Chuyên Đề Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Góc Và Kĩ Thuật Dạy Học Mảnh Ghép Trong Dạy Học Môn Toán Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Dạy Học Từ Hán Việt Cho Học Sinh Lớp 5 Trường Tiểu Học Quyết Tâm Thành Phố Sơn La
  • Tài Liệu Một Số Phương Pháp Dạy Học Từ Hán Việt Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Ngữ Văn Ở Trường
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Từ Hán Việt
  • Skkn. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Thí Nghiệm Vật Lí Thcs
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học
  • 1. Cơ sở lí luận

    Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) với các kỹ thuật dạy, học tích cực nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành tri thức, có năng lực và phẩm chất của con người mới tự tin, năng động, sáng tạo trong cuộc sống. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, dạy học sinh cách tìm ra chân lí. Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội.

    phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành tri thức, có năng lực và phẩm chất của con người mới tự tin, năng động, sáng tạo trong cuộc sống. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, dạy học sinh cách tìm ra chân lí. Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội. 2. Cơ sở thực tiễn Hiện nay đa phần giáo viên môn toán chúng ta đã và đang sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạp của học sinh như "phương pháp nêu vấn đề", "phương pháp vấn đáp", "luyện tập thực hành", những phương pháp ấy cũng đã có không ít ưu điểm, và cơ bản đã phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; song về hiện tại, các phương pháp ấy lại chưa thật sự đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau của những học sinh khác nhau trong một lớp học. Phương pháp dạy học: theo góc và kĩ thuật dạy học mảnh ghép là một trong nhiều nội dung về dạy & học tích cực trong khuôn khổ của Dự án giáo dục Việt - Bỉ, đang triển khai có hiệu quả ở 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong tất cả các môn học, nội dung của các phương pháp dạy học sẽ triển khai tiếp trên phạm vi toàn quốc tới các đối tượng day - học. Bởi vậy, tiếp cận các phương pháp dạy học theo góc và kĩ thuật dạy học mảnh ghép trong dạy học môn Toán sẽ khẳng định hơn vai trò của giáo dục trong cuộc sống ngày nay. Thực hiện theo kế hoạch tập huấn chuyên môn của ngành, sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Ban Giám Hiệu trường THCS Tân Hội, tổ Toán - Tin thực hiện chuyên đề: "Sử dụng phương pháp dạy học theo góc và kĩ thuật dạy học mảnh ghép trong dạy học môn Toán lớp 9". Vậy khi vận dụng "phương pháp dạy học theo góc và kĩ thuật dạy học mảnh ghép trong dạy học môn Toán thì giáo viên cần nắm bắt được những gì?; Thực hiện như thế nào?. Đó là những vấn đề mà tổ Toán-Tin trường THCS Tân Hội chúng tôi đề cập đến. II. NỘI DUNG 1. Dạy học theo góc 1.1. Dạy học theo góc là gì? Học theo góc còn được gọi là "trạm học tập" hay "trung tâm học tập" là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau. Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động Đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động. Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trường học tập trong đó, tại các góc học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt được mục tiêu dạy học hoặc có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhưng theo các cách tiếp cận khác nhau. 1.2. Cơ sở khoa học của dạy theo góc Theo phong cách học tập của Kolb David chúng tôi là giáo sư khoa Hành vi tổ chức của Trường quản trị Weatherhead, Đại học Case Western Reserve. Ngoài ra, ông là nhà sáng lập kiêm chủ tịch công ty Phương pháp học tập dựa trên kinh nghiệm. Kinh nghiệm cụ thể; Thử nghiệm chủ động; Khái niệm trừu tượng; Quan sát phản ánh. CHU KÌ HỌC HỎI CỦA KOLB CÁC CÁCH HỌC CỦA KOLB Phân kỳ (cảm nhận và quan sát - CE/RO): Những người với cách học này có thể nhìn mọi việc ở những góc độ khác nhau. Họ là những người nhạy cảm. Họ thích quan sát hơn thực hiện, có chiều hướng thu thập thông tin và dùng trí tưởng tượng để giải quyết vấn đề. Họ có khả năng quan sát tốt nhất những tình huống cụ thể với những quan điểm khác nhau. Đồng hóa (tư duy và quan sát - AC/RO): Những người với cách học này thiên về cách nhìn nhận vấn đề có khoa học và súc tích. Đối với họ, các ý tưởng và khái niệm thì quan trọng hơn con người. Những người này cần một sự giải thích rõ ràng hơn là một cơ hội thực tế. Họ có khả năng nắm vững thông tin ở diện rộng và sắp xếp chúng theo một lối tư duy có khoa học Hội tụ (tư duy và thực hiện - AC/AE): Những người với cách học này có thể giải quyết vấn đề và dùng cách học của mình để tìm giải pháp cho những vấn đề thực tế. Họ thiên về những công việc kỹ thuật và các vấn đề, ít quan tâm đến con người, các vấn đề về cá nhân và các vấn đề xã hội. Những người với cách học Hội tụ này có khả năng tìm kiếm những cách ứng dụng thực tế cho các ý tưởng và lý thuyết. Thích nghi (cảm nhận và thực hiện - CE/AE): Những người với cách học này dựa trên trực giác hơn là sự phân tích có khoa học. Họ áp dụng các phân tích của người khác và thực hiện cách tiếp cận thực tế và thử nghiệm. Họ bị thu hút vào những thử thách, kinh nghiệm mới và hoạch định kế hoạch. Họ có xu hướng dựa trên thông tin của người khác hơn là thực hiện theo cách phân tích của chính mình. 1.3. Cơ hội - Học sinh được lựa chọn hoạt động. - Các góc khác nhau - cơ hội khác nhau: Khám phá, Thực hành, Hành động,: Mở rộng, phát triển, sáng tạo ( thí nghiệm mới, bài viết mới,). Đọc hiểu các nhiệm vụ và các hướng dẫn bằng văn bản của GV. Cá nhân tự áp dụng. - Đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. 1.4. Ưu điểm của học theo góc - Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động. - Tăng cường sự tham gia, năng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS. - Học sâu và hiệu quả bền vững. - Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thầy và trò - Hạn chế tình trạng học sinh phải chờ đợi - Cho phép điều chỉnh HĐ dạy học sao cho phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của HS ( thuận lợi đối với HS). - Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực. - Nhiều khả năng lựa chọn hơn . - Nhiều thời gian hướng dẫn cá nhân hơn . - Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập. 1.5 Các bước dạy học theo góc Bước 1: Lựa chon nội dung bài học phù hợp. Bước 2: Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc. Bước 3: Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/ tài liệu ( tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá,). Bước 4: Tổ chức thực hiện học theo góc HS được lựa chọn góc theo sở thích HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định ( ví dụ 10' - 15' tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu. Bước 5: Tổ chức trao đổi/ chia sẻ (thực hiện linh hoạt ). 1.6 Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một mục tiêu là giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp công đại số, nhưng mỗi góc học theo các phong cách khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau. Bài tập trắc nghiệm Trải nghiệm Áp dụng Vận dụng Xem Video Quan sát Đọc tài liệu Phân tích 6 phút 1.6.a. Góc xem video Học sinh được xem một video về ví dụ giải các hệ phương trình sau:. Cách giải hệ phương trình mà các em vừa quan sát là "giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số". Hãy tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số theo cách hiểu của em?. 1.6.b. Góc phân tích ( học sinh đọc tài liệu). GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG ĐẠI SỐ b1. Quy tắc cộng đại số: Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau: Bước 1. Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới. Bước 2. Dùng phương trình mới ấy thay thế cho cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia). b2. Áp dụng a) Giải hệ phương trình Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất. ( hoặc có thể viết ( x;y) = ( 3;4). b) Giải hệ phương trình Hệ có nghiệm duy nhất ( x;y) = ( 12; 3). ( Vì sao lại giữ lại phương trình đầu của hệ? x + y = 15). c) Giải hệ phương trình Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( x;y) = ( 2;1). 1.6.c. Góc trải nghiệm HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP SAU 1. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: a) (x;y) = ( 3;3); b) (x;y) = ( 1;-1); c) (x;y) = ( 3;-4) 2. Hãy điền vào chỗ để hoàn thành bài toán sau: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x;y) = ( 4;-3) 3. Hãy điền vào chỗ để hoàn thành bài toán sau: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x;y) = ( 3;-4) Cách giải hệ phương trình ở bài tập 2 và 3 được gọi là "Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số". 1.6.d. Góc áp dụng GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG ĐẠI SỐ 1. Quy tắc cộng đại số: Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau: Bước 1. Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới. Bước 2. Dùng phương trình mới ấy thay thế cho cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia). 2. Áp dụng a) Giải hệ phương trình Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất. ( x;y) = ( 3;4). b) Giải hệ phương trình c) Giải hệ phương trình 1.7. Thiết kế hoạt động đánh giá và củng cố nội dung bài học Vào cuối giờ học sau khi học sinh đã được học luân chuyển qua đủ các góc, GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả học tập ở mỗi góc. Đại diện HS ở các góc (vòng cuối) trình bày kết quả học tập theo nhiệm vụ được giao, các HS khác bổ sung ý kiến. Trên cơ sở ý kiến của HS, GV nhận xét đánh giá, chốt lại vấn đề trọng tâm, đảm bảo cho HS học sâu và học thỏa mái. 1.8. Tổ chức dạy học theo góc Sắp xếp góc học tập trước khi vào giờ học. Mỗi góc có đủ tài liệu, đồ dùng, phương tiện học tập phù hợp với nhiệm vụ học tập tại mỗi góc. Tổ chức các hoạt động dạy học: Giáo viên giới thiệu bài học, phương pháp học theo góc, nhiệm vụ tại các góc, thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ tại các góc và cho phép học sinh chọn góc xuất phát. Học sinh lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc theo sở thích, tuy nhiên giáo viên sẽ phải điều chỉnh nếu như có số học sinh quá đông cùng chọn một góc. Hết thời gian hoạt động tại mỗi góc, giáo viên yêu cầu HS luân chuyển góc. Kết thúc giờ học tại các góc, giáo viên yêu cầu đại diện các góc trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét, đánh giá. Cuối cùng là nhận xét của giáo viên về kết quả học tập của học sinh, chốt lại kiến thức trọng tâm của bài học. 2. Kĩ thuật dạy học mảnh ghép 2.1. Thế nào là kĩ thuật "Các mảnh ghép"? Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm: - Kích thích sự tham gia tích cực của HS: Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2). 2.2. Cách tiến hành kĩ thuật "Các mảnh ghép". VÒNG 1: Nhóm chuyên gia Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ [Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C, (có thể có nhóm cùng nhiệm vụ)]. VÒNG 2: Nhóm các mảnh ghép Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 - 2 người từ nhóm 1, 1 - 2 người từ nhóm 2, 1 - 2 người từ nhóm 3). Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết. Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả. 2.3. Một vài ý kiến cá nhân với kĩ thuật "Các mảnh ghép". - Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành nhóm mới (mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong 1 nhóm mới. Bước này phải tiến hành một cách cẩn thận tránh làm cho học sinh ghép nhầm nhóm. - Trong điều kiện phòng học hiện nay việc ghép nhóm vòng 2 sẽ gây mất trật tự. * Kỹ thuật các mảnh ghép là kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác, kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia tích cực cũng như nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác. 2.4. Cách tiến hành Vòng 1: Nhóm chuyên gia Lớp học sẽ được chia thành các nhóm (khoảng từ 3- 6 người). Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau. Ví dụ: + Nhóm 1: Khai triển hằng đẳng thức: ( a + b)2 + Nhóm 2: Khai triển hằng đẳng thức: ( a - b)2 + Nhóm 3: Viết tích thành tổng: 2.(1 - 2ab) Vòng 2: Nhóm mảnh ghép Hình thành nhóm mới khoảng từ 3-6 người (bao gồm 1-2 người từ nhóm 1; 1-2 từ nhóm 2; 1-2 người từ nhóm 3), gọi là nhóm mảnh ghép. Các câu hỏi và câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết (lưu ý nhiệm vụ mới này phải gắn liền với kiến thức thu được ở vòng 1). + Nhiệm vụ mới: Chứng tỏ biểu thức A = 2 - 4ab + ( a + b)2 - ( a - b)2 không phục thuộc vào các giá trị của a và b. Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả. 2.5. Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kỹ thuật các mảnh ghép Đảm bảo những thông tin từ các mảnh ghép lại với nhau có thể hiểu được bức tranh toàn cảnh của một vấn đề và là cơ sở để giải quyết một nhiệm vụ phức hợp ở vòng 2. Các chuyên gia ở vòng 1 có thể có trình độ khác nhau, nên cần xác định yếu tố hỗ trợ kịp thời để tất cả mọi chuyên gia có thể hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1, chuẩn bị cho vòng 2. Số lượng mảnh ghép không nên quá lớn để đảm bảo các thành viên có thể truyền đạt lại kiến thức cho nhau. Đặc điểm của nhiệm vụ mới ở vòng 2 là một nhiệm vụ phức hợp và chỉ có thể giải quyết được trên cơ sở nắm vững những kiến thức đã có ở vòng 1. Do đó cần xác định rõ những yếu tố cần thiết về kiến thức, kĩ năng, thông tin,cũng như các yếu tố hỗ trợ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp này. - Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải năng động hơn và biết kết hợp nhiều phương pháp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với giáo viên Nghiên cứu kĩ về phương pháp dạy học theo góc, thấy được điểm mới trong phương pháp này thì phong cách của người học được quan tâm nhiều hơn, có thời gian quan tâm đến cá nhân học sinh nhiều hơn. Nghiên cứu kĩ các bước dạy học theo góc và biết lựa chọn bài phù hợp với phương pháp dạy theo góc. Tư vấn cho học sinh cách học theo góc để học sinh có thói quen khi học với phương pháp này. Chuẩn bị về CSVC, trang thiết bị cần thiết cho tiết dạy của mình. Lập kế hoạch bài dạy chu đáo, chú ý lường đến các tình huống xảy ra, chú ý quan tâm đến các đối tượng học sinh, tư vấn, giúp đỡ kịp thời. Nghiên cứu kĩ về cách tiến hành " kĩ thuật mảnh ghép". 2. Đối với học sinh Biết cách học theo phương pháp dạy học theo góc. Biết cách hoạt động nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép. Chủ động, tích cực trong các hoạt động. Tích cực trong hoạt động nhóm. Biết đánh giá, nhân xét, chia sẻ những thôn tin cần thiết với thầy cô, bạn bè. 3. Giáo án thể nghiệm 3.1. Thực hiện bài dạy rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai. Tuần 6 Ngày soạn: /9/2015 Tiết 12 Ngày dạy: 20/9/2015 §8. RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai. 2. Kĩ năng Học sinh vận dụng thích hợp các phép tính và phép biến đổi đơn giản để rút gọc biểu thức có chúa căn thức bậc hai. Học sinh rút gọn được biểu thức chứa căn bậc hai trong một số trường hợp đơn giản. 3. Thái độ Biết nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của mình cũng như của bạn. Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, có tinh thần hợp tác trong học tập. II. Chuẩn bị Giáo viên: Máy chiếu, phiếu học tập, máy tính. Học sinh: Sách, vở, MTBT, dụng cụ học tập. III. Phương pháp Phương pháp dạy học theo góc, đàm thoại gợi mở, luyện tập thực hành, hợp tác nhóm. IV. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp ( 2p) - Kiểm tra sĩ số. - Giới thiệu 2. Bài cũ ( 3p) Gv: Ở các tiết trước, để rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai ta đã vận dụng những kiến thức nào? - Để rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai, ta cần biết vận dụng thích hợp các phép tính và các phép biến đổi đã biết. Gv: Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục vận dụng thích hợp các phép biến đổi để làm một số dạng bài về rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai. Giới thiệu bài mới. 3. Bài mới (27 phút). Hôm nay, chúng ta sẽ học bài này theo góc. Giáo viên chiếu sơ đồ về học theo góc, mỗi góc sẽ học tại một vị trí xuất phát ban đầu và sau 6 phút chúng ta sẽ luân phiên nhóm theo sơ đồ như sau: Bài tập trắc nghiệm Trải nghiệm Áp dụng Vận dụng Xem Video Quan sát Đọc tài liệu Phân tích 6 phút Bắt đầu từ nhóm số 1 sẽ xem video ( bài giảng elearning một số ví dụ về rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai). Gv cho học sinh đăng kí theo nhóm để học theo góc. 3.1. Góc quan sát Xem bài giảng Eleaning về ví dụ 3 trong sách giáo khoa. + Nhóm trưởng điều hành nhóm. + Trao đổi với giáo viên nếu gặp khó khăn, thắc mắc. 3.2. Góc phân tích Đọc tài liệu về rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai như sau: RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI NỘI DUNG CHÚ THÍCH 2. Ví dụ 2: Chứng minh đẳng thức. Biến đổi VT ta có: Ta thấy VT = VP. Vậy đẳng thức được chứng minh. (A -B)(A+B) = A2 - B2 (A+B)2 = A2 + 2AB + B2 ( A ≥ 0 ) Những kiến thức nào hay được dùng trong rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai? 3.3. Góc trải nghiệm Điền vào chỗ ... để hoàn thành các bước giải các bài toán sau: Bài 1: với a ≥ 0. = = = = + = Bài 2: Chứng minh đẳng thức Biến đổi vế trái ta có: Sau khi biến đổi, ta thấy vế trái bằng vế phải. Vậy đẳng thức được chứng minh. ? Có những cách nào để chứng minh đẳng thức A = B; Trong bài 2 đã dùng cách chứng minh nào? 3.4. Góc áp dụng Rút gọn các biểu thức sau: a) với x ≠ - b) với a ≥ 0 và a ≠ 1. ( luân phiên góc 24 phút). 3.5. Trao đổi, chia sẻ giữa các nhóm ( 8 phút). Gv đặt lại nội dung câu hỏi, đại điện các nhóm trả lời. Những kiến thức hay được dùng trong rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai? Có những cách nào để chứng minh đẳng thức A = B ? Dự kiến học sinh trả lời: Những kiến thức hay được dùng trong rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai: - Các hằng đẳng thức đã học ở lớp 8. - Các phép toán về phân thức đã học ở lớp 8 như rút gọn phân thức, cộng, trừ, nhân, chia phân thức, biến đổi các biểu thức hữu tỉ, giá trị của phân thức. - Các phép biến đổi đơn giản căn thức bậc hai. - Các phép toán về căn thức bậc hai. Những cách để chứng minh đẳng thức A = B: - Biến đổi A về B - Biền đổi B về A - A - B = 0 - A2 - B2 = 0 ( A,B cùng dấu). - Biến đổi đồng thời A và B về cùng một biểu thức trung gian C Học sinh trong các nhóm nhận xét, trả lời bổ sung. Cuối cùng là nhận xét của giáo viên về kết quả học tập của học sinh. 4. Củng cố ( 4 phút). Giáo viên đánh giá hoạt động chung của các nhóm, chốt lại một số kiến thức qua sơ dồ tư duy. 5. Dặn dò ( 2 phút). Về nhà xem lại cách thực hiện các ví dụ. Làm bài tập 58,59/sgk/32. V. Rút kinh nghiệm 3.2. Thể nghiệm sử dụng kĩ thuật " mảnh ghép" trong tiết ôn tập chương. Dự kiến trong tiết ôn tập chương sẽ sử dụng kĩ thuật mảnh ghép cho bài tập này. Tổng thời gian cho bài tập này là 10 phút. Lớp học sẽ được chia thành x nhóm, mỗi nhón có 4 học sinh ( sao cho số nhóm là chẵn). Ví dụ lớp hiện tại trong tiết thể nghiệm này là 30 học sinh, sẽ chia thành 8 nhóm, trong đó có 6 nhóm 4 học sinh và 2 nhóm 3 học sinh, sơ đồ nhóm và cách di chuyển sẽ được bố trí minh họa ở phần sau. Vòng 1: Nhóm chuyên gia ( dự kiến 2 phút). + Nhóm có số chẵn: Rút gọn biểu thức: B = ( a < 0, b < 0 ). Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (dự kiến 6 phút). Hình thành nhóm mới khoảng từ 3 - 4 học sinh (bao gồm 1-2 người từ nhóm lẻ; 1-2 người từ nhóm chẵn), gọi là nhóm mảnh ghép. ( 1 phút). - Chia sẻ thông tin ở vòng 1 (dự kiến 2 - 3 phút). Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết như sau: Rút gọn biểu thức A = + ( với b khác 0, ab ≥ 0). ( 1- 2 phút) Giáo viên chủ trí cho các nhóm chia sẻ kết quả ( thời gian còn lại). Sơ đồ bố trí lớp học và thực hiện mảnh ghép như sau: VÒNG 1 Bảng đen Vòng 1 Bàn GV 1 a a a a b b b b 2 b b b b a a a a 3 a a a a b b b 4 b b b b a a a 5 6 Số nhóm chia theo số học sinh thực tế của lớp, do giáo viên tính toán trước, chia nhóm đảm bảo nguyên tắc sao cho ở vòng 1 học sinh có thể ngồi ngay theo bàn, đỡ phải di chuyển. Ở vòng hai giáo viên yêu cầu thực hiện mảnh ghép sao cho mỗi nhóm mới hình thành có hai màu giấy nháp khác nhau (không có màu thì đánh số), số học sinh yếu được ghép nhóm lúc nãy giáo viên bổ sung vào mỗi nhóm 1 học sinh dư cho đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Là Gì? Áp Dụng Như Nào?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Học Môn Toán
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Môn Toán Thcs
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Dạy Học Theo Sơ Đồ Tư Duy: Tiếp Cận Với Cách Học Sáng Tạo
  • Giảng Dạy Theo Phương Pháp Lớp Học Ghép Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Enzymatic – Hướng Đi Mới Cho Xét Nghiệm Cre
  • Những Kỹ Thuật Xét Nghiệm Mới Bạn Đã Biết?
  • Giải Mã Phương Pháp Keto Từ A Đến Z: Có Thật Sự Hiệu Quả Như Lời Đồn?
  • Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • CENTEA xin giới thiệu bài viết của TS. Đinh Thị Vân Chi về giảng dạy theo Phương pháp lớp học ghép hình ( jigsaw classroom). Bài dịch theo bản gốc tại website The Jigsaw Calssrom.

