 Bài 10 : Cho bảng giá trị của hàm số y= f(x) X 321,0 322,0 324,0 325,0 Y 2,50651 2,50893 2,51081 2,51188 Tính gần đúng t (324,5) bằng đa thức nội suy Lagrange ? Giải : Gọi x* =323,5  y(x* ) =p3 (x* ) = y0l0(x* )+ y1l1(x* ) +y2l2(x* ) + y3l3(x* ) Ta có l0(x* ) = (323,5 322,8)(323,5 324,2)(323,5 325,0)    = – 0,031901041 (321,0  322,8)(321,0  324,2)(321,0  325,0) = -0,03190
    4. 15. L1(x* )= (323,5 321,0)(323,5 324,2)(323,5 325,0)    = 0,473484848 (322,8  321,0)(322,8  324,2)(322,8  325,0) = 0,43748 L2(x* )= (323,5 321,0)(323,5 322,8)(323,5 325,0)    =0,732421875 (324,2  321,0)(324,2  322,8)(324,2  325,0) =0,73242 L3(x* )= (323,5 321,0)(323,5 322,8)(323,5 324,2)    =-0,174005681 (325,0  321,0)(325,0  322,8)(325,0  324,2) = -0,17401  y (323,5)= 2,50651.(- 0,03190)+2,50893.0,47348+2,51081.0,73242+2,51188.(-0,17401) =2,50985 Bài 11: Cho bảng giá trị của hàm số y =f(x) X -1 0 3 6 7 Y 3 -6 39 822 1011 a. Xây dựng đa thức nội suy Niwton tiến xuất phát từ nút x0 =-1 của y = f(x) b. Dùng đa thức nội suy nhận được tính giá trị f(0,25) Giải : Đa thức vừa lặp là đa thức nội suy Niwton bước không đều a. Ta có bảng ký hiệu X Y THC1 THC2 THC3 THC4 -1 0 3 6 3 -6 39 822 -9 15 261 6 41 132 5 13 1
    5. 21. Giải: Lập bảng tỉ hiệu: x y y 2 y 3y 4 y 0,12 8,333333 – 55,555533 – 39,215700 – 29,411767 – 22,727250 326,796666 196,078660 133,690340 -1633,975075 – 891,261714 7427,133610 0,15 6,666667 0,17 5,882353 0,2 5,000000 0,22 4,545455 ( ) 4  P x = 8,333333 – 55,555533 ( x -0,12) + 326,796666(x  0,12)(x  0,15) 1633,975075(x – 0,12). (x  0,15) .( x -0,17) + 7427,133610 (x  0,12) (x  0,15) .( x -0,17)( (x  0,2) .  ( ) 4 P x = 7427,133610 x4  6387,340585×3  2173,927294×2  365,847435x  30,427706 / ( ) 29708,53444 3 19162,02176 2 4347,854588 365,847435 4  P x  x  x  x  Vậy ta có y / (0,12) = / (0,12) 29708,53444.0,123 19162,02176 2 4347,854588 365,847435 4 P   x  x  = -68,689650. Câu 18. Tính gần đúng y/(1) của hàm y = y(x) dựa vào bảng giá trị : x 0,98 1,00 1,02 y  y(x) 0,7739332 0,7651977 0,7563321 Giải: Theo bài ra ta có h = 0,02 Áp dụng công thức Taylo, ta có:   f x f ( x h ) f ( x ) ( ) 0 0 . 0 / h  y  f  f f / (1) / (1) (1,02) (1,00) 0,7563321 0,7651977   Thay số ta có: 0,44328 0,02 0,02    Vậy y/ (1)   0,44328. Câu 19. Cho tính phân:   dx 1,1 0,1 (1 4x)2 a. Tính gần đúng tích phân trên bằng công thức hình thang tổng quát chia đoạn 0,1;1,1 thành 10 đoạn bằng nhau. b. Đánh giá sai số của giá trị gần đúng tìm được. Giải: a. Theo bài ra ta có h b a 1,1  0,1  0,1 . 10    n Lập bảng giá trị : i x y 0 0,1 0,510204081 1 0,2 0,308641975 2 0,3 0,206611570 3 0,4 0,147928994 4 0,5 0,111111111
    6. 22. 5 0,6 0,086505190 6 0,7 0,069252077 7 0,8 0,056689342 8 0,9 0,047258979 9 1,0 0,040000000 10 1,1 0,034293552 Áp dụng công thức hình thang IT =    0 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2 2 h y  y  y  y  y  y  y  y  y  y  y . Thay số ta có: IT =  0,1 0,510204081 +0,034293552 + 2(0,308641975 + 0,206611570 2 + + 0,147928994 +0,111111111+ 0,086505190 + 0,069252077 + 0,056689342 + 0,047258979 + 0,040000000 ) = 0,134624805 Vậy IT = 0,134624805. . 2 I I M h b a T    Với M Max f
    7. 23. 9 3,125 -1,941176471 10 3,25 -1, 888888889 11 3,375 -1,842105263 12 3,5 -1,8 Áp dụng công thức Símson     4(      )  2(     )  3 0 12 1 3 5 7 9 11 2 4 6 8 10 IS h y y y y y y y y y y y y y  0,125   3  1,8  4.(-2, 777777778 – 2,454545455- 2,230769231- 2,066666667 – 1,941176471 – 3 -1,842105263)  2.( -2,6 -2, 333333333 -2,142857143 -2 -1, 888888889) = = -3.332596758 Vậy I  -3.332596758 S . 4 b. Đánh giá sai số: .( ) I I M h b a S    180 Trong đó M Max f