    Giảng dạy theo phương pháp lớp học ghép hình

    1. Giới thiệu chung

    Lớp học ghép hình là một phương pháp học tập tập thể mà trong 3 thập kỷ qua đã ghi nhận những thành công trong việc giảm thiểu xung đột chủng tộc và nâng cao hiệu quả giáo dục. Giống như trò chơi ghép hình, mỗi miếng- mỗi bộ phận sinh viên- là một mảnh thành phần của chỉnh thể và của sự hiểu biết đầy đủ về sản phẩm cuối cùng. Nếu mỗi bộ phận sinh viên là cần thiết, thì mỗi sinh viên sẽ là cần thiết; và điều đó chính là cái làm cho phương pháp này hiệu quả đến vậy.

    Đây là mô tả hoạt động của nó: Sinh viên của một lớp lịch sử chẳng hạn, được chia thành các nhóm nhỏ gồm 5 hoặc 6 người mỗi nhóm. Giả sử họ đang học về Thế chiến thứ 2. Trong một lớp học ghép hình, Sara có nhiệm vụ nghiên cứu quá trình giành quyền lực của Hitler ở nước Đức trước chiến tranh. Sinh viên khác của nhóm, Steven, có nhiệm vụ tái dựng các trại tập trung; Pedro tìm hiểu vai trò của nước Anh trong chiến tranh; Melody nghiên cứu đóng góp của Liên Xô; Tyrone xem xét sự tham dự của Nhật vào chiến tranh; Clara tìm đọc về sự phát triển của bom nguyên tử.