    8. 25. h , chọn bước h= 0,1. Bài giải: Theo đầu bài ta có: h= 0,1; U0= y(1)= 1, x0 = 1 Áp dụng công thức Euler: Ui+1= Ui+ hf(xi ; yi) Ta tính được U1= U0+ hf(x0 ; y0) = 1+ 0,1(12-12)= 1 U2= U1+ hf(x1 ; y1) = 1+ 0,1(12-1,12)= 0,979 U3= U2+ hf(x2 ; y2) = 1+ 0,1(0,9792-1,22)= 0,9308441 U4= U3+ hf(x3 ; y3) = 1+ 0,1(0,93084412-1,32)= 0,848491173 U5= U4+ hf(x4 ; y4) = 1+ 0,1(0,8484911732-1,42)= 0,724484901 U6= U5+ hf(x5 ; y5) = 1+ 0,1(0,7244849012-1,52)= 0,551972738 U7= U6+ hf(x6 ; y6) = 1+ 0,1(0,5519727382-1,62)= 0,326440128
    9. 26. U8= U7+ hf(x7 ; y7) = 1+ 0,1(0,3264401282-1,72)= 0,048096444 U9= U8+ hf(x8 ; y8) = 1+ 0,1(0,0480964442-1,82)= – 0,275672228 U10= U9+ hf(; y9) = 1+ 0,1[(- 0,275672228)2-1,92) = – 0,629072711 U11= U10+ hf(x10 ; y10) = 1+ 0,1- 0,629072711)2-22) = – 0,989499463 Vậy nghiệm gần đúng cần tìm là: U11= α =- 0,989499463 Câu 25. Cho bài toán Cauchy. y /  y  2x y y(0) = 1, 0  x  1. Hãy tìm nghiệm gần đúng bằng phương pháp Euler cải tiến ( chỉ lặp 1 lần),chọn bước h = 0,2 và so sánh kết quả với nghiệm đúng. Giải: Theo bài ra ta có 0 (0) 1; u  y  h  0,2. Vì xi x ih   0 , ta có bảng giá trị của x : 0 x 0,0 1 x 0,2 2 x 0,4 3 x 0,6 4 x 0,8 5 x 1,0 Theo phương pháp Euler cải tiến ( Phương pháp hình thang). (0) ( , ) i 1 i i i u  u  hf x u  (1)  ( , ) ( , )  2 1 u ( m  1)  u  h i f x u  f x u ( m ) . (2)  1 i i i i  1 i  Từ (1) và (2) ta có ( , ) 0 0 0  1 0,2(1 0  . (0) 1 u  u  hf x u ) 1,2 1  ( , ) ( , )  2   u (1)  u  h f x u  f x u (0) 1 0 0 0 1 1  1 0,1 1 2.0 = 1,186667.   1,356585         1,2 2.0,2       1,2 1 0,2 ( , (1) ) 1,186667 0,2 1,186667 2.0,2 u  u  f x u     . 1,186667 1 1 (1) 1 ) 0 (2    ( , )  ( , )   u u h f x u f x u 2 ) 0 (2 2 (1) 1 1 (1) 1 ) 1(2 1,348325   1,186667 0,1 1,186667 2.0 1,356585 2.0,4 1,186667 1,356585                 u  u  f x u    1,499325 . 4 , 0 . 2 348325 , 1 2 , 0 348325 , 1 ) , ( 2 , 0 ) 1(2 2 1,348325 ) 1(2 ) 0 (3         ( , )  ( , )   ) 1(3u u h f x u f x u 2 ) 0 (3 3 ) 1(2 2 ) 1(2 1,493721   1,348325 0,1 1,348325 2.0,4 1,499325 2.0,6 1,348325 1,499325                 u  u  f x u    1,631793 . 6 , 0 . 2 493721 , 1 2 , 0 493721 , 1 ) , ( 2 , 0 ) 1(3 3 1,493721 ) 1(3 ) 0 (4     
    10. 27.    ( , )  ( , )   u u h f x u f x u 2 ) 0 (4 4 ) 1(3 3 ) 1(3 ) 1(4 1,627884   1,493721 0,1 1,493721 2.0,6 1,631793 2.0,8 1,493721 1,631793                 u  u  h f x u    1,756887 . 8 , 0 . 2 627884 , 1 2 , 0 627884 , 1 ) , ( . ) 1(4 4 1,627884 ) 1(4 ) 0 (5         ( , )  ( , )   u u h f x u f x u 2 ) 0 (5 5 ) 1(4 4 ) 1(4 ) 1(5 1,754236.   1,627884 0,1 1,627884 2.0,8 1,756887 2.1 1,756887  5   ( 1,627884 Vậy nghiệm gần đúng cần tính là 1)             u =  1,754236 Câu 26. Cho bài toán Cauchy y/  x  y . y(0)= 1. Hãy tìm nghiệm gần đúng bằng phương pháp Euler cải tiến với độ chính xác đến 4 chữ số lẻ thập phân trùng nhau, giá trị của y(0,1). chọn bước h = 0,05. Giải: Theo bài bước h = 0,05. f(x,y) = x + y Theo công thức Euler cải tiến ta có:  ( , ) ( , ) 2 m i f x u f x u u u h   (  1)    ( m ) (1)  1 i i i i 1 i 1 u (0)  u  hf ( x , u ) (2) i  1 i i i Từ (1) và (2) ta có: u (0)  u  hf ( x , u )  1  0,05(0  1)  1,05 1 0 0 0   0 1 0,05 1,05 1,0525 u (1) u  h f ( x , u )  f ( x , u )  1  0,05     1 2 2 (0) 0 0 0 1 1   0 1 0,05 1,0525 1,05256 u (2) u  h f ( x , u )  f ( x , u (1) )  1  0,05     1 0 2 0 0 1 1 2 Ta thấy (2) 1 u – (1) 1 u = 1,05256 – 1,0525 = 0,00006 < 10-4 đạt yêu cầu chính xác, lấy gần đúng 1 u = 1,0526. Tính tiếp cho 2 u , ta có: .  ,  1,0526 0,05(0,05 1,0526) 1,1077. 1 1 1 ) 0 (2 u  u  h f x u       0,05 1,0526 0,1 1,1077 1,11036 u u  h f ( x , u )  f ( x , u )  1,0526  0,05     2 ) 0 (2 1 1 1 2 2 ) 1(2   0,05 1,0526 0,1 1,11036 1,11042 2 u (2 2 ) u  h f ( x , u )  f ( x , u 1) )  1,0526  0,05     2 1 2 1 1 2 2 Cũng như với u ta có 2 )  (1 (u = 0,00006<10-4. Ta có thể lấy y(0,1) = u(0,1) = u ) 1(2  2 u 1,1104. Câu 27. Cho bài toán Cauchy / 1 2 y y   y (0)  0 Hãy tìm nghiệm gần đúng bằng phương pháp Runge – Kutta cấp 4 trên 0;0,6. Chọn bước h= 0,2. Giải Theo bài ra, ta có 3 x b h 0, 0,6, 0,2    0,6 0 0,2 0 0     n b x   h