    Cuối cùng, mỗi sinh viên sẽ quay về nhóm của mình và cố gắng trình bày bản báo cáo đã được chuẩn bị kỹ lưỡng cho cả nhóm. Tình huống được chủ tâm xây dựng sao cho mỗi người chỉ có một cách duy nhất để biết nhiệm vụ của 5 người còn lại là chăm chú nghe bản báo cáo của người trình bày. Bởi vậy, nếu Tyrone không thích Pedro, hoặc cậu ta cho Sara là quỷ biển và đùa cợt hoặc cười nhạo cô bé thì cậu sẽ không thể làm được bài tập tiếp theo.

    Khi mỗi người trình bày đã thành thạo hơn, các nhóm ghép hình sẽ tụ họp lại theo cấu trúc không đồng nhất ban đầu. Chuyên gia về bom nguyên tử ở mỗi nhóm dạy cho các thành viên khác của nhóm về sự phát triển của bom nguyên tử. Mỗi sinh viên ở mỗi nhóm sẽ giảng cho cả nhóm về chuyên môn của mình. Sau đó sinh viên sẽ kiểm tra lại những gì họ học được về Thế chiến 2 từ những người bạn cùng nhóm.

    Lợi ích của lớp ghép hình là gì? Thứ nhất và lớn nhất, đó là cách thức hết sức hiệu quả để học các dữ liệu. Nhưng quan trọng hơn, lớp ghép hình khuyến khích sự lắng nghe, sự ràng buộc và sự cảm thông bằng cách dành cho mỗi thành viên của nhóm thực hiện một phần thiết yếu của hoạt động khoa học.

    Nhóm thành viên phải làm việc cùng nhau như một đội để hoàn thành mục tiêu chung; mỗi người phụ thuộc vào tất cả những người khác. Không một sinh viên nào có thể thành công toàn diện, trừ khi mỗi người làm việc tốt cùng nhau như một đội. Sự “hợp tác theo thiết kế” này tạo điều kiện cho sự tương tác giữa tất cả sinh viên trong lớp, dẫn họ tới sự đánh giá về nhau như những người đóng góp vào công việc chung của họ.

    2. Lớp học ghép hình qua 10 bước đơn giản

    Lớp học ghép hình áp dụng rất đơn giản. Nếu bạn là giáo viên, chỉ cần theo các bước sau:

    1. Chia SV thành các nhóm 5-6 người. Những nhóm này đa dạng về giới tính, dân tộc, sắc tộc và khả năng.

    2. Ở mỗi nhóm, chỉ định một SV là nhóm trưởng. Ban đầu, nhóm trưởng nên là em chín chắn nhất nhóm.

    3. Chia bài giảng thành 5-6 phần việc. Ví dụ, nếu bạn muốn SV lớp lịch sử học về Eleanor Roosevelt, thì có thể chia tiểu sử của bà thành các phần tách biệt: (1) Tuổi thơ của bà, (2) Cuộc sống gia đình của bà với Franklin và con cái, (3) Cuộc sống của bà sau khi Franklin bị bại liệt, (4) Công việc của bà ở Nhà Trắng với tư cách Đệ nhất phu nhân, và (5) Cuộc sống và công việc của bà sau cái chết của Franklin.

    4. Phân công mỗi SV học một phần, đảm bảo rằng SV có cơ hội làm việc trực tiếp chỉ với mảng công việc của mình.

    5. Dành thời gian cho SV đọc phần bài của mình ít nhất 2 lần và làm quen với nó. Không cần thiết phải ghi nhớ những điều đó.

    7. Đưa SV trở về các nhóm ghép hình.

    8. Yêu cầu mỗi SV trình bày phần bài của mình. Động viên các SV khác trong nhóm nêu câu hỏi để làm rõ vấn đề.

    9. Đi lướt từ nhóm này sang nhóm khác để quan sát quá trình làm việc. Nếu nhóm nào gặp trở ngại (VD có thành viên lấn át hoặc bị đứt quãng), thì cần can thiệp hợp lý. Dần dần nên để các trưởng nhóm đảm trách việc này. Có thể nhắc thầm các trưởng nhóm để hướng dẫn cách can thiệp, cho tới khi họ tự tìm được cách riêng của mình.

    Trích dịch từ nguyên bản tiếng Anh http://www.jigsaw.org/overview.htm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Mô Hình Just In Time Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Phương Pháp Jit – Sản Xuất Chỉ Trong Thời Gian
  • The 6 Jars System: Phương Pháp Quản Lý Tiền Bạc (Money Management) Hiệu Quả Giúp Bạn Tự Do Tài Chính Từ T. Harv Eker
  • In Lụa Là Gì?các Kiểu In Lụa Phổ Biến Hiện Nay?
  • 4 Phương Pháp Giúp Có Nhiều Ý Tưởng Hơn Khi Viết Ielts General
  • Phương Pháp Học Toán Soroban

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bàn Tính Soroban Giúp Trẻ Tính Toán “siêu” Nhanh
  • Hướng Dẫn 10 Cách Tính Lô Đề Chuẩn
  • Top 10 Cách Tính Lô Đề Chính Xác Nhất 2022
  • 3 Cách Tính Sinh Con Trai Hay Gái Theo Tuổi Mẹ Đơn Giản, Chính Xác
  • #6 Cách Tính Sinh Con Trai Con Gái Theo Ý Muốn 2022
  • Soroban là một chương trình học cộng trừ nhân chia nhanh, có nguồn gốc từ Nhật Bản, đã được hàng triệu bố mẹ trên thế giới sử dụng trong nhiều năm nay. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phương pháp học toán Soroban và các bước cơ bản để có thể bắt đầu tính toán với phương pháp này.

    Ở phần này chúng ta chỉ tìm hiểu về phương pháp và cách tính còn bố mẹ nào muốn tìm hiểu tổng quan về Soroban có thể tham khảo bài viết Soroban – Toàn Bộ Kiến Thức

    Phương pháp học toán Soroban là gì?

    Phương pháp Soroban là phương pháp tính nhẩm siêu tốc hay phương pháp tính nhẩm nhanh được người Nhật Bản nghĩ ra nhằm rèn luyện trí não. Đến nay, tại Nhật Bản còn có những giải đấu Soroban với những kỷ lục thực hiện phép tính mà kết quả lên đến 15 chữ số chỉ trong vài giây – điều khiến bất kỳ ai cũng phải há hốc mồm vì kinh ngạc.

    Phương pháp Soroban cũng tương tự như phương pháp UCMAS giúp rèn luyện trí tuệ. Soroban giúp rèn luyện cả 2 bán cầu não trái và bán cầu não phải. Phương pháp này bao gồm hai phần: tưởng tượng hình ảnh bàn tính và thực hiện các phép tính. Khi đó, bán cầu não trái đảm nhiệm việc tính toán logic còn bán cầu não phải đảm nhiệm trí tưởng tượng không gian.

    Tìm hiểu cấu tạo của bàn tính soroban

    Như chúng ta đã biết thì Bàn tính là một khung chữ nhật bằng gỗ hoặc nhựa hoặc bằng một chất liệu nào đáo do người ý tưởng của người sản xuất ở đây ta lấy ý tưởng là bằng nhựa đi. Cấu tạo gồm có một thanh ở giữa phân chia ra hai phần. Và thông thường có 10 cột hay còn gọi là gióng. Các nhà buôn thì họ thường xài loại nhiều gióng hơn. Gióng ở đây là một que tre vót tròn xiên 5 hạt gổ hoặc hạt nhựa.( có khi những nhà buôn họ còn cho làm bằng xương hoặc ngà voi ) 5 hạt này được chia trên thanh phân chia 4 hạt, mỗi hạt là 1 đơn vị và một hạt bên dưới là 5 đơn vị. Nhờ vậy mà cách tính nhẩm bằng bàn tính Soroban trở lên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều. Tóm lại bàn tinh như 2 hình chữ nhật ghép lài từ 9 gióng gồm 45 hạt bên trên và 9 hạt bên dưới tức là 45 hạt.

    Tính từ phải qua trái thì các gióng gồn có đó là bách phân, thập phân, đơn vị, chục , trăm, ngàn, vạn….

    Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tỉnh nhẩm bằng bàn tính Soroban để cho bạn hiểu sơ qua về nó.

    Ban đầu các hạt trên đưa hết lên trên , hạt dưới đưa hết xuống dướ.thanh ngăn không có hạt nào.Thao tác bằng tay phải cần thực hiện là : để ngón cái để búng hạt từ dưới lên, bốn ngón tay còn lại để đưa hạt từ trên xuống.

    Đến 7+5 mới là rắc rối đây : vì không đủ 5 hạt nên ta phải mượn bên trái 1 hạt tức là 10 bằng cách cho một hạt bên trái xuống, vì chỉ mượn 5 nên bạn phải trả lai 5 bằng cách cho 1 hạt bên dưới xuống.

    Trong trường hơp nếu mượn hạt bên trái nhưng không có hạt ( vì gặp số 9) thì ta mượn hạt bên trái nữa túc là hàng trăm. cũng làm tương tự…

    Thực hiện liên tục như vậy cho đến hết số ta thu được Kết quả là số hạt cặp trên và dưới thanh phân chia : 22 đồng 15 xu.

    Với phép Tính trừ cũng làm tương tự nhưng thay vì thêm hạt vào thì ta lấy hạt ra.

    Để làm được phép nhân và phép chia thì bạn phải học thuộc bản cửu chương. Ở bài sau tôi sẽ nói sâu hơn về cách tính nhẩm bằng bàn tính Soroban sau.

    Hướng dẫn cộng trừ cơ bản – chưa kết hợp với hạt 5 trên bàn tính Soroban

    Hướng dẫn cộng trừ nâng cao (cộng trừ với hạt 5) trên với bàn tính Soroban

    Mách Nhỏ Cho Các Phụ Huynh Khoá Học Soroban Online Cực Xịn Cho Bé

    1. Giảm 62% Học Phí: học phí gốc 1.600.000đ chỉ còn 599.000đ
    2. Tặng Bàn Tính Soroban và vở bài tập thực hành trị giá 240.000đ
    3. Tặng Khoá Học: Tặng thêm Toán & Khoa học bằng tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Sai Số Và Biểu Diến Kết Quả Thí Nghiệm
  • Lý Thuyết Sai Số Của Phép Đo Các Đại Lượng Vật Lí
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022
  • Cách Tính Thuế Tncn Năm 2022
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022 Từ Tiền Lương
  • Phương Pháp Trực Quan Trong Dạy Học Toán Ở Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Phương Pháp Trực Quan Trong Dạy Toán Ở Tiểu Học
  • Cách Dạy Con Học Toán Lớp 1 Đơn Giản, Hiệu Quả Tại Nhà
  • Một Số Giải Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Lớp 1
  • Bí Quyết Dạy Toán Cho Trẻ Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10
  • MỤC LỤC

    Trang

    A. PHẦN MỞ ĐẦU : ……………………………………………………………………………………………………… 2

    I. Lời nói đầu . ………………………………………………………………………………………………… 2

    II. Ý nghĩa và tác dụng của đề tài . ……………………………………………………………… 4

    III. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………………… 6

    IV. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. ………………………………………………………………… 8

    V . Phương pháp nghiên cứu . ……………………………………………………………………………… 9

    VI. Cấu trúc đề tài . ……………………………………………………………………………………………… 10

    B. PHẦN NỘI DUNG: ………………………………………………………………………….. 12

    Chương I : Những vấn đề chung ………………………………………………………………………………. 12

    I. Phương pháp trực quan là gì …………………………………………………………………………… 12

    II. Sự cần thiết phải dùng phương pháp trực quan trong dạy học………………… 12

    III. Các phương tiện trực quan thường dùng cho học sinh lớp 3 ……………… 15

    Chương II: Phương pháp trực quan trong việc trong dạy học toán ở lớp 3 tiểu học 17

    I. Hình thành kiến thức mới …………………………………………………………………………………… 17

    II. Thực hành giải toán ……………………………………………………………………………………………………. 22

    1. Tóm tắt đề toán …………………………………………………………………………………………………… 22

    1.1. Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ………………………………………… 22

    1.2. Tóm tắt bài toán bằng lưu đồ …………………………………………………………………… 23

    1.3. Tóm tắt đề toán bằng hình tượng ………………………………………………… 24

    1.4. Tóm tắt đề toán sơ đồ ven ……………………………………………………………… 24

    1.5. Tóm tắt đề toán bằng bảngkẻ ô ……………………………………………………… 25

    1.6. Tóm tắt đề toán có công thức bằng lời ……………………………………… 26

    2. Phân loại đểgiải các bài toán …………………………………………………………… 26

    2.1. Phân loại ……………………………………………………………………………………………… 26

    2.2. Trực quan với việc giải toán ……………………………………………………… 27

    2.3. Một số bài toán giải được bằng phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng.. 27

    2.4. Một số bài toán ở lớp 3 mang nội dung hình học ………………… 29

    2.5. Trực quan trong ôn tập hệ thống hoá kiến thức ………………… 32

    3. Trực quan là cơ sở hay chổ dựa vững chắc để học sinh phát triển khả năng khái quát cao 35

    III. Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp trực quan dạy học toán

    Lớp 3 của trường tiểu học Lý Tự Trọng – Buôn Ma Thuột – Đak Lak 37

    IV. Tính hiệu quả khi dạy học bằng phương pháp trực quan ………………. 38

    C. KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………………… 40

    1. Kết luận đề tài ………………………………………………………………………………………………… 40

    2. Một số đề xuất kiến nghị ……………………………………………………………………… 42

    D. TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………… 43

    A.PHẦN MỞ ĐẦU

    I/ LỜI NÓI ĐẦU:

    Như chúng ta đã biết, tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu rất cơ bản và thiết yếu, chuẩn bị cho phát triển toàn diện nhân cách con người trong thời kỳ “Công nghiệp hoá- hiện đại hoá” đất nước Theo định hướng xã hôïi chủ nghĩa. Đồng thời nó cũng đặt nền móng vững chắc cho GD phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục Quốc dân. Việc đổi mới SGK chính là để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường sao cho phù hợp với tiến độ ngày càng phát triển của toàn xã hội chúng ta hiện nay mà toán học là một trong những môn học quan trọng nhất vì nó xâm nhập vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống.

    Nhằm nâng cao chất lượng giảng dậy, đáp ứng nhu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học hiện nay trường Đại học Quy Nhơn và trực tiếp là khoa giáo dục tiểu học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho học viên được cập nhật kiến thức và phương pháp dạy học theo nhiều hình thức. Trong đó chú trọng đến công tác nghiên cứu khoa học cho cả giảng viên , học viên vừa làm vừa học, sinh viên chính quy.

    Với phương hướng đổi mới trong PPDH hiện nay là ” Lấy học sinh làm trung tâm ” thì sự phối hợp nhịp nhàng giữa các PPDH truyền thống với phương tiện dạy học như đồ dùng học tập,tranh ảnh, hình vẽ minh hoạ. . . là hết sức cần thiết.

    Đặc biệt môn toán là một môn học đòi hỏi tư duy và trừu tượng cao. Chính vì thế ” hình ảnh trực quan ” là chỗ dựa để giáo viên có thể phát triển tư duy cho học sinh. Để dạy học có nội dung mới, phong cách mới, có phương pháp khái quát trừu tượng cao.

    Được sự đồng ý của lãnh đạo nhà trường, khoa Giáo dục tiểu học. Tôi nhận thực hiện bài tập nghiên cứu với đề tài ” Phương pháp trực quan trong dạy học toán ở lớp 3 của trường tiểu học Lý Tự Trọng – Buôn Ma Thuột – Đak Lak “. Phương pháp trực quan thể hiện ở mọi khâu của quá trình dạy học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Lớp 1″ Thu Hien Doc
  • Biện Pháp Dạy Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Dạy Toán Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Đề Tài Giải Pháp Khoa Học Dạy Học Môn Toán Lớp 10 Ở Trường Thpt Nguyễn Trung Trực Thông Qua Phương Pháp Trò Chơi
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Giải Toán Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chữa Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Bằng Thuốc Dân Gian
  • Cách Chữa Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • 15 Cách Chữa Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà Hiệu Quả
  • Cùng Tìm Hiểu Về Phương Pháp Trị Bệnh Hôi Nách Nội Soi
  • 27 Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà Theo Hướng Dẫn Của Chuyên Gia
  • Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất.