    11. 28. Ta có bảng: 0 x 0 1 x 0,2 2 x 0,4 3 x 0,6 * Tính u1 với      0 0 0 x 0 u Ta có 2 k h f x u . ( , ) 0,2(1 0 ) 0,2     1 0 0 k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,1 ) 0,202       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,101 ) 0,2020402       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 2022402 ) 0,208164048 ( 2 2 ) 0 1 6            0,202707408 (0,2 2.0,202 2.0,2020402 0,208164048) 6 1 1 0 1 2 3 4 2 4 0 0 3 2 3 0 0 2 2 2 0 0 1        u u k k k k *Tính 2 u với      0,2 0,202707408 1 x 1 u Ta có: k h f x u . ( , ) 0,2(1 0,202707408 ) 0,208218058     k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,306816437 ) 0,218827265       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,31212104 ) 0,219483908       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 0,422191316 ) 0,235649101       ( 2 2 ) 0,202707408 1 6 u u k k k k           2.0,219483908 0,235649101) 0,422788992. (0,208218058 2.0,218827265 6 1 2 1 1 2 3 4 2 4 1 1 3 2 3 1 1 2 2 2 1 1 1 2 1 1 1    *Tính 3 u với      0,4 0,422788992 2 x 2 u Ta có: k h f x u . ( , ) 0,2(1 0,422788992 ) 0,235750106     k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,540664045 ) 0,258463521       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,552020752 ) 0,260945382       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 0,683734374 ) 0,293498538       ( 2 2 ) 0,422788992 1 6 u u k k k k           2.0,260945382 0,293498538) 0,6841334. (0,235750106 2.0,258463521 6 1 3 2 1 2 3 4 2 4 2 2 3 2 3 2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 2    *Tính 4 u với      0,6 0,6841334 3 x 3 u
    12. 29. k h f x u . ( , ) 0,2(1 0,6841334 ) 0,293607701     k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,83093725 ) 0,338091342       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,853179071 ) 0,345582905       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 1,029716305 ) 0,412063133       ( 2 2 ) 0,6841334 1 6 u u k k k k           2.0,345582905 0,412063133) 1,029636621 (0,293607701 2.0,338091342 6 1 4 3 1 2 3 4 2 4 3 3 3 2 3 3 3 2 2 2 3 3 1 2 1 3 3    Bài 28: Dùng phương pháp trung điểm giải bài toán sau: ݕᇱ = ݕ − ܿ݋ݏݔ ݕ Với 0 ≤ ݔ ≤ 1; y(0) =1, chọn bước h =0,2. Kết quả làm tròn 6 chữ số lẻ thập phân. Bài giải Ta có: U0= y(0) =1 Áp dụng phương pháp trung điểm ta tính được: + ܷഥ1= U0 + ௛ ଶ (U0- ௖௢௦௫బ ௎బ ) = 1  U1= U0 + h(ܷഥ1- ୡ୭ୱ (௫బା଴,ହ௛) ௎ഥ భ )) = 1,000999 + ܷഥ2= U1 + ௛ ଶ (U1- ௖௢௦௫భ ௎భ ) = 1,003088  U2= U1 + h(ܷഥ2- ୡ୭ୱ (௫భା଴,ହ௛) ௎ഥ మ )) = 1,010495 + ܷഥ3= U2 + ௛ ଶ (U2- ௖௢௦௫మ ௎మ ) = 1,019277  U3= U2 + h(ܷഥ3- ୡ୭ୱ (௫మା଴,ହ௛) ௎ഥ య )) = 1,037935 + ܷഥ4= U3 + ௛ ଶ (U3- ௖௢௦௫య ௎య ) = 1,057977  U4= U3 + h(ܷഥ4- ୡ୭ୱ (௫యା଴,ହ௛) ௎ഥ ర )) = 1,091733 + ܷഥ5= U4 + ௛ ଶ (U4- ௖௢௦௫ర ௎ర ) = 1,126575  U5= U4 + h(ܷഥ5- ୡ୭ୱ (௫రା଴,ହ௛) ௎ഥ ఱ )) = 1,177547 + ܷഥ6= U5 + ௛ ଶ (U5- ௖௢௦௫ఱ ௎ఱ ) = 1,229245  U6= U5 + h(ܷഥ6- ୡ୭ୱ (௫ఱା଴,ହ௛) ௎ഥ ల )) = 1,2982670 Bài 29: Dùng phương pháp trung điểm giải bài toán sau: ݕᇱ = ݕ − ݁௫ܿ݋ݏݔ ݕ Với 0,3 ≤ ݔ ≤ 0,5; y(0,3) =0,943747, chọn bước h =0,1. Kết quả làm tròn 6 chữ số lẻ thập phân.
    13. 30. Bài giải Ta có: U0= y(0) =0,943747 Áp dụng phương pháp trung điểm ta tính được: +) ܷഥଵ = ܷ଴ + ௛ ଶ (ܷ଴ − ௘ೣబ.௖௢௦௫బ ௎బ ) = 0,926822832  ܷଵ = ܷ଴ + ℎ(ܷഥଵ − ௘(ೣబశబ,ఱ೓).௖௢௦(௫బା଴,ହ௛) ௎ഥ భ ) = 0,891524 ଶ (ܷଵ − ௘ೣభ.௖௢௦௫భ +) ܷഥଶ = ܷଵ + ௛ ௎భ ) = 0,859038  ܷଶ = ܷଵ + ℎ(ܷഥଶ − ௘(ೣభశబ,ఱ೓).௖௢௦(௫భା଴,ହ௛) ௎ഥ మ ) = 0,813037 ଶ (ܷଶ − ௘ೣమ.௖௢௦௫మ +) ܷഥଷ = ܷଶ + ௛ ௎మ ) = 0,764708  ܷଷ = ܷଶ + ℎ(ܷഥଷ − ௘(ೣమశబ,ఱ೓).ୡ୭ୱ (௫మା଴,ହ௛) ௎ഥ య ) = 0,696278 Vậy nghiệm gần đúng cần tìm là: U3= α= 0,696278