    – Dựa vào phương trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A® B) hoặc x mol A ® y mol B. (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng).

    – Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.

    Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp.

    Ví dụ:

    Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO 3 và N 2(CO 3) 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là

    A. 16,33 gam B. 14,33 gam

    C. 9,265 gam D. 12,65 gam

    Hướng dẫn giải.

    Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

    Theo phương trình ta có:

    Cứ 1 mol muối lượng muối tăng 71- 60 =11 gam

    Theo đề số mol CO 2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)

    Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g).

    Đáp án B

    Bài 1. Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO 4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là

    A. 0,64 gam B. 1,28 gam

    C. 1,92 gam D. 2,56 gam

    Hướng dẫn giải.

    Cứ 2 mol Al ® 3 mol Cu khối lượng tăng 3.(64 – 54) = 138 gam

    Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 gam

    n Cu = 0,03 mol. Þ m Cu = 0,03.64 = 1,92 gam

    Đáp án C

    Bài 2.Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3 thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan. m có giá trị là

    A. 6,36 gam B. 63,6 gam

    C. 9,12 gam D. 91,2 gam

    Hướng dẫn giải.

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    Cứ 1 mol MCl 2 1 mol M(NO 3) 2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.35,5 – 71 = 53 gam

    0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

    m muối nitrat = mKl + m­ = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam)

    Đáp án C

    Bài 3 :

    Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam. Biết các thể tích nạp đều ở đktc. Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là

    A. 9,375 % B. 10,375 %

    C. 8,375 % D.11,375 %

    Hướng dẫn giải.

    Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa.

    Cứ 1mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g

    Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (đktc) là .22400 = 42 (ml).

    Đáp án A

    Bài 4: Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO 4 đến khi phản ứng kết thúc, thu được 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit.

    a. Khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là

    A. 4,8 và 3,2 gam B. 3,6 và 4,4 gam

    C. 2,4 và 5,6 gam D. 1,2 và 6,8 gam

    b. Nồng độ mol của dung dịch CuSO 4

    A. 0,25 M B. 0,75 M

    C. 0,5 M D. 0,125 M

    c. Thể tích NO thoát ra khi hoà tan B trong dung dịch HNO 3 dư là

    A. 1,12 lít B. 3,36 lít

    C. 4,48 lít D. 6,72 lít

    Hướng dẫn giải.

    a. Các phản ứng :

    Mg + CuSO 4 → MgSO 4 + Cu

    Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu

    Dung dịch D gồm MgSO 4 và FeSO 4. Chất rắn B bao gồm Cu và Fe dư

    Gọi x, y là số mol Mg và Fe phản ứng. Sự tăng khối lượng từ hỗn hợp A (gồm Mg và Fe) hỗn hợp B (gồm Cu và Fe có thể dư) là

    (64x + 64y) – (24x + 56y) = 12,4 – 8 = 4,4

    Hay : 5x + y = 0,55 (I)

    Khối lượng các oxit MgO và Fe 2O 3 m = 40x + 80y = 8

    Hay : x + 2y = 0,2 (II)

    Từ (I) và (II) tính được x = 0,1, y = 0,05

    m Mg = 24.0,1 = 2,4 (g)

    m Fe = 8 – 2,4 = 5,6 (g)

    Đáp án C. b. Đáp án B

    c. Hỗn hợp B gồm Cu và Fe dư. nCu = 0,15 mol; nFe = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol. Khi tác dụng với dung dịch HNO 3. Theo phương pháp bảo toàn eletron

    – Chất khử là Fe và Cu

    Fe – 3e Fe+3

    0,05 …. 0,15

    Cu – 2e Cu+2

    0,15 . . . . 0,3

    – Chất oxi hoá là HNO 3

    N+5 + 3e N+2 (NO)

    3a . . . . . . a . . ..a

    Ta có 3a = 0,15 + 0,3 , a = 0,15 (mol). V NO = 0,15.22,4 = 3,36 lít

    Đáp án B

    Bài 5: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 gam vào 250 gam dung dịch AgNO 3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO 3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là (Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu)

    A. 6,08 gam B. 4,36 gam

    C. 5,44 gam D. 5,76 gam

    Đáp án: D

    Bài 6: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl 3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn. Nếu hòa tan m gam X bằng 2,688 lít H 2 (đktc). Dung dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe. m có giá trị là

    A. 46,82 gam B. 56,42 gam

    C. 41,88 gam D. 48,38 gam

    Đáp án: D

    Bài 7: Ngâm một miếng Zn vào 100ml ddAgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ như thế nào?

    A. Tăng 0,755gam B. Tăng1,08gam

    C. Giảm 0,775gam D. Giảm1,08gam

    Đáp án: A

    Bài 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5gam vào 250 gam dung dịch AgNO34%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là

    (Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu)

    A. 6,08gam B. 4,36gam

    C. 5,44gam D. 5,76gam

    Đáp án: D

    Bài 9: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch chúng tôi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch, sấy khô, và cân lại thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là

    A. 0,5M B. 0,75M

    C. 1M D. 1,25M

    Đáp án: B

    Bài 10: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe 2O 3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H 2SO 4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    A. 3,81 gam B. 4,81 gam

    C. 5,21 gam D. 4,86 gam

    Đáp án C

    Nguyễn Đình Hành @ 06:23 24/07/2010

    Số lượt xem: 3983

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Để Giải Bài Tập Hóa Học
  • Những Lợi Ích Xoay Quanh Tỷ Giá Kỳ Hạn Đối Với Ngành Xuất Nhập Khẩu
  • Hạch Toán Ngoại Tệ Theo Tỷ Giá Nào
  • Quy Trình Dự Báo Tài Chính Theo Phương Pháp Tỉ Lệ Phần Trăm Trên Doanh Thu
  • Tỷ Giá Xuất Quỹ Là Gì? Những Phương Pháp Để Tính Tỷ Giá Xuất Quỹ?
  • “phương Pháp Tính Giá” Trong Hạch Toán Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Tính Giá Bán Lẻ Theo Thông Tư 133
  • Cách Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Tỷ Lệ
  • Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Tỷ Lệ Dễ Hiểu Nhất
  • Cách Tính Giá Cost Món Ăn Trong Kinh Doanh Nhà Hàng
  • Tìm Hiểu Cách Tính Cost Món Ăn Trong Thực Đơn Của Nhà Hàng
  • Khái niệm và sự cần thiết của phương pháp tính giá

    b) Sự cần thiết của phương pháp tính giá

    Thống nhất: việc tính giá phải thống nhất với nhau về phương pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế quốc dân và giữa các thời kỳ khác nhau. Có như vậy, số liệu tính toán ra mới đảm bảo bảo so sánh được giữa các thời kỳ cũng như các doanh nghiệp với nhau. Qua đó, đánh giá được hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp, từng thời kỳ khác nhau

    * Để thực hiện tốt các yêu cầu tính giá, ngoài việc đòi hỏi người làm kế toán phải có tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt các quy định tính giá, kế toán còn phải quán triệt các nguyên tắc chủ yếu sau: – Nguyên tắc 1: Xác định đối tượng tính giá phù hợp

    + Nhìn chung, đối tượng tính giá phù hợp với đối tượng thu mua, sản xuất và tiêu thụ. Đối tượng đó có thể là từng loại vật tư, hàng hóa, tài sản mua vào: từng loại sản phẩm, dịch vụ thực hiện..

    + Tuy nhiên, trong những điều kiện nhất định, đối tượng tính giá có thể mở rộng hoặc thu hẹp lại. Việc mở rộng hay thu hẹp đối tượng tính giá phải dựa vào đặc điểm vật tư, hàng hóa, sản phẩm mua vào, sản xuất ra, vào đặc điểm tổ chức sản xuất, vào trình độ, yêu càu quản lý..