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Phương Pháp Shichida
  • Dạy Con Theo Phương Pháp Shichida Từ 0
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Sơ Lược Về Phân Tích Swot
  • Xác Định Mục Tiêu Theo Nguyên Tắc Smart
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc
  • Cấy Chỉ Là Gì? Có Tốt Không Và Cấy Chỉ Ở Đâu Tốt Hà Nội?
  • Cấy Chỉ Là Gì? Cấy Chỉ Đông Y Mang Lại Hiệu Quả Tốt Không?
  • Cấy Que Tránh Thai Không Hề Đau Như Nhiều Chị Em Vẫn Nghĩ
  • Những Điều Cần Biết Khi Cấy Que Tránh Thai
  • Bạn học hóa sẽ biết đến định luật bảo toàn nguyên tốt là gì ? Để giải được các bài toán hóa chúng ta cần phải viết được phương trình hóa học và áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để giải những bài tập là điều bắt buộc.

    Định luật bảo toàn nguyên tố là gi ? Xem để hiểu rõ hơn.

    Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn như vậy có nghĩa: “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng luôn bằng nhau”.

    Ví dụ:

    Bài tập đốt cháy hợp chất hữu cơ: CH4+ 2O2 tạo thành CO2+ 2H2O

    Bài tập 1: Cho nO2=0,2 nH2O là 0,1 hỏi nCO2 = a ?

    Bảo toàn nguyên tố oxi ta có:

    0,2 2( 2 nguyên tố oxi trong O2)= 0,1 1( 1 nguyên tố oxi trong nước)+a*2( số nguyên tố oxi trong CO2)

    Phương pháp bảo toàn nguyên tố và các ví dụ thực tế.

    VD1. Từ nhiều chất ban đầu tạo thành một sản phẩm.

    Từ dữ kiện đề bài →→ số mol của nguyên tố XX trong các chất đầu →→ tổng số mol trong sản phẩm tạo thành →→ số mol sản phẩm.

    – Hỗn hợp kim loại và oxit kim loại →→ hiđroxit kim loại →→ oxit

    – AlAl và Al2O3Al2O3 + các oxit sắt hỗn hợp rắn →→ hyđroxit →Al2O3+Fe2O3→Al2O3+Fe2O3

    ⇒⇒ nAl2O3(cuối)nAl2O3(cuối) = nAl2nAl2 + nAl2O3(đầu)nAl2O3(đầu); nFe2O3(cuối)nFe2O3(cuối) = ∑nFe(đầu)2

    VD2 Biết X là axit cacbonxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon.

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2O2, thu được 26,88 lít khí CO2CO2và 19,8 gam H2OH2O. Biết thể tích các chất đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợn trên là :

    A. 11,411,4 gam B. 19,019,0 gam C. 9,09,0 gam D. 17,717,7 gam

    A. 46,5% B. 32% C. 50%% D. 49,18%

    --- Bài cũ hơn ---

  • De Thi Cau Hoi Trac Nghiem
  • Biện Chứng, Phép Biện Chứng Là Gì? Siêu Hình? 2 Nguyên Lý, 3 Quy Luật Và 6 Cặp Phàm Trù Trong Triết Học Duy Vật Biện Chứng Cần Nắm
  • Biện Chứng Là Gì? :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Các Nguyên Tắc Của Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Hàm Index Cú Pháp, Ví Dụ, Bài Tập (Index Kết Hợp Match = Vlookup)

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Hợp Hàm Index & Hàm Match Excel 2022 Truy Xuất Dữ Liệu Đa Chiều
  • ?hàm Match Trong Excel? Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hàm Sumproduct Trong Excel: Nâng Cao & Nhiều Điều Kiện (Pro Excel)
  • Hướng Dẫn Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Đơn Giản
  • Hàm INDEX kết hợp hàm match có hay hơn VLOOKUP. Cú pháp, ví dụ minh họa, bài tập và cách vận dụng hàm linh hoạt trong excel,…

    Cam kết 100% các bạn đọc kỹ bài viết này sẽ hiểu và vận dùng hàm này một cách dễ dàng.

    Now, let’s go!

    1. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÚ PHÁP HÀM INDEX

    1.1. HÀM INDEX LÀ GÌ?

    – Điểm tham chiếu (Tính từ địa chỉ nào)

    – Số lượng dòng

    – Số lượng cột

    Bạn có thể coi hàm này là Hàm tìm kiếm trong excel.

    Bạn có thể dùng để tìm ngược hay tìm xuôi một cách dễ dàng. Hơn hẳn hàm VLOOKUP chỉ tìm được theo chiều từ trái qua phải.

    Hàm INDEX có 2 dạng:

    • Một là Kết quả của hàm INDEX sẽ trả về giá trị của một ô (Khi bạn đã cho các giá trị tham chiếu kèm theo)
    • Hai là trả về một dải ô tham chiếu, được quy định bởi )

      = INDEX (Reference, Row_Num, )

      Khi bạn tìm một giá trị theo 1 điều kiện thì chọn phương án 1

      Thường thì sử dụng công thức thứ 2, bạn sử dụng hàm mảng hoặc kết hợp với các hàm như Sum, sumif…

      TRONG ĐÓ:

      – Array: Mảng hoặc có thể hiểu là vùng dữ liệu

      – Row_num: Số lượng dòng tính từ dòng đầu tiên của Array đến dòng chứa giá trị cần tìm kiếm

      – Column_num: Số lượng cột tính từ cột đầu tiên của Array đến cột chứa trị cần tìm kiếm

      – Area_num: Chọn 1 vùng dữ liệu để tham chiếu tại đó trả về sự giao nhau giữa dòng và cột

      Row_num và Column_num giao nhau sẽ xác định được ô cần tìm là ô nào đúng không các bạn.