    + Ví dụ: đối tượng tính giá ở khâu thu mua có thể là từng loại vật tư, hàng hóa hay từng nhóm, từng lô hàng, còn ở khâu sản xuất có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay chi tiết, bộ phận sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm…

    + Tiêu thức phân bổ chi phí cho từng đối tượng tính giá phụ thuộc vào quan hệ của chi phí với đối tượng tính giá. Thông thường, các tiêu thức được lựa chọn là tiêu thức phân bổ chi phí theo hệ số, theo định mức, theo giờ máy làm việc, theo tiền lương công nhân sản xuất, theo chi phí vật liệu chính, theo số lượng, trọng lượng ật tư, sản phẩm,.. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào cần căn cứ vào tình hình cụ thể, dựa trê quan hệ của chi phí với đối tượng tính giá.

    +

    Công thức phan bổ cho từng đối tượng

    – Bên cạnh đó, tính giá còn phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (GAAP) đặc biệt là các nguyên tắc:

    + Nguyên tắc thước đo tiền tệ

    Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng phương pháp

    Cách tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Bài tập kế toán chi phí sản xuất chung và cách tính giá thành sản phẩm

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch)

    CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall)

    CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee)

    CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Về Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Doanh Nghiệp
  • Luận Văn Tiểu Luận Kế Toán Quản Trị Bàn Về Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn Nhất
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? 3 Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Thành Theo Đơn Đặt Hàng
  • Các Phương Pháp Học Giỏi Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Học Toán “Dễ Như Ăn Kẹo”
  • Thi Công Nền Móng – Jet Grouting
  • Mầm Non Jello Academy (Bắc Từ Liêm, Hà Nội)
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải • Tin Cậy 2022
  • Thí Nghiệm Keo Tụ Tạo Bông Trong Xử Lý Nước Thải
  • Đầu tiên, sự siêng năng chăm chỉ luôn là điều quan trọng nhất nếu bạn muốn thành công bất cứ điều gì. Môn Toán thật sự không khó, có điều phải học đúng cách và sự đầu tư đúng hướng thì bạn sẽ giỏi thôi. Không chỉ học trên lớp mà về nhà cũng phải trau dồi và luyện tập thì bạn sẽ cảm thấy môn học này thật sự chẳng khó tí nào đâu!

    Học toán trên trường lớp

    1. Nắm chắc các lý thuyết, định nghĩa:

    Dù không phải học thuộc lòng như mấy môn xã hội, nhưng các định nghĩa cũng như lý thuyết của môn Toán bắt buộc các em phải học thật chắc.

    2. Không học dồn:

    Đối với các môn tự nhiên như toán lý hóa, đặc biệt là môn Toán, thì các em phải học vững cái trước thì mới học tốt được cái sau. Bởi thế, việc học dồn là điều không thể để xảy ra với môn học này.

    Có nhiều hs không học bài, đến khi thi mới lôi ra học công thức này nọ thì sẽ có kết quả thi rất thấp. Bởi vì phải có một quá trình để học và trao dồi mỗi ngày, áp dụng những kiến thức vào bài tập thì các em mới ghi nhớ lâu được.

    3. Lắng nghe và ghi chép mọi thông tin từ bài giảng:

    Đa số bài giảng của thầy cô đều nằm trong sách tới 80% và chỉ 20% là ở ngoài sách để các em hiểu sâu hơn. Vì thế, hãy ghi chép tất cả những gì thầy cô giảng dạy vì đó đều cần thiết và giúp ích cho các em rất nhiều.

    4. Mạnh dạn hỏi khi chưa hiểu:

    Đừng ngại ngùng khi mình hỏi, vì thầy cô sẽ rất vui nếu các em dám hỏi để thêm kiến thức cho mình. Họ sẽ giúp đỡ học trò của mình bằng mọi cách để các em học tốt hơn!

    Tự học toán tại nhà

    1. Đọc trước bài mới ở nhà:

    Xem bài mới trước khi đến lớp là một cách để các em tiếp thu bài tuyệt vời. Nếu các em có xem qua và chuẩn bị bài trước, các em sẽ bắt kịp bài và hiểu dễ dàng hơn, tránh tình trạng bỡ ngỡ khi gặp bài học lạ hoặc khó. Không những thế, khi đọc trước thì các em sẽ chuẩn bị sẵng cho mình những thắc mắc để lên lớp giáo viên giải đáp cho mình nữa.

    2. Học và làm bài tập thật nhiều:

    Các em phải làm bài tập nhiều để những công thức mà mình học được áp dụng. Càng làm nhiều, các em sẽ tiếp xúc với nhiều dạng bài tập, nó sẽ tích lũy kiến thức cũng như kinh nghiệm cho các em giải các bài sau này.

    Nếu mình làm nhiều dạng, khi đi thi có thể gặp lại và chẳng khó khăn gì để mình giải nữa cả. Lúc đó các em mới thấy được việc làm bài tập nhiều có lợi vô cùng!

    3. Yêu thích môn học:

    Bất cứ điều gì khi mình yêu thích thì mình sẽ làm tốt nó nhất. Vì vậy, hãy tập yêu môn Toán thử đi, hãy tạo cảm hứng để mình học. Các em sẽ chinh phục được nó nếu các em yêu thích nó. Đừng đặt áp lực quá nhiều vào nó, thay vào đó hãy thoải mái để học, các em sẽ thành công thôi!

    4.5

    /

    5

    (

    366

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ 10 Phương Pháp Học Tập Khoa Học Và Hiệu Quả Nhất
  • Bốn Khoá Học Về Phương Pháp Giảng Dạy Dành Cho Giáo Viên Cả Nước
  • Hỏi Đáp Các Phương Pháp Phẫu Thuật Laser Xóa Cận
  • Femtosecond Laser – Chữa Tật Khúc Xạ Nhanh, An Toàn, Hiệu Quả
  • Điều Trị Cận Thị Bằng Phương Pháp Femto Lasik
  • Phương Pháp Qui Nạp Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tự Chọn 11 Cơ Bản Tiết 14: Bài Tập Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Kỹ Năng Tư Duy Sáng Tạo Là Gì ? Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Tư Duy
  • Giáo Án Môn Đại Số 11
  • Phương Pháp Nhận Thức Khoa Học
  • Các Phương Pháp Giải Bài Tập Về Este Trong Hóa Học Lơp 12
  • Phương pháp qui nạp toán học là một trong những phương pháp mạnh nhất để chứng minh các bài toán khó, thường dùng trong thi HSG môn toán các cấp. Trong chương trình toán học lớp 11, các em lại được học phương pháp này một cách chi tiết nhất. Tuy nhiên lượng bài tập có lời giải cũng như được phân dạng rõ ràng là chưa nhiều. Đó là lý do chúng tôi tổng hợp 2 tài liệu với khá nhiều bài tập có giải cho các em rèn luyện để nắm vững hơn về phương pháp qui nạp. Chúc các em học tốt.

    1. LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

    Để chứng minh một mệnh đề đúng với mọi ( được gọi là giải thiết qui nạp)

  • Bước 3: Cần chứng minh mệnh đề đúng với ta thực hiện theo các bước sau:

    • Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với (giải thiết qui nạp)
    • Bước 3: Cần chứng minh mệnh đề đúng với [n=k+1], sau đó kết luận.

    2. DÙNG QUI NẠP ĐỂ CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC – BẤT ĐẲNG THỨC

    Đây là dạng toán khá phổ biến. Các em hãy xem một số ví dụ sau để nắm được ý tưởng chứng minh bằng qui nạp. Không phải bài nào cũng có thể chứng minh bằng phương pháp này, do đó dấu hiệu nhận biết là cực kì quan trọng.