      2. VÍ DỤ MINH HỌA CÁCH SỬ DỤNG HÀM INDEX TRONG EXCEL (CƠ BẢN)

      Cho bảng dữ liệu như ảnh dưới.

      Yêu cầu: tìm doanh số của cửa hàng có vị trí thứ 3 (Cửa hàng C) tính từ cửa hàng đầu tiên trong danh sách

      Giả định đã biết trước vị trí cửa hàng C trong bảng thứ tự số 3 từ trên xuống.

      =INDEX($B$2:$C$7,3,2)

      – $B$2:$C$7 là Array/ Vùng chứa giá trị muốn tìm

      – 2 – Số thứ tự cột chứa doanh số tính từ cột đầu tiên của vùng – array (Từ cột B là cột thứ nhất, tính đến cột thứ 2 = cột C

      Như vậy thông qua ví dụ đơn giản này, chúng ta có thể kết luận:

      Hàm INDEX có chức năng như một hàm tìm kiếm nâng cao trong excel.

      Ở phần dưới Trường sẽ có ví dụ sâu hơn và phân tích mạnh yếu để bạn hiểu thật sâu hàm này.

      3. VẬN DỤNG HÀM INDEX KẾT HỢP HÀM MATCH TRONG EXCEL (NÂNG CAO)

      Một so sánh nhanh về 3 hàm quan trọng: VLOOKUP, MATCH, INDEX, để dễ hình dung trước khi bắt đầu:

      Hàm VLOOKUP tìm kiếm trong bảng với điều kiện tìm kiếm tương ứng.

      Trong khi đó, hàm INDEX trả về giá trị của một ô nếu có số tham chiếu dòng và cột.

      Xem ví dụ bên dưới

      Trở lại câu hỏi ở trên: Làm thế nào để biết được cửa hàng C có số thứ tự dòng thứ 3 tính từ dòng đầu tiên của vùng/ Array.

      VÍ DỤ CÁCH KẾT HỢP HÀM INDEX VÀ MATCH

      Ví dụ sau đây sẽ giải thích rõ cách Hàm INDEX kết hợp hàm MATCH trong excel như thế nào.

      • Tìm doanh số của cửa hàng D
      • Tìm tên cửa hàng khi biết trước doanh số

      3.1. YÊU CẦU SỐ 1: TÌM DOANH SỐ CỦA CỬA HÀNG D

      Bạn có thể dùng hàm VLOOKUP để tìm nếu gặp yêu cầu này đúng không nào.

      Cú pháp hàm INDEX kết hợp hàm MATCH để giải quyết yêu cầu này như sau:

      =INDEX($B$2:$C$7,MATCH(C9,$B$2:$B$7,0),2)

      – $B$2:$C$7: Array/ vùng dữ liệu

      – MATCH(C9,$B$2:$B$7,0): Kết quả của hàm này sẽ trả về số thứ tự dòng của cửa hàng D trong Array

      – 2: Là cột thứ 2 tính từ cột đầu tiên mà cột đó chứa giá trị tìm kiếm = Doanh số

      Kết quả ta nhận được như sau:

      Hoặc bạn có thể thay đổi tương ứng doanh thu bạn sẽ thấy kết quả thay đổi theo.

      3.2. YÊU CẦU SỐ 2: TÌM TÊN CỬA HÀNG KHI BIẾT TRƯỚC DOANH SỐ

      Sử dụng hàm VLOOKUP để tìm ngược từ phải qua trái là một thách thức thực sự với nhiều người học excel.

      Nhưng khi dùng hàm INDEX thì quá dễ dàng bạn ạ.

      Phương án xử lý trong trường hợp này như sau:

      • Tìm ra vị trí của Doanh số biết trước trong cột doanh số
      • Tìm trong cột tên cửa hàng: cửa hàng đang có doanh số tương ứng

      =INDEX($B$2:$B$7,MATCH(C12,$C$2:$C$7,0))

      Cụ thể cách sử dụng hàm có trong hình sau:

      Cái nào mạnh hơn, hay hơn

      Trong excel, để biết được hàm nào mạnh hơn thì phải xem trình độ của người dùng ở mức nào.

      Nếu ở mức cơ bản thì hàm VLOOKUP hay hơn vì nó phổ biến hơn. Hàm VLOOKUP là một trong những hàm bạn phải học khi dùng excel, còn INDEX thì không.

      Nếu ở mức độ cao hơn thì tùy vào sở thích mỗi người.

      Nhưng có một số điểm bạn có thể tham khảo để xem lựa chọn hàm nào nhiều hơn.

      • VLOOKUP chỉ tìm được khi cột chứa dữ liệu tìm kiếm đứng đầu bảng
      • VLOOKUP chỉ tìm được từ trái qua phải
      • INDEX không phân biệt cột chứa dữ liệu là cột nào, chỉ cần tìm ra vị trí
      • Do đó INDEX đa di năng hơn

      Bài toán vẫn cũ, nhưng đổi yêu cầu:

      Tính doanh số cột C:

      =SUM(C2:C7)

      =SUM(INDEX(A2:C7,,3))

      Tính doanh số 3 cửa hàng trên cùng

      =SUM(C2:C4)

      =SUM(C2:INDEX(A2:C7,3,3))

      =SUM(INDEX(A2:C7,1,3):INDEX(A2:C7,3,3))

      6. INDEX KẾT HỢP CÙNG HÀM MIN/ MAX

      Bài toán vẫn cũ, nhưng đổi yêu cầu khi kết hợp MIN/ MAX

      Tìm cửa hàng doanh số thấp nhất:

      =INDEX(B2:B7,MATCH(MIN(C2:C7),C2:C7,0))

      Tìm cửa hàng doanh số cao nhất:

      =INDEX(B2:B7,MATCH(MAX(C2:C7),C2:C7,0))

      7. INDEX KẾT HỢP CÙNG NHÓM HÀM AVERAGE

      Bài toán vẫn cũ, nhưng đổi yêu cầu:

      Tính trung bình cộng doanh số 4 cửa hàng từ số 2 đến số 5

      =AVERAGE(INDEX(C2:C7,2):INDEX(C2:C7,5))

      Tính trung bình cộng doanh số 3 cửa hàng đầu:

      =AVERAGE(C2:INDEX(C2:C7,3))

      8. DOWNLOAD FILE MẪU VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

      • Các bạn muốn có được file mẫu cho các ví dụ phía trên.
      • Muốn thực hành để thành thạo hàm này hơn nữa.