    Để giải được bài toán chia hết bằng phương pháp qui nạp, trước tiên cần phải nắm được một số kiến thức sau:

    • Các số chẵn thì chia hết cho 2.
    • Các số tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
    • Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
    • Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
    • Số tạo bởi hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
    • Số tạo bởi hai chữ số tận cùng chia hết cho 25 thì chia hết cho 25.
    • Số tạo bởi 3 chữ số tận cùng chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
    • Số tạo bởi 3 chữ số tận cùng chia hết cho 125 thì chia hết cho 125.
    • Một số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.
    • Tích của hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2.
    • Tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2, 3 và 6.
    • Tích của bốn số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2,3,4,6,8 .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Luận Quy Nạp (Inductive) Là Gì Và Khác Biệt So Với Lập Luận Diễn Dịch (Deductive)
  • Khái Niệm Về Ma Trận ( Dành Cho Bậc Đh)
  • Một Số Biện Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Nhà Trẻ 24
  • Skkn Một Số Biện Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ 3
  • Đừng Làm Đẹp Bằng Prp Cho Đến Khi Biết Được Điều Này
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nền, Chống Thấm Công Trình
  • Trường Mầm Non Jello Academy
  • Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Vật Tư Tiêu Hao, Nông Nghiệp, Thủy Sản, Môi Trường,…
  • Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước
  • Trung tâm gia sư Tâm Đức nhận giảng dạy tại nhà môn toán trong khu vực trong toàn TPHCM sẽ bật mí cho các bạn một số phương pháp học tốt môn toán rất hữu hiệu

    Toán là môn học cơ bản, thú vị nhưng cũng không kém phần phức tạp. muốn học tốt môn toán không hề khó, tuy nhiên không phải ai cũng làm được, nếu không được hướng dẫn ngay từ đầu thì rất dễ bị mất kiến thức ảnh hưởng đến quá trình học tập sau này bởi toán là một môn học có hệ thống kiến thức là một chuỗi logic, được nối liền mạch từ lớp này sang lớp khác, năm này sang năm khác và nó còn theo chúng ta trong cuộc sống thường nhật. Bạn đã học tốt toán và đã có phương pháp học cho riêng mình chưa? Nếu chưa gia sư Tâm Đức xin gợi ý cho bạn một phương pháp học vừa đơn giản mà lại hiệu quả.

    Để học tốt bạn có thể làm theo các bước sau:

    Nhớ định nghĩa, lý thuyết: Hãy bắt đầu bằng việc học lại các công thức đơn giản nhất, làm lại các bài tập với các phép tính đơn giản nhất, hãy bắt đầu lại với: cộng, trừ, nhân, chia…Có thể bạn sẽ không tin, nhưng nếu bạn làm đi làm lại những công thức này nhiều lần chúng sẽ tự động được cài vào bộ nhớ của não bạn, đều này có lợi rất lớn cho bạn trong những bài tập sau này. Tiếp đến, hãy tập làm quen với những công thức khó, không gì tốt hơn cho sự ghi nhớ là học đi học lại nhiều lần .

    Làm nhiều bài tập: Làm nhiều lần, làm nhiều dạng hay cùng một bài nhưng áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm ra phương pháp tối ưu nhất. Không chỉ biết được nhiều cách dạy mà đó còn là cách khắc sâu các công thức và dễ nhận dạng được các bài tập mỗi khi gặp lại.

    Tự học : Làm gì cũng vậy, nếu có đam mê sẽ có quyết tâm và cố gắng hơn. Trong tính toán, đôi khi gặp khó khăn có thể nản lòng, nhưng nếu yêu thích nó, bạn sẽ vượt qua được. Không giải được 1 bài toán thì không yên tâm, thậm chí đến lúc ăn, lúc ngủ vẫn nghĩ cách giải. Nếu như vậy, chẳng mấy chốc bạn sẽ tìm ra được lời đáp.

    Phương pháp học tốt môn toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy
  • Femto Lasik Phương Pháp Điều Trị Tật Khúc Xạ An Toàn, Chính Xác
  • Hướng Dẫn Kĩ Thuật Chiết Cành Cơ Bản
  • Cách Chiết Cành Tất Cả Các Loại Cây
  • Hướng Dẫn Lọc Cổ Phiếu Theo Phương Pháp Canslim Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Phương Pháp Quy Nạp Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Qui Nạp Để Giải Một Số Bài Toán Không Mẫu Mực
  • Chương Iii. §1. Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Tìm Hiểu Phép Suy Luận Quy Nạp Không Hoàn Toàn Trong Dạy Học Nội Dung Số Tự Nhiên Ở Tiểu Học
  • Sai Lầm Thường Gặp Từ Phép Toán Quy Nạp Không Hoàn Toàn
  • Bài 3: Suy Luận Quy Nạp
  • I. Phương pháp qui nạp toán học

    Bài toán: Gọi A(n) là một mệnh đề chứa biến n, n ∈ N*. Chứng minh A(n) đúng với mọi số tự nhiên n ∈ N*.

    Cách giải: (Người ta thường sử dụng phương pháp sau đây)

    * Bước 1: Chứng minh A(n) đúng khi n = 1. (*)

    * Bước 2: Với k là số nguyên dương tùy ý, giả sử A(n) đúng với n = k, chứng minh A(n) cũng đúng khi n = k + 1.

    (*): trong thực tế, ta còn gặp các bài toán yêu cầu chứng minh mệnh đề A(n) (nói trên) đúng với mọi số tự nhiên n ≥ p, trong đó p là số tự nhiên cho trước. Trong trường hợp đó, thay cho chứng minh A(n) đúng khi n = 1, ta chứng minh A(n) đúng khi n = p.

    Áp dụng công thức Nhị thức Niu-tơn, ta có:

    Vậy mệnh đề đã cho đúng

    II. Dãy số

    1. Định nghĩa : Dãy số (u n) là một ánh xạ từ N* vào R:

    f: N* → R

    Khi đó, ta có u n = f(n).

    2. Cách xác định một dãy số

    Một dãy số thường được xác định bằng một trong các cách:

    Cách 1: Dãy số xác định bởi một công thức cho số hạng tổng quát u n.

    Cách 2: Dãy số xác định bởi một công thức truy hồi, tức là:

    * Trước tiên, cho số hạng đầu (hoặc vài số hạng đầu)

    * Cho công thức biểu thị số hạng thứ n qua số hạng (hay vài số hạng) đứng trước nó.

    Cách 3: Dãy số xác định bởi một mệnh đề mô tả các số hạng liên tiếp của nó.

    4. Dãy số bị chặn

    Định nghĩa 3:

    (Dãy số bị chặn trên): Dãy số (u n) được gọi là bị chặn trên nếu: ∃M ∈ R : u n ≤ M, ∀n ∈ N*

    Định nghĩa 4 :

    (Dãy số bị chặn dưới): Dãy số (u n) được gọi là bị chặn dưới nếu: ∃m ∈ R : u n ≥ m, ∀n ∈ N*

    Định nghĩa 5:

    (Dãy số bị chặn): Dãy số (u n) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là:

    ∃m, M ∈ R : m ≤ u n ≤ M, ∀n ∈ N*

    5. Các dạng bài tập Dạng 1: Xác định các số hạng của dãy số.

    Phương pháp giải:

    Thay n vào công thức hoặc hệ thức truy hồi.

    Ví dụ 1: Cho dãy số với . Tìm số hạng .

    Lời giải:

    Lời giải:

    Ta có:

    Phương pháp giải:

    Xác định số hạng tổng quát cho bởi hệ thức truy hồi

    – Tính thử các số hạng đầu, dự đoán .

    – Chứng minh hệ thức đó đúng bằng phương pháp quy nạp toán học.

    Ví dụ 3: Cho dãy số xác định bởi: . Tìm số hạng tổng quát .

    Lời giải:

    Ta có:

    Ta dự đoán (1)

    Chứng minh (1) bằng phương pháp quy nạp.

    + Với n = 1, ta có: ⇒ (1) đúng với n = 1.

    + Ta cần chứng minh (1) đúng với n = k + 1, tức là: .

    Thật vậy, ⇒ (1) đúng với n = k + 1.

    Phương pháp giải:

    Vậy (1) là công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho.

    + là dãy số tăng .

    + là dãy số giảm

    + Để so sánh và ta có thể xét hiệu – hoặc xét thương .

    Ví dụ 4: Xét tính tăng giảm của dãy số :

    Lời giải:

    Ta có:

    Do đó dãy số đã cho là dãy số tăng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Quy Nạp Toán Học
  • Cm Quy Nạp Toán Học Phuong Phap Cm Quy Nap Doc
  • Phương Pháp Cm Quy Nạp Cực Kỳ Dễ Chungmingquynap08 Doc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học (Nâng Cao)
  • Phương Pháp Qui Nạp Ngược (Backward Induction) Là Gì? Ví Dụ Về Phương Pháp Qui Nạp Ngược
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×