      Lưu ý:

      • Dấu và [Area_num] sẽ tương đương với việc bạn không cần có tham số đó trong cú pháp hàm. Khi không nhập tham số đó, excel sẽ tự động lấy giá trị là 1 khi tính toán.
      • Cách áp dụng thứ 2, đặc biệt là Area_num rất khó hiểu đúng không bạn. Trường cũng hiếm khi dùng nó lắm, nên bạn có thể bỏ qua.
      • Cách thứ nhất, Trường cũng hay dùng chính xác cho từng cột thay vì phải nhập cả Column_num

      Truongpx – Admin Hệ thống các website chuyên về kỹ năng làm việc.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
    • Tìm Hiểu Hàm If Để Xét Điều Kiện Trong Excel
    • Tìm Hiểu Hàm Vlookup Trong Excel Và Cách Sử Dụng
    • Tìm Hiểu Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
    • Tổng Hợp Báo Chí, Đài Truyền Hình Đưa Tin Về Dự Án Edunetwork

    Phương Pháp Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Trong Dn (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Ngoại Tệ Chênh Lệch Tỷ Giá Có Lời Giải
  • Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Ngoại Tệ
  • Một Số Vấn Đề Về Kế Toán Hàng Tồn Kho Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Vận Dụng Nguyên Tắc Trong Công Tác Kế Toán Thực Tế
  • Kế Toán Phát Hành Cổ Phiếu & Trái Phiếu: Tình Huống & Cách Xử Lý
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp. Trong hệ thống kế toán hiện hành nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên kế toán tổng hợp nguyên vật liệu có thể được tiến hành theo một trong hai phương pháp sau: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kê khai định kỳ.

    Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến. Vật liệu được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vật liệu.

    1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng, thành phẩm, hàng hoá… trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho. Như vậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng được căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán. Ngoài ra giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kiểm tra.

    Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho được áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại, kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.

    Mọi trường hợp tăng giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán. Bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định như:

    – Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho – Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

    – Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

    – Biên bản kiểm kê vật tư, biên bản kiểm nghiệm

    – Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

    Các chứng từ bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán được kịp thời và đầy đủ.

    Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánh trên chứng từ kế toán sẽ được phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 về vật liệu. Đây là phương pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản như:

    * Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho.

    Nội dung kết cấu tài khoản 151:

    + Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường

    + Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ.

    Bên Có: Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng

    Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ.

    * Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

    Tài khoản 1521: Nguyên liệu vật liệu chính

    Tài khoản 1522: Vật liệu phụ

    Tài khoản 1523: Nhiên liệu

    Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế

    Tài khoản 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

    Tài khoản 1528: Vât liệu khác

    Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4… tới từng nhóm, thứ … vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp.

    Nội dung kết cấu tài khoản 152:

    + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ

    + Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê

    + Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

    + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho

    + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.

    + Chiết khấu thương mại được hưởng

    + Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê

    + Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ.

    Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

    * Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”. Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ.

    Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

    Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

    Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

    Nội dung kết cấu tài khoản 133:

    Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ

    + Số thuế GTGT được khấu trừ

    + Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

    + Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá.

    Dư Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.

    * Tài khoản 331 “Phải trả người bán” được sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với những người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

    Nội dung kết cấu tài khoản 331:

    + Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,…

    + Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu.

    + Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng.

    + Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán

    + Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trả cho người bán.

    Số tiền phải trả cho người bán.

    Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả.

    Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán.

    TK 111 “Tiền mặt”

    TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

    TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác”

    TK 141 “Tạm ứng”

    TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”

    TK 222 “Vốn góp liên doanh”

    TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

    TK 641 “Chi phí bán hàng”

    TK 642 “Chi phí quản lý”

    TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

    Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

    a. Mua nguyên vật liệu về nhập kho

    – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Nợ TK 152 Giá mua chưa thuế

    Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112,141,331 Đã thanh toán tiền

    Có TK 331 Chưa thanh toán tiền

    Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có)

    – Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

    Nợ TK 152 Tổng tiền thanh toán

    Có TK 111, 112, 141, 331 Nguyên vật liệu (Tổng tiền thanh toán)

    b. Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên vật liệu

    Nợ TK 111,112,331 Tổng tiền

    Có TK 152 Nguyên vật liệu

    Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

    c. Trường hợp nguyên vật liệu về nhập kho nhưng doanh nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.

    Nợ TK 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá

    Có TK 152 NVL (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Nợ TK 331, 111, 112

    d. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.

    – Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn phiếu nhập kho để ghi vào TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.

    – Nếu cuối nguyên vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi:

    Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 141 Đã thanh toán

    Có TK 331 Chưa thanh toán

    Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp

    – Tháng sau khi NVL về nhập kho căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:

    Nợ TK 152 Nhập kho

    Nợ TK 621, 627,641,642 Sử dụng luôn

    Nợ TK 632 Giao cho khách hàng

    Có TK 151 Hàng mua đang đi đường

    e. Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:

    – Khi xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công, chế biến:

    Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    Có TK 152 Nguyên vật liệu

    – Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến:

    Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111, 112, 131, 141…

    – Khi nhập lại kho số nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong:

    Nợ TK 152 Nguyên vật liệu

    Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    f. Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự chế:

    Nợ TK 152 Nguyên vật liệu

    Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    j. Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu hoặc nhận lại vốn góp liên doanh:

    Có TK 411 Nhận vốn góp

    Có TK 222, 128 Nhận lại góp vốn

    q. Khi mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu hương mại:

    Nợ TK 111, 112, 331…

    Có TK 152 Nguyên vật liệu

    Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

    k. Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu

    – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Nợ TK 152 Giá có thuế nhập kho

    Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 3333 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    – Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT:

    Nợ TK 152 Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng NK

    Có TK 331 Phải trả cho người bán

    Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu

    Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    g. Các chi phí mua vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho của doanh nghiệp

    Nợ TK 152 Nguyên vật liệu

    Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 141, 331…

    s. Đối với nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê:

    – Nếu chưa xác định được nguyên nhân:

    Nợ TK 152 NVL thừa

    Có TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quy

    – Có quyết định xử lý:

    Nợ TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

    – Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi:

    Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

    – Khi trả lại nguyên vật liệu cho đơn vị khác

    w. Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng:

    Nợ TK 621 Dùng cho sản xuất

    Nợ TK 627, 641, 642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN

    Nợ TK 241 Dùng cho XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ

    Có TK 152 Nguyên vật liệu

    r. Xuất kho nguyên vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có)

    Nợ TK 632 Xuất bán Nợ TK 1388 Cho vay Có TK 152 Nguyên vật liệu

    t. Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác

    – Nếu giá được đánh giá lại lớn hơn giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp

    Nợ TK 128, 222 Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

    Có TK 152 Giá thực tế

    Có TK 711 Phần chênh lệch tăng

    – Nếu giá được đánh giá lại nhỏ hơn giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp:

    Nợ TK 128, 222 Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

    Nợ TK 811 Phần chênh lệch giảm

    Có TK 152 Giá thực tế

    y. Đối với nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê:

    – Nếu hao hụt trong định mức

    Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

    Có TK 152 Nguyên vật liệu

    – Nếu hao hụt chưa xác định nguyên nhân:

    Nợ TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

    Có TK 152 Nguyên vật liệu

    – Khi có quyết định, căn cứ biên bản xác định giá trị NVL thiếu hụt mất mát và biên bản xử lý:

    Nợ TK 1388 Phải thu khác

    Nợ TK 111 Tiền mặt

    Nợ TK 334 Trừ vào lương

    Nợ TK 632 Phần còn lại tính vào giá vốn

    Có TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Chuyên Môn Cần Có Của Một Kế Toán Trưởng
  • Hướng Dẫn Chuyên Môn Môn Toán Năm Học 2022
  • Những Kiến Thức Chuyên Môn Về Kế Toán Mà Sinh Viên Cần Có
  • Kiểm Kê Là Gì ? Có Mấy Phương Pháp Kiểm Kê Trong Kế Toán?
  • Cách Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại Được Hưởng Khi Mua Hàng Năm 2022
  • Phương Pháp Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Trong Dn (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kế Toán Ngoại Tệ Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Kế Toán Các Giao Dịch Bằng Ngoại Tệ
  • Cách Hạch Toán Ngoại Tệ Theo Thông Tư 200
  • Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp: Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa.(Phần 2)
  • Những Thay Đổi Trong Hạch Toán Kế Toán Tại Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • 2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.

    Việc xác định giá trị NVL xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị NVL tồn kho định kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính. Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NVL xuất dùng cho từng đối tượng, các nhu cầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp …

    Hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng không thể biết được số mất mát, hư hỏng, tham ô…(nếu có), phương pháp kiểm kê định kỳ được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ.

    * Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu hàng hóa mua vào trong kỳ.

    Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:

    TK 6111: Mua nguyên, vật liệu

    TK 6112: Mua hàng hóa

    Nội dung, kết cấu tài khoản 611: Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

    – Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ.

    – Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.

    Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán.

    Nợ TK 611 Trị giá thực tế NVL nhập kho

    Có TK 151, 152 2.

    Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho

    Nợ TK 133 Theo phương pháp khấu trừ

    Có TK 111, 112, 141, 331 Tổng tiền thanh toán

    Nợ TK 611 Trị giá NVL nhập kho

    Nợ TK 611 Có TK 222 Vốn góp liên doanh

    Có TK 611 Mua hàng

    Nợ TK 152 Có TK 611 Mua hàng Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Nợ TK 1388 Phải thu khác

    Nợ TK 111 Tiền mặt

    Nợ TK 334 Phải trả CNV

    Có TK 611 Mua hàng

    Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh

    Có TK 611 Trị giá NVL

    Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho. Việc xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụng xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị vật liệu tồn kho định kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính.

    Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng, các nhu cầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp…

    Hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng không thể biết được số mất mát, hư hỏng, tham ô…(nếu có), phương pháp kiểm kê định kỳ được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ.

    Theo phương thức này, giá trị vật tư xuất dùng được tính theo công thức

    Giá trị xuất kho = Giá trị tồn; đầu kỳ – Giá trị nhập; trong kỳ – Giá trị tồn; cuối kỳ

    Các TK 151, 152 chỉ phản ánh kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và cuối kỳ chứ không phản ánh biến động tăng, giảm nguyên vật liệu nên ở phương pháp này kế toán sử dụng TK 611

    3. Lưu ý khi làm kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

    Để làm tốt công việc của mình, mỗi kế toán viên cần phải làm tốt các công việc cụ thể sau:

    • Theo dõi nhằm phản ánh và hạch toán đầy đủ, kịp thời mọi biến động của NVL. Có nghiệp vụ phát sinh ngày nào cần phản ánh ngày đó. Bảo quản NLV để phục vụ cho sản xuất.
    • Ngoài NVL trong kho, kế toán cần theo dõi NVL, hàng hóa mua về.
    • Kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất tồn kho thực tế của vật tư và thành phần so với những số liệu trong sổ sách để có hướng giải quyết kịp thời.
    • Một công việc quan trọng đó là cần phối hợp với bộ phận quản lý sản xuất nhằm kiểm kê vật tư và sản phẩm dở dang đang có trên dây chuyền sản xuất để có hướng sử dụng hợp lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hạch Toán Nguyên Vật Liệu Theo Thông Tư 200
  • 3 Phương Pháp Hiệu Quả Để Hạch Toán Nguyên Vật Liệu Ngành Kế Toán
  • Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • Cách Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại
  • Phương Pháp Hạch Toán Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Kinh Tế Chủ Yếu
  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumproduct Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Hiệu Quả Trong Excel
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • 4 Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Trong Excel Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hyperlink Trong Excel: “tất Tần Tật” Những Cần Biết
  • Trong bài này, Blog Học Excel Online sẽ cùng các bạn tìm hiểu hàm Match ở trong Excel và chỉ ra cách các bạn có thể kết hợp hàm Match và Vlookup để tạo ra những công thức linh hoạt và hiệu quả hơn.

    Trong Excel, có rất nhiều hàm giúp bạn có thể tìm kiếm một giá trị trong 1 mảng, hàm Match là một trong những hàm đó. Nói một cách đơn giản, hàm Match sẽ trả lại kết quả là vị trí tương đối của giá trị cần tìm trong 1 vùng. Tuy nhiên, hàm Match còn có thể làm nhiều hơn như vậy.

    1. Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng
    2. Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel
    3. Sử dụng hàm match có phần biệt chữ hoa, chữ thường
    4. So sánh 2 cột, tìm sự khác biệt
    5. Kết hợp Vlookup và Match

    Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng

    Cú pháp của hàm Match như sau:

    • [ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): định nghĩa cách tìm kiếm
      • Nếu bạn điền số 1 hoặc bỏ trống: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo chiều tăng dần, nghĩa là, từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A tới Z
      • Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy
      • Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng tìm kiếm nhưng lơn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A

    Một số lưu ý khi sử dụng hàm Match:

    1. Hàm Match trả về vị trí tương đối của giá trị cần tìm, không trả về giá trị đó
    2. Hàm Match không phân biệt chữ hoa, chữ thường khi làm việc với dữ liệu chữ
    3. Nếu vùng tìm kiếm có một vài giá trị trùng nhau, hàm Match sẽ trả về giá trị đầu tiên mà nó gặp
    4. Nếu giá trị cần tìm không có trong vùng tìm kiếm, lỗi #N/A sẽ được trả về.

    Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel

    Ở phần trước, các bạn đã học cách sử dụng hàm Match một cách đơn giản. Giống như một số hàm khác, hàm Match của chúng ta cũng chơi với các kí tự đại diện:

    • Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho 1 kí tự bất kì
    • Dấu sao (*) – đại diện cho bất kì số lượng kí tự nào. (Chỉ sử dụng với Match khi tham số thứ 3 của hàm Match có giá trị bằng 0)

    Chúng ta có ví dụ sau: Tìm vị trí tương đối của tên người bắt đầu bằng “Car”

    =MATCH( E1 & “*” , A2:A11 , 0 )

    Một ví dụ nữa với kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) với dữ liệu ở bảng phía trên:

    =MATCH( “ba?er” , A2:A11 , 0 )

    Ta được kết quả là 5, là vị trí tương đối của tên “Baker”

    Sử dụng hàm Match có phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Như đã nói ở phần trước, hàm Match khi tìm kiếm sẽ không phân biệt được chữ hoa và chữ thường. Để giúp hàm Match phân biệt chữ hoa, chữ thường, ta sẽ kết hợp hàm Match với hàm EXACT như sau:

    • Hàm EXACT sẽ giúp chúng ta so sánh giá trị cần tìm kiếm với mỗi giá trị trong vùng tìm kiếm. Nếu ô được so sánh trùng khít về nội dung 100% với ô đem đi so sánh thì hàm EXACT sẽ trả về giá trị TRUE, nếu không hàm EXACT sẽ trả về giá trị FALSE
    • Sau đó hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị TRUE được trả về từ hàm EXACT này, kết quả là chúng ta có thể sử dụng hàm MATCH có phân biệt được chữ hoa và chữ thường.

    Chú ý: đây là 1 công thức mảng, sau khi nhập xong công thức, bạn sử dụng phím tắt CTRL + SHIFT + ENTER để nhập, bạn không cần thêm dấu ngoặc nhọn vào công thức.

    So sánh 2 cột tìm sự khác biệt

    Một trong những công việc mất rất nhiều thời gian đó là so sánh 2 cột trong Excel để biết thành phần nào ở cột 1 chưa có trong cột 2 hoặc ngược lại. Có nhiều cách để giải quyết vấn đề này, trong đó có cách sử dụng Match kết hợp với hàm ISNA:

    • Hàm Match sẽ tìm từng giá trị ở cột 1 trong cột 2, nếu giá trị này được tìm thấy, hàm Match sẽ trả về vị trí tương đối của giá trị đó, nếu không tìm thấy, lỗi #N/A sẽ được trả về.
    • Hàm ISNA kiểm tra xem kết quả trả về từ hàm Match có phải là #N/A hay không. Nếu hàm ISNA trả về giá trị đúng, nghĩa là giá trị không được tìm thấy, điều này dẫn đến việc tham số đầu tiên của hàm IF có giá trị TRUE, do vậy kết quả của hàm IF sẽ là “Không có trong cột 1”

    Để minh hoạ cho đoạn giải thích rất là dài phía trên, không có gì tốt hơn 1 ví dụ:

    Kết hợp Vlookup và Match

    Đến đây, mình tin là bạn đã biết sử dụng hàm vlookup rồi, nếu chưa, bạn có thể bấm vào chữ Vlookup để tìm hiểu về hàm này trước khi tiếp tục.

    Một vấn đề rất hay gặp phải của hàm Vlookup đó là: Lỗi khi bảng tra cứu thay đổi cấu trúc, cách giải quyết đầu tiên là tổ chức dữ liệu tốt hơn trong Excel để tránh lỗi này. Trong bài này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 kĩ thuật nữa để hạn chế được lỗi này.

    Chúng ta có 1 ví dụ về hàm VLookup như sau:

    Học Excel tại nhà với các chuyên gia hàng đầu tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Tìm Hiểu Thêm Về Ms Excel.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×